Sổ tay hướng dẫn Kỹ thuật “Gieo ươm và trồng một số loài cây rừng ngập mặn” trên cơ sở tổng hợp từ hai Quyết định Hướng dẫn kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành. Hy vọng cuốn sổ tay này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc quản lý, bảo vệ, phục hồi, phát triển và sử dụng rừng ven biển ở địa phương.
Trang 1SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT
GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG
MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Thực thi bởi
Trang 2Rừng ngập mặn (RNM) ven biển đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) như hạn chế gió bão, xâm nhập mặn, lũ lụt, xói lở Thời gian qua, các cơ quan Trung ương và địa phương đã thấy rõ việc cấp bách phải bảo vệ và phục hồi hệ thống rừng ngập mặn ven biển trên cả nước, đã ban hành 02 văn bản khung quan trọng liên quan đến RNM ven biển, gồm: Đề án Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với BĐKH giai đoạn 2015 – 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 119/2016/
NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ về một số chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với BĐKH, tạo khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho công tác bảo vệ và phát triển rừng ven biển, góp phần chủ động ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai và nước biển dâng
Nhằm cụ thể hóa chính sách phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với BĐKH, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được sự hỗ trợ của Chương trình Quản
lý Tổng hợp vùng ven biển (ICMP) do Chính phủ Việt Nam, Chính phủ CHLB Đức và Chính phủ Úc tài trợ và do
Cơ quan Hợp tác Phát triển Đức thực hiện, cũng đã ban hành Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng các loài cây RNM:
Trang, Sú, Mắm đen, Vẹt dù và Bần chua theo Quyết định
số 1205/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/4/2016 và Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng các loài cây RNM: Mấm trắng, Mấm biển, Đước đôi, Đưng, Bần Trắng và Cóc trắng theo Quyết định số 5365 /QĐ-BNN-TCLN ngày 23/12/2016 nhằm phục vụ khôi phục RNM, chắn sóng, gió, bảo vệ môi trường sinh thái, ổn định các bãi bồi ven biển
Với mục đích giới thiệu tóm tắt kỹ thuật gieo ươm và trồng các loài cây RNM đến các tổ chức, cá nhân trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hay các nguồn vốn khác, Chương trình ICMP đã biên soạn, xây dựng quyển Sổ tay Hướng dẫn Kỹ thuật “Gieo ươm và trồng một số loài cây rừng ngập mặn” trên cơ sở tổng hợp từ hai Quyết định Hướng dẫn kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Hy vọng cuốn sổ tay này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc quản lý, bảo vệ, phục hồi, phát triển và sử dụng rừng ven biển ở địa phương
Tổng cục Lâm nghiệp và Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng ven biển (ICMP) xin chân thành cám ơn các địa phương có RNM ven biển, các tổ chức, cá nhân… đã đóng góp, hỗ trợ xây dựng và ban hành Quyển Sổ tay quan trọng này
Trong lần biên soạn đầu tiên này không tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân để tiếp tục bổ sung, hoàn thiện trong lần tái bản
GIZ tại Việt Nam
Năng lực toàn diện cho Phát triển Bền vững
Là một tổ chức trực thuộc Nhà nước Liên bang, Tổ chức chúng tôi Deutsche
Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit (GIZ) GmbH hỗ trợ Chính phủ
Đức trong lĩnh vực hợp tác quốc tế nhằm đạt được các mục tiêu hướng tới phát
triển bền vững
Việt Nam hiện là một trong những đối tác quan trọng nhất của CHLB Đức trong
hợp tác quốc tế ở khu vực châu Á Từ năm 1993, GIZ thay mặt cho Chính phủ Đức
đã và đang triển khai tích cực các hoạt động với các đối tác tại Việt Nam trên 3
lĩnh vực ưu tiên: (i) Đào tạo Nghề; (ii) Chính sách Môi trường và Khai thác bền
vững Nguồn Tài nguyên thiên nhiên; (iii) Năng lượng.
Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng ven biển (ICMP) do hai chính phủ Đức và Úc
tài trợ nhằm hỗ trợ Việt Nam quản lý các hệ sinh thái ven biển giúp tăng khả năng
phục hồi và giảm khả năng bị tổn thương nhằm bảo vệ vùng đồng bằng sông Cửu
Long đang phải đối mặt với biến đổi khí hậu Cơ quan Hợp tác phát triển Đức GIZ
cùng phối kết hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) và các
sở, ban ngành của năm tỉnh Chương trình gồm An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên
Giang và Sóc Trăng triển khai thực hiện Chương trình
Để biết thêm thông tin, xin ghé thăm website của chúng tôi
www.giz.de/viet-nam và http://daln.gov.vn/icmp.html
LỜI NÓI ĐẦU
TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH ICMP
Trang 3PHẦN 1:
TRỒNG RỪNG CHO TỪNG LOÀI
2.1 Tiêu chuẩn chọn vườn ươm
2.2 Căn cứ xác định điều kiện gây trồng
2.3 Nguyên tắc chọn giống, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng
III Tóm tắt các đặc điểm loài, điều kiện gây trồng và
kỹ thuật trồng chính của 11 loài cây ngập mặn
Trang 4PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
I GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Lập địa: Là điều kiện khí hậu, thuỷ văn, địa hình, đất đai và thực vật tại chỗ và xung quanh nơi sống của cây Các
dạng lập địa ngập mặn chủ yếu áp dụng cho trồng RNM ở Việt Nam được quy định trong bảng sau
Bảng 1 Các dạng lập địa áp dụng cho trồng rừng ngập mặn ven biển
Ký hiệu Số ngày ngập triều (ngày/tháng) Thời gian phơi bãi (giờ/ngày) Độ thành thục của đất Vùng phân bố
Dạng lập địa: Là đơn vị cơ bản, cuối cùng của hệ thống phân chia lập địa để bố trí cây trồng và thiết kế kỹ thuật
trồng rừng
Chế độ ngập triều/Thời gian phơi bãi: Là số giờ bãi triều không ngập nước thuỷ triều trong ngày (tính trung bình
của các ngày trong năm), chia ra các mức sau:
• Ngập triều sâu: Thời gian phơi bãi của đất trồng rừng từ 6-8 giờ/ngày khi thủy triều xuống thấp nhất;
• Ngập triều trung bình: Thời gian phơi bãi của đất trồng rừng từ 8-10 giờ/ngày khi độ lớn của thủy triều ngang
bằng với mực nước biển trung bình;
• Ngập triều nông: Thời gian phơi bãi của đất trồng rừng từ 10-16 giờ/ngày khi thủy triều lên cao nhất
Độ thành thục của đất ngập mặn được xác định dựa vào độ lún sâu của chân đi trên đất ngập mặn, gồm có:
• Đất bùn lỏng: Khi đi chân bị lún sâu >40cm và khi chân cử động tiếp tục lại có chiều hướng bị lún sâu hơn.
• Đất bùn mềm: Khi đi chân bị lún sâu 30-40cm
• Đất bùn chặt: Khi chân bị lún sâu từ 15-30 cm và khó rút chân lên
• Đất sét mềm: Khi chân bị lún sâu từ 5-15cm.
• Đất đất sét cứng: Khi chân đi lún sâu dưới 5cm.
