1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị

52 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư Vấn Và Cài Đặt Mạng Lan Cho Một Cơ Quan, Đơn Vị
Tác giả Phan Đăng Vinh
Người hướng dẫn Th.S. Vũ Văn Nam
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Mạng máy tính (6)
    • I.1. Định nghĩa mạng Máy tính (6)
    • I.2 Phân loại mạng máy tính (6)
    • I.3 Mô hình truyền thông OSI (6)
    • I.4 Cấu trúc mạng cục bộ ( LAN ) (8)
  • II. Tiến trình xây dựng mạng (10)
    • II.1. Thu thập yêu cầu của khách hàng (10)
    • II.2. Phân tích yêu cầu (11)
    • II.3. Thiết kế giải pháp (11)
    • II.4. Cài đặt mạng (12)
      • II.4.1 Lắp đặt phần cứng (13)
      • II.4.2 Cài đặt và cấu hình phần mềm (13)
    • II.5 Kiểm thử mạng (13)
    • II.6 Bảo trì hệ thống (13)
  • I. Tìm hiểu về đơn vị khảo sát (14)
    • I.1. Chức năng (14)
    • I.2. Nhiệm vụ, quyền hạn (14)
    • I.3. Cơ cấu tổ chức (16)
  • II. Khảo sát hạ tầng và thiết kế (17)
    • II.1. Yêu cầu của Cơ quan, Đơn vị cần lắp đặt (17)
    • II.2. Khảo sát hiện trạng Cơ quan, đơn vị cần lắp đặt (17)
    • II.3. Sơ đồ lắp đặt mạng ( Sơ đồ logic và sơ đồ vật lý ) (18)
  • III. Tư vấn lựa chọn công nghệ và giải pháp (24)
    • III.1. Lựa chọn các thiết bị để cài đặt mạng (24)
    • III.2. Hệ điều hành và phần mềm cho máy chủ, máy trạm (28)
      • III.2.1 Mảy chủ (28)
      • III.2.2 Máy trạm (30)
      • III.2.3 Hệ thống an toàn sao lưu (30)
      • III.2.4 Phòng chống Virus (30)
      • III.2.5 Hệ thống an toàn bảo mật (31)
      • III.2.6 Hệ thống kết nối Internet (31)
  • IV. Cài đặt mạng (32)
    • IV.1. Kỹ thuật bấm cáp mạng (32)
    • IV.2. Kỹ thuật đi dây (32)
    • IV.3. Cấu hình Switch và VLAN (33)
    • IV.4. Cấu hình truy cập Internet (35)
  • V. Dự toán giá thành các thiết bị cần lắp đặt (41)
  • VI. Phụ lục (42)
    • VI.1. Một số công nghệ (42)
      • VI.1.1. Công nghệ Cáp Quang (42)
      • VI.1.2. Tổng quan về FireWall (44)
      • VI.1.3 Sự khác biệt giữa Hub, Switch và Router (48)
    • VI.2. Bảng giá một số thiệt bị mạng và dịch vụ mạng (51)
    • VI.3. Tài liệu tham khảo (52)

Nội dung

Mạng máy tính

Định nghĩa mạng Máy tính

Hình 1.1 Một mô hình liên kết các máy tính trong mạng

Phân loại mạng máy tính

Hiện nay, mạng máy tính phát triển mạnh mẽ với nhiều ứng dụng đa dạng, dẫn đến việc phân loại mạng máy tính trở nên phức tạp Các mạng máy tính có thể được chia thành hai loại chính dựa trên khoảng cách địa lý: Mạng diện rộng (WAN) và Mạng cục bộ (LAN).

Mạng cục bộ (LAN) là hệ thống mạng được thiết lập để kết nối các máy tính trong một khu vực hạn chế, chẳng hạn như trong một tòa nhà hoặc một khu dân cư.

Mạng diện rộng (WAN) là hệ thống mạng kết nối máy tính ở nhiều khu vực khác nhau, bao gồm các thành phố và tỉnh, nhằm tạo ra sự liên lạc và chia sẻ dữ liệu hiệu quả.

Mô hình truyền thông OSI

Mô hình OSI là nền tảng chuẩn hóa các hệ thống truyền thông, được phát triển bởi tổ chức ISO Nghiên cứu về mô hình OSI bắt đầu nhằm cải thiện khả năng tương tác giữa các hệ thống khác nhau trong mạng.

Mạng cáp được phát triển tại ISO vào năm 1971 với mục tiêu kết nối các sản phẩm từ các nhà sản xuất khác nhau và chuẩn hóa các hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và hệ thống thông tin Theo mô hình OSI, chương trình truyền thông được chia thành 7 tầng, mỗi tầng có chức năng riêng biệt Hai tầng cùng mức khi kết nối phải sử dụng một giao thức chung, trong đó có hai loại giao thức chính: giao thức có liên kết (connection-oriented) và giao thức không liên kết (connectionless).

Giao thức có liên kết yêu cầu thiết lập một liên kết logic trước khi truyền dữ liệu giữa hai tầng đồng mức Các gói tin được trao đổi qua liên kết này, giúp nâng cao độ an toàn trong quá trình truyền dữ liệu.

Giao thức không liên kết cho phép truyền dữ liệu mà không cần thiết lập một kết nối logic trước đó, với mỗi gói tin được gửi độc lập, không phụ thuộc vào các gói tin trước hay sau.

Nhiệm vụ của các tầng trong mô hình OSI:

Tầng ứng dụng là lớp giao tiếp giữa người dùng và mô hình OSI, cung cấp các công cụ cần thiết để người dùng truy cập và sử dụng các dịch vụ của mô hình này.

Tầng trình bày là một phần quan trọng trong quá trình truyền dữ liệu, chịu trách nhiệm chuyển đổi thông tin từ cú pháp của người sử dụng sang cú pháp phù hợp để truyền tải Ngoài việc thực hiện chức năng này, tầng trình bày còn có khả năng nén và mã hóa dữ liệu, giúp tăng cường tính bảo mật trong quá trình truyền thông.

Tầng giao dịch (Session layer) cung cấp giao diện ứng dụng cho tầng vận chuyển, thiết lập ánh xạ giữa các tên địa chỉ và tạo ra kết nối ban đầu giữa các máy tính thông qua các giao dịch truyền thông Tầng này đảm bảo việc đặt tên đồng nhất cho tất cả các thành phần cần giao tiếp với nhau.

