Để đưa C m Thuỷ thoát khỏi tình trạng trên, Đảng ộ C m Thuỷ cần có các giải pháp đồng ộ, trong đó nâng cao hiệu quả công tác dân vận là một trong những giải pháp quan trọng nhằm tu ên tr
Trang 1Tr-ờng đại học vinh
Khoa giáo dục chính trị
Lê thị h-ờng
Đảng bộ huyện Cẩm Thủy (Thanh Hoá) lãnh đạo công tác dân vận thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa,
Hiện đại hóa đất n-ớc (từ 1996 đến nay)
khóa luận tốt nghiệp đại học
ngành cử nhân s- phạm giáo dục chính trị
Cán bộ h-ớng dẫn khóa luận
ThS Hoàng thị hằng
Vinh – 2011
Trang 2Tr-ờng đại học vinh
Khoa giáo dục chính trị
Lê thị h-ờng
Đảng bộ huyện Cẩm Thủy (Thanh Hoá) lãnh đạo công tác dân vận thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa,
Hiện đại hóa đất n-ớc (từ 1996 đến nay)
khóa luận tốt nghiệp đại học
ngành cử nhân s- phạm giáo dục chính trị
Vinh – 2011
Trang 3của cô giáo Th.s Hoàng Thị Hằng, người trực tiếp hướng dẫn khoá luận cho
tôi
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm khoa, Hội đồng Khoa học Khoa Giáo dục Chính trị- Trường Đại học Vinh cùng tất cả các thầy cô giáo trong khoa, bạn bè và người thân, cô giáo hướng dẫn tôi hoàn thành khoá luận này
Mặc dù, bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên lời chúc sức khỏe, hạnh phúc
Vinh, tháng 5 năm 2011
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
Trang
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của khoá luận: 3
B NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN 4
1.1 Khái niệm “Dân” và vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử 4
1.1.1 Khái niệm “Dân” 4
1.1.2 Vai trò của quần chúng nhân dân trong sự phát triển của lịch sử 5
1.2 Tưởng Tư Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân vận trong sự nghiệp cách mạng 6
1.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân vận 6
1.2.2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân vận 11
* Tiểu kết chương 1: 18
CHƯƠNG : QUÁ TR NH L NH Đ O TH C HI N CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐẢNG BỘ HU N CẨM THỦ TRONG THỜI ĐẨ M NH CÔNG NGHI P H A HI N Đ I H A 19
2.1 Đ c điểm tự nhiên, kinh tế, hội hu ện C m Thủ 19
2.2 Đảng ộ hu ện C m Thủ l nh đạo công tác dân vận th i kì đ mạnh CNH, HĐH đất nước 25
2.2.1 iai đoạn 1996-2005 25
2.2.2 iai đoạn 2006-2010 32
2.3 Đánh giá chung về quá trình l nh đạo thực hiện công tác dân vận của Đảng ộ hu ện C m Thủ th i kì đ mạnh CNH, HĐH 36
2.3.1 Thành tựu 36
2.3.2 Hạn chế 43
2.4 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác dân vận ở hu ện C m Thuỷ 46
* Tiểu kết chương 2: 48
C ẾT LUẬN 49
D DANH MỤC TÀI LI U THAM HẢO 51
Trang 6A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
C m Thuỷ là một vùng đất lịch sử văn hoá lâu đ i được liên tục phát
hu qua nhiều giai đoạn lịch sử Nhân dân C m Thuỷ có tru ền thống đấu tranh kiên cư ng, dũng cảm, hiếu học… Th i nào cũng vậ trên mảnh đất trung du miền núi nà đ ghi lại nhiều dấu ấn lịch sử, đ sản sinh ra nhiều danh nhân hào kiệt, anh hùng của dân tộc
Tu nhiên, hiện na C m Thuỷ còn là hu ện nghèo, đ i sống kinh tế- hội đang g p nhiều khó khăn, sự nghiệp CNH, HĐH diễn ra trên địa àn
hu ện với nhịp độ còn chậm, chưa theo kịp các địa phương khác trong cả nước
Để đưa C m Thuỷ thoát khỏi tình trạng trên, Đảng ộ C m Thuỷ cần
có các giải pháp đồng ộ, trong đó nâng cao hiệu quả công tác dân vận là một trong những giải pháp quan trọng nhằm tu ên tru ền và vận động quần chúng nhân dân thực hiện thắng lợi mọi đư ng lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Động viên nhân dân tham gia tích cực vào các phong trào: oá đói giảm nghèo, giúp nhau phát triển kinh tế, thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, â dựng đ i sống văn hoá ở khu dân cư… M t khác, trong sự nghiệp CNH, HĐH hiện na , nhiều chủ trương chính sách của Trung ương Đảng và Đảng ộ địa phương cần phải được quán triệt đầ đủ đến mọi tầng lớp nhân dân tạo điều kiện để mọi cá nhân, thành phần kinh tế tích cực, chủ động tham gia đóng góp cho sự nghiệp CNH, CĐH