Độ mặn của nước biển: Là tổng hàm lượng các muối hòa tan (tính theo gam) chứa trong 1 lít nước biển, ký hiệu
Trang 5II CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ
TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
2.1 Tiêu chuẩn chọn vườn ươm
Gần nơi trồng rừng và thuận lợi cho việc vận chuyển cây con, tránh động vật thủy sinh, côn trùng, gia súc phá hại
Không làm vườn ươm gần cửa sông, nơi thuỷ triều rút nhanh hoặc bị phù sa bồi lắng nhiều
Có thời gian phơi bãi trên 8 giờ/ngày, độ mặn nước biển dao động từ 5-20‰
Nếu vườn ươm tạm thời, chọn nơi sóng biển yếu, không làm trôi trụ mầm, cây con Nếu làm vườn ươm cố định cần
đắp bờ xung quanh để điều chỉnh chế độ nước, thuận lợi việc bảo vệ và vận chuyển cây con
2.2 Căn cứ xác định điều kiện gây trồng
Điều kiện gây trồng: Các yếu tố hoàn cảnh ảnh hưởng đến tỷ lệ sống, sinh trưởng và phát triển của cây rừng ngập
mặn; Là các yếu tố về thể nền, chế độ ngập triều hay dạng lập địa mà cây ngập mặn có thể thích nghi được Điều kiện
gây trồng được chia thành 3 nhóm: Điều kiện thuận lợi (Nhóm I), Điều kiện trung bình (Nhóm II) và Điều kiện khó
khăn (Nhóm III) Các hoàn cảnh khác nhau tạo ra các điều kiện gây trồng khác nhau, là cơ sở để xây dựng các biện
pháp trồng rừng khác nhau, phù hợp với từng loài cây ngập mặn
Điều kiện gây trồng trong hướng dẫn kỹ thuật này được căn cứ như sau:o
• Thể nền và chế độ ngập triều áp dụng cho các loài: Trang, Sú, Mấm đen, Vẹt dù và Bần chua
• Dạng lập địa (Bảng 1) áp dụng cho các loài: Mấm trắng, Mấm biển, Đước đôi, Đưng, Bần trắng và Cóc trắng
2.3 Nguyên tắc chọn giống, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng
Chọn giống: Giống phục vụ gieo ươm và trồng rừng phải được chọn từ các nguồn giống đã được công nhận Nếu
không có nguồn giống đã được công nhận thì phải tuyển chọn từ những cây mẹ có đủ tuổi và độ vượt trội về đường
kính và chiều cao theo qui định cụ thể cho từng loài
Trồng rừng: Cần chọn mùa thích hợp để trồng, tránh mùa gió bão hay hạn hán thường xảy ra Chọn loại cây trồng
phù hợp với điều kiện nơi trồng, ưu tiên loài cây có phân bố trong vùng
Chăm sóc rừng: Cần thực hiện trong 4-5 năm đầu (năm trồng và 3-4 năm chăm sóc) Số lần chăm sóc phụ thuộc
vào loài cây trồng, địa điểm trồng rừng, lập địa trồng Ngoài việc tra dặm bổ sung cây chết theo qui định của từng
loài, nội dung chăm sóc cần thực hiện như sau:
• Đối với các loài cây ngập triều (ngoại trừ cây Cóc trắng): Vớt bỏ rác, rong rêu, tảo bám trên thân cây, lá tạo điều kiện cho cây con quang hợp tốt; Dựng lại cọc, buộc lại cây bị nghiêng, đổ; Gỡ bỏ ấu trùng Hà bám vào cây
• Đối với loài cây không bị ngập triều (cây Cóc trắng): Phát dọn dây leo, cây bụi và cỏ dại trong rạch trồng cây; Xới đất, vun gốc xung quanh hố với đường kính rộng 70-100cm, sâu 4-5cm, có thể kết hợp với bón phân 0,1kg phân NPK/hố/năm vào lần chăm sóc đầu tiên; Có thể nạo vét mương dẫn nước vào khu vực trồng để tăng độ
ẩm và giảm độ mặn trong đất
Bảo vệ rừng: Bảo vệ các loài thiên địch như chim ăn sâu, một số loài côn trùng có lợi, ong ký sinh trên trứng ; Chỉ
sử dụng các phế phẩm sinh học để phòng trừ sâu hại; Làm các biển báo nghiêm cấm các hoạt động khai thác, đánh bắt các loài thủy sản trong khu vực trồng rừng; Làm hàng rào bảo vệ, chắn rác, hạn chế tàu thuyền đi lại trong khu vực trồng rừng; Ngăn chặn các hành vi chặt, phá rừng, xâm hại rừng; Không được đắp đất, quây lưới ngăn dòng chảy trong rừng trồng để nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất kết hợp trong thời gian 5 năm đầu
2.4 Nghiệm thu rừng trồng
Việc nghiệm thu thực hiện theo quy định hiện hành
Tỷ lệ sống so với mật độ trồng ban đầu được quy định như sau:
Bảng 2: Quy định tỷ lệ sống của các loài cây sau khi trồng
807570
757065
SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN //////// //////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Trang 6III TÓM TẮT CÁC ĐẶC ĐIỂM LOÀI, ĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG VÀ KỸ THUẬT TRỒNG CHÍNH
CỦA 11 LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Bảng 3.1 Tóm tắt các đặc điểm chính của 11 loài cây ngập mặn
STT Tên loài (VN) Tên khoa học Hệ thống rễ Trọng lượng quả, hạt (kg) Chiều cao (m) Phân bố ở VN
1 Sú, Sú cong Aegiceras corniculatum Thường không xuất hiện trên mặt đất 1200-1500trụ mầm 5 Từ Bắc vào Nam
5 Vẹt dù (bông đỏ) Bruguiera gymnorhiza Rễ thở hình đầu gối dầy 40-60trụ mầm 25 Từ Bắc vào Nam
7 Cóc trắng Lumnitzera racemosa Rễ hình đầu gối, nổi trên mặt đất 20000-26000 hạt 15 Từ Bắc vào Nam
8 Đước đôi Rhizophoraapiculata Rễ khí sinh phát triển dài từ những
11 Bần chua Sonneratia caeseolaris Rễ thở dạng hình nón 20000-28000 hạt 20 Từ Bắc vào Nam
Bảng 3.2 Tóm tắt các dạng lập địa thích hợp với 11 loài cây trồng
STT Tên loài (VN)
Lập địa thích hợp cho trồng rừngCao độ Độ mặn (‰) Chế độ triều Trực tiếp với sóng Loại đất
1 Sú, Sú cong Trên mực nước biển TB 10-25 Triều thấp đến trung bình (TB) Bùn chặt - Sét chặt
SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN //////// //////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Trang 7Bảng 3.3 Tóm tắt các kỹ thuật trồng chính thích hợp với 11 loài cây trồng
STT Tên địaphương Tạo giống Mật độ trồng (Cây/ha) Phương thức trồng Thời gian trồng
1 Sú, Sú cong Túi bầu 3.600-5.000 Thuần loài hoặc hỗn giao với Bần, Trang Tháng 4 -9
2 Mấm trắng Túi bầu 3.300-5.000 Thuần loài hoặc hỗn giao với Mấm biển hoặc Bần trắng, Bần
chua
Tháng
7 - 9
3 Mấm biển Túi bầu 3.300-5.000 Thuần loài hoặc với Mấm đen, Mấm trắng, Đước đôi, Bần chua Tháng 4 - 5
4 Mấm đen Túi bầu 2.000-3.300 Thuần loài hoặc hỗn giao với Bần trắng, Mấm trắng Tháng 6 - 8
5 Vẹt dù (bông đỏ) Túi bầu hoặc trụ mầm 2.500-3.300 (T.bầu)5.000-10.000 (Tr.mầm) Trồng thuần loài hoặc hỗn giao với Đước đôi Tháng6 - 11
6 Trang Túi bầu hoặc trụ mầm 2.500-3.300 (T.bầu)5.000-20.000 (Tr.mầm) Thuần loài hoặc hỗn giao với Bần chua và Đước vòi hoặc với
Sú
Tháng
4 - 11
8 Đước đôi Túi bầu hoặc trụ mầm 3.300-5.000 (T.bầu)6.000-10.000 (Tr.mầm) Thuần loài Tháng8 - 10
9 Đưng Túi bầu hoặc trụ mầm 3.300-5.000 (T.bầu)4.000-8.000 (Tr.mầm) Thuần loài Tháng 5 - 7
10 Bần trắng Túi bầu 2.500-4.400 Thuần loài hoặc hỗn giao với Mấm trắng hoặc Mấm biển Tháng 5 - 8
