Các sản phẩm thiên nhiên có hoạt tính sinh học có ứng dụng rất lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống, đặc biệt dùng làm thuốc chữa bệnh.. Chính vì vậy việc nghiên cứu hoá học
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CÁC HỢP CHẤT DITERPENOIT TỪ LÁ CÂY
NA (ANNONA SQUAMOSA L.) Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : HOÁ HỮU CƠ
Mã số: 60.44.27 LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu
cơ - khoa Hoá, Trung tâm Kiểm định An toàn Thực phẩm và Môi trường, Trường Đại học Vinh, Viện Hoá học-Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Đình Thắng - Khoa Hoá, Trường Đại học Vinh đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn PGS TS Hoàng Văn Lựu, PGS TS Lê Văn Hạc - Khoa Hoá - Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình làm luận văn
ThS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật
TS.Trần Huy Thái (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) giúp định danh mẫu thực vật
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ môn hoá Hữu cơ, khoa Hoá, khoa Đào tạo Sau đại học, các bạn đồng nghiệp, học viên cao học, sinh viên, gia đình và người thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, ngày 10 tháng 12 năm 2011
Nguyễn Thị Hồng
Trang 4DANH SÁCH BẢNG
Trang
35
Bảng 3.5: Số liệu phổ 13
C-NMR và 1H-NMR của hợp chất 4 (ASTE5-45)
40
Bảng 3.6: Số liệu phổ 13
C-NMR và 1H-NMR của hợp chất 5 45
Trang 6Hình 3.6.3: Phổ khối lượng va chạm electron (EI 48
Trang 7DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Phân lập hợp chất trong lá cây na squamosa L- trang 21
Trang 82.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp
và phân lập các hợp chất
20
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 20
Trang 92.2 Phân lập các hợp chất 21 2.3 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối và phổ
cộng hưởng từ hạt nhân của chất đã phân lập
Trang 10danh môc c¸c kÝ hiÖu, c¸c ch÷ c¸i viÕt t¾t
CC: Column Chromatography (S¾c kÝ cét)
FC: Flash Chromatography (S¾c ký cét nhanh)
TLC: Thin Layer Chromatography (S¾c kÝ líp máng)
IR: Infrared Spectroscopy (Phæ hång ngo¹i)
MS: Mass Spectroscopy (Phæ khèi l-îng)
EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phæ khèi va ch¹m electron) ESI-MS: Electron Spray Impact-Mass Spectroscopy (Phæ khèi l-îng phun mï electron)
DEPT: Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer
HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation
HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation
COSY: Correlation Spectroscopy
s: singlet
br s: singlet tï
t: triplet
d: dublet
dd: dublet cña duplet
dt: dublet cña triplet
m: multiplet
TMS: Tetramethylsilan
DMSO: DiMethylSulfoxide
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa nên có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng với hơn 12.000 loài, bao gồm hơn 300 họ và 1.200 chi Nguồn thực vật phong phú này đã cung cấp cho con người nhiều sản phẩm thiên nhiên có giá trị Các sản phẩm thiên nhiên có hoạt tính sinh học có ứng dụng rất lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống, đặc biệt dùng làm thuốc chữa bệnh Các loại thuốc thảo mộc ít gây tác dụng phụ và ít độc hại cho người sử dụng Chúng được dùng như tác nhân điều trị trực tiếp, làm chất
dò sinh hoá để làm sáng tỏ nguyên lí dược học hoặc làm chất chuẩn để phát triển các loại thuốc mới Chính vì vậy việc nghiên cứu hoá học cũng như hoạt tính sinh học của các loài cây thuốc có ý nghĩa quan trọng cho việc sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả, nhất là nguồn tài nguyên thiên nhiên này
Từ trước đến nay trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học luôn đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của con người Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học được dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp dược phẩm làm thuốc chữa bệnh, công nghiệp thực phẩm, hương liệu và mỹ phẩm Thảo dược là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc là những chất dẫn đường để tìm kiếm các loại biệt dược mới Theo số liệu thống kê cho thấy khoảng trên 60% các loại thuốc đang được lưu hành hiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc từ các loại hợp chất thiên nhiên [10]
Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc Lan (Magnoliales) Một
số loài được trồng làm cây cảnh, đặc biệt là Polythia longifoliapendula (lá bó sát
thân) Các loại thân gỗ còn dùng làm củi Một số loại có quả lớn, nhiều thịt ăn
được bao gồm các loại của chi Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi
Trang 12Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi Rollinia Ngoài ra trong dân gian các cây họ Na
còn được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh như bệnh sưng vú, bệnh trĩ, sẩy thai
Các hợp chất hoá học đã được tách và phân lập ra từ cây họ Na có nhiều chất có hoạt tính sinh học cao, cung cấp nguồn nguyên liệu đầy tiềm năng để sản xuất dược liệu, trong đó các hợp chất Diterpenoit có những hoạt tính sinh học quan trọng như chống ung thư Tuy nhiên việc nghiên cứu các hợp chất Diterpenoit trong cây họ Na chưa được đầy đủ vì vậy tôi chọn đề
tài: “Các hợp chất Diterpenoit từ lá cây na (Annona squamosa L.) ở Việt
Nam” nhằm góp phần vào việc xác định thành phần hoá học trong cây Na và
tìm nguyên liệu cho ngành hoá dược
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Mẫu lá Na thu hái ở Đồng Tháp,chiết, lọc với các dung môi thích để
thu được các hợp chất từ lá cây Na (Annona squamosa L.)
Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ lá cây na (Annona
squamosa L.)
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Mô tả thực vật họ Na
Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng Cầu, là một họ thực vật
có hoa bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo Với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong 120 - 130 chi, đây là họ lớn nhất của Bộ Mộc Lan
(Magnoliales) Chi điển hình của họ này là Annona (Na hay Mãng Cầu ta;
Mãng Cầu Xiêm hay Mãng Cầu Gai) Họ này sinh trưởng chủ yếu ở vùng nhiệt đới, và chỉ có một ít loài sinh sống ở vùng ôn đới Khoảng 900 loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở Châu Phi, và các loài khác ở châu Á.[2]
Các loài thuộc họ Annonaceae có lá đơn, mọc so le (mọc cách), có cuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thành hai hàng dọc theo thân cây Cành thường ở dạng dích dắc Chúng không có các lá bẹ Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều) và thường là lưỡng tính Ở phần lớn các loài thì 3 đài hoa nối với nhau ở gốc hoa Có 6 cánh hoa có màu nâu hay vàng, nhiều nhị hoa mọc thành hình xoắn ốc cũng như nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy có bầu nhụy dạng một ngăn chứa một hoặc nhiều tiểu noãn Hoa đôi khi mọc trực tiếp trên các cành lớn hoặc trên thân cây Quả lớn, có nhiều thịt, quả của một số loài là ăn
được, bao gồm các loài của chi Annona (Na, Na Nam Mỹ, Mãng Cầu Xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ - không nhầm với quả đu đủ thật với danh pháp khoa học (Carica papaya) hoặc chi Rollinia
Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa
tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Các loài cây thân gỗ còn dùng làm củi đốt
Vỏ cây, lá và rễ của một số loài được sử dụng trong y học dân tộc Bên cạnh đó, các nghiên cứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng
Trang 14khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu từ một số thành phần hóa học của lá, rễ và vỏ cây, quả, vỏ của quả…
Trong đó, Chi Annona (8 loài) gồm: Annona cherimola, A.glabra,
A.montana, A.muricata, A.reticulata, A.squamosa, A.artemoya (A cherimola
x squamosa), A.Purpurea
Những năm gần đây họ Na được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Đặc biệt, nhóm nghiên cứu của Y C Wu (Đài Loan) [11] đã tìm được hơn 100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) Trong đó có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng,
ức chế sự tái tạo tế bào HIV, chống đông tụ tiểu cầu
Nhóm nghiên cứu của D.Q Yu (Trung Quốc) [11] đã nghiên cứu và tách được các chất có khả năng chống u bướu từ thực vật họ Na: có khoảng
50 acetogenin, 12 styrylpyron và 25 polyoxygenat cyclohexen mới được tách
ra từ 5 loài Uvaria, 4 loài Goniothalamus và 1 loài Annona Bước đầu kiểm
tra hoạt tính sinh học, phần lớn các chất mới tách ra có các hoạt tính chống u, bướu quan trọng
