Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ và xác định cấu trúc các hợp chất.. Nhân dịp này, tô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
THÀNH PH N H HỌC C C S N THU N
syzygium resinosum (gagnep) merr Et perry
Chuyªn ngµnh: hãa h÷u c¬
M· sè: 60 44 27
LUËN V¡N TH¹C SÜ Hãa häc
Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Văn Lựu
Vinh - 2011
Trang 2Lời cảm ơn
Luận văn đ-ợc hoàn thành tại Phòng thí nghiệm Hoá hữu cơ - Tr-ờng Đại học Vinh, Phòng cấu trúc - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
PGS.TS Hoàng Văn Lựu - Khoa Hoá học - Tr-ờng Đại học Vinh đã giao
đề tài và tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thiện luận văn
PGS.TS Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ và xác định cấu trúc các hợp chất
TS Trần Đình Thắng, TS N u V N đã quan tâm, chỉ dẫn và
đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn
NCS ThS Nguyễn Văn Thanh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình
thực nghiệm
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo khoa Hoá học, Tr-ờng Đại học Vinh; các thầy giáo, cô giáo Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam; gia đình, ng-ời thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ
để tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
N u T T u
Trang 3Mục lục
Trang
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối t-ợng nghiên cứu 2
Ch-ơng 1 Tổng quan 2
1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại chi syzygium 2
1.2 Một số loài thuộc chi Syzygium 3
1.2.1 Vối rừng (Syzygium cumini) ……….3
1.2.2 Cây đinh h-ơng (Syzygium aromaticum) 3
1.2.3 Trâm lá cà mà (Syzygium buxifolium) 4
1.2.4 Đơn t-ớng quân (Syzygium formosum var Ternifolium) 5
1.2.5.Điều đỏ (Syzygium malaccense) 5
1.2.6 Trâm hoa nhỏ (Syzygium hancei) 5
1.2.7 Cây gioi (Syzygium jambos) 6
1.2.8 Trâm lào (Syzygium laosensis) 6
1.3 Thành phần hóa học 7
1.3.1.H p h t trit p noit 7
1.3.2.H p h t st roit 11
1.3.3.H p h t toph non 13
H p h t l vonoit 14
1.4 Đại c-ơng về thực vật học và hóa học cây sắn thuyền 24
1.4.1 Tên gọi 24
1.4.2 Phân bố 24
1.4.3 Thành phần hóa học 25
1.4.4 Tác dụng d-ợc lý 29
Ch-ơng 2 Ph-ơng pháp nghiên cứu và thực nghiệm 31
2.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu 31
2.2 Thực nghiệm 31
Trang 42.2.1 Thiết bị và hóa chất 31
2.2.1.1 Thiết bị 31
2.2.1.2 Hoá chất 31
2.3 Tách và xác định cấu trúc các hợp chất 32
2.3 .Tá h và á nh u tr TD 32
2.3.2 Tá h và á nh u tr TDR 35
Ch-ơng 3 Kết quả và thảo luận 39
3.1 Xác định cấu trúc chất hợp chất TD4 39
3.2 Xác định cấu trúc hợp chất TDR 416 52
Kết luận 66
Tài liệu tham khảo 67
Trang 5Danh môc b¶ng
Trang
B¶ng 2.1 Sè liÖu cña qu¸ tr×nh ch¹y cét cao lá s¾n thuyÒn 33 B¶ng 2.2 Sè liÖu cña qu¸ tr×nh ch¹y cét cao rÔ s¾n thuyÒn 36 B¶ng 3.1 Sè liÖu céng h-ëng tõ h¹t nh©n 1H - NMR vµ 13C - NMR cña
hîp chÊt TD4 50 B¶ng 3.2 Sè liÖu céng h-ëng tõ h¹t nh©n 1H - NMR vµ 13C - NMR cña
hîp chÊt TDR416 65
Trang 6Danh mục hình
Trang
Hình 1.1 ảnh chụp cây sắn thuyền 15
Hình 2.1 Sơ đồ tách các hợp chất từ lá cây sắn thuyền 34
Hình 2.2 Sơ đồ tách các hợp chất từ rễ cây sắn thuyền 38
Hình 3.1 Phổ 1H - NMR của hợp chất TD4 40
