1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa

71 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần Hóa Học Của Cây Sắn Thuyền (Syzygium Resinosum (Gagnep) Merr Et Perry) Ở Thanh Hóa
Tác giả Nhu T. T. Tu
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Văn Lựu, PGS.TS. Chu Đình Kính, TS. Trần Đình Thắng, NCS. ThS. Nguyễn Văn Thanh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Hóa hữu cơ
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ và xác định cấu trúc các hợp chất.. Nhân dịp này, tô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

THÀNH PH N H HỌC C C S N THU N

syzygium resinosum (gagnep) merr Et perry

Chuyªn ngµnh: hãa h÷u c¬

M· sè: 60 44 27

LUËN V¡N TH¹C SÜ Hãa häc

Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Văn Lựu

Vinh - 2011

Trang 2

Lời cảm ơn

Luận văn đ-ợc hoàn thành tại Phòng thí nghiệm Hoá hữu cơ - Tr-ờng Đại học Vinh, Phòng cấu trúc - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:

PGS.TS Hoàng Văn Lựu - Khoa Hoá học - Tr-ờng Đại học Vinh đã giao

đề tài và tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thiện luận văn

PGS.TS Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ

Việt Nam, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ và xác định cấu trúc các hợp chất

TS Trần Đình Thắng, TS N u V N đã quan tâm, chỉ dẫn và

đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn

NCS ThS Nguyễn Văn Thanh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình

thực nghiệm

Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo khoa Hoá học, Tr-ờng Đại học Vinh; các thầy giáo, cô giáo Viện Khoa học

và Công nghệ Việt Nam; gia đình, ng-ời thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ

để tôi hoàn thành luận văn này

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả

N u T T u

Trang 3

Mục lục

Trang

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối t-ợng nghiên cứu 2

Ch-ơng 1 Tổng quan 2

1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại chi syzygium 2

1.2 Một số loài thuộc chi Syzygium 3

1.2.1 Vối rừng (Syzygium cumini) ……….3

1.2.2 Cây đinh h-ơng (Syzygium aromaticum) 3

1.2.3 Trâm lá cà mà (Syzygium buxifolium) 4

1.2.4 Đơn t-ớng quân (Syzygium formosum var Ternifolium) 5

1.2.5.Điều đỏ (Syzygium malaccense) 5

1.2.6 Trâm hoa nhỏ (Syzygium hancei) 5

1.2.7 Cây gioi (Syzygium jambos) 6

1.2.8 Trâm lào (Syzygium laosensis) 6

1.3 Thành phần hóa học 7

1.3.1.H p h t trit p noit 7

1.3.2.H p h t st roit 11

1.3.3.H p h t toph non 13

H p h t l vonoit 14

1.4 Đại c-ơng về thực vật học và hóa học cây sắn thuyền 24

1.4.1 Tên gọi 24

1.4.2 Phân bố 24

1.4.3 Thành phần hóa học 25

1.4.4 Tác dụng d-ợc lý 29

Ch-ơng 2 Ph-ơng pháp nghiên cứu và thực nghiệm 31

2.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu 31

2.2 Thực nghiệm 31

Trang 4

2.2.1 Thiết bị và hóa chất 31

2.2.1.1 Thiết bị 31

2.2.1.2 Hoá chất 31

2.3 Tách và xác định cấu trúc các hợp chất 32

2.3 .Tá h và á nh u tr TD 32

2.3.2 Tá h và á nh u tr TDR 35

Ch-ơng 3 Kết quả và thảo luận 39

3.1 Xác định cấu trúc chất hợp chất TD4 39

3.2 Xác định cấu trúc hợp chất TDR 416 52

Kết luận 66

Tài liệu tham khảo 67

Trang 5

Danh môc b¶ng

Trang

B¶ng 2.1 Sè liÖu cña qu¸ tr×nh ch¹y cét cao lá s¾n thuyÒn 33 B¶ng 2.2 Sè liÖu cña qu¸ tr×nh ch¹y cét cao rÔ s¾n thuyÒn 36 B¶ng 3.1 Sè liÖu céng h-ëng tõ h¹t nh©n 1H - NMR vµ 13C - NMR cña

hîp chÊt TD4 50 B¶ng 3.2 Sè liÖu céng h-ëng tõ h¹t nh©n 1H - NMR vµ 13C - NMR cña

hîp chÊt TDR416 65

Trang 6

Danh mục hình

Trang

Hình 1.1 ảnh chụp cây sắn thuyền 15

Hình 2.1 Sơ đồ tách các hợp chất từ lá cây sắn thuyền 34

Hình 2.2 Sơ đồ tách các hợp chất từ rễ cây sắn thuyền 38

Hình 3.1 Phổ 1H - NMR của hợp chất TD4 40

Hình 3.2 Phổ 1H - NMR (phổ giãn) của hợp chất TD4 41

Hình 3.3 Phổ 1H - NMR (phổ giãn) của hợp chất TD4 42

Hình 3.4 Phổ 1H - NMR (phổ giãn) của hợp chất TD4 43

Hình 3.5 Phổ 13C - NMR của hợp chất TD4 45

Hình 3.6 Phổ 13C - NMR((phổ giãn) của hợp chất TD4 46

Hình 3.7 Phổ 13C - NMR(phổ giãn) của hợp chất TD4 47

Hình 3.8 Phổ DEPT của hợp chất TD4 48

Hình 3.9 Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chất TD4 49

Hình 3.10 Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chất TD4 50

Hình 3.11 Phổ 1H - NMR của hợp chất TDR416 54

Hình 3.12 Phổ 1H - NMR(phổ giãn) của hợp chất TDR416 55

Hình 3.13 Phổ 1H - NMR(phổ giãn) của hợp chất TDR416 56

Hình 3.14 Phổ 13C - NMR của hợp chất TDR416 58

Hình 3.15 Phổ 13C - NMR(phổ giãn) của hợp chất TDR416 59

Hình 3.16 Phổ 13C - NMR(phổ giãn) của hợp chất TDR416 60

Hình 3.17 Phổ DEPT của hợp chất TDR416 61

Hình 3.18 Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chất TDR416 62

Hình 3.19 Phổ DEPT (phổ giãn) của hợp chất 63

Trang 7

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

N n dư h tru n Vi t N m t o i n hi n n võ̃n ư oi là một h thống kho áu du nh t v i trũ và ti m năng to lớn trong sự nghi p ảo v sứ khoẻ và phũng hống á loại d h nh phụ vụ cho nhõn dõn

