1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an

63 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 712,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của liều lượng các loại kích dục tố tới sinh sản nhân tạo cá Thát lát cườm .... Ảnh hưởng của liều lượng các loại kích dục tố đến tỷ lệ rụng trứng của cá Thát lát cườm .... Tín

Trang 1

CAO THÀNH CHUNG

¶NH H¦ëNG CñA C¸C LO¹I KÝCH DôC Tè Vµ LIÒU L¦îNG

§ÕN CHÊT L¦îNG SINH S¶N NH¢N T¹O Vµ ¦¥NG GIèNG C¸ TH¸T L¸T C¦êM ( Chitala ornata Gray, 1831)

TRONG §IÒU KIÖN ë NGHÖ AN

LUËN V¡N TèT NGHIÖP TH¹C SÜ

Chuyªn ngµnh NU¤I TRåNG THñY S¶N

M· sè: 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS HOÀNG XUÂN QUANG

VINH - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi đến PGS TS Hoàng Xuân Quang, người

hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn, lời cảm ơn sâu sắc nhất

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường đại học Vinh, Ban Chủ nhiệm, cán bộ, nhân viên khoa Nông - Lâm - Ngư, Cán bộ công nhân viên trại cá giống Yên Lý - Công ty Cổ phần giống nuôi trồng thuỷ sản Nghệ An đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đề tài này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã giúp đỡ và động viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống

Tác giả

Cao Thành Chung

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm phân loại, hình thái và phân bố của cá Thát lát cườm 3

1.1.1 Đặc điểm phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm hình thái 4

1.1.3 Đặc điểm phân bố 5

1.2 Một số đặc điểm sinh học của cá Thát lát cườm 7

1.2.1 Đặc điểm dinh dưỡng 7

1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng 8

1.2.3 Đặc điểm sinh sản 8

1.3 Tình hình sản xuất giống cá Thát lát cườm 11

1.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ 12

1.3.2 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá Thát lát cườm 13

1.3.3 Kỹ thuật ương cá Thát lát cườm giống 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 17

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2.2 Vật liệu nghiên cứu 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 18

Trang 4

2.3.1 Xác định các chỉ số môi trường trong các lô thí nghiệm 18

2.3.2 Ảnh hưởng của các liều lượng kích dục tố LRHa, HCG và PG tới chất lượng sinh sản nhân tạo 18

2.3.3 Đặc điểm sinh trưởng của cá ương từ giai đoạn cá bột tới 28 ngày tuổi 18

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 19

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Chất lượng môi trường nuôi trồng 26

3.1.1 Chất lượng môi trường sinh sản nhân tạo 26

3.1.2 Chất lượng môi trường ấp nở trứng và ương ấu trùng 27

3.1.3 Chất lượng môi trường ương cá con 27

3.2 Cá bố mẹ dùng trong các thí nghiệm 28

3.3 Ảnh hưởng của liều lượng các loại kích dục tố tới sinh sản nhân tạo cá Thát lát cườm 29

3.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố tới thời gian hiệu ứng thuốc của cá Thát lát cườm 29

3.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng các loại kích dục tố đến tỷ lệ rụng trứng của cá Thát lát cườm 30

3.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ thụ tinh 32

3.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến thời gian nở 33

3.3.5 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ nở của trứng 34

3.3.6 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ dị hình 35

3.3.7 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ ra bột 36

3.4 Đặc điểm sinh trưởng của cá Thát lát cườm ương từ giai đoạn cá bột tới 28 ngày tuổi 37

Trang 5

3.4.1 Sinh trưởng về khối lượng 37

3.4.2 Sinh trưởng về chiều dài 41

3.4.3 Tỷ lệ sống 46

3.4.4 Mối quan hệ giữa một số yếu tố môi trường tới sinh trưởng cá 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

1 Kết luận 51

2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân biệt cá Thát lát cườm và Thát lát về đặc điểm hình thái 5

Bảng 2.1 Các công thức thí nghiệm 19

Bảng 2.2 Chỉ tiêu chọn cá bố mẹ 22

Bảng 3.1 Chỉ số môi trường ở các đợt sinh sản 26

Bảng 3.2 Chỉ số môi trường trong bể ấp 27

Bảng 3.3 Chỉ số môi trường bể ương 28

Bảng 3.4 Khối lượng cá Thát lát cườm bố mẹ 28

Bảng 3.5 Thời gian hiệu ứng thuốc ở cá Thát lát cườm 29

Bảng 3.6 Tỷ lệ rụng trứng của cá cái 30

Bảng 3.7 Tỷ lệ thụ tinh 32

Bảng 3.8 Thời gian nở của trứng 33

Bảng 3.9 Tỷ lệ nở của trứng 34

Bảng 3.10 Tỷ lệ dị hình ở cá bột 35

Bảng 3.11 Tỷ lệ ra bột 36

Bảng 3.12 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá ương 38

Bảng 3.13 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng của cá ương 40

Bảng 3.14 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài của cá ương 42

Bảng 3.15 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài của cá ương 43

Bảng 3.16 Hệ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá ương ở các công thức thí nghiệm 45

Bảng 3.17 Bảng tỷ lệ sống của cá ương 46

Bảng 3.18 Tương quan giữa nhiệt độ nước với sự tăng trưởng chiều dài và khối lượng ở các công thức thí nghiệm 48

Bảng 3.19 Tương quan giữa độ pH nước với sự tăng trưởng chiều dài và khối lượng ở các công thức thí nghiệm 49

Bảng 3.20 Tương quan giữa hàm lượng ôxy hoà tan trong nước với sự tăng trưởng chiều dài và khối lượng ở các công thức thí nghiệm 50

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cá thát lát cườm trưởng thành 4

Hình 1.2 Vùng phân bố của cá thát lát 6

Hình 2.1 Sơ đồ khối nghiên cứu các chỉ tiêu sinh học sinh sản 20

Hình 2.2 Sơ đồ khối nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng 21

Hình 3.1 Biểu đồ thời gian hiệu ứng của cá cái ở các công thức thí nghiệm 29 Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ rụng trứng ở các công thức thí nghiệm 31

Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ thụ tinh ở các nghiệm thức 32

Hình 3.4 Biểu đồ thời gian nở ở các công thức thí nghiệm 34

Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ nở của các công thức thí nghiệm 35

Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ dị hình ở các công thức thí nghiệm 36

Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ ra bột của các công thức thí nghiệm 37

Hình 3.8 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá ương ở các công thức thí nghiệm 38

Hình 3.9 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng của cá ương ở các công thức thí nghiệm 40

Hình 3.10 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài của cá ương ở các công thức thí nghiệm 43

Hình 3.11 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài của cá ương ở các công thức thí nghiệm 44

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT CHỮ VIẾT TẮT DIỄN TẢ NGHĨA

1 ANOVA Phân tích phương sai

7 DLG Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài

8 DO Hàm lượng ôxy hoà tan trong nước

25 SGRL Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài

26 SGRW Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng

Trang 9

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, việc khai thác quá mức các nguồn lợi thuỷ sản ở nước ta đã làm cho nhiều loài cá trong tự nhiên trở nên khan hiếm Các loài cá quý như: cá Thát lát, cá Anh Vũ, cá Tra, cá Chiên, cá Lăng, cá Heo sông, cá Cóc,… đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt bởi nguyên nhân này Bởi vậy, việc nghiên cứu các vấn đề về sinh sản nhân tạo cá là hết sức quan trọng nhằm chủ động được giống cho các hoạt động nuôi trồng, tăng cường nguồn thực phẩm cung cấp, góp phần giảm bớt áp lực khai thác tự nhiên