Hình 3.2 Phổ 1H - NMR (phổ giãn) của hợp chất TD4 41
Hình 3.3 Phổ 1H - NMR (phổ giãn) của hợp chất TD4 42
Hình 3.4 Phổ 1H - NMR (phổ giãn) của hợp chất TD4 43
Hình 3.5 Phổ 13C - NMR của hợp chất TD4 45
Hình 3.6 Phổ 13C - NMR((phổ giãn) của hợp chất TD4 46
Hình 3.7 Phổ 13C - NMR(phổ giãn) của hợp chất TD4 47
Hình 3.8 Phổ DEPT của hợp chất TD4 48
Hình 3.9 Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chất TD4 49
Hình 3.10 Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chất TD4 50
Hình 3.11 Phổ 1H - NMR của hợp chất TDR416 54
Hình 3.12 Phổ 1H - NMR(phổ giãn) của hợp chất TDR416 55
Hình 3.13 Phổ 1H - NMR(phổ giãn) của hợp chất TDR416 56
Hình 3.14 Phổ 13C - NMR của hợp chất TDR416 58
Hình 3.15 Phổ 13C - NMR(phổ giãn) của hợp chất TDR416 59
Hình 3.16 Phổ 13C - NMR(phổ giãn) của hợp chất TDR416 60
Hình 3.17 Phổ DEPT của hợp chất TDR416 61
Hình 3.18 Phổ DEPT(phổ giãn) của hợp chất TDR416 62
Hình 3.19 Phổ DEPT (phổ giãn) của hợp chất 63
Trang 7Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
N n dư h tru n Vi t N m t o i n hi n n võ̃n ư oi là một h thống kho áu du nh t v i trũ và ti m năng to lớn trong sự nghi p ảo v sứ khoẻ và phũng hống á loại d h nh phụ vụ cho nhõn dõn
T nhi u thế kỷ n những hế phẩm h tru n ư oi như một kho tàng dư li u quớ áu Đảng và Nhà nướ dựng một hiến
lư phát tri n h tru n trong tế phối h p với á ngành kho h tự nhiờn á t hứ hội nghiờn ứu kế th ảo tồn và phát tri n nhằm dựng n n dư h Vi t N m ngà àng kho h hi n ại nhằm n ng
o tớnh kho h và phát hu h tru n trong ụng tá hăm s sứ khoẻ nh n d n
Vi t N m nằm trong vựng khớ h u nhi t ới nờn ư th hư ng nguồn thiờn nhiờn vụ ựng phong ph và dạng sinh h với nhi u loài
dư li u quớ Cá h p h t thiờn nhiờn th hi n hoạt tớnh sinh h r t phong
ph và là một trong những nh hướng on ngư i th t ng h p tỡm r nhi u loại thuố mới hống lại á nh hi m nghốo á h t ảo quản thự phẩm ũng như á hế phẩm phụ vụ nụng nghi p hoạt tớnh o mà khụng ảnh hư ng ến mụi sinh
Vi sử dụng á loại thuố thảo dư th o á h tru n h t á
h p h t nguồn gố tự nhiờn u hướng ngà àng tăng hiếm một v trớ
qu n tr ng trong n n h Chế phẩm thảo dư dự hỉ một loại dư li u nhưng lại là hỗn h p nhi u h p h t khá nh u và trong m i trư ng h p hầu hết u hư á nh rừ hoạt h t t ng h t Vỡ v những ài thuố
sử dụng thảo dư là ối tư ng ho á nhà kho h nghiờn ứu một á h
ầ v ản h t á hoạt h t trong ỏ thiờn nhiờn T nh hướng ho vi nghiờn ứu hiết u t tỡm r á loại thuố mới h ằng
on ư ng t ng h p tạo r những h t hoạt h t trong vi hữ tr nhi u loại nh Chớnh vỡ v vi nghiờn ứu thành phần h h t những
ỏ thiờn nhiờn một ý nghĩ kho h và thự ti n o Gần vi nghiờn ứu và hiết u t thành ụng it shikimi t Hồi Lạng sơn (Illi ium v rum) là ngu ờn li u hớnh sản u t t mi lu (os lt mivir photph t) làm thuố tr d h m gi ầm H5N h như hố
M llotus t Ngũ gi ỡ (M llotus p llt ) trong vi hỗ tr và i u tr ung thư Vi t N m Những kết quả n i trờn phần ng g p ứng áng á nhà kho h thuộ nhi u hu ờn ngành như sinh h hoá h ụng ngh
h v.v
Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn, gồm khoảng 100 chi với 3000 loài phân bố chủ yếu ở các n-ớc nhiệt đới và châu Đại
Trang 8D-ơng ở n-ớc ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu đ-ợc dùng
