1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác dụng của luyện tập yoga lên một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hóa ở bệnh nhân đái tháo đường tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an

87 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu về tác dụng của tập luyện Yoga lên một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý, hóa sinh ở bệnh nhân ĐTĐ tại TP Vinh .... Nhiều tác giả trong và ngoài nước khi nghiên cứu phươn

Trang 1

Bộ giáodục và đào tạo

Trờng đại họcvinh

Luậnvăn thạc sĩsinhhọc

Ngờih-ớngdẫnkhoahọc:

Pgs ts.Hoàngthị áI khuê

Trang 2

BỘ GIÁODỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRỜNG ĐẠI HỌCVINH

-

PHẠM THỊHẰNGNGA

TÁCH DỤNG CỦALUYỆNTẬP YOGA LÊNMỘTSỐCHỈTIÊUHÌNHTHÁI,SINHLÝ, SINHHÓA Ở BỆNHNHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI THÀNHPHỐVINHTỈNHNGHỆ AN

Trang 3

Vinh, người đã hết sức tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình học và nghiên cứu cũng như đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến:

Ban Giám hiệu trường Đại học Vinh

Khoa Đào tạo Sau Đại học, trường Đại học Vinh

Bộ môn Sinh lý người và động vật, khoa Sinh học, trường Đại học Vinh

đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành biết ơn sự động viên của gia đình và sự giúp đỡ tận tình của bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Vinh, tháng 12 năm 2011

Phạm Thị Hằng Nga

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU vii

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Bố cục luận văn: 3

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.Cơ sở khoa học và lý luận của bệnh đái tháo đường 4

1.1.1 Khái niệm bệnh đái tháo đường 4

1.2.2 Phân loại 4

1.1.3.Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường 5

1.1.4 Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường 6

1.1.5.Các biến chứng thường gặp của bệnh đái tháo đường 10

1.1.6 Tình hình đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam 12

1.2 Khái niệm về Yoga 15

1.3 Cơ sở khoa học của tập luyện Yoga trong chữa trị đái tháo đường 18

1.4 Lợi ích của thực hành Yoga đối với sức khoẻ 19

1.4.1 Đặc điểm và tác dụng của hô hấp (pranayama) trong yoga 19

1.4.2 Đặc điểm và tác dụng của asana 25

1.5.Tình hình nghiên cứu tác dụng của yoga đối với ĐTĐ trên thế giới 28

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1.Đối tượng nghiên cứu 31

2.2.Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1.Phương pháp chọn mẫu: 31

2.2.2.Phương pháp điều tra cộng đồng 32

2.2.3.Phương pháp nhân trắc học 32

Trang 5

2.2.4 Phương pháp xác định các chỉ số sinh lý: 32

2.2.5.Phương pháp xác định các chỉ số hóa sinh 32

2.2.6 Phương pháp thực nghiệm 33

2.2.7.Phương pháp xử lý số liệu 33

2.3.Thiết kế nghiên cứu 33

2.4 Địa điểm nghiên cứu 34

2.5 Thời gian nghiên cứu 34

Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 36

3.1 Kết quả nghiên cứu 36

3.1.1 Thực trạng ĐTĐ tại Thành phố Vinh 36

3.1.2 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 39

3.1.3 Kết quả nghiên cứu về tác dụng của tập luyện Yoga lên một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý, hóa sinh ở bệnh nhân ĐTĐ tại TP Vinh 41

3.2 Bàn luận 56

3.2.1 Thực trạng đái tháo đường tại Thành Phố Vinh 56

3.2.2 Những biến chứng thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ tại TP Vinh 59

3.2.3 Tác dụng của tập luyện Yoga lên một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý, hoá sinh của bệnh nhân ĐTĐ tại Thành Phố Vinh 61

KẾT LUẬN 70

KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 6

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BMI: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

TTYoga: Trung tâm Yoga

HATT: Huyết áp tâm thu

HATTr: Huyết áp tâm trương

HDL-C: Hight Density Lypoproteins – Cholesterol LDL-C: Low Density Lypoproteins – Cholesterol NPDN: Nghiệm pháp dung nạp

RLDNG: Rối loạn dung nạp glucose

RLGM: Rối loạn glucose máu

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thực trạng bệnh ĐTĐ tại Thành phố Vinh 36

Bảng 3.2 Phân bố tỷ lệ ĐTĐ theo độ tuổi 37

Bảng 3.3 Một số biến chứng ở bệnh nhân ĐTĐ tuổi 50-69 tại TP Vinh 39

Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu hình thái của nhóm nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu thực nghiệm 39

Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu tim mạch của nhóm nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu 40

Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu hô hấp của nhóm nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu 40

Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu hoá sinh của nhóm NC tại thời điểm bắt đầu NC 41 Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu hình thái của bệnh nhân ĐTĐ trước và sau 3 tháng tập luyện 42

Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu tim mạch tại các thời điểm tập luyện Yoga 43

Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu tim mạch trước và sau buổi tập ở thời điểm trước và sau 3 tháng tập luyện Yoga 46

Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu hô hấp trước và sau 3 tháng ở các nhóm NC tập luyện 47

Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu hô hấp trước và sau buổi tập ở thời điểm trước và sau 3 tháng ở các nhóm nghiên cứu 49

Bảng 3.13 Hàm lượng glucose máu ở bệnh nhân ĐTĐ thuộc 51

các nhóm NC tại các thời điểm 51

Bảng 3.14 Hàm lượng Glucose máu lúc đói và sau NPDN ở bệnh nhân ĐTĐ ở các nhóm NC 52

Bảng 3.15 Sự biến đổi hàm lượng Glucose máu của bệnh nhân ĐTĐ

tại thời điểm trước và sau tập ở thời điểm trước và sau 3 tháng 54

Bảng 3.16 Một số chỉ tiêu lipit máu ở bệnh nhân ĐTĐ tại thời điểm 55

trước và sau 3 tháng 55

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ ĐTĐ tại các nhóm tuổi 38

Biểu đồ 3.2: So sánh HATT (mmol/l) của nhóm ĐC và nhóm TN 44

trước và sau 3 tháng 44

Biểu đồ 3.3: So sánh HATTr (mmol/l) của nhóm ĐC và nhóm TN 44

trước và sau 3 tháng 44

Biểu đồ 3.4: So sánh tần số thở (lần/phút) của nhóm ĐC và TN 48

trước và sau 3 tháng 48

Biểu đồ 3.5:So sánh thời gian nín thở tối đa (giây) của nhóm ĐC và TN trướcvàsau 3 tháng 48

Biểu đồ 3.6: So sánh hàm lượng glucose máu của nhóm ĐC và nhóm TN trước và sau 3 tháng 51

Biểu đồ 3.7 Biến đổi hàm lượng glucose máu khi đói và sau NPDN của nhóm TN tại các thời điểm 53

Biểu đồ 3.8 Hàm lượng các loại lipit huyết tương trước vàsau 3 tháng tập luyện ở nhóm TN 55

Trang 9

MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

hormon insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể Đây là căn bệnh trầm trọng của thời đại vì ngày càng nhiều người mắc bệnh và việc chữa trị hết sức nan giải Đái tháo đường thường là nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não,

mù mắt, suy thận, hoại thư, v.v

Tổ chức Y tế thế giới & Hiệp hội đái tháo đường ước tính tới nay có khoảng 180 triệu người mắc bệnh trên toàn thế giới và con số có thể tăng gấp đôi, lên tới 366 triệu người vào những năm 2030 Mỗi năm, 3.2 triệu người chết vì bệnh Đái tháo đường, tương đương với số người chết hàng năm vì bệnh HIV/AIDS, 8700 người chết mỗi ngày 6 người chết mỗi phút,1 người chết/10giây

Đái tháo đường là gánh nặng lớn của toàn nhân loại Người mang

bệnh Đái tháo đường cần chi phí y tế gấp từ 2 tới 3 lần người không có bệnh Khoản chi phí dành chăm sóc người bệnh trong độ tuổi 20-79 trên toàn thế giới ít nhất là 153 tới 286 tỷ USD/năm (2003) Theo ước tính của Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế, năm 2007, thế giới chi 232 tỷ USD tới 430 tỷ USD cho điều trị và phòng chống bệnh Đái tháo đường Năm 2007, Tổng chi phí của nước Mỹ cho bệnh Đái tháo đường là 174 tỷ đô la Mỹ trong đó chi phí trực tiếp chiếm 66% tức 116 tỷ đô la Mỹ và chi phí gián tiếp là 58 tỷ đô la Mỹ

Việt Nam nằm trong khu vực các nước đang phát triển ở Tây Thái Bình

Dương có tỷ lệ gia tăng bệnh Đái tháo đường nhanh nhất thế giới (8-20%) Năm 2003, Việt Nam có khoảng: 4.5 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, 65% trong số đó không biết mình bị mắc bệnh; tỷ lệ mắc bệnh ở thành thị là 4%, nông thôn là 2-2,5% Theo số liệu báo cáo tạo Hội nghị thượng đỉnh Quỹ đái tháo đường năm 2009, tỉ lệ người bị mắc bệnh đái tháo đường trên toàn

Trang 10

quốc là 2,7%, ở khu vực thành phố là 4,4%, ở miền núi và trung du là 2,1%

và ở đồng bằng là 2,7%

Theo số liệu điều tra của Hoàng Thị Ái Khuê (2009) tỉ lệ người cao tuổi tại thành phố Vinh bị đái tháo đường là 7,07% , trong đó tỉ lệ nam bị đái tháo đường cao hơn nữ

Nhiều tác giả trong và ngoài nước khi nghiên cứu phương pháp điều trị ĐTĐ đã khẳng định: chỉ có sự kết hợp giữa dùng thuốc, dinh dưỡng hợp lý và tập luyện thể dục thể thao (TDTT) khoa học mới giảm được đường huyết và phòng các biến chứng do ĐTĐ gây nên Trong đó tập luyện TDTT thường xuyên được xem như một phương pháp điều trị ưu tiên theo kế hoạch chi tiết như điều trị bằng thuốc; ngoài ra tập luyện TDTT còn có tác dụng tăng cường sức khoẻ và nâng cao tuổi thọ cho bệnh nhân bị ĐTĐ

Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra nhận định, loại thần dược

giữ tuổi xuân không có gì quý tộc như phương pháp yoga Yoga chính là một nghệ thuật cổ xưa có nền tảng khoa học nghiên cứu về thể xác, tâm trí và tinh thần Yoga là môn thể dục dưỡng sinh có sự kết hợp giữa tư thế, thở và tập trung tâm trí Yoga bao gồm một hệ thống triết lý và những phương thức nhằm dẫn dắt con người đi đến sự hoà hợp Hoà hợp giữa thể xác, tình cảm và trí tuệ, giữa bản thân và môi trường Tuy nhiên trong thời đại ngày nay khi con người phải đối mặt với nhiều áp lực và lo toan do cuộc sông công nghiệp mang lại thì Yoga được nhiều người biết đến như một phương pháp thể dục khá hoàn hảo giúp người tập vô hiệu hoá stress Nhằm góp phần chăm sóc sức

khoẻ cho bệnh nhân đái tháo đường, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tác

dụng của luyện tập yoga lên một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hoá ở bệnh nhân đái tháo đường tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”

