Làm thế nào để dạy bộ môn này cho tốt, để học sinh thực sự hứng thú học tập bộ môn. Vấn đề đặt ra là: người giáo viên luôn luôn bám sát học sinh, lấy học sinh làm trung tâm trong công việc truyền thụ kiến thức, kết hợp đồ dùng dạy học và giúp học sinh được nghiên cứu mẫu vật. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây để nắm nội dung của sáng kiến kinh nghiệm!
Trang 1TRƯỜNG THCS CHƯƠNG DƯƠNG
********
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY MÔN SINH HỌC
trong môn Sinh học có hiệu quả
Người viết : Đào Lộc Anh
Giáo viên : Sinh học
Năm học: 2012 – 2013
SK
KN
Trang 2Sáng kiến kinh nghiệm
Người viết : Đào Lộc Anh
Giáo viên : Sinh học
Năm học : 2012 – 2013
Trường : THCS Chương Dương
I ĐẶT VẤN ĐỀ
1,Những cơ sở lý luận
Sinh học là một trong những môn khoa học tự nhiên, có nhiều ứng dụng trong sản xuất và trong đời sống Căn cứ vào mục tiêu của giáo dục phổ thông đó là: đào tạo thế hệ người lao động mới phát triển toàn diện, có đủ năng lực và phẩm chất để hoàn thành những nhiệm vụ do xã hội đặt ra Riêng môn sinh học là bộ môn khoa học thực tế nên việc sử dụng hiệu quả
đồ dùng dạy học kèm mẫu vật là rất quan trọng
Trên cơ sở lý luận đó, bản thân tôi luôn suy nghĩ: làm thế nào để dạy bộ môn này cho tốt, để học sinh thực sự hứng thú học tập bộ môn Vấn đề đặt ra là: người giáo viên luôn luôn bám sát học sinh, lấy học sinh làm trung tâm trong công việc truyền thụ kiến thức, kết hợp đồ dùng dạy học và giúp học sinh được nghiên cứu mẫu vật
2,Cơ sở thực tế
- Trong thực tế, khi tham gia giảng dạy Sinh học 6 và Sinh học 8 ở địa phương, tôi nhận thấy có rất nhiều bài dạy, đặc biệt là Sinh học 6 sử dụng đến mẫu vật, kỹ năng sử dụng mẫu vật để phát hiện kiến thức của học sinh còn yếu
- Hơn nữa, kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học cũng như mẫu vật vào bài dạy cũng còn rất hạn chế
II NỘI DUNG ĐỀ TÀI: “Sử dụng đồ dùng dạy học và mẫu vật trong môn Sinh học có hiệu quả”
Với mục đích này thông qua bài giảng, người giáo viên phải giải quyết được 3 vấn đề:
Trang 32 Những vấn đề học sinh chưa biết
Như vậy bản thân người giáo viên phải đóng vai trò trọng tài, hướng dẫn học sinh phát hiện những vấn đề và giải quyết vấn đề căn bản trong bài Người giáo viên phải biết phân chia những nội dung cần truyền thụ, đâu
là kiến thức cơ bản, trọng tâm, những kiến thức gì học sinh đã biết được củng cố, những vấn đề nào cần dùng thực nghiệm để xây dựng, khắc sâu kiến thức
Làm được điều đó tức là giáo viên đã tránh con đường cũ đã từng dẫn học sinh đi, giúp học sinh đi trên con đường mới chủ động, sáng tạo, đón nhận kiến thức, lớp học sôi nổi, hào hứng
III BÀI GIẢNG MINH HỌA SINH HỌC 6:
Tiết 34 - Bài 28
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được cấu tạo và chức năng các bộ phận của hoa
- Giải thích được vì sao nhị và nhụy là những bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được các bộ phận chính của hoa
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng thực hành
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu mến, chăm sóc và bảo vệ hoa
II Phương pháp: Kết hợp các phương pháp: Trực quan, thuyết trình,
vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo án điện tử
- Một số hình ảnh và phim tư liệu về một số loài hoa
- Đồ dung:
+ Mẫu vật: Hoa dâm bụt, hoa ly…
Trang 4+ Dụng cụ: 7 bộ dụng cụ thực hành(khay, kính lúp, dao lam, kim mũi
mác)
+ Mô hình hoa, tranh ảnh, đoạn phim
2 Học sinh:
- Sách vở
- Mẫu vật: Hoa dâm bụt, hoa ly…
II Nội dung và tiến trình bài dạy- học
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Em đã được học những bộ phận nào của cây
xanh có hoa? Chúng thuộc loại cơ quan nào? Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa gồm những bộ phận nào?