để làm thuốc chữa bệnh, lấy gỗ và lấy tinh dầu trong đó có cây sắn thuyền (syzygium resinosum (Gagnep) Merr et Perry) Cây sắn thuyền mọc hoang và
đ-ợc trồng ở hầu hết các tỉnh phía Bắc của n-ớc ta, đ-ợc nhân dân sử dụng phục
vụ cuộc sống th-ờng ngày và dùng làm thuốc chữa bệnh nh-ng lại ch-a đ-ợc nghiên cứu nhiều về thành phần hoá học
Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài "Th n p n n
n"-syzygium re synosum(gagnep) Merr.et pery Nhằm xác định thành
phần hoá học, cấu trúc hoá học và hoạt tính sinh học của cây thực vật này, cũng nh- tìm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp d-ợc liệu, công nghiệp h-ơng liệu
2 N iệ vụ iờ cứu
- L mõ̃u r và lá sắn thu n
- Ng m với dung mụi m t nol và hiết với á dung mụi khá nh u
- Ph n l p á h p h t ằng phương pháp sắ ký ột và sắ ký lớp mỏng
- Làm sạ h á h t ằng phương pháp rử và kết tinh ph n oạn
- Xá nh u tr á h p h t ằng á phương pháp ph ộng
hư ng t hạt nh n một hi u (1
H - NMR, 13C - NMR, DEPT)
3 Đối tƣợ iờ cứu
R và lá c sắn thu n mõ̃u l tại hu n Tri u Sơn tỉnh Th nh H vào thỏng 09 năm 2009
Trang 9C ƣơ 1 TỔNG QU N ĐẶC ĐIỂM V THỰC VẬT HỌC VÀ THÀNH PH N H HỌC C
CHI SYZYGIUM
1 1 Đặc điể về t ực v t ọc
Syzygium là một hi thự v t ho thuộ h Sim (M rtaceae), Chi này
khoảng 500 loài ph n ố h ếu á vựng nhi t ới và n nhi t ới ớt gặp á vựng ụn ới và hiếm th á vựng hàn ới gặp ph iến á
nướ Ch u Á Ch u Phi Chi nà qu n h gần với hi Eugenia một số nhà thự v t h ũn ư hi Syzygium vào trong chi Eugenia
Ở Vi t N m tá giả Phạm Hoàng Hộ [8] thống kờ ư 57 loài trong hơn 0 loài ặ hữu trong h thự v t nướ t
Phần lớn á loài là th n gỗ và ụi thư ng nh Một vài loài
ư trồng làm ảnh vỡ h ng tán lá ẹp một số loài ư trồng l quả ăn dạng quả tươi h làm mứt hoặ thạ h
C nhi u loài thuộ hi Syzygium ư sử dụng trong h d n gi n
1.2 Một số loài thuộc chi Syzygium
1.2.1 Vối rừng (Syzygium cumini)
Vối rừng hay còn gọi là trâm mốc, có tên khoa học là Syzygium cumini Cây gỗ lớn, lá bầu dục, tròn hay hơi thót nhọn ở gốc, rất tù ở đầu, dài 8-10cm, rộng 3-9cm, bóng và sẫm ở trên, nhạt màu hơn ở d-ới Lá mỏng nh-ng cứng, cuống lá dài 10-20mm Hoa thành cụm, hoa dạng tháp gần nh- không cuống, dài 5cm Quả thuôn hay hơi cong, dài 13-15mm, dày 10mm Quả th-ờng không mùi, chua Hoa nở vào tháng 3 đến tháng 5
Loài phân bố ở châu á và châu úc ở n-ớc ta cây mọc nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh phía Nam, cũng th-ờng đ-ợc trồng để lấy quả ăn
Công dụng: Vỏ cây dùng sắc n-ớc uống hay n-ớc súc miệng Dịch cây t-ơi lẫn với sữa cừu dùng trị ỉa chảy cho trẻ em Hạt dùng d-ới dạng bột để trị bệnh đái đ-ờng Nó làm giảm l-ợng n-ớc tiểu, làm tiêu hao đ-ờng trong n-ớc
Trang 10tiểu sau 18 giờ và trong thời gian điều trị vẫn có thể ăn các loại chất bột mà không gây th-ơng tổn Các bộ phận của cây dùng trị lao phổi
1 2.2 Cây đinh h-ơng (Syzygium aromaticum)
Đinh h-ơng có tên khoa học là Syzygium aromaticum, là cây th-ờng xanh
có thể cao đến 10-20m Lá hình bầu dục lớn và các hoa màu đỏ thẫm, mọc thành cụm ở đầu cành Các chồi hoa ban đầu có màu nhạt và dần dần trở thành màu lục, sau đó chúng phát triển thành màu đỏ t-ơi Các hoa đ-ợc thu hoạch khi chúng dài khoảng 1,5-2cm