Sinh ra và lớn lên trên mảnh đất C m Thuỷ, tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ sự hiểu iết của mình cho sự nghiệp â dựng và phát triển
kinh tế- hội của quê hương Vì vậ , tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Đảng bộ huyện Cẩm Thuỷ (Thanh Hoá) lãnh đạo công tác dân vận thời kỳ đẩy mạnh CNH HĐH đất nước (từ 1996 đến nay)” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình
Trang 7Tình hình nghiên cứu
Từ trước đến na đ có nhiều tài liệu, ài viết àn về công tác dân vận,
về vai trò của công tác dân vận trong việc tăng cư ng mối quan hệ giữa Đảng
và nhân dân: Văn Tạo: S sử học, Trung tâm Khoa học hội và Nhân văn Quốc gia: “Công tác dân vận- Một khoa học cách mạng”; Tòng Thị Phóng, Bí thư Trung ương Đảng, trưởng an dân vận Trung ương: “Công tác dân vận- Một ộ phận gắn ó mật thiết với sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc ta”, “Nhiệm vụ trọng tâm của công tác dân vận hiện na ”, Ban dân vận Trung ương: Tư tưởng dân vận của Chủ tịch Hồ Chí Minh”…
Với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, các tác giả đ đề cập đến việc thực hiện Nghị qu ết, chủ trương của Đảng về tăng cư ng công tác dân vận ở Trung ương cũng như ở địa phương Tu nhiên, chưa có công trình nghiên cứu về việc triển khai thực hiện công tác dân vận của Đảng ộ hu ện C m Thuỷ- Thanh Hoá Đề tài nghiên cứu của tôi sẽ có sự nhìn nhận, đánh giá một cách toàn diện, khách quan với những luận cứ khoa học và thực tiễn ác đáng
về công tác dân vận của Đảng ộ hu ện C m Thuỷ trong th i gian qua Đồng
th i đưa ra những giải pháp thiết thực giúp cho Đảng ộ C m Thuỷ có những định hướng mới trong công tác dân vận những năm tới
3 Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình triển khai thực hiện các Nghị
qu ết, Chỉ thị của Đảng về tăng cư ng công tác dân vận tại Đảng ộ hu ện
C m Thuỷ th i kỳ đ mạnh CNH, HĐH đất nước Từ đó đưa ra những kiến nghị có căn cứ khoa học giúp Đảng ộ hu ện C m Thủ có những chính sách
và iện pháp thiết thực hơn, có hiệu quả hơn trong công tác dân vận ở địa phương
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những tư tưởng chỉ đạo, chủ trương, chính sách, iện pháp của Đảng ộ hu ện C m Thuỷ trong công tác dân vận th i kỳ CNH, HĐH
Trang 8- Đánh giá đúng thực trạng công tác dân vận ở hu ện C m Thuỷ từ
1996 đến na
- Đề uất những kiến nghị, giải pháp cụ thể giúp cho công tác dân vận
ở địa phương trong th i gian tới đạt hiệu quả tốt hơn
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài nà , trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa Mác- Lênin, tôi sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp lôgic, phân tích, tổng hợp, so sánh… để làm rõ sự chu ến iến của công tác dân vận ở hu ện C m Thuỷ trong th i kỳ đ mạnh CNH, HĐH đất nước
5 ết cấu của khoá luận:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận được kết cấu thành 2 chương
Chương I: Một số vấn đề lí luận về công tác dân vận
Chương II: Đảng ộ hu ện C m Thuỷ (Thanh hóa) l nh đạo công tác
dân vận th i kỳ đ mạnh CNH, HĐH
Trang 9
B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN
1.1 hái niệm “Dân” và vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
1.1.1 hái niệm “Dân”
“Dân” là một khái niệm đ uất hiện từ rất sớm và được sử dụng thư ng u ên, phổ iến cả ở phương Đông và phương Tâ
Trong các sách của Nho giáo, đ c iệt là “Tứ thư”, “Ngũ kinh” từ
“dân” được sử dụng khá nhiều Ở đó, tư tưởng trọng dân được đề cao “Dân vi quý, tắc thứ chi, quân vi khinh”
Ở Việt Nam, trong ca dao, dân ca và văn học dân gian, từ “dân” cũng được nhắc đến khá phổ iến:
“Quan nhất th i, dân vạn đại”
Bao gi dân nổi can qua,