Tầng vận chuyển đóng vai trò quan trọng trong việc xác định địa chỉ mạng và phương thức truyền tải gói tin giữa hai đầu mút theo cách trực tiếp Để đảm bảo sự ổn định trong quá trình truyền tải, tầng vận chuyển thường thực hiện việc đánh số các gói tin và đảm bảo chúng được gửi đi theo thứ tự.

Tầng mạng có vai trò quan trọng trong việc xác định hướng đi và định tuyến các gói tin trong mạng Các gói tin này thường phải đi qua nhiều nút khác nhau để đến đích.

Tầng liên kết dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cơ chế truy cập thông tin trên mạng, quy định các định dạng chung cho các gói tin và thực hiện quá trình đóng gói tin.

Tầng vật lý là thành phần quan trọng trong mạng truyền thông, cung cấp phương thức truy cập vào đường truyền vật lý để truyền tải các dòng bit không cấu trúc Nó cũng xác định các tiêu chuẩn về điện, dây cáp, đầu nối, kỹ thuật nối mạch điện, điện áp, tốc độ cáp truyền dẫn, giao diện nối kết và các mức kết nối, đảm bảo sự tương thích và hiệu suất trong việc truyền dữ liệu.

Hình 1.2 Mô hình OSI (Nguồn Internet)

Cấu trúc mạng cục bộ ( LAN )

Trong mạng máy tính dạng đường thẳng, tất cả các máy được kết nối qua một đường dây truyền chính (bus), được giới hạn bởi hai đầu nối đặc biệt gọi là terminator Mỗi trạm kết nối vào bus thông qua đầu nối chữ T (T_connector) hoặc bộ thu phát (transceiver) Khi một trạm truyền dữ liệu, tín hiệu sẽ được phát đi theo cả hai chiều dưới dạng từng gói, mỗi gói cần có địa chỉ trạm đích Các trạm sẽ nhận và kiểm tra dữ liệu; nếu địa chỉ khớp với địa chỉ của mình, trạm sẽ nhận gói dữ liệu, nếu không thì sẽ bỏ qua.

Hình 1.3 Mô hình mạng dạng Bus(nguồn Internet) I.4.2 Dạng vòng tròn (Ring) :

Các máy tính được liên kết với nhau thành một vòng tròn theo phương thức

Hệ thống mạng "một điểm - một điểm" cho phép mỗi trạm nhận và truyền dữ liệu theo vòng một chiều, với dữ liệu được gửi dưới dạng các gói Mỗi gói dữ liệu đều chứa địa chỉ của trạm đích; nếu trạm nhận đúng địa chỉ của mình, nó sẽ lấy gói dữ liệu, nếu không, nó sẽ chuyển tiếp cho trạm tiếp theo Phương thức kết nối này giúp tiết kiệm dây cáp và mang lại tốc độ truyền dữ liệu cao, đồng thời hạn chế tình trạng ách tắc Tuy nhiên, các giao thức truyền dữ liệu khá phức tạp, và nếu một trạm gặp sự cố, toàn bộ mạng cũng sẽ bị ảnh hưởng.

I.4.3 Dạng hình sao : Ở dạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là phương thức "một điểm - một điểm " Thiết bị trung tâm hoạt động giống như một tổng đài cho phép thực hiện việc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác Tuỳ theo yêu cầu truyền thông trong mạng , thiết bị trung tâm có thể là một bộ chuyển mạch (switch), một bộ chọn đường (router) hoặc đơn giản là một bộ phân kênh (Hub)

Có nhiều cổng ra và mỗi cổng nối với một máy

Hình 1.5 Mô hình mạng dạng hình sao

Tiến trình xây dựng mạng

Thu thập yêu cầu của khách hàng

Mục đích của giai đoạn này là xác định yêu cầu về mạng cho việc khảo sát và xây dựng Chúng tôi sẽ đặt ra một số câu hỏi cho khách hàng để hiểu rõ hơn về nhu cầu của họ.

 Mục đích chính cài đặt, kết nối mạng của khách hàng?

 Các máy tính nào sẽ được nối mạng?

 Những nhân viên nào trong cơ quan được sử dụng mạng, mức độ khai thác sử dụng của từng người từng nhóm người ra sao ?

Trong 3-5 năm tới, việc kết nối thêm máy tính vào mạng sẽ diễn ra, tuy nhiên cần xác định vị trí và số lượng cụ thể Để làm được điều này, chúng ta cần phỏng vấn khách hàng và nhân viên trong các cơ quan, đơn vị Bên cạnh đó, khảo sát thực địa cũng rất quan trọng để xác định lộ trình mạng, ảnh hưởng đến việc chọn công nghệ và chi phí lắp đặt.

Phân tích yêu cầu

Khi đã có được yêu cầu của khách hàng thì chúng ta phải phân tích để nắm rõ những vấn đề sau :

 Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ? (Dịch vụ chia sẻ tập tin, chia sẻ máy in, Dịch vụ Web, Thư điện tử, Truy cập Internet …)

 Mô hình mạng là gì ?

 Mức độ yêu cầu an toàn mạng

 Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng.

Thiết kế giải pháp

Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, việc lựa chọn giải pháp cho hệ thống mạng cần xem xét nhiều yếu tố quan trọng.

 Kinh phí dành cho hệ thống mạng

 Công nghệ phổ biến trên thị trường

 Thói quen về công nghệ của khách hàng

 Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng

Tuỳ thuộc vào khách hàng mà độ ưu tiên và sự chi phối của các yếu tố trên sẽ khác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế khác nhau

II.3.1 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý:

Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý bao gồm việc lựa chọn mô hình mạng, giao thức mạng và cấu hình cho các thành phần nhận dạng Đối với người dùng trong mạng cục bộ mà không quá chú trọng đến an toàn mạng, mô hình Workgroup là sự lựa chọn phù hợp.

II.3.2 Thiết kế sơ đồ mạng ở vật lý:

Dựa trên sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý và kết quả khảo sát thực địa, bước tiếp theo là thiết kế mạng ở mức vật lý Sơ đồ mạng vật lý cung cấp chi tiết về vị trí đi dây mạng, các thiết bị kết nối như Hub, Switch, Router, cùng với vị trí của máy chủ và máy trạm Từ đó, chúng ta có thể lập bảng dự trù thiết bị mạng cần mua, trong đó cần nêu rõ tên thiết bị, thông số kỹ thuật, đơn vị tính, đơn giá và nhà cung cấp.