Đinh h-ơng có nguồn gốc ở Indonesia và đ-ợc sử dụng nh- một loại gia vị gần nh- trong mọi nền văn hóa ẩm thực Đinh h-ơng đ-ợc trồng chủ yếu ở Indonesia và Madagascar Nó cũng đ-ợc trồng tại Zanzibar, ấn Độ, Srilanca
Công dụng: Tinh dầu đinh h-ơng có các chất gây tê và kháng vi trùng Nó
đôi khi đ-ợc dùng để khử mùi hôi của hơi thở hay để cải thiện tình trạng đau răng Nó hoặc thành phần chính của nó - eugenol - đ-ợc các nha sĩ sử dụng để làm dịu cơn đau sau khi nhổ răng sâu Trong y học cổ truyền, ng-ời ta dùng nụ hoa đinh h-ơng phơi khô nh- một vị thuốc với tác dụng làm ấm tỳ, vị, thận và bổ d-ơng Đinh h-ơng có thể dùng trong nấu ăn hoặc ở dạng nguyên vẹn hay ở dạng nghiền thành bột, nh-ng do nó tạo mùi rất mạnh cho nên chỉ cần dùng một l-ợng rất ít Gia vị làm từ đinh h-ơng đ-ợc dùng khắp cả ở châu Âu và châu á cũng nh- đ-ợc thêm vào một số loại thuốc lá Nó đôi khi còn đ-ợc trộn lẫn với cần sa Đinh h-ơng còn là một nguyên liệu quan trọng trong sản xuất các loại h-ơng dùng ở Trung Quốc hay Nhật Bản Tinh dầu đinh h-ơng đ-ợc sử dụng trong điều trị bằng xoa bóp dầu thơm
1.2.3 Trâm lá cà mà (Syzygium buxifolium)
Trâm lá cà mà hay còn gọi là xích nam, có tên khoa học là Syzygium buxifolium Cây bụi hay gỗ nhỏ, cao 5,5m, phân cành nhiều, các cành có hình bốn cạnh Lá mọc đối, phiến lá nhỏ, dài 1-3cm, rộng 1-2cm, không có lông, gân phụ cách nhau 1,5mm, gân biên sát mép, cuống ngắn, dài 2mm Cụm hoa ở chót nhánh, dài 2-4cm, không có lông, hoa màu trắng, rộng 4mm Quả hình cầu,
Trang 11đ-ờng kính 6-10mm và có màu tím đen Cây ra hoa tháng 5-6, có quả tháng
1.2.4 Đơn t-ớng quân (Syzygium formosum var Ternifolium)
Đơn t-ớng quân hay còn gọi là cây rau chiếc, có tên khoa học là Syzygium formosum var Ternifolium Cây gỗ lớn, cao 10-20m Lá to, mọc đối xứng nh-ng th-ờng chụm ba lá một, phiến lá cứng và nhẵn bóng, thuôn dài 12-17cm, rộng 4-5cm, gân phụ 10-14 đôi, cuống ngửa Cụm hoa ở nhánh già, hoa
to, nụ cao 2,5mm, rộng 1,5cm Cánh hoa đỏ, rộng hơn 1cm, nhị dài 2cm Quả mọng hình cầu thõng xuống mang vết tích của đài và vòi chứa 2 hạt màu xanh lục, thịt nhạt Hoa tháng 4-5, quả tháng 6-7
Loài phân bố ở ấn Độ, Mianma, Campuchia, Việt nam ở n-ớc ta, cây mọc hoang gần sông suối, ven rừng ở Hà Giang, Vĩnh Phú, Hà Tây, Bắc Thái, Đồng Nai và cũng đ-ợc trồng ở Hà Nội để làm thuốc Trồng bằng hạt vào mùa xuân
Công dụng: Có tác dụng tiêu độc, chống dị ứng và kháng khuẩn mạnh Nhân dân th-ờng dùng lá đơn t-ớng quân chữa s-ng tấy, s-ng viêm, mẩn ngứa, mày đay với liều 100g sắc uống hàng ngày Có thể dùng ngoài để tắm ghẻ Còn dùng để chữa các chứng viêm họng cấp và mãn tính, viêm bàng quang
1.2.5 Điều đỏ (Syzygium malaccense)
Điều đỏ có tên khoa học là Syzygium malaccense Cây gỗ nhỏ Lá thuôn ngọn giáo, nhọn sắc ở gốc, nhọn và gần nh- nhọn sắc ở đầu,dài 11-30cm, rộng 4-10cm, nhạt màu, hơi bóng ở mặt trên, cuống lá dài 4-10mm Hoa có màu hồng
đỏ, không có cuống Quả to bằng quả lê, màu đỏ đậm, hình trứng ng-ợc Hạt rất
to, tròn, thẳng Quả th-ờng chứa 1 hạt, có khi không có hạt Hoa tháng 3-6
Cây có ở châu á nhiệt đới N-ớc ta th-ờng trồng ở các tỉnh phía Nam Công dụng: Quả và lá dùng để hạ sốt, ng-ời ta ngâm lá với n-ớc để tắm hay súc miệng Rễ làm thuốc lợi tiểu và dùng trong các bệnh về gan Hạt dùng cùng với các vị thuốc khác chữa sốt phát ban