1.2 Cây Na (Annona squamosa L.)
1.2.1 Thực vật học
Tên khoa học: Annona squamosa L
Tên nước ngoài: custard apple, sugar apple tree, sweet sop (Anh); annone écailleuse, pommier-canellier, attire (Pháp)
Tên gọi khác: mãng cầu ta, mãng cầu dai, mác kiếp (Tày), phan lệ chi
Mô tả: Cây cao 2-8m, vỏ có nhiều lỗ bì nhỏ, tròn, trắng Lá hình mũi mác, tù hay nhọn, hơi mốc ở phần dưới, hoàn toàn nhẵn, thường là mềm, dài 10cm, rộng 4cm, có 6 - 7 cặp gân phụ Hoa nhỏ, màu xanh lục, mọc đối với
Trang 15lá, có cuống dài 2 - 3cm Hoa thường rũ xuống, có 3 lá đài màu lục, 3 cánh hoa ngoài hẹp và dày, các cánh hoa ở trong rất hẹp hoặc thiếu hẳn, nhiều nhị
và nhiều lá noãn Quả mọng kép, màu xanh mốc, gần như hình cầu, đường kính 7 - 10cm, có từng múi, mỗi múi ứng với một lá noãn Thịt quả trắng Hạt đen, trơn bóng có vỏ cứng
1.2.2 Phân bố và sinh thái:
Cây Na còn gọi là mãng cầu, tên khoa học là Annona Squamosa L Có nguồn gốc ở vùng biển Caribê và Nam Châu Mỹ nhiệt đới Từ thế kỷ 16, na mới lan tràn sang các nước vùng nhiệt đới Na là cây khá dễ tính, trồng được
cả ở vùng nóng, cả ở vùng á nhiệt đới
Cây na được nhập vào nước ta từ lâu và được trồng khắp cả nước chỉ trừ một vài vùng có nhiệt độ xuống quá thấp về mùa đông Na là cây có tính thích nghi rất rộng, chịu được đất xấu, đất trống đồi trọc, đất chua mặn Na chịu hạn rất tốt nhưng không chịu úng ngập Thịt quả mềm và thơm, ngọt, ngon nhất là na dai Các bộ phận của cây có thể thu hái quanh năm, thường dùng tươi Cây na trồng từ 4 - 5 năm mới cho quả
Bộ phận dùng: rễ, lá, quả
Trang 16Trà làm từ gốc rễ là tẩy cao, trong khi nó được làm từ các lá nhẹ là thuốc nhuận tràng (Leal, 1990) Nó có tác dụng bổ tiêu hóa đường ruột (Leal, 1990) [12]
Ethanol chiết xuất từ vỏ cây xuất hiện có tác dụng chống khối u hoạt động (Hopp và cộng sự 1998) [12]
Chất chiết xuất từ hạt có độc tính rất cao với côn trùng (Pandey và Varma, 1977; Qadri Rao, 1977; Hernández và Angel, 1997) [12]
Quả na vị ngọt, chua, tính ấm; có tác dụng hạ khí tiêu đờm Quả xanh làm săn da, tiêu sưng Hạt na có vị đắng, hơi hôi, tính lạnh, có tác dụng thanh can, giải nhiệt, tiêu độc, sát trùng Lá cũng có tác dụng kháng sinh tiêu viêm, sát trùng Rễ cầm ỉa chảy
Sử dụng:
Trồng na chủ yếu để lấy quả ăn tươi Quả na ngon, ngọt, có mùi thơm thanh khiết nên được nhiều người ưa thích Nhiều nước như Ấn Độ, Braxin, Thái Lan đánh giá na rất cao Quả na chín được dùng với tác dụng bổ dưỡng, rất tốt cho người cao tuổi, người mới ốm dậy và phụ nữ sau khi sinh
Ngoài ra quả Na dùng chữa đi lỵ, tiết tinh, đái tháo, bệnh tiêu khát Quả xanh dùng chữa lỵ và ỉa chảy Quả Na điếc dùng trị mụn nhọt, đắp lên vú
Trang 17bị sưng Hạt thường được dùng diệt côn trùng, trừ chấy rận Lá na dùng trị sốt rét cơn lâu ngày, mụn nhọt sưng tấy, ghẻ Rễ và vỏ cây dùng trị ỉa chảy và trục giun