2 Mục tiêu của đề tài

1 Đánh giá thực trạng bệnh ĐTĐ và một số biến chứng thường gặp ở bệnh

nhân ĐTĐ tại thành phố Vinh

Trang 11

2 Tìm hiểu tác dụng của tập luyện Yoga lên một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hoá đối với bệnh nhân ĐTĐ

3 Bố cục luận văn:

Luận văn dài 88 trang Gồm: Đặt vấn đề 2 trang; Tổng quan:32 trang; Đối tượng và phương pháp NC:4 trang; Kết quả nghiên cứu và bàn luận: 35 trang, Kết luận:2 trang; Kiến nghị: 1 trang Tài liệu tham khảo:11 trang

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Cơ sở khoa học và lý luận của bệnh đái tháo đường

1.1.1 Khái niệm bệnh đái tháo đường

Khái niệm 1

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 1994, thể bệnh đái tháo đường biểu hiện sự tăng Glucose máu cùng với các rối loạn về chuyển hóa glucid, protid, chất khoáng kết hợp với giảm tuyệt đối hay tương đối

về tác dụng bài tiết insulin [50], [52], [54]

Khái niệm 2

Theo ADA (American Diabete Association), đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hoá gây tăng đường huyết do giảm bài tiết insulin hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc phối hợp cả hai yếu tố trên gây tăng glucose máu mạn tính dẫn tới rối loạn chức năng, suy giảm chức năng và tổn thương rất nhiều

cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [50], [54]

1.2.2 Phân loại

Theo Tổ chức Y tế Thế giới và Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ [50], [57], [71]

Phần lớn xảy ra ở trẻ em, người trẻ tuổi và thường có yếu tố tự miễn, chiếm khoảng 5-10% trong số bệnh nhân ĐTĐ ( Việt Nam 7%) Nguyên nhân

là do tế bào bêta của tụy bị phá hoại đưa đến thiếu insulin hoàn toàn, gồm những trường hợp mà nguyên nhân trước hết là do phá hoại tế bào bêta, có xu hướng nhiễm toan ceton, cơ chế sinh bệnh liên quan đến quá trình tự miễn dịch ĐTĐ type 1 gồm 2 loại : - Cơ chế miễn dịch qua trung gian tế bào

- Không rõ nguyên nhân

Trang 13

* ĐTĐ type 2 ( không phụ thuộc insulin)

Bệnh thường gặp ở lứa tuổi trên 40 nhưng gần đây thấy xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả ở lứa tuổi thanh thiếu niên Hiện tượng này thường gặp ở các nước đang phát triển, nơi có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 85 - 95% trong số các bệnh nhân ĐTĐ [8], Việt Nam ĐTĐ type 2 chiếm tỷ lệ 91,8% [64], [65]

Nguyên nhân ĐTĐ type 2 [65] do thiếu insulin tương đối liên quan đến:

+ Tình trạng kháng insulin và rối loạn tiết insulin

+ Cơ thể béo, chủ yếu là béo bụng

+ Ảnh hưởng của di truyền và môi trường

Tỷ lệ phù hợp trẻ sinh đôi cùng trứng bị ĐTĐ type 2 là 90 - 100%, liên quan trực hệ cùng bị ĐTĐ, các chủng tộc khác nhau có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ khác nhau và di truyền theo gen thường – trội như kiểu MODY

1.1.3.Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường

Đái tháo đường typ 1 (Phụ huộc insulin)

Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ typ 1 rất phức tạp và đa yếu tố với sự đóng góp của hệ gen nhạy cảm, phản ứng miễn dịch và vai trò của môi trường, thường gặp ở người trẻ, gầy; hay xuất hiện biến chứng; bạch cầu thuộc nhóm HLADR3, HLADR4, có kháng thể chống tế bào Langerhans

Đái tháo đường typ 2 (Không phụ thuộc insulin)

Các rối loạn về tiết insulin và tăng tính kháng insulin thường kết hợp với nhau để gây ra tình trạng tăng glucose máu

Hai yếu tố này không ngang hàng nhau trong vai trò sinh bệnh học ĐTĐ

mà thay đổi theo từng cá thể Trong hai yếu tố rối loạn tiết insulin và kháng insulin yếu tố nào xuất hiện trước và yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới ĐTĐ typ 2 đến nay còn là vấn đề đang được thảo luận Giảm tiết insulin thường thấy ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 thể không béo, ĐTĐ typ 2 có béo phì, yếu tố rối loạn chủ yếu là đề kháng insulin Thường gặp ở người nhiều tuổi và thể trạng béo, ít xuất hiện biến chứng [1], [24]

Trang 14

1.1.4 Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường

 Tuổi

Yếu tố tuổi (đặc biệt là độ tuổi 50 trở lên) được A.Timothy xếp lên vị trí đầu tiên trong số các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ, nhất là ĐTĐ typ 2 [45] Khi cơ thể già chức năng tụy nội tiết cũng bị già theo và khả năng tiết insulin của tụy cũng bị giảm Khả năng tiết insulin của tụy giảm, nồng độ glucose máu có xu hướng tăng, nồng độ glucose máu tăng đồng thời giảm sự nhạy cảm của tế bào với các kích thích của insulin, giảm khả năng tiết insulin, khi

tế bào tụy không còn khả năng tiết insulin đủ với nhu cầu cần thiết của cơ thể, glucose máu khi đói tăng và ĐTĐ thực sự xuất hiện [24] Qua nhiều nghiên cứu thấy tuổi có liên quan đến sự xuất hiện bệnh ĐTĐ typ 2 Tuổi càng tăng,

tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ và RLDNG càng cao ở châu á, ĐTĐ typ 2 có tỷ lệ cao ở những người trên 30 tuổi, ở châu âu bệnh thường xảy ra sau tuổi 50 chiếm tỷ

lệ 85 - 90% trong các trường hợp ĐTĐ [33] Từ 65 tưổi trở lên, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ lên tới 16% [1]

 Yếu tố di truyền

Những đối tượng có mối liên quan huyết thống với người bị bệnh ĐTĐ như có bố, mẹ hoặc anh chị em ruột bị bệnh ĐTĐ thường có nguy cơ bị ĐTĐ cao gấp 4 - 6 lần người bình thường (trong gia đình không có ai mắc ĐTĐ) Đặc biệt nhất là những người mà cả bên nội và ngoại đều có người mắc ĐTĐ Hai trẻ sinh đôi cùng trứng, một người bị mắc ĐTĐ người kia sẽ bị xếp vào nhóm đe dọa thực sự bị ĐTĐ, con cái có cả bố và mẹ mắc ĐTĐ thì 40% có nguy cơ bị mắc ĐTĐ [1], [15], [24]

Di truyền đóng vai trò rất quan trọng trong bệnh ĐTĐ typ 2 Khi cha hoặc mẹ bị ĐTĐ thì đứa trẻ có nguy cơ bị ĐTĐ là 30%, khi cả hai bố mẹ đều

bị bệnh thì nguy cơ này tăng lên là 50% Sự trùng hợp bệnh ở những người sinh đôi cùng trứng là 90% [24]

Trang 15

Trong họ hàng cấp đầu tiên với người ĐTĐ typ 2 (anh em sinh đôi không cùng trứng), khả năng phát triển bệnh ĐTĐ typ 2 là 20 - 40%, tỷ lệ này lớn hơn rất nhiều so với 5% trong quần thể dân cư [24]

Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, ở Tây âu tỷ

lệ mắc bệnh ĐTĐ typ 2 ở người da vàng cao hơn người da trắng từ 2 - 4 lần, tuổi mắc bệnh ở dân da vàng trẻ hơn thường trên 30 tuổi, ở người da trắng thường trên 50 tuổi [17]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thịnh và Đoàn Duy Hậu, người có tiền

sử gia đình có người bị ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 19,5 lần so với người không có tiền sử gia đình mắc bệnh ĐTĐ [53]

 Thừa cân, béo phì

Có nhiều cách phân loại thừa cân, béo phì nhưng ngày nay các tác giả thường phân loại béo phì dựa vào khuyến nghị của cơ quan khu vực Thái Bình Dương của

Tổ chức Y tế Thế giới (WPRO) và Hội nghiên cứu béo phì Quốc tế phối hợp với Viện nghiên cứu Bệnh ĐTĐ quốc tế (IDI) [42], [43] theo bảng đưới đây

Tuy rằng có hai cách phân loại BMI như vậy nhưng việc lựa chọn phương pháp nào thì còn tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu của từng tác giả,

do vậy cũng có tác giả khuyến khích dùng cả 2 cách đánh giá trên [18]

≥ 40,0

≥ 23,0 23,0 - 24,9 25,0 - 29,9

≥ 30,0

Trang 16

Béo dạng nam: khi tỷ lệ vòng bụng/vòng mông ≥ 0,90 cm ở nam và 0,80

cm ở nữ

Ở người béo phì, lượng mỡ phân phối ở bụng nhiều dẫn đến tỷ lệ vòng bụng/vòng mông phát triển hơn bình thường Béo bụng có liên quan chặt chẽ với hiện tượng kháng insulin do thiếu hụt sau thụ thể trong tác dụng của insulin Béo sẽ đưa đến sự thiếu insulin tương đối do giảm số lượng thụ thể ở

tổ chức cần insulin Do tính kháng insulin cộng với sự giảm tiết insulin dẫn tới sự giảm tính thấm của màng tế bào với glucose ở tổ chức cơ và mỡ, ức chế quá trình photphorin hoá và oxi hoá glucose, làm chậm quá trình chuyển hydratcacbon thành mỡ, giảm tổng hợp glycogen ở gan, tăng tân tạo đường mới và ĐTĐ xuất hiện [4]

ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Trần Đức Thọ và Cs, những người có BMI ≥ 25 có nguy cơ bị ĐTĐ typ 2 là 3,74 lần so với người bình thường [45] Theo nghiên cứu của Thái Hồng Quang, ở những người có béo phì độ I

tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng lên 4 lần, béo phì độ II tỷ lệ bệnh tăng lên gấp 30 lần so với người bình thường [45] Béo phì là một trong những nguy cơ có thể phòng tránh được của ĐTĐ typ 2 ở Pháp, 40 - 60% người béo phì bị ĐTĐ typ 2 và 70 - 80% người ĐTĐ typ 2 bị béo phì [4]

Frank B và cộng sự nghiên cứu trên 84941 phụ nữ trong thời gian 6 năm

từ 1980 - 1986 là những người không bị ĐTĐ tại thời điểm nghiên cứu Theo dõi và quan sát thấy xuất hiện 3300 ca mắc bệnh ĐTĐ typ 2, kết quả cho thấy rằng thừa cân và béo phì là nguy cơ số một của ĐTĐ typ 2 [4]