Trang 121.2.6 Trâm hoa nhỏ (Syzygium hancei)
Trâm hoa nhỏ có tên khoa học là Syzygium hancei Cây bụi hay cây gỗ, cao 3-10m Lá mọc đối, phiến lá hình bầu dục thon, tù nhọn hai đầu, dài 3-7cm, rộng 3-4cm, không có lông, cuống dài 2-7mm Chùm hoa ở nách lá, cao 1-2cm, hoa trắng, dài 2mm Quả mọng hình bầu dục, dài 8-10cm, rộng 6-8mm, màu tím
đỏ đến đen tím, hạt hình cầu Hoa tháng 7-8
Loài phân bố ở Nam Trung Quốc (Quảng Tây, Quảng Đông ) và Việt Nam ở n-ớc ta, cây mọc trong rừng, ở độ cao 300-900m, cây mọc ở các tỉnh miền trung du Bắc bộ và Bắc trung bộ
Công dụng: Cũng có tác dụng nh- vỏ của nhiều loại Trâm khác là sát trùng
Có thể dùng làm thuốc trị lỵ, ỉa chảy, tẩy giun đũa
1.2.7 Cây gioi (Syzygium jambos)
Cây gioi hay còn gọi là roi, có tên khoa học là Syzygium jambos Cây gỗ
có kích th-ớc trung bình, cao 10-12m Lá hình ngọn giáo, hơi thon dẹp ở gốc, thon dài và mảnh ở phía đầu, cứng, dài 13-20cm, rộng 3-5cm, cuống lá ngắn Hoa trắng hay xanh, to, thành chùm, ít hoa ở ngọn Quả mọng gần hình cầu,
đ-ờng kính 30cm, xốp, ít n-ớc, ngọt, thơm Có 1-2 hạt, màu xám Hoa tháng
1.2.8 Trâm lào (Syzygium laosensis)
Trâm lào có tên khoa học là Syzygium laosensis Cây gỗ cao 15m, nhánh màu xám Lá mọc đối, phiến lá hình bầu dục, dài 14-18cm, không có lông, gân phụ cách nhau 8-12mm, gân biên cách mép 1-5mm, cuống 1cm Thùy hoa cao 5-
Trang 1315cm, đài có 4 răng hình bán nguyệt, cánh hoa hình tam giác, to 4-5mm, nhị nhiều, vòi nhụy cao 1cm
Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Lào và Việt Nam ở n-ớc ta, cây mọc ở rừng đảo Phú Quốc (Kiên Giang)
Công dụng: Có tác dụng sát trùng Cũng đ-ợc dùng nh- vỏ, rễ cây roi để trị lỵ, ỉa chảy và vết th-ơng do dao chém bị nhiễm trùng
1.3 N ữ iờ cứu về t à p ầ oỏ ọc của t ực v t c i Syzygium.
Cho ến n khoảng 2 loài thự v t hi Syzygium ư nghiờn ứu
hoá thự v t ph n l p ư á h t thuộ á nh m h t khá nh u h
ếu là trit rp noit l vonoit và st roit
1.2.1 Cỏ ợp ấ ri erpenoi
1.2.1.1 Triterpen khung oleanan
T hồi non Syzygium aromaticum [23] và loài Syzygium claviflorum
[29] ph n l p ư it oleanolic (3-hydroxy-12-oleanen-20-oic acid)
3 4
5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19
20 21 22
23
OH
O
28 29
(1.1) 3-hydroxy-12-oleanen-20-oic acid
T lá và t nụ Syzygium nervosum DC lá Syzygium
resinosum và vỏ Syzygium jambos ũng ph n l p ư it nà [6] [28]
[17]
Cũng t lá loài Syzygium claviflorum [29] và loài Syzygium resinosum
[6] ph n l p ư it rjunori (2α ,23-trihydroxy-12-oleanen-28-oic axit)
Trang 143 4
5 6 7 8 9 10
11 12
13
14
15 16
17 18 19
20 21
( 2) 2α ,23-trihydroxy-12-oleanen-28-oic axit Một số ông trình nghiên ứu phát hi n r trit p n khung ol n
hoạt tính kháng khuẩn ph iến trên h ng Staphylcoccus aureus Một số h p
h t khá như it l noi hoạt tính kháng HIV [29] Gần ngư i t nghiên ứu và phát hi n r một số trit p n khung urs n ũng như trit p n
khung ol n hoạt tính kháng khuẩn r t tốt trên h ng Staphylcoccus aureus
3 4 5
6 7
8 9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21
22
23
28 29
O
(1.3) Friedelin
- m rin t t ũng ư tá h t d h hiết t l t t vỏ Syzygium
jambos [31].