11 Bần chua Túi bầu 1.330-2.500 Thuần loài hoặc hỗn giao với Trang, với Sú Tháng5 - 11
GHI CHÚ
SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN //////// //////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Trang 8PHẦN 2: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG RỪNG
I CÂY TRANG
Kandelia obovata (L.) Druce và Kandelia candel
Hoa Trang Quả Trang
Trang 9I HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY TRANG
KANDELIA OBOVATA (L.) DRUCE VÀ KANDELIA CANDEL
ĐẶC ĐIỂM CỦA LOÀI TRANG
Chi Trang có tên khoa học là Kandelia, thuộc họ Đước (Rhizophoraceae), có hai loài lẫn lộn là Kandelia obovata và
Kandelia candel Trang là loài cây gỗ nhỏ có thể cao tới 5-7m, không có rễ khí sinh nhưng có bạnh gốc, vỏ thân nhẵn,
hơi xám
Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục thon dài, đầu tròn, gốc hình nêm, mép lá nguyên, thường uốn xuống phía lưng
Hoa thường có 4 hoa hay nhiều hơn mọc ở nách lá, 5 hoặc 6 cánh hoa màu trắng, có nhiều sợi nhỏ dài giữa các thùy
Quả thai sinh mang trụ mầm dài 15-40cm Đài có 5- 6 cánh tồn tại cùng với quả
Cây Trang mọc trên đất bùn cát dọc sông có độ mặn thay đổi, thường mọc hỗn giao với Đước vòi (Rhizophora stylosa
Griff), Bần chua (Sonneratia caseolaris (L.) Engl), Sú (Aegiceras corniculatum (L.) Blanco) Cây Trang có tính thích
nghi tốt khi độ mặn của đất thay đổi là do việc làm tăng khả năng chống lại ảnh hưởng của các ion muối trong màng
tế bào của lá
KỸ THUẬT GIEO ƯƠM
Chọn giống, thu hái và bảo quản
• Chọn giống: Trụ mầm (quả) Trang được hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc chọn cây mẹ trên 5 năm
tuổi, sinh trưởng tốt, tán dày, cân đối, không bị sâu bệnh
• Thu hái: Trụ mầm Trang chín từ tháng 4-6 Khi chín, trụ mầm có màu hơi vàng Trụ mầm hình chùy, dài từ
25-40cm, Trọng lượng từ 40-60 trụ mầm/kg
• Bảo quản: Trụ mầm sau khi hái để nơi ẩm, thoáng mát, tưới nước hàng ngày Thời gian bảo quản dưới 10 ngày
Tạo cây con
• Túi bầu: Dùng túi bầu polyetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước Kích
thước túi bầu: 13x18cm (chu vi 26 cm, cao 18 cm) hoặc 18x22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm) hoặc có kích thước
tương đương với thể tích trên
• Hỗn hợp ruột bầu: Hỗn hợp ruột bầu gồm bùn được lấy ở lớp đất mặt có nhiều mùn, phù sa trộn đều với phân
hữu cơ (10-40g/bầu) và 5-20g super lân/bầu
• Đóng bầu: Cho hỗn hợp tới 1/3 chiều cao túi bầu, nén chặt để định hình bầu, sau đó cho tiếp bùn đầy tới miệng
bầu
• Xếp bầu: Xếp bầu thành luống có kích thước rộng 1,2m; chiều dài tùy theo nhu cầu và điều kiện vườn ươm Các
luống cách nhau 0,6m Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu
• Cấy trụ mầm vào bầu: Cắm đuôi trụ mầm xuống đất, ngập sâu từ 1/3 chiều dài trụ mầm, mỗi bầu chỉ cấy 1 trụ
mầm Chọn thời gian râm mát để cấy trụ mầm
Chăm sóc cây con
• Làm dàn che, điều tiết nước: Làm dàn che 50% ánh sáng trong thời gian mới cấy trụ mầm, sau 15 đến 20 ngày
thì dỡ bỏ dàn che Sau khi cấy trụ mầm, trong thời gian đầu chỉ điều tiết sao cho nước ngập lấp xấp mặt luống Khi cây đã nảy mầm, hệ rễ phát triển thì có thể điều tiết nước theo chế độ thuỷ triều
• Bảo vệ: Đặt lưới ở cửa cống và rào chắn xung quanh vườn ươm để hạn chế các loài thủy sản ăn, cắn trụ mầm
Thường xuyên gỡ bỏ rong, rêu, vật cản bám vào trụ mầm
• Nhổ cỏ, đảo bầu, bón phân:
» Thường xuyên nhổ cỏ khi thấy cỏ xuất hiện và đảo bầu định kỳ 2-3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ cây đâm ra khỏi bầu Khi đảo, cần phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp
» Nếu cây thiếu dinh dưỡng bón thúc cho cây bằng phân NPK 5:10:3, pha loãng có nồng độ 2% hoặc phân khác pha với nồng độ tương đương Tưới đều trên mặt luống từ 3-4 lít/m2, sau đó tưới rửa mặt lá Cần tưới phân khi thủy triều xuống hoặc khi vườn ươm không bị ngập nước.Đảo bầu: Định kỳ 2-3 tháng/lần hoặc khi thấy
rễ đâm ra khỏi bầu, cần đảo bầu và phân loại cây tốt xấu để có chế độ chăm sóc thích hợp, giúp cây phát triển đồng đều
Tiêu chuẩn cây con đem trồng
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cây con đem trồng
Điều kiệngây trồng Tuổi(tháng) Kích thước túi bầu (cm) Đường kính cổ rễ (cm) Chiều cao (m) Chất lượng
Trang 10KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG
Điều kiện gây trồng
Trang được trồng ở các bãi triều cửa sông, ven biển nơi có các bãi bồi ổn định, độ mặn thích mặn từ 10-30 ‰
Bảng 1.2: Điều kiện gây trồng Trang
Điều kiện thuận lợi
Thể nền: Đất bùn mềm, đi lún sâu
từ 15cm đến 40 cm
Thể nền: Đất bùn cứng hoặc sét, đi lún từ 5-15cm; có tỷ lệ cát lẫn 50-70%
Thể nền: Đất sét chặt hoặc sét rắn
đi lún < 5cm; có cát lẫn bùn (tỷ lệ cát >70%)
Chế độ thủy triều: Ngập triều nông Chế độ thủy triều: Ngập triều trung bình. Chế độ thủy triều: Ngập triều sâu
Trồng thuần loài bằng cây
con có túi bầu 2.500 cây/ ha; 3.300 cây/ha 3.300 cây/ha; 4.400 cây/ha 4.400 cây/ha;5.000 cây/ha
Trồng hỗn loài theo hàng
bằng cây con có túi bầu
- Trang với Bần chua hoặc Đước vòi, tỷ lệ diện tích 2/3 Trang và 1/3 Bần chua hoặc Đước vòi Tổng mật độ từ 2.500 – 3.300 cây/ha
- Trang với Sú theo tỷ lệ 2/3 diện tích Trang: 1/3 diện tích Sú Tổng mật độ 5.000 cây/ha
» Nhóm I: Quy cách hố 20cm x 20cm x 20cm;
» Nhóm II: Quy cách hố 30cm x 30cm x 30cm hoặc 40cm x 40cm x 40cm;
» Nhóm III: Đào hố có cải tạo thể nền Quy cách hố 50cm x 50cm x 50cm hoặc 60cm x 60cm x 60cm; Sau khi đào hố, đổ bùn đến 2/3 hố, lấp cát đầy đến miệng hố
• Trồng rừng: Nếu trồng bằng trụ mầm, khi trồng cắm ngập 1/3 chiều dài trụ mầm, đầu trụ mầm hướng lên trên,
mỗi vị trí chỉ cấy 1 trụ mầm
Nếu trồng bằng cây con có túi bầu:
» Trước khi trồng từ 7-10 ngày, đưa cây cả bầu lên bờ để đất trong bầu ráo nước, giúp bầu chắc, ổn định » Ở những nơi có sóng biển to, trước khi trồng có thể cho bầu vào rọ làm bằng tre, nứa hoặc các vật liệu dễ phân hủy, nuôi cây tối thiểu là 1 tháng, để cây ổn định mới đem đi trồng Dùng sọt, ván, thuyền để vận chuyển cây, tránh vỡ bầu, đứt rễ
» Khi trồng: Bóc bỏ túi bầu (đối với cây không cho vào sọt), đặt cây vào hố theo chiều thẳng đứng, mặt bầu cây thấp hơn mặt hố từ 3-5cm, lấp đất và nén chặt để giữ cây ổn định Túi bầu sau khi bóc cần thu gom về nơi tập trung rác thải Bầu tự hủy không cần bóc bầu