Cá Thát lát cườm (Chitala ornata Gray, 1831) là một trong những loài

cá quý, phân bố trong sông, kênh rạch, ao, mương ở đồng bằng Sông Cửu Long Cá có thân hình đẹp nên thường được nuôi làm cảnh Bên cạnh đó, thịt

cá ngon nên Thát lát cườm được dùng như một loại đặc sản trong các nhà hàng lớn Trước áp lực khai thác rất cao, loài cá này có số lượng đã ít, ngày càng trở nên khan hiếm hơn Tín hiệu vui là, trong những năm gần đây, ngành thủy sản các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long đã nghiên cứu thành công quy trình sản xuất giống nhân tạo, đưa Thát lát cườm vào nuôi thương phẩm rộng rãi, đã mang lại hiệu quả kinh tế cao Một thuận lợi cho việc nuôi thương phẩm là cá Thát lát cườm sống được trong nhiều loại hình thủy vực; cá ương nuôi trong ao, lồng, bè đều phát triển tốt [13], [14]

Nghệ An là tỉnh có diện tích nước mặt tiềm năng phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản lớn, riêng nước ngọt đã có 57.377 ha Tuy nhiên, tổng diện tích đưa vào sử dụng nuôi mới đạt 17.800 ha với các đối tượng nuôi truyền thống như: Trắm, Chép, Trôi, Mè, Chim trắng, Rô phi v.v cho năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao [3] Năm 2008, Nghệ An đã di nhập cá Thát lát cườm

về nuôi thương phẩm nhằm bổ sung đối tượng nuôi trồng cũng như tăng nguồn thực phẩm cho người tiêu dùng Tuy nhiên, do di nhập giống từ vùng

có điều kiện sinh thái khác nên tỷ lệ sống và chất lượng sinh trưởng, phát triển

Trang 10

của Thát lát cườm ở Nghệ An rất thấp Để khắc phục khó khăn này, vấn đề lớn nhất cần giải quyết là phải chủ động sản xuất nguồn cá giống trong điều kiện sinh thái của địa phương Xuất phát từ những thực tế trên chúng tôi đã

lựa chọn và tiến hành nghiên cứu: “Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá Thát lát cườm (Chitala ornata Gray, 1831) trong điều kiện ở Nghệ An”

Mục tiêu chính của đề tài là khảo sát ảnh hưởng của một số loại kích dục tố đối với sinh sản của cá Thát lát cườm, từ đó, xác định được loại kích dục tố và liều lượng tác động hiệu quả nhất cho quá trình sinh sản nhân tạo loại cá này trong điều nuôi ở Nghệ An

Bên cạnh đó, việc đánh giá sinh trưởng của cá con nuôi trong môi trường thí nghiệm được tiến hành nhằm khẳng định thêm giá trị sử dụng của kích dục tố đối với chất lượng sinh sản nhân tạo của cá Thát lát cườm

Trang 11

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm phân loại, hình thái và phân bố của cá Thát lát cườm

1.1.1 Đặc điểm phân loại

Cá Thát lát cườm được mô tả lần đầu tiên bởi Hamilton năm 1922 với

tên khoa học là Notopterus chitala, xếp chung giống với cá thát lát (Notopterus notopterus) và khoảng 10 loài khác Năm 1931, Gray cũng nghiên cứu về đối tượng này và đặt tên là Chilata ornata Ông đã tách cá Thát lát cườm thuộc một giống khác với cá Thát lát, là giống Chilata, trong giống này có 3 loài là: cá Thát lát cườm (C ornata), cá Còm hoa (C blanci) và cá Vây mao (C lopis) [22]

Ở Việt Nam, Mai Đình Yên và cộng sự (1979) đã phân loại và mô tả một số đặc điểm hình thái của cá và hệ thống phân loại được xác định như sau [23], [15]:

Loài: Chitala ornata (Gray, 1831)

Tên khoa học khác: Notopterus chitala Hamilton, 1822

Tên tiếng Anh: Clown featherback, Clown knifefish, Spotted knifefish, Knifefish

Tên tiếng Việt: cá Thát lát cườm, cá Nàng hai, cá Còm, cá Cườm, cá Thát lát bông

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm hình thái

Hình 1.1 Cá Thát lát cườm trưởng thành

Họ cá Thát lát Notopteridae có hình thái ngoài dạng: thân dẹp ngang,

viền lưng cong rất rõ, viền bụng có gai, đầu nhỏ nhưng miệng tương đối rộng Vây bụng bị thoái hóa, vây lưng nhỏ nằm khoảng giữa thân, vây hậu môn dài liền với vây đuôi Vẩy tròn nhỏ, đường bên hoàn toàn

Khi phân tích mẫu ở Châu Đốc, Tân Châu, Mai Đình Yên và cộng sự (1979) đã mô tả cá Thát lát cườm có thân rất dẹp ngang, viền lưng nhô cao từ sau mắt đến vây lưng, đầu nhọn miệng rộng, rạch miệng kéo dài quá về phía sau của mắt, mắt nằm lệch về phía lưng của đầu Phần đầu cá chiếm 1/8 so với cơ thể Hai xương hàm khẩu cái đều có răng nhọn Toàn thân phủ một lớp vảy tròn nhỏ và rất đều từ đầu đến thân, đường bên hoàn toàn, vây lưng ngắn, thấp và nằm ở giữa thân Vây hậu môn dài liền với vây đuôi, vây đuôi nhỏ tròn, không chẻ hai Vây ngực phát triển, vây bụng nhỏ Cá có màu xám bạc, lưng thẫm hơn Dọc theo vây hậu môn có 4 ÷ 5 đốm đen viền trắng, số lượng

có thể thay đổi từ 5 ÷ 12 chấm trên các cá thể khác nhau Ngay trên cùng một

cơ thể số lượng chấm ở hai bên thân cũng không giống nhau Lúc còn nhỏ cá

Trang 13

có các vạch đậm từ lưng xuống bụng, đến kích thước 10 ÷12 cm thì cá mới xuất hiện các chấm đen Chiều dài tối đa 100 cm[6]

Cá Thát lát cườm có một đôi râu mũi nhỏ và ngắn thích nghi với đời sống đáy và săn mồi về đêm[22]

Bảng 1.1 Phân biệt cá Thát lát cườm và Thát lát về đặc điểm hình thái

(Mai Đình Yên và cộng sự, 1992)

Đặc điểm Cá Thát lát cườm Cá Thát lát

Hình thái

 Vảy tròn nhỏ và rất đều từ đầu đến thân

 Dọc theo vây hậu môn có 4

÷ 5 đốm đen viền trắng

 Kích thước tối đa 100 cm

 Vảy trên đầu lớn hơn vẩy trên thân

 Không có đốm dọc theo gốc vây hậu môn

 Kích thước tối đa 25 cm

đường bên LL = 280 ÷ 32542 58

34 22

 LL = 125 ÷ 135

35 31

30 27

1.1.3 Đặc điểm phân bố

Notopteridae là họ cá có phạm vi phân bố trong các thủy vực nước ngọt

vùng nhiệt đới Ở châu Á, cá họ thát lát phân bố ở Srilanka, Pakistan, Bangladesh, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á có lưu vực sông Mekong (Lào, Campuchia, Thái Lan, Việt Nam) Trên hệ thống sông Mekong, các loài

thuộc họ Notopteridae phân bố rộng rãi trên toàn bộ lưu vực sông và những

nơi có điều kiện giống như dòng chính Loài cá Thát lát phân bố rộng nhất sau

Trang 14

đó đến cá Thát lát cườm, còn cá Còm hoa là loài đặc hữu của sông Mekong chúng chỉ phân bố ở khu vực thác và ghềnh đá (hình 1.2)[26]

