Để nghiờn cứu cỏc tớnh chất của hỡnh học người ta thường sử dụng công cụ liờn thụng Levi – Civita, đặc biệt là khi nghiờn cứu tớnh chất của độ cong và độ xoắn trờn đa tạp Riemann.. Chọn
Trang 1Lêi MỞ ĐẦU 1
Ch¬ng I: Liªn th«ng trªn ®a t¹p riemann 2
I Liên thông tuyến tính 2
II Liên thông Levi – Civita 10
Ch¬ng II: ĐẠO HÀM CỦA c¸c DẠNG vi ph©n víi gi¸ trÞ vÐc t¬ 16
I k – d¹ng vi ph©n trªn ®a t¹p Riemann víi gi¸ trÞ vÐct¬ trªn M 16
II Đạo hàm của các dạng vi phân với giá trị véc tơ 21
III Ứng dụng của c¸c d¹ng vi ph©n víi gi¸ trÞ vÐct¬ 25
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 2Lời Mở đầu
Hỡnh học Riemann đó được nghiờn cứu vào những năm giữa thế kỉ XIX qua cỏc cụng trỡnh của Riemann (1826 – 1866) Sau đú nhiều nhà toỏn học phỏt triển và nghiờn cứu như: Krixstophen (1829 – 1900), Lipsit (1832 – 1903), Klein (1849 – 1925), Ricci và Levi-Civita Để nghiờn cứu cỏc tớnh chất của hỡnh học người ta thường sử dụng công cụ liờn thụng Levi – Civita, đặc biệt là khi nghiờn cứu tớnh chất của độ cong và độ xoắn trờn đa tạp Riemann Chọn đề tài về “đạo hàm của cỏc dạng vi phõn với giỏ trị vộc tơ ” chỳng tụi muốn tỡm hiểu về mối liờn hệ giữa liờn thông Levi - Civita và cỏc dạng vi phõn với giỏ trị vộc tơ trờn đa tạp Riemann Với nội dung đú, luận văn được trỡnh bày trong 2 chơng:
Chơng 1: Liên thông trên đa tạp Riemann.
I Liờn thụng tuyến tớnh
II Liên thông Levi - Civita
Chơng 2: Đạo hàm của các dạng vi phân với giá trị véctơ.
I k – dạng vi phân trên đa tạp Riemann với giá trị véctơ
II Đạo h m cà ủa các dạng vi phân với giá trị véctơ
III ứng dụng các dạng vi phân với giá trị véctơ
Luận văn đợc hoàn thành vào tháng 12 năm 2011, tại trờng Đại học Vinh dới
sự hớng dẫn của thầy giáo PGS TS.Nguyễn Hữu Quang–
Nhân dịp này, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy, ngời đã nhiệt tình hớng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo thuộc chuyên ngành Hình học – Tôpô, các thầy cô giáo trong khoa Toán và khoa Sau Đại học của trờng
Trang 3Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Tỏc giả.
Chơng i Liên thông trên đa tạp Riemann
Trong chơng này, chỳng ta giả sử là một đa tạp Riemann n - chiều với hệ bản đồ {Uα,ϕα}α∈Ι , M cú cơ sở đếm được , g là một mêtric Riemann trên
M Tp(M) = {α→p/ α→p tiếp xỳc với M tại p};
1) ∇X(Y+Z) = ∇XY + ∇XZ
2) ∇X+YZ = ∇XZ + ∇YZ
3) ∇ϕ XY = ϕ∇XY
4) ∇X (ϕY) = X[ϕ].Y + ϕ∇XY
được gọi là một liờn thụng tuyến tớnh trờn M.
(∇XY gọi là đạo hàm thuận biến của trường vộctơ Y dọc trường vộctơ X
và toỏn tử ∇X: Y ∇XY gọi là đạo hàm thuận biến dọc trường vộctơ X.)
Trang 4Thật vậy, theo [2] ∇ thoả mãn 4 điều kiện của định nghĩa liên thông tuyến tính: 1) ∇X(Y+Z) = DX (Y+Z) = DXY + DXZ
1 Khi đó ∇ là một liên thông tuyến tính trên M
Thật vậy, ta có:
1) ∇X(Y+Z) = ( [ ] [ ] )
1
i i n
i
i
Y X
1 1
= ∇XY + ∇XZ
2) ∇X+YZ = ( [ ] [ ] )
1
i i n
i
i
Z X
1 1
1
= X[ϕ].Y + ϕ DXY
Trang 5Vậy ∇ là liên thông tuyến tính
Ví dụ 2: ( xem [2],[3],[4] ) Giả sử M là một đa tạp khả song, gọi {Xi},i
= 1, , n là trờng mục tiêu trên M Ta có sự biểu diễn:∇X iXj = k
Giả sử M = G là nhóm Lie Chọn trờng mục tiêu bất biến trái { }X% i Gọi ∇
là liên thông tuyến tính chính tắc trên M, xác định bởi ∇X iXj = 0 , ∀ i,j Thế thì liên thông này không phụ thuộc vào việc chọn trờng mục tiêu bất biến trái { }X% i Thật vậy, Giả sử {X% j}là trờng mục tiêu bất biến trái khác của G, ta có:
% = 0, ∀ i,j Mặt khác, với mọi i,j ta có:
0,
Trang 6Khi đó ∇α là liên thông tuyến tính trên Uα
Giả sử { }gα α∈Ιlà phân hoạch đơn vị ứng với phủ { }Uα α∈Ι của M.