» Cắm cọc giữ cây: dùng vật liệu sẵn có ở địa phương làm cọc giữ cây Có thể cắm 1 cọc hoặc 3 cọc/cây tùy theo mức độ sóng biển Cọc có chiều dài từ 70-100cm và đường kính từ 1,5-3cm Buộc 1 đầu dây vào cọc, đầu kia buộc vào thân cây, (không buộc cọc áp vào thân cây, tránh cọ xát)
• Trồng dặm: Sau khi trồng 1-2 tháng tiến hành kiểm tra, nếu: cây chết ít (≤10%) và rải rác (dưới 3 cây liền kề
nhau) thì không trồng dặm; Cây chết > 10% hoặc chết trên 3 cây liền nhau, cần trồng dặm Việc trồng dặm được tiến hành trong 3 năm đầu (năm trồng rừng và 2 năm tiếp theo) Tỷ lệ trồng dặm như sau:
Bảng 1.4: Tỉ lệ trồng dặm cây Trang
Điều kiện gây trồng Tỷ lệ trồng dặm so với trồng chính
Trang 11PHẦN 2: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG RỪNG
Aegiceras corniculatum (L.) Blanco
Trang 12SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN //////// //////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
• Đóng bầu: Cho hỗn hợp ruột bầu tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho tiếp bùn
đầy tới miệng bầu
• Xếp bầu: Xếp bầu thành luống có kích thước rộng 1-1,2m; chiều dài tùy theo nhu cầu và điều kiện vườn ươm
Các luống cách nhau 0,6m Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu
• Cấy trụ mầm vào bầu: Cắm đuôi trụ mầm xuống đất, ngập sâu từ 1/2 chiều dài trụ mầm, mỗi bầu chỉ cấy 1 trụ
mầm Chọn thời gian râm mát để cấy trụ mầm
• Cấy dặm: Các trụ mầm chết cần được cấy dặm cho đến khi không còn trụ mầm dự trữ hoặc trụ mầm có rễ quá
dài không còn cấy được nữa
Chăm sóc cây con
• Làm dàn che, điều tiết nước: Làm dàn che 50% ánh sáng trong thời gian mới cấy trụ mầm, sau 15 đến 20 ngày
thì dỡ bỏ dàn che Sau khi cấy trụ mầm, trong thời gian đầu chỉ điều tiết sao cho nước ngập lấp xấp mặt luống Khi cây đã nảy mầm, hệ rễ phát triển thì để chế độ nước theo thủy triều để rèn luyện cây cứng cáp, thích ứng với chế độ thuỷ triều
• Bảo vệ: Đặt lưới ở cửa cống và rào chắn xung quanh vườn ươm để ngăn hạn chế các loài thủy sản ăn, cắn trụ
mầm Thường xuyên gỡ bỏ rong, rêu, vật cản bám vào trụ mầm
• Nhổ cỏ, đảo bầu, bón phân:
» Nhổ cỏ khi thấy cỏ xuất hiện Đảo bầu định kỳ 2-3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ cây đâm ra khỏi bầu Khi đảo, cần phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp
» Nếu cây thiếu dinh dưỡng bón thúc cho cây bằng phân NPK 5:10:3, pha loãng có nồng độ 2% hoặc phân khác pha với nồng độ tương đương Tưới đều trên mặt luống từ 3-4 lít/m2, sau đó tưới rửa mặt lá Cần tưới phân khi thủy triều xuống hoặc khi vườn ươm không bị ngập nước
Tiêu chuẩn cây con đem trồng
Tuổi cây con: 12-18 tháng tuổi, đường kính cổ rễ ≥ 0,6 cm, chiều cao cây: ≥ 0,4m, cây con phát triển bình thường, không bị nhiễm bệnh, cụt, gãy
II HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY SÚ
AEGICERAS CORNICULATUM (L.) BLANCO
ĐẶC ĐIỂM CỦA LOÀI
Cây Sú, còn gọi là Sú cong (Aegiceras corniculatum (L.) Blanco) thuộc họ Đơn nem Myrsinaceae Thân cao đến 5 m
Lá đơn, mọc cách, ít khi mọc đối, hoặc xếp theo hình xoắn ốc, hình bầu dục đến trứng ngược, dài 4-8cm và rộng 3-4 cm
Hoa màu trắng thơm, xếp thành tán ở ngọn, hoa có 5 cánh đài gần như hoàn toàn rời, cánh tràng hợp ở gốc trên chia
5 thùy, có 5 nhị Hoa tháng 11 – 4, quả tháng 7-10
Quả hình trụ, khi chín cong như chiếc sừng trâu, màu ánh xanh đến hồng, dài 40–75 mm, đường kính 5mm Quả
nang mang một trụ mầm
Sú thường xuất hiện ở khu vực dưới tán rừng dày hoặc phía trước các bìa sông Ở vùng thượng nguồn, sự xuất hiện
của loài Sú theo dạng hỗn loài Khi môi trường sống có đặc điểm mặn thì Sú thường phân bố với các loài như Mấm
biển (Avicennia marina), Bần trắng (Sonneratia alba (L) Engl) và Đước vòi (Rhizophora stylosa Griff) Khi môi trường
sống chịu ảnh hưởng bởi nước ngọt thì chúng thường xuất hiện cùng với các loài như Ô rô tím (Ancanthus ilicifolius),
Bần chua (Sonneratia caseolaris) và Đước (Rhizophora apiculata) Đước đôi ở phía Nam, từ 80-150 vĩ Bắc, Sú phân bổ
ở phía Bắc, từ 160-210 vĩ Bắc
KỸ THUẬT GIEO ƯƠM
Chọn giống, thu hái và bảo quản
• Chọn giống: Nên chọn các lâm phần có cây mẹ trên 5 năm tuổi, sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh để thu hái
• Thu hái: Trụ mầm Sú chín từ tháng 7 – 10 Trụ mầm chín có màu đỏ hồng, cong như sừng trâu, chiều dài 4-8cm,
đường kính 0,4-0,6cm Sú sau khi hái trực tiếp từ cây mẹ về, lựa chọn, loại bỏ những trụ mầm còn non, bị sâu
bệnh hoặc bị gãy Một kg có từ 1.200-1.500 trụ mầm, tỷ lệ nảy mầm trên 80%
• Bảo quản: Trụ mầm nảy mầm rất nhanh ở điều kiện bình thường Sau khi phân loại, nên cấy trực tiếp trụ mầm
vào bầu Nếu chưa cấy kịp, cần bảo quản nơi ẩm Nếu trời khô, phủ trụ mầm bằng bao tải và tưới nước hàng ngày,
để nơi thoáng mát trong thời gian dưới 10 ngày
Tạo cây con
• Túi bầu: Túi bầu bằng polyetilen có đáy, đục lỗ xung quanh và đáy bầu để thoát nước Bầu có kích thước 13x18
cm (chu vi 26cm, chiều cao 18cm)
• Hỗn hợp ruột bầu gồm: Bùn đặc được lấy ở lớp mặt trên có nhiều mùn, phù sa trộn đều với 10g phân chuồng
hoai và 5g super lân cho một bầu
2.1
2.2
Trang 13SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN //////// //////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
2.3 KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG
Điều kiện gây trồng
Sú là loài cây tiên phong, mọc ở bờ sông hoặc bãi bùn gần cửa sông, độ mặn thích hợp từ 10-25‰ Sú được trồng
ở 2 nhóm điều kiện gây trồng sau:
Bảng 2.1: Điều kiện gây trồng Sú
• Trồng dặm: Sau khi trồng 1-2 tháng tiến hành kiểm tra, nếu: cây chết ít (≤10%) và rải rác (dưới 3 cây liền kề
nhau) thì không trồng dặm; cây chết > 10% hoặc chết trên 3 cây liền nhau, cần trồng dặm Việc trồng dặm được tiến hành trong 3 năm đầu (năm trồng rừng và 2 năm tiếp theo) Tỷ lệ trồng dặm như sau:
Trang 14SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN ////////
//////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
//////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Trang 15» Hỗn hợp ruột bầu gồm: Bùn đặc, từ 10-40g phân chuồng hoai + 5-20g super lân tuỳ theo kích thước bầu Bùn được lấy ở lớp mặt trên có nhiều mùn, phù sa.