Con vua thất thế lại ra quét chùa”
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin thì quần chúng nhân dân là các tầng lớp nhân dân lao động ị áp ức Trong đó chủ ếu là công nhân, nông dân V.I.Lênin cho rằng: “Khái niệm quần chúng sẽ tha đổi theo cái nghĩa ngư i ta hiểu quần chúng là đa số và hơn thế nữa chẳng những chỉ là đa
số công nhân, mà là đa số những ngư i ị óc lột”
Khái niệm “dân” trong tư tưởng Hồ Chi Minh được mở rộng hơn,
ao gồm: công nhân, nông dân, các ậc hiền nhân, chí sĩ, thương gia, phú hào
êu nước, công chức, tiểu thương… Có thể nói “dân” trong tư tưởng Hồ Chí Minh ao gồm tất cả những ai nhận mình là con dân nước Việt, con Lạc, cháu Hồng, con rồng, cháu tiên, không phân iệt vùng miền, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, sang hèn Trong thư gửi đồng ào các dân tộc thiểu số miền Nam tại Plâycu (tháng 4- 1946) Hồ Chí Minh nói rõ quan điểm của mình về “dân”:
“Đồng ào Kinh ha Thổ, Mư ng ha Mán, ia Rai ha Ê Đê, Xê Đăng ha
Trang 10Ba Na và các dân tộc thiểu số khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau” [20; 217] Phát triển quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về quần chúng nhân dân trong thực tiễn cách mạng nước ta, Hồ Chí Minh khẳng định: Lực lượng cách mạng ao gồm “công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc và những phần tử êu nước khác” [23; 219]
1.1.2 Vai trò của quần chúng nhân dân trong sự phát triển của lịch sử
Dân tộc Việt Nam có lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Trong quá trình đấu tranh lâu dài và gian khổ ấ , không thể không nhắc đến vai trò của quần chúng nhân dân Th i nào cũng vậ , dân được coi là “gốc” của nước ốc ở đâ mang ý nghĩa nếu dân có được cuộc sống ên ình, ổn định thì một triều chính được â dựng trên đó được ền vững
Các triều đại phong kiến Việt Nam vào th i điểm hưng thịnh ho c trước hoạ ngoại âm đều đề cao vai trò to lớn của dân đối với sự tồn vong của dân tộc Trần Quốc Tuấn cho rằng: “Khoan thư sức dân để làm kế gốc sâu, rễ
ền, đó là thượng sách của việc giữ nước”
Ngu ễn Tr i, ngư i anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới đ nhiều lần nhắc đến dân và vai trò, sức mạnh của dân Ông cho rằng: “Chở thu ền cũng là dân, lật thu ền cũng là dân”, “Lật thu ền mới iết sức dân như nước”, “Việc nhân nghĩa cốt ở ên dân” Với Phan Bội Châu thì: “Nước lấ dân làm chủ, dân coi việc nước như việc nhà” ha “dân là dân nước, nước là nước dân”
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin cho rằng cách mạng là
sự nghiệp của quần chúng nhân dân Dân là lực lượng qu ết định sự tồn tại và phát triển của hội Theo Ph Ăngghen, quần chúng là những ngư i đ đưa mọi việc trở lại nề nếp
Kế thừa và phát triển quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Cách mệnh là việc chung của cả dân chúng chứ không phải việc
Trang 11của một hai ngư i” [19; 261] Ngư i coi nhân dân lao động là chủ thể của lịch
sử, là cội nguồn sức mạnh của dân tộc:
“Nước lấ dân làm gốc…
ốc có vững, câ mới ền
Xâ lầu thắng lợi trên nền nhân dân” [21; 409-410]
Ha : “Dễ trăm lần không dân cũng chịu”
Khó vạn lần dân liệu cũng ong”
Thấm nhuần l i dạ của Hồ Chí Minh, từ thực tiễn quá trình l nh đạo
cách mạng nước ta, Đảng Cộng sản Việt Nam cũng rút ra ài học quý áu:
“Trong toàn ộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng lấ dân
làm gốc”
Thực tế cho thấ , trong suốt tiến trình lịch sử của dân tộc, vai trò của
quần chúng nhân dân vô cùng to lớn Đó là sức mạnh nội sinh, động lực mạnh
mẽ nhất giúp dân tộc ta vượt qua ao khó khăn, thử thách, giám đương đầu
với các thế lực ngoại âm trong sự nghiệp đấu tranh dựng nước và giữ nước
1.2 Tưởng Tư Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác
dân vận trong sự nghiệp cách mạng
kiến, giải phóng dân tộc, giải phóng chính mình khi được tổ chức, dẫn dắt ởi