Trang 7Chứng minh:
a) Giỏ trị của tại p ∈ M chỉ phụ thuộc vào giỏ trị của trong một
lõn cận của p
Tại mỗi điểm p ∈ M luụn cú một lõn cận Up của p và một hàm khả vi ϕ
thỏa món ϕ | Up = 1 và ϕ | M/ Ũ p = 0.(Với Ũ p là một tập mở nào đú mà Ũ p ⊃ Up)
Ta giả sử cú hai trường vộc tơ Y và Ỹ sao cho Y| U p= Ỹ| U p và ta đặt:
Z = Y - Ỹ, khi đú trường vộc tơ ϕZ| U p = 0
1.5 Mệnh đề (xem [2],[3]): Giả sử ∇’ và∇% là hai liên thông tuyến tính trên M
Trang 8Tõ (1) vµ (2) suy ra:
Trang 9T
Trang 10Vậy ∇ là liên thông tuyến tính
1.7 Mệnh đề (xem [2]):Giả sử S : B(Rn)x B(Rn) → B(Rn)
(X,Y) S (X,Y) , là ánh xạ song
Khi đó ∇ là liên thông tuyến tính trên M.
Chứng minh:
Ta kiểm tra các điều kiện của liên thông tuyến tính:
1) ∇X(Y+Z) = DX (Y+Z) + S (X,Y+Z)
Trang 111.8 Hệ quả: Trong R 3 , ta đặt X Y
n Y D
n Y X
X
S( , ) =1 ∧ là ánh xạ song tuyến tính
áp dụng mệnh đề (1.7), ta có ∇ là dạng song tuyến tính trên R3
II Liên thông levi - civita
Trang 122) Giả sử M là một đa tạp Riemann khả song với trờng mục tiêu trực
Y X
Y Z U
Y U X Z
1 1
1 1
) (
) (
= Z[ ]X U Y n Z[ ]Y U X
i
i i n
Vậy ∇ là một liên thông Levi – Civita trên M
1.11 Mệnh đề (xem [2]): Giả sử M là một đa tạp Riemann, khi đó tồn tại duy
Chứng minh:
Trang 13Giả sử X,Y,Z ∈B(M), ta xác định ∇XY bởi phơng trình sau:
+) Với X,Y, Z ∈B(M) và công thức (1) cho ta:
g(∇XY,Z) + g(Y, ∇XZ) = Xg(Y,Z) (2)
Do đó ∇ là liên thông Riemann
+) Liên thông ∇ là duy nhất Thật vậy, ta chứng minh rằng nếu liên thông tuyến tính ∇ thỏa mãn điều kiện (2) và có T(X,Y) = 0 thì nó thỏa mãn công thức (1)
Từ (2) ta có: X[g(Y,Z)] = g(∇XY,Z) + g(Y, ∇XZ) (3)
Trang 14g(∇XY,Z) = 12 {X[g(Y,Z)] + Yg(Z, X) - Zg(X,Y) + g(Z, [X,Y]) + g(Y, [Z,X])
- g(X, [Y,Z])} Đây chính là công thức (1)
Vậy tồn tại duy nhất một liên thông Levi – Civita ∇ trên M
1.12 Mệnh đề (xem [2]): Giả sử M, N là hai đa tạp Riemann với các liên
=
0
t t dt
o o
o o
d
=
ƒ ρ ϕ
Trang 15o o
(∇XY)Z = 12 (X[Y.Z] + Y[Z.X] - Z[X.Y] + Z[X.Y] +Y[Z.X] - X[Y.Z])
Vì ƒ là vi phôi đẳng cự nên: (∇XY)Z = (ƒ*(∇XY)).(ƒ*Z)oƒ
Trang 16Bây giờ ta xét đa tạp Riemann M trong Rn với cấu trúc Riemann g trên M
đợc cảm sinh bởi tích vô hớng thông thờng trong Rn Với ∀ X,Y∈ B(M), ta có
sự biểu diễn DX Y = (DX Y)T + (DX Y)N ở đó (DX Y)T , (DX Y)N tơng ứng là thành phần tiếp xúc và thành phần pháp dạng của DXY Khi đó ta có mệnh đề sau:
1.13 Mệnh đề: Giả sử ∇X Y = (D X Y) T Khi đó ∇ là liên thông Levi Civita.–
Chứng minh:
+) Rõ ràng rằng ∇ là liên thông tuyến tính
+) Bây giờ ta kiểm tra hai điều kiện của liên thông Levi – Civita:
i) T(X,Y) = ∇XY - ∇YX - [X,Y] = (DXY)T - (DYX)T - [X,Y]
Trang 17Chơng ii Đạo hàm của CÁC dạng vi phân
với giá trị véc tơ
Trong phần này, chúng ta luôn giả thiết M là đa tạp Riemann hữu hạn chiều với hệ bản đồ {Uα,ϕα} và ∇ là liên thông Levi - Civita trên M,
Ta kí hiệu Ak(Tp M) ={f / f là k- tuyến tính thay dấu:T M p ì ì T M p →T M p }