II.3.3 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng :

Mô hình mạng có thể được cài đặt trên nhiều hệ điều hành khác nhau, bao gồm Windows NT, Windows Server 2003, Windows Server 2008, Unix và Linux cho mô hình Domain Hầu hết các hệ điều hành đều hỗ trợ các giao thức thông dụng như TCP/IP và IPX/SPX, tạo ra một phạm vi lựa chọn rộng lớn Quyết định chọn hệ điều hành mạng thường dựa vào nhiều yếu tố khác nhau.

 Giá thành phần mềm của giải pháp

 Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm

 Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phần mềm

Hệ điều hành đóng vai trò là nền tảng cho các phần mềm hoạt động, với chi phí không chỉ bao gồm giá của hệ điều hành mà còn cả các phần mềm ứng dụng Hiện nay, người dùng thường lựa chọn giữa hai xu hướng chính là hệ điều hành mạng của Microsoft Windows hoặc các phiên bản Linux Sau khi quyết định hệ điều hành, bước tiếp theo là lựa chọn các phần mềm ứng dụng cho từng dịch vụ, đảm bảo tính tương thích với hệ điều hành đã chọn.

Cài đặt mạng

Khi bản thiết kế đã được thẩm định, bước kế tiếp là tiến hành lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm mạng theo thiết kế

II.4.1 Lắp đặt phần cứng

Cài đặt phần cứng mạng bao gồm việc đi dây mạng và lắp đặt các thiết bị kết nối như Hub, Switch và Router theo đúng vị trí đã được mô tả trong thiết kế mạng vật lý.

II.4.2 Cài đặt và cấu hình phần mềm

Tiến trình cài đặt phần mềm bao gồm:

 Cài đặt hệ điều hành mạng cho các server, các máy trạm

 Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng

 Tạo người dùng, phân quyền sử dụng mạng cho người dùng

Quá trình cài đặt và cấu hình phần mềm cần tuân thủ sơ đồ thiết kế mạng mức luận lý đã được mô tả Đồng thời, việc phân quyền người dùng phải phù hợp với chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng.

Khi mạng có sử dụng router hoặc phân nhánh mạng con, việc xây dựng bảng chọn đường trên các router và máy tính là rất cần thiết.

Kiểm thử mạng

Sau khi đã cài đặt xong phần cứng và các máy tính đã được nối vào mạng Bước kế tiếp là kiểm tra sự vận hành của mạng

Đầu tiên, hãy kiểm tra kết nối giữa các máy tính trong mạng Tiếp theo, đánh giá hoạt động của các dịch vụ, khả năng truy cập của người dùng cũng như mức độ an toàn của hệ thống.

Bảo trì hệ thống

Sau khi hoàn tất việc cài đặt mạng, cần tiến hành bảo trì trong một khoảng thời gian nhất định để khắc phục các vấn đề phát sinh trong quá trình thiết kế và cài đặt.

PHẦN B: KHẢO SÁT THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT

Tìm hiểu về đơn vị khảo sát

Chức năng

Trung tâm Công báo - Tin học hỗ trợ Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tin học hoá hành chính nhà nước và công bố các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo tỉnh Trung tâm cũng chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý xuất bản và phát hành Công báo tỉnh theo quy định pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn

I.2.1 Xây dựng kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, chương trình, đề án, dự án về tin học hoá quản lý hành chính nhà nước và công báo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện

I.2.2 Về Công báo: a) Tiếp nhận, đăng ký, công bố, lưu trữ văn bản do các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền ban hành gửi đến; b) Rà soát, kiểm tra lần cuối các văn bản trước khi công bố trên Công báo theo những chi tiết sau: Căn cứ pháp lý để ban hành, thẩm quyền, nội dung, hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định của pháp luật; c) Gửi trả và kiến nghị các cơ quan ban hành văn bản pháp luật chỉnh sửa các sai sót của văn bản (nếu có) trước khi công bố trên Công báo; d) Trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo; ký kết, thực hiện và thanh lý các hợp đồng in ấn, phát hành Công báo theo quy định của pháp luật; đ) Đề xuất, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động Công báo; e) Giúp Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh soạn thảo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động Công báo, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó sau khi ban hành; tham mưu cho lãnh đạo

Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm rà soát và hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật được đăng trên Công báo Đồng thời, cơ quan này cần quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu của Công báo tỉnh lên Công báo điện tử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sau khi Công báo điện tử của tỉnh được thành lập, Uỷ ban sẽ tổ chức hoạt động và trực tiếp quản lý Ngoài ra, Uỷ ban cũng phải chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn trực tiếp từ cơ quan Công báo Trung ương.

I.2.3 Về Tin học: a) Giúp Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo từng giai đoạn phù hợp với đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Chính phủ; b) Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; tích hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác điều hành; bảo đảm trung tâm tích hợp dữ liệu, hệ thống mạng diện rộng các cơ quan hành chính nhà nước hoạt động liên tục, thông suốt (24h/24h); quản lý và vận hành hệ thống giao ban trực tuyến; c) Giúp Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo và tham gia đào tạo về công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước Liên kết, hợp tác với các đơn vị chuyên ngành, công nghệ thông tin trong và ngoài nước để đào tạo và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin khi có nhu cầu và được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; d) Quản trị mạng nội bộ thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; hỗ trợ các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công việc chuyên môn; đ) Cung cấp, quản lý các dịch vụ điện tử số; hệ thống thư tín điện tử, trang điều hành tác nghiệp, hồ sơ công việc dịch vụ tra cứu văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống thông tin kinh tế - xã hội tổng hợp của tỉnh và các dịch vụ khác thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin; e) Thẩm tra, tư vấn thiết kế, lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; tham gia quản lý dự án, giám sát công trình về công nghệ thông tin; cung cấp, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống phần cứng, phần mềm; g) Nghiên cứu đề xuất và chủ trì thực hiện các đề tài khoa học về lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ công tác tin học hoá quản lý hành chính nhà nước

I.2.4 Báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động của trung tâm cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

I.2.5 Quản lý tổ chức nhân sự, tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh

I.2.6 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Cơ cấu tổ chức

I.3.1 Lãnh đạo trung tâm: a) Trung tâm có 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc; b) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;

I.3.2 Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Phòng Nghiệp vụ Công báo

- Phòng Nghiệp vụ Tin học

Khảo sát hạ tầng và thiết kế

Yêu cầu của Cơ quan, Đơn vị cần lắp đặt

Một số yêu cầu lắp đặt mạng LAN :

- Chia sẽ được máy in mạng nhằm tiết kiệm chi phí trang bị máy in

- Quản lý Website trên máy chủ đặt tại phòng máy chủ

- Quảng lý Email trên máy chủ đặt tại phòng máy chủ

- Phân quyền truy nhập theo từng phòng ban, và người dùng;

- Có lắp đặt kết nối Wireless;

- Kết nối thêm máy tính trong tương lai ( tăng thêm phòng chức năng, một số tầng mới được đưa vào sử dụng …);

- Các máy tính nối mạng đều có kết nối Internet

- Băng thông đường truyền lớn để đáp ứng phòng họp trực tuyến.