Trang 1524
26 27
1 2
3 4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
22
23
28
O C H3C O
(1.4) -amyrin acetate
1.2.1.2 Triterpen khung ursan
A it ursoli ư ph n l p t Syzygium claviflorum [29], lá cây Syzygium formosum W ll [ ] lá và nụ Syzygium nervosum DC [29]
3 4 5 6 7 8 9 10
11 12
13 14 15 16 17 18 19 20 21
H
(1.5) Axit ursolic
A it ursoli là một trong những trit p n thuộ khung urs n ư nghiên ứu s u sắ v á hoạt tính khá nh u Như hoạt tính kháng khuẩn
Staphylococus aurcus, Pseudomonas aerugunosa và Bacillus subtilis [21] Axit
nà òn ư hứng minh hoạt tính g ộ ối với dòng tế ào ạ h hu ết (leuk p 88) dòng tế ào L- 2 0 dòng tế ào ung thư ph i ngư i A-549 [32], dòng tế ào ung thư g n (H p-G2) và ặ i t hoạt tính kháng HIV [2 ]
T lá Syzygium claviflorum và lá cây Syzygium formosum Wall ũng như t r Syzygium resinosum tá h ư A it si ti [29] [ 0]
3 4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
22
23
OH O
28 29
OH HO
30
Trang 161 2
3 4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21
22
23
OH O 28 29
HO
(1.7) 2α-hydroxy-ursolic axit
1.2.1.3 Triterpen khung lupan
Ngoài ki u khung ol n n và urs n t loài Syzygium claviflorum ũng
ph n l p ư h p h t trit rp n thuộ ki u khung lup n như it tulini [29]
và 3-hydroxy-30-nor-20-oxo-28-lupanonic acid [17]
HO
O
OH 1
5 6
7 4
9 8
24
22 21
18 19
8
24
22 21
18 19
17
27
28 29
(1.9) Axit betulinic
Trang 17Những nghiên ứu gần ho th it tulini ũng ư tá h r t
r Syzygium resinosum [17], lá cây Syzygium formosum W ll [ ] và vỏ cây Syzygium jambos
T Syygium formosum W ll [ ] và vỏ Syzygium jambos [ 9] tá h
24
22 21
18 19
17
27
28 29
(1.10) 3α-lupeol Một số trit p noit khung lup n hoạt tính kháng HIV như it tulini [ ] Lup ol ũng ư ngư i t phát hi n tá dụng với một số dòng tế ào ung thư g n (H p-G2), A-431, H- IIE [2 ] [ 7] Ngoài r lup ol òn là h t hống o hoá và kháng viêm [27]
1.2.2 Cá ợp ấ eroi
H p h t ph tost rol ư ph n l p t nụ Syzygium nervosum DC [5] r a cây Syzygium resinosum [ 7] vỏ Syzygium jambos [31] và lá
cây Syzygium formosum Wall [16] là - Sitosterol
Cũng t r Syzygium resinosum ph n l p ư Stigm st rol [ 7]
Trang 185 6 7 8
9 10
12
14
13
15 16 17 18 19
20 21
23 25 2627
dư ặ i t là trong i u tr phì ại tu ến ti n li t lành tính (BPH)
N ũng ư sử dụng Ch u Âu i u tr ung thư tu ến ti n li t và ung thư v mặ dù những l i í h vẫn ng ư ánh giá Mỹ
Nghiên ứu hỉ r rằng stigm st rol th hữu í h trong ông tá phòng hống một số nh ung thư o gồm uồng trứng, tu ến ti n li t, vú, và ung thư ruột kết [41]
1.2.3 Cá ợp ấ e op enon
Trong số á h t ph n l p t 2 loài thuộ hi Syzygium thì ki u u
tr á h p h t toph non ư tìm th nhi u nh t trong số á h t nà
Ch ếu là u tr toph non hứ gố ư ng gắn với nh m th trih dro nzo l á v trí khá nh u gố nà
T loài Syzygium aromaticum ph n l p ư á toph non s u [2 ]:
Trang 19T Syzygium aromaticum ũng ph n l p ư h p h t 2”
”-bis-O-(3,4,5-trih dro nzo l) ” ”-O-(S)-hexahydroxydiphenoyl [23]
OH
OH HO
HO
HO
OH
O O O
O
O
O O
HO
O O
Trang 202
3 4 5
6 7 8
10
2' 3'
4' 5' 6'
HO
2
3 4 5
6 7 8
H3CO
OH
O
O OCH3
H3CO
2
3 4 5
6 7 8
10 9
1'
4'
5' 6'
(1.24) 8-dihydroxy-6-metoxy-flavanon (1.25) 5,7-dimetoxy flavanon
O
O OH
HO
2
3 4 5
6
7
8
10 9
1' 2' 3'
4'
5' 6'
6 7 8
10 9
1' 2' 3'
4'
5' 6'
HO
OH
(1.26) 5,7-dihydroxy flavanon (1.27) 6,8-dihydroxy-5-methyl-flavanon
Trang 21T nụ Syzygium nervosum DC ph n l p ư 2 l vonoid mới là
(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin và (2S)-(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin-7-O- glucopyranoside [22]
