1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập trình điều khiển giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia

59 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Trình Hệ Thống Giám Sát – Điều Khiển (SCADA) Trong QTCN Sản Xuất Bia
Tác giả Trần Hồng Thắng
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Tân Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1: Cấu tạo hệ thống SCADA Hình 2: Đồ thị biểu thị sự hoạt động của một quá trình Hình 3: RS VIEW32 trong nhà máy Hình 4: Hệ thống SCADA thanh trùng bia Hình 5:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC -

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Trần Hồng Thắng Số hiệu sinh viên: 0752040611 Khóa: 2007 - 2011 Ngành: Công nghệ thực phẩm 1 Tên đề tài: Lập trình hệ thống giám sát – điều khiển (SCADA) trong QTCN sản xuất bia 2 Nội dung nghiên cứu, thiết kế tốt nghiệp:

3 Họ tên cán bộ hướng dẫn : Th.S Nguyễn Tân Thành

4 Ngày giao nhiệm vụ đồ án : Ngày tháng năm

5 Ngày hoàn thành đồ án : Ngày tháng năm

Chủ nhiệm bộ môn

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Ngày tháng năm 2011

Cán bộ hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm

Người duyệt

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC -

BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên : Trần Hồng Thắng Số hiệu sinh viên: 0752040611 Khóa : 2007 - 2011 Ngành : Công nghệ thực phẩm Cán bộ hướng dẫn : Th.S Nguyễn Tân Thành Cán bộ duyệt : Th.S Lê Thế Tâm 1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế: ………

………

………

………

………

………

2 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: ………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm 2011

Cán bộ hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC -

BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Trần Hồng Thắng Số hiệu sinh viên: 0752040611

Khóa: 2007 - 2011 Ngành: Công nghệ thực phẩm Cán bộ hướng dẫn: Th.S Nguyễn Tân Thành Cán bộ duyệt: Th.S Lê Thế Tâm 1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế: ………

………

………

………

………

………

2 Nhận xét của cán bộ duyệt: ………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm 2011

Cán bộ duyệt

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 4

Tr-ờng đại học vinh

Trang 5

Lời cảm ơn

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, với đề tài “Lập trình hệ thống giám

sát – điều khiển (SCADA) trong QTCN sản xuất bia” Đây là cơ hội giúp tôi sử

dụng những kiến thức lý thuyết vào quá trình thiết kế thực tế

Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy

giáo Th.S Nguyễn Tân Thành, thầy đã theo sát tôi trong gần một năm qua và chỉ

bảo cho tôi từng thiết kế, từng câu lệnh để tôi có thể hoàn thành đồ án của mình

đúng thời hạn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã dạy giỗ, giúp đỡ tôi

trong suốt thời gian học tập và làm đồ án

Dù trong quá trình làm đồ án của mình tôi đã rất cố gắng nhưng không thể

tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự chỉ bảo của thầy cô giáo để bản

đồ án của tôi hoàn thiện, để sau này tôi vững vàng hơn trong công tác của mình

Nghệ An, tháng 12 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Trần Hồng Thắng

Trang 6

Mục lục

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1: Cấu tạo hệ thống SCADA

Hình 2: Đồ thị biểu thị sự hoạt động của một quá trình

Hình 3: RS VIEW32 trong nhà máy

Hình 4: Hệ thống SCADA thanh trùng bia

Hình 5: Giao diện làm việc của phần mềm RSVIEW 32

Hình 6: Thư viện trong RSVIEW 32

Hình 7: Chương trình được viết trên RSVIEW32

Hình 8: Khai báo biến trong phần mềm RSVIEW32

Hình 9: Giao diện lập trình

Hình 10: Bảng điều khiển ”Trung tâm giám sát – điều khiển”

Hình 11: Bảng điều khiển phân xưởng xay nghiền

Hình 12: Bảng điều khiển thiết bị vận chuyển

Hình 13: Bảng điều khiển cân định lượng

Hình 14: Bảng điều khiển thiết bị nghiền

Hình 15: Bảng điều khiển phân xưởng nấu

Hình 16: Bảng điều khiển thiết bị nấu gao và malt

Hình 17: Bảng điều khiển thiết bị lọc

Hình 18: Bảng điều khiển thiết bị Huoblon hóa

Hình 19: Bảng điều khiển thiết bị lắng xoáy

Hình 20: Các nút điều khiển chung

Hình 21: Bảng điều khiển quy trình lên men

Hình 22: Hệ thống xay nghiền

Hình 23: Phân xương nấu

Hình 24: Phân xưởng lên men

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường tiêu thụ hàng hóa luôn đòi hỏi không ngừng nâng cao chất lượng, giảm giá thành, đổi mới mẫu mã sản phẩm Nhu cầu đó đặt ra yêu cầu tìm kiếm một phương thức sản xuất mới để tạo nên các dây chuyên sản xuất tự động cho phép nhanh chóng thay đổi và nâng cao chất lượng sản phẩm Các dây chuyền truyền thống gồm nhiều thiết bị thủ công và tính công nghiệp hóa chưa cao sẽ không đáp ứng được những thị hiếu và nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cuối thế kỷ 20 mà kết quả là sự ra đời của nhiều phát minh công nghệ đã đánh dấu bước ngoặt lớn trong lịch sử loài người Nhờ những cống hiến khoa học này con người trên toàn thế giới đã có một tương lai sáng hơn Một trong những thành tựu lớn lao của cuộc cách mạng này là sự ra đời của ngành tự động hoá, ứng dụng của nó mạnh mẽ và hiệu quả trong rất nhiều lĩnh vực Vai trò của tự động hoá là không thể phủ nhận, nhờ áp dụng tự động hoá trong sản xuất đã tạo ra một khối lượng sản phẩm khổng lồ mà phương pháp thủ công không thể làm được

Trên thế giới (đặc biệt ở các nước phát triển như: Mỹ, Anh, Pháp…) đã biết tới tự động hoá và ứng dụng nó từ rất sớm ngay khi ra đời Còn tại Việt Nam thì đây là ngành công nghiệp khá mới mẻ và mới được ứng dụng ở mức độ trung bình do điều kiện nền kinh tế còn hạn chế Tuy nhiên trong những năm gần đây, tự động hoá có bước phát triển vượt bậc và chiếm một vị trí quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nước nhà Tự động hoá đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp trong đó có đóng góp không nhỏ cho ngành công nghiệp thực phẩm Các nhà máy thực phẩm luôn đặt tự động hoá làm ưu tiên hàng đầu trong sứ mệnh phát triển sản phẩm làm nên thương hiệu của doanh nghiệp Ngày nay hầu hết các nhà máy thực phẩm đều được trang bị các thiết bị tự động nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất Sở dĩ nó được ưu tiên là do tính sử dụng, khả năng ổn định, chất lượng và dễ dàng quản

lý Mặc dù không thể thay thế hoàn toàn con người nhưng tự động hoá là không thể thiếu trong nền kinh tế hiện nay, xu thế hiện nay là đang dần thay thế hoàn toàn sức lao động của con người bằng máy móc Mục đích chủ yếu của việc áp dụng tự động hoá vào trong nhà máy thưc phẩm để giám sát cũng như điều