 Tăng huyết áp

Bệnh tim mạch, tăng huyết áp, béo phì được coi là những nguy cơ phát triển thành ĐTĐ nhất là ở thành thị Theo một số tác giả nước ngoài cho thấy 50% số người ĐTĐ typ 1 bị cao huyết áp và hầu hết bệnh nhân ĐTĐ typ 2 bị cao huyết áp Tỷ lệ cao huyết áp ở người bị bệnh ĐTĐ typ 2 cao hơn rất nhiều

so với người bình thường

Trang 17

Tăng huyết áp có thể xuất hiện trước hoặc sau khi có ĐTĐ lâm sàng, tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đều tăng theo tuổi đời, tuổi bệnh, BMI, nồng độ glucose máu và một số biến chứng tim mạch hoặc biến chứng thận Qua nghiên cứu của Trần Hữu Dàng, tỷ lệ ĐTĐ trên bệnh nhân tăng huyết áp là 31,5%, tỷ lệ RLDNG là 37% Tất cả các trường hợp này đều không biết mình bị ĐTĐ [39] Vì vậy những người cao huyết áp nên kiểm tra glucose máu thường xuyên để phát hiện sớm ĐTĐ

 Tiền sử rối loạn dung nạp glucose

Ở những người có tiền sử RLDNG thì khả năng tiến triển thành ĐTĐ thực sự là rất cao [14] Tỷ lệ giữa ĐTĐ và RLDNG là một chỉ số của giai đoạn dịch bệnh tiềm tàng (Epidemic Stage) trong dân số Độ lưu hành tiền sử RLDNG là một yếu tố dự đoán sự gia tăng hay giảm của ĐTĐ typ 2 ở những người giảm dung nạp glucose máu nếu biết sớm chỉ cần can thiệp bằng chế độ

ăn và luyện tập thì sẽ ít có nguy cơ chuyển thành ĐTĐ thực sự Theo Harin và

Cs nghiên cứu năm 1989 ở Mỹ cho thấy, tỷ lệ RLDNG gặp khá nhiều và tăng dần theo tuổi, từ 6,4% ở lứa tuổi 20 - 44 tăng lên 41% ở lúa tuổi 65 - 74 [14] Theo Saad và Cs, RLDNG có nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ typ 2 cao gấp 6,3 lần so với người bình thường [19]

Theo quan điểm của các chuyên gia ĐTĐ thì 1/3 số người bị RLDNG sẽ tiến triển thành ĐTĐ, 1/3 sẽ tiếp tục tình trạng này và 1/3 sẽ trở về tình trạng bình thường [53]

Nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ ở những người RLDNG rất lớn và đặc biệt là ở những đối tượng cao tuổi, vì vậy cần quản lý, tư vấn về chế độ ăn uống, sinh hoạt, ăn hạn chế đường, ăn nhiều chất xơ để giảm nguy cơ mắc bệnh và phát hiện sớm những người mới mắc bệnh để điều trị và phòng tránh các biến chứng do bệnh gây nên

Trang 18

 Lối sống và môi trường

Bên cạnh những yếu tố di truyền, các yếu tố về lối sống và môi trường có thể làm tăng hoặc giảm khả năng bị bệnh ĐTĐ

Ở người có chế độ ăn nhiều chất béo bão hoà, nhiều đường có tỷ lệ ĐTĐ cao Ngoài ra thiếu hụt các yếu tố vi lượng hoặc vitamin góp phần vào quá trình phát triển bệnh ở giới trẻ cũng như người cao tuổi ở người già ĐTĐ có

sự tăng sản xuất gốc tự do, nếu bổ sung các chất chống oxi hoá như vitamin

C, vitamin E thì cải thiện được hoạt động của insulin và quá trình chuyển hoá Một số người cao tuổi ĐTĐ thiếu magie và kẽm, khi được bổ sung những chất này đã cải thiện được chuyển hoá glucose [17]

Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế (khoai, củ), ăn nhiều rau là giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ [13]

ĐTĐ tăng nhanh ở nhiều quốc gia, ở các cộng đồng dân cư đang trong thời kỳ chuyển tiếp về dinh dưỡng, lối sống Tỷ lệ ĐTĐ ở Trung Quốc là 2%, trong khi đó người Trung Quốc sống ở Mauritius có tỷ lệ mắc bệnh là 13% Qua đó cho thấy rằng bên cạnh yếu tố di truyền, sự gia tăng của bệnh theo điều kiện phát triển kinh tế và vùng sinh thái nói lên tầm quan trọng của yếu

tố dinh dưỡng và môi trường đối với sự xuất hiện bệnh [49]

1.1.5.Các biến chứng thường gặp của bệnh đái tháo đường

 Biến chứng cấp tính

Hôn mê nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hoá glucid do thiếu insulin gây tăng glucose máu, tăng phân huỷ lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hoá tổ chức và hậu quả là mất nước và điện giải trong và ngoài tế bào kèm theo một loạt các rối loạn khác như tăng tiết GH, mặc dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao

từ 5 - 10% [45]

Hôn mê hạ glucose máu: có thể do dùng thuốc hạ glucose máu quá liều hoặc do thực hiện chế độ ăn quá nghiêm khắc gây thiếu năng lượng

Trang 19

 Biến chứng mãn tính

+ Biến chứng tim mạch: Hậu quả của tổn thương các mạch máu lớn do

xơ vữa động mạch hoặc tổn thương vi mạch gây ra ở bệnh nhân ĐTĐ nguy

cơ mắc bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim, xuất huyết não, nhũn não cao gấp 2 - 3 lần người không bị ĐTĐ [45]

Thiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất ở bệnh nhân ĐTĐ Theo nghiên cứu của Low, tỷ lệ bệnh nhân chết vì tim mạch là 55%, tỷ lệ suy mạch vành gấp 2 - 5 lần so với người không bị ĐTĐ Tăng huyết áp thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ, tỷ lệ mắc bệnh chung của tăng huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ tăng gấp đôi so với người bình thường Trong ĐTĐ typ

2 có tới 50% số người bị ĐTĐ mới được chẩn đoán có tăng huyết áp Tăng huyết

áp ở ĐTĐ typ 2 thường kèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu

+ Biến chứng thần kinh: Tổn thương thần kinh đặc hiệu nhất trong bệnh

ĐTĐ là tổn thương thần kinh ngoại vi Tổn thương vỏ não trong bệnh ĐTĐ không đặc hiệu, thường là hậu quả của tình trạng xơ vữa động mạch não [16]

Ở bệnh nhân ĐTĐ, 80% số người bệnh có biểu hiện viêm thần kinh ngoại biên hoặc đau thần kinh tọa, rối loạn cảm giác, giảm vận động, liệt hoặc teo cơ [45]

+ Biến chứng mắt: Bệnh lý võng mạc ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu

của mù mắt ở người 20 - 60 tuổi ở các nước phát triển, bệnh nhân ĐTĐ bị mù gấp 25 lần so với người không bị ĐTĐ Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ chiếm tỷ

lệ 10 - 20% số trường hợp ĐTĐ typ 2 tại thời điểm được chẩn đoán Bệnh càng bị lâu thì tỷ lệ biến chứng võng mạc càng tăng Sau 20 năm tiến triển của bệnh ĐTĐ typ 1 có 50 - 60% bệnh lý võng mạc ĐTĐ tăng sinh, ĐTĐ typ 2 tỷ

lệ này là 25 - 30%

Nghiên cứu 60 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 của Nguyễn Kim Lương, Thái Hồng Quang ở lứa tuổi trên 40 thấy tỷ lệ bệnh võng mạc là 22,2%

+ Biến chứng ngoài da: Nhiều người khi đi khám các bệnh ngứa toàn

thân hoặc âm hộ, quy đầu, mụn nhọt ngoài da, áp xe vùng nách, chín mé,

Trang 20

mới biết mình bị ĐTĐ Các dấu hiệu này là hậu quả của tổn thương vi mạch trong biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ

+ Biến chứng hô hấp: Trước kia khi chưa phát hiện ra insulin, biến

chứng lao phổi thường xuất hiện song hành với sự tiến triển của bệnh ĐTĐ

áp xe phổi là một trong những biến chứng rất thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ

+ Biến chứng thận: Biến chứng thận do ĐTĐ là một trong những biến

chứng thường gặp Đây là nguyên nhân gây suy thận dẫn đến tử vong ở 25% tổng số bệnh nhân ĐTĐ ở Mỹ Các triệu chứng của biến chứng thận là sự xuất hiện bất thường các chất trong nước tiểu như protein niệu vi thể, viêm tiết niệu, hội chứng thận hư, suy thận,

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Đào, Mai Thế Trạch trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 ở mức độ nặng tại khoa nội tiết bệnh viện Chợ Rẫy, tỷ lệ bệnh nhân

có biến chứng thận có protein niệu 54,1%, suy thận mạn là 9%

+ Biến chứng răng miệng: Hầu hết bệnh nhân ĐTĐ đều có biểu hiện

viêm lợi, viêm quanh răng, nhiều trường hợp rụng răng mới được phát hiện bệnh ĐTĐ

+ Bệnh lý bàn chân do ĐTĐ: Bệnh nhân ĐTĐ phải cắt cụt chi dưới

nhiều gấp 15 lần so với người không bị ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 45 - 70% tổng số các trường hợp cắt cụt chi Sau đó trên 50% các trường hợp cắt chân có nguy

cơ phải cắt nốt chân còn lại trong vòng 4 năm (Farant và Cs)

+ Biến chứng nhiễm khuẩn: Bệnh nhân bị ĐTĐ thường nhạy cảm với tất cả

các loại nhiễm khuẩn do có nhiều yếu tố thuận lợi, nhiễm khuẩn thường gặp là: Lao phổi là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ Trước kia có thuốc điều trị đặc hiệu, bệnh nhân mắc lao phổi thường suy kiệt nhanh và tử vong nhanh Ngoài ra còn gặp nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan như: viêm đường tiết niệu, viêm răng lợi, viêm tuỷ xương, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm,

1.1.6 Tình hình đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam

 Tình hình đái tháo đường trên thế giới

Trang 21

Theo nhận xét của nhiều chuyên gia sức khoẻ trên Thế giới, bệnh lý đặc trưng của thế kỷ 21 là bệnh lý của các rối loạn chuyển hoá đặc biệt là bệnh ĐTĐ Bệnh đái tháo đường là một trong những bệnh không lây phổ biến nhất hiện nay trên toàn cầu Theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế, năm 2000 có khoảng 151 triệu người tuổi từ 20 - 79 mắc bệnh đái tháo đường, chiếm tỷ lệ 4,6% Trong đó, nơi có tỷ lệ đái tháo đường cao nhất là Khu vực Bắc Mỹ, Khu vực Địa Trung Hải và Trung Đông với tỷ lệ tương ứng là 7,8%

và 7,7%; tiếp đến là Khu vực Đông Nam Á với tỷ lệ là 5,3%; châu Âu 4,9%; Trung Mỹ 3,7%; Khu vực Tây Thái Bình Dương 3,6%; và châu Phi 1,2% [3]

Trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc ĐTĐ gia tăng mạnh mẽ trên toàn cầu, WHO đã lên tiếng báo động về vấn đề nghiêm trọng này trên toàn Thế giới, số người bị ĐTĐ năm 1985 là 30 triệu người [2]