một Đảng tiền phong Vì vậ , Đảng phải giác ngộ, vận động, tổ chức, l nh
đạo quần chúng nhân dân, trong đó dân vận là nhiệm vụ quan trọng Mục tiêu
của công tác dân vận là động viên lực lượng to lớn, mạnh mẽ của các tầng lớp
nhân dân Do đó, lực lượng quần chúng được giác ngộ, có tố chức, có l nh
đạo luôn là nhân tố qu ết định mọi thắng lợi của cách mạng
Trang 12Ý thức sâu sắc được điều đó, công tác vận động quần chúng tham gia vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, chấn hưng đất nước được Hồ Chí Minh đ t
ra từ rất sớm Kế thừa tru ền thống “ êu nước, trọng dân” của ông cha ta, trên
cơ sở tư du khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin, trong hoạt động lý luận, Hồ Chí Minh đ phát triển lý luận dân vận thành một khoa học
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, tư tưởng Hồ Chí Minh là những viên ngọc, trách nhiệm của khoa học nghiên cứu Hồ Chí Minh là phải nhận thức
nó như một hệ thống, giống như ếp những viên ngọc đó thành chuỗi ngọc Theo cách ví đó, ta có thể thấ dân vận là một hạt ngọc sáng rực rỡ nhất, nó chi phối mọi sắc màu góp phần tạo nên cái thần sắc, cái tinh hoa cốt cách và giá trị ất hủ của cả chuỗi ngọc
Từ những năm 20 của thế kỷ XX, Hồ Chí Minh đ đ t cho mình nhiệm
vụ trọng tâm là vận động dân chúng Năm 1923, trong “Thư gửi các ạn cùng hoạt động ở Pháp”, Hồ Chí Minh đ nêu lên những vấn đề cơ ản của công tác dân vận : “Đối với tôi, câu trả l i đ rõ ràng: trở về nước, đi vào quần chúng thức tỉnh họ, tổ chức họ, đoàn kết họ, huấn lu ện họ, đưa họ ra đấu tranh giành độc lập tự do” [18; 192]
Tiếp đó, trong tác ph m “Đư ng Cách Mệnh” Ngư i chỉ rõ : cách mạng trước hết cần có Đảng, để “trong thì vận động và tổ chức dân chúng ngoài thì liên lạc với dân tộc ị áp ức và vô sản giai cấp mọi nơi” [19; 268] Theo Hồ Chí Minh, công tác dân vận phải quán triệt các quan điểm sau đâ :
Thứ nhất, công tác dân vận phải đề cao vai trò làm chủ của nhân dân,
phát hu được qu ền làm chủ của nhân dân Sự nghiệp cách mạng của Đảng phải đạt tới mục tiêu “nhân dân lao động trở thành ngư i chủ ản thân mình
và làm chủ vận mệnh đất nước” [24; 53] Sau Cách mạng Tháng Tám năm
1945, khi đất nước đ giành được độc lập, Đảng ta trở thành Đảng cầm qu ền, nhân dân được làm chủ công tác dân vận được đ t ra một cách thư ng u ên, cấp ách hơn Công tác dân vận phải thấ được vai trò to lớn của đại chúng nhân dân: “Bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu qu ền hạn đều của dân, sự
Trang 13nghiệp kháng chiến kiến quốc là công việc của dân, chính qu ền từ đến chính phủ trung ương do dân cử ra, đoàn thể từ trung ương đến do dân tổ chức nên Nói tóm lại qu ền hành và lực lượng đều ở nơi dân” [21; 698]
Thứ hai, Hồ Chí Minh nêu cao chủ nghĩa êu nước của toàn thể nhân dân
Việt Nam, coi đó như cơ sở để tổ chức đoàn kết toàn dân Dân vận phải dựa vào đó để thực hiện nhiệm vụ của mình Theo Ngư i, chủ nghĩa êu nước iểu hiện thành hành động cụ thể ở từng con ngư i: “Đồng ào ta ngà na cũng rất ứng đáng với tổ tiên ta ngà trước, từ cụ già tóc ạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều ào ở nước ngoài đến đồng ào ta ở vùng tạm chiếm…đều giống nhau ở lòng nồng nàn êu nước” [22;172] Do vậ , dân vận phải khơi dậ và liên kết được sức mạnh thống nhất của toàn dân
Thứ ba, trong công tác dân vận, Ngư i coi trọng việc thiết lập và giữ
vững mối quan hệ iện chứng giữa Chính phủ và nhân dân “Nh dân ta đoàn kết một lòng và Chính phủ l nh đạo khôn khéo mà chúng ta đ ẻ g iềng ích nô lệ, giành được độc lập, tự do Nếu không có nhân dân thì Chính phủ không đủ lực lượng Nếu không có Chính phủ thì nhân dân không ai dẫn
đư ng Vậ nên, Chính phủ và nhân dân phải đoàn kết thành một khối… Các
cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc cho đến các làng đều là công ộc của dân…Việc gì lợi cho dân, ta phải hết sức làm Việc gì hại đến dân ta phải hết sức tránh …”[20; 56-57]