Trang 9

khiển quá trình công nghệ Các thông số của quá trình như: nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, tốc độ của hơi hay chất lỏng, khuấy trộn … sẽ được kiểm soát Khi có sự

cố hay thay đổi không mong muốn nó sẽ được truyền tới bộ điều khiển từ đó có phương án phản hồi hợp lý để hệ thống trở nên ổn định theo mong muốn Ngành công nghệ thực phẩm đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh cho nên việc sử dụng công nghệ cao để quản lý giám sát là rất cần

Xuất phát từ thực tiển trên, nhận thấy việc phát triển ngàng tự động hóa

trong các nhà máy thực phẩm có vai trò rất quan trọng, tôi phát triển đồ án “Lập

trình hệ thống giám sát – điều khiển (SCADA) trong nhà máy bia” Theo đó

những thiết kế - lập trình của tôi được thực hiện trên phần mềm RS VIEW32 là một sản phẩm của hãng Rockwell với ngôn ngữ lập trình C++, vai trò chủ yếu của phần mềm sau khi được thiết kế là giám sát điều kiển và thu nhập dữ liệu (SCADA) của một nhà máy bia dựa trên nền tảng công nghệ PC, PLC cho phép quản lý từ xa các thiết bị, thay đổi và thu thập các số liệu

Trang 10

PHẦN 1 TỔNG QUAN Chương 1 Các khái niệm

1 SCADA

Giống như nhiều từ viết tắt có hệ thống khác, khái niệm SCADA (Supervisory Control And Acquisition) hiểu theo nghĩa truyền thống là một hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu Nhằm hỗ trợ con người trong quá trình giám sát và điều khiển từ xa Tuy nhiên, trong thực tế có một số hệ thống vẫn thường được gọi là SCADA, mặc dù những hệ thống này chỉ thực hiện duy nhất một chức năng là thu thập dữ liệu Khi nói tới SCADA người ta liên tưởng tới một hệ thống mạng và thiết bị có nhiệm vụ thuần túy là thu nhập dữ liệu từ các trạm ở xa và truyền tải về khu trung tâm để xử lý Nói một cách tổng quát, một hệ SCADA chính là một hệ thống điều khiển giám sát, tức là một hệ thống

hỗ trợ con người trong việc quan sát và điều khiển từ xa, ở cấp độ cao hơn hệ điều khiển thông thường Đương nhiên, để có thể quan sát và điều khiển từ xa cần phải có một hệ thống truy cập và truyền tải dữ liệu cũng như cần có giao diện người máy Tuy theo trọng tâm của nhiệm vụ mà người ta có những cách nhìn khác nhau Vì vậy, một hệ SCADA thường phải có đủ những thành phần sau:

1.1 Các thành phần của một hệ thống SCADA

Hình 1: Cấu tạo hệ thống SCADA

Trang 11

- Trạm điều khiển giám sát trung tâm: Là một hay nhiều máy chủ trung

tâm (central host computer server)

- Trạm thu thập dữ liệu trung gian: Đây còn gọi là hệ thống trạm cơ sở,

các trạm này được đặt tại các hiện trường có nhiệm vụ thu thập, xử lý số liệu trong một phạm vi nhất định và gửi các số liệu về trạm trung tâm đồng thời thực hiện các lệch từ trạm trung tâm Cụ thể đây là các khối thiết bị quét dữ liệu đầu vào-ra, đầu và cuối từ xa hoặc là các khối điều khiển logic PLC (Programmale Logic Controllers) có chức năng giao tiếp với các thiết bị chấp hành (cảm biến, các hộp điều khiển đóng cắt và các van chấp hành…)

- Hệ thống truyền thông: bao gồm các mạng truyền thông công nghiệp,

các thiết bị viễn thông và các thiết bị chuyển đổi dồn kênh có chức năng truyền

dữ liệu đến các khối điều khiển vào máy chủ

- Giao diện người - máy HMI (Human - Machine Interface): Là các thiết

bị hiển thị quá trình xử lí dữ liệu để người vận hành điều khiển các quá trình hoạt động của hệ thống

- Mạng lưới thông tin: Được xây dựng trên cơ sở mạng máy tính và truyền thông công nghiệp có chức năng đảm bảo thông tin hai chiều giữa các trạm điều khiển

1.2 Nguyên tắc hoạt động của hệ SCADA

Hệ thống SCADA hoạt động dựa trên nguyên tắc lấy tín hiệu từ các cơ cấu cảm biến còn gọi là trạm thu thập dữ liệu trung gian được gắn trên các thiết

bị công tác hoặc trên dây chuyền sản xuất gửi về cho máy tính Máy tính xử lý kiểm tra trạng thái hoạt động của hệ thống, các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm

đã được cài sẵn trong bộ nhớ Đồng thời, máy tính sẽ hiển thị lại các thông tin

kỹ thuật của hệ thống trên màn hình, cho phép tự động giám sát và điều khiển hệ thống phát ra tín hiệu điều khiển trên máy tính tạo nên vòng tín hiệu kín Việc điều khiển giám sát ở đây bao hàm hai ý nghĩa:

- Con người theo dõi và điều khiển

- Máy tính giám sát và điều khiển

Ngoài các chức năng truyền thông là so sánh để điều khiển cơ cấu tác động,

ta còn có thể cho hệ thống hoạt động theo một chương trình đã được lập trình từ

Trang 12

trước Nhờ có bộ vi xử lý ta có thể lập trình cho hệ thống hoạt động theo những chu trình phức tạp, máy tính sẽ đọc chương trình và xuất tín hiệu điều khiển cho các cơ cấu hoạt động theo chương trình đó Bên cạnh khả năng hoạt động toàn

hệ thống theo một chương trình định trước, hệ SCADA còn cho phép người vận hành quan sát được trạng thái làm việc của từng thiết bị tại các trạm cơ sở, đưa

ra cảnh báo, báo động khi hệ thống gặp sự cố và thực hiện các lệnh điều khiển can thiệp và hoạt động của hệ thống khi có tình huống bất thường xảy ra