Khảo sát hiện trạng Cơ quan, đơn vị cần lắp đặt

- Quy mô của cơ quan, đơn vị cần lắp đặt : Cơ quan là 1 toà nhà 3 tầng với diện tích sàn là 9,5m x 20,5m

 Phòng hành chính tổng hợp diện tích 4,2m x 5m, số máy tính là 2 máy

 Phòng đào tạo diện tích 5,2m x12,5 m số máy tính là 40 máy

 Phòng kế toán diện tích 3,5m x 4m số máy tính là 01 máy

 Phòng Giám đốc diện tích 4,2m x 5m, số máy tính 01 máy

 Phòng Phó Giám đốc diện tích 4m x 5,2m, số máy tính 01 máy

 Phòng Công báo diện tích 4m x 5,2m , số máy tính là 02 máy

 Phòng Tin học diện tích 4,5m x 5,2m số máy tính là 03 máy

Tầng 3 gồm có: Phòng lưu trữ hồ sơ và phòng họp trực tuyến diện tích 5,2m x12,5m

- Vị trí lắp đặt Access Point ( Router Wireless) được chọn là phòng Công báo ở tầng 2 của toà nhà.

Sơ đồ lắp đặt mạng ( Sơ đồ logic và sơ đồ vật lý )

Sơ đồ mạng hình sao là lựa chọn lắp đặt phổ biến hiện nay nhờ vào tốc độ truy cập nhanh và khả năng cô lập sự cố, giúp một máy gặp sự cố không ảnh hưởng đến các máy khác Bên cạnh đó, sơ đồ này cũng dễ dàng cho việc phân loại và bảo trì mạng.

Sơ đồ logic là hình thức kết nối các máy tính với các nút mạng tập trung như Switch hoặc Hub Hiện tại, các thiết bị cần được cài đặt, nhưng chưa có yêu cầu cụ thể về việc lắp đặt Mục tiêu chính là đảm bảo kết nối giữa các máy tính và duy trì tính thông suốt của mạng theo lý thuyết.

Sơ đồ vật lý yêu cầu phải phản ánh chính xác cách lắp đặt đường dây mạng, nhằm đảm bảo tính tiết kiệm chi phí và tính thẩm mỹ cho không gian làm việc.

- Sơ đồ vật lý mặt cắt bằng: Là sơ đồ lắp đặt đi dây mạng nhìn từ trên xuống sàn nhà

- Sơ đồ vật lý hình chiếu đứng : Là sơ đồ lắp đặt đi dây mạng nhìn theo chiều phía trước toà nhà

N hà v ệ si nh n ữ N hà v ệ si nh n am

Sơ đồ Vật lý ( Tầng 1)

N hà v ệ si nh n ữ N hà v ệ si nh n am

N hà v ệ si nh n ữ N hà v ệ si nh n am Router Wireless

Sơ đồ Vật lý ( Tầng 2)

Cáp mạng đi theo ông Gen

Phòng phó giám đốc Phòng Công báo

N hà v ệ si nh n ữ N hà v ệ si nh n a m

Sơ đồ đi dây (hình chiếu đứng)

Phòng Hành chính Tổng hợp

Phòng Giám đốc Phòng P.Giám đốc Phòng Công báo Phòng Tin học

Phòng Máy chủ Phòng họp trực tuyến

Phòng Lưu trữ Hồ sơ

Phòng Đáo tạo 0,3m Đường đi dây

Tư vấn lựa chọn công nghệ và giải pháp

Lựa chọn các thiết bị để cài đặt mạng

Bộ chuyển đổi quang, hay còn gọi là converter quang, là thiết bị chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang và ngược lại Thiết bị này thường được sử dụng trong các hệ thống yêu cầu truyền tải dữ liệu với tốc độ cao, khoảng cách lớn và độ ổn định tín hiệu cao.

 Modem : Là thiết bị điều chế và giải điều chế tín hiệu số.

Thiết bị FireWall và Antivirus đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát lưu lượng thông tin ra vào mạng, ngăn chặn các truy cập trái phép và bảo vệ mạng khỏi các cuộc tấn công từ bên ngoài.

Khi lựa chọn thiết bị mạng, bạn nên ưu tiên các hãng như Cisco, Nokia, HP, Fortigate và Juniper, vì chúng tích hợp đầy đủ các tính năng bảo mật như chống virus, lọc nội dung, tường lửa (FireWall), phát hiện và phòng ngừa xâm nhập, cũng như lọc web và email Những thiết bị này không chỉ dễ dàng cài đặt mà còn hỗ trợ điều khiển từ xa và có khả năng phát hiện các mẫu tấn công Dos và Ddos.

Nên ưu tiên lựa chọn sản phẩm của các hãng như : Cisco, Planet, Subcoma, 3 Com,

Tốc độ làm tươi, khả năng tạo kết nối nhanh chóng

Do sử dụng đường truyền WAN nên tại hệ thống đã sử dụng Switch JUNIPER

RJ2300 cho nên có thể sử dụng luôn Switch này nhằm giảm chi phí

 Đầu nối RJ45 : Thiết bị phải bảo đảm các tiêu chuẩn về tốc độ và độ bền nên sử dụng sản phẩm của các hãng như AMP, Nexans

Patch Panel là các thanh nhỏ gắn trên tủ chứa thiết bị tập trung, có chức năng kết nối các đường cáp với thiết bị này Mỗi thanh có 24 cổng để cắm đầu nối RJ45, cho phép kết nối với thiết bị tập trung qua cáp nhảy Mỗi cổng trên Patch Panel tương ứng với một nút mạng, giúp dễ dàng xác định và ngắt kết nối trạm gặp sự cố mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ mạng.

Wall Plate là hộp gắn trên tường với một hoặc nhiều khe cắm RJ45, kết nối với Patch Panel qua cáp xoắn đôi Cáp này được lắp đặt âm tường hoặc theo ống gen, đảm bảo tính thẩm mỹ và hiệu quả trong hệ thống mạng.