T nhi u thế kỷ n những hế phẩm h tru n ư oi như một kho tàng dư li u quớ áu Đảng và Nhà nướ dựng một hiến

lư phát tri n h tru n trong tế phối h p với á ngành kho h tự nhiờn á t hứ hội nghiờn ứu kế th ảo tồn và phát tri n nhằm dựng n n dư h Vi t N m ngà àng kho h hi n ại nhằm n ng

o tớnh kho h và phát hu h tru n trong ụng tá hăm s sứ khoẻ nh n d n

Vi t N m nằm trong vựng khớ h u nhi t ới nờn ư th hư ng nguồn thiờn nhiờn vụ ựng phong ph và dạng sinh h với nhi u loài

dư li u quớ Cá h p h t thiờn nhiờn th hi n hoạt tớnh sinh h r t phong

ph và là một trong những nh hướng on ngư i th t ng h p tỡm r nhi u loại thuố mới hống lại á nh hi m nghốo á h t ảo quản thự phẩm ũng như á hế phẩm phụ vụ nụng nghi p hoạt tớnh o mà khụng ảnh hư ng ến mụi sinh

Vi sử dụng á loại thuố thảo dư th o á h tru n h t á

h p h t nguồn gố tự nhiờn u hướng ngà àng tăng hiếm một v trớ

qu n tr ng trong n n h Chế phẩm thảo dư dự hỉ một loại dư li u nhưng lại là hỗn h p nhi u h p h t khá nh u và trong m i trư ng h p hầu hết u hư á nh rừ hoạt h t t ng h t Vỡ v những ài thuố

sử dụng thảo dư là ối tư ng ho á nhà kho h nghiờn ứu một á h

ầ v ản h t á hoạt h t trong ỏ thiờn nhiờn T nh hướng ho vi nghiờn ứu hiết u t tỡm r á loại thuố mới h ằng

on ư ng t ng h p tạo r những h t hoạt h t trong vi hữ tr nhi u loại nh Chớnh vỡ v vi nghiờn ứu thành phần h h t những

ỏ thiờn nhiờn một ý nghĩ kho h và thự ti n o Gần vi nghiờn ứu và hiết u t thành ụng it shikimi t Hồi Lạng sơn (Illi ium v rum) là ngu ờn li u hớnh sản u t t mi lu (os lt mivir photph t) làm thuố tr d h m gi ầm H5N h như hố

M llotus t Ngũ gi ỡ (M llotus p llt ) trong vi hỗ tr và i u tr ung thư Vi t N m Những kết quả n i trờn phần ng g p ứng áng á nhà kho h thuộ nhi u hu ờn ngành như sinh h hoá h ụng ngh

h v.v

Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn, gồm khoảng 100 chi với 3000 loài phân bố chủ yếu ở các n-ớc nhiệt đới và châu Đại

Trang 8

D-ơng ở n-ớc ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu đ-ợc dùng

để làm thuốc chữa bệnh, lấy gỗ và lấy tinh dầu trong đó có cây sắn thuyền (syzygium resinosum (Gagnep) Merr et Perry) Cây sắn thuyền mọc hoang và

đ-ợc trồng ở hầu hết các tỉnh phía Bắc của n-ớc ta, đ-ợc nhân dân sử dụng phục

vụ cuộc sống th-ờng ngày và dùng làm thuốc chữa bệnh nh-ng lại ch-a đ-ợc nghiên cứu nhiều về thành phần hoá học

Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài "Th n p n n

n"-syzygium re synosum(gagnep) Merr.et pery Nhằm xác định thành

phần hoá học, cấu trúc hoá học và hoạt tính sinh học của cây thực vật này, cũng nh- tìm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp d-ợc liệu, công nghiệp h-ơng liệu

2 N iệ vụ iờ cứu

- L mõ̃u r và lá sắn thu n

- Ng m với dung mụi m t nol và hiết với á dung mụi khá nh u

- Ph n l p á h p h t ằng phương pháp sắ ký ột và sắ ký lớp mỏng

- Làm sạ h á h t ằng phương pháp rử và kết tinh ph n oạn

- Xá nh u tr á h p h t ằng á phương pháp ph ộng

hư ng t hạt nh n một hi u (1

H - NMR, 13C - NMR, DEPT)

3 Đối tƣợ iờ cứu

R và lá c sắn thu n mõ̃u l tại hu n Tri u Sơn tỉnh Th nh H vào thỏng 09 năm 2009

Trang 9

C ƣơ 1 TỔNG QU N ĐẶC ĐIỂM V THỰC VẬT HỌC VÀ THÀNH PH N H HỌC C

CHI SYZYGIUM

1 1 Đặc điể về t ực v t ọc

Syzygium là một hi thự v t ho thuộ h Sim (M rtaceae), Chi này

khoảng 500 loài ph n ố h ếu á vựng nhi t ới và n nhi t ới ớt gặp á vựng ụn ới và hiếm th á vựng hàn ới gặp ph iến á

nướ Ch u Á Ch u Phi Chi nà qu n h gần với hi Eugenia một số nhà thự v t h ũn ư hi Syzygium vào trong chi Eugenia

Ở Vi t N m tá giả Phạm Hoàng Hộ [8] thống kờ ư 57 loài trong hơn 0 loài ặ hữu trong h thự v t nướ t

Phần lớn á loài là th n gỗ và ụi thư ng nh Một vài loài

ư trồng làm ảnh vỡ h ng tán lá ẹp một số loài ư trồng l quả ăn dạng quả tươi h làm mứt hoặ thạ h

C nhi u loài thuộ hi Syzygium ư sử dụng trong h d n gi n

1.2 Một số loài thuộc chi Syzygium

1.2.1 Vối rừng (Syzygium cumini)

Vối rừng hay còn gọi là trâm mốc, có tên khoa học là Syzygium cumini Cây gỗ lớn, lá bầu dục, tròn hay hơi thót nhọn ở gốc, rất tù ở đầu, dài 8-10cm, rộng 3-9cm, bóng và sẫm ở trên, nhạt màu hơn ở d-ới Lá mỏng nh-ng cứng, cuống lá dài 10-20mm Hoa thành cụm, hoa dạng tháp gần nh- không cuống, dài 5cm Quả thuôn hay hơi cong, dài 13-15mm, dày 10mm Quả th-ờng không mùi, chua Hoa nở vào tháng 3 đến tháng 5

Loài phân bố ở châu á và châu úc ở n-ớc ta cây mọc nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh phía Nam, cũng th-ờng đ-ợc trồng để lấy quả ăn