1.3 Xử lý dữ liệu

Dữ liệu truyền tải trong hệ SCADA có thể là dạng liên tục, dạng số hay dạng xung Giao diện cơ sở để vận hành tại các thiết bị đầu cuối là một màn hình giao diện đồ họa dùng để hiển thị toàn bộ hệ thống điều khiển giám sát hoặc các thiết bị trong hệ thống Tại một thời điểm, dữ liệu được hiện thị dưới dạng hình ảnh tĩnh, khi dữ liệu thay đổi thì hình ảnh này cũng thay đổi theo Trong trường hợp dữ liệu của hệ thống biến đổi liên tục theo thời gian, hệ SCADA thường hiện thị quá trình thay đổi dữ liệu này trên màn hình giao diện

đồ họa dưới dạng đồ thị

Hình 2: Đồ thị biểu thị sự hoạt động của một quá trình

Trang 13

Một ưu điểm lớn của hệ SCADA là khả năng xử lý lỗi rất thành công khi

hệ thống xảy ra sự cố Nhìn chung, khi có sự cố hệ SCADA có thể lựa chọn một trong các cách xử lí sau:

- Sử dụng dữ liệu cất giữ trong máy chủ: trong các hệ SCADA hệ thống máy chủ có dung lượng bộ nhớ lớn, khi hệ thống hoạt động ổn định dữ liệu sẽ được sao lưu vào trong bộ nhớ Do đó, khi hệ thống xảy ra lỗi thì các máy chủ sẽ

sử dụng tạm dữ liệu này cho đến khi hệ thống hoạt động trở lại bình thường

- Sử dụng các phần cứng dự phòng của hệ thống: hầu hết các hệ SCADA đều được thiết kế thêm các bộ phận dự phòng, ví dụ như hệ thống truyền thông hai đường truyền, hai máy chủ…do vậy, các bộ phận dự phòng này sẽ được đưa vào sử dụng khi hệ SCADA có sự cố hoặc hoạt động offline (có thể cho mục đích bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra…)

1.4 Phân loại hệ thống SCADA

Có nhiều loại hệ thống SCADA khác nhau nhưng trên cơ bản chúng được chia làm 4 nhóm với những tính năng cơ bản sau:

- Hệ thống SCADA mờ: là hệ thống thu nhận xử lý dữ liệu thu được bằng hình ảnh hoặc đồ thị, do không có bộ phận giám sát nên hệ thống rất đơn giản và giá thành thấp

- Hệ thống SCADA xử lý đồ họa thông tin thời gian thực: là hệ thống giám sát và thu nhận dữ liệu có khả năng mô phỏng tiến trình hoạt động của hệ thống sản xuất nhờ các tập tin cấu hình của máy đã được khai báo trước

- Hệ thống SCADA độc lập: Là hệ thống giám sát và thu nhận dữ liệu với một bộ xử lý, thông thường loại hệ thống SCADA mà chỉ điều khiển một hoặc hai máy công cụ hay còn gọi là Workcell Do khả năng điều khiển ít máy công tác nên hệ thống sản xuất này chỉ đáp ứng được cho việc sản xuất chi tiết, không tạo nên được dây chuyền sản xuất lớn

- Hệ thống SCADA mạng: Là hệ thống giám sát và thu nhận dữ liệu với nhiều bộ vi xử lý có nhiều bộ phận giám sát được kết nối với nhau thông qua

Trang 14

mạng Hệ thống này cho phép điều khiển phối hợp được nhiều máy công tác hoặc nhiều nhóm workcell tạo nên một dây chuyền sản xuất tự động

1.5 Tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn hệ tự động cho nhà máy

Mục đích trong việc đánh giá và lựa chọn của một người thiết kế hệ thống không phải là tìm ra giải pháp tốt nhất, mà là một giải pháp đủ thỏa mãn các nhu cầu về mặt kỹ thuật với giá thành hợp lý nhất, trong phạm vi ngân sách cho phép Để đánh giá một giải pháp SCADA ta cần đặc biệt chú trọng đến các yếu

- Tính năng mở rộng của hệ thống

- Khả năng hỗ trợ xây dựng các chức năng trao đổi tin tức, xử lý sự kiện và

sự cố, lưu trữ thông tin và lập báo cáo

- Tính năng thời gian, hiệu suất trao đổi thông tin

- Giá thành hệ thống phần mềm bao gồm công cụ phát triển, chương trình chạy, tài liệu sử dụng, công đào tạo và dịch vụ hỗ trợ bảo trì

Sau đây tôi sẽ đi sâu vào vấn đề liên quan ba yếu tố đầu tiên, hay nói cách khác là vấn đề liên quan tới công nghệ phần mềm Đó cũng là những khía cạnh làm nổi bật đặc tính của giải pháp SCADA thế hệ mới

Tạo dựng một ứng dụng SCADA tối thiểu đòi hỏi hai việc chính: xây dựng màn hình với các biến quá trình Như vậy, công việc tạo dựng một ứng dụng SCADA trên nguyên tắc sẽ phức tạp hơn nhiều so với việc lập trình giao diện đồ họa trong các ứng dụng thông thường Có hai phương thức để tạo dựng:

Phương thức thứ nhất là sử dụng công cụ lập trình phổ thông như Visual C++, Visuai Basic… và người lập trình phải tự làm từ đầu giống như việc phát triển các ứng dụng thông thường Không kể đến việc phải lập trình để kết nối dữ liệu qua các cổng truyền thông, thi công việc lập trình đồ họa mặc dù có các

Trang 15

công cụ hỗ trợ rất mạnh cũng gặp nhiều khó khăn Thứ nhất là phương pháp này đòi hỏi mức kiến thức lập trình khá cao của người lập trình Thứ hai là viêc lập trình các biểu tượng, ký hiệu đồ họa thường dùng trong kỹ thuật như: van, đường ống, bơm… đòi hỏi nhiều công sức Để giả quyết vấn đề này, ta có thể sử dụng các thư viện phần mềm dưới dạng thư viện lớp hay thư viện thành phần có sẵn Tuy nhiên, trong bất cứ trường hợp nào việc phải biên dịch lai toàn bộ ứng dụng là điều không thể tránh khỏi Do những hạn chế trên đây, phương pháp lập trình này chỉ nên sử dụng trong các ứng dụng quy mô nhỏ và ít có yêu cầu phải thay đổi