Hình 1.2 Vùng phân bố của cá thát lát trên sông Mekong

cá Thát lát (1), cá Thát lát cườm (2), cá Còm hoa (3)

(Ủy hội sông Mekong, 2005)

Cá thát lát cườm phân bố tự nhiên ở vùng biên giới Việt Nam - Campuchia (vùng Châu Đốc, Tân Châu)[24] Chúng còn phân bố trong các kênh rạch, ao, mương, đầm lầy ở miền Tây Nam Bộ[18] Cá sống chủ yếu ở tầng giữa và tầng đáy, thích yên tĩnh nên hay chui rúc trong các rặng cây và hốc đá

Qua nghiên cứu của Nguyễn Chung, 2006[6] môi trường thích hợp cho

cá Thát lát cườm sinh trưởng và phát triển là:

Trang 15

1.2 Một số đặc điểm sinh học của cá Thát lát cườm

1.2.1 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá Thát lát cườm có miệng rộng, răng sắc nhọn, là loài cá ăn tạp nghiêng về động vật với loại thức ăn ưa thích là động vật đáy, cá, giáp xác nhỏ và côn trùng [6] Chúng cũng ăn thực vật thủy sinh và thực vật phù du, nhưng chỉ chiếm 20 ÷ 30% trong tổng khối lượng thức ăn Ban ngày cá ít kiếm ăn chỉ nấp vào chỗ tối, yên tĩnh, cá hoạt động mạnh vào lúc chiều tối Tính ăn của cá không ổn định, cá có thể bỏ ăn cho đến kiệt sức và nhiễm bệnh chết nếu như có hiện tượng sốc môi trường, thay đổi mồi ăn đột ngột hay bắt

cá phải ngừng ăn dài ngày khi vận chuyển

Cá Thát lát cườm có đặc tính sống quần đàn, khi lớn đặc tính này vẫn còn nhưng cá tự phá bầy săn mồi riêng lẻ Cá sống chủ yếu ở tầng giữa và tầng đáy nhưng trong thực tế nuôi thương phẩm, cá vẫn ăn mồi ở tầng mặt, cũng tranh mồi như những loài cá khác nếu như tập cho ăn đúng giờ

Cá Thát lát cườm có các đặc điểm thích nghi với đặc tính bắt mồi sống và chủ động: thân hình thoi, dẹp bên giúp cá di chuyển nhanh nhẹn và nhẹ nhàng; miệng rộng có nhiều răng sắc nhọn; mang có 4 cung mang, lược mang thưa và ngắn (mỗi cung mang có 12 ÷ 14 lược mang); dạ dày hình chữ Y; tỷ lệ chiều dài ruột và chiều dài cơ thể Li/L = 0,23 ÷ 0,27[22]

Giai đoạn cá bột, 1 ÷ 4 ngày sau khi nở, cá dinh dưỡng bằng noãn hoàng

Giai đoạn cá 4 ÷ 8 ngày tuổi, cá ăn Moina, Daphnia

Từ ngày thứ 9, cá có thể ăn trùn chỉ, ấu trùng giáp xác, côn trùng

Sau 50 ngày tuổi cá có tính ăn giống cá trưởng thành

Trong nuôi thương phẩm có thể cho cá ăn mồi sống hoặc cũng có thể tập cho cá ăn thức ăn chế biến (70% bột cá + 30% bột cám), các phụ phẩm nông nghiệp, phụ phẩm lò mổ, thức ăn đông lạnh hay thức ăn công nghiệp

Trang 16

Khẩu phần ăn của cá từ 3 ÷ 7% khối lượng cá, tùy theo loại thức ăn và điều kiện môi trường [6]

1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng

Trong họ Notopteridae, cá Thát lát cườm có tốc độ sinh trưởng nhanh

nhất Trong tự nhiên cá 1+

có thể đạt 0,6 ÷ 1 kg, mỗi năm tăng từ 0,9 ÷ 1,1 kg

Cá có thể sống 8 ÷ 10 năm đạt chiều dài hơn 1 m, nặng trên 10 kg Cá nuôi thương phẩm từ 10 g/con ở mật độ 6 con/m2

có thể đạt 800 g/con trong 10 tháng[6]

Thời gian ấp nở từ khi trứng thụ tinh là 7 ngày Cá bột sau 35 ÷ 40 ngày từ khi nở đạt đến giai đoạn cá con khoảng 3 ÷ 4 cm Sau đó, cá giống tăng trưởng nhanh đạt 5 ÷ 6 cm chỉ sau 15 ngày Để có kích thước 10 ÷ 12

cm, cá phải được ương tiếp 30 ÷ 35 ngày Trong điều kiện nuôi thương phẩm đảm bảo, cá lớn nhanh, có thể đạt 400 ÷ 500 g/con sau 6 tháng, 1 kg/con sau

12 tháng Cá càng lớn thịt càng dai thơm[6]

Điểm nổi trội của cá Thát lát cườm thương phẩm so với các loài cá khác đang nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long là nuôi cá càng lâu càng có hiệu quả kinh tế, sự tiêu tốn thức ăn càng giảm Đối với những loài cá rô phi, cá tra, cá basa khi đến đạt kích thước thương phẩm, nếu tiếp tục nuôi cá tăng trưởng chậm, tiêu tốn nhiều thức ăn [6]

1.2.3 Đặc điểm sinh sản

1.2.3.1 Tuổi và kích thước thành thục sinh dục

Trong tự nhiên, cá Thát lát cườm thành thục sinh dục lần đầu ở tuổi 2+

÷ 3+ với trọng lượng 1 ÷ 2 kg Trong điều kiện nuôi vỗ khác nhau, tuổi thành thục sinh dục lần đầu của thát lát cườm cũng khác nhau Cá có thể thành thục sinh dục lần đầu ở 2+ nặng 2 kg[6], trong khi nghiên cứu khác, cá thành thục sớm hơn ở tuổi 1,5+

và nặng 0,8 kg[22] Trong khi đó, cá thát lát sớm thành thục lần đầu ở tuổi 1+

kích thước 17 ÷ 18 cm, nặng 40 ÷ 60 g/con[14]

Trang 17

1.2.3.2 Một số đặc điểm giới tính cá Thát lát cườm

Cá đực mình thon dài, gai sinh dục là một mấu nhọn dài khi thành thục gai sinh dục có màu ửng hồng Gai sinh dục của con cái là một mấu lồi ngắn hơn Cá cái thành thục bụng to mềm đều, phần ngoài của lỗ sinh dục có màu phớt hồng và hơi cương phồng

Theo Nguyễn Thành Trung (1999) và Lê Quý Cường (2006), cá Thát lát cườm trưởng thành nhìn bên ngoài khó phân biệt được đực cái bởi cơ quan sinh dục được che khuất bởi cặp vây bụng Khi cá đã tham gia sinh sản bờ của gai sinh dục khá rộng dễ dàng phân biệt được Theo kinh nghiệm của trại cá Bình Cách: nếu vây bụng kéo dài chưa đến điểm đầu gốc vây hậu môn là cá cái, nếu quá gốc vây hậu môn là cá đực