Ở Vân Nam (Trung Quốc), lá dùng trị xích lỵ cấp tính; lá dùng trị trẻ
em lòi dom; quả dùng trị phù thũng ác tính
Ở Thái Lan, lá tươi và rễ dùng trị chấy, mụn nhọt, nấm tóc và lang ben
Ở Ấn Độ, rễ được dùng gây xổ; hạt, quả và lá dùng diệt côn trùng, duốc
cá, diệt chấy; hạt kích thích, chất chiết xuất từ những hạt Na được sử dụng để gây sẩy thai bởi các bộ lạc trong Madhya Pradesh (Salluja và Santani, 1990) [12], thường được kết hợp với lá của cây Zeylanica
1.2.4 Thành phần dinh dƣỡng
Hàm lượng chất dinh dưỡng trong 100 gam (g) quả Na được tổng hợp
từ các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học W Leung and Flores, 1961; Zayas, 1966; Bueso, 1980; Castro và cộng sự, 1984 Leal, 1990; Lizana and Reginato, 1990 [12]
Bảng 1.2.4: Hàm lƣợng các dinh dƣỡng trong quả Na
Trang 18NH o
o
anonain (1,2 methylendioxy- noraphorphin) (1)
Trong các bộ phận khác của na có alkaloit, chẳng hạn như aporphine, roemerine,norcorydine, corydin, norisocorydine, glaucine và anonain (Kowalska và Puett, 1990) [13]
Trang 191.2.5.1 Hợp chất acetogenin
Kết quả nghiên cứu trước đây của các nhà khoa học có trong sự cô lập của khoảng 30 acetogenin từ những hạt giống của A.squamosa, ví dụ như squamostanal-A, squamosin-O và squamosatin-A, squamocins B-N Phần lớn các acetogenin gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một α, β-unsaturated-γ-lacton hoặc chức như –OH, =O, C=C và diol kề nhau trong mạch dài Các actogenin tách ra từ cây Na có rất nhiều hoạt tính squamotacin và molvizarin acetogenins có hoạt động gây độc tế bào chống lại ung thư tuyến tiền liệt dòng tế bào (Hopp và cộng sự, 1996) [12] 26-Oct-11
Các acetogenin quan trọng nhất là anonin hoặc anonacin: simicin, annonastatin, bullatacin, ullatacinone và squamocin Những chất nàycó tác dụng độc hại khi ăn côn trùng và có thể ức chế sự phát triển của côn trùng,phát triển và sinh sản Anonins gây độc tế bào Aedes aegypti với nồng
độ chỉ 10 ppm, cơ chế hoạt động của nó là gây ức chế hô hấp (Londershausen
và cộng sự, 1991 a, b) [12] Các asimicin có hiệu quả chống lại loại sâu bệnh, chẳng hạn như A.aegypti, A.vittatum, A.gossypii, Colliphora vicina, Epilachna varivertis, Tetranychus urticae, và Caenoharbiditis Hợp chất này
có 256 đồng phân được biết đến, trong đó bullatacin là độc nhất (Li và cộng
sự, 1990) [12] Bullatacin nguyên nhân gây tử vong 80% của A.aegypti, A.gossypii và diabrotica undecimpunctata khi ở nồng độ 1, 10 hoặc 24 ppm, tương ứng Một số này acetogenin có thể được sử dụng như thuốc chống côn trùng (Hernández và Angel, 1997) [12]
Trong đó có 7 cấu định trúc mới được xác định là: squamocin - O1, - O2
(Araya et al., 2002) [14], squamosten - A (Araya và cộng sự., 1994a) squamocin – N, - E, - B (Sahai và cộng sự, 1994) [14], và squamostanal – A (Araya và cộng sự;1994b) [14]