3 Vào bài: Em biết những loài hoa nào? Em có nhận xét gì về các
loài hoa trong tự nhiên?
Hoa rất phong phú và đa dạng nhưng nó đều có chung các
bộ phận để đảm nhiệm chức năng sinh sản Đó là những bộ phận nào, chức năng của chúng ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, xác định các bộ phận của
hoa và đặc điểm của chúng
phân biệt được các bộ phận chính của hoa và đặc điểm của chúng
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
20
phút
Dẫn dắt: Hoa có rất nhiều bộ phận
khác nhau hợp thành Để biết được cụ
thế đó là những bộ phận nào chúng ta
cùng nghiên cứu trong phần 1
Yêu cầu: 2 bàn/nhóm hãy:
- Quan sát mẫu vật kết hợp với hình
28.1 Sgk trang 94, tìm các bộ phận
của hoa và gọi tên của chúng? Tách
các lá đài và cánh hoa, đếm số lượng
và quan sát màu sắc Yêu cầu học
sinh ghi vào nháp
- Học sinh quan sát giáo viên làm mẫu và thực hành theo nhóm
- Học sinh ghi vào nháp
1 Các bộ phận của hoa
Hoa gồm:
- Cuống hoa
- Đế hoa
- Bao hoa: +Lá đài
Trang 5- Dựa vào mẫu vật đã quan sát được,
em hãy xác định các bộ phận đó trên
mô hình
giáo viên chữa trên mô hình
-Mỗi một bộ phận của hoa lại có đặc
điểm riêng Vậy chúng có đặc điểm
như thế nào chúng ta sẽ cùng làm thí
nghiệm sau (làm thí nghiệm theo
nhóm như trên)
-Tách một bao phấn, cắt ngang bao
phấn, dầm nhẹ trên khay, quan sát
bằng kính lúp
- Cắt ngang bầu nhụy, quan sát bằng
kính lúp
Sau đó hoàn thành bài tập 1 trong
phiếu bài tập
- Học sinh lên bảng xác định trên mô hình
- Học sinh theo dõi, lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu, quan sát giáo viên thực hành mẫu rồi làm thí nghiệm theo nhóm được phân công, sau đó làm bài 1 trong phiếu học tập
+Tràng hoa (cánh hoa)
- Nhị:
+Chỉ nhị +Bao phấn (chứa hạt phấn)
- Nhụy: +Đầu nhụy +Vòi nhụy +Bầu nhụy (chứa noãn)
Bài 1: Dựa vào mẫu vật và thông tin trong Sgk, hãy điền đặc điểm cấu tạo
(hình dạng, màu sắc, thành phần cấu tạo…) vào ô tương ứng với các bộ phận
của hoa trong phần cột “Đặc điểm các bộ phận của hoa”
Đặc điểm các bộ phận của hoa
1-Cuống hoa Hình trụ, màu xanh
2-Đế hoa Phần cuống phình to
Chỉ nhị
Bao phấn
Hạt phấn
Trang 63-Bao
hoa
Lá đài Màu xanh, số lượng nhiều Tràng hoa
(cánh hoa) Số lượng nhiều, màu sắc khác nhau
4-Nhị Gồm chỉ nhị dài và bao phấn (chứa nhiều hạt
phấn)
5-Nhụy Gồm đầu nhụy, vòi nhụy, bầu nhụy (chứa noãn)
Chốt kiến thức: (chỉ trên hình): Đây
là cấu tạo của một bông hoa điển
hình Phần cuống hoa thường có hình
trụ dài, màu xanh Phần cuống phình
to nằm ngay phía trên là đế hoa Nằm
sát đế hoa là bao hoa Bao hoa gồm 2
phần; phía ngoài là lá đài, có màu
xanh, số lượng nhiều; bên trong là
tràng hoa hay còn gọi là cánh hoa
Tràng hoa có số lượng, hình dạng,
màu sắc khác nhau tùy từng loại hoa
Bên trong bao hoa là nhị và nhụy