β-D-(1.28) R = H:
(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin
(1.29)R = β-D-glucopyranosyl:
(2S)-8-formyl-6-methylnaringenin-7-O- β-D-glucopyranoside
1.2.4.2 Các hợp chất flavon
T loài Syzygium altrernifolium
ph n l p ư ’ 5 dimethylflavone [23]
7-trihydroxy-6,8-O
O OH
HO
2
3 4 5
6 7 8
H3CO
2
3 4 5
6 7 8
3' 4' 5' 6' 2
3 4
Trang 22O HO
8 9
10
1'
2'
3' 4'
5' 6'
(1.32) 5,7-dihidroxi-6-metoxi flavone
T d h hiết th nol hạt Syzygim aromaticum tá h ư h i
pig nin trigl osid mới: pig nin -C-[β-D-xylopyranosyl-( ’”→ galactopyranoside]-7-O-β-D-glucopyranoside và apigenin 6-C-[β-D-xylopyranosyl-( ’”→2”)-β-D-galactopyranoside]-7-O-β-D-( ”’-O-P-
H
2' 3'
6' 5' 1'
2
3 4 5
O
OH
OH OH
Trang 23(1.34) Quercetin
Trong r Syzygium resinosum tá h ư k mp rol [ ]
O
OH HO
O
OH
OH OH
OH
(1 38) Myricetin
Trang 24Ngoài r òn một vài l vonoit hứ gố ư ng á v trí nh m thế
khá nh u ’ ’ 5 5’ 7-h h dro l von ư tá h t Syzygium cumini và ’ ’ 5 5’ 7-hexahydroxy-2’-methyflavone ư tá h t Syzygium aromaticum
[23]
O
HO
OH O
OH
OH O
HO
O
OH HO
6
7 8
OH OH
HO
O O
1'
3'
4'
5' 6'
6
7 8 9
10
HO
O
OH OH
H3C
( 0) ’ ’ 5 5’ 7-hexahydroxy-2’-methyflavone
T d h hiết di lom t n nụ Syzygium aromaticum tá h ư
tamarixetin-3-O-β-D-glu op r nosid và t d h hiết th nol tá h ư ombuin-3-O-β-D-glucopyranoside [34]
Trang 25OH OH HO
O
(1.41) R = H Tamarixetin-3-O- β-D-glucopyranoside (1.42) R = CH3 Ombuin-3-O- β-D-glucopyranoside
T lá Syzygium jambos tá h và á nh u tr 2 l vonoid
glycosides axyl hoá 3-O-( ”-O-acetyl)-α-L-rh mnop r nosid m ms tin (myricetin- ’-methyl ether) và myricetin-3-O-( ”-O-acetyl-2”-O-galloyl)- α-L-rhamnopyrenoside [28]
OH
O
OR1OH
Trong quả một số loại thuộ hi Syzygium như Syzygium cumini,
Syzygium curranii, Syzygium jambos, Syzygium javanicum, Syzygium malaccens, Syzygium samaravgense u hứ á h p h t ph noli ni lin-3-
glucoside và delphiniclin-3-glucoside; myricitrin; quercitrin; rutin [33]
Trang 26HO
H3C HO
Trang 275' 6'
T nụ và lá Syzygium nervosum DC ph n l p ư 2',4' - dihidroxy
- 6' - methoxy - 3', 5' - dimethyl chalcon [6], [40]
(1.53) 2',4'-dihidroxy-6'-methoxy-3',5'-dimethyl chalcon Một số h p h t h l on và dẫn u t hoạt tính r t th v như 2 -dihydroxy-4-m tho dih dro h on ư hứng minh tá dụng với dòng tế
ào ung thư i u mô (KB) và hoạt tính kháng khuẩn h ng Bacillus subtilus và
Micrococus luteus [32].
Trang 28Một nghiên ứu gần tá h ư 2 l vonoid mới t nụ Syzygium
nervosum DC là ’-formyl- ’ ’ -trihydroxy-2’-methoxy-5’-methylchalcon và
’- formyl - ’ - dihydroxy - 2’ - methoxy - 5’ - methylchalcon - ’ - O - β - D
(1.54) R = H (1.55) R = β-D-glucopyranosyl
Cũng t o m th nol nụ Syzygium nervosum DC ph n l p ư
l vonoid mới hoạt tính hống m H N và H5N2 [25]
C©y s¾n thuyÒn òn tên g i khá sắn ám thu n.Cã tªn khoa häc lµ syzygium
resinosum (Gagnep) Merr et Perry
Trang 291 4 2 Đặc điể và p ố
Sắn thuyền là cây mọc hoang và đ-ợc trồng hầu hết khắp các tỉnh Miền Bắc n-ớc ta Hà Nội cũng có, ngoài ra còn có ở Hoà Bình, Hà Tây, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An
Sắn thuyền có thân thẳng đứng, hình trụ, cao tới 15 m Cành nhỏ gầy, dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá mọc đối, hai đôi lá gần nhau mọc theo hai h-ớng thẳng góc với nhau Lá mọc sum suê, phiến lá hình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6 - 9 cm, rộng 20 - 45 mm, đen nhạt ở trên khi khô Cụm hoa mọc ở kẽ lá rụng hay ch-a rụng, dài 2 - 3 cm, th-a hợp thành nhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không có cuống
