1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Sử dụng bất đẳng thức Cauchy vào chứng minh bất đẳng thức và tìm cực trị

7 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 234,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của sáng kiến là tìm tòi, chọn lọc những phương pháp hợp lý nhất để dẫn dắt hình thành cho HS một cách suy nghĩ mới làm quen với dạng toán này để dần các em có được một phương pháp giải cơ bản nhất.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: Hội đồng sáng kiến ngành giáo dục thị xã Bình Long

Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:

Số

TT Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác Chức

danh

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo

ra sáng kiến

HUÂN

7/10/1977 Trường THCS

An Lộc B

Giáo viên

1 Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: " Sử dụng bất đẳng thức Cauchy vào chứng minh bất đẳng thức và tìm cực trị "

2 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư

tạo ra sáng kiến)3: Không có

3 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến4: Toán 9

4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu 10/2020

5 Mô tả bản chất của sáng kiến5:

5.1 Tính mới của sáng kiến:

+ Những bài toán về chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị nhỏ nhất, tìm giá trị lớn nhất trong chương trình toán THCS là tương đối khó, đặc biệt là trong việc ứng dụng các kiến thức cũng như cách giải

+ Trong chương trình đại số lớp 8, phần chứng minh bất đẳng thức và tìm cực trị (chủ yếu là phần vận dụng hằng đẳng thức đáng nhớ ), trong ôn thi tuyển sinh 10, thi các trường chuyên và ôn thi hoc sinh giỏi có nhiều bài nâng cao Trong khuôn khổ

bài viết này tôi chỉ xin đề cập đến một vấn đề cơ bản là " Sử dụng bất đẳng thức Cauchy vào chứng minh bất đẳng thức và tìm cực trị "

+ Hình thành cho học sinh thói quen suy nghĩ tìm tòi, lựa chọn xử lí thông tin trong các tình huống cụ thể

5.2 Nội dung sáng kiến:

5.2.1: Thực trạng vấn đề

Qua quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi lớp 10, tôi thấy:

Trang 2

- Đa số HS sợ toỏn chứng minh, toỏn cực trị và khụng hỡnh dung được cỏch giải, nờn khụng phỏt huy hết tớnh tớch cực, độc lập, sỏng tạo của bản thõn

- HS khụng ỏp dụng được cỏc kiến thức đó biết để CM bất đẳng thức và tỡm cực trị

- Khả năng tư duy để tỡm ra kiến thức ỏp dụng vào yờu cầu của bài toỏn rất yếu Trước thực trạng trờn đũi hỏi phải cú cỏc giải phỏp trong phương phỏp dạy và học sao cho phự hợp

5.2.2: Cơ sở lớ luận

Nhiều năm gần đây trong các kỳ thi chọn lọc học sinh giỏi các cấp bậc THCS và các kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT thường có các bài toán yêu cầu chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất (GTLN); giá trị nhỏ nhất (GTNN) của một biểu thức nào đó

Các bài toán chứng minh bất đẳng thức và tỡm cực trị rất phong phú và đa dạng, nó tương đối mới và khó đối với học sinh THCS Để giải các bài toán bất đẳng thức và cực trị học sinh phải biết biến đổi tương đương các biểu thức đại số, phải sử dụng khá nhiều hằng đẳng thức từ đơn giản đến phức tạp phải tổng hợp các kiến thức và kỹ năng tính toán, tư duy sáng tạo

Vậy làm thế nào để học sinh có thể định hướng được hướng đi, hay hơn thế là hình

thành được một công thức "ẩn tàng" nào đó khi gặp một bài toán chứng minh bất

đẳng thức và cực trị đại số

Là giỏo viờn trực tiếp giảng dạy toỏn trong trường THCS, trong quỏ trỡnh giảng dạy, đặc biệt ụn thi lớp 10 và học sinh giỏi, tụi luụn trăn trở, tỡm tũi, chọn lọc những phương phỏp hợp lý nhất để dẫn dắt hỡnh thành cho HS một cỏch suy nghĩ mới làm quen với dạng toỏn này để dần cỏc em cú được một phương phỏp giải cơ bản nhất

Trong khuụn khổ nhỏ này tụi xin nờu ra một kiến thức cơ bản sử dụng bất đẳng thức Cauchy vào chứng minh bất đẳng thức và tỡm cực trị "