Công dụng: Vỏ cây dùng sắc n-ớc uống hay n-ớc súc miệng Dịch cây t-ơi lẫn với sữa cừu dùng trị ỉa chảy cho trẻ em Hạt dùng d-ới dạng bột để trị bệnh đái đ-ờng Nó làm giảm l-ợng n-ớc tiểu, làm tiêu hao đ-ờng trong n-ớc

Trang 10

tiểu sau 18 giờ và trong thời gian điều trị vẫn có thể ăn các loại chất bột mà không gây th-ơng tổn Các bộ phận của cây dùng trị lao phổi

1 2.2 Cây đinh h-ơng (Syzygium aromaticum)

Đinh h-ơng có tên khoa học là Syzygium aromaticum, là cây th-ờng xanh

có thể cao đến 10-20m Lá hình bầu dục lớn và các hoa màu đỏ thẫm, mọc thành cụm ở đầu cành Các chồi hoa ban đầu có màu nhạt và dần dần trở thành màu lục, sau đó chúng phát triển thành màu đỏ t-ơi Các hoa đ-ợc thu hoạch khi chúng dài khoảng 1,5-2cm

Đinh h-ơng có nguồn gốc ở Indonesia và đ-ợc sử dụng nh- một loại gia vị gần nh- trong mọi nền văn hóa ẩm thực Đinh h-ơng đ-ợc trồng chủ yếu ở Indonesia và Madagascar Nó cũng đ-ợc trồng tại Zanzibar, ấn Độ, Srilanca

Công dụng: Tinh dầu đinh h-ơng có các chất gây tê và kháng vi trùng Nó

đôi khi đ-ợc dùng để khử mùi hôi của hơi thở hay để cải thiện tình trạng đau răng Nó hoặc thành phần chính của nó - eugenol - đ-ợc các nha sĩ sử dụng để làm dịu cơn đau sau khi nhổ răng sâu Trong y học cổ truyền, ng-ời ta dùng nụ hoa đinh h-ơng phơi khô nh- một vị thuốc với tác dụng làm ấm tỳ, vị, thận và bổ d-ơng Đinh h-ơng có thể dùng trong nấu ăn hoặc ở dạng nguyên vẹn hay ở dạng nghiền thành bột, nh-ng do nó tạo mùi rất mạnh cho nên chỉ cần dùng một l-ợng rất ít Gia vị làm từ đinh h-ơng đ-ợc dùng khắp cả ở châu Âu và châu á cũng nh- đ-ợc thêm vào một số loại thuốc lá Nó đôi khi còn đ-ợc trộn lẫn với cần sa Đinh h-ơng còn là một nguyên liệu quan trọng trong sản xuất các loại h-ơng dùng ở Trung Quốc hay Nhật Bản Tinh dầu đinh h-ơng đ-ợc sử dụng trong điều trị bằng xoa bóp dầu thơm

1.2.3 Trâm lá cà mà (Syzygium buxifolium)

Trâm lá cà mà hay còn gọi là xích nam, có tên khoa học là Syzygium buxifolium Cây bụi hay gỗ nhỏ, cao 5,5m, phân cành nhiều, các cành có hình bốn cạnh Lá mọc đối, phiến lá nhỏ, dài 1-3cm, rộng 1-2cm, không có lông, gân phụ cách nhau 1,5mm, gân biên sát mép, cuống ngắn, dài 2mm Cụm hoa ở chót nhánh, dài 2-4cm, không có lông, hoa màu trắng, rộng 4mm Quả hình cầu,

Trang 11

đ-ờng kính 6-10mm và có màu tím đen Cây ra hoa tháng 5-6, có quả tháng

1.2.4 Đơn t-ớng quân (Syzygium formosum var Ternifolium)

Đơn t-ớng quân hay còn gọi là cây rau chiếc, có tên khoa học là Syzygium formosum var Ternifolium Cây gỗ lớn, cao 10-20m Lá to, mọc đối xứng nh-ng th-ờng chụm ba lá một, phiến lá cứng và nhẵn bóng, thuôn dài 12-17cm, rộng 4-5cm, gân phụ 10-14 đôi, cuống ngửa Cụm hoa ở nhánh già, hoa

to, nụ cao 2,5mm, rộng 1,5cm Cánh hoa đỏ, rộng hơn 1cm, nhị dài 2cm Quả mọng hình cầu thõng xuống mang vết tích của đài và vòi chứa 2 hạt màu xanh lục, thịt nhạt Hoa tháng 4-5, quả tháng 6-7

Loài phân bố ở ấn Độ, Mianma, Campuchia, Việt nam ở n-ớc ta, cây mọc hoang gần sông suối, ven rừng ở Hà Giang, Vĩnh Phú, Hà Tây, Bắc Thái, Đồng Nai và cũng đ-ợc trồng ở Hà Nội để làm thuốc Trồng bằng hạt vào mùa xuân

Công dụng: Có tác dụng tiêu độc, chống dị ứng và kháng khuẩn mạnh Nhân dân th-ờng dùng lá đơn t-ớng quân chữa s-ng tấy, s-ng viêm, mẩn ngứa, mày đay với liều 100g sắc uống hàng ngày Có thể dùng ngoài để tắm ghẻ Còn dùng để chữa các chứng viêm họng cấp và mãn tính, viêm bàng quang

1.2.5 Điều đỏ (Syzygium malaccense)

Điều đỏ có tên khoa học là Syzygium malaccense Cây gỗ nhỏ Lá thuôn ngọn giáo, nhọn sắc ở gốc, nhọn và gần nh- nhọn sắc ở đầu,dài 11-30cm, rộng 4-10cm, nhạt màu, hơi bóng ở mặt trên, cuống lá dài 4-10mm Hoa có màu hồng

đỏ, không có cuống Quả to bằng quả lê, màu đỏ đậm, hình trứng ng-ợc Hạt rất

to, tròn, thẳng Quả th-ờng chứa 1 hạt, có khi không có hạt Hoa tháng 3-6

Cây có ở châu á nhiệt đới N-ớc ta th-ờng trồng ở các tỉnh phía Nam Công dụng: Quả và lá dùng để hạ sốt, ng-ời ta ngâm lá với n-ớc để tắm hay súc miệng Rễ làm thuốc lợi tiểu và dùng trong các bệnh về gan Hạt dùng cùng với các vị thuốc khác chữa sốt phát ban