Mục tiêu là thiết lập các nút mạng dự phòng nhằm phát triển mạng lưới đồng thời, đồng thời tạo sự thuận tiện trong việc lắp đặt và tháo gỡ mạng cho mỗi máy trạm trong phòng.

Thiết bị phải đảm bảo các tiêu chuẩn về tốc độ và độ bền nên sử dụng các sản phẩm của các hãng như AMP, Nexans, Dlink, SMC

Hình 2.1 (Wall Plate) Hình 2.2 (Switch)

 Card mạng : Tốc độ 100 Mb/s trở lên, lắp đặt dễ dàng, dễ cài đặt nên sử dụng sản phẩm của các hãng như Realtek, Davicom, 3COM

Ống gen và vít nở là những vật liệu quan trọng cho các cơ quan, đơn vị đã có hạ tầng Khi lắp đặt mới, việc sử dụng ống gen để đi dây không chỉ đảm bảo tính bền vững mà còn tạo vẻ đẹp cho công trình Để đạt được hiệu quả tối ưu, nên lựa chọn các sản phẩm chất lượng cao từ trong nước.

Cáp quang là loại cáp được làm từ thủy tinh trong suốt, có đường kính bằng sợi tóc Các sợi này được sắp xếp thành bó gọi là cáp quang, cho phép truyền tín hiệu qua khoảng cách rất xa Nguyên lý hoạt động của cáp quang dựa trên hiện tượng khúc xạ ánh sáng, và trong kỹ thuật, chúng được phủ một lớp lót nhằm phản xạ ánh sáng hiệu quả.

 Cáp xoắn đôi ( UTP Cable ):

Cáp xoắn đôi, đặc biệt là loại UTP 4 Pair Category 5, được sử dụng trong mô hình mạng hình sao để truyền tín hiệu từ bộ cáp hoặc bộ đấu cáp trung tâm đến các ngõ ra Loại cáp này hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu lên đến 10 hoặc 100 Mbps và có khoảng cách truyền dẫn tối đa là 100m từ máy trạm đến thiết bị tập trung Do đó, việc lắp đặt cần chú ý đến vị trí đặt thiết bị tập trung để đảm bảo hiệu suất mạng tối ưu.

Cáp Cat5, Cat 6 tiêu chuẩn tốc độ 10/100/1000 Mb/s phải có các khả năng chống nhiễu, chống từ … nên sử dụng sản phẩm của các hãng như AMP, Nexans

Khi đấu dây xoắn đôi vào đầu RJ45, cần tuân thủ thứ tự màu sắc theo từng chuẩn quy định Việc đấu nhầm thứ tự, đặc biệt ở các vị trí 1, 2, 3, 6, có thể khiến máy không truy cập được vào mạng Để tránh những lỗi này, sau khi hoàn thành đấu nối, nên sử dụng thiết bị chuyên dụng như đồng hồ đo dây để kiểm tra độ chính xác.

Cáp nhảy (Patch Cord) là đoạn cáp xoắn đôi, được sử dụng để kết nối từ Outlet đến Card mạng của trạm làm việc Nó có chức năng nối trực tiếp trạm làm việc với thiết bị tập trung hoặc kết nối các thiết bị tập trung với nhau.

Dây nhảy sợi quang (Optical fiber patch cord) được sử dụng để kết nối từ hộp phối quang ODF đến thiết bị chuyển đổi quang điện hoặc switch quang (Module quang SFP) Đây là sản phẩm phổ biến, được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền tải dữ liệu với tốc độ cao.

Hệ thống cung cấp nguồn liên tục (UPS) là giải pháp hiệu quả để bảo vệ các hệ thống nguồn cung cấp khỏi sự cố lưới điện Hiện nay, có nhiều phương pháp khác nhau có thể được áp dụng để đảm bảo an toàn cho nguồn điện.

- Dùng UPS công suất lớn cấp nguồn cho trung tâm máy tính :

Phương pháp sử dụng UPS có công suất lớn tại trung tâm để cung cấp nguồn điện cho hệ thống máy tính mang lại lợi ích về khả năng điều khiển tập trung, giúp người quản trị dễ dàng quản lý nguồn điện Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là xác suất hư hỏng cao, có thể dẫn đến sự cố không mong muốn.

UPS có thể gây ngừng trệ hoạt động của toàn bộ hệ thống máy móc được cấp nguồn bởi nó Do đó, khi sử dụng UPS tập trung, cần chú ý đến chất lượng của thiết bị, khả năng thay thế nóng (HotSwap) để thay thế linh kiện hỏng mà không cần tắt máy, cùng với khả năng tự động nối tắt.

Cáp nhảy xoắn đôi đầu RJ45 Cáp nhảy sợi quang

( Automatic Bypass) khi UPS bị hư hỏng nhằm cung cấp điện liên tục cho hệ thống thông qua lưới điện trực tiếp

- Dùng UPS phần tán cấp nguồn riêng biệt cho từng thiết bị :

Hệ điều hành và phần mềm cho máy chủ, máy trạm

Sử dụng tính năng bảo mật của Windows 2003 Server, người quản trị hệ thống có thể tận dụng các công cụ tích hợp sẵn để bảo vệ mạng hiệu quả Hệ điều hành này cung cấp nhiều chức năng bảo mật, giúp quản lý quyền truy cập và bảo vệ dữ liệu quan trọng Việc áp dụng các biện pháp bảo mật phù hợp sẽ nâng cao an toàn cho hệ thống mạng và giảm thiểu rủi ro từ các mối đe dọa bên ngoài.

Máy chủ thiết lập các chính sách truy cập cho từng cá nhân hoặc nhóm người dùng trong toàn bộ hệ thống Một số tính năng bảo mật tích hợp sẵn bao gồm:

User Account : Mỗi người dùng trong mạng được cấp phát một tài khoản Khi thiết lập tài khoản cho mỗi người, người dùng quản trị hệ thống có thể :

- Chỉ cho phép đăng nhập vào hệ thống tại một số trạm đã chỉ định

Người dùng chỉ có thể đăng nhập vào hệ thống trong những khoảng thời gian nhất định trong ngày Ngoài những giờ này, việc đăng nhập hoặc tạo kết nối mới với Server sẽ không được phép.

Quyền của người sử dụng là các quy định pháp lý xác định những hành động mà người dùng có thể thực hiện khi truy cập máy tính và tài nguyên mạng Việc gán quyền sử dụng cho người dùng cho phép họ thực hiện các tác vụ cụ thể, trong khi không gán quyền sẽ khiến họ không có khả năng thực hiện những tác vụ đó Dưới đây là một số ví dụ về quyền sử dụng quan trọng trên Windows 2003 Server.

Logon Locally : Cho phép người dùng đăng nhập vào máy tính hiện thời từ bàn phím của máy mà không phải từ xa

Shutdown System : Cho phép người dùng tắt máy

Access this computer from the network : Cho phép kết nối máy tính qua mạng

Quyền NTFS : Với việc quản lý, định dạng, phân đoạn đĩa cứng theo chuẩn NTFS,

Hệ điều hành Windows Server 2003 cung cấp khả năng bảo vệ mạnh mẽ cho các file dữ liệu trên đĩa cứng mạng thông qua việc gán quyền truy cập (đọc, ghi, sửa, xoá) cho từng người dùng hoặc nhóm người dùng cụ thể Việc phân quyền truy cập chi tiết cho từng file dữ liệu là rất quan trọng, đặc biệt trong các hệ thống ứng dụng chia sẻ tài nguyên chung mà không có cơ chế bảo mật ở mức chương trình người dùng.

Auditing trên Windows Server 2003 cho phép giám sát thông tin hệ thống, giúp người quản trị theo dõi cách thức sử dụng hệ thống Tính năng này hỗ trợ giám sát các sự kiện bảo mật, xác định lỗ hổng và vị trí của chúng, bao gồm cả từng ứng dụng cụ thể Kết quả của quá trình Audit được ghi lại trong Security Log của Event Viewer, cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý và theo dõi người sử dụng.

Ghi lại thông tin về việc người dùng đăng nhập và kết thúc phiên làm việc là rất quan trọng Các dữ liệu cần lưu trữ bao gồm tên người dùng, thời gian truy cập và thời gian kết thúc, cũng như kết quả của quá trình đăng nhập, cho biết liệu việc truy cập có thành công hay không.

- File and Object Access : Ghi lại các kiểu, loại hành động mà người dùng tác động lên Object (file, thư mục, máy in …)

Việc hỗ trợ tính năng Active Directory mang lại cho người quản trị những đặc điểm bảo mật mới trong quản lý domain Đặc biệt, sự tích hợp công nghệ Internet Security dựa trên Public-key cryptography giúp hệ điều hành đạt được mức bảo mật cao hơn nhiều so với các phiên bản trước.

III.2.2 Máy trạm : Ưu tiên lựa chọn các máy trạm được lắp ráp đồng bộ trong nước như CMS, Hồng Hà , Lam Hồng… Máy trạm sử dụng Hệ điều hành WindowsXP có độ an toàn cao về bảo mật, cài đặt phần mềm AntiVirus chuyên dụng, các phần mềm chống Spam, SpyWare

III.2.3 Hệ thống an toàn sao lưu :

Sao lưu và phục hồi dữ liệu là yếu tố thiết yếu trong hệ thống thông tin, đặc biệt đối với các cơ sở dữ liệu lớn và quan trọng trong lĩnh vực tài chính-ngân sách.

Hiện nay, có hai giải pháp lưu trữ dữ liệu phổ biến trên các hệ thống máy chủ là lưu trữ tập trung và lưu trữ phân tán Ngoài ra, công nghệ sao lưu SAN (System Area Network) được áp dụng cho các hệ thống lớn Đối với các hệ thống nhỏ với kinh phí đầu tư hạn chế, giải pháp sao lưu bằng đĩa CD, DVD hoặc ổ cứng dung lượng lớn là lựa chọn hợp lý.

Vấn đề phòng chống Virus là nhiệm vụ quan trọng đối với bất kỳ một mạng doanh nghiệp, cơ quan nào Dưới đây là các phương án :

- Tìm diệt Virus từ cổng Gateway

- Tìm diệt Virus trên hệ thống file của các máy chủ sử dụng Phần mềm Antivirus, Bkav, Kapersky…

III.2.5 Hệ thống an toàn bảo mật :

Hệ thống hiện tại thiếu thiết bị bảo mật chuyên dụng, vì vậy việc đảm bảo an toàn có thể thực hiện thông qua các phần mềm FireWall như Proxy, IP Table, hoặc Zone Alarm trên các máy chủ trung tâm Ngoài ra, việc sử dụng FireWall phần cứng từ các nhà cung cấp như Nokia và Fortinet cũng là một giải pháp hiệu quả Để tăng cường bảo mật từ bên trong, có thể chia VLAN trên Switch và quản lý vùng cấp phát IP nhằm kiểm soát quyền truy cập trong mạng.

III.2.6 Hệ thống kết nối Internet :

Để đảm bảo hiệu suất cho các đơn vị lớn, việc lựa chọn kết nối Internet tốc độ cao ADSL là cần thiết, tuy nhiên, nếu có đủ kinh phí, sử dụng đường truyền cáp quang sẽ là lựa chọn tối ưu hơn Cáp quang không chỉ cung cấp băng thông đủ để vận hành WebServer và MailServer mà còn dễ dàng mở rộng các dịch vụ yêu cầu băng thông cao như gọi điện thoại truyền hình và lắp đặt phòng họp trực tuyến.

Nên chọn đường truyền Internet cáp quang và đường truyền riêng (Leased Line ) cho phòng họp trực tuyến.

Cài đặt mạng

Kỹ thuật bấm cáp mạng

Cáp xoắn đồng trục bao gồm 8 sợi màu khác nhau, được xoắn thành 4 cặp nhằm giảm thiểu nhiễu tín hiệu Để kết nối cáp với đầu RJ45, cần sử dụng kìm bấm cáp Có hai chuẩn bấm cáp phổ biến là T568A và T568B, với thứ tự màu sắc khác nhau cho từng chuẩn.

1 Trắng xanh lá Trắng Cam

3 Trắng Cam Trắng Xanh Lá

5 Trắng Xanh Dương Trắng Xanh Dương

Cáp thẳng 2 đầu đều là chuẩn A hoặc 2 đầu đều chuẩn B Dùng để nối các thiết bị khác loại với nhau ví dụ như PC Switch

Cáp chéo 1 đầu chuẩn A và đầu còn lại chuẩn B Dùng để nối các thiết bị cùng loại như PCPC, SwitchSwitch.

Kỹ thuật đi dây

Trong thiết kế cơ sở mạng, cáp mạng được lắp đặt âm tường và kết nối với "Wall plate" trên tường, cách mặt sàn khoảng 20-25cm.

Sơ đồ minh hoạ kỹ thuật đi dây

- Đối với trường hợp lắp đặt mạng sau khi xây dựng các văn phòng thì sơ đồ lắp đặt trên được thay thế bằng ống Gen

Mỗi wall plate thường được trang bị 2 nút mạng RJ45, giúp mở rộng mạng lưới và cung cấp một đường kết nối thay thế khi gặp sự cố với nút mạng chính.

Để đảm bảo hệ thống mạng hoạt động ổn định, tất cả các dây mạng cần được bao bọc cẩn thận và đặt cách xa các nguồn điện cũng như các thiết bị phát sóng để tránh nhiễu Ngoài ra, các đầu nối phải đảm bảo chất lượng để ngăn chặn tình trạng chập chờn trong kết nối mạng.

Để tiết kiệm chi phí lắp đặt dây cho hệ thống mạng LAN, việc chọn vị trí đặt máy chủ và Switch ở trung tâm hạ tầng là rất quan trọng Nếu một phòng có số lượng máy tính lớn, nên đặt Switch tại phòng đó và sử dụng tủ mạng đi kèm để tối ưu hóa hiệu suất và quản lý hệ thống.

Cấu hình Switch và VLAN

To configure a Switch, connect your computer to it via the Console and COM ports Then, utilize the Hyper Terminal tool available in MS Windows for the configuration process.

Vào enable mode xem cấu hình mặc định của Switch :

Ta thực hiện các câu lệnh sau :

Switch#show running-config // hiện cấu hình hiện tại của Switch

- Thiết lập các thông số cho Switch như hostname, enable password, console password và virtual terminal password

To configure a device, first set the hostname by entering `hostname ttcbth` Next, establish an enable password with the command `enable password cntt` and create an enable secret using `enable secret cntt1` To configure console access, enter `line console 0` and set the console password with `password console`.

“console” ttcbth(config-line)#login

- Để xem thông tin về các Virtual Line trên Switch : Dùng lệnh Show line : ttcbth#show line

- Cấu hình password cho các line vty ttcbth#config terminal ttcbth(config)#line vty 0 4 ttcbth(config-line)#password ttcbth ttcbth(config-line)#login

Kiểm tra cấu hình VLAN mặc định trên Switch

Mặc định trên Switch chỉ có VLAN 1 với tất cả các port đều nằm tròn VLAN này

- Tạo VLAN : ttcbth(config)#interface vlan 10 ttcbth(config-if)#exit ttcbth(config)#interface vlan 20 ttcbth(config-if)#exit

To assign a port to a VLAN, access the interface configuration by entering `interface fastethernet0/2` and then use the command `switchport access vlan 10` before exiting the interface Repeat this process for `interface fastethernet0/3`, applying the command `switchport access vlan 20` and exiting afterward.

-Kiểm tra lại cấu hình VLAN ttcbth#show vlan

Configuring an IP address for a VLAN interface is primarily a logical setup used for management purposes To configure an IP for VLAN 10, enter the command `interface vlan 10`, followed by `ip address 10.108.1.1 255.0.0.0`, and ensure the interface is activated with `no shutdown`.

- Gán default-getway cho Swicht bằng câu lệnh : ttcbth#ip default-getway 10.108.1.100

Có thể dùng địa chỉ của PC được dùng để truy nhập vào switch

-Cấu hình xong lưu vào NVRAM để cấu hình trở thành cấu hình mặc định khi khởi động Switch ttcbth#copy running-config startup-config

Cấu hình truy cập Internet

- Các bước thực hiện cấu hình đối với Modem D-Link:

Kết nối PC với Modem, Với hệ điều hành Windows XP khi cắm Modem vào, máy tính tự động nhận thiết bị Modem

 Bước 1: Từ màn hình Desktop, kích Start/ Settings/ Network Connections

 Bước 2: Kích đúp vào Local Area Connection ta sẽ thấy hiện ra cửa sổ sau :

Hình 4.1 : Cửa sổ thông báo tình trạng kết nối Internet

 Bước 3: Kích vào Properties để ta sẽ thấy hiện ra cửa sổ như hình 4.2 dưới

Hình 4.2 Cửa số quản lý tình trạng kết nối Internet

 Bước 4: Kích đúp vào phần Internet Protocol, cửa sổ như hình 4.4 xuất hiện.

Hình 4.3 : Cửa sổ đặt IP Chọn Obtain IP address automatically Chọn Obtain DNS Server address automatically

 Bước 5: Từ màn hình Desktop, kích vào Start/ Run: Đánh “cmd” vào cửa sổ

Open sau đó đợi để màn hình DOS hiện ra

 Bước 6: Đánh dòng lệnh “ipconfig /release”

- Đánh dòng lệnh “ipconfig /renew”

- Sau khi đánh xong ta sẽ thấy hiện ra địa chỉ ip, subnetmask, default

Hình 4.4 : cựa số thông báo địa chỉ IP cấp phát

Mở trình duyệt Internet (Internet Explorer) đánh địa chỉ default gateway vào ô address Ở đây địa chỉ của default gateway là: 192.168.1.1 để truy nhập vào Modem:

Bước 1: Cấu hình chung để dùng Internet

+ Nhấn chuột vào menu Home, chọn thẻ Wizard và bấm chuột vào nút Run

Wizard để thực hiện cấu hình chung để dùng Internet theo trình hướng dẫn

Hình 4.5 : Khởi động hướng dẫn cấu hình

Tiếp theo chọn NEXT, chọn múi giờ và hiện cửa sổ : (Hình 4.6)

Bấm chọn kiểu kết nối PPPoE/PPPoA, rồi bấm Next để tiếp tục

Tiếp theo cái đặt các thông số sau :

- Login username: Tên truy nhập ADSL nhà cung cấp dịch vụ cấp

- Login Password: Mật khẩu kết nối ADSL nhà cung cấp dịch vụ cấp

Hình 4.7 Cấu hình thông số cho kết nối

-Hoàn thành cấu hình sẽ xuất hiện màn hình sau, và chọn Restart:

-Để cấu hình cấp phát địa chỉ IP động trong mộtgiải IP nào đó ta vào Home  DHCP như hình sau :

- Start IP Address: Địa chỉ IP đầu tiên trong giải địa chỉ được cung cấp bởi DHCP

- End IP Address: Địa chỉ IP cuối cùng trong giải địa chỉ được cung cấp bởi

- DNS Server IP: Địa chỉ của DNS Server

Chọn Apply để lưu thay đổi

Cuối cùng vào Tool chọn thẻ System và chọn Save and Reboot để lưu cấu hình vừa đặt và khởi động lại Modem.

Dự toán giá thành các thiết bị cần lắp đặt

STT Mô Tả thiết bị Đơn giá

Số lượng Đơn vị tính

Gía đã bao gồm VAT (VND)

1 Bộ chia mạng Lan D-LINK 24 ports DES-1024D/E 1.100.000 4 Cái 4.400.000 220.000 4.620.000

2 Fortinet FortiGate-80C; Kết nội USB, RJ45, 700Mbps 26.300.000 1 Cái 26.300.000 1.315.000 27.615.000

Máy chủ IBM System X3250 M3, 1x Quad Core X3460

2.8GHz/1333MHz/8MB, Ram 2x 1GB DDR3 ECC,

None HDD, Raid SR BR10il, 1x 351W Power 35.000.000 1 Cái 35.000.000 1.750.000 36.750.000

4 Path Panel 24 port Cat5E 728.000 4 Cái 2.912.000 145.600 3.057.600

5 Bộ phát sóng Linksys Wireless WRT120N 990.000 1 Cái 990.000 49.500 1.039.500

6 Print Server TL- PS 110P 850.000 1 Cái 850.000 42.500 892.500

Outelet 2 port Cat5/Module Jack Cat5, face place,

9 RJ45 Connector Cat5/ hộp 100 cái 110.000 2 hộp 220.000 11.000 231.000

10 Xe vận chuyển thiết bị 1.000.000 1 xe 1.000.000 50.000 1.050.000

11 Ống GEN to GA 60 x 80 x 2m 70.000 10 Cái 700.000 35.000 735.000

12 Ống GEN to GA 39 x 18 x 2m 30.000 10 Cái 300.000 15.000 315.000

13 Ống GEN nhỏ GA 24 x 4 x 3m 20.000 10 Cái 200.000 10.000 210.000

14 Vít nở, đinh vít, dây, côn cút… 500.000 1 Bộ 500.000 25.000 525.000

Tủ mạng 42U- Sâu 800mm, Toàn bộ tủ được làm bằng tôn 1.2mm và được sơn tĩnh điện chống gỉ 100% Hệ thống có 4 cửa lướikhóa an toàn 6.600.000 3 Cái 19.800.000 990.000 20.790.000

Bộ lưu điện SANTAK BLAZER 2000EH /1200W; 25 phút/2 máy; Giao tiếp RJ45 bảo vệ mạng 4.800.000 2 Cái 9.600.000 480.000 10.080.000

Tủ mạng 20U- Sâu 600mm, Toàn bộ tủ được làm bằng

Ngày đăng: 03/10/2021, 12:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Một mô hình liên kết các máy tính trong mạng - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
Hình 1.1 Một mô hình liên kết các máy tính trong mạng (Trang 6)
Hình 1.2 Mô hình OSI (Nguồn Internet) - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
Hình 1.2 Mô hình OSI (Nguồn Internet) (Trang 8)
Hình 1.3 Mô hình mạng dạng Bus (nguồn Internet) - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
Hình 1.3 Mô hình mạng dạng Bus (nguồn Internet) (Trang 9)
I.4.2 Dạng vòng tròn (Ring ): - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
4.2 Dạng vòng tròn (Ring ): (Trang 9)
I.4.3 Dạng hình sa o: - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
4.3 Dạng hình sa o: (Trang 10)
Sơ đồ đi dây (hình chiếu đứng) - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
i dây (hình chiếu đứng) (Trang 23)
 Wall Plate (hình 2.1 ): Là những hộp được gắn cố định trên tường có một hoặc - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
all Plate (hình 2.1 ): Là những hộp được gắn cố định trên tường có một hoặc (Trang 25)
Cáp xoắn đôi được sử dụng trong mô hình mạng hình sao ( start ), dùng để truyền dẫn tín hiệu từ bộ phận cáp hoặc từ bộ đấu cáp trung tâm đến các ngõ ra (Outlet) - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
p xoắn đôi được sử dụng trong mô hình mạng hình sao ( start ), dùng để truyền dẫn tín hiệu từ bộ phận cáp hoặc từ bộ đấu cáp trung tâm đến các ngõ ra (Outlet) (Trang 26)
Hình minh hoạ: - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
Hình minh hoạ: (Trang 28)
IV.3. Cấu hình Switch và VLA N: - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
3. Cấu hình Switch và VLA N: (Trang 33)
Hình 4. 1: Cửa sổ thông báo tình trạng kết nối Internet - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
Hình 4. 1: Cửa sổ thông báo tình trạng kết nối Internet (Trang 36)
 Bước 3: Kích vào Properties để ta sẽ thấy hiện ra cửa sổ như hình 4.2 dưới - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
c 3: Kích vào Properties để ta sẽ thấy hiện ra cửa sổ như hình 4.2 dưới (Trang 36)
 Bước 5: Từ màn hình Desktop, kích vào Start/ Run: Đánh “cmd” vào cửa sổ - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
c 5: Từ màn hình Desktop, kích vào Start/ Run: Đánh “cmd” vào cửa sổ (Trang 37)
Hình 4. 3: Cửa sổ đặt IP - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
Hình 4. 3: Cửa sổ đặt IP (Trang 37)
+Cấu hình Modem D-Link - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
u hình Modem D-Link (Trang 38)
Bước 1: Cấu hình chung để dùng Internet - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
c 1: Cấu hình chung để dùng Internet (Trang 38)
-Hoàn thành cấu hình sẽ xuất hiện màn hình sau, và chọn Restart: - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
o àn thành cấu hình sẽ xuất hiện màn hình sau, và chọn Restart: (Trang 39)
Hình 4.7 Cấu hình thông số cho kết nối. - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
Hình 4.7 Cấu hình thông số cho kết nối (Trang 39)
Cuối cùng vào Tool chọn thẻ System và chọn Save and Reboot để lưu cấu hình vừa đặt và khởi động lại Modem - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
u ối cùng vào Tool chọn thẻ System và chọn Save and Reboot để lưu cấu hình vừa đặt và khởi động lại Modem (Trang 40)
VI.2. Bảng giá một số thiệt bị mạng và dịch vụ mạng: - Tư vấn và cài đặt mạng lan cho một cơ quan, đơn vị
2. Bảng giá một số thiệt bị mạng và dịch vụ mạng: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w