Phương pháp thứ hai là sử dụng một công cụ phần mềm chuyên dụng gọi tắt là phần mềm SCADA, các công cụ này có chứa các thư viện thành phần tiện cho việc xây dựng giao diện người máy cũng như phần mềm kết nối với các thiết bị cung cấp dữ liệu thông dụng Có nhiều công cụ và định nghĩa riêng phục

vụ cho các mục đích này, tuy nhiên độ phức tạp của chúng cũng rất khác nhau Gần đây, xu hướng đơn giản hóa việc tạo dựng một ứng dụng SCADA thể hiện

ở sự kết hợp phương pháp lập trình hiển thị với sử dụng một ngôn ngữ lập trình thông dụng khác Thực chất các thư viện sẵn có trong những sản phẩm thuộc thế

hệ mới thường được xây dựng trên cơ sở một mô hình đối tượng, đặc biệt phải nói tới mô hình đối COM của Microsoft Việc sử dụng một mô hình đối tượng chuẩn công nghiệp như COM mang lại nhiều ưu thế như:

- Nâng cao hiệu suất công việc thiết kế, xây dựng giao diện người máy bằng cách sử dụng ActiveX – Controls

- Nâng cao khả năng tương tác và khả năng mở rộng, hay nói cách khác là tính năng mở rộng của hệ thống

- Thuận lợi trong việc sử dụng một chuẩn giao diện quá trình như OPC (OLE for Process Control) để kết nối với các thiết bị cung cấp dữ liệu

1.6 Xu hướng và tương lai của hệ SCADA

Nhờ các thiết bị cảm ứng, các thiết bị đo lường được gắn trên máy mà ta

có thể đo, kiểm tra sản phẩm, loại bỏ các phế phẩm… nhờ đó mà chất lượng sản xuất được nâng cao và giảm bớt chi phí sản xuất, kịp thời phát hiện, báo động những biến cố xẩy ra Các thông tin về hệ thống đều được truyền cho máy tính

Trang 16

giám sát và thống kê, tổng kết quá trình sản xuất như: số lượng sản phẩm, số lượng nguyên liệu còn dư… để người vận hành có thể đưa ra những quyết định sản xuất hợp lý nhất

Điều khiển giám sát hay SCADA không còn là những khái niệm mới mẻ, những tiến bộ trong công nghệ để thực hiện thì luôn luôn đổi mới Bên cạnh các

xu hướng mới như việc sử dụng các thiết bị cảm biến và cơ cấu chấp hành thông minh, mạng truyền thông công nghiệp và mềm hóa các giải pháp điều khiển, thì các hệ SCADA sẽ chiếm vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau Tầm nhìn cho một công ty trong tương lai với một hệ thống tự động số ( DNS) thích hợp toàn bộ hệ thống điều khiển tự động, điều khiển giám sát với các hệ thống điều hành sản xuất và quản lý chiến lược cho các công ty trên con đường phát triển ở thời đại kinh tế tri thức và xã hội thông tin

có hai chế độ, chế độ thứ nhất là người dùng (máy tính PC) phải trực tiếp kết nối với bộ PLC thông qua một driver thích hợp Chế độ thứ 2 là chế độ chạy thử TestRun mà các đối tượng đồ họa sẽ chuyển động mô phỏng một quá trình thực

Trang 17

với sự thay đổi vị trí màu sắc vị trí như khi chúng ta giám sát một quá trình thực Đây không chỉ là chức năng mô phỏng bình thường khi cần ta có thể chuyển từ chế độ Memory sang chế độ Direct Drive rất dễ dàng để giám sát một quá trình

có thật HMI nói chung rất quan trọng cho bất cứ một nhà máy xí nghiệp nào bởi tính chuyên nghiệp và độ tin cậy cao của nó Cùng với xu thế tự động hóa ở mức cao của các ngành Những kỹ sư ngành công nghệ thực phẩm cũng rất cần thiết được trang bị kiến thức về tự động hóa để có thể đưa ra những phương án điều khiển quá trình công nghệ của nhà máy, hay nghiên cứu những phương án điều khiển giám sát thích hợp cho một quá trình công nghệ

Hình 3: RS VIEW32 trong nhà máy

3 Các giá trị logic toán học và PLC

Trong cuộc sống các sự vật và hiện tượng thường được biểu diễn ở hai trạng thái thái đối lập, thông qua hai trạng thái đối lập rõ rệt của nó con người nhận thức được sự vật và hiện tượng một cách nhanh chóng bằng cách phân biệt hai trạng thái đó Chẳng hạn như ta nói nước sạch và bẩn, giá cả đắt hay rẻ, nước sôi và không sôi, học sinh giỏi hay dốt…

Trong kỹ thuật, đặc biệt là trong kỹ thuật điện, các thiệt bị máy móc… ta thường có khái niệm về hai trạng thái như sau: đóng và cắt như đóng điện và cắt điện, đóng máy và mở máy…

Trong toán học, để lượng hóa hai trạng thái đối lập của sự vật và hiện tượng người ta dùng hai giá trị : 0 và 1 Giá trị 0 hàm ý đặc trưng cho một trạng thái của sự vật hiện tượng, giá trị 1 đặc trưng cho trạng thái ngược lại Ta gọi các giá trị 0 và 1 đó là các giá trị logic PLC là bộ vi xử lý trung tâm sử dụng các

Trang 18

thuật toán logic được lập trình sẵn (ở đây là được lập trình bằng phần mềm RS

VIEW32)

PLC là viết tắt tiếng Anh của: Programmable Logic Controller là một

bộ vi xử lý và điều khiển logic được lập trình sẵn PLC dùng để thay thế các mạch relay (rơ le) trong thực tế, PLC hoạt động theo phương thức quét các trạng thái trên đầu ra và đầu vào Khi có sự thay đổi ở đầu vào thì đầu ra sẽ thay đổi theo Ngôn ngữ lập trình của PLC có thể là Ladder hay State Logic, C++ Hiện nay có nhiều hãng sản xuất ra PLC như Siemens, Allen-Bradley, Mitsubishi Electric, General Electric, Omron, Honeywell

Trang 19

Chương 2 Công nghệ sản xuất bia

1 Quy trinh công nghệ sản xuất bia

Trang 20

2 Thuyết minh quy trinh công nghệ

2.1 Nghiền nguyên liệu

a Nghiền malt

Malt được đổ vào phễu hứng ở chân gầu tải thứ nhất, được gầu tải này đưa lên thiết bị cân malt, sau đó đổ xuống phễu hứng của gầu tải thứ hai và được đưa lên đổ vào thùng chứa Từ đây malt được chuyển dần xuống máy nghiền đồng thời được phun nước 65˚C, nghiền xong lại bổ sung thêm nước để hỗn dịch đạt nhiệt độ 45˚C và đạt tỉ lệ: bột malt/nước = 1/4, dịch sữa malt này được bơm chuyển vào các nồi nấu

b Nghiền gạo

Gạo được đổ vào phễu hứng và được gầu tải đưa lên đổ xuống máy nghiền búa, bột gạo sau nghiền được quạt gió đưa vào phễu hứng của gầu tải tiếp theo và được đưa lên cao, được vít tải đưa qua thiết bị phối trộn với nước