Nhị có chỉ nhị dài và bao phấn ở cuối
chỉ nhị Bao phấn chứa nhiều hạt
phấn Nhụy gồm 3 phần đầu nhụy,
một nhóm trình bày kết quả
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh lắng nghe và đối chiếu với bài làm của nhóm mình
Trang 7vòi nhụy, bầu nhụy Bên trong bầu
nhụy chứa noãn Ngoài ra bên trong
hoa còn có tuyến mật để tiết mật ra
ngoài, có hương thơm
Tuy nhiên, trong tự nhiên không phải
bông hoa nào cũng có cấu tạo đầy đủ
như vậy Hơn nữa, các loài hoa còn
có hình dạng, màu sắc rất đa dạng và
phong phú Để biết thêm về thế giới
các loài hoa, các em cùng theo dõi
một đoạn phim ngắn
- Học sinh theo dõi đoạn phim
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chức năng các bộ phận của
hoa
phận nhị và nhụy có chức năng sinh sản chủ yếu
15
phút
Yêu cầu: Đọc thông tin Sgk mục 2
kết hợp với hiểu biết của em, làm bài
tập 2 trong phiếu học tập
- Học sinh làm bài tập 2 – phiếu học tập
Bài 2: Dựa vào thông tin Sgk và hiểu biết của em, hãy nối các bộ phận của
hoa với chức năng tương ứng vào bảng đã cho
Đặc điểm các bộ phận
1-Cuống hoa a, Chứa tế bào sinh dục đực =>
sinh sản
2-Đế hoa b, Nâng đỡ hoa, gắn hoa vào
thân, cành
3-Bao
hoa
Lá đài
c, Chứa tế bào sinh dục cái => sinh sản
Tràng hoa (cánh
hoa)
4-Nhị đ, Che chở, bảo vệ cho nhị và
nhụy
Trang 8Câu hỏi:
-Những bộ phận nào của hoa có chức
năng sinh sản chủ yếu? Vì sao?
Chốt kiến thức: Các bộ phận của hoa
có cấu tạo khác nhau, do đó chúng
cũng đảm nhiệm những chức năng
khác nhau Cuống hoa có chức năng
nâng đỡ hoa và gắn hoa vào cành,
thân Đế hoa là phần cuống phình to
giúp tạo giá đỡ cho bao hoa Bao hoa
bao bên ngoài có chức năng che chở,
bảo vệ nhị và nhụy Bao phấn ở nhị
chứa các hạt phấn Trong hạt phấn
chứa tế bào sinh dục đực Còn noãn
nằm trong bầu nhụy chứa tế bào sinh
dục cái Do đó, nhị và nhụy là cơ
quan sinh sản chính của hoa, giúp hoa
kết hạt và tạo quả, duy trì và phát
triển nòi giống
- Học sinh trả lời câu hỏi: nhị và nhụy là bộ phận có chức năng sinh sản chủ yếu vì nó chứa tế bào sinh dục đực và cái
-học sinh quan sát, lắng nghe và ghi bài
-Cuống hoa: nâng
đỡ hoa, gắn hoa vào cành
-Đế hoa: tạo giá cho bao hoa
-Bao hoa: che chở, bảo vệ nhị và nhụy -Nhị: chứa tế bào sinh dục đực => sinh sản
-Nhụy: chứa tế bào sinh dục cái => sinh sản
Trang 9HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của hoa
trong tự nhiên và đời sống của con người
- Mục tiêu: Giúp học sinh thấy rõ vai trò, ý nghĩa của hoa trong tự nhiên cũng như trong đời sống Từ đó các em có thái độ yêu mến và bảo vệ hoa
3
phút
Hoa có ý nghĩa quan trọng đối với
thực vật hạt kín Vậy trong tự nhiên và
đời sống con người, hoa có vai trò gì
không? Các em hãy theo dõi đoạn
phim ngắn sau và tìm câu trả lời
Câu hỏi: Theo em, hoa có vai trò gì
trong thiên nhiên và đời sống con
người?