5.2.3: Giải phỏp

Trong đề tài này, tụi xin nờu cỏc định nghĩa cực trị và cỏc kiến thức cơ bản để giải

một bài toỏn chứng minh bất đẳng thức và tỡm cực trị

Các kiến thức cần thiết

1 Các định nghĩa

1.1 Định nghĩa giá trị lớn nhất (GTLN) của một biểu thức đại số cho biểu thức f(x,y, ) xác định trên tập xỏc định D : M được gọi là GTLN của f(x,y, ) trên

tập xỏc định D nếu 2 điều kiện sau đồng thời thoả mãn :

1 f(x,y, )  M (x,y, )  D

2  (x0, y0, )  D sao cho f(x0, y0 ) = M

Ký hiệu : M = Max f(x,y, ) = fmax với (x,y, )  D

Trang 3

1.2 Định nghĩa giá trị nhỏ nhất (GTNN) của một biểu thức đại số cho biểu thức f(x,y, ) xác định tập xỏc định D : M được gọi là GTNN của f(x,y, ) trờn tập xỏc định D đến 2 điều kiện sau đồng thời thoả mãn :

1 f(x,y, )  M (x,y, )  D

2  (x0, y0, )  D sao cho f(x0, y0 ) = M

Ký hiệu : M = Min f(x,y, ) = fmin với (x,y, )  D

2 Các kiến thức thường dùng

2.1 Luỹ thừa :

a) x2  0 x  R  x2k  0 x  R , k  z  - x2k  0

Tổng quát : f (x)2k  0 x  R, k  z  - f (x)2k  0

Từ đó suy ra : f (x)2k + m  m x  R, k  z

M - f (x)2k  M b) x  0 x  0  ( x )2k  0 x0 ; k z

Tổng quát : ( A)2k  0  A 0 (A là 1 biểu thức)

2.2 Bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối :

a) |x|  0  x|R

b) |x+y|  |x| + |y| ; nếu "=" xảy ra  x.y  0

c) |x-y|  |x| - |y| ; nếu "=" xảy ra  x.y  0 và |x|  |y|

2.3 Một số bất đẳng thức đơn giản thường gặp được suy ra từ bất đẳng thức (a+b) 2 0

a a2 + b2  2ab

b (a + b)2  4ab

c 2( a2 + b2 )  (a + b)2

d

e

2.4 Bất đẳng thức Cauchy :

* ai  0 ; i = 1 ,n : n

n n

a a a n

a a

a

.

2 1 2

1

nN, n 2

dấu "=" xảy ra  a1 = a2 = = an

- Bất đẳng thức này cú tờn gọi chớnh xỏc là bất đẳng thức giữa trung bỡnh cộng và

trung bỡnh nhõn ( Inequality of arithmatic and geometric means ) Ở nhiều nước trờn

thế giới, người ta gọi bất đẳng thức này theo kiểu viết tắt là bất đẳng thức AM-GM

( AM là viết tắt của arithmatic mean và GM là viết tắt của geometric mean )

- Ở nước ta, bất đẳng thức này được gọi theo tờn của nhà Toỏn học người Phỏp

Augustin-Louis Cauchy ( 1789-1857 ), tức là bất đẳng thức Cauchy

2

a

b b

a

b a a

b   

4 1 1

Trang 4

- Đõy là bất đẳng thức cổ điển nổi tiếng và quen thuộc đối với phần lớn học sinh nước ta Nú được ứng dụng rất nhiều trong cỏc bài toỏn về bất đẳng thức và cực trị

* Bất đẳng thức này cũn được viết ở hai dạng khỏc tương đương là

2

2

a b

ab   

  và 2 2  2

2

a b

Trong phạm vi chương trỡnh toỏn cấp THCS, chỳng ta quan tõm nhiều nhất đến

ba trường hợp riờng của bất đẳng thức Cauchy là :

 Kỹ thuật sử dụng Cauchy trực tiếp

Ví dụ 1 : Cho a > b > 0 Tìm GTNN của M = a +

) (

1

b a

b

Giải :

Ta có : M = a +

) (

1

b a

b  = b + (a-b) +

) (

1

b a

b   3.3

) (

) (

b a b

b a b

(theo Cauchy)

M  3  minM = 3  b = a-b =

) (

1

b a

 1

2

b a

Vậy : minM = 3 

 1

2

b a

Ví dụ 2 : Cho x, y là cỏc số thực thỏa món x + y = 2 Chứng minh

2

xy xy

Giải :

Theo bất đẳng thức Cauchy dạng : ab 

2

2

a b

  , ta cú

       

2

Dấu " = " xảy ra 22 2 1

2

 Kỹ thuật ghộp đối xứng

Trong bài toỏn mà biểu thức ở hai vế tương đối phức tạp, việc chứng minh trực tiếp trở nờn khú khăn thỡ ta sử dụng kỹ thuật " ghộp đối xứng " để bài toỏn trở nờn đơn giản hơn