Trong tác ph m “Sửa đổi lối làm việc” (tháng 10-1947) Ngư i nêu rõ, cần phải sửa nga trong cách tổ chức, cách làm dân vận còn nhiều iểu hiện quan liêu, a r i dân chúng, nhiều cán ộ áp đ t ý muốn chủ quan của mình đối với dân chúng Hồ Chí Minh gọi đó là những ngư i làm việc theo lối
“Khoét chân cho vừa giầ ” Trong tác ph m nà , Hồ Chí Minh còn nói tới một hạng ngư i chỉ iết nói suông, chỉ iết cho ý kiến, chỉ thị, không kịp th i nắm ắt các hoạt động, tâm tư, ngu ện vọng, nhu cầu của nhân dân
Những thiếu sót phổ iến, nghiêm trọng ả ra trong công tác dân vận là
cơ sở để giải thích vì sao, câu đầu tiên trong tác ph m “Dân vận” , Hồ Chí
Trang 14Minh đ viết: “Vấn đề dân vận nói đ nhiều àn đ kỹ nhưng vì nhiều địa phương nhiều cán ộ chưa hiểu thấu, làm chưa đúng, cho nên cần phải nhắc lại” [21; 698]
Thứ tư, Hồ Chí Minh coi chính nghĩa luôn thuộc về phía nhân dân
Trong dân vận phải động viên nhân dân, “lấ nhân nghĩa để thắng ạo tàn” đó cũng là một trong những điều kiện thắng lợi của công tác dân vận “Ta chỉ giữ gìn non sông, đất nước của ta, chỉ chiến đấu cho qu ền thống nhất độc lập của
Tổ Quốc Còn thực dân phản động Pháp thì mong ăn cướp nước ta, mong ắt dân ta làm nô lệ Vậ ta là chính nghĩa, địch là tà Chính nghĩa nhất định thắng tà” [21; 150]
Thứ năm, Hồ Chí Minh coi sức mạnh của nhân dân được tổ chức lại
một cách khoa học là sức mạnh vô địch Vì vậ , trọng tâm của công tác dân vận là đoàn kết, tổ chức, thống nhất được lực lượng của toàn dân tộc, tạo thành sức mạnh to lớn Theo Hồ Chí Minh, dân vận là vận động toàn dân và mỗi ngư i đem đức và tài, sức lực và của cải, khả năng và thực lực để thực hành những việc nên làm từ â dựng, giữ gìn ảo vệ thôn ản, phum sóc đến kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH Nghĩa là vận động quần chúng nhân dân làm cách mạng “đem tài dân, sức dân, của dân để làm lợi cho dân”
Về tổ chức dân vận, Hồ Chí Minh coi M t trận dân tộc thống nhất là một trong những điều kiện không thể thiếu để cách mạng đi đến thành công, “đó là
sự l nh đạo của giai cấp công nhân, sự thành lập một M t trận dân tộc phản
đế rộng r i” [24; 53] Trong tổ chức m t trận phải iết giải qu ết tốt sự khác iệt về qu ền lợi giữa các giai cấp, tầng lớp, tức giải qu ết tốt các mâu thuẫn không đối kháng trong m t trận (tức mâu thuẫn trong nội ộ nhân dân), Ngư i
êu cầu mọi ngư i phải “Vì lợi nước, quên lợi nhà Vì lợi ích chung quên lợi riêng” [20; 145]
Thực chất của công tác dân vận là ác lập mối quan hệ ch t chẽ giữa các
ộ phận của hệ thống chính trị (Đảng, chính qu ền, các đoàn thể) với dân Để đạt được mục tiêu đó, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Tất cả cán ộ chính qu ền, tất cả
Trang 15cán ộ đoàn thể và tất cả hội viên của các tổ chức nhân dân (Liên Việt, Việt Minh) đều phải phụ trách dân vận” [21; 699] vì “nếu không có dân, Đảng không có lực lượng” Ngư i phê phán những cán ộ, đảng viên “ em khinh việc dân vận” Ngư i gọi đâ là “khu ết điểm to” cần phải sửa chữa, khắc phục nga
Về phương pháp tu ên tru ền vận động quần chúng, theo Hồ Chí Minh cần phải nói, viết thật ngắn gọn, dễ hiểu Trong tác ph m “Đư ng cách mệnh” Ngư i nêu rõ: “Sách nà muốn nói cho vắn tắt, dễ hiểu, dễ nhớ Chắc có ngư i sẽ chê rằng văn chương cụt quằn Vâng! đâ nói việc gì thì nói rất giản tiện, mau mắn, chắc chắn như 2 lần 2 là 4, không tô vẽ, trang hoàng gì cả”
Có thể nói, tổng kết thực tiễn, phát triển lí luận dân vận đạt tới đỉnh cao thể hiện qua tác ph m “Dân vận” đăng trên áo Sự thật ngà 15/10/1949 Tác
ph m có 600 chữ nhưng hàm chứa rất nhiều ý nghĩa, chu ển tải đầ đủ, sâu sắc nội dung về công tác dân vận “Dân vận” trở thành tác ph m kinh điển về vận động quần chúng
Trong tác ph m nà , Hồ Chí Minh khẳng định: “Lực lượng của dân rất