- Hoa có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng
trong thiên nhiên và trong đời sống
con người
Câu hỏi: Vậy em cần có thái độ như
thế nào đối với hoa?
-Chúng ta cần chăm sóc, bảo vệ các
loài hoa và trồng thêm thật nhiều cây
-Học sinh theo dõi đoạn phim
- Học sinh trả lời:
(+ tạo cảnh đẹp
+ Nguồn thức ăn cho con người và động vật
+ Phát triển kinh tế
+ Làm quà tặng + Làm nước hoa, tinh dầu
+ Cung cấp dược liệu
+ Trang trí nhà cửa)
- Học sinh trả lời:
+ Không ngắt hoa + Chăm sóc, tưới hoa + Ttrồng hoa
+bảo vệ hoa
IV TỔNG KẾT
*Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
*Trò chơi: Ai nhanh hơn
- Luật chơi: 3 học sinh/đội 2 đội sẽ thi gắn các bảng tên gọi và chức năng vào số tương ứng phù hợp với các bộ phận của hoa Trong vòng 60 giây, đội nào gắn nhanh và chính xác hơn sẽ thắng
Trang 10V DẶN DÒ
- Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài, SGK trang 95
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK trang 95
- Chuẩn bị bài sau: Chuẩn bị các loại hoa (hoa bí, hoa mướp, hoa râm bụt, hoa lyly, hoa huệ, hoa cúc, hoa hồng…) và một số tranh ảnh về các loại hoa
IV/ KHẢO SÁT – ĐÁNH GIÁ
Đề kiểm tra 15 phút Câu 1: Điền tên các bộ phận của hoa phù hợp với chức năng của chúng
a, Chứa tế bào sinh dục đực => sinh sản
b, Nâng đỡ hoa, gắn hoa vào thân, cành
c, Chứa tế bào sinh dục cái => sinh sản
d, Che chở, bảo vệ cho nhị và nhụy
e, Tạo giá đỡ cho bao hoa
Câu 2: Nêu một số vai trò của hoa đối với thiên nhiên và đời sống con
người
Cuống hoa
Bao hoa
Đế hoa
Nhụy Nhị
Trang 11Kết quả bài kiểm tra 15 phút
Kết quả
V/ KẾT LUẬN
Kết quả khi giảng ở lớp học sinh đều nắm được bài, vận dụng tốt Bên cạnh đó, để một bài giảng thành công thì ngoài việc chuẩn bị của thầy, học trò cũng phải động não, tư duy và làm việc tích cực suốt giờ dạy Người thầy giáo phải có nghệ thuật cuốn hút học sinh giải quyết tình huống có vấn
đề một cách say sưa hứng thú, phải nhuần nhuyễn chuyên môn để xử lý các sai sót của học sinh một cách nhanh chóng, hợp lí Kết hợp việc: Sử dụng hợp lí phương tiện hiện đại và khai thác trên mạng các tư liệu, hình ảnh, đoạn phim, âm thanh….để đưa vào nội dung bài giảng sao cho có hiệu quả
VI/ KIẾN NGHỊ
Là một giáo viên trẻ, thời gian công tác chưa nhiều nhưng tôi vẫn mạnh dạn bày tỏ SKKN này mong sự góp ý và chia sẻ của các giáo viên giỏi
và có kinh nghiệm để sáng kiến của tôi có thể phổ biến rộng rãi cho các đồng nghiệp giảng dạy bộ môn Sinh học ở các trường để mang lại kết quả khả quan hơn
Tôi xin cam đoan SKKN này là do tôi viết, không sao chép từ bất cứ nguồn nào
Tôi xin chân thành cảm ơn!