Khác với đa số các loài cá khác, cơ quan sinh dục của cá chỉ là một tuyến đơn hình túi [22]

Buồng tinh chỉ là gồm một nhánh hình túi, dài 3 ÷ 5 cm nằm lệch về phía dưới của ổ bụng Do túi tinh nhỏ, ngắn nên việc nặn vuốt tinh không thể thực hiện được, khi cho đẻ thụ tinh nhân tạo phải mổ cắt lấy túi tinh

Buồng trứng là một túi trứng nằm ở phần dưới ổ bụng Kích thước trứng khá lớn, trứng giai đoạn II có đường kính 0,6 ÷ 0,9 mm, màu trắng đục, Giai đoạn III đường kính 1 ÷ 2,4 mm, màu vàng nhạt Giai đoạn IV đường kính 2,3 ÷ 3,0 mm, màu vàng rơm

1.2.3.3 Tập tính sinh sản

Theo Smith (1945), trong điều kiện tự nhiên, cá Thát lát cườm có buồng trứng phát triển không đều, vào mùa sinh sản cá đẻ trên các vùng nước nông cạn và những thân, rễ thực vật ngập nước Tới thời kỳ sinh sản, ống sinh sản lồi ra từ vùng huyệt của con cái [29] Ống này dài khoảng 1,25

cm và đường kính 0,6 cm Con cái dùng ống này lướt qua lại trên đá để dọn sạch ổ đẻ Sau đó cá đực và cá cái bắt đầu cuộn tròn vào nhau đẻ trứng và tiết sẹ Cá đẻ nhiều đợt, mỗi đợt khoảng 10 ÷ 15 trứng Sau khi đẻ trứng, con

Trang 18

cái bỏ đi, chỉ có cá đực chăm sóc bảo vệ tổ và quạt nước để cung cấp ôxy cho trứng Trứng cá Thát lát cườm thường có đường kính 2 ÷ 3 cm Trứng thụ tinh trương nước và bám trên các hốc đá, các giá thể thực vật thủy sinh

Cá đực bảo vệ trứng trong suốt thời gian ấp trứng và hung dữ tấn công những con cá khác xâm nhập đến khu vực chúng đang bảo vệ [6] Trên hệ thống sông Mekong, vào mùa mưa lũ, cá Thát lát cườm di cư vào các chi lưu nhỏ và các vùng ngập ở hệ thống để sinh sản và kiếm ăn Trứng đẻ ra, dính vào các thực vật ngập nước Ấu trùng sau khi nở cũng quanh quẩn khu vực này Cá bố mẹ di cư về dòng chính khi mùa lũ kết thúc (Ủy hội sông Mekong) [26]

1.2.3.5 Sinh thái sinh sản

Môi trường thích hợp cho cá Thát lát cườm sinh trưởng và phát dục là:

 Giá thể (thực vật thủy sinh, các vật cứng)

(Lê Quý Cường, 2006) [22]

Trang 19

1.2.3.6 Sức sinh sản

Cá Thát lát cườm ngoài tự nhiên thường buồng trứng phát triển không đều và mỗi lần đẻ chỉ được 1000 ÷ 5000 trứng với cá 2 ÷ 3 kg Trong nuôi vỗ, mỗi cá thể có thể đẻ từ 2000 ÷ 7000 trứng với cá 2 ÷ 3 kg [6]

Sức sinh sản tương đối của cá đạt 13 ± 8 trứng/g cá cái, sức sinh sản thực tế trung bình 712 trứng/kg cá cái (Trần Ngọc Nguyên và cộng sự, 2005) hay 913 trứng/kg cá cái (Lê Quý Cường, 2006) Điều này cho thấy sức sinh sản của cá Thát lát cườm thấp hơn so với nhiều loài cá khác và có sự khác biệt giữa các công trình nghiên cứu

Cá Thát lát cũng có sức sinh sản thấp, sức sinh sản tuyệt đối từ 700 ÷

800 trứng/con tùy theo kích thước cá Sức sinh sản tương đối trung bình 20 trứng/gam [21]

1.3 Tình hình sản xuất giống cá Thát lát cườm

Việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Thát lát cườm trên thế giới vẫn còn nhiều hạn chế, hầu hết chỉ dừng lại ở việc mô tả hoạt động sinh sản của cá trong tự nhiên hay bố trí tạo điều kiện cho cá đẻ tự nhiên Thái Lan và Việt Nam là hai nước đi đầu trong công tác nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo cá thát lát cườm

Thái Lan là nước đầu tiên nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Thát lát cườm và bước đầu đã thu được một số thành công được ứng dụng trong thực tiễn sản xuất Ngoài ra một số cơ sở sản xuất đã sử dụng tinh sào của các loài

cá trong họ Notopteridae để thụ tinh cho cá Thát lát cườm Kết quả tạo ra 70

÷ 80% cá Thát lát cườm và 20 ÷ 30% cá không có chấm tròn trên thân Các dòng cá này chậm lớn hơn cá thuần chủng nhưng bù lại thịt dai thơm ngon hơn [6] Tuy nhiên kết quả công bố là dạng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật đơn giản, thiếu chi tiết

Trang 20

Ở Việt Nam, cá Thát lát giống đã được nghiên cứu sản xuất thành công ở chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản Cần Thơ, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Áp dụng những thành công trên cá Thát lát, một số nơi đã nghiên cứu sản xuất được cá Thát lát cườm như: chi cục thủy sản Cần Thơ năm

2000, Công ty TNHH An Trạch năm 2006, Trung tâm Khuyến ngư Long An, đặc biệt là Công ty Xuất nhập khẩu Côn Đảo là nơi sản xuất thành công nhất Các trại sản xuất giống cá đều đặt ở đồng bằng sông Cửu Long nơi có nguồn thức ăn tự nhiên phong phú và là nơi cá Thát lát cườm phân bố tự nhiên Trong

đó mới chỉ có công ty An Trạch đưa ra quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Thát lát cườm do Nguyễn Chung biên soạn và xuất bản năm 2006

1.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ

Nuôi vỗ là khâu quan trọng nhất trong quy trình sản xuất giống nhân tạo Các nghiên cứu của các tác giả khác nhau, mặc dù có những cải tiến riêng nhằm nâng cao sức sinh sản thực tế và rút ngắn thời gian tái phát dục, đều có những điểm chung trong khâu nuôi vỗ

Nuôi vỗ cá Thát lát cườm bố mẹ được thực hiện như sau [6]

Chọn cá từ 2 tuổi trở lên có khối lượng trên 2 kg chiều dài 45 ÷ 60 cm làm cá bố mẹ Mật độ 0,5 kg cá/m2 với tỷ lệ đực cái là 1: 1 hay 3 : 1 thả đực cái chung với nhau Sử dụng nhiều loại thức ăn: cá tạp, chế biến (50% bột cá + 50% cám gạo + premix) hoặc cho ăn xen kẽ giữa cá tạp và thức ăn chế biến Thả chà hoặc bèo lục bình ở các góc ao làm chổ ẩn nấp cho cá vào ban ngày

Trại cá Thạch Hòa - Hậu Giang nuôi vỗ cá cái trong ao hình chữ nhật, diện tích 800 ÷ 1000 m2, mật độ thả 1kg cá/m2 Sử dụng thức ăn 100% là cá biển Còn cá đực được tuyển chọn, thu mua từ các ao thương phẩm Tiến hành nuôi vỗ tái phát dục đàn cá bố mẹ sau khi chấm dứt kỳ sinh sản đầu tiên Thời gian tái phát dục của cá là 1,5 tháng