Ở cỏc bài toỏn bất đẳng thức, thụng thường chỳng ta hay gặp phải hai dạng toỏn sau :

+) Dạng 1: Chứng minh XYZA B C 

Trang 5

Ý tưởng Nếu ta chứng minh được XY  2A Sau đó, tương tự hóa để chỉ ra

2

YZBZX  2C( nhờ tính chất đối xứng của bài toán )

Sau đó cộng ba bất đẳng thức trên lại theo vế rồi rút gọn cho 2, ta có ngay điều phải chứng minh

+) Dạng 2: Chứng minh XYZABC với X Y Z , , 0

Ý tưởng Nếu ta chứng minh được 2

XYA Sau đó, tương tự hóa để chỉ ra 2

YZB

ZXC ( nhờ tính chất đối xứng của bài toán )

Sau đó nhân ba bất đẳng thức trên lại theo vế rồi lấy căn bậc hai, ta có

XYZA B CABCABC

VÝ dô 1: Cho a, b, c là ba số thực dương Chứng minh rằng

cab   

Gi¶i :

Bài toán này có dạng XYZA B C  với

   , A = a, B = b, C = c

Để ý hai biểu thức ab

cbc

a là đối xứng với b ( tức vai trò của a và c là như nhau )

Do đó, sử dụng kỹ thuật gép đối xứng, ta dễ dàng chứng minh được :

2

ab bc

b

ca  ( theo Cauchy)

Từ đó bài toán được giải quyết hoàn toàn

VÝ dô 2: Cho ba số dương x, y, z thỏa mãn 1 1 1 2

1 x1 y1 z Tìm giá trị lớn nhất của Q = xyz

Gi¶i :

1 x1 y1 z , ta suy ra

     

Tương tự :

     

Nhân ba bất đẳng thức trên lại theo vế, ta thu được

       

xyz

xyz

Trang 6

Dấu "=" xảy ra 1 1 1 1

2

Vậy maxQ =1

2

xyz

 Kỹ thuật Cauchy ngược dấu

VÝ dô 1: Cho ba số dương a, b, c thỏa mãn a + b + c = 3 Tìm GTNN của

T

Gi¶i :

Để ý rằng theo bất đẳng thức Cauchy thì

b   b   b  

Cộng ba bất đẳng thức trên lại theo vế, suy ra

Ta lại có ab bc ca 3, điều này hiển nhiên đúng vì  2

3 3

a b c

ab bc ca     

Dấu "=" xảy ra khi a = b = c = 1

Vậy minT =3

2khi a = b = c = 1

VÝ dô 2: Cho các số x y z , , 0 và x+ y + z = 1 Chứng minh rằng

   

xy zxyz

Gi¶i :

Do x+ y + z = 1 nên bất đẳng thức cần chúng minh có thể viết lại thành

x 2yzx y z2 4xyyzzx

Do vai trò của x và z trong bất đẳng thức là như nhau, nên ta hoàn toàn có thể giả sử

xz Áp dụng bất đẳng thức Cauchy dạng a b 2 4ab, ta có xyz2  4x y z

Sử dụng đánh giá này, dễ thấy chứng minh sẽ hoàn tất nếu ta chỉ ra được

 2  ( )( ) ( ) 0

x xyzxy zxy xz  Hiển nhiên đúng khi giả sử xz

Bài toán được chứng minh

Dấu "=" xảy ra khi x = z = 0,5 và y = 0

5.3 Khả năng áp dụng của sáng kiến: Sáng kiến này có thể áp dụng cho GV bồi

dưỡng học sinh giỏi toán ở trường THCS, phụ đạo nâng cao và ôn thi tuyển sinh lớp

10

Trang 7

6 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):

7 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

Đối với Gv: Nắm vững kiến thức và phối hợp các phương pháp một cách linh hoạt Đối với Hs: Nắm vững kiến thức, tự tin, năng động, sáng tạo

8 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo

ý kiến của tác giả1:

Kết quả cụ thể: Năm học 2020 – 2021, khi ôn tập và phụ đạo lớp 9

Lớp Sĩ số Biết hướng

giải

Tỉ lệ

%

Không biết cách giải

Tỉ lệ %

Chưa áp

dụng

9 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo

ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có)7:

Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Phú Thịnh, ngày 28 tháng 01 năm 2021 Người nộp đơn Nguyễn Văn Huân

Ngày đăng: 03/10/2021, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w