Nụ hoa hình lê, gần hình cầu dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm [1, 10, 16, 18] Hoa có màu trắng, mọc thành từng chùm và cho làm 2 vụ Vào tháng 2 (gọi là vụ chiêm,
có ít hoa và khi quả chín rất chát) và vào tháng 5 (gọi là vụ mùa, cho năng suất rất cao và quả khi chín có vị ngọt hơi chát) Rễ có hình chân kiềng có 3 rễ to bò trên mặt đất và đ-ợc phủ bằng một lớp bột màu trắng
Trang 30H×nh 1.1 ¶nh chôp c©y s¾n thuyÒn 1.4.3 Thµnh phÇn hãa häc
§· cã mét sè c«ng tr×nh trong n-íc nghiªn cøu vÒ thµnh phÇn hãa häc cña c©y s¾n thuyÒn L¸ chøa tinh dÇu, chÊt nhùa, chÊt nhÇy, tannin Ngoµi ra cßn
cã axit oleanoic, betulinic, asistic [7, 8, 16, 18] Qu¶ cã c¸c hîp chÊt phenol, c¸c glicosid petunidin vµ malvidin Hai hîp chÊt nµy khi thuû ph©n cho petunidin vµ
malvidin Trong hoa cã kaempferol vµ c¸c hîp chÊt tritecpen [1, 10]
Trang 31
O
OCH3
OCH 3 OH
OH HO
OH HO
2 ,3 ,23-trihydroxy-urs 2 ,3 ,23-trihydroxy-olean
-12-en-28-olic-axit -12-en-28-oic-axit
O O
CH 3
Stigmasta-5,28 (29)-dien-3 -ol - n-ankanoic
Trang 325 6 7 8
9 10
12
14 13
15 16 17 18 19
20 21
22 24
23 25 2627
5 6
7 8
9 10
11 12
13 14
15 16
17 18
O
OH
OH OH
Quercetin
OH
O OH
1' 2' 3'
4'
5'
6'
1 2
3 4
5 6 A
Trang 332’ ’ - dihydroxy - ’ 5’- dimethoxy - dihydrochalcone (dihydropashanone)
1 2
3 4 5
6
COOH
OCH3
OHaxit vanilic
CH3O
CH3O
1 2
3
4 5 6
1'
2' 3'
4'
5' 6'
A B
: 2’ ’ - dihydroxy - ’ 5’ - dimetoxy - chalcon
ư ng hi n tư ng thự ào Trên tiêu ản t i thỏ ô l p lá sắn thu n tá dụng làm d n mạ h rõ r t [ ] ngoài r lá sắn thu n òn khả năng hống HIV và hống ung thư [9] Vỏ s khô tán ột dùng hữ nh tiêu hả
ho trẻ m A it si ti ph n l p t sắn thu n tá dụng lên vi khuẩn
streptoccus mutans [41]
Một số ài t uốc tro d ia :
Trang 34- Đầ ụng sôi ụng tiêu lỏng: lá sắn thu n non một nắm gi nhỏ hiêu nướ ho uống
- Vết thương ng hả máu: lá non gi nhu n ắp và uộ lại
- Vết m không li n mi ng hả nướ : lá sắn thu n gi nát uống nướ
ắp vào vết m Làm liên tụ một tuần
- Loét dạ dà : lá sắn thu n rử sạ h nh i ăn Làm liên tụ một tuần
- Đỉ hui vào m hộ phụ nữ: lá sắn thu n một nắm to thái nhỏ nướ 00ml Đun sôi kỹ l r 00ml ho uống òn lại ngồi m ông m hộ
- H ng viêm ho rát: lá sắn thu n một nắm lá nh nồi một nắm t t ả
rử sạ h gi nhỏ ép l nướ ốt rồi ph thêm 20 ml m t ong qu u S
mi ng trướ khi i ng
Theo Na dược của Tuệ Tĩ :
- Chữ ỉ hả r máu không ngớt: Vỏ sắn thu n vỏ n u vỏ vải
vỏ sung vỏ ruối vỏ dụt g u á v ằng nh u 2-20g sắ uống
- Chữ trẻ m ỉ ối hoặ i lỵ ngà êm không dứt: Dùng vỏ sắn thu n
s khô tán ột ho uống mỗi lần 2g với nướ ơm
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U VÀ THỰC NGHI M
§Ó ph©n lËp c¸c hîp chÊt, chóng t«i tiÕn hµnh lÇn l-ît c¸c ph-¬ng ph¸p:
*) S¾c ký cét th-êng sö dông silicagen cì h¹t 0.040 - 0.063 mm (254 - Merck)
*) S¾c ký líp máng (TLC)
*) C¸c ph-¬ng ph¸p kÕt tinh ph©n ®o¹n
2.1.3 Ph-¬ng ph¸p kh¶o s¸t cÊu tróc c¸c hîp chÊt
Trang 35CÊu tróc cña c¸c hîp chÊt ®-îc kh¶o s¸t nhê sù kÕt hîp gi÷a c¸c ph-¬ng ph¸p phæ:
*) Phæ khèi l-îng EI - MS ®-îc ghi trªn m¸y HP 5989 B - MS N¨ng l-îng b¾n ph¸ ë 70eV
*) Phæ céng h-ëng tõ h¹t nh©n 1H - NMR ®-îc ®o trªn m¸y Bruker 500 MHz, dung m«i CHCl3
*) Phæ 13C - NMR, DEPT, COSYGP, HSQC, HMBC ®-îc ®o trªn m¸y BRUKER 125 MHz, dung m«i CHCl3
*) Cét s¾c ký th-êng (chiÒu dµi 1,4 m; ®-êng kÝnh 4,5 cm)
*) Cét s¾c ký th-êng (chiÒu dµi 0.5 m; ®-êng kÝnh 2 cm)