Trang 21

Theo Phạm Minh Thành và ctv (2008), đàn cá nuôi vỗ là cá 16 tháng tuổi và có trọng lượng trung bình 1,1 kg/con, mật độ thả nuôi là 0,2 kg/m2

Cá được nuôi vỗ bằng thức ăn cá tươi hoặc thức ăn công nghiệp + cá tươi (theo tỉ

lệ 1:1) đều bắt đầu thành thục vào tháng 2, sau 3 tháng nuôi Tỷ lệ thành thục

và hệ số thành thục của cá gia tăng theo các tháng nuôi, đạt cao nhất vào tháng 5 và sau đó giảm dần đến tháng 8 Cá có khả năng tái thành thục nhiều lần trong năm, thời gian tái thành thục trung bình là 37 ngày và cá hoàn toàn

có thể sinh sản tự nhiên trong ao nuôi vỗ

1.3.2 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá Thát lát cườm

1.3.2.1 Kích thích cá sinh sản

Kích dục tố có thể là não thùy thể, HCG hay LRHa (Nguyễn Chung, 2006) [6]

- Liều đơn:

+ Não thùy thể tiêm 7 ÷ 10 g/kg cá cái

+ HCG tiêm 5000 ÷ 10000 IU/kg cá cái

+ LRHa tiêm (150 ÷ 200 µg LRHa + 5 mg Dom)/kg cá cái

- Liều kết hợp: (5mg não thùy thể + 3000 ÷ 4000 IU HCG)/kg cá cái

Cá cái tiêm 2 liều, liều sơ bộ bằng 1/3 tổng liều tiêm cho cá cái, hai liều cách nhau 16÷20h Cá đực tiêm bằng 1/2 liều tiêm cá cái, cùng thời gian với liều quyết định của cá cái

Sử dụng LRHa (130 µg LRHa + 10 mg DOM)/kg cá cái, liều sơ bộ bằng 1/4 tổng liều, cá đực tiêm 1/2 liều của cá cái và tiêm cùng thời gian với liều quyết định của cá cái [22]

Hà Hữu Dũng (2007) sử dụng liều khác nhau giữa kỹ thuật thụ tinh tự nhiên và thụ tinh nhân tạo Thụ tinh nhân tạo: đối với cá cái, liều sơ bộ 70 µg LRHa +7mg Dom/kg, sau 20 - 22h tiêm liều quyết định 100µg LRHa +10mg Dom/kg Cá đực được tiêm bằng 1/2 liều cá cái cùng thời gian liều quyết

Trang 22

định Thụ tinh tự nhiên: Cá cái liều sơ bộ 40µg LRHa + 4mg Dom/kg cá cái, sau 20 - 22h tiêm liều quyết định 90µg LRHa + 9mg Dom/kg cá cái Cá đực tiêm 1/2 liều cá cái cùng liều quyết định

Hoàn toàn có khả năng kích thích sinh sản cá bằng hình thức thay nước mới Tỷ lệ cá đẻ gia tăng theo thời gian thay nước: sau 24 giờ đạt 60%, sau 36 giờ đạt 85%, sau 48 giờ đạt 95% [19]

1.3.2.2 Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo

Tiến hành kiểm tra sự rụng trứng sau khi tiêm kích dục tố khoảng 20 giờ Khi thấy trứng đã rụng thì vuốt trứng để thụ tinh Đối với cá thát lát cườm đực không thể nặn tinh mà phải mổ lấy tinh Lượng tinh của một con đực có thể dùng thụ cho lượng trứng của 3 ÷ 5 con cái [6]

Trại cá Thạch Hòa - Hậu Giang tiến hành thụ tinh nhân tạo với tỷ lệ đực cá (theo khối lượng) là 1: 20, tỷ lệ thụ tinh đạt 85 ÷ 98%

1.3.2.3 Ấp trứng

Trứng cá Thát lát cườm có thể được ấp bằng: phương pháp khử dính và phương pháp ấp trứng dính trên giá thể Đối với phương pháp ấp trứng khử dính: trứng được khử dính ấp trong bình Weys mật độ ấp 4000 ÷ 5000 trứng/lít, lưu tốc dòng chảy trong bể ấp 0,05 ÷ 0,1 m/s Phương pháp cho trứng dính trên giá thể (giá thể là cây cỏ, sợi nilon, khung lưới mịn) với mật

độ ấp 5 ÷ 6 vạn trứng/m2

[6]

Trong thực tế, các trại sản xuất giống cá Thát lát cườm thường sử dụng phương pháp ấp trứng dính trên giá thể Trại cá Thạch Hòa - Hậu Giang: ấp trứng trong bể xi măng sử dụng nguồn nước sông qua hệ thống lắng lọc cơ học và sử dụng cloirine (20 ÷ 30 ppm) để xử lý nước Trại sử dụng bạt che bể

để nâng cao và ổn định nhiệt độ trong khoảng 29 ÷ 31oC Mật độ ấp 5 ÷ 6 vạn trứng/m2, tỷ lệ thụ tinh 90 ÷ 95 %, tỷ lệ nở 90 ÷ 97%

Trang 23

1.3.3 Kỹ thuật ương cá Thát lát cườm giống

1.3.3.1 Kỹ thuật ương cá bột lên cá hương

Cá Thát lát cườm có thể ương ở trong bể xi măng 5 ÷ 10 m2

hoặc trong

ao đất 50 m2, mực nước 0,4 ÷ 0,6 m và không cần mái che Cá ương trong bể

dễ chăm sóc và tiện theo dõi, kiểm tra, xử lý Trước khi ương bể cần được làm sạch bằng Chlorine 20 ppm Thả lục bình, các thủy sinh vật 1/3 diện tích mặt nước hay đặt gạch ngói cho cá trú ẩn Nước lấy vào bể ương được lắng lọc kỹ, chất lượng nước tốt với DO > 5 mg/L, pH 6.8 ÷ 7.5, nhiệt độ 28 ÷

30oC, không ô nhiễm Thả cá bột vào sáng sớm hoặc chiều mát, mật độ thả

300 ÷ 500 con/m2 [6]

Trong 7 ÷ 8 ngày đầu cho cá ăn Moina, Daphnia rải đều khắp bể, 100 g thức ăn/1 vạn cá bột/ngày, có thể cho cá bột ăn lòng đỏ trứng luộc hòa nước 2 lòng đỏ/vạn con/ngày Từ ngày thứ 8 có thể cho ăn trùn chỉ hay thức ăn chế biến gồm 30% thịt cá xay nhuyễn với 70% bột cá giàu đạm hoặc thức ăn đậm đặc dạng bột Cho ăn 100 ÷ 250 g trùn chỉ hay thức ăn chế biến/ ngày/vạn con Mỗi ngày cho ăn 3 lần sáng trưa 2/5, chiều 3/5 lượng thức ăn trong ngày, ban ngày đặt thức ăn ở nơi cá ẩn nấp, buổi chiều thức ăn rải đều khắp bể Hàng ngày xiphon thức ăn thừa và cấp nước bằng với mức nước ban đầu

Theo Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Hương Thùy (2008), khi thí nghiệm ương cá với thức ăn là Moina kết hợp với thức ăn chế biến cho thấy trong giai đoạn cá chỉ sử dụng thức ăn chế biến tốt nhất từ ngày thứ 20 trở đi

và không thể thiếu thức ăn tự nhiên [11]