Trang 12

1.2.6 Trâm hoa nhỏ (Syzygium hancei)

Trâm hoa nhỏ có tên khoa học là Syzygium hancei Cây bụi hay cây gỗ, cao 3-10m Lá mọc đối, phiến lá hình bầu dục thon, tù nhọn hai đầu, dài 3-7cm, rộng 3-4cm, không có lông, cuống dài 2-7mm Chùm hoa ở nách lá, cao 1-2cm, hoa trắng, dài 2mm Quả mọng hình bầu dục, dài 8-10cm, rộng 6-8mm, màu tím

đỏ đến đen tím, hạt hình cầu Hoa tháng 7-8

Loài phân bố ở Nam Trung Quốc (Quảng Tây, Quảng Đông ) và Việt Nam ở n-ớc ta, cây mọc trong rừng, ở độ cao 300-900m, cây mọc ở các tỉnh miền trung du Bắc bộ và Bắc trung bộ

Công dụng: Cũng có tác dụng nh- vỏ của nhiều loại Trâm khác là sát trùng

Có thể dùng làm thuốc trị lỵ, ỉa chảy, tẩy giun đũa

1.2.7 Cây gioi (Syzygium jambos)

Cây gioi hay còn gọi là roi, có tên khoa học là Syzygium jambos Cây gỗ

có kích th-ớc trung bình, cao 10-12m Lá hình ngọn giáo, hơi thon dẹp ở gốc, thon dài và mảnh ở phía đầu, cứng, dài 13-20cm, rộng 3-5cm, cuống lá ngắn Hoa trắng hay xanh, to, thành chùm, ít hoa ở ngọn Quả mọng gần hình cầu,

đ-ờng kính 30cm, xốp, ít n-ớc, ngọt, thơm Có 1-2 hạt, màu xám Hoa tháng

1.2.8 Trâm lào (Syzygium laosensis)

Trâm lào có tên khoa học là Syzygium laosensis Cây gỗ cao 15m, nhánh màu xám Lá mọc đối, phiến lá hình bầu dục, dài 14-18cm, không có lông, gân phụ cách nhau 8-12mm, gân biên cách mép 1-5mm, cuống 1cm Thùy hoa cao 5-

Trang 13

15cm, đài có 4 răng hình bán nguyệt, cánh hoa hình tam giác, to 4-5mm, nhị nhiều, vòi nhụy cao 1cm

Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Lào và Việt Nam ở n-ớc ta, cây mọc ở rừng đảo Phú Quốc (Kiên Giang)

Công dụng: Có tác dụng sát trùng Cũng đ-ợc dùng nh- vỏ, rễ cây roi để trị lỵ, ỉa chảy và vết th-ơng do dao chém bị nhiễm trùng

1.3 N ữ iờ cứu về t à p ầ oỏ ọc của t ực v t c i Syzygium.

Cho ến n khoảng 2 loài thự v t hi Syzygium ư nghiờn ứu

hoá thự v t ph n l p ư á h t thuộ á nh m h t khá nh u h

ếu là trit rp noit l vonoit và st roit

1.2.1 Cỏ ợp ấ ri erpenoi

1.2.1.1 Triterpen khung oleanan

T hồi non Syzygium aromaticum [23] và loài Syzygium claviflorum

[29] ph n l p ư it oleanolic (3-hydroxy-12-oleanen-20-oic acid)

3 4

5 6 7 8 9 10

11 12 13 14 15 16

17 18 19

20 21 22

23

OH

O

28 29

(1.1) 3-hydroxy-12-oleanen-20-oic acid

T lá và t nụ Syzygium nervosum DC lá Syzygium

resinosum và vỏ Syzygium jambos ũng ph n l p ư it nà [6] [28]

[17]

Cũng t lá loài Syzygium claviflorum [29] và loài Syzygium resinosum

[6] ph n l p ư it rjunori (2α ,23-trihydroxy-12-oleanen-28-oic axit)

Trang 14

3 4

5 6 7 8 9 10

11 12

13

14

15 16

17 18 19

20 21

( 2) 2α ,23-trihydroxy-12-oleanen-28-oic axit Một số ông trình nghiên ứu phát hi n r trit p n khung ol n

hoạt tính kháng khuẩn ph iến trên h ng Staphylcoccus aureus Một số h p

h t khá như it l noi hoạt tính kháng HIV [29] Gần ngư i t nghiên ứu và phát hi n r một số trit p n khung urs n ũng như trit p n

khung ol n hoạt tính kháng khuẩn r t tốt trên h ng Staphylcoccus aureus

3 4 5

6 7

8 9 10

11 12 13 14 15 16

17 18 19 20 21

22

23

28 29

O

(1.3) Friedelin

- m rin t t ũng ư tá h t d h hiết t l t t vỏ Syzygium

jambos [31].

Trang 15

24

26 27

1 2

3 4 5 6 7 8 9 10

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21

22

23

28

O C H3C O

(1.4) -amyrin acetate

1.2.1.2 Triterpen khung ursan

A it ursoli ư ph n l p t Syzygium claviflorum [29], lá cây Syzygium formosum W ll [ ] lá và nụ Syzygium nervosum DC [29]

3 4 5 6 7 8 9 10

11 12

13 14 15 16 17 18 19 20 21

H

(1.5) Axit ursolic

A it ursoli là một trong những trit p n thuộ khung urs n ư nghiên ứu s u sắ v á hoạt tính khá nh u Như hoạt tính kháng khuẩn

Staphylococus aurcus, Pseudomonas aerugunosa và Bacillus subtilis [21] Axit

nà òn ư hứng minh hoạt tính g ộ ối với dòng tế ào ạ h hu ết (leuk p 88) dòng tế ào L- 2 0 dòng tế ào ung thư ph i ngư i A-549 [32], dòng tế ào ung thư g n (H p-G2) và ặ i t hoạt tính kháng HIV [2 ]

T lá Syzygium claviflorum và lá cây Syzygium formosum Wall ũng như t r Syzygium resinosum tá h ư A it si ti [29] [ 0]

3 4 5 6 7 8 9 10

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21

22

23

OH O

28 29

OH HO

30

Trang 16

1 2

3 4 5 6 7 8 9 10

11 12 13 14 15 16

17 18 19 20 21

22

23

OH O 28 29

HO

(1.7) 2α-hydroxy-ursolic axit

1.2.1.3 Triterpen khung lupan

Ngoài ki u khung ol n n và urs n t loài Syzygium claviflorum ũng

ph n l p ư h p h t trit rp n thuộ ki u khung lup n như it tulini [29]

và 3-hydroxy-30-nor-20-oxo-28-lupanonic acid [17]

HO

O

OH 1

5 6

7 4

9 8

24

22 21

18 19

8

24

22 21

18 19

17

27

28 29

(1.9) Axit betulinic

Trang 17

Những nghiên ứu gần ho th it tulini ũng ư tá h r t

r Syzygium resinosum [17], lá cây Syzygium formosum W ll [ ] và vỏ cây Syzygium jambos