ấm rồi đổ vào nồi hồ hoá Bột gạo trong quá trình được quạt gió thổi và gầu tải vận chuyển sinh ra nhiều bụi nên ở những vị trí này có bố trí đường ống thông với túi lọc và xyclon tách bụi

2.2 Quá trình hồ hoá và đường hoá

a Hồ hoá

Trước khi nấu, tiến hành vệ sinh thiết bị bằng nước nóng Bột gạo được phối trộn với nước ấm để đạt nhiệt độ dịch khoảng 45˚C trước khi bơm vào nồi với tỉ lệ: bột/nước = 1/5 Bật cánh khuấy, bổ sung axít lactics để hạ pH của hỗn dịch xuống khoảng 5,4 – 5,6 Cho malt lót vào nồi với lượng bằng 20% gạo và

bổ sung thêm nước để tỉ lệ: bột/nước = 1/5 Nhiệt độ của khối dịch giảm xuống khoảng 42 – 43˚C Bột được trộn đều và giữ ở nhiệt độ 42 – 45˚C trong khoảng

15 phút để tinh bột hút nước trương nở, đồng thời hệ enzyme trong malt đặc biệt

là peptidase thực hiện quá trình đạm hoá Cấp hơi để nâng từ từ nhiệt độ của khối dịch lên 72˚C và giữ trong khoảng 10 phút Tiếp tục nâng nhiệt của khối dịch lên 83˚C và giữ trong 30 phút để thực hiện quá trình hồ hoá tinh bột gạo Cuối cùng cấp hơi đun sôi khối dịch trong khoảng 30 phút trước khi bơm sang nồi malt Thời gian nấu một mẻ khoảng 150 phút

Trang 21

b Đường hoá

Trong quá trình đường hoá, tinh bột được thuỷ phân thành các đường đơn giản và dextrin bậc thấp dễ tan; protein được thuỷ phân thành các hợp chất chứa nitơ chủ yếu là có khối lượng phân tử trung bình: peptide, polypeptide, albumose; các hợp chất chứa phospho như Fitin bị thuỷ phân giải phóng axit phosphoric làm tăng độ chua và lực đệm của dịch đường Ngoài các quá trình thuỷ phân bởi enzyme, trong quá trình đường hóa còn có thể xảy ra các phản ứng phi enzyme như phản ứng caramel hoá, phản ứng melanoid, sự biến tính protein kém bền nhiệt, hoà tan các chất trong vỏ malt vào dịch đường

c Tiến hành đường hoá:

Trong khi nồi cháo nấu thì vệ sinh nồi malt, khi cháo sôi được khoảng 15 phút thì bơm dịch sữa malt vào nồi đường hoá Bật cánh khuấy để đảo trộn đều dịch sữa malt Bổ sung NaCl với nồng độ 200mg/l để tạo cho bia vị đậm đà dễ chịu, bổ sung axit lactics hạ pH của hỗn dịch xuống 5,4 – 5,5 thuận lợi cho hoạt động của hệ enzyme thuỷ phân và cũng có tác dụng khử độ cứng của nước còn lại Bơm dịch cháo sang nồi malt hoà trộn với dịch bột malt, khi đó nhiệt độ của hỗn dịch sẽ vào khoảng 54-55˚C, thời gian bơm cháo khoảng 5 phút Nâng nhiệt

độ khối dịch lên 63˚C và giữ trong khoảng 40 phút Tiếp tục nâng nhiệt độ khối dịch lên 72˚C và giữ trong khoảng 30 phút Nâng nhiệt độ khối dịch lên 76˚C và giữ trong khoảng 20 phút, rồi bơm sang thùng lọc Thời gian đường hoá một mẻ khoảng 130 phút

2.3 Lọc dịch đường

Trước khi tiến hành lọc, thùng lọc cần được vệ sinh kỹ bằng nước, các mảnh của đáy giả phải được ghép thật khít và chặt với nhau Lỗ tháo bã và các van xả dịch phải đóng chặt Bơm nước nóng vào các ống dẫn dịch để đuổi không khí đồng thời bơm tới đầy khoảng không giữa hai đáy của thùng lọc Dịch đường từ nồi đường hoá sau khi được trộn đều, được bơm một lần sang thùng lọc, đồng thời hệ thống cào bã hoạt động để dàn đều lớp bã trên mặt đáy giả Sau khi hết dịch đường hệ thống cánh đảo bã được nâng lên cao Dịch đường được

để yên 20 phút để bã kết lắng tạo thành lớp lọc Có thể chia lớp bã thành 3 lớp: lớp dưới cùng gồm các phần tử nặng nhất và lớn nhất, dày khoảng 1cm; lớp giữa gồm vỏ và các phần tử nặng khác; lớp trên cùng là các phần tử mịn và nhẹ, xám,

Trang 22

dày khoảng 1cm Sau đó mở van thu dịch đường, ban đầu dịch đường còn đục nên ta cho hồi lưu trở lại thùng lọc trong khoảng 15 phút đầu Khi dịch đường bắt đầu trong thì khoá van hồi lưu, dịch đường được đưa ngay sang nồi nấu hoa Nếu nồi hoa chưa sẵn sàng thì dịch đường được đưa sang nồi trung gian có vỏ bảo ôn chứa tạm Lúc đầu tốc độ lọc nhanh, về sau tốc độ lọc chậm dần do màng lọc bị bít làm tăng trở lực khi đó cần ngừng quá trình lọc dùng hệ thống cào bã tạo lại lớp màng lọc Dùng áp kế để kiểm tra tốc độ lọc Thời gian ép dịch lọc khoảng 90 phút Sau đó tiến hành rửa bã

Tiến hành rửa bã gián đoạn làm 3 lần, nước rửa bã có nhiệt độ 78˚C Sau khi thu hết dịch đường, khoá van xả dịch, cấp 1/3 lượng nước rửa bã, cho cánh khuấy quay để làm tơi lớp bã giải phóng chất tan còn lưu trong bã vào dịch Để yên 10 phút thì tháo dịch, dịch này cũng được bơm sang nồi hoa với dịch lọc trước đó Kết thúc quá trình rửa bã hàm lượng đường trong bã còn 0,5 – 1˚Bx Thời gian rửa bã khoảng 60 phút.Tổng thời gian lọc khoảng 160 phút