to Việc dân vận rất quan trọng Dân vận kém thì việc gì cũng kém Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công” [21; 700] Khái niệm “dân vận” đ được Hồ Chí Minh trình à một cách ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu và mang tính khái quát cao: “Dân vận là vận động tất cả lực lượng của mỗi ngư i dân, không để sót một ngư i dân nào, góp thành lực lượng toàn dân, để thực hành những công việc nên làm, những công việc Chính phủ và đoàn thể đ giao cho” [21; 698] Mỗi lĩnh vực công tác đòi hỏi phải tuân theo qu trình mang tính đ c thù Theo đó, qu trình của công tác dân vận được Hồ Chí Minh chỉ ra như sau: “Trước nhất, là phải tìm cách giải thích cho mọi ngư i dân hiểu rõ
ràng Hồ Chí Minh chỉ rõ: nước ta là nước dân chủ, dân là chủ và dân làm chủ, vì vậ họ phải được iết những điều mà ngư i chủ cần iết Theo Ngư i, dân ta rất thông minh, “dân chúng rất khôn khéo, rất hăng hái, rất anh hùng”
Trang 16[21; 293] Do đó, Đảng, Nhà nước cần tin tưởng, cung cấp thông tin cho họ, tránh tình trạng ưng ít, che giấu
Thứ hai, ất cứ việc gì đều phải àn ạc với dân, hỏi ý kiến và kinh
nghiệm của dân, cùng với dân vạch kế hoạch cho phù hợp với hoàn cảnh địa phương, rồi động viên và tổ chức toàn dân thi hành Theo Hồ Chí Minh có hai cách làm việc với dân chúng: thứ nhất, làm việc theo cách quan liêu Nghĩa là, cái gì cũng dùng mệnh lệnh, ép dân làm, đóng cửa mà đ t kế hoạch, viết chương trình rồi đưa ra cột vào dân chúng, ắt dân chúng làm theo Thứ hai, làm việc theo cách quần chúng: việc gì cũng hỏi ý kiến dân chúng, cùng dân chúng àn ạc, giải thích cho dân chúng hiểu rõ Hồ Chí Minh nhấn mạnh:
“muốn dân chúng à tỏ ý kiến, cán ộ phải thành tâm, phải chịu khó, phải khéo khơi cho họ nói” [21; 295] Ngư i cách mạng phải thực hành dân vận theo cách thứ hai mới đem lại hiệu quả thiết thực
Thứ ba, trong lúc thi hành phải theo dõi, giúp đỡ, đôn đốc, khu ến
khích dân Sau khi dân đ iết, đ àn và đi đến thống nhất, khâu tiếp theo của công tác dân vận là “cùng với dân đ t kế hoạch cho thiết thực với hoàn cảnh địa phương rồi động viên và tổ chức toàn dân ra thi hành” [21; 669]
Thứ tư, “khi thi hành ong phải cùng với dân kiểm thảo lại công việc,
rút kinh nghiệm, phê ình, khen thưởng” [21; 698- 699]
Để thực hiện tốt qu trình của công tác dân vận, theo Hồ Chí Minh mỗi cán ộ dân vận từ Trung ương đến cơ sở phải “óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, ta làm Chứ không phải chỉ nói suông, ngồi viết mệnh lệnh …” [21; 699]
Như vậ , tư tưởng dân vận của Hồ Chí Minh là hệ thống lý luận hoàn chỉnh về mục đích, nội dung, phương pháp dân vận Là cơ sở lý luận hướng dẫn công tác dân vận của Đảng ta trong tiến trình l nh đạo cách mạng Việt Nam
1.2.2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác dân vận
Được lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh soi
đư ng, nga từ uổi đầu của cách mạng, Đảng ta coi công tác vận động quần
Trang 17chúng là một nhiệm vụ chiến lược, có ý nghĩa qu ết định cho sự thành ại của cách mạng Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng và nhân dân ta cho thấ , công tác dân vận gắn liền với những ch ng đư ng vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam và là ộ phận không thể tách r i với sự nghiệp của Đảng và nhân dân ta
Những cán ộ, đảng viên lớp đầu tiên của Đảng đ không quản gian lao, thực hiện chủ trương “Vô sản hóa”, tiến hành “ a cùng” với dân Nhằm
tu ên tru ền, giác ngộ nhân dân lao động và thành lập các tổ chức quần chúng đoàn kết ung quanh Đảng làm cách mạng “đem sức ta mà giải phóng cho ta” Tháng 10/1930 hệ thống an chu ên môn về các giới vận của Đảng được
ác lập ao gồm: Ban công vận, an nông vận, an thanh niên, an quân đội (địch vận) và m t trận phản đế, đ t nền móng toàn diện và hoàn chỉnh công tác dân vận của Đảng Dưới sự l nh đạo của Đảng, nhân dân ta đ nhất tề đứng lên làm cách mạng Tháng Tám thành công, dựng lên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Từ địa vị ngư i nô lệ, nhân dân ta đ trở thành ngư i làm chủ nước nhà