Trang 20O OH
O OH
(CH2)5
OH
(CH2)10
O O
Me Me
trans erythro
trans threo threo
C
H3
O O
CH3
O H OH
OH
Squamosin 2 (18)
O O
C
H3
O O
37
O H OH
R3
R1
Squamocin 2 (19) R1 = H R2 = H R3 = OH R4 = H
Trang 21Squamocin – C (20) R1 = H R2 = H R3 = H R4 = OH Squamocin –G (21) R1 = OH R2 = H R3 = H R4 = H Squamocin – L (21) R1 = H R2 = H R3 = H R4 = H
Squamocin –O1,- (22)- O2 (23) R1 = H R2 = OH R3 = OH R4 = H
O O
C
H3
O O
37
O H OH
C
H3
O O
37
O H OH
C
H3
O H
O O
37
OH R
Squamocin- B (30) R= OH
Trang 22Squamocin- J (31) R= H
O O
C
H3
O H
O O
37
OH
R
Squamocin- E (32) R= OH Squamocin- K (33) R= H
O O
C
H3
O O
(38) Squamostatin- C R = H
(39) Squamostatin- E R = OH
Trang 24o
N N O
N-Nitrosoxylopin (47) Roemerolidin (48) Duguevallin (49)
Trang 25Hợp chất benzylisoquinolin đã được tách ra từ cây Annona squamosa
gåm: reticulin (50) là một chất thường thấy của benzyltetrahydroisoquinolin,
Wu [16] xác định gồm 2 chất mới là xiclosquamosin H (53) -1 và - I(54)-2,
và sáu hợp chất đã biết là squamin A (55)-3, squamin B (56)-4, xiclosquamosin A (57)-6, xi-closquamosin D (58)-7, xiclosquamosin E (59)- 8,và cherimolacy-clopeptide B (60)-9
Trang 271.2.5.5 Hợp chất diterpenoit kauran từ cây na (Annona squamosa)
Các diterpen có hoạt tính sinh học vô cùng phong phú:
Giống như các sesquitecpenoit, nhiều diterpenoit có hoạt tính kháng nấm, độc với động vật và gây ngán ăn đối với côn trùng (ví dụ như các chất grayanotoxin có trong mật hoa của các cây thuộc họ đỗ quyên (Ericaceae) làm cho mật có tính độc) Một số ditecpenoit có triển vọng dùng làm thuốc chống khối u do độc tính của chúng Một số có khả năng gây ung thư Trong khi một
số ditecpenoit có độc tính và gây ngán ăn đối với côn trùng thì một số khác lại
có khả năng thu hút côn trùng Ngoài ra một số chất lại có hoạt tính chống virut
Các chất grayanotoxin
Một số ít các ortho hoặc para quinone có nhân phenanthrene có nguồn
gốc từ ditecpenoit có vai trò tạo các sắc tố đỏ ở một số loài thực vật, đặc biệt
là ở họ Hoa Môi (Labiatae) Một số chất này là các thành phần có hoạt tính trong các cây thuốc Ví dụ như denticulator và royleanone
Người ta đã phân lập và tinh chế được axít gibberellic từ nấm
Gibberella fujikuroi tác dụng đặc trưng cho sự phát triển bình thường của cây
Trang 28Các axít nhựa thuộc vào số các sản phẩm thiên nhiên xuất hiện với lượng lớn Chúng có tác dụng cố kết các sợi gỗ, đặc biệt là các axít nhựa có nhóm phenolic có hoạt tính kháng sinh nhẹ và bảo vệ cho gỗ khỏi bị vi sinh vật làm mục nát (axít podocarpic và axít ferruginol) Nhựa copan hình thành khi một số cây nhiệt đới mục nát có tác dụng bảo vệ cây
Diterpen pleu-romutilin phân lập từ cây Pleurotus mutilus có hoạt tính
kháng khuẩn