2.4 Nấu hoa

Thiết bị đun hoa được vệ sinh sạch sẽ trước mỗi mẻ nấu Ngay từ khi dịch lọc đưa sang nồi hoa thì mở van cấp hơi nhưng ở mức vừa phải để duy trì nhiệt

độ dịch lọc trên 75˚C Sau đó nâng dần nhiệt độ sao cho tới khi toàn bộ dịch lọc

và nước rửa bã được bơm sang nồi hoa thì dịch đường trong nồi cũng vừa sôi Khi dịch sôi được khoảng 15 phút thì cho toàn bộ lượng hoa cao vào nồi Sau khi dịch sôi được khoảng 60 phút thì cho 1/2 lượng hoa viên vào nồi Trước khi kết thúc đun hoa 15 phút thì bổ sung nốt 1/2 lượng hoa viên vào nồi Tỷ lệ: cao hoa/hoa viên = 1/4 Thời gian đun hoa khoảng 90 phút

2.5 Lắng xoáy

Đặc biệt là cặn nóng được tạo thành từ nhiệt độ trên 60˚C và cần được tách bỏ hoàn toàn vì chúng ảnh hưởng xấu tới quá trình lên men, làm bia kém chất lượng, sinh ra một số axít có hại cho độ bền của bia

Tiến hành lắng xoáy:

Dịch đường ra khỏi nồi hoa được bơm vào thùng lắng xoáy theo phương tiếp tuyến với vận tốc 12 – 14m/s, dưới tác dụng của lực ly tâm và trọng lực các cặn lắng và bã hoa tách ra tập trung ở giữa thùng và lắng xuống đáy Dịch ra khỏi thùng có nhiệt độ khoảng 90˚C được bơm sang thiết bị làm lạnh nhanh

Trang 23

Cặn tập trung ở đáy thùng khi bơm hết dịch được xối nước xả bã ra ngoài Thời gian lắng xoáy khoảng 30 phút

2.6 Lạnh nhanh

Sau khi ra khỏi thùng lắng xoáy, dịch đường có nhiệt độ 90˚C, được dẫn vào máy lạnh nhanh kiểu tấm bản Máy được cấu tạo từ những tấm bản gấp sóng chế tạo từ thép hay hợp kim Cr – Ni Các tấm bản có hình chữ nhật, có 4 tai ở 4 góc, trên mỗi tai có đục lỗ tròn Kết hợp xen kẽ các tấm bản với các gioăng cao

su tạo nên 4 mương dẫn: dịch đường vào máy, dịch đường ra khỏi máy, chất tải lạnh vào máy, chất tải lạnh ra khỏi máy Dịch đường nóng được bơm vào một trong hai mương dẫn phía trên, chảy thành màng ziczac trên bề mặt các tấm bản trong khoảng trống giữa 2 tấm bản liền kề, dịch đường chảy các khoảng trống cách nhau 1 khoảng trống xen kẽ bởi chất tải lạnh, cuối cùng ra khỏi máy ở mương dẫn dưới ngược phía Nước lạnh 2˚C được đi theo chiều ngược lại từ mương dẫn vào ở phía dưới qua các khoảng trống mà dịch đường không đi qua rồi ra ở mương dẫn phía trên đối diện Nước lạnh qua trao đổi nhiệt với dịch đường trở thành nước nóng 70 – 80˚C được thu hồi về thùng nước nóng đưa đi phục vụ cho quá trình nấu

2.7 Bão hoà O 2 vào dịch lên men

Tiến hành bố sung oxy: Sau khi ra khỏi máy lạnh nhanh, dịch đường có nhiệt độ 8˚C dịch đường được bổ sung oxy dưới dạng không khí nén sục vào đường ống cấp dịch đường đi lên men Không khi được hút qua màng lọc, đi qua tháp rửa, qua hấp phụ bằng than hoạt tính, khử trùng, lọc xốp trước khi nạp vào dịch Không khí nén sau làm sạch và khử trùng được bổ sung xuôi theo chiều đường ống dẫn dịch đường vào thùng lên men

2.8 Cấp nấm men và tiến hành lên men

Quá trình lên men được tiến hành theo phương pháp lên men gia tốc trong thiết bị thân trụ đáy côn, phương thức lên men gián đoạn

Giai đoạn lên men chính diễn ra trong khoảng 6 ngày ở nhiệt độ 8˚C đối với bia chai và diễn ra trong vòng 5 ngày ở nhiệt độ 8˚C đối với bia hơi Trong giai đoạn này nấm men hoạt động mạnh toả nhiều nhiệt, lượng CO2 tạo thành nhiều nên cần phải cấp nhiều glycol để làm lạnh và tiến hành thu hồi CO2 để đảm bảo

Trang 24

áp suất trong thùng lên men khoảng 0,7 – 0,8at Kết thúc giai đoạn này hàm đường còn lại trong bia non là 3˚Bx Khi đó hạ nhiệt độ khối dịch xuống 4˚C và tháo nấm men kết lắng Cuối cùng hạ nhiệt độ khối dịch xuống 2˚C và tiến hành lên men phụ và tàng trữ bia trong khoảng 15 ngày đối với bia chai và 10 ngày đối với bia hơi, duy trì áp suất khoảng 1 – 1,2at Ở giai đoạn này lượng nấm men còn lại rất ít, hoạt lực giảm mặt khác do nhiệt độ rất thấp nên quá trình chuyển hoá các hợp phần của khối dịch rất chậm

2.9 Lọc bia

Bia tiêu chuẩn sau quá trình lên men được đi qua thiết bị trao đổi nhiệt tấm bản trao đổi nhiệt với chất tải lạnh là glycol để ổn định nhiệt độ bia ở –1˚C trước khi lọc Để thực hiện quá trình lọc trong bia sử dụng thiết bị lọc ống inox và thiết bị lọc ống xốp để lọc tinh đối với sản phẩm bia chai Thiết bị lọc ống có một giàn ống, trên các ống này có đục lỗ cỡ 0,04µm

Quá trình lọc gồm 2 giai đoạn: giai đoạn tạo màng lọc và giai đoạn lọc Giai đoạn tạo màng lọc: Bột trợ lọc diatomide được hoà với nước và bơm vào thiết bị lọc để tạo màng lọc Sử dụng 2 loại bột trợ lọc là Hyflosuppercell và Standarlsuppercell mỗi loại 5kg cho một lần tạo áo lọc