T Syygium formosum W ll [ ] và vỏ Syzygium jambos [ 9] tá h

24

22 21

18 19

17

27

28 29

(1.10) 3α-lupeol Một số trit p noit khung lup n hoạt tính kháng HIV như it tulini [ ] Lup ol ũng ư ngư i t phát hi n tá dụng với một số dòng tế ào ung thư g n (H p-G2), A-431, H- IIE [2 ] [ 7] Ngoài r lup ol òn là h t hống o hoá và kháng viêm [27]

1.2.2 Cá ợp ấ eroi

H p h t ph tost rol ư ph n l p t nụ Syzygium nervosum DC [5] r a cây Syzygium resinosum [ 7] vỏ Syzygium jambos [31] và lá

cây Syzygium formosum Wall [16] là  - Sitosterol

Cũng t r Syzygium resinosum ph n l p ư Stigm st rol [ 7]

Trang 18

5 6 7 8

9 10

12

14

13

15 16 17 18 19

20 21

23 25 2627

dư ặ i t là trong i u tr phì ại tu ến ti n li t lành tính (BPH)

N ũng ư sử dụng Ch u Âu i u tr ung thư tu ến ti n li t và ung thư v mặ dù những l i í h vẫn ng ư ánh giá Mỹ

Nghiên ứu hỉ r rằng stigm st rol th hữu í h trong ông tá phòng hống một số nh ung thư o gồm uồng trứng, tu ến ti n li t, vú, và ung thư ruột kết [41]

1.2.3 Cá ợp ấ e op enon

Trong số á h t ph n l p t 2 loài thuộ hi Syzygium thì ki u u

tr á h p h t toph non ư tìm th nhi u nh t trong số á h t nà

Ch ếu là u tr toph non hứ gố ư ng gắn với nh m th trih dro nzo l á v trí khá nh u gố nà

T loài Syzygium aromaticum ph n l p ư á toph non s u [2 ]:

Trang 19

T Syzygium aromaticum ũng ph n l p ư h p h t 2”

”-bis-O-(3,4,5-trih dro nzo l) ” ”-O-(S)-hexahydroxydiphenoyl [23]

OH

OH HO

HO

HO

OH

O O O

O

O

O O

HO

O O

Trang 20

2

3 4 5

6 7 8

10

2' 3'

4' 5' 6'

HO

2

3 4 5

6 7 8

H3CO

OH

O

O OCH3

H3CO

2

3 4 5

6 7 8

10 9

1'

4'

5' 6'

(1.24) 8-dihydroxy-6-metoxy-flavanon (1.25) 5,7-dimetoxy flavanon

O

O OH

HO

2

3 4 5

6

7

8

10 9

1' 2' 3'

4'

5' 6'

6 7 8

10 9

1' 2' 3'

4'

5' 6'

HO

OH

(1.26) 5,7-dihydroxy flavanon (1.27) 6,8-dihydroxy-5-methyl-flavanon

Trang 21

T nụ Syzygium nervosum DC ph n l p ư 2 l vonoid mới là

(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin và (2S)-(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin-7-O- glucopyranoside [22]

β-D-(1.28) R = H:

(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin

(1.29)R = β-D-glucopyranosyl:

(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin-7-O- β-D-glucopyranoside

1.2.4.2 Các hợp chất flavon

T loài Syzygium altrernifolium

ph n l p ư ’ 5 dimethylflavone [23]

7-trihydroxy-6,8-O

O OH

HO

2

3 4 5

6 7 8

H3CO

2

3 4 5

6 7 8

3' 4' 5' 6' 2

3 4

Trang 22

O HO

8 9

10

1'

2'

3' 4'

5' 6'

(1.32) 5,7-dihidroxi-6-metoxi flavone

T d h hiết th nol hạt Syzygim aromaticum tá h ư h i

pig nin trigl osid mới: pig nin -C-[β-D-xylopyranosyl-( ’”→ galactopyranoside]-7-O-β-D-glucopyranoside và apigenin 6-C-[β-D-xylopyranosyl-( ’”→2”)-β-D-galactopyranoside]-7-O-β-D-( ”’-O-P-

H

2' 3'

6' 5' 1'

2

3 4 5

O

OH

OH OH

Trang 23

(1.34) Quercetin

Trong r Syzygium resinosum tá h ư k mp rol [ ]

O

OH HO

O

OH

OH OH

OH

(1 38) Myricetin

Trang 24

Ngoài r òn một vài l vonoit hứ gố ư ng á v trí nh m thế

khá nh u ’ ’ 5 5’ 7-h h dro l von ư tá h t Syzygium cumini và ’ ’ 5 5’ 7-hexahydroxy-2’-methyflavone ư tá h t Syzygium aromaticum

[23]

O

HO

OH O

OH

OH O

HO

O

OH HO

6

7 8

OH OH

HO

O O

1'

3'

4'

5' 6'

6

7 8 9

10

HO

O

OH OH

H3C

( 0) ’ ’ 5 5’ 7-hexahydroxy-2’-methyflavone

T d h hiết di lom t n nụ Syzygium aromaticum tá h ư

tamarixetin-3-O-β-D-glu op r nosid và t d h hiết th nol tá h ư ombuin-3-O-β-D-glucopyranoside [34]

Trang 25

OH OH HO

O

(1.41) R = H Tamarixetin-3-O- β-D-glucopyranoside (1.42) R = CH3 Ombuin-3-O- β-D-glucopyranoside

T lá Syzygium jambos tá h và á nh u tr 2 l vonoid

glycosides axyl hoá 3-O-( ”-O-acetyl)-α-L-rh mnop r nosid m ms tin (myricetin- ’-methyl ether) và myricetin-3-O-( ”-O-acetyl-2”-O-galloyl)- α-L-rhamnopyrenoside [28]

OH

O

OR1OH

Trong quả một số loại thuộ hi Syzygium như Syzygium cumini,

Syzygium curranii, Syzygium jambos, Syzygium javanicum, Syzygium malaccens, Syzygium samaravgense u hứ á h p h t ph noli ni lin-3-

glucoside và delphiniclin-3-glucoside; myricitrin; quercitrin; rutin [33]

Trang 26

HO

H3C HO

Trang 27

5' 6'

T nụ và lá Syzygium nervosum DC ph n l p ư 2',4' - dihidroxy

- 6' - methoxy - 3', 5' - dimethyl chalcon [6], [40]

(1.53) 2',4'-dihidroxy-6'-methoxy-3',5'-dimethyl chalcon Một số h p h t h l on và dẫn u t hoạt tính r t th v như 2 -dihydroxy-4-m tho dih dro h on ư hứng minh tá dụng với dòng tế

ào ung thư i u mô (KB) và hoạt tính kháng khuẩn h ng Bacillus subtilus và

Micrococus luteus [32].