Trại cá Thạch Hòa - Hậu Giang cá bột được ương trong bể lót bạt có mái che, mực nước 30 cm, mật độ ương là 350 con/m2, ngày thay nước và sipon 2 lần, mỗi lần thay 50% Thức ăn sử dụng là Moina ngày cho ăn 5 lần Sau 8 ÷ 10 ngày ương cá đạt kích thước 2 ÷ 3 cm Tỷ lệ sống 90 ÷ 97% (nếu không có dịch bệnh)

Trang 24

1.3.3.2 Kỹ thuật ương cá hương lên cá giống

Cá giống cũng được ương trong bể ximăng và bể bạt sẽ thuận lợi hơn ương ở trong ao đất Mật độ ương là 150 ÷ 200 con/m2, thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát tránh lúc nắng nóng làm cho cá bị sốc

Thức ăn trong giai đoạn này chủ yếu là trùn chỉ Ngoài ra có thể tập cho

cá ăn với thức ăn chế biến là 70% thịt cá xay và bột cá + 30% cám, khẩu phần

ăn 200 g/vạn cá con/ngày Mỗi ngày cho cá ăn 3 lần và cho ăn theo thời gian nhất định Lượng thức ăn buổi sáng và buổi trưa là 1/3, buổi chiều là 2/3 tổng

số thức ăn của cả ngày Thường xuyên theo dõi hoạt động, tính ăn của cá trong ngày Hàng ngày tiến hành xiphon thức ăn thừa và cấp lại nước Hàng tuần tiến hành luyện ép cá để tăng khả năng trao đổi chất và tăng sức đề kháng Sau 15 ngày ương từ cá cỡ 2 ÷ 3 cm có thể đạt 5 ÷ 6 cm [6]

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Đề tài được triển khai trong thời gian 2010-2011, trong đó, các nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành từ tháng 4 - 9/2011

Các thí nghiệm được thực hiện tại Trại cá giống Yên Lý, Công ty cổ

phần giống nuôi trồng thủy sản Nghệ An, xóm 14, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các thí nghiệm được tiến hành với đối tượng là cá Thát lát cườm

(Chilata ornata, Gray, 1831)

Cá bố mẹ thành thục tuổi ≥ 2+

nuôi vỗ tại Trại cá giống Yên Lý, Công

ty cổ phần giống nuôi trồng thủy sản Nghệ An, được sử dụng trong các thực nghiệm sinh sản nhân tạo

Các sản phẩm sinh sản của cá Thát lát cườm sau thí nghiệm (trứng, ấu trùng, cá bột và cá hương) được dùng để đánh giá chất lượng sinh sản

2.2.2 Vật liệu nghiên cứu

+ Kích dục tố: LRHa (Luteotropin Releosing Hormoned Analog), Domperidon (Dom), HCG (Human Chorionic Gonadotropine), não thuỳ thể

cá Chép (PG) do Trung Quốc sản xuất năm 2010

+ Bể thí nghiệm: gồm 1 bể đẻ (hình tròn, đường kính 4m, sâu 1,8m), 6

bể ấp composite loại 1m3/bể, 6 bể ương dung tích 50 l/bể, có bố trí hệ thống sục khí liên tục

+ Dụng cụ khác: Băng ca giữ cá, cân khối lượng (cân điện tử, cân đồng

hồ 30kg), bát, lông gia cầm, nước muối sinh lý Cối và chày sứ, xi ranh và

Trang 26

kim tiêm, khung lưới mịn (45 x 45cm), sổ ghi chép Nhiệt kế thuỷ ngân, máy

đo pH, test đo oxy, giấy ô li đo chiều dài

+ Nguồn thức ăn: động vật phù du (Moina, Daphnia) được thu trong ao

gây nuôi tại Yên Lý Trùn chỉ (Limnodrilus hoffmoistery) được thu mua tại

các cơ sở bán cá cảnh tại TP Vinh

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Xác định các chỉ số môi trường trong các lô thí nghiệm

+ Ảnh hưởng của các liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ dị hình

+ Ảnh hưởng của các liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ ra bột

2.3.3 Đặc điểm sinh trưởng của cá ương từ giai đoạn cá bột tới 28 ngày tuổi

+ Ảnh hưởng của các liều lượng kích dục tố đến sinh trưởng về khối lượng + Ảnh hưởng của các liều lượng kích dục tố đến sinh trưởng về chiều dài

+ Ảnh hưởng của các liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ sống cá ương + Mối quan hệ giữa tăng trưởng chiều dài và khối lượng

+ Mối quan hệ giữa nhiệt độ nước, pH, DO với sinh trưởng của cá ương

Trang 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Bảng 2.1 Các công thức thí nghiệm Công thức

Trứng sau khi tiến hành thụ tinh nhân tạo từ các nghiệm thức được đưa vào khung ấp theo các nghiệm thức, các khung ấp được đặt trong bể ấp duy trì mực nước 0,5m, che kín bạt đặt sục khí liên tục, ngày thay nước 1 lần 50% thể tích

Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần

Trang 28

Hình 2.1 Sơ đồ khối nghiên cứu các chỉ tiêu sinh học sinh sản

Ghi chú: - CT: Công thức thí nghiệm

- B: Bể ấp trứng và ấu trùng

2.4.1.2 Theo dõi sự sinh trưởng của cá ương của các công thức thí nghiệm

Thí nghiệm ương cá thát lát từ cá bột đến 28 ngày Cá bột thu được

từ các nghiệm thức và số lần lặp, được bố trí nuôi riêng vào các bể có dung tích 50 lít với mật độ 2 con/lít.Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn

Thức ăn sử dụng từ bắt đầu ương đến 14 ngày là động vật phù du

(Moina, Daphnia), từ ngày 15 đến ngày thứ 28 là trùn chỉ (Limnodrilus

hoffmoistery), xen giữa giai đoạn chuyển loại thức ăn có huấn luyện làm quen

B3 B9 B15

B5 B11 B17

B2 B8 B14

B4 B7

B13 B16

Thu thập số liệu hàng ngày

Kết luận Kết quả và thảo luận

Trang 29

5 ngày Cho cá ăn 2 lần/ngày, lượng cho ăn 20% khối lượng cơ thể cá và điều chỉnh tăng giảm theo mức độ sử dụng thức ăn hàng ngày

Trong thời gian ương thường xuyên vệ sinh bể ương, xiphong chất thải

và thức ăn thừa Thay nước 20% thể tích/ngày

Hình 2.2 Sơ đồ khối nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng

Ghi chú: - CT: Công thức thí nghiệm

Chăm sóc quản lí bể ương

Cá bột thu được sau sinh sản nhân tạo

ở nghiệm thức

CT2 CT1

Kết luận

CT5 CT6 CT3 CT4

B1

B10

B6 B12 B18

B3 B9 B15

B5 B11 B17

B2 B8 B14

B4 B7

B13 B16

Thu thập số liệu 7 ngày/lần

Kết quả và thảo luận

Trang 30

 Độ pH: pH của nước cũng được theo dõi hàng ngày, mỗi ngày 2 lần vào thời điểm 6h và 14h bằng máy đo pH

 Oxy hoà tan: Oxy hoà tan của nước cũng được theo dõi hàng ngày, mỗi ngày đo 2 lần vào thời điểm 6h và 14h bằng test đo oxy