Theo công bố của WHO đến năm 1995 có khoảng 135 triệu người mắc Năm 2000 có khoảng 157,3 triệu người mắc bệnh ĐTĐ Dự báo đến năm 2010 số người mắc bệnh ĐTĐ là 221 triệu người và năm 2025 sẽ là

300 triệu người chiếm 5,4 % dân số thế giới [2], [20] gây ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội Cả thế giới hàng năm chi phí 1030 tỷ USD cho chữa bệnh, tại Mỹ với 13 triệu người ĐTĐ hàng năm chi phí chữa bệnh khoảng 44,1 tỷ USD [2]

Hiện khu vực Tây Thái Bình Dương và khu vực Đông Nam Á là hai khu vực có số người măc đái tháo đường cao nhất tương ứng là 44 triệu người và

35 triệu người [72] Những báo cáo mới đây của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế cũng khẳng định tỷ lệ bệnh đái tháo đường type 2 chiếm khoảng 85 - 95% tổng số bệnh nhân đái tháo đường ở các nước phát triển và tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn ở các nước đang phát triển

Năm 1994 cả thế giới có 110 triệu người đái tháo đường Năm 1995 tăng lên 135 triệu người (chiếm 4% dân số thế giới) Năm 2000 có khoảng 157,3 triệu người đái tháo đường Và dự báo năm 2025 sẽ là 300 triệu người (chiếm 5,4% dân số thế giới) Hậu quả của lối sống ít hoạt động thể lực, môi trường

Trang 22

sống và làm việc căng thẳng, chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ là những yếu

tố môi trường quan trọng làm tăng tỷ lệ bệnh đái tháo đường Những yếu tố khác như sự già hóa của quần thể, bệnh béo phì cũng là những yếu tố nguy cơ quan trọng làm tăng nhanh tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường [7]

Hiện nay, tại Mỹ có khoảng 16 triệu người bị bệnh đái tháo đường với 90%

là đái tháo đường type 2, hàng năm có 800.000 người mắc bệnh [66], [67]

 Tình hình đái tháo đường ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tình hình mắc bệnh có chiều hướng gia tăng nhanh theo thời gian và tốc độ phát triển kinh tế, đặc biiệt là tại các thành phố lớn Theo kết quả của một số cuộc điều tra đầu những năm 1990, tỷ lệ đái tháo đường tại Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh tương ứng là 1,2%; 0,96%; và 2,52% [8] Năm 1990 lần đầu tiên nghiên cứu dịch tễ bệnh đái tháo đường được tổ một cách tương đối khoa học, đưa ra được các tỉ lệ tương đối chính xác ở các khu vực Hà Nội (1,2%), Huế (0,95%), Thành phố Hồ Chí Minh (2,52%), nghiên cứu được tiến hành ở lứa tuổi từ 20 – 74 tuổi [16], [13]

Năm 2001, lần đầu tiên điều tra dịch tễ bệnh ĐTĐ của Việt Nam được tiến hành theo các quy chuẩn quốc tế Với sự giúp đỡ của các chuyên gia hàng đầu WHO, điều tra được tiến hành ở bốn thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh Đối tượng điều tra lứa tuổi 30 đến 64 [6], [10], [14] Kết quả điều tra này thật sự là tiếng chuông cảnh báo

về tình trạng bệnh ĐTĐ nói riêng và bệnh không lây nói chung ở Việt Nam Tỉ lệ bệnh ĐTĐ là 4,0%; tỉ lệ rối loạn dung nạp glucose là 5,1%; tỉ lệ các yếu tố nguy cơ dẫn đến ĐTĐ là 38,5%; nhưng điều đặc biệt quan tâm

là có tới 64,9% số người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện và không được hướng dẫn điều trị

Năm 2002, báo cáo kết quả của một đề tài nghiên cứu được tiến hành từ năm 1999 được tiến hành ở Hà Nội, lứa tuổi 20 đến 74 tuổi, cùng một phương pháp và địa bàn như nghiên cứu năm 1990 Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ

đã tăng gấp đôi (2,16%) so với 10 năm trước.[14]

Trang 23

Kết quả nghiên cứu thu được ở Thành phố Yên Bái cho thấy tỉ lệ bệnh trên 3,0%, nhưng có tới xấp xỉ 70% người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện Đến năm 2001 tỷ lệ mắc đái tháo đường tại khu vực nội thành của bốn thành phố lớn là 4,0%, tỷ lệ RLDNG là 5,1%

Năm 1990 – 1991 điều tra của Lê Huy Liệu, Phan Sỹ Quốc và cộng sự cho thấy tỷ lệ đái tháo đường chung ở Hà Nội là 1,2% Trong đó, nội thành: 1,44% và ở ngoại thành là: 0,63%; tỷ lệ giảm dung nạp Glucose là 1,6% năm

2000, tiến hành điều tra ở Hà Nội, Tô Văn Hải và cộng sự đã xác định tỷ lệ mắc đái tháo đường chung ở Hà Nội là 3,6% [26]

Theo điều tra của Tạ Văn Bình và cộng sự năm 2001, tỷ lệ đái tháo đường ở thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh là 4,9%

tỷ lệ dung nạp Glucose là 5,9% và tỷ lệ người có yếu tố nguy cơ phát triển thành đái tháo đường là 38,5% [14] Năm 2002 lần đầu tiên một cuộc điều tra trên quy mô toàn quốc được bệnh viện Nội tiết tiến hành kết quả cho thấy tỷ

lệ đái tháo đường toàn quốc là 2,7%, khu vực thành phố là 4,4%, miền núi và miền trung du là 2,1% và đồng bằng là 2,7% [8]

1.2 Khái niệm về Yoga

Yoga là một nghệ thuật cổ xưa có nền tảng là một môn khoa học cực kỳ tinh tế nghiên cứu về thể xác, tâm trí và tinh thần Yoga có nguồn gốc từ Ấn

Độ từ khoảng 5000 năm trước, là một trong sáu hệ thống chính của triết học

Ấn Độ Từ yoga có nguồn gốc từ tiếng Phạn là yuj , có nghĩa là “hợp nhất lại” hoặc “kết nối lại”, còn một nghĩa khác có liên quan là “đặt trọng tâm vào” hoặc “sử dụng” Trong thuật ngữ triết học thì sự hợp nhất giữa cá nhân và vũ trụ paramatma chính là yoga

Yoga là môn khoa học trị liệu có nguồn gốc từ Ấn Độ chứa đựng tinh hoa

trí tuệ nhân loại đang được nhiều nước áp dụng tập luyện để tăng cường sức khoẻ, phòng chữa bệnh tật có hiệu quả [76]

Hatha yoga là một khoa luyện Âm Dương hợp nhất Vần HA tiêu biểu cho Mặt Trời là Dương Vần THA tiêu biểu cho Mặt Trăng là Âm Khoa này

Trang 24

dùng cách hô hấp và phương pháp thể dục để thu thập sinh lực vô mình Có thể gọi nó là Khoa Luyện Trường Sinh Ngày nay môn Yoga phổ biến và thịnh hành ở các nước Tây Phương là Hatha Yoga

Một yogi (người tập luyện yoga) muốn đạt đến đỉnh cao phải qua ngưỡng cửa của Hatha Yoga Hatha Yoga là nền tảng của tất cả các môn Yoga, là cân bằng giữa căng và giãn, vận động và nghỉ ngơi Gọi Hatha Yoga là dưỡng sinh tức là đánh thấp giá trị của nó vì trong Hatha Yoga có các môn khác và trong các môn khác đều có Hatha Yoga Dù ở vào pháp môn nào, các bước căn bản mà một yogi phải theo là [76]:

 Giới (Yama): Đây là một trong những phần quan trọng nhất Một yogi

(người tập yoga) cần có những yếu tố đạo đức của một con người tốt như: không bạo lực, chân thật, không trộm cắp, trong sáng và không ham muốn sở hữu những gì không phải của mình Đây là những điều cơ bản nhất trong cách sống của một con người theo con đường tập yoga và cũng là nguyên lý về đạo đức cho xã hội và các cá nhân nói chung

 Luật (Niyama): Nếu yama là những tiêu chuẩn luyện tập đạo đức mang

tính xã hội bên ngoài thì Niyama là sự luyện tập hướng về cá nhân bên trong

Nó bao gồm sự trong sạch của thân thể và tinh thần, sự nhiệt tình và hăng hái,

sự khám phá học hỏi bản thân, và sự cống hiến, niềm tin , sự suy nghĩ và hành động cho một đấng tối cao

 Điều thân (Asana): Đây là nhánh mà người tập yoga tiếp cận nhiều nhất

Asana là các tư thế động tác nhằm luyện tập cho sức khoẻ mạnh mẽ, dẻo dai, mang lại cảm giác thư thái Theo hệ thống yoga cổ, có tới gần 840.000 động tác asana khác nhau gắn liền với sự vận động đa dạng của toàn cơ thể con người Tuy nhiên, cho đến ngày nay, sau hệ thống Yoga Sutra của Patanjali, các động tác được cô đọng lại khoảng 3000 động tác mà một trong những thầy dạy yoga nổi tiếng người Ấn Độ ngày nay B.K.S Iyengar đã có công trình hệ thống hoá lại dựa trên giải phẫu và tập trung vào độ chính xác của động tác

Trang 25

 Điều khí (Pranayama): kiểm soát và điều hòa hơi thở sau khi thân thể đã

ngồi vững Nên hiểu "khí" nơi đây trên cả dưỡng khí, là năng lượng vi tế chỉ

có thể dẫn dắt bằng tâm trí đến một nơi hay toàn cơ thể Luyện khí khá phức tạp và đa dạng Người tập nên theo hướng dẫn của thầy, thầy sẽ đưa ra từng cách vì lộ trình của người này tốt nhưng với người khác thì không, và cũng tùy theo từng mục tiêu theo đuổi của mỗi cá nhân

Thở trong yoga là thở bằng bụng hay còn gọi là thở bằng cơ hoành Thở có 3 động tác: thở ra, thở vào và ngưng thở, và điều khiển tùy theo vị trí, thời gian và số Về nơi chốn, chú ý quan sát hơi thở khi vào thì đến vị trí nào trong ngực và bụng, khi ra thì đến đâu trong vũ trụ Về thời gian, hơi thở đều đặn theo sự dài, ngắn, nhất định Về số, tức đếm hơi thở, theo một con số với giới hạn nào đó Như vậy, cho đến khi hơi thở dài và tế nhị Cuối cùng là tâm

và cảnh hợp nhất; tâm được tập trung trên một điểm duy nhất của đối tượng, không còn tán loạn [73], [87]

Tập trung vào hơi thở và vận chuyển khí bao gồm hít vào và thở ra, luyện tập khống chế nhịp thở Theo quan niệm của yoga, hơi thở bao gồm không khí bên ngoài và khí bên trong cơ thể Prana là sự kết nối giữa cơ thể con người (bên trong) và vũ trụ (bên ngoài)

 Điều tâm (Pratyahara): Sự khống chế các giác quan và tập trung vào bên

trong cơ thể, “đóng cửa” và tránh sự ảnh hưởng tác động của thế giới bên ngoài

 Tập trung (Dharana): Khi cơ thể được khoẻ mạnh bởi việc luyện tập thể

dục (asana), khí thông suốt bởi hơi thở (pranayama), và các giác quan được khống chế tập trung sẽ dẫn đến việc tập luyện nhánh thứ sáu là dharana – một

sự tập trung cao độ vào một vật thể, hoặc một thứ cụ thể Để đạt được mức độ này cần có một sự luyện tập lâu dài bền bỉ

 Thiền (Dhyana): Tại nhánh này, sự tập trung đã tăng lên cao độ nhất, toàn

bộ cơ thể, hơi thở, cảm giác và tâm lý tụ lại tập trung vào vật thể hoặc một hình ảnh nào đó

Trang 26

 Định (Samadhi): Khi cơ thể đã lên đến đỉnh cao của thiền, người tập yoga

tiến đến nhánh cuối cùng – Samadhi tức là khi cơ thể và mọi giác quan đều tiến đến sự thư giãn đến mức gần như thiếp đi, nhưng thực ra tâm trí vô cùng tỉnh thức và biết hết mọi thứ xung quanh, lúc này, người tập yoga đã đi vào sâu hơn chiều sâu ý thức của mình

1.3 Cơ sở khoa học của tập luyện Yoga trong chữa trị đái tháo đường

- Phương pháp thở bụng trong yoga có tác dụng matxa các tạng trong ổ bụng, làm tăng tuần hoàn máu đến tuyến tuỵ và kích thích tuỵ bài tiết Insulin

để điều tiết đường trong máu Trong yoga, phương pháp thở bụng gồm thở 2 thì: hít vào sâu – thở ra chậm, dài Thì thở ra chậm, dài có tác dụng kích thích

hệ phó giao cảm; sẽ kích thích tuyến tuỵ tăng tiết insulin vào máu [72], [73], [75]

- Khi thực hiện các tư thế (asana) trong yoga, các cơ và dây chằng bị kéo căng có tác dụng tăng tuần hoàn máu đến tế bào làm tăng tăng cường độ nhạy cảm của thụ thể insulin trên tế bào cơ, làm tăng sử dụng glucose ở cơ và giảm glucose máu Đồng thời nhiều tư thế (asana) khi thực hiện sẽ chèn ép ổ bụng, làm thay đổi áp suất ổ bụng, từ đó tăng lượng máu đến các cơ quan trong ổ bụng và tăng cường chức năng bài tiết insulin của tuyến tuỵ [65], [66]

- Các kỹ thuật thở như trong yoga như: Bhastrika Pranayama, Kapalbhati

Pranayama, Anuloma-Viloma Pranayama,Ujjayi Pranayama Đây là các kỹ thuật thở có thể chữa bệnh tiểu đường thông qua cơ chế làm dịu tâm trí, làm giảm mức độ căng thẳng, giảm bài tiết glucagon của tuyến tuỵ (hormon làm tăng đường huyết) và do đó có tác dụng điều trị bệnh tiểu đường Đồng thời các kiểu thở này có tác dụng làm tăng nồng độ oxy và làm giảm nồng độ carbon dioxide trong máu, loại bỏ gốc tự do và làm chậm lão hoá các cơ quan, trong đó có tuyến tuỵ [73], [76], [87]

- Khi thực hành thiền định trong yoga, sẽ quên đi các yếu tố bên ngoài đang làm giảm căng thẳng và làm giảm căng thẳng trí não, từ đó giúp quên đi bệnh tật Tập trung vào tuyến tụy trong việc thực hành thiền định đã cho thấy tác dụng tích cực đối với lượng đường trong máu do đó chữa bệnh tiểu đường

Trang 27

Ngoài tác dụng trên, yoga có tác dụng giảm trọng lượng cơ thể, giảm cholesterol, giảm huyết áp, giảm adrenaline, nor-adrenalin và cortisol trong máu Yoga còn có tác dụng tăng cường chức năng sinh lý sinh dục, tăng cường sức khoẻ tình dục, nhất là đối với những người bị ĐTĐ Hãy tập luyện yoga hàng ngày, bạn sẽ có những phút giây khoái cảm trong tình dục [63], [72] Yoga thường được xem là an toàn đối với người bị ĐTĐ Tuy nhiên, một

số bài tập yoga đặt ra có thể gây ra tổn thương cơ bắp, khớp nếu tập luyện không đúng cách hoặc có thể căng thẳng cơ hoành và gây căng thẳng thần kinh nếu bạn thở không đúng Hãy tìm đến với Yoga cho người bị đái tháo đường và có chỉ dẫn của giáo viên có kinh nghiệm và kiến thức cũng như hiểu

rõ thực trạng sức khoẻ, để theo dõi mọi thay đổi của cơ thể trong quá trình tập luyện Hãy lựa chọn các bài tập yoga kéo dài 30-50 phút với các kỹ thuật thư giãn và thiền định Ngoài tập Yoga, cần phải uống thuốc theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ

1.4 Lợi ích của thực hành Yoga đối với sức khoẻ

1.4.1 Đặc điểm và tác dụng của hô hấp (pranayama) trong yoga

Đặc điểm của hô hấp trong yoga là có sự kết hợp giữa hô hấp bằng ngực, hô hấp bằng bụng (hô hấp bằng cơ hoành) và 8 kỹ thuật thở khác trong yoga

Hô hấp bằng ngực là hô hấp nhờ các cơ bám vào xương sườn của lồng

ngực Hô hấp bằng ngực làm cho các thuỳ trên, thuỳ giữa và một phần phổi của thuỳ dưới được giãn nở để đưa không khí vào và ép để đưa không khí ra Tuy nhiên hô hấp băng ngực chưa phát huy hết khả năng đựng khí của phổi, phần dưới của phổi hay còn gọi là phần đáy phổi còn ít có sự co giãn, do đó khí cặn thường đọng lại trong phần này [76], [73], [87]

Khi nghiên cứu về khả năng hô hấp của phổi nhiều tác giả đã đưa ra nhận định, hít thở là phản xạ tự nhiên vô điều kiện của con người, nhưng không phải ai cũng biết cách thở để phát huy tối đa khả năng của cơ quan hô hấp Đa số chúng ta thở sai, thường thở nông và cạn, nên không làm đầy hai

lá phổi Phần nhiều chúng ta chỉ dùng 1/3 hay một nửa thể tích của phổi, một

Trang 28

phần lớn phổi của ta chưa được sử dụng và chứa đầy không khí cũ tồn đọng,

đó là nguyên nhân phát sinh cảm lạnh và các bệnh hô hấp [87]

Hô hấp bằng cơ hoành : Trong tất cả các họat động nội tạng, chỉ có thở

là vừa tự phát vừa có thể tùy ý Động tác thở bụng được thực hiện chủ yếu bởi

cơ hoành, một cơ chắn ngang giữa ngực và bụng Mặt trên tiếp giáp tim và phổi, mặt dưới với gan và khoang bụng Khi chúng ta hô hấp, cơ này cử động lên xuống, đồng thời dồn ép hoặc kéo giãn các cơ quan nội tạng Hô hấp bằng

cơ hoành có tác dụng làm cho phần dưới của phổi (đáy phổi) tăng khả năng đàn hồi và tăng lượng khí vào ra phổi (phần phổi này giãn ra ít khi ta hô hấp bằng ngực) Hô hấp bằng cơ hoành có tác dụng matxa các cơ quan trong ổ bụng Tăng lượng máu đến các cơ quan vùng bụng, điều này rất có lợi cho sức khoẻ như tăng cường chức năng các cơ quan, làm chậm quá trình lão hoá, tăng bài tiết các chất của các tuyến như gan, tuỵ, thượng thận và tuyến tiêu hoá Đặc biệt phương pháp thở bụng 2 thì, 3 thì, 4 thì có tác dụng phòng và chữa các bệnh như viêm dạ dày, đại tràng; đái tháo đường, rối loạn tiêu hoá Quá trình trao đổi khí cần một thời gian nhất định, các nhà sinh lý học cho rằng một hơi thở tốt nên kéo dài khoảng 20 giây cho một lần hít vào, thở

ra Nếu ta thở nhanh quá hoặc cạn quá thì thời gian trao đổi khí quá ngắn, không tận dụng được lượng dưỡng khí ở trong máu đưa vào tế bào, cũng như không thải được thán khí ra khỏi cơ thể [63], [64], [76], [87]

Theo cách thông thường, người ta thường hay thở cạn, nhanh và không

có sử dụng cơ này Chỉ có cách thở bụng mới tận dụng được nó, theo cách thở nầy khi ta hít vào thật chậm, sâu thì không khí đi vào phần dưới đáy phổi, cơ hoành đẩy xuống làm cho thận, gan, dạ dày bị ép liên tục Khi thở ra nó lại co lên kéo giãn các tạng phủ Như vậy toàn bộ các cơ quan trong người được mátxa liên tục Và sự hô hấp sâu sẽ tác động trên từng tế bào của cơ thể chứ không phải chỉ là ở hai lá phổi Phổi thực chất là một cái bơm, bơm khí vào ra

"phình xẹp" vậy thôi Lồng ngực là cái xy-lanh, còn pít-tông chính là cơ hoành nằm vắt ngang giữa bụng và ngực Khi cơ hoành thụt lên thụt xuống thì

Trang 29

không khí được hút vào đẩy ra ở phổi Cơ hoành hoạt động càng mạnh thì trái tim càng khỏe, có người ví von rằng cơ hoành là "trái tim thứ hai", là một thành phần tưởng không giữ vai trò nào nổi bật trong cơ thể, ấy vậy mà lại có thể trở thành đòn bẩy cho trái tim khỏe mạnh Và nói theo lời của các đạo sư Yoga " không phải sự hô hấp sinh ra vận động của phổi và ngực lại sự chính

sự vận động của phổi và cơ hoành mới tạo ra sự hô hấp" Điều này ta có thể chứng minh bằng cách là "dùng hai ngón tay bóp vào hai lỗ mũi một người đang ngủ" ta sẽ thấy phần ngực và cơ hoành chuyển động rất mạnh

Phương pháp thở bụng 4 thì trong yoga : thở vào – ngừng thở - thở ra – ngừng thở [76] Thực hành bắt đầu bằng thở ra Việc thở bụng phải tuân thủ 4 nguyên tắc sau: chậm, êm, dài, sâu Cách thở nầy không những tăng cường nội lực mà còn giúp điều hòa các rối lọan tạng phủ

Thì 1: Hít vào từ từ phình bụng ra, cơ hoành hạ xuống, có tác dụng đẩy

các tạng phủ xuống thấp, làm áp lực ổ bụng tăng lên, máu ở bụng được đẩy về tim dễ dàng Dạ dày, gan thận được mátxa liên tục Khi thở vào sâu, sẽ giúp cho oxy đến đầy đủ tận cùng toàn bộ tế bào trong cơ thể, do đó sẽ có sự chuyển hóa hoàn toàn nhất, tránh được khả năng đào thải những chất có gốc

tự do gây bệnh và các chất oxy hóa từ tế bào tự hủy vì thiếu oxy, đó là mầm mống của bệnh tật Thở vào sâu, sẽ làm cho lượng bọt khí NITRIC OXIDE li

ti xuất hiện nhiều trong máu, chất nầy tác động lên đầu các nơron thần kinh, làm tăng trao đổi điện hóa giữa các dây thần kinh, tăng chất Dopgamine và Endorphine trong máu

Thì 2: Ngừng thở có tác dụng giữ lượng không khí trong phế nang một

thời gian để tăng sự khuếch tán oxy vào máu, máu sẽ tràn đầy các tế bào và các mô, làm giãn nở các mạch máu và bắp thịt, giúp tăng cường hệ miễn dịch Thở vào, ngừng thở thường áp dụng cho những người trì trệ, kém năng động, hay buồn rầu, chán nản

Thì 3: Thở ra bụng từ từ xẹp xuống, đẩy cơ hoành lên cao hơn, các tạng

phủ dồn lên, các khoang liên sườn thu hẹp lại, thể tích lồng ngực giảm tối đa

Trang 30

nhằm tống khí độc ô nhiễm CO2 ra khỏi đáy phổi Giúp cho tim và phổi họat động tốt hơn Thở ra nếu có cố gắng thêm một chút, sẽ làm hưng phấn đối giao cảm, giúp tăng tiết Insulin rất có lợi để chữa bệnh tiểu đường và có thể thay thế thuốc insulin tiêm từ ngoài vào cơ thể

Thì 4: Ngừng thở tạo ra sự thay đổi ngược lại phản xạ sinh lý bình

thường Ngừng thở còn làm cho lượng CO2 trong máu tăng lên, có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp ở hành tủy, điều khiển hít vào sâu hơn Khi thở

ra, ngưng thở kết hợp với nhíu hậu môn sẽ giúp cho lưu thông máu ở vùng tầng sinh môn được dễ dàng, vì vậy sẽ phòng và tránh được bệnh trĩ rất hiệu quả, hổ trợ cho việc hấp thu năng lượng âm và làm dễ dàng cho việc nâng khí nhằm bổ trợ cho thận thủy khí sung mãn Thở ra, ngừng thở thường áp dụng cho những người luôn nóng nảy, căng thẳng hoặc quá hưng phấn

Ích lợi của thở 4 thì :

- Cung cấp thêm nhiều oxy cho các tế bào, và tăng cường tuần hoàn não

- Tăng cường hệ miễn dịch

- Xoa bóp nội tạng

- Nâng cao hiệu quả trong quá trình hô hấp

- Tác động đến hệ thống tuần hoàn máu và bạch huyết, khiến những hệ thống này tạo ra những kháng thể để tiêu diệt vi trùng, vi khuẩn và những sinh vật khác trong cơ thể Giúp cho ta tiêu trừ được một số bệnh kinh niên hay nhất thời

Trước khi vào bài tập thở 4 thì, người tập thường phải ổn định tâm thân, niệm thần “tôi đang theo dõi hơi thở” và tập trung chú tâm vào vùng bụng dưới, cảm nhận dòng không khí từ ngoài vào tận các phế nang và đưa không khí cặn từ phế nang ra ngoài

 Tác dụng của một số kỹ thuật thở trong Yogacó tác dụng đối với ĐTĐ

- Bhastrika Pranayama ( thở kiểu ống thổi)

Thở kiểu ống thổi là kỹ thuật « vua » của các kỹ thuật thở trong yoga, thực hiện kỹ thuật này bằng thở ngực trên, ngực giữa và ngực dưới [87], [76]

Trang 31

Tác dụng :

- Tăng cường việc cung cấp oxy và thanh lọc máu

- Giúp đè nén ra độc tố và chữa bệnh của đường hô hấp

- Giúp loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực

- Tăng sự ấm áp trong cơ thể và giúp ngăn ngừa phổ biến lạnh

- Thường xuyên thực hành Bhastrika Pranayama giúp giảm bớt các bệnh

- Giúp trẻ hoá làn da

Chống chỉ định : cao huyết áp, khó ngủ, bệnh lý về van tim

- Chữa các bệnh như hen suyễn, hô hấp khó khăn, dị ứng, xoang, vv

- Chữa các bệnh tim, phổi và não được chữa khỏi

Chữa các bệnh béo phì, tiểu đường đầy hơi, táo bón, nồng độ axit và các bệnh liên quan đến thận và tuyến tiền liệt tuyến Nếu thực hiện thường xuyên trong năm phút hàng ngày, nó làm giảm táo bón, đường trong máu trở nên bình thường và cân nặng ở vùng bụng làm giảm đáng kể Tắc nghẽn trong động mạch cũng được xóa

Làm ổn định tâm thân, loại bỏ stress Luân xa (Chakra) được làm đầy với năng lượng vũ trụ

Các cơ quan trong ổ bụng như: dạ dày, tuyến tụy, gan, lá lách, ruột, thận đẩy năng lượng và hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời tăng khả năng miễn dịch đối với các tạng trong ổ bụng, cải thiện chức năng tiêu hoá

- AgniSar Kriya

Tác dụng:

- Làm tăng năng lượng nội bộ và cung cấp cho sức sống tăng cường cơ bắp

- Tăng cường các cơ quan nội tạng, cơ, dây thần kinh và mạch máu

Trang 32

- Chữa chứng khó tiêu, táo bón và chán ăn

- Tốt cho bệnh nhân bị các bệnh về cổ họng, bệnh về phổi, chữa trị bệnh suyễn, bệnh lao và các bệnh nghiêm trọng khác

- Tăng lưu thông tuần hoàn và năng lượng bên trong cơ thể

Pranayama này nên được thực hiện trong các giờ buổi sáng

Chống chỉ định: các bệnh về mũi, tai, mắt, đường ruột, viêm loét

dạ dày cấp tính, thoát vị, cao huyết áp và có vết mổ ở bụng không thực hành pranayama này

- Anuloma - Viloma Pranayama

Thời lượng: ít nhất 10 phút

Thủ tục: Giữ mũi bên phải của bạn với ngón tay cái, hít thở từ mũi trái – đóng mũi trái rồi từ từ thở ra bằng mũi phải – hít vào bằng mũi phải rồi đóng mũi phải- mở mũi trái và từ từ thở ra bằng mũi trái [76]

Tác dụng: Đây là kiểu thở mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ, phòng

và chữa bệnh có hiệu quả

- Đối với hệ tim mạch: chữa rối loạn nhịp tim, cao huyết áp, loại bỏ 40% tắc nghẽn động mạch và ngăn ngừa hiện tượng đau tim

30 Đối với hô hấp: điều hoà không khí trong phổi, nâng cao hiệu suất trao đổi khí, chữa viêm mũi, viêm xoang, hen suyễn

- Đối với thần kinh: loại bỏ stress, giảm căng thẳng, giúp cân bằng, ngủ ngon, phòng bênh parkinson, chữa bệnh trầm cảm, đau nửa đầu

- Đối với máu: kiểm soát mức glucose, cholesterol, triglycerid, HDL và LDL

- Làm sạch cơ thể và giúp cân bằng âm dương

Thường xuyên thực hiện hít thở kiểu Anuloma ngày 5-10 phút sẽ đem lại hiệu quả sức khoẻ rõ rệt sau 2 tháng:

Mang lại sự bình tĩnh, giảm stress, khẳng định bản thân

 Giảm đau

 Cải thiện chức năng tuần hoàn, hô hấp

 Tăng linh hoạt và dẻo dai

Trang 33

 Tăng cường sức mạnh cơ bắp

 Quản lý cân nặng

 Làm chậm quá trình lão hoá

 Tăng cường trí nhớ, Tăng khả năng tập trung

 Điều hoà chức năng nội tiết => giúp cơ thể cân bằng trao đổi chất

 Phòng và chữa bệnh có hiệu quả: đái tháo đường – Tăng huyết áp - Thấp HA- Viêm loét dạ dày, đại tràng – Thoái hoá cột sống…

1.4.2 Đặc điểm và tác dụng của asana

 Tăng linh hoạt cơ, gân, khớp: khi thực hành các asana, luôn có sự kéo

giãn, nới lỏng hoặc chèn ép cơ, dây chằng và khớp Đối với các khớp trên cơ thể, các asana tác động lên tất cả các khớp, nhất là các khớp ở tay chân, cột sống, Các khớp luôn ở trạng thái gấp, duỗi, quay; điều này có tác dụng kích thích bao hoạt dịch tiết ra chất nhầy bôi trơn khớp, làm cho khớp hoạt động linh hoạt dễ dàng hơn Hệ thống gân và dây chằng quanh các khớp cũng được kéo giãn, nhất là gân kheo và dây chằng quang cột sống cổ, lưng và chậu, giúp cơ thể uốn cong dễ dàng [73], [76], [87] Trong một nghiên cứu, người tham gia tập luyện yoga đã cải thiện 35% trong sự linh hoạt chỉ sau tám tuần tập yoga Những lợi ích lớn nhất là ở vai, lưng, cổ [81]

 Tăng sức mạnh cơ: Đặc điểm trong thực hành các asana trong yoga, người

tập thực hành các asanan đơn giản đến asana trung bình và phức tạp [81], [73] Mỗi asana đều có các giai đoạn như: vào tư thế, giữ tư thế, và thoát khỏi

tư thế, do đó cơ luôn chuyển đổi giữa co cơ động lực và co cơ tĩnh lực Mỗi tư thế huy động một nhóm cơ nhất định, nhưng với hàng trăm tư thế và biến thế được thực hành trong các chương trình tập luyện, hầu hết các cơ trong cơ thể đều có sự tham gia [73] Các tư thế như Surya Namaskara A – B, Utthita Trikonasana, Prasarita Padottanasana A-B-C, Utthita Hasta Padangusthasana A-B-C, Virabhadrasana A-B-C… có tác dụng làm tăng sức mạnh của cơ, khớp, dây chằng ở chân Nhiều tư thế như: Paschimottanasana A-B-C-D,

Trang 34

Urdhva Padmasana, Urdhva Dhanurasana, Setu Bandhasana…vv có tác dụng giãn gân kheo, dây chằng quanh cột sống và vùng chậu, tăng sức mạnh cơ lưng Các tư thế và biến thế của các tư thế như: Dandasana, Purvattanasana, Navasana, Bhujapidasana, Chaturanga, Urdhva Mukka Svanasana,…vv có tác dụng tăng sức mạnh cơ tay Nhiều tư thế và biến thế thế như: Setu Bandhasana, Adho Mukkha Svanasana, Chaturanga, Marichyasana A-B-C-D, Sarbvangasana, Halasana, Karanapidasana, Urdhva Padmasana, Pindasana, Matsyasana, Sirsasana…vv có tác dụng tăng sức mạnh của cổ Tư thế và biến thế như Marichyasana A-B-C-D, Janu Sirsasana A-B-C, Bidalasana, Dhanurasana…vv tăng sức mạnh cơ ở lưng Đồng thời các tư thế trên cũng có tác dụng tăng sự đàn hồi của gân, dây chằng ở các vùng tương ứng

 Phòng ngừa đau: Thông qua việc tăng tính linh hoạt và sức mạnh của gân,

cơ, khớp có thể giúp ngăn ngừa những nguyên nhân của một số loại đau lưng, khớp Đồng thời kết hợp thực hành một số asana với việc khai phá các chakra (luân xa) có tác dụng lên các tuyến nội tiết, trong đó có sự kích thích tuyến tùng tăng tiết Dopamin làm giảm hoặc ngăn ngừa các loại đau khác

 Tăng cường chức năng hô hấp: Trong các yếu tố tạo thành yoga thì thở là

linh hồn của yoga Cùng với các bài tập thở riêng biệt huy động thở bằng ngực, bằng bụng và 8 kỹ thuật thở đã phát huy tối đa chức năng của hô hấp đối với cơ thể, giúp tăng cường cũng như cải thiện thể tích và dung tích của phổi, đáp ứng tối đa nhu cầu oxy và đào thải khí carbonic [87] Một số loại hơi thở cũng có thể giúp thông đường hô hấp, mang lại nhiều lợi ích về cả về thể chất và tinh thần Chính vì vậy, nhiều nghiên cứu cho thấy, yoga và các bài tập thở trong yoga có tác dụng chữa các bệnh như hen suyễn, viêm mũi, viêm xoang, viêm phổi tắc nghẽn…

 Giúp bình tĩnh, tập trung: khi thực hành yoga asana hay thực hành các

pranayama đều có sự tập trung tâm trí để cảm nhận những gì đang xảy ra trong cơ thể Điều này có tác dụng tăng khả năng tập trung trí não, giúp cơ thể bình tĩnh Thiền định trong yoga có tác dụng điều hoà tâm trí, lắng dịu những

Trang 35

hưng phấn bột phát, nóng nảy Chính vì vậy, thực hành yoga giúp người hay cáu gắt, nóng nảy có khả năng kìm chế

 Giảm căng thẳng: Theo khoa học yoga, cơ hoành là vị trí sáng suốt của

con tim và là cửa sổ của tâm hồn Tuy nhiên, trong các hoàn cảnh gây stress, khi chúng ta hít vào và thở ra, cơ hoành trở nên quá căng thẳng để có thể thay đổi kích thước trong co và giãn, nâng và hạ Các bài tập yoga giải quyết vấn

đề này bằng cách phát triển độ mềm dẻo của cơ hoành, sao cho khi bị kéo giãn ra, nó có thể chịu đựng được khối lượng stress bất kỳ, cho dù loại stress trí óc, cảm xúc hay thể lực Chính vì vậy khi chúng ta mệt mỏi, hồi hộp, lo lắng đều có thể làm giảm bớt bởi động tác hít vào sâu, chậm, thở ra chậm, đều Việc thực hành các asana và pranayama giúp người tập hợp nhất thể xác, hơi thở, ý thức và trí tuệ [76], [81] Việc hô hấp chậm rãi, nhẹ nhàng trong lúc tập asana đem lại sự thanh thản cho các tế bào trong cơ thể, làm thư giãn các

cơ, giải thoát mọi căng thẳng giác quan Thực hành các asana trong các buổi tập giúp giải phóng căng thẳng do cơ bắp, xương khớp tạo nên Khi thực hành yoga tức là khi chúng ta kết nối và hợp nhất cơ thể, cùng với sự tập trung, mọi suy nghĩ đều trở nên tĩnh lặng Khi đó những lo toan và sợ hãi không thể xâm nhập vào não Khả năng này phát triển cùng với thời gian thực hành yoga, làm giảm dần sự tiêu hao năng lượng không cần thiết, trí tuệ sẽ được minh mẫn hơn, tinh thần được giải toả mọi stress và tràn ngập sự thanh thản, tĩnh lặng Luyện tập yoga thường xuyên giúp chúng ta đối phó với mọi căng thẳng trong cuộc sống bằng sự kiên định và vững chắc Theo thống kê về tình hình tập luyện yoga trên thế giới cho biết, nhiều người tìm đến với yoga để giải toả stress do công việc và cuộc sống thường ngày tạo nên

Nhiều nghiên cứu cho thấy, thực hành yoga có tác dụng làm giảm sự bài tiết các hormon căng thẳng như cortisol, glucagon, catecholamine, norepinephrine và epinephrine tạo nên cảm giác bình tĩnh

 Điều hoà chức năng tim mạch: Lợi ích đầu tiên của yoga là trái tim Yoga

từ lâu đã được biết đến để giảm huyết áp và làm chậm nhịp tim Một nhịp tim

Trang 36

chậm hơn có thể có lợi những người có huyết áp cao, bệnh tim và đột quỵ Và yoga có liên quan với giảm cholesterol và mức độ chất béo trung tính cũng như tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch [74], [77], [78], [79], [80]

1.5.Tình hình nghiên cứu tác dụng của yoga đối với ĐTĐ trên thế giới

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra nhận định, tập luyện thể dục thể thao có tác dụng tăng độ nhạy cảm thụ thể insulin ở màng tế bào, tăng chuyển hoá glucose tại tế bài và giảm đường huyết Nhiều nhà khoa học y học khi nghiên cứu tác dụng của yoga đối với bệnh đái tháo đường cũng đã nhận định, yoga là liệu pháp phòng và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân đái tháo đường,

phòng các biến chứng của đái tháo đường có hiệu quả [77], [78], [79]

Trong năm 2007, K.E Innes và H.K Vincent đã thống kê các nghiên cứu

về tác dụng của yoga đối với bệnh đái tháo đường Họ đã xác định 25 nghiên cứu thích hợp, bao gồm 15 thử nghiệm không kiểm soát được, 6 thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên không và 4 thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát Nhìn chung, họ kết luận rằng những nghiên cứu này cho thấy các thay đổi có lợi trong một số các chỉ số nguy cơ, bao gồm cả dung nạp glucose và độ nhạy insulin, cả về hàm lượng lipid máu, đặc điểm nhân trắc học, huyết áp, căng thẳng, tăng cường chức năng hô hấp Các nhà khoa học này đã kết luận rằng: yoga vừa có tác dụng loại bỏ các yếu tố nguy cơ đái tháo đường vừa có tác dụng giảm hàm lượng đường máu Yoga là liệu pháp phòng và hỗ trợ điều trị

có hiệu quả bệnh đái tháo đường

Nghiên cứu gần đây ở Ấn Độ tiếp tục nghiên cứu tác dụng của Yoga với bệnh tiểu đường: Trong một nghiên cứu ở New Delhi trên 149 bệnh nhân tiểu đường loại II, 69% số người được hỏi cho thấy đáp ứng tốt với liệu pháp yoga Các tác giả nghiên cứu kết luận rằng yoga là một liệu pháp đơn giản, kinh tế và hữu ích cho các bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc insulin và không phụ thuộc vào insulin Trong một nghiên cứu khác từ New Delhi về bệnh tiểu đường, các nhà nghiên cứu đã cố gắng để tìm hiểu nếu yoga asana (tư thế) có thể giúp bệnh tiểu đường bằng cách giải phóng insulin từ tuyến tụy Theo giáo

Trang 37

sư Alan D.Kristal, ĐH Washington nói: “Từ kinh nghiệm của tôi, tôi nghĩ yoga là cách tốt nhất giúp mọi người hiểu rõ về cơ thể của mình Vì thế khi bạn ăn đủ lượng thức ăn, bạn có thể cảm nhận được lượng thức ăn tiêu thụ vào cơ thể đã quá đầy, điều đó có thể giúp bạn dễ dàng ngừng ăn trước khi ăn quá nhiều.”

Theo nghiên cứu của McCaffrey, Ruknui, Hatthakit, Kasetsomboon

-2005 cho thấy, nhóm thực nghiệm trước khi thực hành yoga có huyết áp trung bình 160,89/98,52 mmHg, sau 8 tuần thực hành yoga, huyết áp đo được

136,04/81,01 mmHg

Hiện nay trên thế giới, các bác sĩ ở nhiều nước và bệnh viện đã điều trị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) bằng sự kết hợp dùng thuốc và tập Yoga Yoga là phương pháp an toàn nhất trong hỗ trợ điều trị và tăng cường sức khoẻ cho người bị ĐTĐ Ngoài ra tập Yoga hàng ngày còn có tác dụng phòng các biến chứng do bệnh ĐTĐ gây nên như đột quỵ, tai biến mạch máu não, tổn thương thần kinh, hoại tử chi và suy thận Đây là các biến chứng gây nguy hiểm đến tính mạng ở những người bị bệnh ĐTĐ

Các chuyên gia của Trung tâm Nghiên cứu ung thư Fred Hutchinson (Mỹ) đã rút ra kết luận sau khi thực hiện cuộc khảo sát đầu tiên về hiệu quả của yoga đối với sự thay đổi cân nặng, độc lập với các yếu tố như chế độ ăn kiêng và những loại hình hoạt động thể chất khác Thông thường, hầu hết người ở độ tuổi từ 45 đến 55 đều tăng thêm 0,5 kg mỗi năm

Hầu hết các nghiên cứu cho thấy một sự cải thiện đáng kể sức đề kháng insulin sau khi thực hành yoga Trong những trường hợp này, yoga đã được thực hiện bất cứ nơi nào từ 40 ngày đến 12 tháng và kết hợp yoga asana [81],

14 nghiên cứu cho thấy rằng yoga có thể cải thiện lipid Vyas và các đồng nghiệp xác định rằng Raja yoga thiền định đã giảm mức độ cholesterol và chất béo trung tính tương đối so với những người không có kinh nghiệm yoga

Trang 38

Trong 34 năm từ năm 1970 và 2004, 18 thử nghiệm lâm sàng trong sáu quốc gia đã phân tích hiệu quả của yoga trên các chỉ số nhân trắc học của nguy cơ bệnh tim mạch Điều đó có nghĩa giảm cân đáng kể

Trong một nghiên cứu 45 ngày trên những người bị bệnh tiểu đường loại

2 của Dillbeck MC, tiến hành trên 2 nhóm nghiên cứu, nhóm 1 luyện tập asana và Pranayama, nhóm 2 đã không thực hành yoga Nhóm 1 tập yoga cho thấy có sự cải thiện đáng kể trong glucose máu, hồ sơ lipid và nồng độ insulin

và giảm trong chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể) Nhóm 2 cho thấy sự gia tăng trọng lượng, và không cải thiện đáng kể trong các tham số khác [37]

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng nghiên cứu

- Điều tra tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ tại TP Vinh và trên 5 phường, xã: Trung Đô, Lê Mao, Hưng Hoà, Trường Thi và Nghi Phú

- Đánh giá thực trạng bệnh ĐTĐ và những biến chứng ở bệnh nhân ĐTĐ độ tuổi 50-69 tại 5 phường, xã: Trung Đô, Lê Mao, Hưng Hoà, Trường Thi và Nghi Phú

- Đánh giá tác dụng của tập luyện Yoga trên 30 bệnh nhân ĐTĐ tuổi 50-69

- Đối tượng nghiên cứu là 60 bệnh nhân ĐTĐ chia làm 2 nhóm:

Nhóm thực nghiệm : 30 bệnh nhân ĐTĐ tập luyện Yoga

Nhóm đối chứng: 30 bệnh nhân ĐTĐ đi bộ tự do

- Nhóm ĐC và TN: là những bệnh nhân ĐTĐ thừa cân béo phì độ I và cao huyết áp độ I

2.2.Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Phương pháp chọn mẫu:

- Chọn mẫu để điều tra: Chọn mẫu ngẫu nhiên và theo cụm, dựa vào đặc điểm

địa lý, thu nhập bình quân và tính chất nghề nghiệp

- Chọn cỡ mẫu thực nghiệm: Cỡ mẫu để tiến hành nghiên cứu can thiệp cho

mỗi nhóm theo công thức:

n = 2

) (

) 1 ( 2

) 8 0 1 ( 85 7

= 28 Trong đó:

C: Hằng số liên quan đến sai sót loại I (α = 0,05 ) và loại II ( β = 0,95 ) ES: là hệ số ảnh hưởng

r: là hệ số tương quan

Lấy cho mỗi nhóm nghiên cứu là 30 người

Trang 40

2.2.2.Phương pháp điều tra cộng đồng

Điều tra gián tiếp theo phiếu điều tra thiết kế sẵn để điều tra biến chứng thường gặp ở bệnh nhân bị ĐTĐ độ tuổi 50-69 trên 5 phường, xã Trung Đô,

Lê Mao, Hưng Hoà, Trường Thi và Nghi Phú

2.2.3.Phương pháp nhân trắc học

- Phương pháp nhân trắc trực tiếp: để xác định các chỉ tiêu hình thái như chiều cao đứng (cm), cân nặng (kg), vòng eo (cm), vòng mông (cm)

- Phương pháp nhân trắc gián tiếp:

Tính chỉ số BMI ( body mass index) = Cân nặng / ( cao đứng )2 Tính chỉ số WHR (Waist to hip ration) = Vòng bụng (cm) / vòng mông (cm)

2.2.4 Phương pháp xác định các chỉ số sinh lý:

- Xác định tần số tim (lần / phút) bằng cách bắt mạch ở động mạch tay đầu cổ tay

- Xác định huyết áp: huyết áp tâm thu (HATT), huyết áp tâm trương (HATTr) bằng phương pháp Korotkov Đơn vị: mmHg

- Xác định tần số thở (lần / phút) bằng cách đặt tay lên ngực đối tượng

để đếm theo cử động lồng ngực

- Xác định thời gian nín thở tối đa (giây): cho đối tượng ngồi ghế, hai tay

bỏ đùi rồi hít vào thật sâu, sau đó nín thở Bắt đầu tính thời gian cho đến khi đối tượng không thể nín thở thêm được nữa Cho đối tượng thực hiện 3 lần, sau

đó lấy lần có thời gian nín thở dài nhất

- Đo dung tích sống (VC) bằng Phế dung kế (lit)

- Tính chỉ số thể năng = VC/P (Dung tích sống / cân nặng) (ml/kg)

Các chỉ tiêu trên đo vào buổi sáng khi chưa ăn no và chưa vận động mạnh

2.2.5.Phương pháp xác định các chỉ số hóa sinh

- Xác định hàm lượng Glucose máu (mmol/l): bằng que thử theo phương pháp men Glucose oxydase ( trên máy UITRA) Các thời điểm xác định: buổi sáng chưa ăn, trước và sau tập luyện

- Xác định hàm lượng đường sau nghiệm pháp dung nạp đường

Ngày đăng: 03/10/2021, 12:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện nội tiết (2003), dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các ván đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường ở Việt nam. Nxb Y học Tr.1 – 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các ván đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường ở Việt nam
Tác giả: Bệnh viện nội tiết
Nhà XB: Nxb Y học Tr.1 – 31
Năm: 2003
5. Tạ Văn Binh (2000), “Bệnh đái tháo đường”, Bài giảng sau đại học, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường
Tác giả: Tạ Văn Binh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
6. Tạ Văn Bình(2004), “Phòng và quản lý bênh đái tháo đường tại Việt Nam”, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và quản lý bênh đái tháo đường tại Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
7. Tạ Văn Bình-Nguyễn Thanh Hà(2004), “Nghiên cứu ảnh hưởng thói quen ăn uống và chế độ ăn với bệnh nhân đái tháo đường”; Kỷ yếu toàn Văn hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá,Nhà xuất bant Y học, Tr 275-277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng thói quen ăn uống và chế độ ăn với bệnh nhân đái tháo đường
Tác giả: Tạ Văn Bình-Nguyễn Thanh Hà
Năm: 2004
8. Tạ Văn Bình (2004), “Đặc điểm bệnh nhân đái tháo đường ở bệnh đến khám lần đầu tại bệnh viện nội tiết”; Kỷ yếu toàn văn hội nghi khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết học và chuyển hoá, Nhà xuất bản Y học, Tr413-419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh nhân đái tháo đường ở bệnh đến khám lần đầu tại bệnh viện nội tiết
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
9. Tạ Văn Bình (2006), “nghiên cứu theo dõi biến chứng đái tháo đường ở bệnh nhân đến khám lần đầu tại bệnh viên nội tiết” ;dự án hợp tác Việt- Nhật, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu theo dõi biến chứng đái tháo đường ở bệnh nhân đến khám lần đầu tại bệnh viên nội tiết
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2006
10. Tạ Văn Bình(2006), “Bện đái tháo đường-Tăng glucóe máu”, Nhà xuất bản /y học, Tr 50-60, 115-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bện đái tháo đường-Tăng glucóe máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản /y học
Năm: 2006
13. Tạ Văn Bình và cộng sự (2004), “Nghiên cứu ảnh hưởng của thói quen ăn uống và chế độ ăn với bệnh đái tháo đường”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ hai. Nxb Y học. Tr.273-282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của thói quen ăn uống và chế độ ăn với bệnh đái tháo đường
Tác giả: Tạ Văn Bình và cộng sự
Nhà XB: Nxb Y học. Tr.273-282
Năm: 2004
14. Tạ Văn Bình và cộng sự (2004), “Nghiên cứu ảnh hưởng của thói quen ăn uống và chế độ ăn với bệnh đái tháo đường”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ hai. Nxb Y học. Tr.273-282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của thói quen ăn uống và chế độ ăn với bệnh đái tháo đường
Tác giả: Tạ Văn Bình và cộng sự
Nhà XB: Nxb Y học. Tr.273-282
Năm: 2004
16. Tạ Văn Bình và cộng sự (2004), “Ảnh hưởng của thói quen ăn uống và tình trạng hoạt động thể lực đến rối loạn chuyển hoá đường”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ hai. Nxb Y học. Tr.359-369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thói quen ăn uống và tình trạng hoạt động thể lực đến rối loạn chuyển hoá đường
Tác giả: Tạ Văn Bình và cộng sự
Nhà XB: Nxb Y học. Tr.359-369
Năm: 2004
23. Trần Hữu Dàng và cộng sự (1996), “Tần suất đái tháo đường ở người lớn(>15 tuổi) ở TP Huế”, Kỷ yếu toàn văn các công trình khoa học nội tiết và chuyển hoá. Nxb Y học. Tr.355-359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tần suất đái tháo đường ở người lớn(>15 tuổi) ở TP Huế
Tác giả: Trần Hữu Dàng và cộng sự
Nhà XB: Nxb Y học. Tr.355-359
Năm: 1996
24. Trần Hữu Dàng và cộng sự (2000), “Giá trị chẩn đoán đái tháo đường của trị số glucose huyết sau ăn 1h30’ qua nghiên cứu trên 54 bệnh nhân tăng huyết áp”, Kỷ yếu toàn văn các công trình khoa học nội tiết và chuyển hoá. Nxb Y học. Tr.381-387 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị chẩn đoán đái tháo đường của trị số glucose huyết sau ăn 1h30’ qua nghiên cứu trên 54 bệnh nhân tăng huyết áp
Tác giả: Trần Hữu Dàng và cộng sự
Nhà XB: Nxb Y học. Tr.381-387
Năm: 2000
25. Trần Hữu Dàng (2000), “Tỷ lệ vòng bụng trên vòng mông gia tăng, một nguy cơ quan trọng gây bệnh đái tháo đường”, Kỷ yếu toàn văn các công trình khoa học nội tiết và chuyển hoá. Nxb Y học. Tr.514-518 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ vòng bụng trên vòng mông gia tăng, một nguy cơ quan trọng gây bệnh đái tháo đường
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Nhà XB: Nxb Y học. Tr.514-518
Năm: 2000
26. Trần Hữu Dàng và cộng sự (2001), “Nghiên cứu rối loạn glucose máu ở người béo phì dạng nam”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học đại hội“nội tiết và đái tháo đường Việt Nam” lần thứ nhất. Nxb Y học. Tr.288-293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu rối loạn glucose máu ở người béo phì dạng nam”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học đại hội “nội tiết và đái tháo đường Việt Nam
Tác giả: Trần Hữu Dàng và cộng sự
Nhà XB: Nxb Y học. Tr.288-293
Năm: 2001
28. Tô Văn Hải (2002), “Điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở người từ 16 tuổi trở lên thuộc 3 quận huyện Hà Nội”, Tạp chí nội tiết và các rối loạn chuyển hoá, số 5. Nxb Y học Hà Nội.Tr.19-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở người từ 16 tuổi trở lên thuộc 3 quận huyện Hà Nội
Tác giả: Tô Văn Hải
Nhà XB: Nxb Y học Hà Nội.Tr.19-27
Năm: 2002
30. Nguyễn Văn Hoàn và cộng sự (2005), “Điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ tại Nghệ An”, Đề tài nghiên cứu khoa học, Lĩnh vực điều tra cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ tại Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Văn Hoàn và cộng sự
Năm: 2005
32. Nguyễn Kim Hƣng và Cs (2001), “Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành(>15 tuổi) tại TP Hồ Chí Minh năm 2001”Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ hai. Nxb Y học .Tr.497-509 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành(>15 tuổi) tại TP Hồ Chí Minh năm 2001
Tác giả: Nguyễn Kim Hƣng và Cs
Nhà XB: Nxb Y học .Tr.497-509
Năm: 2001
33. Trần Văn Lạc và Cs (2003), “Nhận xét tình hình ĐTĐ và yếu tố nguy cơ tại TP Nam Định năm 2003”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ hai. Nxb Y học .Tr.527-534 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình hình ĐTĐ và yếu tố nguy cơ tại TP Nam Định năm 2003
Tác giả: Trần Văn Lạc và Cs
Nhà XB: Nxb Y học .Tr.527-534
Năm: 2003
70. Steven P.Marso, David M.Stwrn (2004), “Diabetes and cardiovascular Disease integrating science and clinical medicine.Lippincott William &Wilkins” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes and cardiovascular Disease integrating science and clinical medicine.Lippincott William & Wilkins
Tác giả: Steven P.Marso, David M.Stwrn
Năm: 2004
76. Alexander, G., Taylor, A., Innes, K.E., Iulbok, P., Selfe, T., Snyder, A., 2008, "Contextualizing the Effects of Yoga Therapy on Diabetes Management: A Review of the Social Determinants of Physical Activity," Family & community Health, Volume 31, pages 228-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contextualizing the Effects of Yoga Therapy on Diabetes Management: A Review of the Social Determinants of Physical Activity

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w