1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam

73 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hợp Chất Diterpenoit Từ Lá Cây Na (Annona Squamosa L.) Ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hồng
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Thắng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại luận văn thạc sĩ hóa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sản phẩm thiên nhiên có hoạt tính sinh học có ứng dụng rất lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống, đặc biệt dùng làm thuốc chữa bệnh.. Chính vì vậy việc nghiên cứu hoá học

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

CÁC HỢP CHẤT DITERPENOIT TỪ LÁ CÂY

NA (ANNONA SQUAMOSA L.) Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành : HOÁ HỮU CƠ

Mã số: 60.44.27 LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu

cơ - khoa Hoá, Trung tâm Kiểm định An toàn Thực phẩm và Môi trường, Trường Đại học Vinh, Viện Hoá học-Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Đình Thắng - Khoa Hoá, Trường Đại học Vinh đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn PGS TS Hoàng Văn Lựu, PGS TS Lê Văn Hạc - Khoa Hoá - Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình làm luận văn

ThS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật

TS.Trần Huy Thái (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) giúp định danh mẫu thực vật

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ môn hoá Hữu cơ, khoa Hoá, khoa Đào tạo Sau đại học, các bạn đồng nghiệp, học viên cao học, sinh viên, gia đình và người thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Vinh, ngày 10 tháng 12 năm 2011

Nguyễn Thị Hồng

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG

Trang

35

Bảng 3.5: Số liệu phổ 13

C-NMR và 1H-NMR của hợp chất 4 (ASTE5-45)

40

Bảng 3.6: Số liệu phổ 13

C-NMR và 1H-NMR của hợp chất 5 45

Trang 6

Hình 3.6.3: Phổ khối lượng va chạm electron (EI 48

Trang 7

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Phân lập hợp chất trong lá cây na squamosa L- trang 21

Trang 8

2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp

và phân lập các hợp chất

20

2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 20

Trang 9

2.2 Phân lập các hợp chất 21 2.3 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối và phổ

cộng hưởng từ hạt nhân của chất đã phân lập

Trang 10

danh môc c¸c kÝ hiÖu, c¸c ch÷ c¸i viÕt t¾t

CC: Column Chromatography (S¾c kÝ cét)

FC: Flash Chromatography (S¾c ký cét nhanh)

TLC: Thin Layer Chromatography (S¾c kÝ líp máng)

IR: Infrared Spectroscopy (Phæ hång ngo¹i)

MS: Mass Spectroscopy (Phæ khèi l-îng)

EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phæ khèi va ch¹m electron) ESI-MS: Electron Spray Impact-Mass Spectroscopy (Phæ khèi l-îng phun mï electron)

DEPT: Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer

HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation

COSY: Correlation Spectroscopy

s: singlet

br s: singlet tï

t: triplet

d: dublet

dd: dublet cña duplet

dt: dublet cña triplet

m: multiplet

TMS: Tetramethylsilan

DMSO: DiMethylSulfoxide

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa nên có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng với hơn 12.000 loài, bao gồm hơn 300 họ và 1.200 chi Nguồn thực vật phong phú này đã cung cấp cho con người nhiều sản phẩm thiên nhiên có giá trị Các sản phẩm thiên nhiên có hoạt tính sinh học có ứng dụng rất lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống, đặc biệt dùng làm thuốc chữa bệnh Các loại thuốc thảo mộc ít gây tác dụng phụ và ít độc hại cho người sử dụng Chúng được dùng như tác nhân điều trị trực tiếp, làm chất

dò sinh hoá để làm sáng tỏ nguyên lí dược học hoặc làm chất chuẩn để phát triển các loại thuốc mới Chính vì vậy việc nghiên cứu hoá học cũng như hoạt tính sinh học của các loài cây thuốc có ý nghĩa quan trọng cho việc sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả, nhất là nguồn tài nguyên thiên nhiên này

Từ trước đến nay trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học luôn đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của con người Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học được dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp dược phẩm làm thuốc chữa bệnh, công nghiệp thực phẩm, hương liệu và mỹ phẩm Thảo dược là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc là những chất dẫn đường để tìm kiếm các loại biệt dược mới Theo số liệu thống kê cho thấy khoảng trên 60% các loại thuốc đang được lưu hành hiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc từ các loại hợp chất thiên nhiên [10]

Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc Lan (Magnoliales) Một

số loài được trồng làm cây cảnh, đặc biệt là Polythia longifoliapendula (lá bó sát

thân) Các loại thân gỗ còn dùng làm củi Một số loại có quả lớn, nhiều thịt ăn

được bao gồm các loại của chi Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi

Trang 12

Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi Rollinia Ngoài ra trong dân gian các cây họ Na

còn được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh như bệnh sưng vú, bệnh trĩ, sẩy thai

Các hợp chất hoá học đã được tách và phân lập ra từ cây họ Na có nhiều chất có hoạt tính sinh học cao, cung cấp nguồn nguyên liệu đầy tiềm năng để sản xuất dược liệu, trong đó các hợp chất Diterpenoit có những hoạt tính sinh học quan trọng như chống ung thư Tuy nhiên việc nghiên cứu các hợp chất Diterpenoit trong cây họ Na chưa được đầy đủ vì vậy tôi chọn đề

tài: “Các hợp chất Diterpenoit từ lá cây na (Annona squamosa L.) ở Việt

Nam” nhằm góp phần vào việc xác định thành phần hoá học trong cây Na và

tìm nguyên liệu cho ngành hoá dược

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Mẫu lá Na thu hái ở Đồng Tháp,chiết, lọc với các dung môi thích để

thu được các hợp chất từ lá cây Na (Annona squamosa L.)

Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ lá cây na (Annona

squamosa L.)

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Mô tả thực vật họ Na

Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng Cầu, là một họ thực vật

có hoa bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo Với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong 120 - 130 chi, đây là họ lớn nhất của Bộ Mộc Lan

(Magnoliales) Chi điển hình của họ này là Annona (Na hay Mãng Cầu ta;

Mãng Cầu Xiêm hay Mãng Cầu Gai) Họ này sinh trưởng chủ yếu ở vùng nhiệt đới, và chỉ có một ít loài sinh sống ở vùng ôn đới Khoảng 900 loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở Châu Phi, và các loài khác ở châu Á.[2]

Các loài thuộc họ Annonaceae có lá đơn, mọc so le (mọc cách), có cuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thành hai hàng dọc theo thân cây Cành thường ở dạng dích dắc Chúng không có các lá bẹ Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều) và thường là lưỡng tính Ở phần lớn các loài thì 3 đài hoa nối với nhau ở gốc hoa Có 6 cánh hoa có màu nâu hay vàng, nhiều nhị hoa mọc thành hình xoắn ốc cũng như nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy có bầu nhụy dạng một ngăn chứa một hoặc nhiều tiểu noãn Hoa đôi khi mọc trực tiếp trên các cành lớn hoặc trên thân cây Quả lớn, có nhiều thịt, quả của một số loài là ăn

được, bao gồm các loài của chi Annona (Na, Na Nam Mỹ, Mãng Cầu Xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ - không nhầm với quả đu đủ thật với danh pháp khoa học (Carica papaya) hoặc chi Rollinia

Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa

tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Các loài cây thân gỗ còn dùng làm củi đốt

Vỏ cây, lá và rễ của một số loài được sử dụng trong y học dân tộc Bên cạnh đó, các nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng

Trang 14

khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu từ một số thành phần hóa học của lá, rễ và vỏ cây, quả, vỏ của quả…

Trong đó, Chi Annona (8 loài) gồm: Annona cherimola, A.glabra,

A.montana, A.muricata, A.reticulata, A.squamosa, A.artemoya (A cherimola

x squamosa), A.Purpurea

Những năm gần đây họ Na được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Đặc biệt, nhóm nghiên cứu của Y C Wu (Đài Loan) [11] đã tìm được hơn 100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) Trong đó có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng,

ức chế sự tái tạo tế bào HIV, chống đông tụ tiểu cầu

Nhóm nghiên cứu của D.Q Yu (Trung Quốc) [11] đã nghiên cứu và tách được các chất có khả năng chống u bướu từ thực vật họ Na: có khoảng

50 acetogenin, 12 styrylpyron và 25 polyoxygenat cyclohexen mới được tách

ra từ 5 loài Uvaria, 4 loài Goniothalamus và 1 loài Annona Bước đầu kiểm

tra hoạt tính sinh học, phần lớn các chất mới tách ra có các hoạt tính chống u, bướu quan trọng

1.2 Cây Na (Annona squamosa L.)

1.2.1 Thực vật học

Tên khoa học: Annona squamosa L

Tên nước ngoài: custard apple, sugar apple tree, sweet sop (Anh); annone écailleuse, pommier-canellier, attire (Pháp)

Tên gọi khác: mãng cầu ta, mãng cầu dai, mác kiếp (Tày), phan lệ chi

Mô tả: Cây cao 2-8m, vỏ có nhiều lỗ bì nhỏ, tròn, trắng Lá hình mũi mác, tù hay nhọn, hơi mốc ở phần dưới, hoàn toàn nhẵn, thường là mềm, dài 10cm, rộng 4cm, có 6 - 7 cặp gân phụ Hoa nhỏ, màu xanh lục, mọc đối với

Trang 15

lá, có cuống dài 2 - 3cm Hoa thường rũ xuống, có 3 lá đài màu lục, 3 cánh hoa ngoài hẹp và dày, các cánh hoa ở trong rất hẹp hoặc thiếu hẳn, nhiều nhị

và nhiều lá noãn Quả mọng kép, màu xanh mốc, gần như hình cầu, đường kính 7 - 10cm, có từng múi, mỗi múi ứng với một lá noãn Thịt quả trắng Hạt đen, trơn bóng có vỏ cứng

1.2.2 Phân bố và sinh thái:

Cây Na còn gọi là mãng cầu, tên khoa học là Annona Squamosa L Có nguồn gốc ở vùng biển Caribê và Nam Châu Mỹ nhiệt đới Từ thế kỷ 16, na mới lan tràn sang các nước vùng nhiệt đới Na là cây khá dễ tính, trồng được

cả ở vùng nóng, cả ở vùng á nhiệt đới

Cây na được nhập vào nước ta từ lâu và được trồng khắp cả nước chỉ trừ một vài vùng có nhiệt độ xuống quá thấp về mùa đông Na là cây có tính thích nghi rất rộng, chịu được đất xấu, đất trống đồi trọc, đất chua mặn Na chịu hạn rất tốt nhưng không chịu úng ngập Thịt quả mềm và thơm, ngọt, ngon nhất là na dai Các bộ phận của cây có thể thu hái quanh năm, thường dùng tươi Cây na trồng từ 4 - 5 năm mới cho quả

Bộ phận dùng: rễ, lá, quả

Trang 16

Trà làm từ gốc rễ là tẩy cao, trong khi nó được làm từ các lá nhẹ là thuốc nhuận tràng (Leal, 1990) Nó có tác dụng bổ tiêu hóa đường ruột (Leal, 1990) [12]

Ethanol chiết xuất từ vỏ cây xuất hiện có tác dụng chống khối u hoạt động (Hopp và cộng sự 1998) [12]

Chất chiết xuất từ hạt có độc tính rất cao với côn trùng (Pandey và Varma, 1977; Qadri Rao, 1977; Hernández và Angel, 1997) [12]

Quả na vị ngọt, chua, tính ấm; có tác dụng hạ khí tiêu đờm Quả xanh làm săn da, tiêu sưng Hạt na có vị đắng, hơi hôi, tính lạnh, có tác dụng thanh can, giải nhiệt, tiêu độc, sát trùng Lá cũng có tác dụng kháng sinh tiêu viêm, sát trùng Rễ cầm ỉa chảy

Sử dụng:

Trồng na chủ yếu để lấy quả ăn tươi Quả na ngon, ngọt, có mùi thơm thanh khiết nên được nhiều người ưa thích Nhiều nước như Ấn Độ, Braxin, Thái Lan đánh giá na rất cao Quả na chín được dùng với tác dụng bổ dưỡng, rất tốt cho người cao tuổi, người mới ốm dậy và phụ nữ sau khi sinh

Ngoài ra quả Na dùng chữa đi lỵ, tiết tinh, đái tháo, bệnh tiêu khát Quả xanh dùng chữa lỵ và ỉa chảy Quả Na điếc dùng trị mụn nhọt, đắp lên vú

Trang 17

bị sưng Hạt thường được dùng diệt côn trùng, trừ chấy rận Lá na dùng trị sốt rét cơn lâu ngày, mụn nhọt sưng tấy, ghẻ Rễ và vỏ cây dùng trị ỉa chảy và trục giun

Ở Vân Nam (Trung Quốc), lá dùng trị xích lỵ cấp tính; lá dùng trị trẻ

em lòi dom; quả dùng trị phù thũng ác tính

Ở Thái Lan, lá tươi và rễ dùng trị chấy, mụn nhọt, nấm tóc và lang ben

Ở Ấn Độ, rễ được dùng gây xổ; hạt, quả và lá dùng diệt côn trùng, duốc

cá, diệt chấy; hạt kích thích, chất chiết xuất từ những hạt Na được sử dụng để gây sẩy thai bởi các bộ lạc trong Madhya Pradesh (Salluja và Santani, 1990) [12], thường được kết hợp với lá của cây Zeylanica

1.2.4 Thành phần dinh dƣỡng

Hàm lượng chất dinh dưỡng trong 100 gam (g) quả Na được tổng hợp

từ các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học W Leung and Flores, 1961; Zayas, 1966; Bueso, 1980; Castro và cộng sự, 1984 Leal, 1990; Lizana and Reginato, 1990 [12]

Bảng 1.2.4: Hàm lƣợng các dinh dƣỡng trong quả Na

Trang 18

NH o

o

anonain (1,2 methylendioxy- noraphorphin) (1)

Trong các bộ phận khác của na có alkaloit, chẳng hạn như aporphine, roemerine,norcorydine, corydin, norisocorydine, glaucine và anonain (Kowalska và Puett, 1990) [13]

Trang 19

1.2.5.1 Hợp chất acetogenin

Kết quả nghiên cứu trước đây của các nhà khoa học có trong sự cô lập của khoảng 30 acetogenin từ những hạt giống của A.squamosa, ví dụ như squamostanal-A, squamosin-O và squamosatin-A, squamocins B-N Phần lớn các acetogenin gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một α, β-unsaturated-γ-lacton hoặc chức như –OH, =O, C=C và diol kề nhau trong mạch dài Các actogenin tách ra từ cây Na có rất nhiều hoạt tính squamotacin và molvizarin acetogenins có hoạt động gây độc tế bào chống lại ung thư tuyến tiền liệt dòng tế bào (Hopp và cộng sự, 1996) [12] 26-Oct-11

Các acetogenin quan trọng nhất là anonin hoặc anonacin: simicin, annonastatin, bullatacin, ullatacinone và squamocin Những chất nàycó tác dụng độc hại khi ăn côn trùng và có thể ức chế sự phát triển của côn trùng,phát triển và sinh sản Anonins gây độc tế bào Aedes aegypti với nồng

độ chỉ 10 ppm, cơ chế hoạt động của nó là gây ức chế hô hấp (Londershausen

và cộng sự, 1991 a, b) [12] Các asimicin có hiệu quả chống lại loại sâu bệnh, chẳng hạn như A.aegypti, A.vittatum, A.gossypii, Colliphora vicina, Epilachna varivertis, Tetranychus urticae, và Caenoharbiditis Hợp chất này

có 256 đồng phân được biết đến, trong đó bullatacin là độc nhất (Li và cộng

sự, 1990) [12] Bullatacin nguyên nhân gây tử vong 80% của A.aegypti, A.gossypii và diabrotica undecimpunctata khi ở nồng độ 1, 10 hoặc 24 ppm, tương ứng Một số này acetogenin có thể được sử dụng như thuốc chống côn trùng (Hernández và Angel, 1997) [12]

Trong đó có 7 cấu định trúc mới được xác định là: squamocin - O1, - O2

(Araya et al., 2002) [14], squamosten - A (Araya và cộng sự., 1994a) squamocin – N, - E, - B (Sahai và cộng sự, 1994) [14], và squamostanal – A (Araya và cộng sự;1994b) [14]

Trang 20

O OH

O OH

(CH2)5

OH

(CH2)10

O O

Me Me

trans erythro

trans threo threo

C

H3

O O

CH3

O H OH

OH

Squamosin 2 (18)

O O

C

H3

O O

37

O H OH

R3

R1

Squamocin 2 (19) R1 = H R2 = H R3 = OH R4 = H

Trang 21

Squamocin – C (20) R1 = H R2 = H R3 = H R4 = OH Squamocin –G (21) R1 = OH R2 = H R3 = H R4 = H Squamocin – L (21) R1 = H R2 = H R3 = H R4 = H

Squamocin –O1,- (22)- O2 (23) R1 = H R2 = OH R3 = OH R4 = H

O O

C

H3

O O

37

O H OH

C

H3

O O

37

O H OH

C

H3

O H

O O

37

OH R

Squamocin- B (30) R= OH

Trang 22

Squamocin- J (31) R= H

O O

C

H3

O H

O O

37

OH

R

Squamocin- E (32) R= OH Squamocin- K (33) R= H

O O

C

H3

O O

(38) Squamostatin- C R = H

(39) Squamostatin- E R = OH

Trang 24

o

N N O

N-Nitrosoxylopin (47) Roemerolidin (48) Duguevallin (49)

Trang 25

Hợp chất benzylisoquinolin đã được tách ra từ cây Annona squamosa

gåm: reticulin (50) là một chất thường thấy của benzyltetrahydroisoquinolin,

Wu [16] xác định gồm 2 chất mới là xiclosquamosin H (53) -1 và - I(54)-2,

và sáu hợp chất đã biết là squamin A (55)-3, squamin B (56)-4, xiclosquamosin A (57)-6, xi-closquamosin D (58)-7, xiclosquamosin E (59)- 8,và cherimolacy-clopeptide B (60)-9

Trang 27

1.2.5.5 Hợp chất diterpenoit kauran từ cây na (Annona squamosa)

Các diterpen có hoạt tính sinh học vô cùng phong phú:

Giống như các sesquitecpenoit, nhiều diterpenoit có hoạt tính kháng nấm, độc với động vật và gây ngán ăn đối với côn trùng (ví dụ như các chất grayanotoxin có trong mật hoa của các cây thuộc họ đỗ quyên (Ericaceae) làm cho mật có tính độc) Một số ditecpenoit có triển vọng dùng làm thuốc chống khối u do độc tính của chúng Một số có khả năng gây ung thư Trong khi một

số ditecpenoit có độc tính và gây ngán ăn đối với côn trùng thì một số khác lại

có khả năng thu hút côn trùng Ngoài ra một số chất lại có hoạt tính chống virut

Các chất grayanotoxin

Một số ít các ortho hoặc para quinone có nhân phenanthrene có nguồn

gốc từ ditecpenoit có vai trò tạo các sắc tố đỏ ở một số loài thực vật, đặc biệt

là ở họ Hoa Môi (Labiatae) Một số chất này là các thành phần có hoạt tính trong các cây thuốc Ví dụ như denticulator và royleanone

Người ta đã phân lập và tinh chế được axít gibberellic từ nấm

Gibberella fujikuroi tác dụng đặc trưng cho sự phát triển bình thường của cây

Trang 28

Các axít nhựa thuộc vào số các sản phẩm thiên nhiên xuất hiện với lượng lớn Chúng có tác dụng cố kết các sợi gỗ, đặc biệt là các axít nhựa có nhóm phenolic có hoạt tính kháng sinh nhẹ và bảo vệ cho gỗ khỏi bị vi sinh vật làm mục nát (axít podocarpic và axít ferruginol) Nhựa copan hình thành khi một số cây nhiệt đới mục nát có tác dụng bảo vệ cây

Diterpen pleu-romutilin phân lập từ cây Pleurotus mutilus có hoạt tính

kháng khuẩn

Ngoài ra nhiều hợp chất diterpenoid còn có tác dụng kìm hãm sự phát triển của khối u (ví dụ quinon-methin), hoặc là những hợp chất có độc tính nguy hiểm (ví dụ taxin 1 ở cây thuỷ tùng)

Từ nhựa của Fabiana densa Remy var ramulosa Wedd [19] đã tách

được hai diterpen mới: en-18-O-succinat (75) và

ent-beyer-15-en-18-O-oxalat (76) Hai hợp chất này có hoạt tính kháng vi trùng đối với

Escherichia coli (ATCC 8739), Klebsiella pneumoniae, Salmonella aviatum

(ATCC 2228), Pseudomonas aerug-inosa (ATCC 14207), Staphylococcus

aureus (ATCC 6538P), Micrococeus flavus (ATCC 10290), Bacillus subtilis

(ATCC 6633), Saccharomyces cerevisiae

Nhiều hợp chất diterpenoit kauran đã được tách ra từ cây na và trong

số đó nhiều chất có hoạt tính sinh học cao, như hợp chất axit

16β,17-dihydroxy-ent-kaurane-19-oic (65) được tách từ quả Annona squamosa có

hoạt tính chống sự sao chép HIV trong tế bào bạch cầu H9 với giá trị ED50 = 0,8 µg/ml [18]

Trang 29

H C

H3

R3

R1

R2H

63 axit 17-hydroxy-16α-hydro-ent-kauran-19-oic CH2OH H COOH

64 axit 16α,17-dihydroxy-ent-kauran-19-oic CH2OH OH COOH

65 axit 16β,17-dihydroxy-ent-kauran-19-oic OH CH2OH CH2OH

66 axit 16α-hydroxy-ent-kauran-19-oic CH3 OH COOH

67 axit 17-hydroxy-16β-hydro-ent-kauran-19-oic H CH2OH COOH

68 axit 17-acetoxy-16β-hydro-kauran-19-oic H CH2OAc COOH

69 17-dihydroxy-16β-hydro ent-kauran-19-al H CH2OH CHO

70 axit 19-formyl-ent-kauran-17-oic H COOH CHO

71 axit 4α-hydroxy-19-nor-ent-kauran-17-oic H COOH OH

72 16β,17-dihydroxy-ent-kauran-19-al OH CH2OH CHO

73 19-nor-ent-kauran-4α,16β,17-triol * OH CH2OH OH

74 axit 17-acetoxy-16β-hydroxyl-kauran-19-al OH CH2OAc CHO

Trang 30

Chương 2 THỰC NGHIỆM

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp lấy mẫu

Mẫu thực vật được thu hái vào thời điểm thích hợp trong năm Mẫu tươi sau khi lấy về được rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở 400C Mẫu được xử lý tiếp bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp

để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thực nghiệm

2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất

Để phân tích và phân tách cũng như phân lập các hợp chất từ các cặn dịch chiết, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sắc ký như: sắc ký cột (CC), sắc ký lớp mỏng (TLC) phân tích, các phương pháp kết tinh phân đoạn

- Sắc ký bản mỏng phân tích được tiến hành trên bản mỏng kính silicagel Merck 60 F245 tráng sẵn, độ dày 0,2 mm Hiện màu: hơi iot và đèn

UV 254 nm

- Sắc ký cột thường, sử dụng silicagel cỡ hạt 230-400/mesh

2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất

Cấu trúc các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp của các phương pháp phổ:

- Phổ tử ngoại UV

- Phổ IR

- Phổ khối lượng MS

Trang 31

Sơ đồ 2.1: Phân lập hợp chất trong lá cây na squamosa L

Cao etyl axetat được tiến hành phương pháp sắc kí cột với hệ dung môi rử giải: CHCl3:CH3OH (50:1; 30:1; 20:1; 10:1; 4:1) thu được 7 phân đoạn Phân

đoạn 1 sắc kí và kết tinh lại nhiều lần thu được hợp chất 1 (349 mg) Tiến hành sắc kí cột một lần nữa với phân đoạn 1 được hợp chất 2 (294 mg); phân

Lá cây na (squmosa L) (10,0 kg)

Cao metanol

Cao etylaxetat

dịch nước Cao butanol

- Sắc kí cột cloroform : metanol

- Ngâm với metanol

- Cất thu hồi metanol

- Phân bố trong nước

- Chiết lần lượt với etylaxetat, butanol

Chất 1-5

Trang 32

đoạn 2 và 4 thu được hợp chất 5 (1027 mg) và 3 (328 mg); phân đoạn 3 và 5 thu được hợp chất 4 (246 mg)

2.3 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối và phổ cộng hưởng từ hạt nhân của chất đã phân lập

Hợp chất 1 là chất bột màu trắng, đ.n.c: 266-268oC Phổ IR (cm-1): 2940,

1700 và 1440 Phổ (EI-MS) cho pic ion m/z [M]+ 334 Phổ 1H-NMR (CDCl3)

/ppm: 0,86 (3H, s, H-20), 1,11 (3H, s, H-18), 2,56 (1H, br s, H-13), 2,94 (1H, dt, J=6,0, J=12,5, H-16) Phổ 13C-NMR (MeOD) (bảng 1)

Trang 33

EI-MS: m/z [M]+: 302; Phổ 1H-NMR (CDCl3)  (ppm): 4,79 (2H, br s, H-17), 1,66 (3H, s, H-18), 1,24 (3H, s, H-20); và phổ 13C-NMR (CDCl3) (bảng 1)

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Phân lập các hợp chất

Với 10kg lá Na ngâm chiết với metanol, rồi cho cao này phân bố trong nước và chiết lần lượt với dung môi etyl axetat và butanol thu được các cao tương ứng có khối lượng là 358g và 145g

Cao etyl axetat từ là Na được tiến hành phương pháp sắc kí cột với hệ dung môi rửa giải: CHCl3:CH3OH (50:1; 30:1; 20:1; 10:1; 4:1) thu được 7

phân đoạn Phân đoạn 1 sắc kí và kết tinh lại nhiều lần thu được hợp chất 1 (349 mg) Tiến hành sắc kí cột một lần nữa với phân đoạn 1 được hợp chất 2 (294 mg); phân đoạn 2 và 4 thu được hợp chất 3 (328 mg) và 5 (1027 mg); phân đoạn 3 và 5 thu được hợp chất 4 (246 mg)

3.2 Phân lập và xác định cấu trúc của hợp chất 1

Hợp chất 1 là chất bột màu trắng, điểm nóng chảy 266-268oC Phổ

khối lượng của (EI-MS) cho pic ion m/z [M]+ 334 tương ứng với công thức phân tử C20H30O4 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR (CDCl3) /ppm với các tín hiệu singlet H 0,86 và H 1,11 lần lượt được gán cho 3H-20 và 3H-18, tín hiệu singlet tù H 2,56 được gán cho H-13, tín hiệu 2,94 (J=12,5, J=6,0,

dt, H-16) được gán cho H-16 Trên phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C-NMR cho thấy có 20C gồm: 2 nhóm metyl, 9 nhóm metylen, 4 nhóm metin, 5 cacbon bậc 4 trong đó có 2 cacbon thuộc nhóm So sánh các dữ liệu phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR và so sánh với tài liệu [19] cho phép xác định tên của 165là axit-16- hiđro-ent kauran -17,19-đioic Hợp chất 1 tìm thấy trong các loài

Annona glabra L [19], Annona senegalensis P [19]

Trang 36

Axit-16- hiđro-ent kauran -17,19-dioic (1)

Hình 3.2.1: Phổ khối lượng va chạm (EI-MS) của hợp chất 1

Ngày đăng: 03/10/2021, 12:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2.4: Hàm lƣợng các dinh dƣỡng trong quả Na - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Bảng 1.2.4 Hàm lƣợng các dinh dƣỡng trong quả Na (Trang 17)
Bảng 3.2: Số liệu phổ 13C-NMR của hợp chất 1 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Bảng 3.2 Số liệu phổ 13C-NMR của hợp chất 1 (Trang 35)
Hình 3.2.4: Phổ 13C-NMR của hợp chất 1 (phổ dãn) - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.2.4 Phổ 13C-NMR của hợp chất 1 (phổ dãn) (Trang 38)
Hình 3.2.5: Phổ 13C-NMR của hợp chất 1 (phổ dãn) - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.2.5 Phổ 13C-NMR của hợp chất 1 (phổ dãn) (Trang 38)
Bảng 3.3.: Số liệu phổ 13C-NMR của hợp chất 2 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Bảng 3.3. Số liệu phổ 13C-NMR của hợp chất 2 (Trang 39)
Hình 3.3.2: Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.3.2 Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 (Trang 41)
Hình 3.3.1: Phổ khèi l-îng va ch¹m electron (EI-MS) của hợp chất 2 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.3.1 Phổ khèi l-îng va ch¹m electron (EI-MS) của hợp chất 2 (Trang 41)
Hình 3.3.3: Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 (phổ dãn) - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.3.3 Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 (phổ dãn) (Trang 42)
Bảng 3.4: Số liệu phổ 13C-NMR của hợp chất 3 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Bảng 3.4 Số liệu phổ 13C-NMR của hợp chất 3 (Trang 45)
Hình 3.4.1: Phổ khối lượng va chạm electron (EI-MS) của hợp chất 3 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.4.1 Phổ khối lượng va chạm electron (EI-MS) của hợp chất 3 (Trang 46)
Hình 3.4.2: Phổ 1H-NMR của hợp chất 3 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.4.2 Phổ 1H-NMR của hợp chất 3 (Trang 47)
Hình 3.5.2: Phổ 1H-NMR của hợp chất 4 (phổ dãn) - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.5.2 Phổ 1H-NMR của hợp chất 4 (phổ dãn) (Trang 52)
Hình 3.5.1: Phổ 1H-NMR của hợp chất 4 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.5.1 Phổ 1H-NMR của hợp chất 4 (Trang 52)
Hình 3.5.4: Phổ 13C-NMR của hợp chất 4 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.5.4 Phổ 13C-NMR của hợp chất 4 (Trang 53)
Hình 3.5.3: Phổ 1H-NMR của hợp chất 4 (phổ dãn) - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.5.3 Phổ 1H-NMR của hợp chất 4 (phổ dãn) (Trang 53)
Hình 3.5.6: Phổ DEPT của hợp chất 4 (phổ dãn) - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.5.6 Phổ DEPT của hợp chất 4 (phổ dãn) (Trang 54)
Hình 3.6.1: Phổ UV của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.1 Phổ UV của hợp chất 5 (Trang 57)
Hình 3.6.2: Phổ IR của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.2 Phổ IR của hợp chất 5 (Trang 57)
Hình 3.6.3: Phổ khối lượng va chạm electron (EI-MS) của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.3 Phổ khối lượng va chạm electron (EI-MS) của hợp chất 5 (Trang 58)
Hình 3.6.7: Phổ 1H-NMR của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.7 Phổ 1H-NMR của hợp chất 5 (Trang 58)
Hình 3.6.10: Phổ 13C-NMR của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.10 Phổ 13C-NMR của hợp chất 5 (Trang 60)
Hình 3.6.13: Phổ DEPT của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.13 Phổ DEPT của hợp chất 5 (Trang 61)
Hình 3.6.12: Phổ DEPT của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.12 Phổ DEPT của hợp chất 5 (Trang 61)
Hình 3.6.14: Phổ HMBC của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.14 Phổ HMBC của hợp chất 5 (Trang 62)
Hình 3.6.15: Phổ HMBC của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.15 Phổ HMBC của hợp chất 5 (Trang 63)
Hình 3.6.17: Phổ HMBC của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.17 Phổ HMBC của hợp chất 5 (Trang 65)
Hình 3.6.18: Phổ HSQC của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.6.18 Phổ HSQC của hợp chất 5 (Trang 66)
Hình 3.19: Phổ HSQC của hợp chất 5 - Các hợp chất diterpenoit từ lá cây na ( annona squamosa l ) ở việt nam
Hình 3.19 Phổ HSQC của hợp chất 5 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w