» Đóng bầu: Cho hỗn hợp ruột bầu vào tới 1/3 túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho thêm hỗn hợp ruột bầu vào đầy tới miệng bầu
» Xếp bầu: Tạo mặt luống cho phẳng và xếp bầu thành luống có chiều rộng 1-1,2m; chiều dài tùy theo nhu cầu
và điều kiện vườn ươm Các luống cách nhau 0,5-0,6m Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu
• Cấy quả vào bầu: Mỗi bầu gieo 1 quả, cắm quả chìm dưới mặt bùn 0,5-1cm Chọn thời gian râm mát để cấy.
• Cấy dặm: Sau khi cấy, cần kiểm tra thường xuyên trong tháng đầu để cấy dặm những quả không nảy mầm hoặc
bị chết
Chăm sóc cây con
• Làm dàn che, điều tiết nước: Làm dàn che 50% ánh sáng, dỡ bỏ dàn che khi cây mầm ổn định, cao 5-7cm Sau
khi cấy, trong thời gian đầu chỉ điều tiết sao cho nước ngập lấp xấp mặt luống Khi cây đã nảy mầm, hệ rễ phát triển thì có thể điều tiết nước theo chế độ thủy triều
• Bảo vệ: Đặt lưới ở cửa cống và rào chắn xung quanh vườn ươm để hạn chế các loài thủy sản xâm nhập gây hại
cho mầm và cây con Thường xuyên gỡ bỏ rong, rêu, vật cản bám vào cây con
• Nhổ cỏ, đảo bầu, bón phân:
• Thường xuyên nhổ bỏ các loài cây, cỏ khác xuất hiện trong luống gieo ươm Đảo bầu định kỳ 2-3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ cây đâm ra khỏi bầu Khi đảo, cần phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp
• Bón thúc cho cây bằng phân NPK 5:10:3, pha loãng với nồng độ 2% hoặc phân khác pha với hàm lượng tương đương Tưới đều trên mặt luống từ 3-4 lít/m2, sau đó tưới rửa mặt lá Cần tưới phân khi thủy triều xuống hoặc khi vườn ươm không bị ngập nước
Tiêu chuẩn cây con đem trồng
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn cây Mấm đen đem trồng
Điều kiện gây trồng Tuổi (tháng) Kích thướctúi bầu (cm) Đường kínhcổ rễ (cm) Chiều cao (cm) Chất lượng
đối, không bị nhiễm bệnh, không bị dập hoặc gãy ngọn
III HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY MẤM ĐEN
AVICENNIA OFFICINALIS L
ĐẶC ĐIỂM CỦA LOÀI
Mấm đen (Avicennia officinalis L.) thuộc họ Mấm (Avicenniaceae), là loài cây gỗ hoặc cây bụi, thân cao đến 25 m, tán
lá xòe rộng Rễ thở hình bút chì, cao 20 -30 cm
Lá đơn, mọc đối, hình trứng bầu dục, mép hơi cuốn ra ngoài, đuôi lá gần như tròn, mặt trên lá xanh bóng sáng, mặt
dưới xanh nhạt, có lông mịn
Hoa tự đầu trạng mọc ở ngọn hoặc ở nách lá gần ngọn, cuống dài 20-30 mm Cánh hoa đối xứng qua trục; đài có 5
thùy, hình trứng; tràng hoa màu cam, thường có 4 cánh không đều, có khuynh hướng cong ngược ra phía sau
Quả có một trụ mầm, hình khối bầu dục thắt, dài 14- 38 mm, rộng 8-27 mm, quả bán thai sinh, chóp nhọn như gai,
không rụng, dài 5-10 mm Vỏ quả thịt, có lông móc, màu xanh xám nhạt
Mấm đen ra hoa vào tháng 5 đến tháng 7, quả chín vào tháng 8 đến tháng 10 Ở vùng vĩ độ thấp Đồng bằng sông
Cửu Long, Mấm đen có thể cho quả vào tháng 4-6 Mấm đen xuất hiện phổ biến trên bãi bùn mềm ở vùng thủy triều
thấp dọc theo cửa sông
KỸ THUẬT GIEO ƯƠM
Chọn giống, thu hái và bảo quản
• Chọn giống: Quả Mấm đen được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận Nếu chưa có nguồn giống được
công nhận, chọn lâm phần có cây mẹ trên 5 năm tuổi, sinh trưởng tốt, tán dày, cân đối, hệ rễ phát triển tốt, không
bị sâu bệnh hại để thu hái quả Quả thành thục có trọng lượng đạt 300-500 quả/kg
• Thu hái: Rung cây cho quả chín rụng xuống đất rồi thu nhặt làm giống hoặc dùng lưới chặn các kênh, rạch trong
rừng giống để vớt
• Bảo quản: Chọn quả còn vỏ, căng thịt, không nhăn nheo để gieo ươm Quả phải được bảo quản ở nơi thoáng
mát Nếu chưa gieo ngay thì có thể ngâm quả dưới mương có nước ra vào hoặc rải quả thành lớp 10-15cm nơi
mát, hàng ngày tưới nước đủ ẩm Thời gian bảo quản không quá 10 ngày
Tạo cây con
• Tạo bầu:
» Túi bầu: Dùng túi bầu làm bằng nhựa PE (Polyetylen) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu
để thoát nước Kích thước túi bầu: 13x18cm (chu vi 26 cm, cao 18 cm), 18x22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm)
hoặc có kích thước tương đương với thể tích trên
3.1
3.2
//////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Trang 16SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN //////// //////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
3.3 KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG
Điều kiện gây trồng
Mấm đen được trồng ở các tỉnh phía Nam từ Khánh Hòa đến Kiên Giang, phía sau đai rừng ngập mặn tiên phong
(Mấm trắng, Mấm biển, Bần chua, Đước) hoặc các bãi bồi đã định hình dọc theo cửa sông, ven biển, độ mặn thích
hợp từ 15-25‰ Chỉ trồng Mấm đen ở 2 nhóm điều kiện gây trồng sau:
Bảng 3.2: Điều kiện gây trồng Mấm đen
Điều kiện thuận lợi
Thể nền: Đất bùn chặt hoặc sét mềm,
Chế độ thủy triều: Ngập triều trung bình Chế độ thủy triều: Ngập triều nông
Kỹ thuật trồng
• Thời vụ trồng: Chọn thời vụ ít sóng biển nhất và có độ mặn phù hợp để trồng rừng Tránh trồng rừng trong mùa
gió bão Ở miền Bắc trồng từ tháng 6 đến tháng 8, miền Nam trồng từ tháng 6 đến tháng 11
• Phương thức trồng và mật độ trồng:
Bảng 3.3: Phương thức và mật độ trồng Mấm đen
Trồng thuần loài bằng cây có túi
Trồng hỗn giao theo hàng bằng cây
có túi bầu Tỷ lệ hỗn giao: 2/3 Mấm đen và 1/3 các loài khác (Bần trắng, Mấm trắng) sao cho tổng mật độ là 2.500 cây/ha hoặc 3.300 cây/ha
• Làm đất:
» Nhóm I: Đào hố kích thước 20x20x20 cm, hoặc 30x30x30cm, trồng ngay sau khi đào hố » Nhóm II: Đào hố kích thước 30x30x30 cm, hoặc 40x40x40cm
• Trồng rừng: Mấm đen được trồng bằng cây con có túi bầu:
» Trước khi trồng từ 7-10 ngày, đưa cây cả bầu lên bờ để đất trong bầu ráo nước, giúp bầu chắc, ổn định Dùng sọt, ván, thuyền để vận chuyển cây, tránh vỡ bầu, đứt rễ
» Bóc túi bầu (trừ túi bầu tự hủy), đặt cây vào hố theo chiều thẳng đứng, mặt bầu cây thấp hơn mặt hố từ 3-5cm, lấp đất và nén chặt để giữ cây ổn định Túi bầu sau khi bóc cần thu gom về nơi tập trung rác thải » Cắm cọc giữ cây: Nếu trồng rừng nơi sóng biển lớn, dùng cọc tre, tràm hoặc vật liệu sẵn có ở địa phương cắm