Trong những năm kháng chiến và â dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc, Đảng ta đ tổ chức rèn lu ện
và hình thành một đội ngũ cán ộ làm công tác dân vận gắn ó máu thịt với nhân dân ở khắp mọi miền của đất nước Nhiều cán ộ chiến sĩ đ không quản
hi sinh , gian khổ bám dân, bám làng cùng dân chiến đấu Nhân dân tin tưởng
và che chở cho cán ộ khi ị địch tru lùng, chăm sóc chạ chữa khi đau ếu, móc nối khi mất liên lạc và đùm ọc, chia ngọt sẻ ùi như con em trong gia đình Công tác dân vận đ góp phần cũng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Bác Hồ với tấm lòng son sắt, thủ chung, không gì la chu ển được Trong những năm tháng đó, theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, các phong trào “Ba sẵn sàng”, “Ba đảm đang”, “Năm ung phong”… đ phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, tạo nên khí thế cách mạng sôi động trong nhân dân
cả nước
Trang 18Khi cách mạng chu ển sang giai đoạn mới, từ nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, với sự đóng góp trí tuệ của các tầng lớp nhân dân, Đảng ta đ khởi ướng sự nghiệp đổi mới đất nước Đư ng lối đổi mới đ thể hiện rõ ý Đảng hợp với lòng dân, được nhân dân đồng tình hưởng ứng
Đại hội đại iểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đ rút ra một số ài học, trong đó ài học hàng đầu là: “Trong toàn ộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấ dân làm gốc”, â dựng và phát hu qu ền làm chủ của nhân dân lao động ”[14;29]
Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận, từ thực tiễn đổi mới công tác dân vận ở địa phương, Đại hội Đại iểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng chủ trương phải mở rộng dân chủ hội chủ nghĩa, thực hiện: “Dân iết, dân àn, dân làm, dân kiểm tra” [14]
Dân biết, là giải thích cho dân hiểu rõ qu ền lợi và nghĩa vụ của họ
trong sự nghiệp â dựng và ảo vệ Tổ quốc, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết liên quan đến cuộc sống Dân iết là khâu đầu tiên của qu trình dân vận và cũng là khâu đầu tiên thể hiện qu ền làm chủ của nhân dân
Dân bàn, là bàn ạc với dân, quần chúng nhân dân phải được tham gia
àn ạc, qu ết định những vấn đề có liên qua đến lợi ích của họ Đồng th i qua đó, Đảng có thể nắm ắt ý kiến, ngu ện vọng và học hỏi kinh nghiệm của nhân dân Dân iết và dân làm có quan hệ ch t chẽ với nhau Ngư i dân chỉ
àn những điều họ iết, không thể àn những gì họ chưa iết ho c không iết
Dân làm, là tổ chức phong trào quần chúng nhân dân hành động cách
mạng dưới sự l nh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, hội, an ninh, quốc phòng… Chỉ khi dân được iết, được àn àn ạc dân chủ, đi đến thống nhất thì hành động cách mạng mới đạt hiệu quả cao
Dân kiểm tra, là cùng với dân tổng kết rút kinh nghiệm về những công
việc đ làm Quần chúng nhân dân phải được tham gia giám sát, phản iện hội, em ét, đánh giá những việc dân đ iết, đ àn, đ làm, kiểm tra việc
Trang 19thực hiện chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước đối với nhân dân Đâ là khâu cuối cùng của qu trình dân vận
Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước đòi hỏi phải phát hu cao độ nội lực của dân tộc, hu động sự đóng góp trí tuệ, sức lực của tất cả mọi tầng lớp nhân dân Trong điều kiện đó, công tác dân vận giữ vị trí đ c iệt quan trọng Nhận thức rõ điều đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đ đề ra những Nghị qu ết, Chỉ thị chu ên đề về công tác dân vận Nghị qu ết Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung ương khóa VI (thư ng gọi là Nghị qu ết 8B) ngày 27/03/1990 về đổi mới công tác quần chúng của Đảng, tăng cư ng mối quan