Giai đoạn lọc: Bơm bia vào để tiến hành lọc, trong giai đoạn đầu dịch bia ra còn đục nên cần tuần hoàn khoảng 15 phút Trong quá trình lọc bột trợ lọc diatomide và vinyl polypyriolidone được bổ sung bằng bơm định mức Ngoài ra, đối với sản phẩm bia chai trong quá trình lọc còn bổ sung các hoá chất chống oxy hoá, chống đục như: polyclarlc, vicant, collupulin cùng với bột trợ lọc lần 2 Bia sau lọc được bơm sang các tank chứa bia trong để ổn định và bão hòa CO2

2.10 Tàng trữ và ổn định tính chất của bia thành phẩm

Quá trình tàng trữ, ổn định bia và bão hòa CO2 diễn ra như sau:

Bơm một lượng CO2 vào trước để đẩy hết không khí có trong tank ra ngoài, tránh không để bia bị oxy hóa do tiếp xúc với O2 Sau đó, bơm bia đã lọc vào tank từ dưới lên Khi đã bơm hết bia, tiến hành bão hòa CO2 cho tới khi hàm lượng CO2 trong bia đạt 4,5 – 5 g/lít Trong quá trình tàng trữ bia, duy trì áp suất trong tank ở 1,8 kg/cm2

và thu hồi CO2 khi cần thiết

Trang 25

2.11 Hoàn thiện sản phẩm

Bia hơi được chiết bock để phục vụ cho nhu cầu trong ngày của các cửa hàng, đại lý ở các vùng lân cận Như vậy về nguyên tắc mà nói thì bia chiết bock trước đó không cần bổ sung thêm CO2 Quá trình chiết bock tuân theo nguyên tắc chiết đẳng áp để đảm bảo yêu cầu: rót đầy thể tích thùng bock, không sủi bọt

- Chiết chai: quá trình chiết chai cũng tuân theo nguyên tắc chiết đẳng áp, sau đó chai được dập nút, ra khỏi máy chiết chai chai qua bộ phận soi chai trước khi vào hầm thanh trùng

- Thanh trùng: mục đích của quá trình này là nhằm diệt nấm men còn sót để nâng cao độ bền sinh học của bia

Thiết bị thanh trùng thường có nhiều khoang, mỗi khoang phun nước nóng

ở một nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ tối đa để thanh trùng khoảng 65o

C Quá trình thanh trùng cần đảm bảo nhiệt độ của chai đi vào và đi ra khỏi thiết bị là bằng nhau, đồng thời không quá chênh lệch so với nhiệt độ môi trường

- Bia sau thanh trùng sẽ theo băng tải vào bộ phận dán nhãn, bắn chữ, sau

đó qua máy xếp két và lưu kho hoặc đưa ngay đến các nơi tiêu thụ

3 Ứng dụng hệ thống giám sát và điều khiển

3.1 Ứng dụng vào hệ thống cân và nghiền

Trước khi malt và gạo được đưa đến các thiết bị xay nghiền thì được thiết

bị cân định lượng xác định lượng malt ( gạo) cần thiết cho một mẻ nầu, ở đây độ chính xác của các thiết định lượng rất cần thiết Vì vậy, hệ thống điều khiển – giám sát ở đây được sử dụng vào:

- Cân định lượng: Xác định và điều chỉnh khối lượng malt (gạo) cần thiết cho một mẻ nấu

- Các van điều tiết: Điều chỉnh lượng malt (gạo) vào/ra thiết bị

Trang 26

- Hệ thống khóa tắt mở, hạn chế: Điều chỉnh các rele nhằm thay đổi vòng quay, công suất và tốc độ của các thiết bị

- Điều chỉnh van nước cấp ở bộ phối trộn

3.2 Ứng dụng vào phân xưởng nấu

Sơ đồ chung cho một quá trình nấu:

Si o chứa Malt Vít tải Gàu tải 1 Máy sàn 1

Mal

t

Lọc đáy bằng Nấu hoa

Nghiền Gạo

Hồ hoá

20%

Trang 27

Quá trình nấu bia là một trong những quá trình qua trọng nhất, quá trình này quyết định trực tiếp đến chất lượng của bia thành phẩm Các thông số kỹ thuật ở quá trình này được kiểm soát rất nghiêm ngặt và yêu cầu có độ chỉnh xác cao Vì thế, việc ứng dụng hệ thống điều khiển giảm sát vào giai đoạn này là không thể thiếu Để kiểm soát giai đoạn này hệ thống giám sát điều khiển được

ứng dụng như sau:

- Các van cấp dịch/ xã dịch, và van xã bã

- Các van điều thiết hơi: Điều chỉnh quá trình cấp hơi và nước ngưng

- Các van cấp nước cấp và nước bổ sung và quá trình nấu

- Các rele tắt/mở: Điều chỉnh các máy bơm, và bộ phận nâng hạ trong thiết

bị lọc đáy bằng

3.3 Ứng dụng vào hệ thống lên men và lọc

Sau khi lọc dịch đường được đưa đi lên men, có hai quá trinh lên men là lên men chính và lên men phụ Thời gian lên men kéo dài từ 18 – 24 ngày tùy vào tùy loại bia Nhiệt độ lên men chình vào khoảng 7 – 9o

C, lên men phụ khoảng 0 – 2O

C Giai đoạn này các thông số kỹ thuật phải được kiểm soát liên tục một cách chính xác nhất vì thế một hệ thống giám sát và điều khiển các thông số này là không thể thiếu Cũng như giai đoạn nấu nguyên liệu thì ở đây các van điều chỉnh nhiệt độ, các van điều chỉnh thu hồi CO2 được hệ thống giám sát và điều khiển kiểm soát nghiêm ngặt Ngoài ra hệ thống các cảm biến nhiết, cảm biến áp suất được hệ thống thu thập và truyền tải đến thiết bị giám sát nhằm cho người quản lý có thể có những quyết định chính xác nhất về các thông

số kỹ thuật

Sau quá trình lên men, sản phẩm lúc này được đưa đi lọc và đồng thời được pha thêm một lượng nước để đảm bảo nồng độ cũng như chất lượng bia thành phẩm Lúc này, ngoài việc điều chỉnh hệ thống các van đóng/ mở một cách hợp lý thì hệ thống giám sát và điều khiển còn có vai trò điều chỉnh tỷ lệ bia/nước phù hợp theo yêu cầu

3.4 Ứng dụng vào phân xưởng chiết

Trang 28

Xưởng chiết là công đoạn cuối cùng trước khi bia thành phẩm, trong xưởng chiết thường có là quá trình rửa chai, quá trình chiết chai, quá trình đóng nắp, quá trình thanh trùng, quá trình kiểm tra cảm quan, quá trình dán nhản Ở đây, ngoài việc kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình rửa chai thì giai đoạn thanh trùng và giai đoạn kiểm tra chất lượng cảm quan của bia được ứng dụng hệ thống giám sát và điều khiển một cách rõ rệt nhất, cụ thể:

Giai đoạn thanh trùng:

Điều chỉnh các thông số kỹ thuật tại các khoang thanh trùng qua việc điều chỉnh các van cấp nước và cấp nhiệt

- Đặt các thông số nhiệt độ tại các vùng thanh trùng thể hiện chức năng điều khiển

Giai đoạn kiểm tra chất lượng cảm quan:

- Điểu chỉnh trên hệ thống giám sát điều khiển các yêu cầu về độ đầy trong chai, màu sắc của bia và nhờ một hệ thống cảm biến màu sắc, cảm biến mức đầy sẽ phân loại các chai bia chưa đạt yêu cầu

Hình 4: Hệ thống SCADA thanh trùng bia

Trang 29

PHẦN 2 LẬP TRÌNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT – ĐIỀU KHIỂN

(SCADA) TRONG QTCN SẢN XUẤT Chương 1 Các bước chuẩn bị thiết kế và lập trình trên RS VIEW32

1 Các bước tiến hành trên RS VIEW32

Để thiết kế và lập trình bằng RS VIEW32 chúng ta phải làm những bước sau:

Bước 1 Cài đặt phần mềm RS VIEW32

Bước 2 Xác định quy trình công nghệ mình chuẩn bị làm, xác định các

thông số kỹ thuật như nhiệt độ, thời gian, áp suất…cho từng công đoạn và những thay đổi cũng như những lỗi kỹ thuật thường mắc phải trong thực tế

Bước 3 Vẽ các quy trình công nghệ lên Autocar nhằm định hình các thiết

bị chính và thiết bị phụ trợ Qua đó chúng ta có thể định hướng một cách tổng quan về quy trình đó và hướng triển khai nó trên RS VIEW32

Bước 4 Triển khai trên RS VIEW 32

- Khởi động RS VIEW32

- Sử dung một số hình cần thiết trong “Thư viên” (nếu trong thư viện không

có thì sử dụng các công cụ vẽ để bổ sung) để lắp ghép thành một Quy trình công

nghệ hoàn chỉnh

- Khai báo và đặt tên các biến có trong quy trình như : biến van, biến mức,

biến nhiệt độ, biến thời gian… (mỗi quy trình công nghệ có khoảng 200 – 300 biến tùy theo từng quy trình)

2 Tiến hành thực nghiệm

Các bước để tiến hành trên RS View32 như phía trên đã đề cập, ở đây tôi nêu cụ thể các bước để triền khai đề tài của mình như sau:

Bước 1: Khởi động RS View32 bản 7.0 và mở cửa sổ thiết kế “Display” và

đây là nơi làm việc chính của mình

Ngày đăng: 03/10/2021, 12:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS – TS Hoàng Đình Hoà. Công nghệ sản xuất malt và bia. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000 Khác
2. PGS – TS Lương Đức Phẩm. Công nghệ vi sinh vật. Nhà xuất bản Nông nnghiệp, 2000 Khác
3. PGS Ngô Bình. Cơ sở xây dựng nhà công nghiệp. Trường đại học Bách Khoa Hà Nội,2001 Khác
4. Hiệu đính PTS Trần Xoa, PTS Nguyễn Trọng Khuông, KS Hồ Lê Viên. Sổ tay Quá trình và thiết bị công nghệ hoá chất. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 1998 Khác
5. Lê Ngọc Tú và nhiều tác giả. Hoá sinh công nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1997 Khác
6. TS Lê Văn Việt, GS. TS Nguyễn Thị Hiền, TS Trương Thị Hoà, ThS. Lê Lan Chi, ThS Nguyễn Thu Hà. Nấm men bia và ứng dụng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2001 Khác
7. GS. Phạm Văn Ất, C++ và lập trình hướng đối tượng, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Khác
8. Tài liệu kỹ thuật các mô hình thực. Đại học Bách khoa Hà Nội 9. Giáo trình RXVIEW 32 , Đại học Bách khoa Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 10: Bảng điều khiển ”Trung tõm giỏm sỏt – điều khiển” - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 10: Bảng điều khiển ”Trung tõm giỏm sỏt – điều khiển” (Trang 34)
Hỡnh 11: Bảng điều khiển phõn xưởng xay nghiền. 2.2.1.Hệ thống băng tải, gàu tải, vớt tải:  - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 11: Bảng điều khiển phõn xưởng xay nghiền. 2.2.1.Hệ thống băng tải, gàu tải, vớt tải: (Trang 36)
Hỡnh 12: Bảng điều khiển thiết bị vận chuyển - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 12: Bảng điều khiển thiết bị vận chuyển (Trang 36)
Hỡnh 13: Bảng điều khiển cõn định lượng - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 13: Bảng điều khiển cõn định lượng (Trang 37)
Hỡnh 14: Bảng điều khiển thiết bị nghiền 3.Lập trỡnh phõn xưởng nấu.  - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 14: Bảng điều khiển thiết bị nghiền 3.Lập trỡnh phõn xưởng nấu. (Trang 38)
Hỡnh 15: Bảng điều khiển phõn xưởng nấu 3.2. Mụ tả hoạt động của chương trỡnh.  - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 15: Bảng điều khiển phõn xưởng nấu 3.2. Mụ tả hoạt động của chương trỡnh. (Trang 39)
Hỡnh 16: Bảng điều khiển thiết bị nấu gao và malt Ghi chỳ:  - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 16: Bảng điều khiển thiết bị nấu gao và malt Ghi chỳ: (Trang 41)
Hỡnh 17: Bảng điều khiển thiết bị lọc Ghi chỳ:  - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 17: Bảng điều khiển thiết bị lọc Ghi chỳ: (Trang 43)
Hỡnh 18: Bảng điều khiển thiết bị Huoblon húa - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 18: Bảng điều khiển thiết bị Huoblon húa (Trang 44)
Hỡnh 19: Bảng điều khiển thiết bị lắng xoỏy Ghi chỳ:  - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 19: Bảng điều khiển thiết bị lắng xoỏy Ghi chỳ: (Trang 46)
3.2.7. Bảng điều khiển chung - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
3.2.7. Bảng điều khiển chung (Trang 47)
Hỡnh 21: Bảng điều khiển quy trỡnh lờn men - Lập trình điều khiển   giám sát (scada) cho quy trình sản xuất bia
nh 21: Bảng điều khiển quy trỡnh lờn men (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w