1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco

59 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1994, CISCO đã thành công trong việc cải tiến giao thức định tuyến IGRP là một giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách vốn chưa linh hoạt trong việc định tuyến, các router định t

Trang 1

Tr-ờng đại học vinh

TèM HIỂU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP

TRONG ROUTER CỦA CISCO

CAO THỊ HUỆ

Giỏo viờn hướng dẫn: TS NGUYỄN QUANG NINH

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN 8

1.1 KHÁI NIỆM VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN 8

1.2 PHÂN LOẠI GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN 9

1.2.1 ĐỊNH TUYẾN TĨNH 9

1.2.2 ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG 9

1.2.2.1 ĐỊNH TUYẾN THEO VECTƠ KHOẢNG CÁCH 10

1.2.2.2 ĐỊNH TUYẾN THEO TRẠNG THÁI ĐƯỜNG LIÊN KẾT 11

CHƯƠNG II : GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP 15

2.1 GIỚI THIỆU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP .15

2.2 SO SÁNH EIGRP VÀ IGRP .15

2.2.1 TÍNH TƯƠNG THÍCH 16

2.2.2 CÁCH TÍNH THÔNG SỐ ĐỊNH TUYẾN 16

2.2.3 SỐ LƯỢNG HOP 17

2.2.4 HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI THÔNG TIN TỰ ĐỘNG 17

2.2.5 ĐÁNH DẤU ĐƯỜNG ĐI 18

2.3 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA EIGRP 19

2.3.1 HỘI TỤ NHANH (FAST CONVERGENCE) 19

2.3.2 HỖ TRỢ GIAO THỨC VLSM VÀ CIDR 19

2.3.3 SỬ DỤNG BĂNG THÔNG HIỆU QUẢ 20

2.3.4 HỖ TRỢ NHIỀU GIAO THỨC MẠNG KHÁC NHAU 20

2.3.5 KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN 20

2.4 CÁC KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA EIGRP 21

2.4.1 PHÁT HIỆN VÀ PHỤC HỒI BỘ ĐỊNH TUYẾN LÁNG GIỀNG 21

2.4.2 GIAO THỨC CHUYỂN TRUYỀN TẢI TIN CẬY (RTP-Reliable Transport Protocol) 22

2.4.3 THUẬT TOÁN DUAL FINITE STATE MACHINE 23

Trang 3

2.4.4 CẤU TRÚC TỪNG PHẦN THEO GIAO THỨC ( PDMs-Protocol

dependent modules ) 23

2.5 CÁC BẢNG DỮ LIỆU CỦA EIGRP 24

2.5.1 BẢNG LÁNG GIỀNG 24

2.5.2 BẢNG CẤU TRÚC MẠNG 25

2.5.3 BẢNG ĐỊNH TUYẾN 26

2.6 CÁC GÓI DỮ LIỆU CỦA EIGRP 28

2.6.1 GÓI HELLO 28

2.6.2 GÓI CẬP NHẬT 29

2.6.3 GÓI YÊU CẦU 29

2.6.4 GÓI ĐÁP ỨNG 30

2.6.5 GÓI BÁO NHẬN 30

2.7 THUẬT TOÁN VÀ KỸ THUẬT CỦA EIGRP 30

2.7.1 MÔ TẢ THUẬT TOÁN DUAL 30

2.7.1.1 VÍ DỤ VỀ GIẢI THUẬT DUAL 30

2.7.1.2 BẢNG TÍNH TOÁN GIẢI THUẬT DUAL 31

2.7.1.3 TÍNH TOÁN BẢNG ĐỊNH TUYẾN 32

2.7.1.4 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THUẬT TOÁN DUAL TRÊN ROUTER 34

CHƯƠNG 3 : CẤU HÌNH CHO ROUTER EIGRP 42

3.1 CẤU HÌNH EIGRP CƠ BẢN 42

3.1.1 KÍCH HOẠT GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP 42

3.1.2 KHAI BÁO NHỮNG MẠNG CỦA ROUTER MÀ BẠN ĐANG CẤU HÌNH CÓ CÙNG EIGRP AS NUMBER 42

3.1.3 CÂU LỆNH CẤU HÌNH CƠ BẢN KHÁC 42

3.2 TỔNG HỢP TUYẾN ĐƯỜNG 43

3.3 KIỂM TRA CẤU HÌNH EIGRP 45

3.3.1 CÁC CÂU LỆNH Show 45

3.3.2 CÁC CÂU LỆNH DEBUG 50

3.4 MÔ PHỎNG TRÊN PHẦN MỀM PACKET TRACER 51

KẾT LUẬN 58

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập trong trường Đại Học Vinh vừa qua, chúng

em đã được các thầy cô cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức quý giá nhất Ngoài ra, chúng em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và rèn luyện độc lập, sáng tạo Đây là tính cách hết sức cần thiết để có thể thành công khi bắt tay vào nghề nghiệp tương lai

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin, cùng các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức cần thiết trong những năm học tại trường Và quãng thời gian đó thật hữu ích làm em trưởng thành lên rất nhiều khi chuẩn bị

ra trường đó là những hành trang không thể thiếu trong công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Quang Ninh đã tận tình quan

tâm, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đồ án để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực tập nhưng do kinh nghiệm thực

tế và trình độ chuyên môn chưa được nhiều nên em không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý chân thành từ các thầy, cô giáo cùng tất cả các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Vinh, ngày 4 tháng 12 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Sự phát triển của Internet cũng đồng nghĩa với việc tăng trưởng về quy

mô và công nghệ nhiều loại mạng LAN, WAN … Và đặc biệt là lưu lượng thông tin trên mạng tăng đáng kể Chính điều đó đã làm cho vấn đề chia sẻ thông tin trên mạng hay là vấn đề định tuyến trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Trong việc thiết kế mạng và lựa chọn giao thức định tuyến sao cho phù hợp với chi phí, tài nguyên của tổ chức là đặc biệt quan trọng

Internet phát triển càng mạnh, lượng người truy nhập càng tăng yêu cầu định tuyến càng phải tin cậy, tốc độ chuyển mạch nhanh và không gây ra lặp trên mạng Hơn nữa khi nhiều tổ chức tham gia vào mạng thì nhiều giao thức được đưa vào sử dụng dẫn đến sự phức tạp về định tuyến cũng gia tăng, và số lượng các giao thức để phục vụ cho việc định tuyến cũng có rất nhiều Việc hiểu biết và thiết kế các mạng thông tin cỡ lớn có sử dụng các thiết bị định tuyến đang trở thành một nhu cầu vô cùng cấp thiết trong thực tế Nó đòi hỏi người thiết kế mạng phải có sự hiểu biết sâu về giao thức sẽ sử dụng cho việc thiết kế mạng cũng như các loại giao thức định tuyến khác