Ngoài ra nhiều hợp chất diterpenoid còn có tác dụng kìm hãm sự phát triển của khối u (ví dụ quinon-methin), hoặc là những hợp chất có độc tính nguy hiểm (ví dụ taxin 1 ở cây thuỷ tùng)
Từ nhựa của Fabiana densa Remy var ramulosa Wedd [19] đã tách
được hai diterpen mới: en-18-O-succinat (75) và
ent-beyer-15-en-18-O-oxalat (76) Hai hợp chất này có hoạt tính kháng vi trùng đối với
Escherichia coli (ATCC 8739), Klebsiella pneumoniae, Salmonella aviatum
(ATCC 2228), Pseudomonas aerug-inosa (ATCC 14207), Staphylococcus
aureus (ATCC 6538P), Micrococeus flavus (ATCC 10290), Bacillus subtilis
(ATCC 6633), Saccharomyces cerevisiae
Nhiều hợp chất diterpenoit kauran đã được tách ra từ cây na và trong
số đó nhiều chất có hoạt tính sinh học cao, như hợp chất axit
16β,17-dihydroxy-ent-kaurane-19-oic (65) được tách từ quả Annona squamosa có
hoạt tính chống sự sao chép HIV trong tế bào bạch cầu H9 với giá trị ED50 = 0,8 µg/ml [18]
Trang 29H C
H3
R3
R1
R2H
63 axit 17-hydroxy-16α-hydro-ent-kauran-19-oic CH2OH H COOH
64 axit 16α,17-dihydroxy-ent-kauran-19-oic CH2OH OH COOH
65 axit 16β,17-dihydroxy-ent-kauran-19-oic OH CH2OH CH2OH
66 axit 16α-hydroxy-ent-kauran-19-oic CH3 OH COOH
67 axit 17-hydroxy-16β-hydro-ent-kauran-19-oic H CH2OH COOH
68 axit 17-acetoxy-16β-hydro-kauran-19-oic H CH2OAc COOH
69 17-dihydroxy-16β-hydro ent-kauran-19-al H CH2OH CHO
70 axit 19-formyl-ent-kauran-17-oic H COOH CHO
71 axit 4α-hydroxy-19-nor-ent-kauran-17-oic H COOH OH
72 16β,17-dihydroxy-ent-kauran-19-al OH CH2OH CHO
73 19-nor-ent-kauran-4α,16β,17-triol * OH CH2OH OH
74 axit 17-acetoxy-16β-hydroxyl-kauran-19-al OH CH2OAc CHO
Trang 30Chương 2 THỰC NGHIỆM
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu
Mẫu thực vật được thu hái vào thời điểm thích hợp trong năm Mẫu tươi sau khi lấy về được rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở 400C Mẫu được xử lý tiếp bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp
để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thực nghiệm
2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất
Để phân tích và phân tách cũng như phân lập các hợp chất từ các cặn dịch chiết, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sắc ký như: sắc ký cột (CC), sắc ký lớp mỏng (TLC) phân tích, các phương pháp kết tinh phân đoạn
- Sắc ký bản mỏng phân tích được tiến hành trên bản mỏng kính silicagel Merck 60 F245 tráng sẵn, độ dày 0,2 mm Hiện màu: hơi iot và đèn
UV 254 nm
- Sắc ký cột thường, sử dụng silicagel cỡ hạt 230-400/mesh
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp của các phương pháp phổ:
- Phổ tử ngoại UV
- Phổ IR
- Phổ khối lượng MS
Trang 31Sơ đồ 2.1: Phân lập hợp chất trong lá cây na squamosa L
Cao etyl axetat được tiến hành phương pháp sắc kí cột với hệ dung môi rử giải: CHCl3:CH3OH (50:1; 30:1; 20:1; 10:1; 4:1) thu được 7 phân đoạn Phân