Trang 28

Một nghiên ứu gần tá h ư 2 l vonoid mới t nụ Syzygium

nervosum DC là ’-formyl- ’ ’ -trihydroxy-2’-methoxy-5’-methylchalcon và

’- formyl - ’ - dihydroxy - 2’ - methoxy - 5’ - methylchalcon - ’ - O - β - D

(1.54) R = H (1.55) R = β-D-glucopyranosyl

Cũng t o m th nol nụ Syzygium nervosum DC ph n l p ư

l vonoid mới hoạt tính hống m H N và H5N2 [25]

C©y s¾n thuyÒn òn tên g i khá sắn ám thu n.Cã tªn khoa häc lµ syzygium

resinosum (Gagnep) Merr et Perry

Trang 29

1 4 2 Đặc điể và p ố

Sắn thuyền là cây mọc hoang và đ-ợc trồng hầu hết khắp các tỉnh Miền Bắc n-ớc ta Hà Nội cũng có, ngoài ra còn có ở Hoà Bình, Hà Tây, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An

Sắn thuyền có thân thẳng đứng, hình trụ, cao tới 15 m Cành nhỏ gầy, dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá mọc đối, hai đôi lá gần nhau mọc theo hai h-ớng thẳng góc với nhau Lá mọc sum suê, phiến lá hình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6 - 9 cm, rộng 20 - 45 mm, đen nhạt ở trên khi khô Cụm hoa mọc ở kẽ lá rụng hay ch-a rụng, dài 2 - 3 cm, th-a hợp thành nhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không có cuống

Nụ hoa hình lê, gần hình cầu dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm [1, 10, 16, 18] Hoa có màu trắng, mọc thành từng chùm và cho làm 2 vụ Vào tháng 2 (gọi là vụ chiêm,

có ít hoa và khi quả chín rất chát) và vào tháng 5 (gọi là vụ mùa, cho năng suất rất cao và quả khi chín có vị ngọt hơi chát) Rễ có hình chân kiềng có 3 rễ to bò trên mặt đất và đ-ợc phủ bằng một lớp bột màu trắng

Trang 30

H×nh 1.1 ¶nh chôp c©y s¾n thuyÒn 1.4.3 Thµnh phÇn hãa häc

§· cã mét sè c«ng tr×nh trong n-íc nghiªn cøu vÒ thµnh phÇn hãa häc cña c©y s¾n thuyÒn L¸ chøa tinh dÇu, chÊt nhùa, chÊt nhÇy, tannin Ngoµi ra cßn

cã axit oleanoic, betulinic, asistic [7, 8, 16, 18] Qu¶ cã c¸c hîp chÊt phenol, c¸c glicosid petunidin vµ malvidin Hai hîp chÊt nµy khi thuû ph©n cho petunidin vµ

malvidin Trong hoa cã kaempferol vµ c¸c hîp chÊt tritecpen [1, 10]

Trang 31

O

OCH3

OCH 3 OH

OH HO

OH HO

2  ,3  ,23-trihydroxy-urs 2  ,3  ,23-trihydroxy-olean

-12-en-28-olic-axit -12-en-28-oic-axit

O O

CH 3

Stigmasta-5,28 (29)-dien-3  -ol - n-ankanoic

Trang 32

5 6 7 8

9 10

12

14 13

15 16 17 18 19

20 21

22 24

23 25 2627

5 6

7 8

9 10

11 12

13 14

15 16

17 18

O

OH

OH OH

Quercetin

OH

O OH

1' 2' 3'

4'

5'

6'

1 2

3 4

5 6 A

Trang 33

2’ ’ - dihydroxy - ’ 5’- dimethoxy - dihydrochalcone (dihydropashanone)

1 2

3 4 5

6

COOH

OCH3

OHaxit vanilic

CH3O

CH3O

1 2

3

4 5 6

1'

2' 3'

4'

5' 6'

A B

: 2’ ’ - dihydroxy - ’ 5’ - dimetoxy - chalcon

ư ng hi n tư ng thự ào Trên tiêu ản t i thỏ ô l p lá sắn thu n tá dụng làm d n mạ h rõ r t [ ] ngoài r lá sắn thu n òn khả năng hống HIV và hống ung thư [9] Vỏ s khô tán ột dùng hữ nh tiêu hả

ho trẻ m A it si ti ph n l p t sắn thu n tá dụng lên vi khuẩn

streptoccus mutans [41]

Một số ài t uốc tro d ia :

Trang 34

- Đầ ụng sôi ụng tiêu lỏng: lá sắn thu n non một nắm gi nhỏ hiêu nướ ho uống

- Vết thương ng hả máu: lá non gi nhu n ắp và uộ lại

- Vết m không li n mi ng hả nướ : lá sắn thu n gi nát uống nướ

ắp vào vết m Làm liên tụ một tuần

- Loét dạ dà : lá sắn thu n rử sạ h nh i ăn Làm liên tụ một tuần

- Đỉ hui vào m hộ phụ nữ: lá sắn thu n một nắm to thái nhỏ nướ 00ml Đun sôi kỹ l r 00ml ho uống òn lại ngồi m ông m hộ

- H ng viêm ho rát: lá sắn thu n một nắm lá nh nồi một nắm t t ả

rử sạ h gi nhỏ ép l nướ ốt rồi ph thêm 20 ml m t ong qu u S

mi ng trướ khi i ng

Theo Na dược của Tuệ Tĩ :

- Chữ ỉ hả r máu không ngớt: Vỏ sắn thu n vỏ n u vỏ vải

vỏ sung vỏ ruối vỏ dụt g u á v ằng nh u 2-20g sắ uống

- Chữ trẻ m ỉ ối hoặ i lỵ ngà êm không dứt: Dùng vỏ sắn thu n

s khô tán ột ho uống mỗi lần 2g với nướ ơm

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U VÀ THỰC NGHI M

§Ó ph©n lËp c¸c hîp chÊt, chóng t«i tiÕn hµnh lÇn l-ît c¸c ph-¬ng ph¸p:

*) S¾c ký cét th-êng sö dông silicagen cì h¹t 0.040 - 0.063 mm (254 - Merck)