I k dạng vi phân trên đa tạp Riemann với giá trị véctơ trên M–
2.1 a) Định nghĩa (xem [2] và [5]): Giả sử U là tập mở trong M, A k = {f / f là k- tuyến tính phản xứng: T M p ì ì T M p →T M p }
( i = 1, , n ) là cỏc trường vectơ cơ
sở Khi đú với mọi p U∈ ,αi ∈T M i p ( =1, ,n) ta cú:
Trang 18+) ω đợc gọi là khả vi khi và chỉ khi ω( X1, ,X k) khả vi với
+) Phộp nhõn với một hàm khả vi: ϕω: pa ϕ ω ϕ ∈p p ; F U( )
.) Rõ ràng với hai phép toán trên thì Ωk (U, B(M) là một mụđun trờn tập cỏc
Trang 19Mỗi ω ∈ Ωk (M, B(M) đợc xem nh là một bộ (ω1, , ωn); trong đó ωj ∈ Ωk
x
1 2 3
0 0 0
X X X
Trang 21Từ đú ta kết luận được ƒ* là một đồng cấu mô đun
Trang 23ω = (ydx + dy, ydy + dz, xydz)
Khi đó dω = (dx ∧ dx + d(1) ∧ dy, dy ∧ dy + d(1) ∧dz, d(xy) ∧ dz)
Trang 26III Ứng dụng của c¸c d¹ng vi ph©n víi gi¸ trÞ vÐct¬
2.13 Định nghĩa (xem [2] và [5]): Giả sử ω∈ Ωk (M, B(M )) và là liên thông tuyến tính trên M Khi đó d%ω∈Ωk+1 (M, B(M )), d%ω được xác định bởi:
( , , , ) ( 1) ( ( , , ˆ , , ))
i i
phân với giá trị véc tơ.
Trang 29Từ (*) và (**) suy ra: ∑ { (∇X T Y Z) ( , )+T T X Y Z( ( , ), ) } =∑R X Y Z( , )
Hay ∑ { (∇X T Y Z) ( , )−R X Y Z T T X Y Z( , ) + ( ( , ), ) } = 0 Hơn nữa: Vì ∇là liên thông Levi – civita nên T = 0 Do đó:
Trang 31Luận văn đó đạt được những kết quả chớnh sau:
• Trỡnh bày và chứng minh chi tiết một số tớnh chất cơ bản về liên thông tuyến tính và liên thông Levi - civita trờn đa tạp Riemann.(Mệnh đề: 1.6, 1.13)
• Phỏt biểu và chứng minh lại một số tớnh chất về đạo hàm của cỏc dạng
vi phõn với giỏ trị vộc tơ (Mệnh đề: 2.10; 2.12)
• Phỏt biểu và chứng minh mệnh đề 2.6 về mối liờn hệ giữa f * với tớch ngoài của cỏc dạng vi phõn với giỏ trị vộc tơ
• Phỏt biểu và chứng minh mệnh đề 2.14 về vi phõn ngoài d% của dạng vi phân ω liờn kết với liờn thụng Levi - Civita
• Trỡnh bày một số ứng dụng về mối liờn hệ giữa liên thông và độ cong,
độ xoắn.(Mệnh đề 2.15)
Trong thời gian tới, chỳng tụi tiếp tục tỡm hiểu về đạo hàm của cỏc dạng
vi phõn với giá trị véc tơ và ứng dụng của nú trong việc khảo sỏt cỏc độ cong,
độ xoắn trờn đa tạp Riemann
Trang 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
[1] Nguyễn Hữu Quang (2004): Đa tạp khả vi, Đại học Vinh
[2] Nguyễn Hữu Quang (2005): Mở đầu hình học Riemann, Đại học Vinh [3] Khu Quốc Anh - Nguyễn Doãn Tuấn (2003): Lý thuyết liên thông và hình
học Riemann, Nxb Đại học Sư phạm.
[4] Đoàn Quỳnh (2003): Hình học vi phân, Nxb Đại học Sư phạm.
[5] Lê Thị Thơm (2009): Độ cong, độ xoắn trên đa tạp Riemann, Luận văn
Thạc sĩ, Đại học Vinh
Tiếng Anh:
[6] Sigmundur Gudmundsson (2009), An Introduction to Riemannian Geometry,
Lund University
[7] O’ Neill.B (1966), Elementary Differential Geometry, Academic Press,
New - York and London
[8] Chern S.S, Chen W.H, Lam K.S - Lectures on Differential Geometry,
Copyright @2000 by World Scientific