1 cọc có chiều dài từ 70-100cm, đường kính từ 1,5-3cm để làm cọc giữ cây Buộc một đầu dây vào cọc, đầu kia buộc vào thân cây cách gốc 20cm (không buộc cọc áp vào thân cây, tránh cọ xát), nghiêng 450 đầu cọc hướng ra biển
• Trồng dặm: Sau khi trồng 1-2 tháng tiến hành kiểm tra, nếu: cây chết ít (≤10%) và rải rác (dưới 3 cây liền kề
nhau) thì không trồng dặm; cây chết > 10% hoặc chết trên 3 cây liền nhau, cần trồng dặm Việc trồng dặm được tiến hành trong 3 năm đầu (năm trồng rừng và 2 năm tiếp theo) Tỷ lệ trồng dặm như sau:
Trang 17PHẦN 2: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG RỪNG
Bruguiera gymnorhiza (L.) Lam
Trang 18• Hỗn hợp ruột bầu: Hỗn hợp ruột bầu gồm bùn được lấy ở lớp đất mặt có nhiều mùn, phù sa trộn đều với phân
hữu cơ (10-40g/bầu) và 5-20g super lân/bầu
• Đóng bầu: Cho hỗn hợp tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho tiếp bùn đầy tới miệng
bầu
• Xếp bầu: Xếp bầu thành luống có kích thước rộng 1-1,2m; chiều dài tùy theo nhu cầu và điều kiện vườn ươm
Các luống cách nhau 0,5 - 0,6m Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu
• Cấy trụ mầm vào bầu: Cắm đuôi trụ mầm xuống đất, ngập sâu từ 1/3 chiều dài trụ mầm, mỗi bầu chỉ cấy 1 trụ
mầm Chọn thời gian râm mát để cấy trụ mầm
• Cấy dặm: Các trụ mầm chết cần được cấy dặm cho đến khi không còn trụ mầm dự trữ hoặc trụ mầm có rễ quá
dài không còn cấy được nữa
Chăm sóc cây con
• Làm dàn che, điều tiết nước: Làm dàn che 50% ánh sáng trong thời gian mới cấy trụ mầm, sau 15 đến 20 ngày
thì dỡ bỏ dàn che Sau khi cấy trụ mầm, trong thời gian đầu chỉ điều tiết sao cho nước ngập lấp xấp mặt luống Khi cây đã nảy mầm, hệ rễ phát triển thì điều tiết nước theo chế độ thủy triều
• Bảo vệ: Đặt lưới ở cửa cống và rào chắn xung quanh vườn ươm để hạn chế các loài thủy sản ăn, cắn trụ mầm
Thường xuyên gỡ bỏ rong, rêu, vật cản bám vào trụ mầm
• Nhổ cỏ, đảo bầu, bón phân:
» Nhổ cỏ khi thấy cỏ xuất hiện và đảo bầu định kỳ 2-3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ cây đâm ra khỏi bầu Khi đảo, cần phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp
» Nếu cây thiếu dinh dưỡng bón thúc cho cây bằng phân NPK 5:10:3, pha loãng có nồng độ 2% hoặc phân khác pha với nồng độ tương đương Tưới đều trên mặt luống từ 3-4 lít/m2, sau đó tưới rửa mặt lá Cần tưới phân khi thủy triều xuống hoặc khi vườn ươm không bị ngập nước
Tiêu chuẩn cây con đem trồng
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn cây con đem trồng
Điều kiệngây trồng Tuổi(tháng) Kích thước túi bầu (cm) Đường kính cổ rễ (cm) Chiều cao (m) Chất lượng
nhiễm bệnh, không
bị dập hoặc gẫy ngọn
IV HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG CÂY VẸT DÙ
BRUGUIERA GYMNORHIZA (L.) LAM
ĐẶC ĐIỂM CỦA LOÀI
Vẹt dù, Vẹt dù bông đỏ (Bruguiera gymnorhiza) thuộc họ Vẹt (Bruguiera), là loài cây gỗ hoặc cây bụi, thân cao đến
25 m, cây thường xanh, thân cột hoặc nhiều thân, rễ thở hình đầu gối, dày
Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục thuôn, xanh bóng, dai, dài 9 -24 cm, rộng 3-9 cm, mép nguyên, đuôi lá tù, đáy hình
nêm Cuống lá xanh, dài 2-6 cm, thường có phấn sáp trắng Lá kèm một cặp, hình mũi giáo, bao tận búp ngọn, dài
đến 8 cm, thường màu đỏ
Hoa mọc ở nách, 1 hoa, cuống dài 1-3 cm Hoa có màu đỏ sáng, đôi lúc xanh vàng, cong, dài 3-5 mm Cánh hoa 9-14,
màu cam kem, dài 13-19 mm, 2 thùy dài 4-8 mm, đỉnh tù có 3-4 gai cứng dài 2-4 mm, xoang giữa thùy có gai dài Nhị
đực 18-28, 2 đính cho mỗi cánh hoa, nứt sớm Vòi nhụy mảnh mai, dài 15-24 mm Đầu nhụy 3-4 thùy, tồn tại ngắn
Quả trong ống đài, to, hình con quay, có rãnh, thùy chỉ hơi cong ngược ra phía sau, nếu tất cả Cây sinh con (nẩy mầm
trên cây mẹ) Trụ mầm ló ra khỏi đài trong suốt thời kỳ trưởng thành Vẹt dù ra hoa từ tháng 10 đến tháng 3 năm
sau Trụ mầm trưởng thành xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 9
KỸ THUẬT GIEO ƯƠM
Chọn giống, thu hái và bảo quản
• Chọn giống: Trụ mầm (quả) Vẹt dù được hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc chọn cây mẹ trên 5 năm
tuổi, sinh trưởng tốt, tán dày, cân đối, không bị sâu bệnh
• Thu hái: Trụ mầm Vẹt dù chín từ tháng 7-12 tùy từng vùng Khi chín trụ mầm có màu xanh sẫm, chiều dài trụ
mầm từ 15-25 cm, đầu nhọn hơi có gốc, trọng lượng đạt 45-60 quả/kg, tỷ lệ nẩy mầm 80% Vẹt dù có thể hái
trên cây hoặc nhặt quả rụng dưới gốc Chọn trụ mầm to, già, có màu xanh sẫm, dù của quả đã héo và sắp rụng
hoặc chọn quả mới rụng
• Bảo quản: Trụ mầm Sau khi thu hái về, loại bỏ những trụ mầm còn non, bị sâu bệnh hoặc bị gẫy Không chọn
trụ mầm có những chấm màu nâu sẫm, biểu hiện phần mô phía trong đã bị chết Trụ mầm Vẹt dù nẩy mầm rất
nhanh ở điều kiện thường, do đó sau khi thu hái về nếu thấy trụ mầm đã nẩy mầm thì cấy ngay vào bầu hoặc
đem trồng Nếu chưa cấy, bảo quản quả nơi ấm, có thể phủ bằng bao tải và tưới nước hàng ngày, để nơi thoáng
mát trong thời gian dưới 10 ngày
Tạo cây con
• Túi bầu: Dùng túi bầu bằng polyetilen (PE) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước
Quy cách túi bầu như sau: bầu 13x18 cm (chu vi 26 cm, cao 18cm) hay 18x22cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm), hoặc
bầu 22x25cm (chu vi 44cm, cao 25cm) hoặc bầu có thể tích tương đương với kích thước trên
4.1
4.1
//////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Trang 19KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG
Điều kiện gây trồng
Vẹt dù mọc ở phía sau đai rừng ngập mặn thường mọc cùng với các loài thuộc chi Đước, trên các bãi bồi cố định Độ
mặn thích hợp từ 15-25‰ Điều kiện gây trồng Vẹt dù như sau:
Bảng 4.2 Điều kiện gây trồng Vẹt dù
Điều kiện thuận lợi
Thể nền: Đất bùn chặt hoặc sét