*) S¾c ký líp máng (TLC)

*) C¸c ph-¬ng ph¸p kÕt tinh ph©n ®o¹n

2.1.3 Ph-¬ng ph¸p kh¶o s¸t cÊu tróc c¸c hîp chÊt

Trang 35

CÊu tróc cña c¸c hîp chÊt ®-îc kh¶o s¸t nhê sù kÕt hîp gi÷a c¸c ph-¬ng ph¸p phæ:

*) Phæ khèi l-îng EI - MS ®-îc ghi trªn m¸y HP 5989 B - MS N¨ng l-îng b¾n ph¸ ë 70eV

*) Phæ céng h-ëng tõ h¹t nh©n 1H - NMR ®-îc ®o trªn m¸y Bruker 500 MHz, dung m«i CHCl3

*) Phæ 13C - NMR, DEPT, COSYGP, HSQC, HMBC ®-îc ®o trªn m¸y BRUKER 125 MHz, dung m«i CHCl3

*) Cét s¾c ký th-êng (chiÒu dµi 1,4 m; ®-êng kÝnh 4,5 cm)

*) Cét s¾c ký th-êng (chiÒu dµi 0.5 m; ®-êng kÝnh 2 cm)

Ngày đăng: 03/10/2021, 12:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đỗ Huy Bích và những ng-ời khác (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích và những ng-ời khác
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
3. Nguyễn Xuân Dũng, Đào Hữu Vinh và các cộng sự (1985), Các ph-ơng pháp sắc ký, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các ph-ơng pháp sắc ký
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng, Đào Hữu Vinh và các cộng sự
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1985
4. Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Lựu, Tạ Thị Khôi and Piet A. Leclercq (1984), GC and GC/MS Analysis of the leaf oil of Cleistocalyx operculatus (Roxb). Merr et Perry, Journal of Essential Oil Reseach, 6, 661-662 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Lựu, Tạ Thị Khôi and Piet A. Leclercq (1984), GC and GC/MS Analysis of the leaf oil of "Cleistocalyx operculatus" (Roxb). Merr et Perry, "Journal of Essential Oil Reseach
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Lựu, Tạ Thị Khôi and Piet A. Leclercq
Năm: 1984
5. Nguyễn Xuân Dũng, Trần Đình Thắng, Hoàng Văn Lựu, “ Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim” , Tạp chí D-ợc liệu, số 4, tập 4, tr.108 - 109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim”, "Tạp chí D-ợc liệu
6. Lê Thị Anh Đào, Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Lựu (1997), “ Nghiên cứu thành phần hóa học cây vối ở Nghệ An” , Tạp chí Hóa học, tập 35, số 3, tr.47 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hóa học cây vối ở Nghệ An”, "Tạp chí Hóa học
Tác giả: Lê Thị Anh Đào, Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Lựu
Năm: 1997
7. Nguyễn Văn Đậu, Nguyễn Thị Thuận, Đỗ Thị Thanh (2007), “ Phân lập một số hợp chất từ lá cây vối” , Tuyển tập công trìnhHhội nghị khoa học và công nghệ hóa học hữu cơ toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, tr.311 - 315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph©n lËp mét số hợp chất từ lá cây vối”, "Tuyển tập công trìnhHhội nghị khoa học và công nghệ hóa học hữu cơ toàn quốc lần thứ IV
Tác giả: Nguyễn Văn Đậu, Nguyễn Thị Thuận, Đỗ Thị Thanh
Năm: 2007
8. Phan Minh Giang, Trần Thị Hà, Nguyễn Hồng Anh, Phan Tống Sơn (2007), “ Nghiên cứu hóa thực vật cây sim (rhodomyrtus tomentosa (Ait) Hassk. Myrtaceae” , Tuyển tập công trình Hội nghị khoa học và công nghệhóa học hữu cơ toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, tr.340 - 345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hóa thực vật cây sim (rhodomyrtus tomentosa (Ait) Hassk. Myrtaceae”, "Tuyển tập công trình Hội nghị khoa học và công nghệ "hóa học hữu cơ toàn quốc lần thứ IV
Tác giả: Phan Minh Giang, Trần Thị Hà, Nguyễn Hồng Anh, Phan Tống Sơn
Năm: 2007
9. Nguyễn Quang Huy, Phan Tuấn Nghĩa, Ngô Văn Quang, Phan Văn Kiên (2007), “ Axit asiatic phân lập từ cây sắn thuyền (Syzygium resinosum) và có tác dụng lên vi khuẩn Streptoccus mutans” , Tạp chí D-ợc học số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quang Huy, Phan Tuấn Nghĩa, Ngô Văn Quang, Phan Văn Kiên (2007), “Axit asiatic phân lập từ cây sắn thuyền (Syzygium resinosum) và có tác dụng lên vi khuẩn "Streptoccus mutans"”, "Tạp chí D-ợc học
Tác giả: Nguyễn Quang Huy, Phan Tuấn Nghĩa, Ngô Văn Quang, Phan Văn Kiên
Năm: 2007
10. Văn Ngọc H-ớng, Nguyễn Xuân Sinh (2003), “ Isolasion and Identification of two triterpenoids from the leaves of Syzygium resinosum Gagnep” . 8 th Eurasia conference on chemical sciences, Ha Noi, october 21 - 24, p.p.355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Ngọc H-ớng, Nguyễn Xuân Sinh (2003), “Isolasion and Identification of two triterpenoids from the leaves of "Syzygium resinosum" Gagnep”". 8"th" Eurasia conference on chemical sciences
Tác giả: Văn Ngọc H-ớng, Nguyễn Xuân Sinh
Năm: 2003
12. Hoàng Văn Lựu (1996), Nghiên cứu thành phần hóa học một số cây thuộc họ Sim (Myrtaceae) ở Nghệ An, Luận án Phó tiến sĩ khoa học Hóa học - Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hóa học một số cây thuộc họ Sim "(Myrtaceae)" ở Nghệ An
Tác giả: Hoàng Văn Lựu
Năm: 1996
13. Hoàng Văn Lựu, Nguyễn Xuân Dũng, Lê Thị Anh Đào (1994), “ Đặc tr-ng hóa học tinh dầu hoa vối (cleistocalyx operculatus Roxb. Merr et Perry) của Việt Nam” , Thông báo khoa học, Đại học S- phạm Hà Nội I, (4), 32 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc tr-ng hóa học tinh dầu hoa vối (cleistocalyx operculatus Roxb. Merr et Perry) của Việt Nam”", Thông báo khoa học, Đại học S- phạm Hà Nội I
Tác giả: Hoàng Văn Lựu, Nguyễn Xuân Dũng, Lê Thị Anh Đào
Năm: 1994
14. Hoàng Văn Lựu, Nguyễn Quang Tuệ (2004), “ Thành phần hóa học của c©y gioi” , Tạp chí Phân tích hóa, lý và sinh học, Tập 9, số 1, tr.20 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần hóa học của c©y gioi”, "Tạp chí Phân tích hóa, lý và sinh học
Tác giả: Hoàng Văn Lựu, Nguyễn Quang Tuệ
Năm: 2004
15. Nguyễn Đức Minh (1975), Tính kháng khuẩn của cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính kháng khuẩn của cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Minh
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1975
16. Nguyễn Duy Nh- (2008), “ Trị tiêu chảy bằng ổ” , Tạp chí Khoa học phổ thông, số 87, tr.14 - 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trị tiêu chảy bằng ổ”, "Tạp chí Khoa học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Duy Nh-
Năm: 2008
17. Nguyễn Văn Thanh (2008), Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ cây vối cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr. Et Perry ở Nghệ An và cây sắn thuyền syzygium resinosum (gagnep) Merr. Et Perry ở Thanh Hóa, Luận văn Thạc sĩ Hoá học - Tr-ờng Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ cây vối cleistocalyx operculatus "(Roxb) Merr. Et Perry" ở Nghệ An và cây sắn thuyền syzygium resinosum "(gagnep) Merr. Et Perry" ở Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2008
18. Trịnh Thị Thuỷ, Trần Văn Sung (1993 - 1994), “ Kết quả nghiên cứu hóa học một số cây thuốc Việt Nam” , Tuyển tập các báo cáo Khoa học - Viện Hóa học, 213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu hóa học một số cây thuốc Việt Nam”," Tuyển tập các báo cáo Khoa học - Viện Hóa học
22. C. l. Ye, J. W. Liu, D. Z. Wei, Y. H. Lu, F. Quian (2005), Cancer chemother Pharmacol, 55(5), 447 - 452 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer chemother Pharmacol
Tác giả: C. l. Ye, J. W. Liu, D. Z. Wei, Y. H. Lu, F. Quian
Năm: 2005
23. Corie Djadjo, Michel Delmee, Joelle Quetin - Leclercq, Antimicrobial activity of bark extract of Syzygium jambor (L) Alston (Myrtaceae), Journal of Ethnopharmacology 71, 108 - 109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Syzygium jambor" (L) Alston (Myrtaceae), "Journal of Ethnopharmacology
24. Dachriyanus. Salni, Meloyn V. Sargent, Brian W. Skelton, Iwang Soediro, Mumu Sutisna, Allan H. White and Elin Yulinal (2002), Rhodomyrtone, an antibiotic from Rhodomyrtus tomentosa, Austr. J. Chem, 55, 229 - 232 25. Karla Slowing, Monica Sollhuber, Emilia Carretero and Angel Villor Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rhodomyrtus tomentosa, Austr. J. Chem
Tác giả: Dachriyanus. Salni, Meloyn V. Sargent, Brian W. Skelton, Iwang Soediro, Mumu Sutisna, Allan H. White and Elin Yulinal
Năm: 2002
26. Ebrhard Breitmaier (2002), Structure elucidation by NMR in Organic chemistry, John Wiley & son, ltd, p, 1-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: John Wiley & son
Tác giả: Ebrhard Breitmaier
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