Giao thức định tuyến EIGRP được CISCO phát triển độc quyền dựa trên giao thức định tuyến IGRP nhằm nâng cao tính hiệu quả cho quá trình định tuyến trong các router của họ Năm 1994, CISCO đã thành công trong việc cải tiến giao thức định tuyến IGRP (là một giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách) vốn chưa linh hoạt trong việc định tuyến, các router định tuyến theo vector khoảng cách không biết được đường đi một cách cụ thể, không biết về các router trung gian trên đường đi và cấu trúc kết nối của chúng ra sao Chính

vì vậy, với các mạng nhỏ thì IGRP tỏ ra linh hoạt trong khi gặp những mạng có

mô hình mạng lớn thì việc định tuyến của IGRP trở nên khó khăn Nhận biết được điều này, CISCO phát triển IGRP lên thành EIGRP và vẫn sử dụng thuật toán định tuyến theo vectơ khoảng cách nhưng khi cập nhật và bảo trì thông tin láng giềng và thông tin định tuyến thì nó làm việc giống như một giao thức

Trang 6

định tuyến theo trạng thái đường liên kết Do sở hữu tới tận hai thuật toán định tuyến cho nên EIGRP còn được gọi là giao thức định tuyến ghép lai

Trong giới hạn của khóa luận tốt nghiệp em xin được giới thiệu qua một vài giao thức định tuyến hiện nay đang được sử dụng và tập trung đi sâu nói về

giao thức định tuyến EIGRP với tên đề tài “ Tìm hiểu về giao thức định tuyến

EIGRP trong Router của CISCO ” Nội dung của khóa luận được chia làm ba

chương :

Chương 1 : Giới thiệu về các giao thức định tuyến

Chương 2 : Giao thức định tuyến EIGRP

Chương 3 : Cấu hình router EIGRP

Vì khả năng chưa cho phép nên việc cấu hình giao thức trên các Router thật của CISCO chưa thực hiện được, thay vào đó em đã mô phỏng câu lệnh

của EIGRP trên trình mô phỏng Packettracer - là một phần mềm của CISCO

Kiến thức về định tuyến quả thực rất rộng lớn, điều kiện thời gian cũng như kiến thức có hạn, nghiên cứu chủ yếu dựa trên lý thuyết nên đề tài còn sơ sài và còn nhiều thiếu sót Em rất mong các thầy cô và các bạn góp ý thêm để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này

Trang 7

OSI Open Systems Interconnection

RIP Routing Information Protocol

EIGRP Enhanced Interior Gateway Routing Protocol

IGRP Interior Gateway Routing Protocol

DUAL Diffuing Update Algorithm

VLSM Variable-Length Subnet Mask

CIDR Classless Interdomain Routing

FSM Finite State Machines

PDM Protocol Dependent Modules

RTP Reliable Transport Protocol

IGPs Interior Gateway Protocols

EGPs Exterior Gateway Protocol

Trang 8

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN

1.1 KHÁI NIỆM VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN

Trong việc nối mạng máy tính thì thuật ngữ định tuyến (routing) là chỉ sự

chọn lựa đường đi trên một mạng máy tính để gửi dữ liệu

Định tuyến chỉ ra hướng, sự di chuyển của các gói dữ liệu được đánh địa chỉ từ nguồn của chúng, hướng đến đích cuối thông qua các nút trung gian,

thiết bị phần cứng chuyên dùng được gọi là router (bộ định tuyến) Tiến trình

định tuyến thường chỉ hướng đi dựa vào bảng định tuyến, đó là bảng chứa những lộ trình tốt nhất đến các đích khác nhau trên mạng Vì vậy việc xây dựng bảng định tuyến, được tổ chức trong bộ nhớ của router trở nên vô cùng quan trọng cho việc định tuyến hiệu quả

Các mạng nhỏ có thể có các bảng định tuyến được cấu hình thủ công, còn những mạng lớn hơn có cấu trúc mạng phức tạp và thay đổi liên tục thì xây dựng thủ công các bảng định tuyến là vô cùng khó khăn Tuy nhiên, hầu hết mạng điện thoại chuyển mạch chung (PSTN) sử dụng bảng định tuyến được tính toán trước, với những tuyến dự trữ nếu các lộ trình trực tiếp đều bị nghẽn Định tuyến động cố gắng giải quyết vấn đề tắc nghẽn bằng việc xây dựng bảng định tuyến một cách tự động, dựa vào những thông tin được giao thức định tuyến cung cấp, và cho phép mạng hành động gần như tự trị trong việc ngăn chặn mạng bị lỗi và nghẽn

Những mạng trong đó các gói thông tin được vận chuyển, ví dụ như Internet, chia dữ liệu thành các gói, rồi dán nhãn với các đích đến cụ thể và mỗi gói được lập lộ trình riêng biệt Các mạng xoay vòng, như mạng điện thoại cũng thực hiện định tuyến để tìm đường cho các vòng (ví dụ như cuộc gọi điện thoại) để chúng có thể gửi lượng dữ liệu lớn mà không phải tiếp tục lặp lại địa chỉ đích

Định tuyến IP truyền thống vẫn còn tương đối đơn giản vì nó dùng cách

định tuyến bước kế tiếp (next-hop routing), router chỉ xem xét nó sẽ gửi gói

thông tin đến đâu, và không quan tâm đường đi sau đó của gói trên những bước truyền còn lại Tuy nhiên, những chiến lược định tuyến phức tạp hơn có thể

Trang 9

được, và thường được dùng trong những hệ thống như MPLS, ATM hay Frame Relay, những hệ thống này đôi khi được sử dụng như công nghệ bên dưới để hỗ trợ cho mạng IP

1.2 PHÂN LOẠI GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN

1.2.1 ĐỊNH TUYẾN TĨNH

Đối với định tuyến tĩnh, các thông tin về đường đi phải do người quản trị mạng nhập cho router Khi cấu trúc mạng có bất kỳ thay đổi nào thì chính người quản trị mạng phải xóa hoặc thêm các thông tin về đường đi cho router Những loại đường đi như vậy gọi là đường đi cố định

Đối với hệ thống mạng lớn thì công việc bảo trì bảng định tuyến cho router như trên tốn rất nhiều thời gian Còn đối với hệ thống mạng nhỏ, ít có thay đổi thì công việc này đỡ mất thời gian hơn Chính vì định tuyến tĩnh đòi hỏi người quản trị mạng phải cấu hình mọi thông tin về đường đi cho router nên nó không có được tính linh hoạt như định tuyến động Trong những hệ thống mạng lớn, định tuyến tĩnh thường được sử dụng kết hợp với giao thức định tuyến động cho một số mục đích đặc biệt