mềm đi lún từ 10-30cm Thể nền: Đất sét chặt hoặc sét rắn có tỷ lệ cát lẫn < 30% Thể nền: Đất sét rắn có lẫn cát hoặc đã lẫn từ 50-70%
Chế độ thủy triều: Ngập triều nông
(thời gian phơi bãi 10-12 giờ/
Trồng thuần loài bằng trụ mầm Từ 5.000 cây/ha – 10.000 cây/ha
Trồng thuần loài bằng cây con có túi bầu 2.500 cây/ha; 3.300 cây/ha
Trồng hỗn loài theo với Đước đôi hàng
bằng cây con có túi bầu Tỷ lệ: 2/3 Vẹt dù và 1/3 Đước đôi sao cho tổng mật độ đạt 3.300 cây /ha
hố trồng với đường kính 1m Không chặt bỏ những cây thân gỗ hoặc dừa nước
• Làm đất: Quy cách đào hố trồng Vẹt dù có túi bầu
» Nhóm I: Đào hố có kích thước lớn hơn túi bầu sao cho dễ trồng và trồng ngay sau khi đào hố
» Nhóm II: Đào hố kích thước 30x30x30cm hoặc 40x40x40cm » Nhóm III: Cải tạo thể nền, đào hố cải tạo kích thước 50x50x50cm hoặc 60x60x60cm Sau khi đào, đổ bùn đến 2/3 chiều sâu hố, phủ cát lên trên mặt hố
• Trồng dặm: Sau khi trồng 1-2 tháng tiến hành kiểm tra, nếu: cây chết ít (≤10%) và rải rác (dưới 3 cây liền kề
nhau) thì không trồng dặm; cây chết > 10% hoặc chết trên 3 cây liền nhau, cần trồng dặm Việc trồng dặm được tiến hành trong 3 năm đầu (năm trồng rừng và 2 năm tiếp theo) Tỷ lệ trồng dặm như sau:
Bảng 4.4 Tỷ lệ trồng dặm cây Sú
Điều kiện gây trồng Tỷ lệ trồng dặm so với trồng chính
Nhóm I, II và III
Nếu trồng rừng bằng trụ mầm, năm thứ 2 và 3 trồng dặm bằng cây con có túi bầu, có
độ tuổi và kích thước bằng với cây đang trồng Tỷ lệ % trồng dặm được so với mật
độ cây trồng chính (cây có túi bầu)
SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN //////// 37 //////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
36
Trang 20PHẦN 2: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG RỪNG
Sonneratia caseolaris (L.) Engler
Hoa Bần Chua Quả Bần Chua
Trang 21//////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
40
Tạo cây con
• Xử lý và gieo hạt: Hạt Bần chua có thể gieo trên luống hoặc gieo trực tiếp vào bầu đã được chuẩn bị sẵn Xử lý
hạt: Hạt được cho vào túi vải, ủ 3-5 ngày Trong thời gian ủ, rửa chua hàng ngày bằng nước ấm 40oC cho đến khi hạt nẩy mầm
» Nếu gieo hạt trên luống, chọn luống có bề rộng từ 1-1,2 m, rãnh luống 0,5-0,6m, chiều dài tùy theo điều kiện vườn ươm Trước khi gieo cần làm nhuyễn đất bùn trên mặt luống tới độ sâu 20cm và rắc vôi bột với lượng 1,0 kg/20m2 Để hạt ráo, trộn thêm cát với tỷ lệ 1 hạt: 2 cát, 1kg hạt gieo trên 20m2 mặt luống Nên chọn thời điểm sáng sớm hoặc chiều mát, trời lặng gió để gieo Khi gieo cần vãi mạnh để hạt phân bố đều trên mặt luống
» Nếu gieo hạt trực tiếp vào bầu, sau khi tạo bầu, gieo mỗi bầu 2-3 hạt Khi gieo, dùng tay nhấn cho hạt chìm dưới lớp bùn 2-3mm
• Chăm sóc sau khi gieo hạt
» Khi thấy mặt luống hoặc bầu khô, mở cống cho nước vào, thời gian đầu chỉ cho nước vào ngập xấp mặt luống gieo Khi cây đã mọc ổn định, có rễ bám chắc vào đất và có khả năng chịu được ngập thì mở cống để nước vào ra theo thủy triều
» Sau khi gieo hạt, làm giàn che 50% ánh sáng bằng lưới Khi cây mọc ổn định đạt chiều cao từ 5-7cm thì tháo dàn che để cây phát triển
» Nếu gieo hạt trực tiếp vào bầu, cần kiểm tra để tra hạt bổ sung vào những bầu hạt không nẩy mầm hoặc bầu
có cây bị chết Những bầu mọc nhiều cây, khi cây đã ổn định, đạt chiều cao từ 5-7cm, sinh trưởng tốt thì nhổ bớt, chỉ để lại 1 cây sinh trưởng tốt nhất
• Túi bầu: Dùng túi bầu bằng polyetilen (PE) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước
Quy cách túi bầu như sau: bầu 13x18 cm (chu vi 26 cm, cao 18cm) hay 18x22cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm), hoặc bầu 22x25cm (chu vi 44cm, cao 25cm) hoặc bầu có thể tích tương đương với kích thước trên
• Hỗn hợp ruột bầu: Hỗn hợp ruột bầu gồm bùn được lấy ở lớp đất mặt có nhiều mùn, phù sa trộn đều với phân
hữu cơ (10-40g/bầu) và 5-20g super lân/bầu
• Đóng bầu: Cho hỗn hợp tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho tiếp bùn đầy tới miệng bầu
• Xếp bầu: Xếp bầu thành luống có kích thước rộng 1-1,2m; chiều dài tùy theo nhu cầu và điều kiện vườn ươm
Các luống cách nhau 0,6m Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu
• Cấy cây vào bầu, áp dụng trường hợp gieo hạt trên luống theo 2 cách sau:
» Cấy chuyển cây mạ vào bầu: Cấy khi cây mạ cao 2-3 cm Dùng tay giữ nhẹ cổ rễ để nhổ cây lên và đặt cây vào khay đã có nước sạch đủ để ngập rễ Dùng que tạo lỗ vừa chiều dài rễ, cấy cây mạ vào, ấn bùn xung quanh để giữ cây thẳng đứng Nên chọn lúc tiết trời râm mát để cấy cây
» Cấy chuyển cây ra luống: Khi cây cao từ 5-7 cm thì nhổ và cấy chuyển sang luống khác với cự ly 20x20cm Tiếp tục chăm sóc đến trước khi trồng khoảng 3 tháng Khi cây đạt chiều cao từ 70-80cm (5-7 tháng tuổi), bứng cây có cả đất và rễ đưa vào bầu Chăm sóc thêm 3 tháng, khi cây sinh trưởng ổn định thì xuất vườn Ở miền Bắc, khi cấy cây, tránh làm với thời điểm nhiệt độ dưới 20oC, cây dễ bị chết
5.2
V HƯỚNG DẪN TRỒNG CÂY BẦN CHUA
SONNERATIA CASEOLARIS (L.) ENGLER
ĐẶC ĐIỂM CỦA LOÀI
Bần chua có tên khoa học là Sonneratia caseolaris (L.) Engler (hoặc S Lanceolata) thuộc họ Bần (Sonneratiaceae
Engl & Gilg) Bần là loài thân gỗ cao 10 - 15m, có khi cao tới 25m Cành non màu đỏ, 4 cạnh, có đốt phình to Cây có
nhiều rễ thở mọc thành từng khóm quanh gốc
Lá đơn, mọc đối, dày, giòn, hơi mọng nước, hình bầu dục hoặc quả xoan, đầu tròn, đôi khi nhọn, gốc hình nêm Cuống
và một phần gân chính màu đỏ, gân giữa nổi rõ ở cả 2 mặt, cuống dài 0,5 - 1,5cm
Cụm hoa ở nách lá hoặc đầu cành, có 2 - 3 hoa Đài hợp ở gốc, có 6 thùy dày và dai, mặt ngoài màu lục, mặt trong
màu tím hồng Cánh tràng 6, màu trắng đục, hình dải, thuôn về hai đầu Nhị có chỉ hình sợi, bao phấn hình thận Bầu
hình cầu dẹt, vòi dài, đầu hơi tròn
Quả mọng, dạng hình cầu, đường kính 3 - 5cm, cao 1,5 - 2cm, gốc có thùy đài xòe ra Hạt nhiều, không đều, có cạnh, nổi