đoạn 1 sắc kí và kết tinh lại nhiều lần thu được hợp chất 1 (349 mg) Tiến hành sắc kí cột một lần nữa với phân đoạn 1 được hợp chất 2 (294 mg); phân
Lá cây na (squmosa L) (10,0 kg)
Cao metanol
Cao etylaxetat
dịch nước Cao butanol
- Sắc kí cột cloroform : metanol
- Ngâm với metanol
- Cất thu hồi metanol
- Phân bố trong nước
- Chiết lần lượt với etylaxetat, butanol
Chất 1-5
Trang 32đoạn 2 và 4 thu được hợp chất 5 (1027 mg) và 3 (328 mg); phân đoạn 3 và 5 thu được hợp chất 4 (246 mg)
2.3 Một số dữ kiện về phổ tử ngoại, phổ khối và phổ cộng hưởng từ hạt nhân của chất đã phân lập
Hợp chất 1 là chất bột màu trắng, đ.n.c: 266-268oC Phổ IR (cm-1): 2940,
1700 và 1440 Phổ (EI-MS) cho pic ion m/z [M]+ 334 Phổ 1H-NMR (CDCl3)
/ppm: 0,86 (3H, s, H-20), 1,11 (3H, s, H-18), 2,56 (1H, br s, H-13), 2,94 (1H, dt, J=6,0, J=12,5, H-16) Phổ 13C-NMR (MeOD) (bảng 1)
Trang 33EI-MS: m/z [M]+: 302; Phổ 1H-NMR (CDCl3) (ppm): 4,79 (2H, br s, H-17), 1,66 (3H, s, H-18), 1,24 (3H, s, H-20); và phổ 13C-NMR (CDCl3) (bảng 1)
Trang 34Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Phân lập các hợp chất
Với 10kg lá Na ngâm chiết với metanol, rồi cho cao này phân bố trong nước và chiết lần lượt với dung môi etyl axetat và butanol thu được các cao tương ứng có khối lượng là 358g và 145g
Cao etyl axetat từ là Na được tiến hành phương pháp sắc kí cột với hệ dung môi rửa giải: CHCl3:CH3OH (50:1; 30:1; 20:1; 10:1; 4:1) thu được 7
phân đoạn Phân đoạn 1 sắc kí và kết tinh lại nhiều lần thu được hợp chất 1 (349 mg) Tiến hành sắc kí cột một lần nữa với phân đoạn 1 được hợp chất 2 (294 mg); phân đoạn 2 và 4 thu được hợp chất 3 (328 mg) và 5 (1027 mg); phân đoạn 3 và 5 thu được hợp chất 4 (246 mg)
3.2 Phân lập và xác định cấu trúc của hợp chất 1
Hợp chất 1 là chất bột màu trắng, điểm nóng chảy 266-268oC Phổ
khối lượng của (EI-MS) cho pic ion m/z [M]+ 334 tương ứng với công thức phân tử C20H30O4 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR (CDCl3) /ppm với các tín hiệu singlet H 0,86 và H 1,11 lần lượt được gán cho 3H-20 và 3H-18, tín hiệu singlet tù H 2,56 được gán cho H-13, tín hiệu 2,94 (J=12,5, J=6,0,
dt, H-16) được gán cho H-16 Trên phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C-NMR cho thấy có 20C gồm: 2 nhóm metyl, 9 nhóm metylen, 4 nhóm metin, 5 cacbon bậc 4 trong đó có 2 cacbon thuộc nhóm So sánh các dữ liệu phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR và so sánh với tài liệu [19] cho phép xác định tên của 165là axit-16- hiđro-ent kauran -17,19-đioic Hợp chất 1 tìm thấy trong các loài
Annona glabra L [19], Annona senegalensis P [19]
Trang 36Axit-16- hiđro-ent kauran -17,19-dioic (1)
Hình 3.2.1: Phổ khối lượng va chạm (EI-MS) của hợp chất 1