15cm, đài có 4 răng hình bán nguyệt, cánh hoa hình tam giác, to 4-5mm, nhị nhiều, vòi nhụy cao 1cm - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
15cm đài có 4 răng hình bán nguyệt, cánh hoa hình tam giác, to 4-5mm, nhị nhiều, vòi nhụy cao 1cm (Trang 13)
HO H 3 C - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
3 C (Trang 30)
Hình 1.1. ảnh chụp cây sắn thuyền 1.4.3. Thành phần hóa học - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 1.1. ảnh chụp cây sắn thuyền 1.4.3. Thành phần hóa học (Trang 30)
Bảng 2.2. Số liệu của quá trình chạy cột cao rễ sắn thuyền - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Bảng 2.2. Số liệu của quá trình chạy cột cao rễ sắn thuyền (Trang 39)
- Phổ cộng h-ởng từ hạt nhân 1 H- NMR (hình 3.1; 3.2;3.3) - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
h ổ cộng h-ởng từ hạt nhân 1 H- NMR (hình 3.1; 3.2;3.3) (Trang 42)
Hình 3.5. Phổ 13 C- NMR của hợp chấ tA - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.5. Phổ 13 C- NMR của hợp chấ tA (Trang 48)
Hình 3.7. Phổ 13 C- NMR(phổ giãn) của hợp chấ tA - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.7. Phổ 13 C- NMR(phổ giãn) của hợp chấ tA (Trang 50)
Hình 3.8. Phổ DEPT của hợp chấ tA - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.8. Phổ DEPT của hợp chấ tA (Trang 51)
Hình 3.9. Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chấ tA - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.9. Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chấ tA (Trang 52)
Hình 3.10. Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chấ tA - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.10. Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chấ tA (Trang 53)
Hình 3.11. Phổ 1 H- NMR(phổ giãn) của hợp chất B - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.11. Phổ 1 H- NMR(phổ giãn) của hợp chất B (Trang 56)
Hình 3.12.. Phổ 1 H- NMR(phổ giãn) của hợp chất B - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.12.. Phổ 1 H- NMR(phổ giãn) của hợp chất B (Trang 57)
Hình 3.13.. Phổ 1 H- NMR(phổ giãn) của hợp chất B - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.13.. Phổ 1 H- NMR(phổ giãn) của hợp chất B (Trang 58)
Hình 3.14. Phổ 13 C- NMR của hợp chất B - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.14. Phổ 13 C- NMR của hợp chất B (Trang 60)
Hình 3.15. Phổ 13 C- NMR( pi của hợp chất B - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.15. Phổ 13 C- NMR( pi của hợp chất B (Trang 61)
Hình 3.16. Phổ 13 C- NMR p in của hợp chất B - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.16. Phổ 13 C- NMR p in của hợp chất B (Trang 62)
Hình 3.17. Phổ DEPT của hợp chất B - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.17. Phổ DEPT của hợp chất B (Trang 63)
Hình 3.18. Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chất B       - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.18. Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chất B (Trang 64)
Hình 3.19. Phổ DEPT(p in của hợp chất B - Thành phần hóa học của cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr et perry) ở thanh hóa
Hình 3.19. Phổ DEPT(p in của hợp chất B (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w