trên mặt nước, nẩy mầm trên mặt đất Bần chua thường phân bố vùng thượng nguồn cửa sông, vùng ngập triều thấp
KỸ THUẬT GIEO ƯƠM
Chọn giống, thu hái và bảo quản
• Chọn giống: Quả được hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc ở những lâm phần có cây mẹ trên 6 năm
tuổi, sinh trưởng tốt, tán dày, cân đối, không bị sâu bệnh
• Thu hái: Bần chua chín từ tháng 5 đến tháng 11 Quả được thu hái trực tiếp từ cây mẹ hoặc quả rụng dưới đất
Có thể đặt ô hứng quả bằng lưới dưới gốc cây mẹ, hoặc chọn thời điểm thủy triều chưa lên để nhặt quả rụng
dưới gốc cây mẹ đã chọn Chỉ nhặt những quả đã chín, có màu xanh thẫm, phần quả phía cuống mềm Cách tách
lấy hạt từ quả:
» Quả đã chín mềm: Bóp nhuyễn thịt quả trong chậu nước để hạt nổi lên rồi vớt bằng rổ có các lỗ kích thước
nhỏ hơn hạt (rổ có lỗ <0,7mm)
» Quả chưa mềm: Ủ quả trong túi 2-3 ngày, quả sẽ chín mềm, sau đó tách hạt bằng phương pháp nêu trên
» Hạt sau khi được tách từ quả: Rãi thành 1 lớp dầy 2-3cm, để nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trong
vòng 1 ngày cho ráo nước trước khi gieo
• Bảo quản: Cho cả quả đã chín vào bao tải hoặc túi vải, ngâm dưới nước biển nơi bãi triều, thời gian bảo quản
được 2-4 tháng
5.1
//////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Trang 22//////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
42
Chăm sóc cây con
• Làm dàn che, điều tiết nước: Làm dàn che 50% ánh sáng, dỡ bỏ dàn che khi cây mầm cao 5-7cm Sau khi cấy
hạt chỉ điều tiết sao cho nước ngập lấp xấp mặt luống Khi hạt đã nảy mầm, hệ rễ phát triển thì có thể điều tiết
nước theo chế độ thủy triều
• Bảo vệ:
» Đặt lưới ở cửa cống và rào chắn xung quanh vườn ươm để hạn chế các loài thủy sản xâm nhập gây hại cho
cây con Thường xuyên gỡ bỏ rong, rêu, vật cản bám vào cây
» Cây mạ Bần chua thường bị bệnh thối cổ rễ, cần theo dõi để phòng trị kịp thời Khi bệnh mới phát sinh, sử dụng
Fuji-One 40ND pha theo tỷ lệ 10ml thuốc/4 lít nước phun 100m2 hoặc Tobsim và Tilt 250ND trộn lẫn tỷ lệ 1:1, pha
12ml hỗ hợp thuốc/4 lít nước, phun 100m2 hoặc những thuốc trừ bệnh khác có tác dụng tương đương
• Nhổ cỏ, đảo bầu, bón phân:
» Nhổ cỏ khi thấy cỏ xuất hiện và đảo bầu định kỳ 2-3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ cây đâm ra khỏi bầu Khi đảo,
cần phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp
» • Nếu cây thiếu dinh dưỡng bón thúc cho cây bằng phân NPK 5:10:3, pha loãng với nồng độ 2% hoặc phân
khác pha với hàm lượng tương đương Tưới đều trên mặt luống từ 3-4 lít/m2, sau đó tưới rửa mặt lá Cần
tưới phân khi thủy triều xuống hoặc khi vườn ươm không bị ngập nước
Tiêu chuẩn cây con đem trồng
Bảng 5.1: Tiêu chuẩn cây con đem trồng
5.3 KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG Điều kiện gây trồng
Bần chua được trồng ở vùng bãi bồi ven biển, ven cửa sông, nơi có bãi bồi ổn định, độ mặn thích hợp từ 5-20‰.Bảng 5.2: Điều kiện gây trồng Bần chua
Điều kiện thuận lợi (Nhóm I) Điều kiện trung bình (Nhóm II) Điều kiện khó khăn (Nhóm III)
Thể nền: Đất bùn mềm hoặc bùn chặt đi lún từ 15- 40cm
Thể nền: Đất bùn cứng hoặc sét mềm đi lún từ 5-15cm, lẫn cát(cát <50 % )
Thể nền: Đất sét chặt hoặc sét rắn hoặc đất lẫn cát (tỷ lệ cát từ 50 - 70% đi lún dưới 5 cm
Chế độ thủy triều: Ngập triều trung
Trồng thuần loài bằng cây con có túi bầu 1.330 cây/ ha; 1.600 cây/ha 1.600 cây/ ha; 2.000 cây/ha. 2.000 cây/ ha; 2.500 cây/ha
Trồng hỗn loài theo hàng bằng cây con
có túi bầu
- Trồng hỗn giao với Trang, tỷ lệ diện tích 1/3 Bần chua: 2/3 Trang Trồng mật độ từ 2.500 – 3.300 cây/ha, trong đó Bần chua từ 800-1.100 cây/ha và Trang từ 1.700-2.200 cây/ha
- Trồng hỗn giao với Sú với tỷ lệ 2/3 diện tích Sú, 1/3 diện tích Bần chua Trồng theo băng, tổng số cây từ 3.600-5000 cây/ha, trong đó
Sú từ 3.000-4.200 cây/ha; Bần chua từ 600-800 cây/ha
SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN //////// 43
Trang 23//////// SỔ TAY HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT GIEO ƯƠM VÀ TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN
44
• Làm đất: Quy cách đào hố trồng Bần chua có túi bầu
» Nhóm I: Đào hố có kích thước lớn hơn túi bầu và trồng ngay sau khi đào hố
» Nhóm II: Đào hố kích thước 30x30x30cm hoặc 40x40x40cm
» Nhóm III: Đào hố cải tạo kích thước 50x50x50cm hoặc 60x60x60cm Sau khi đào, đổ bùn đến 2/3 chiều sâu
hố, phủ cát lên trên mặt hố
• Trồng rừng
» Chọn cây đủ tiêu chuẩn đem trồng, trước khi trồng từ 7-10 ngày, đưa cây cả bầu lên bờ để đất trong bầu ráo
nước Dùng sọt, ván, thuyền để vận chuyển cây, tránh vỡ bầu, đứt rễ Có thể cắt bỏ 1/3 ngọn cây trước khi
trồng Cần bóc bỏ túi bầu trước khi trồng và tránh không làm vỡ bầu
» Đặt cây theo chiều thẳng đứng, mặt bầu cây thấp hơn mặt hố từ 3-5cm, sau khi lấp đất dùng tay, chân nhấn
chặt để bùn, đất nén chặt quanh bầu
» Ở những nơi có sóng biển to, bầu có thể bị vỡ hoặc trôi cây, trước khi trồng cho bầu vào rọ làm bằng tre, nứa
hoặc các vật liệu thích hợp có thể phân hủy, nuôi cây trong rọ tối thiểu là 1 tháng để cây bầu ổn định mới
đem đi trồng
» Cắm cọc giữ cây nếu trồng rừng nơi sóng biển to Dùng cọc tre, tràm hoặc vật liệu sẵn có ở địa phương Chiều
dài cọc từ 70-100cm, đường kính từ 1,5-3cm Buộc 1 đầu dây vào cọc, đầu kia buộc vào thân cây cách gốc
20cm (không buộc cọc áp vào thân cây, tránh cọ xát) Có thể cắm 1 cọc hoặc 3 cọc tùy theo mức độ sóng biển
Cắm 1 cọc nghiêng 450, đầu cọc hướng ra biển, cắm 3 cọc nghiêng 450, tạo thế chân kiềng Nếu bầu rọ, cắm
cọc xiên qua miệng rọ
• Trồng dặm: Sau khi trồng 1-2 tháng tiến hành kiểm tra, nếu: cây chết ít (≤10%) và rải rác (dưới 3 cây liền kề
nhau) thì không trồng dặm, cây chết > 10% hoặc chết trên 3 cây liền nhau, cần trồng dặm Việc trồng dặm được
tiến hành trong 3 năm đầu (năm trồng rừng và 2 năm tiếp theo) Tỷ lệ trồng dặm như sau: