Để xấp xỉ một cách ổn định nghiệm của bài toán đặt không chỉnh, ta phải dùng các phương pháp chỉnh hóa.. Trong trường hợp −A sinh ra một nửa nhóm giải tích trên một không gian Banach, cá
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1 Các kiến thức bổ trợ 6
1.1 Nửa nhóm sinh bởi toán tử và các tính chất cơ bản 6
Khái niệm nửa nhóm sinh bởi các toán tử 6
Các tính chất cơ bản của nửa nhóm sinh bởi các toán tử 7
1.2 Nửa nhóm giải tích 11
Khái niệm về nửa nhóm giải tích 11
Ví dụ về nửa nhóm giải tích 12
Định lý ánh xạ phổ 16
Chương 2 Đánh giá ổn định và chỉnh hóa phương trình parabolic ngược thời gian trong không gian Banach 17
2.1 Đánh giá ổn định 17
2.2 Chỉnh hóa phương trình parabolic ngược thời gian trong không gian Banach 18
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 2Bài toán ngược cho phương trình đạo hàm riêng thường xuyên xuấthiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau của công nghệ, địa vật lý, thủy độnghọc, y học, xử lý ảnh, Đó là những bài toán khi các dữ kiện của quátrình vật lý không đo đạc được trực tiếp mà ta phải xác định chúng từnhững dữ kiện đo đạc gián tiếp Trong luận văn này, chúng tôi đề cập tớiphương trình parabolic ngược thời gian Đó là bài toán cho phương trìnhparabolic khi điều kiện ban đầu không được biết mà ta phải xác định nókhi biết điều kiện cuối cùng (đó là lý do tại sao bài toán này được gọi làngược thời gian).
Các bài toán kể trên thường đặt không chỉnh theo nghĩa Hadamard.
J.S Hadamard (1865 -1963) là người đầu tiên chia các phương trình đạohàm riêng thành hai loại: Bài toán đặt chỉnh và Bài toán đặt không
chỉnh Một bài toán được gọi là đặt chỉnh nếu nó thỏa mãn ba điều kiện
a) nó có nghiệm, b) nghiệm duy nhất, c) nghiệm phụ thuộc liên tục (theomột tôpô nào đó) theo dữ kiện của bài toán Nếu ít nhất một trong bađiều kiện này không thỏa mãn thì ta nói rằng bài toán đặt không chỉnh
Để xấp xỉ một cách ổn định nghiệm của bài toán đặt không chỉnh,
ta phải dùng các phương pháp chỉnh hóa Từ trước tới nay đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu phương trình parabolic ngược thời giantrong không gian Hilbert Tuy nhiên, các kết quả đạt được trong khônggian Banach còn rất hạn chế
Bài toán đặt không chỉnh vừa đề cập ở trên có thể mô tả như sau: Cho
X là một không gian Banach với chuẩn ∥·∥ Ta kí hiệu D(A), σ(A), ρ(A),
2
Trang 3và R(λ, A) (λ ∈ ρ(A)) lần lượt là miền xác định, tập các giá trị phổ, tập các giá trị chính quy và giải thức của toán tử A với A : D(A) ⊂ X → X
là toán tử tuyến tính xác định trù mật trong X sao cho −A sinh ra nửa
nhóm giải tích {S(t)} t>0 trên X Cho ε < E và T là các số thực dương,
xét bài toán tìm hàm u : [0, T ] → X sao cho
Các tác giả Ames và Hughes [1], Huang và các cộng sự [4, 5, 6, 7]
đã xấp xỉ bài toán (1) bằng phương pháp tựa đảo Trong trường hợp
−A sinh ra một nửa nhóm giải tích trên một không gian Banach, các
tác giả trong [5] khẳng định rằng tồn tại một họ các toán tử chỉnh hóacho bài toán (1) Tuy nhiên, họ không đánh giá được tốc độ hội tụ củaphương pháp trên Để đạt được đánh giá sai số kiểu H¨older giữa nghiệmxấp xỉ và nghiệm của bài toán xuất phát Huang ([4]) đã đưa ra một giảthiết mạnh hơn là −A sinh ra một nửa nhóm giải tích bị chặn đều Một
phương pháp khác cũng được sử dụng để chỉnh hóa bài toán (1) đó làphương pháp làm nhuyễn Vào năm 1994, Đinh Nho Hào ([2]) đã đề xuấtmột phương pháp làm nhuyễn cho các bài toán đặt không chỉnh trongkhông gian Banach Phương pháp này cho ta cách giải quyết bài toántrong trường hợp tổng quát, ứng dụng được cho hầu hết các bài toánđặt không chỉnh truyền thống, trong đó có phương trình parabolic ngượcthời gian Hơn nữa, phương pháp này cho ta đánh giá sai số dạng H¨older
và có thể triển khai dễ dàng trên máy tính Phương pháp này sau đó đãđược Đinh Nho Hào và cộng sự phát triển thêm trong công trình [3]
Trang 4Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng phương pháp bài toán giá trịbiên không địa phương để thu được kết quả tương tự như trong [3] Hơnnữa, phương pháp này cũng có hiệu lực đối với bài toán (1) trong trườnghợp −A sinh ra một nửa nhóm giải tích trong không gian Banach X.
Chúng tôi chứng minh các đánh giá sai số kiểu H¨older cho các luật chọntham số tiên nghiệm và hậu nghiệm Đây là kết quả đầu tiên cho phươngpháp chỉnh hóa phương trình parabolic ngược thời gian trong không gianBanach với luật chọn tham số hậu nghiệm có đánh giá sai số dạng H¨older.Khóa luận có cấu trúc như sau
- Mục lục
- Lời mở đầu
Chương 1: Các kiến thức bổ trợ: Chương này nhằm mục đích trình
bày định nghĩa, ví dụ, các tính chất cơ bản của nửa nhóm các toán tử
và của nhóm giải tích Ngoài ra, chúng tôi nhắc lại định lý ánh xạ phổ
để sử dụng kết quả này trong Chương 2
Chương 2: Đánh giá ổn định và chỉnh hóa phương trình parabolic
ngược thời gian trong không gian Banach: Chương này nhằm mục đíchtrình bày các kết quả đánh giá ổn định, chỉnh hóa phương trình parabolicngược thời gian trong không gian Banach Kết quả đánh giá ổn địnhđược trích dẫn trong các tài liệu tham khảo [3] và [8] còn kết quảchỉnh hóa có đánh giá sai số kiểu H¨older được chúng tôi đề xuất bằngcách sử dụng phương pháp bài toán giá trị biên không địa phương vớicác luật chọn tham số kiểu tiên nghiệm và hậu nghiệm Định lý 2.1.1
là kết quả trong [8], Định lý 2.1.2 là kết quả trong [3], còn các Định
lý 2.2.2, 2.2.3, 2.2.4, 2.2.5, 2.2.6 được chúng tôi đưa ra và chứng minh.Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Vinh dưới sự hướngdẫn tận tình, chu đáo và nghiêm khắc của thầy giáo GS TSKH ĐinhNho Hào Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình đếnThầy Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa
Trang 5Toán, khoa Sau Đại học và các Thầy, Cô giáo trong tổ Giải tích, trongkhoa đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường và hoànthành luận văn Tác giả cũng xin được cảm ơn Ban giám hiệu trườngTHPT Nguyễn Du đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập.Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các học viên Cao học khóa
17 - Giải tích đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành nhiệm
vụ trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song Luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót, kính mong quý thầy cô và bạn đọc góp ý để luận văn đượchoàn thiện hơn
Vinh, năm 2011Tác giả
Trang 6CÁC KIẾN THỨC BỔ TRỢ
Chương này nhằm mục đích trình bày định nghĩa, ví dụ, các tính chất
cơ bản của nửa nhóm các toán tử và của nhóm giải tích Ngoài ra, chúngtôi nhắc lại định lý ánh xạ phổ
Các kết quả trong chương này được trích từ tài liệu tham khảo [9]
bản
Khái niệm nửa nhóm sinh bởi các toán tử
1.1.1 Định nghĩa Cho X là một không gian Banach Họ một tham số
các toán tử tuyến tính bị chặn từ X vào X, T (t), 0 6 t < ∞ được gọi
là nửa nhóm các toán tử tuyến tính bị chặn trên X nếu
i) T (0) = I, (I là toán tử đồng nhất trên X),
ii) T (t + s) = T (t)T (s) với mọi t, s > 0
1.1.2 Định nghĩa Nửa nhóm của các toán tử tuyến tính liên tục, T (t),
được gọi là liên tục đều nếu lim
t=0 với mọi x ∈ D(A)
6
Trang 7được gọi là toán tử sinh của nửa nhóm T (t), D(A) được gọi là miền xác định của A.
1.1.4 Định nghĩa Nửa nhóm các toán tử tuyến tính liên tục trên X,
T (t), 06 t < ∞, được gọi là nửa nhóm liên tục mạnh nếu lim
t ↓0 T (t)x = x
với mọi x ∈ X.
1.1.5 Định nghĩa Nửa nhóm liên tục mạnh các toán tử tuyến tính liên
tục trên X được gọi là nửa nhóm lớp C0 hay đơn giản là nửa nhóm C0
1.1.6 Định nghĩa Cho X là không gian Banach với không gian đối
ngẫu X ∗ Chúng ta ký hiệu giá trị của x ∗ tại x ∈ X bởi ⟨x ∗ , x ⟩ hoặc
⟨x, x ∗ ⟩ Nếu A là một toán tử tuyến tính trong X thì ảnh số của nó là
tập
S(A) = {⟨x ∗ , Ax ⟩ : x ∈ D(A), ∥x∥ = 1, x ∗ ∈ X ∗ , ∥x ∗ ∥ = 1, ⟨x ∗ , x ⟩ = 1}.
Các tính chất cơ bản của nửa nhóm sinh bởi các toán tử
1.1.7 Định lý Toán tử tuyến tính A là toán tử sinh của nửa nhóm liên
tục đều các toán tử tuyến tính bị chặn khi và chỉ khi A là toán tử tuyến tính bị chặn.
Chứng minh Giả sử A là toán tử tuyến tính bị chặn trên X Đặt
giá chuỗi lũy thừa ta có
∥T (t) − I∥ 6 t ∥A∥e t ∥A∥
và
T (t) − I
06s6t ∥T (s) − I∥.
Trang 8Các đánh giá trên kéo theo T (t) là nửa nhóm liên tục đều của các toán
tử tuyến tính bị chặn trên X và A là toán tử sinh của nó.
Bây giờ ta chứng minh khẳng định ngược lại Giả sử T (t) là nửa nhóm liên tục đều của các toán tử tuyến tính bị chặn trên X Cố định ρ > 0,
đủ nhỏ sao cho ∥I −ρ −1∫ρ
0 T (s)ds ∥ < 1 Điều này kéo theo ρ −1∫ρ
T (τ )Axdτ =
∫ t s
AT (τ )xdτ.
Trang 9Chứng minh Phần a) được suy trực tiếp từ tính liên tục của ánh xạ
t → T (t)x Để chứng minh b), lấy x ∈ X và h > 0 Khi đó
Chú ý rằng khi cho h ↓ 0 vế phải của đẳng thức trên tiến tới T (t)x − x.
Do đó phần b) được chứng minh Để chứng minh phần c) lấy x ∈ D(A)
Vì x ∈ D(A) và ∥T (t − h)∥ bị chặn trên 0 6 h 6 t nên số hạng thứ nhất
ở vế phải của đẳng thức trên bằng 0 Số hạng thứ hai ở vế phải của đẳng
thức trên cũng bằng 0 do tính liên tục mạnh của T (t) Do đó khẳng định
c) đã được chứng minh Khẳng định ở phần d) đạt được bằng cách lấy
tích phân hai vế đẳng thức nêu ở phần c) từ s tới t.
1.1.9 Hệ quả Nếu A là toán tử sinh của nửa nhóm C0 thì miền xác định D(A) của toán tử A, trù mật trong X và A là toán tử tuyến tính đóng.
Trang 10Chứng minh Với mỗi x ∈ X đặt x t = 1
t
∫t
0 T (s)xds Theo phần b) của Định lý 1.1.8, x t ∈ D(A) với mọi t > 0 và theo phần a) của Định lý này
ta có t ↓ 0 Do đó, D(A) ≡ X với D(A) là bao đóng của D(A) Tính tuyến tính của A là hiển nhiên Để chứng minh tính đóng của nó ta lấy
x n ∈ D(A), x n → x và Ax n → y khi n → ∞ Từ phần d) của Định
Nếu ω = 0 thì T (t) được gọi là nửa nhóm C0 bị chặn đều Nếu ω = 0 và
M = 1 thì T (t) được gọi là nửa nhóm C0 co.
Chứng minh Đầu tiên, chúng ta chứng minh rằng tồn tại một hằng số
η > 0 sao cho ∥T (t)∥ bị chặn với 0 6 t 6 η Nếu khẳng định này
không đúng thì tồn tại một dãy {t n } thỏa mãn t n > 0, lim
n →∞ t n = 0 và
∥T (t n )x ∥> n Sử dụng nguyên lý bị chặn đều, ta khẳng định được rằng tồn tại x ∈ X sao cho ∥T (t n )x ∥ không bị chặn Điều này mâu thuẫn với tính liên tục mạnh của nửa nhóm C0, T (t) Do đó, tồn tại M > 0 sao
cho ∥T (t)∥ 6 M với mọi 0 6 t 6 η Vì ∥T (0)∥ = 1 nên M > 1 Đặt
ω = η −1 ln M > 0 Với t > 0 ta có thể viết t = nη + δ trong đó n ∈ N và
06 δ < η Sử dụng tính chất của nửa nhóm, ta có
Trang 11∥T (t)∥ = ∥T (δ)T (nη) n ∥ 6 M n+1 6 M M t/n = M e ωt
1.1.11 Định lý (Hille-Yosida) Một toán tử tuyến tính (không bị chặn)
A là toán tử sinh của nửa nhóm C0 co T (t), t > 0 nếu và chỉ nếu
ở đây R(λ : A) = (λI − A) −1 với I là toán tử đồng nhất trên X.
1.1.12 Định lý Cho A là một toán tử tuyến tính đóng với miền trù mật
D(A) trong X Gọi S(A) là ảnh số của A và ∑
là phần bù của S(A) trong C Khi đó, nếu λ ∈ ∑ thì λI − A là đơn ánh và có ảnh đóng Hơn nữa, nếu ∑
0 là một thành phần của ∑
thỏa mãn ρ(A) ∩∑0 ̸= ∅ thì phổ của A được chứa trong phần bù S0 của ∑
0 và
∥R(λ : A)∥6 1
d(λ : S(A)) , trong đó d(λ : S(A)) là khoảng cách từ λ tới S(A).
Khái niệm về nửa nhóm giải tích
1.2.1 Định nghĩa Trong mặt phẳng phức cho hình quạt
∆ = {z ∈ C : φ1 < argz < φ2, φ1 < 0 < φ2},
và T (z), z ∈ ∆ là toán tử tuyến tính bị chặn từ X vào X Họ T (z), z ∈ ∆
được gọi là nửa nhóm giải tích trong ∆ nếu
Trang 12Nửa nhóm T (t) được gọi là giải tích nếu nó là giải tích trong một hình
quạt △ nào đó chứa nửa trục thực không âm.
1.2.2 Định lý Hạn chế của nửa nhóm giải tích trên trục thực là nửa
nhóm C0.
1.2.3 Định lý Cho T (t) là nửa nhóm C0 bị chặn đều Cho A là toán
tử sinh của T (t) và giả sử 0 ∈ ρ(A) Khi đó các khẳng định sau là tương đương
a) T (t) có thể mở rộng thành nửa nhóm giải tích trong hình quạt
∆δ = {z : |argz| < δ} và T (t) bị chặn đều trong mỗi hình quạt con đóng
Cho Ω ⊂Rn là một miền bị chặn với biên trơn ∂Ω ⊂ Rn và C c ∞(Ω)
là tập hợp tất cả các hàm số khả vi vô hạn, có giá compact trong Ω Đểtrình bày ví dụ về nửa nhóm giải tích, trước hết chúng tôi nhắc lại cáckhái niệm sau
1.2.4 Định nghĩa Tập E ⊂ Ω được gọi là tập con nghiêm ngặt của Ω (ký hiệu E ⊂⊂ Ω) nếu bao đóng E ⊂ Ω.
Tập hợp các hàm số khả tích theo mỗi miền con Ω′, Ω′ ⊂⊂ Ω được ký hiệu là L1loc(Ω)
Trang 131.2.5 Định nghĩa (Đạo hàm yếu) Giả sử u, v ∈ L1
c (Ω)
Kí hiệu: D α u = v.
1.2.6 Bổ đề (Tính duy nhất của đạo hàm yếu) Một đạo hàm yếu cấp
α của u nếu tồn tại thì được xác định một cách duy nhất (sai khác trên tập có độ đo không).
1.2.7 Định nghĩa Không gian Sobolev W k,p(Ω) là tập tất cả những
hàm u : Ω → R sao cho với mỗi đa chỉ số α, |α| 6 k, đạo hàm yếu D α u tồn tại và thuộc L p(Ω)
1.2.8 Định nghĩa Nếu u ∈ W k,p (Ω), (1 6 p < ∞), ta định nghĩa chuẩn
1.2.9 Định nghĩa Bao đóng của C c ∞ (Ω) trong W k,p(Ω) được ký hiệu
Chúng ta giả thiết rằng các hệ số a k,l (x) = a l,k (x) nhận giá trị thực và
khả vi liên tục trên ¯Ω Ngoài ra, ta giả thiết thêm rằng A(x, D) là elliptic mạnh, nghĩa là tồn tại một hằng số C0 > 0 sao cho
Trang 15Giả sử |a k,l (x) | 6 M với mọi x ∈ ¯Ω và 16 k, l 6 n Ta đặt
Do đó λI + A p là đơn ánh và có ảnh đóng với mỗi λ > 0 Vì (1.14) đúng
với mọi 2 6 p < ∞ nên λI + A p , λ > 0 là toàn ánh Thật vậy, nếu
v ∈ L q(Ω) thỏa mãn ⟨(λI + A p )u, v ⟩ = 0 với mọi u ∈ D(A p) thì theo Bổ
đề 1.2.12 ta có v ∈ D(A q ), q = p/(p − 1) và ⟨u, (λI + A q )v ⟩ = 0 với mọi
u ∈ D(A p ) Vì D(A p ) trù mật trong L p (Ω) nên ta suy ra (λI + A q )v = 0.
Sử dụng (1.14) với p được thay thế bởi q ta suy ra v = 0 Điều này chứng
tỏ λI + A p là toàn ánh Do đó λI + A p là song ánh Vì vậy, từ (1.14) tacó
∥(λI + A p)−1 ∥ 0,p 6 1
λ với mọi λ > 0. (1.15)
Định lý Hille-Yosida 1.1.11 khẳng định rằng −A p là toán tử sinh của một
nửa nhóm co trên L p(Ω) với 2 6 p < ∞ Cuối cùng, để chứng minh nửa
Trang 16nhóm sinh bởi−A p là giải tích chúng ta để ý rằng từ (1.11) và (1.13), ảnh
số S( −A p) của−A p được chứa trong tập S v1 = {λ : |argλ| > π−v1} trong
Khi đó, tồn tại một hằng số C v > 0 sao cho
d(λ : S( −A p)) > C v |λ| với mọi λ ∈ S v
Vì λ > 0 nằm trong tập các giá trị chính qui ρ( −A p) của −A p nên từ
Định lý 1.1.12 suy ra ρ( −A p) ⊃ S v và
∥(λI + A p)−1 ∥ 0,p 6 1
C v |λ| với mọi λ ∈ S v
Sử dụng Định lý 1.2.3 (c) ta khẳng định được −A p là toán tử sinh của
nửa nhóm giải tích trên L p (Ω) với mọi p thỏa mãn 2 6 p < ∞ Trường hợp 1 < p < 2 lập luận tương tự.
1.2.14 Định lý (Định lý ánh xạ phổ) Giả sử A là toán tử sinh của
nửa nhóm giải tích T (t), t> 0 Khi đó, ta có
e tσ(A) = σ(T (t)) \ {0}, t > 0.
Trang 17ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH VÀ CHỈNH HÓA PHƯƠNG TRÌNH PARABOLIC NGƯỢC THỜI GIAN TRONG KHÔNG GIAN
BANACH
Chương này nhằm mục đích trình bày các kết quả đánh giá ổn định,chỉnh hóa phương trình parabolic ngược thời gian trong không gian Ba-nach Kết quả đánh giá ổn định được trích dẫn trong các tài liệu thamkhảo [3] và [8] còn kết quả chỉnh hóa có đánh giá sai số kiểu H¨older đượcchúng tôi đề xuất bằng cách sử dụng phương pháp bài toán giá trị biênkhông địa phương với các luật chọn tham số kiểu tiên nghiệm và hậunghiệm
Các kết quả trong phần này được tham khảo trong các công trình [3] và[8]
2.1.1 Định lý Cho −A là toán tử sinh của nửa nhóm giải tích góc
ψ (0 < ψ 6 π/2) trên một không gian Banach Cho u(t) là một nghiệm của phương trình u t + Au = 0, 0 < t < T thoả mãn
Trang 18bị chặn và liên tục trên ¯ S, bằng 0 và 1 tương ứng trên biên trái và biên phải của S.
2.1.2 Định lý Cho p ∈ (1, ∞), ˜u1 và ˜ u2 là hai nghiệm của phương trình
gian trong không gian Banach
Giới thiệu bài toán
Trong mục này, chúng tôi chỉnh hóa bài toán (1)–(2) bằng bài toángiá trị biên không địa phương
hàm điều hòa
Trong trường hợp đặc biệt, A = − ∂2
∂x2, p ∈ (1, ∞), f ∈ L p(R) và ε, E
là các hằng số sao cho 0 < ε < E < ∞, ta có phương trình truyền nhiệt
ngược thời gian
... data-page="17">ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH VÀ CHỈNH HĨA PHƯƠNG TRÌNH PARABOLIC NGƯỢC THỜI GIAN TRONG KHƠNG GIAN< /b>
BANACH< /b>
Chương nhằm mục đích trình bày kết đánh giá ổn định ,chỉnh hóa phương trình parabolic. .. ngược thời gian không gian Ba-nach Kết đánh giá ổn định trích dẫn tài liệu thamkhảo [3] [8] cịn kết chỉnh hóa cú ỏnh giỏ sai s kiu Hăolder cchỳng tụi xuất cách sử dụng phương pháp toán giá trị. .. Banach< /b>
Giới thiệu tốn
Trong mục này, chúng tơi chỉnh hóa tốn (1)–(2) tốngiá trị biên khơng địa phương
hàm điều hịa
Trong trường hợp đặc biệt, A = − ∂2