Đối với các mạng LAN không có những thiết bị định tuyến chuyên dụng thì việc định tuyến tĩnh là bắt buộc Những mạng này thường là những mạng cố định, không có thay đổi về mặt vật lý Khi thêm một thiết bị như máy tính vào mạng thì người quản trị trực tiếp cấu hình trên máy tính đó sao cho phù hợp với các thiết bị khác

1.2.2 ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG

Đối với định tuyến động thì Router sẽ tự động cập nhật bảng định tuyến từ các router khác, chúng chia sẻ dữ liệu định tuyến với nhau và từ đó router sẽ tự động thay đổi thông tin của bảng định tuyến với việc lựa chọn ra đường đi tốt nhất tới một mạng Ưu điểm của định tuyến động là đơn giản trong việc cấu hình và tự động tìm ra những tuyến đường thay thế nếu như mạng có sự thay đổi

Định tuyến động được chia ra làm hai loại chính sau :

Trang 10

Giao thức định tuyến cổng nội (IGP)

 Giao thức định tuyến cổng nội : Được sử dụng để định tuyến trong phạm vi một hệ tự trị (AS) Giao thức này được chia làm 2 loại :

 Định tuyến theo vector khoảng cách (Distance Vector) bao gồm : RIP, RIPv2, IGRP

 Định tuyến theo trạng thái đường liên kết (Link State) bao gồm : OSPF, IS-IS

 Giao thức định tuyến cổng ngoại (EGP) bao gồm : BGP

Hình 1 : Phân loại các giao thức định tuyến động

1.2.2.1 ĐỊNH TUYẾN THEO VECTƠ KHOẢNG CÁCH

Thuật toán vector khoảng cách so sánh chính xác các đường nhằm tìm ra con đường tốt nhất tới bất kỳ địa chỉ đích đã cho nào Thuật toán cung cấp

Trang 11

thông tin cụ thể về cấu trúc đường đi trong mạng và hoàn toàn không nhận biết

về các router trên đường đi

Các router theo vector khoảng cách thực hiện gửi toàn bộ hoặc một phần các bảng định tuyến của mình và chỉ gửi cho các router kết nối trực tiếp với mình Vì thông tin trên bảng định tuyến rất ngắn gọn, chỉ cho biết tương ứng với một mạng đích là cổng nào trên router, router kế tiếp có địa chỉ IP là bao nhiêu, thông số định tuyến của con đường này là bao nhiêu Do đó, các router định tuyến theo vector khoảng cách không biết được đường đi một cách cụ thể, không biết về các router trung gian trên đường đi và cấu trúc kết nối của chúng Các router định tuyến theo vector khoảng cách thực hiện cập nhật thông tin định tuyến theo định kỳ nên tốn nhiều băng thông đường truyền Khi có sự

cố thay đổi xảy ra, router nào nhận biết sự thay đổi đầu tiên sẽ cập nhật bảng định tuyến của mình trước rồi chuyển bảng định tuyến cập nhật cho router láng giềng Router láng giềng nhận được thông tin mới, cập nhật vào bảng định tuyến đã được cập nhật cho các router láng giềng kế tiếp Quá trình cập nhật cứ lần lượt như vậy ra toàn bộ hệ thống Do đó thời gian hội tụ chậm

Giao thức thông tin định tuyến (RIP) là một trong những giao thức lâu đời nhất trong các giao thức định tuyến RIP cũng là một trong các giao thức không

rõ ràng, vì có rất nhiều giao thức định tuyến giống như RIP đang phát triển, một vài trong số đó được sử dụng cùng tên RIP và vô số các giao thức giống như RIP đều dựa trên cùng một bộ thuật toán là sử dụng vectơ khoảng cách để

so sánh chính xác các đường nhằm tìm ra con đường tốt nhất tới bất kỳ địa chỉ đích đã cho nào Các thuật toán này xuất hiện từ các nghiên cứu khoa học trước năm 1957

1.2.2.2 ĐỊNH TUYẾN THEO TRẠNG THÁI ĐƯỜNG LIÊN KẾT

Thuật toán định tuyến trạng thái theo đường liên kết, hay còn gọi là thuật toán chọn đường ngắn nhất (SPF), thuật toán này đôi khi còn được gọi là thuật toán Dijkstra (đặt theo tên gọi của người đã phát minh ra thuật toán) Thuật toán lưu giữ một cơ sở dữ liệu phức tạp các thông tin về cấu trúc hệ thống

Trang 12

mạng và có đầy đủ thông tin về các router trên đường đi và cấu trúc kết nối của chúng

Giao thức định tuyến OSPF là một trong những giao thức định tuyến sử dụng thuật toán này OSPF có nhiều những ưu điểm mà các giao thức định tuyến trước đó như RIP hay IGRP sử dụng định tuyến theo vectơ khoảng cách không có được Vì vậy mà OSPF có cơ chế hoạt động trái ngược hoàn toàn với RIP và IGRP

Giao thức này phát các thông tin về đường đi cho mọi router để các router trong mạng đều có cái nhìn đầy đủ về cấu trúc hệ thống mạng Hoạt động cập nhật chỉ được thực hiện khi có sự kiện thay đổi, không cập nhật định kỳ, do đó băng thông được sử dụng hiệu quả hơn và mạng hội tụ nhanh hơn Ngay khi có

sự thay đổi trạng thái liên kết, thông tin lập tức được phát ra cho tất cả các router trong mạng

Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết thu thập thông tin về đường đi từ tất cả các router khác trong cùng hệ thống mạng hay trong cùng một vùng đã được xác định Khi tất cả các thông tin đã được thu thập đầy đủ thì sau đó mỗi router sẽ tự tính toán để chọn ra đường đi tốt nhất cho nó đến các mạng đích trong hệ thống Như vậy mỗi router có một cái nhìn riêng và đầy đủ về hệ thống mạng khi đó chúng sẽ không còn truyền đi các thông tin sai lệch mà chúng nhận được từ các router láng giềng

Sau đây là các ưu điểm của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết:

 Sử dụng chi phí làm thông số định tuyến để chọn đường đi trong mạng Thông số chi phí này có thể phản ánh được dung lượng của đường truyền

 Thực hiện cập nhật khi có sự kiện xảy ra, phát các gói quảng cáo trạng thái đường liên kết (LSAs) ra cho mọi router trong hệ thống mạng Điều này giúp cho thời gian hội tụ nhanh hơn

 Mỗi router có một sơ đồ đầy đủ và đồng bộ về toàn bộ cấu trúc hệ thống mạng Do đó chúng rất khó bị lặp vòng

Trang 13

 Router sử dụng thông tin mới nhất để quyết định chọn đường đi

 Cần thiết kế hệ thống mạng một cách cẩn thận để cơ sở dữ liệu về trạng thái các đường liên kết có thể được thu nhỏ lại, nhờ đó chúng ta

có thể tiết kiệm được các tính toán Dijkstra và hội tụ nhanh hơn

 Mọi router sử dụng sơ đồ cấu trúc mạng của riêng nó để chọn đường Đặc tính này sẽ giúp chúng ta khi cần xử lý sự cố

 Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết có hỗ trợ CIDR

và VLSM

Các nhược điểm của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết:

 Chúng đòi hỏi nhiều dung lượng bộ nhớ và năng lực xử lý cao hơn so với giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách Do đó chúng khá đắt tiền đối với các tổ chức nhỏ, chi phí hạn hẹp và thiết bị cũ

 Chúng đòi hỏi hệ thống mạng phải được thiết kế theo mô hình phân cấp, hệ thống mạng được chia ra thành nhiều cấp mạng nhỏ để làm giảm bớt độ lớn và độ phức tạp của cơ sở dữ liệu về cấu trúc hệ thống mạng

 Chúng đòi hỏi nhà quản trị mạng phải nắm vững giao thức

 Trong suốt quá trình khởi động, các router thu thập thông tin về cấu trúc hệ thống mạng để xây dựng cơ sở dữ liệu, chúng phát các gói LSA ra trên toàn bộ mạng Do đó tiến trình này có thể làm giảm dung lượng đường truyền dành cho dữ liệu khác

Bảng1 : Phân biệt giữa Distance Vector và Link- State

Loại giao thức Ví dụ Đặc điểm

-Copy bảng định tuyến cho router láng giềng

-Cập nhật định kỳ

Trang 14

-Mỗi router có cái nhìn đầy đủ về cấu trúc hệ thống mạng

-Hội tụ nhanh

-Không bị lặp vòng

-Cấu hình phức tạp hơn

-Đòi hỏi nhiều bộ nhớ và năng lượng xử

lý hơn so với định tuyến theo khoảng cách

-Tốn ít băng thông hơn so với định tuyến theo khoảng cách

Trang 15

CHƯƠNG II : GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP 2.1 GIỚI THIỆU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP

Giao thức định tuyến EIGRP được viết tắt bởi cụm từ tiếng anh Enhanced

Interior Gateway Routing Protocol là một giao thức định tuyến độc quyền của

Cisco được phát triển từ giao thức định tuyến IGRP

Giao thức EIGRP còn được gọi là giao thức ghép lai (hybrids) vì nó kết hợp các ưu điểm của cả giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách và giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết

Không giống như IGRP là một giao thức định tuyến theo lớp địa chỉ, EIGRP có hỗ trợ định tuyến liên miền không theo lớp địa chỉ (CIDR) và cho phép người thiết kế mạng tối ưu không gian sử dụng địa chỉ bằng kỹ thuật VLSM So với IGRP, EIGRP có thời gian hội tụ nhanh hơn, khả năng mở rộng tốt hơn và khả năng chống vòng lặp cao hơn

Hơn nữa, EIGRP còn thay thế được cho giao thức Novell Routing Information Protocol (Novell RIP) và Apple Talk Routing Table Maintenace Protocol (RTM) để phục vụ hiệu quả cho cả hai mạng IPX và Aplle Talk

EIGRP là một giao thức định tuyến nâng cao dựa trên các đặc điểm của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết Những ưu điểm tốt nhất của OSPF như thông tin cập nhật một phần, phát hiện router láng giềng đều được đưa vào EIGRP

2.2 SO SÁNH EIGRP VÀ IGRP

Cisco đưa ra giao thức EIGRP vào năm 1994 như là một phiên bản mới

mở rộng và nâng cao hơn của giao thức IGRP Kỹ thuật vectơ khoảng cách trong IGRP vẫn được sử dụng cho EIGRP

EIGRP cải tiến các đặc tính của quá trình hội tụ, hoạt động hiệu quả hơn IGRP Điều này cho phép chúng ta mở rộng, cải tiến cấu trúc trong khi vẫn giữ nguyên những gì đã xây dựng trong IGRP

Chúng ta sẽ tập trung so sánh EIGRP và IGRP trong các lĩnh vực sau:

Trang 16

 Tính tương thích

 Cách tính thông số định tuyến

 Số lượng hop

 Hoạt động phân phối thông tin tự động

 Đánh dấu đường đi

2.2.1 TÍNH TƯƠNG THÍCH

Vì EIGRP được xem như phiên bản nâng cấp của IGRP cho nên chúng hoàn toàn tương thích với nhau Router EIGRP không có ranh giới khi hoạt động chung với router IGRP

Thông thường khi muốn sử dụng các router có sử dụng các giao thức định tuyến khác nhau thì cần phải thống nhất một số các đặc điểm nào đó để chúng

có thể thực hiện định tuyến được cho nhau nhưng khi sử dụng router EIGRP và IGRP trên cùng một mạng thì chúng ta không cần phải quan tâm tới những điều

đó Do đó, đặc điểm này rất quan trọng khi người sử dụng muốn tận dụng ưu điểm của cả hai giao thức

Tuy nhiên, router EIGRP có thể hỗ trợ nhiều loại giao thức khác nhau còn IGRP thì không do vậy khi thiết kế các mạng với các giao thức khác nhau cần chú ý tới vấn đề router IGRP có hỗ trợ giao thức đó không khi dùng cả hai router này trong cùng một mạng

2.2.2 CÁCH TÍNH THÔNG SỐ ĐỊNH TUYẾN

EIGRP và IGRP có cách tính thông số định tuyến khác nhau EIGRP tăng thông số định tuyến của IGRP lên 256 lần vì EIGRP sử dụng thông số 32bit, còn IGRP sử dụng thông số 24 bit Bằng cách nhân lên hoặc chia đi 256 lần, EIGRP có thể dễ dàng chuyển đổi thông số định tuyến của IGRP

EIGRP và IGRP đều sử dụng công thức tính thông số định tuyến như sau:

Thông số định tuyến = [K1 * băng thông + (K2 * băng thông/ (256- độ tải) + (K3 * độ trễ))] * [K5/(độ tin cậy + K4)]

Mặc định : K1=1, K2=0, K3=1, K4=0, K5=0

Trang 17

Khi K4=K5=0 thì phần [K5/ (độ tin cậy +K4)] trong công thức không còn

là một nhân tố khi tính thông số định tuyến nữa Do đó, công thức tính còn lại như sau :

Thông số định tuyến = băng thông + độ trễ

IGRP và EIGRP sử dụng các biến đổi sau để tính toán thông số định tuyến :

Băng thông trong công thức trên áp dụng cho IGRP = 10 000 000/băng thông thực sự

Băng thông trong công thức áp dụng cho EIGRP = (10 000 000 /băng thông thực sự) * 256

Độ trễ trong công thức trên áp dụng cho IGRP = độ trễ thực sự /10

Độ trễ trong công thức trên áp dụng cho EIGRP = (độ trễ thực sự /10)

2.2.4 HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI THÔNG TIN TỰ ĐỘNG

Các giao thức định tuyến khác như OSPF và RIP để có thể thực hiện chia

sẻ thông tin định tuyến với nhau cần phải cấu hình nâng cao hơn Trong khi đó IGRP và EIGRP có cùng số AS của hệ tự trị sẽ tự động phân phối và chia sẻ các thông tin về đường đi mà EIGRP học được từ IGRP AS và ngược lại

Trang 18

Điều này cũng lý giải vì sao khi router sử dụng giao thức định tuyến IGRP

và EIGRP lại có thể hoạt động trong cùng một hệ tự trị mà không cần phải can thiệp vào phần cứng cũng như phần mềm của chúng Hay nói cách khác là chúng tương thích nhau và hỗ trợ cho nhau

2.2.5 ĐÁNH DẤU ĐƯỜNG ĐI

EIGRP đánh dấu những đường mà nó học được từ IGRP hay từ bất kỳ nguồn nào khác là đường ngoại vi vì những đường này không xuất phát từ EIGRP router IGRP thì không phân biệt đường ngoại vi và nội vi

Ví dụ như hình2, trong kết quả hiển thị của lệnh show ip route, đường

EIGRP được đánh dấu bằng chữ D, đường ngoại vi được đánh dấu bằng chữ

EX RTA phân biệt giữa mạng học đươc từ EIGRP (172.16.0.0) và mạng phân phối từ IGRP (192.168.1.0) Trong bảng định tuyến của RTC, giao thức IGRP không có sự phân biệt này RTC chỉ nhận biết tất cả các đường đều là đường IGRP mặc dù 2 mạng 10.1.1.0 và 172.16.0.0 là được phân phối từ EIGRP

Hình 2: EIGRP và IGRP có cùng số AS sẽ tự động phân phối

RTA# show ip route

C 10.1.1.0 is directly connected , serial 0

Trang 19

D 172.16.1.0 [90/2681856] via 10.1.1.1 serial 0

D EX 192.168.1.0 [170/2681856] via 10.1.1.1, 0:00:04, serial 0

RTC# show ip route

C 192.168.1.0 is directly connected, serial 0

I10.0.0.0 [100/10476] via 192.168.1.1, 00:00:04, serial 0

I172.16.0.0 [100/10476] via 192.168.1.1, 00:00:04, serial 0

2.3 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA EIGRP

EIGRP là giao thức độc quyền của Cisco, nó kết hợp các ưu điểm của họ giao thức trạng thái đường liên kết và vectơ khoảng cách EIGRP hoạt động khác với IGRP Về bản chất EIGRP là một giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách nâng cao nhưng khi cập nhật và bảo trì thông tin láng giềng và thông tin định tuyến thì nó làm việc giống như một giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết Sau đây là các ưu điểm của EIGRP so với giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách thông thường:

2.3.1 HỘI TỤ NHANH (FAST CONVERGENCE)

Một router đang chạy EIGRP lưu trữ tất cả bảng định tuyến của các router láng giềng để nó có thể nhanh chóng thích ứng với các tuyến đường thay thế nếu một tuyến đường ưa thích bị lỗi Khi đó giao thức EIGRP sẽ truy vấn các router láng giềng để khám phá một con đường thay thế Quá trình truy vấn này chỉ dừng lại khi tìm thấy một tuyến đường thay thế Ngoài ra chúng sử dụng thuật toán DUAL DUAL đảm bảo hoạt động không bị lặp khi tính toán đường

đi, cho phép mọi router trong hệ thống mạng thực hiện đồng bộ cùng lúc khi có

sự thay đổi xảy ra

2.3.2 HỖ TRỢ GIAO THỨC VLSM VÀ CIDR

Không giống như IGRP, EIGRP có trao đổi thông tin về subnet mask

Trang 20

2.3.3 SỬ DỤNG BĂNG THÔNG HIỆU QUẢ

EIGRP sử dụng băng thông hiệu quả vì nó chỉ gửi thông tin cập nhật một phần và giới hạn chứ không gửi toàn bộ bảng định tuyến Nhờ vậy nó chỉ tốn một lượng băng thông tối thiểu khi hệ thống mạng đã ổn định Điều này tương

tự như hoạt động cập nhật của OSPF, nhưng không giống router OSPF, router EIGRP chỉ gửi thông tin cập nhật một phần cho router nào cần thông tin đó mà thôi, chứ không gửi cho mọi router khác trong vùng như OSPF Chính vì vậy

mà hoạt động cập nhật của EIGRP gọi là cập nhật giới hạn Thay vì hoạt động cập nhật theo chu kỳ, các router EIGRP giữ lien lạc với nhau bằng các gói hello rất nhỏ Việc trao đổi các gói hello theo định kì không chiếm nhiều băng thông đường truyền

2.3.4 HỖ TRỢ NHIỀU GIAO THỨC MẠNG KHÁC NHAU

EIGRP có thể hỗ trợ cho IP, IPX và Apple Talk nhờ có cấu trúc từng phần theo giao thức (PDMs – Protocol dependent modules) EIGRP có thể phân phối thông tin của IPX RIP và SAP để cả tiến hoạt động toàn diện Trên thực tế, EIGRP có thể điều khiển hai giao thức này Router EIGRP nhận thông tin định tuyến và dịch vụ, chỉ cập nhật cho các router khác khi thông tin trong bảng định tuyến hay bảng SAP thay đổi

EIGRP còn điều khiển giao thức Apple Talk Routing Table Maintenance Protocol (RTMP) RTMP sử dụng số lượng hop để chọn đường nên khả năng chọn đường không được tốt lắm Do đó, EIGRP sử dụng thông số định tuyến tổng hợp cấu hình được để chọn đường tốt nhất cho mạng Apple Talk Là một giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách, RTMP thực hiện trao đổi toàn bộ thông tin định tuyến theo chu kỳ Để giảm bớt sự quá tải này, EIGRP thực hiện phân phối thông tin định tuyến Apple Talk khi có sự thay đổi mà thôi Tuy nhiên, Apple Talk client cũng muốn nhận thông tin RTMP từ các router nội bộ,

do đó EIGRP dùng cho Apple Talk chỉ nên chạy trong mạng không có client, ví

dụ như các lien kết WAN chẳng hạn

2.3.5 KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN

Trang 21

Nhờ cấu trúc từng phần riêng biệt tương ứng với từng giao thức mà EIGRP không cần phải chỉnh sửa lâu Ví dụ như khi phát triển để hỗ trợ giao

thức mới như IP nhưng hoàn toàn không cần phải viết lại EIGRP

2.4 CÁC KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA EIGRP

EIGRP có rất nhiều kỹ thuật mới để cải tiến hiệu quả hoạt động, tốc độ hội

tụ và các chức năng so với IGRP và các giao thức định tuyến khác Các kỹ thuật này được tập trung thành 4 loại sau:

2.4.1 PHÁT HIỆN VÀ PHỤC HỒI BỘ ĐỊNH TUYẾN LÁNG GIỀNG

Router định tuyến theo vectơ khoảng cách dạng đơn giản không thiết lập mối quan hệ với các láng giềng của nó RIP và IGRP router chỉ đơn giản là phát quảng bá hay multicast các thông tin cập nhật của nó ra mọi cổng đã được cấu hình Ngược lại, EIGRP router chủ động thiết lập mối quan hệ với các láng giềng của chúng, tương tự như cách làm của OSPF router EIGRP router sử dụng các gói hello rất nhỏ để thực hiện việc thiết lập mối quan hệ thân mật với các router láng giềng Mặc định, hello được gửi đi theo chu kỳ là 5 giây Nếu router vẫn nhận được gói hello từ láng giềng thì nó vẫn sẽ xem như láng giềng này còn sống và các đường đi của nó vẫn còn hoạt động Bằng cách thiết lập mối quan hệ này, EIGRP router có thể thực hiện được những việc sau:

 Tự động học được đường mới khi chúng kết nối vào hệ thống mạng

 Xác định một router không còn kết nối hoặc không còn hoạt động nữa

 Phát hiện sự hoạt động trở lại của các router

Trang 22

Hình 3: Quá trình thiết lập quan hệ láng giềng

2.4.2 GIAO THỨC CHUYỂN TRUYỀN TẢI TIN CẬY (RTP-Reliable Transport Protocol)

Là giao thức ở lớp vận chuyển, thực hiện việc chuyển gói EIGRP một cách tin cậy và có thứ tự đến tất cả các láng giềng Trong mạng IP, host sử dụng TCP để vận chuyển các gói một cách tuần tự và tin cậy Tuy nhiên, EIGRP là một giao thức độc lập với giao thức mạng, do đó nó không dựa vào TCP/IP để thực hiện trao đổi thông tin định tuyến giống như RIP, IGRP và OSPF đã làm Để không bị phụ thuộc vào IP, EIGRP sử dụng RTP làm giao

thức vận chuyển riêng độc quyền của nó để đảm bảo việc truyền tin định tuyến

EIGRP có thể yêu cầu RTP cung cấp dịch vụ truyền tin cậy hoặc không tin cậy tùy theo yêu cầu của từng trường hợp Ví dụ: các gói hello được truyền theo định kỳ và cần phải càng nhỏ càng tốt nên chúng không cần phải dùng chế

độ truyền tin cậy Ngược lại, việc truyền tin cậy các thông tin định tuyến sẽ có thể làm tăng tốc độ hội tụ vì EIGRP router không cần chờ hết thời hạn mới truyền lại

Trang 23

Với RTP, EIGRP có thể gửi multicast và trực tiếp cho các đối tác khác nhau cùng một lúc, giúp tối ưu hiệu quả hoạt động

2.4.3 THUẬT TOÁN DUAL FINITE STATE MACHINE

Thành phần trung tâm của EIGRP là thuật toán DUAL (Diffusing Update

Algorithm), là bộ máy tính toán đường đi của EIGRP Tên đầy đủ của kỹ thuật

này là DUAL finite-state machine (FSM) FSM là một bộ máy thuật toán nhưng không phải là một thiết bị cơ khí có các thành phần di chuyển được FSM định nghĩa một tập hợp các trạng thái có thể trải qua, sự kiện nào gây ra trạng thái nào và sẽ có kết quả gì Người thiết kế sử dụng FSM để lập trình cách mà một thiết bị, một chương trình máy tính hay một thuật toán định tuyến

sẽ xử lý như thế nào với một tập hợp các dữ liệu đầu vào DUAL FSM chứa tất

cả các logic được sử dụng để tính toán và so sánh đường đi trong mạng EIGRP DUAL lưu tất cả các đường đi mà láng giềng thông báo qua Dựa trên thông số định tuyến tổng hợp của mỗi đường, DUAL so sánh và chọn ra đường

có chi phí thấp nhât đến đích DUAL đảm bảo mỗi một đường này là không có lặp vòng Đường chính được chọn ra gọi là đường successor Đường successor được lưu trên băng định tuyến và đồng thời cũng lưu trong bảng cấu trúc mạng EIGRP giữ các thông tin quan trọng về đường đi và cấu trúc mạng trong bảng láng giềng và bảng cấu trúc mạng Hai bảng này cung cấp cho DUAL các thông tin về đường đi khi cần thiết Nếu có một đường liên kết bị đứt, DUAL sẽ tìm đường thay thế hoặc một feasible successor trong bảng cấu trúc mạng Thể hiện quá trình quyết định cho tất cả các tính toán định tuyến, DUAL

sẽ “theo dõi” tất cả các tuyến được quảng bá từ các láng giềng và dùng các thông tin khoảng cách (distance) như metric hoặc costđể chọn ra các tuyến hiệu quả, không lặp (loop-free) tới tất cả cả các mạng đích

2.4.4 CẤU TRÚC TỪNG PHẦN THEO GIAO THỨC ( PDMs-Protocol dependent modules )

Một trong những ưu điểm nổi bật của EIGRP là nó được thiết kế thành từng phần riêng biệt theo giao thức Nhờ cấu trúc này, nó có khả năng mở rộng

Trang 24

Talk được đưa vào EIGRP thông qua các PDM EIGRP có thể dễ dàng tương thích với giao thức định tuyến mới hoặc các phiên bản mới của chúng như IPv6

chẳng hạn bằng cách thêm PDM vào

Mỗi PDM chịu trách nhiệm thực hiện mọi chức năng liên quan đến một giao thức được định tuyến Ví dụ, phần IP-EIGRP chịu trách nhiệm các việc sau:

 Gửi và nhận các gói EIGRP chứa dữ liệu IP

 Thông báo cho DUAL khi nhận được thông tin định tuyến IP mới

 Duy trì kết quả chọn đường của DUAL trong bảng định tuyến IP

 Phân phối thông tin định tuyến mà nó học được từ các giao thức định tuyến IP khác

2.5 CÁC BẢNG DỮ LIỆU CỦA EIGRP

EIGRP hoạt động dựa trên 3 bảng:

Bảng láng giềng (Neighbor table)

Bảng cấu trúc mạng (Topology table)

Bảng định tuyến (Routing table)

2.5.1 BẢNG LÁNG GIỀNG

Bảng láng giềng là bảng quan trọng nhất trong EIGRP.Mỗi router lưu giữ một bảng láng giềng, trong đó là danh sách các router kết nối trực tiếp với nó Khi router phát hiện một láng giềng mới, router sẽ ghi lại địa chỉ và cổng kết nối của láng giềng đó vào bảng láng giềng Khi một láng giềng gởi gói

hello, nó quảng bá cả hold-time - chính là khoảng thời gian định kỳ gửi gói

hello (hay là thông số về khoảng thời gian lưu giữ) Nếu một gói hello không được gửi trong khoảng thời gian định kỳ, khi khoảng thời gian định kỳ này hết hiệu lực, DUAL sẽ thông báo sự thay đổi trong cấu trúc mạng và thực hiện tính toán lại đường mới

Trang 25

Bảng láng giềng cũng bao gồm các thông tin được yêu cầu bởi RTP

Sequence number được sử dụng để so sánh các gói xác nhận

(acknowledgement) với các gói dữ liệu Thời gian truyền “khứ hồi” (round trip

time) cũng được lưu trong bảng láng giềng để ước lượng thời gian truyền lại tối

ưu

Hình 4: Bảng láng giềng

Bảng láng giềng liệt kê tất cả các router sử dụng giao thức định tuyến EIGRP gần nó Trên hình vẽ ta thấy bảng láng giềng gồm có 2 phần đó là các router kế tiếp (Next-hop Router) và địa chỉ cổng kết nối của chúng (Interface)

2.5.2 BẢNG CẤU TRÚC MẠNG

Bảng cấu trúc mạng là bảng cung cấp dữ liệu để xây dựng lên mạng định tuyến của EIGRP DUAL lấy thông tin từ bảng láng giềng và bảng cấu trúc mạng để tính toán chọn đường có chi phí thấp nhất đến từng mạng đích

Mỗi EIGRP router lưu một bảng cấu trúc mạng riêng tương ứng với từng loại giao thức mạng khác nhau Bảng cấu trúc mạng chứa thông tin về tất cả các con đường mà router học được Nhờ những thông tin này mà router có thể xác định đường đi khác để thay thế nhanh chóng khi cần thiết Thuật toán DUAL chọn ra đường tốt nhất đến mạng đích gọi là đường chính (Successer router) Sau đây là những thông tin chứa trong bảng cấu trúc mạng:

 Feasble Distance (FD): Là thông số định tuyến nhỏ nhất mà EIGRP tính được cho từng mạng đích

 Router Source: Là nguồn khởi phát thông tin về một con đường nào đó Phần thông tin này chỉ có đối với những đường được học từ ngoài mạng EIGRP

Trang 26

 Reported Distance (RD): Là thông số định tuyến đến một mạng đích do router láng giềng than mật thông báo qua

 Thông tin về cổng giao tiếp mà router sử dụng để đi đến mạng đích

 Trạng thái đường đi: Trạng thái không tác động (P-Passive)

là trạng thái ổn định, sẵn sàng sử dụng được Trạng thái tác động (A-Active) là trạng thái đang trong quá trình tính toán lại của DUAL

Bảng cấu trúc mạng còn lưu nhiều thông tin khác của đường đi EIGRP phân loại ra đường nội vi và đường ngoại vi Đường nội vi là đường xuất phát từ bên trong hệ tự quản (AS-Autonomous System) của EIGRP Đường ngoại vi là đường xuất phát từ bên ngoài của EIGRP Các đường ngoại vi là những đường học được từ các giao thức định tuyến khác như RIP, OSPF, IGRP Đường cố định cũng xem là đường ngoại vi

Hình 5: Bảng cấu trúc mạng

Bảng cấu trúc mạng lấy thông tin từ bảng láng giềng để xác định router đích (Destination 1) nằm ở đâu và tính toán các thông số FD và AD thông qua mỗi router láng giềng đó

2.5.3 BẢNG ĐỊNH TUYẾN

Lưu giữ danh sách các đường tốt nhất đến các mạng đích Những thông tin trong bảng định tuyến được rút ra từ bảng cấu trúc mạng Mỗi router EIGRP có bảng định tuyến riêng cho từng giao thức mạng khác nhau Từ thông tin trong bảng láng giềng và bảng cấu trúc mạng, DUAL chọn ra một đường chính và đưa lên bảng định tuyến Con đường được chọn làm đường chính đến mạng

Trang 27

đích gọi là đường successor Đến một mạng đích có thề có đến 4 successor Những đường này có chi phí bằng nhau hoặc không bằng nhau Thông tin về successor cũng được đặt trong bảng cấu trúc mạng Đường Feasible Successor (FS) là đường dự phòng cho đường successor Đường này cũng đã chọn ra cùng với đường successor nhưng chúng chỉ được lưu trong bảng cấu trúc mạng Đến một mạng đích có thể có nhiều Feasible successor được lưu trong bảng cấu trúc mạng nhưng điều này không bắt buộc Router xem hop kế tiếp của đường Feasible successor là hop dưới nó, gần mạng đích hơn nó Do đó, chi phí của Feasible successor được tính bằng chi phí của chính nó cộng với chhi phí mà router láng giềng thông báo qua Trong trường hợp successor bị sự cố thì router

sẽ tìm Feasible successorn thay thế Một đường Feasible successor bắt buộc phải có chi phí mà router láng giềng thông báo qua thấp hơn chi phí của đường successor hiện tại Nếu trong bảng cấu trúc mạng không có sẵn đường Feasible successor thì con đường đến mạng đích tương ứng được đưa vào trạng thái Active và router bắt đầu gửi các gói yêu cầu đến tất cả láng giềng để tính toán lại cấu trúc mạng Sau đó với các thông tin mới nhận được, Router có thể sẽ chọn ra được successor mới hoặc Feasibe successor mới Đường mới được chọn xong sẽ có trạng thái passive

Hình 6 : Bảng định tuyến

Bảng định tuyến liệt kê tất cả những đường tốt nhất từ bảng cấu trúc mạng

Trang 28

Hình 7: Mối quan hệ các bảng dữ liệu EIGRP

2.6 CÁC GÓI DỮ LIỆU CỦA EIGRP

đó router láng giềng này lại tái lập lại thông tin liên lạc

Chu kỳ gửi hello của EIGRP router có thể cấu hình được Khoảng thời gian hello mặc định phụ thuộc vào băng thông trên từng cổng của router Trong mạng IP, EIGRP router gửi hello theo địa chỉ multicast 224.0.0.10

EIGRP router lưu thông tin về các láng giềng trong bảng láng giềng Bảng láng giềng này có lưu số thứ tự (Seq No) và thời gian lưu giữ của gói EIGRP cuối cùng nhận được từ mỗi router láng giềng Theo định kỳ và trong giới hạn của khoảng thời gian lưu giữ, router phải nhận được gói EIGRP thì những

đường tương ứng mới có trạng thái passive Trạng thái Passive có nghĩa là

trạng thái hoạt động ổn định

Nếu router không nghe ngóng được gì về router láng giềng trong suốt khoảng thời gian lưu giữ thì EIGRP sẽ xem như láng giềng đó đã bị sự cố và

Trang 29

DUAL phải tính toán lại bảng định tuyến Mặc định, khoảng thời gian lưu giữ gấp 3 lần chu kỳ hello Người quản trị mạng có thể cấu hình giá trị cho 2 khoảng thời gian này phù hợp hơn với cả hệ thống của mình

OSPF bắt buộc các router láng giềng với nhau phải có cùng khoảng thời gian hello và khoảng thời gian bất động thì mới có thể thông tin liên lạc với nhau được EIGRP thì không yêu cầu như vậy Router sẽ học các khoảng thời gian của router láng giềng thông qua việc trao đổi gói hello Chúng sẽ dùng thông tin trong đó để thiết lập mối quan hệ ổn định mà không cần các khoảng thời gian này phải giống nhau giữa chúng

Gói hello thường được gửi theo chế độ không bảo đảm tin cậy Điều này

có nghĩa là không có báo nhận cho các gói hello

2.6.2 GÓI CẬP NHẬT

Update (cập nhật): Chứa các thông tin về sự thay đổi tuyến Chúng có thể

gửi như gói unicast tới router cụ thể nào đó, hoặc có thể là multicast cho nhiều router

Gói cập nhật được sử dụng khi router phát hiện một láng giềng mới Ruter EIGRP sẽ gửi gói cập nhật cho router láng giềng mới này để nó có thể xây dựng bảng cấu trúc mạng Có thể sẽ cần nhiều gói cập nhật mới có thể truyền tải hết các thông tin cấu trúc mạng trong router láng giềng mới này

Gói cập nhật còn được sử dụng khi router phát hiện sự thay đổi trong cấu trúc mạng Trong trường hợp này, EIGRP router sẽ gửi multicast gửi cập nhật cho mọi router láng giềng của nó để thông báo về sự thay đổi Mọi gói cập nhật đều được gửi bảo đảm

2.6.3 GÓI YÊU CẦU

Query (Yêu cầu ): Khi router thực hiện tính toán định tuyến không có

feasible successor, nó gởi gói query tới các láng giềng để xác định xem các láng giềng có feasible successor tới đích hay không Các gói này gửi theo kiểu multicast, nhưng đôi khi có thể theo kiểu unicast

Ngày đăng: 03/10/2021, 12:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phõn biệt giữa Distance Vector và Link- State - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
Bảng 1 Phõn biệt giữa Distance Vector và Link- State (Trang 13)
Bảng định tuyến liệt kờ tất cả những đường tốt nhất từ bảng cấu trỳc mạng.  - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
ng định tuyến liệt kờ tất cả những đường tốt nhất từ bảng cấu trỳc mạng. (Trang 27)
Hỡnh 7: Mối quan hệ cỏc bảng dữ liệu EIGRP - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
nh 7: Mối quan hệ cỏc bảng dữ liệu EIGRP (Trang 28)
Những thụng số này Router lưu giữ trong bảng cấu trỳc mạng. Lấy cỏc thụng số từ bảng lỏng giềng và sau khi tớnh toỏn sẽ đưa vào bảng định tuyến - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
h ững thụng số này Router lưu giữ trong bảng cấu trỳc mạng. Lấy cỏc thụng số từ bảng lỏng giềng và sau khi tớnh toỏn sẽ đưa vào bảng định tuyến (Trang 31)
2.7.1.3. TÍNH TOÁN BẢNG ĐỊNH TUYẾN - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
2.7.1.3. TÍNH TOÁN BẢNG ĐỊNH TUYẾN (Trang 32)
Hỡnh 10: Tớnh toỏn bảng định tuyến - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
nh 10: Tớnh toỏn bảng định tuyến (Trang 33)
9. Router ghi nhận dữ liệu mới nhận được vào bảng cấu trỳc mạng của mỡnh. 10. Bõy giờ DUAL đó cú thể xỏc định đường successor mới và feasible  successor mới nếu cú dựa vào thụng tin mới - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
9. Router ghi nhận dữ liệu mới nhận được vào bảng cấu trỳc mạng của mỡnh. 10. Bõy giờ DUAL đó cú thể xỏc định đường successor mới và feasible successor mới nếu cú dựa vào thụng tin mới (Trang 35)
 Đường đi qua Router B bị xúa khỏi bảng cấu trỳc mạng. - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
ng đi qua Router B bị xúa khỏi bảng cấu trỳc mạng (Trang 36)
 Đường này bị xúa khỏi bảng. - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
ng này bị xúa khỏi bảng (Trang 37)
 Route rE xúa đường đi qua Route rD ra khỏi bảng. - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
oute rE xúa đường đi qua Route rD ra khỏi bảng (Trang 39)
sẽ bị gỡ ra khỏi bảng định tuyến. Giỏ trị metric nhỏ nhất của tuyến đường cụ thể sẽ được sử dụng làm metric của tuyến đường tổng hợp - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
s ẽ bị gỡ ra khỏi bảng định tuyến. Giỏ trị metric nhỏ nhất của tuyến đường cụ thể sẽ được sử dụng làm metric của tuyến đường tổng hợp (Trang 44)
Bảng 2: Bảng thụng tin về cỏc router lỏng giềng - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
Bảng 2 Bảng thụng tin về cỏc router lỏng giềng (Trang 45)
Lệnh show ip route eigrp chỉ hiển thị cỏc tuyến EIGRP trong bảng định tuyến  IP.  EIGRP  hỗ  trợ  cỏc  loại  đường  sau:  bờn  trong,  bờn  ngoài,  và  đường  tổng  hợp - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
nh show ip route eigrp chỉ hiển thị cỏc tuyến EIGRP trong bảng định tuyến IP. EIGRP hỗ trợ cỏc loại đường sau: bờn trong, bờn ngoài, và đường tổng hợp (Trang 47)
Kiểm tra bảng định tuyến - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
i ểm tra bảng định tuyến (Trang 53)
Bảng 2: Bảng định tuyến router R1 - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
Bảng 2 Bảng định tuyến router R1 (Trang 54)
Kiểm tra cỏc mạng đó cú đầy đủ trong bảng định tuyến hay chưa? Kớ hiệu của EIGRP trong bảng định tuyến là chữ D  - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
i ểm tra cỏc mạng đó cú đầy đủ trong bảng định tuyến hay chưa? Kớ hiệu của EIGRP trong bảng định tuyến là chữ D (Trang 55)
Bảng định tuyến đó cú đầy đủ đường đi tới cỏc mạng trong sơ đồ. Kiểm tra mạng đó thụng hay chưa  - Tìm hiểu về giao thức định tuyến eigrp trong router của cisco
ng định tuyến đó cú đầy đủ đường đi tới cỏc mạng trong sơ đồ. Kiểm tra mạng đó thụng hay chưa (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w