2.4.2.2 Phương pháp nuôi vỗ cá bố mẹ

Cá bố mẹ được tuyển chọn từ ao nuôi cá thịt, tuổi 2+

có khối lượng khoảng 0,5 - 1 kg, cá khỏe mạnh, không dị tật

Cá được nuôi trong ao 300 m2, sâu 1,5m được cải tạo kỹ trước khi cho

cá vào nuôi Mật độ nuôi 0,1 - 0,2 kg/m2, với tỷ lệ đực, cái là 1:1 Thức ăn cho cá bố mẹ là thức ăn tươi sống như tép, cá tạp băm nhỏ Cho ăn 5 - 8% khối lượng cá/ngày Cuối giai đoạn thì lượng thức ăn giảm dần

Phương pháp chọn cá bố mẹ cho sinh sản

Cá bố mẹ sau thời gian nuôi vỗ thành thục được kéo chọn những con khoẻ mạnh, ngoại hình phát triển cân đối, không dị tật, không có biểu hiện mắc bệnh và đạt được các chỉ tiêu sau:

Độ dài vây bụng Chưa tới gốc vây hậu môn Tới hoặc vượt quá gốc

vây hậu môn

Trang 31

2.4.2.3 Phương pháp tiêm

Cá được tiêm vào gốc vây lưng Cá cái tiêm 2 liều (1 liều sơ bộ và 1 liều quyết định), liều sơ bộ bằng 1/3 tổng liều, liều quyết định bằng 2/3 tổng liều, hai liều cách nhau 24 h Cá đực tiêm bằng 1/5 liều tiêm cá cái, cùng thời gian với liều quyết định của cá cái

2.4.2.4 Phương pháp thụ tinh nhân tạo

Tiến hành thụ tinh bằng phương pháp thụ tinh khô Sau khi cá cái rụng trứng, ta tiến hành vuốt trứng vào bát sạch Mổ bụng cá đực lấy túi tinh, cho vào cối sứ cắt nhỏ nghiền nhẹ Một con đực thụ tinh cho 5 con cái Cho tinh vào bát trứng dùng lông gia cầm khuấy đều khoảng 5 - 10 giây cho nước muối sinh lý vào khuấy tiếp khoảng 30 giây rồi cho vào khung ấp

2.4.2.5 Phương pháp ấp trứng

Bể ấp sử dụng là bể composite có bố trí sục khí liên tục Nguồn nước

sử dụng là nước được xử lý qua hệ thống lọc sạch

Hình thức ấp: Trứng sau khi được thụ tinh được cho vào khung lưới mịn ấp, trong quá trình ấp trứng dễ bị nấm ta có thể sử dụng xanh malachite (0,1 - 0,2 ppm) để phòng trị nấm

2.4.2.6 Xác định chỉ tiêu sinh học

* Thời gian hiệu ứng thuốc:

Thời gian hiệu ứng thuốc được xác định từ khi tiêm liều quyết định đến khi trứng rụng (Nguyễn Tường Anh, 1999)

Ngày đăng: 03/10/2021, 12:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tường Anh (1999), Một số vấn đề về nội tiết học sinh sản cá, Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về nội tiết học sinh sản cá
Tác giả: Nguyễn Tường Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Nguyễn Tường Anh (2004), Kỹ thuật sản xuất giống một số loài cá nuôi, NXB Nông Nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống một số loài cá nuôi
Tác giả: Nguyễn Tường Anh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2004
3. Báo cáo hiện trạng sản xuất giống thủy sản, định hướng đến năm 2020, Sở Thủy Sản tỉnh Nghệ An (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng sản xuất giống thủy sản, định hướng đến năm 2020
4. Lê Thị Bình, Ngô Văn Ngọc (2003), “Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá thát lát (Notopterus notopterus)”, KHKT Nông Lâm nghiệp (số 1/2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá thát lát "(Notopterus notopterus)"”, "KHKT Nông Lâm nghiệp
Tác giả: Lê Thị Bình, Ngô Văn Ngọc
Năm: 2003
5. Cao Thành Chung (2010), Ứng dụng tiến bộ KHCN xây dựng mô hình sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá thát lát cườm tại Nghệ An, Báo cáo tổng kết dự án, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tiến bộ KHCN xây dựng mô hình sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá thát lát cườm tại Nghệ An
Tác giả: Cao Thành Chung
Năm: 2010
6. Nguyễn Chung (2006), Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá Nàng hai, NXB Nông Nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá Nàng hai
Tác giả: Nguyễn Chung
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
7. Hồ Thị Cúc (1996), Tổ chức học, phôi sinh học, Đại học Thuỷ sản Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức học, phôi sinh học
Tác giả: Hồ Thị Cúc
Năm: 1996
8. Lê Ngọc Diện, Phan Văn Thành, Mai Bá Trường Sơn và Trịnh Thu Phương (2006), “Nghiên cứu ương giống và nuôi thương phẩm cá thát lát (Notopterus notopterus Pallas)”, Tạp chí nghiên cứu khoa học trường Đại Học Cần Thơ, Tr79-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Nghiên cứu ương giống và nuôi thương phẩm cá thát lát" (Notopterus notopterus "Pallas)”," Tạp chí nghiên cứu khoa học trường Đại Học Cần Thơ
Tác giả: Lê Ngọc Diện, Phan Văn Thành, Mai Bá Trường Sơn và Trịnh Thu Phương
Năm: 2006
9. Nguyễn Văn Hảo (2005), Cá nước ngọt Việt Nam (tập II), NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá nước ngọt Việt Nam (tập II)
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
10. Trần Thị Thanh Hiền, Phạm Thanh Liêm và Nguyễn Hương Thuỳ (2007), Nghiên cứu đăc điểm dinh dưỡng và khả năng sử dụng thức ăn chế biến để ương cá thát lát còm (Notopterus chitala) từ bột lên giống, Đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đăc điểm dinh dưỡng và khả năng sử dụng thức ăn chế biến để ương cá thát lát còm (Notopterus chitala) từ bột lên giống
Tác giả: Trần Thị Thanh Hiền, Phạm Thanh Liêm và Nguyễn Hương Thuỳ
Năm: 2007
11. Trần Thị Thanh Hiền, Nguyễn Hương Thuỳ (2008), “Khả năng sử dụng thức ăn chế biến của cá còm (Chitala chitala) giai đoạn bột lên giống”, Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, Tr134-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sử dụng thức ăn chế biến của cá còm (Chitala chitala) giai đoạn bột lên giống”," Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Trần Thị Thanh Hiền, Nguyễn Hương Thuỳ
Năm: 2008
12. Nguyễn Duy Hoan (2006), Kỹ thuật sản xuất cá giống, NXB Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất cá giống
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
13. Phạm Phú Hùng (2007), Nghiên cứu biện pháp sản xuất giống cá thát lát còm (Notopterus chitala), Luận văn thạc sĩ, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biện pháp sản xuất giống cá thát lát còm (Notopterus chitala)
Tác giả: Phạm Phú Hùng
Năm: 2007
14. Phạm Văn Khánh (2006), Kỹ thuật nuôi cá thát lát và cá còm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi cá thát lát và cá còm
Tác giả: Phạm Văn Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
15. Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương (1993), Định loại cá nước ngọt vùng Đồng bằng sông cửu long, Khoa Thuỷ sản trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại cá nước ngọt vùng Đồng bằng sông cửu long
Tác giả: Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương
Năm: 1993
16. Bùi Lai, Nguyễn Quốc Khang, Mai Đình Yên (1985), Cơ sở sinh lý sinh thái, Nhà xuất bản Khoa Học Kĩ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh lý sinh thái
Tác giả: Bùi Lai, Nguyễn Quốc Khang, Mai Đình Yên
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Kĩ Thuật
Năm: 1985
17. Chung Lân (1969), Đặc điểm sinh học và sinh sản nhân tạo các loài cá nuôi, Nhà xuất bản KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh học và sinh sản nhân tạo các loài cá nuôi
Tác giả: Chung Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản KHKT
Năm: 1969
18. Trần Ngọc Nguyên, Phan Văn Thành, Nguyễn Thành Trung (2005), “ Sản xuất giống nhân tạo và nuôi cá thát lát (Notopterus notopterus Pallas) và cá còm (Notopterus chitala Hamilton)”, Tuyển tập nghề cá sông Cửu Long, tr 312-319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất giống nhân tạo và nuôi cá thát lát ("Notopterus notopterus" Pallas) và cá còm ("Notopterus chitala" Hamilton)”, "Tuyển tập nghề cá sông Cửu Long
Tác giả: Trần Ngọc Nguyên, Phan Văn Thành, Nguyễn Thành Trung
Năm: 2005
19. Phạm Minh Thành, Phạm Phú Hùng và Nguyễn Thanh Hiệu (2008), “Nghiên cứu sự thành thục trong ao và kích thích cá còm (Chitala chitala) sinh sản”, Tạp chí khoa học trường Đại Học Cần Thơ, Tr59-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Nghiên cứu sự thành thục trong ao và kích thích cá còm "(Chitala chitala) "sinh sản”," Tạp chí khoa học trường Đại Học Cần Thơ
Tác giả: Phạm Minh Thành, Phạm Phú Hùng và Nguyễn Thanh Hiệu
Năm: 2008
20. Phạm Minh Thành, Nguyễn Văn Kiểm (2009), Cơ sở khoa học và kỹ thuật sản xuất cá giống, Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và kỹ thuật sản xuất cá giống
Tác giả: Phạm Minh Thành, Nguyễn Văn Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.2. Đặc điểm hình thái - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
1.1.2. Đặc điểm hình thái (Trang 12)
Bảng 1.1. Phân biệt cá Thát lát cƣờm và Thát lát về đặc điểm hình thái (Mai Đình Yên và cộng sự, 1992)  - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 1.1. Phân biệt cá Thát lát cƣờm và Thát lát về đặc điểm hình thái (Mai Đình Yên và cộng sự, 1992) (Trang 13)
Hình 1.2. Vùng phân bố của cá thát lát trên sông Mekong - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 1.2. Vùng phân bố của cá thát lát trên sông Mekong (Trang 14)
Bảng 2.1. Các công thức thí nghiệm Công thức  - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 2.1. Các công thức thí nghiệm Công thức (Trang 27)
Hình 2.1. Sơ đồ khối nghiên cứu các chỉ tiêu sinh học sinh sản - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 2.1. Sơ đồ khối nghiên cứu các chỉ tiêu sinh học sinh sản (Trang 28)
Hình 2.2. Sơ đồ khối nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trƣởng - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 2.2. Sơ đồ khối nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trƣởng (Trang 29)
Bảng 2.2. Chỉ tiêu chọn cá bố mẹ - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 2.2. Chỉ tiêu chọn cá bố mẹ (Trang 30)
Bảng 3.1. Chỉ số môi trƣờng ở các đợt sinh sản - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.1. Chỉ số môi trƣờng ở các đợt sinh sản (Trang 34)
Bảng 3.2. Chỉ số môi trƣờng trong bể ấp - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.2. Chỉ số môi trƣờng trong bể ấp (Trang 35)
Bảng 3.3. Chỉ số môi trƣờng bể ƣơng - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.3. Chỉ số môi trƣờng bể ƣơng (Trang 36)
Bảng 3.4. Khối lƣợng cá Thát lát cƣờm bố mẹ - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.4. Khối lƣợng cá Thát lát cƣờm bố mẹ (Trang 36)
Hình 3.1. Biểu đồ thời gian hiệu ứng của cá cái ở các công thức thí nghiệm  - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.1. Biểu đồ thời gian hiệu ứng của cá cái ở các công thức thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 3.6. Tỷ lệ rụng trứng của cá cái - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.6. Tỷ lệ rụng trứng của cá cái (Trang 38)
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ rụng trứng ở các công thức thí nghiệm - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ rụng trứng ở các công thức thí nghiệm (Trang 39)
Bảng 3.7. Tỷ lệ thụ tinh - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.7. Tỷ lệ thụ tinh (Trang 40)
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ thụ tinh ở các nghiệm thức - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ thụ tinh ở các nghiệm thức (Trang 40)
Hình 3.4. Biểu đồ thời gian nở ở các công thức thí nghiệm - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.4. Biểu đồ thời gian nở ở các công thức thí nghiệm (Trang 42)
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nở của các công thức thí nghiệm - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nở của các công thức thí nghiệm (Trang 43)
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ dị hình ở các công thức thí nghiệm - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ dị hình ở các công thức thí nghiệm (Trang 44)
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ dị hình xuất hiện cao nhất ở CT2 (1,31%) tiếp đến là CT3 (1,1%) rồi CT6 - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
t quả nghiên cứu ở bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ dị hình xuất hiện cao nhất ở CT2 (1,31%) tiếp đến là CT3 (1,1%) rồi CT6 (Trang 44)
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ ra bột của các công thức thí nghiệm - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ ra bột của các công thức thí nghiệm (Trang 45)
Hình 3.8. Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối về khối lƣợng của cá ƣơng ở các công thức thí nghiệm  - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.8. Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối về khối lƣợng của cá ƣơng ở các công thức thí nghiệm (Trang 46)
Bảng 3.12. Tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối về khối lƣợng của cá ƣơng - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.12. Tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối về khối lƣợng của cá ƣơng (Trang 46)
Bảng 3.13. Tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối về khối lƣợng của cá ƣơng - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.13. Tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối về khối lƣợng của cá ƣơng (Trang 48)
Hình 3.9. Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối về khối lƣợng của cá ƣơng ở các công thức thí nghiệm  - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.9. Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối về khối lƣợng của cá ƣơng ở các công thức thí nghiệm (Trang 48)
Hình 3.10. Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối về chiều dài của cá ƣơng ở các công thức thí nghiệm  - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.10. Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối về chiều dài của cá ƣơng ở các công thức thí nghiệm (Trang 51)
Hình 3.11. Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối về chiều dài của cá ƣơng ở các công thức thí nghiệm  - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Hình 3.11. Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối về chiều dài của cá ƣơng ở các công thức thí nghiệm (Trang 52)
Bảng 3.16. Hệ số tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng cá ƣơng ở các công thức thí nghiệm Thời  - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.16. Hệ số tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng cá ƣơng ở các công thức thí nghiệm Thời (Trang 53)
Bảng 3.18. Tƣơng quan giữa nhiệt độ nƣớc với sự tăng trƣởng chiều dài và khối lƣợng ở các công thức thí nghiệm  - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.18. Tƣơng quan giữa nhiệt độ nƣớc với sự tăng trƣởng chiều dài và khối lƣợng ở các công thức thí nghiệm (Trang 56)
Bảng 3.19. Tƣơng quan giữa độ pH nƣớc với sự tăng trƣởng chiều dài và khối lƣợng ở các công thức thí nghiệm  - Ảnh hưởng của các loại kích dục tố và liều lượng đến chất lượng sinh sản nhân tạo và ương giống cá thát lá cườm ( chitala ornata gray, 1831) trong điều kiện ở nghệ an
Bảng 3.19. Tƣơng quan giữa độ pH nƣớc với sự tăng trƣởng chiều dài và khối lƣợng ở các công thức thí nghiệm (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w