hệ giữa Đảng và nhân dân Nghị qu ết chỉ rõ: “Các tổ chức Đảng từ Trung ương đến cơ sở đều phải lấ công tác dân vận và chăm lo lợi ích của quần chúng nhân dân làm nội dung chính trong hoạt động của mình” Công tác dân vận phải góp phần giác ngộ cho quần chúng nhân dân về đư ng lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, cổ vũ, động viên, hướng dẫn các phong trào cách mạng nhằm đưa Nghị qu ết của Đảng vào cuộc sống Nghị qu ết 22 của Bộ chính trị khóa VI về vấn đề dân tộc và miền núi Nghị qu ết 07 của Bộ chính trị khóa VII về đại đoàn kết dân tộc và tăng
cư ng M t trận dân tộc thống nhất
Đảng ta thư ng u ên coi trọng công tác â dựng Đảng gắn ó ch t chẽ với công tác dân vận Thực hiện Nghị qu ết Trung ương 6 (lần 2), khóa VIII về đổi mới, chỉnh đốn Đảng, quan điểm của Đảng là phải dựa vào dân thông qua phong trào cách mạng của dân để tự đổi mới, tự chỉnh đốn Thông qua phong trào cách mạng của nhân dân, Đảng kiểm nghiệm, hoàn chỉnh và
cụ thể hóa đư ng lối chính trị Cũng từ phong trào quần chúng Đảng lựa chọn những ngư i ưu tú để kết nạp vào hàng ngũ của mình Đồng th i, dựa vào phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân, Đảng ta tiến hành công tác giáo dục rèn lu ện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của cán ộ đảng viên
Trang 20Quán triệt quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh: “Tất cả cán ộ chính
qu ền, tất cả các cán ộ đoàn thể và hội viên của các tổ chức nhân dân …đều phải phụ trách dân vận” [21; 699] Ngày 21/09/2000 Thủ tướng chính phủ đ ban hành Chỉ thị 18/2000 CT-TTg về “Tăng cư ng công tác dân vận” Chỉ thị nêu rõ:
“Các bộ trưởng, thủ tướng cơ quan ngang Bộ, Thủ tướng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch UBND các cấp trong phạm vi và quyền hạn của mình Phải chỉ đạo và có kế hoạch thường xuyên tuyên truyền và giáo dục nhận thức về công tác dân vận Nhằm tạo ra những chuyển biến mới trong nhận thức và hành động về công tác dân vận Thực hiện nghiêm chỉnh các quy chế dân chủ ở cơ sở, cần tiếp tục đẩy mạnh củng cố hành chính, rà xoát, bãi bỏ những văn bản trái pháp luật, không đúng thẩm quyền, những thủ tục hành chính rườm rà gây phiền hà cho nhân dân, khi soạn thảo các văn bản pháp luật, các chính sách, triển khai các chương trình, dự án phải tổ chức lấy
ý kiến rộng rãi trong nhân dân, tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân dân, làm cho các văn bản pháp luật, các chính sách, chương trình, dự án phù hợp với thực tiễn, lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, được nhân dân đồng tình ủng hộ
Cán bộ, công chức ở Trung ương, tỉnh, huyện phải có chương trình đi
cơ sở, bám sát thực tiễn, gặp gỡ, tiếp xúc với dân, lắng nghe ý kiến nguyện vọng của nhân dân, tuyên truyền giải thích chính sách pháp luật của Nhà nước” [4]
Thực hiện các Nghị qu ết của Đảng, các cấp chính qu ền đ có nhiều chu ển iến, tiến ộ, đề ra được nhiều chính sách chương trình, dự án phát triển kinh tế- hội, óa đói giảm nghèo, triển khai thực hiện qu chế dân chủ
ở cơ sở nhằm phát hu tốt hơn qu ền làm chủ của nhân dân, phối hợp ngà càng ch t chẽ hơn với M t trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân để cùng làm tốt công tác dân vận
Trang 21Tại đại hội lần thứ IX của Đảng (4/2001) chỉ rõ: “Đổi mới là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Để công cuộc đổi mới thành công phải động viên được mọi tầng lớp nhân dân và các thành phần kinh tế tham gia” [15; 82] Đối với công tác dân vận Nghị qu ết hội nghị Trung ương 7, khóa IX (1/2003) đ ra qu ết định về các vấn đề: “phát hu sức mạnh về đại đoàn kết toàn dân tộc, công tác dân tộc và tôn giáo trong tình hình mới, về đổi mới chính sách pháp luật về đất đai trong th i kỳ đ mạnh CNH, HĐH và một số vấn đề quan trọng khác” [16]
Nghị qu ết chỉ rõ: “cần quan tâm ồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ làm công tác dân vận cho cán ộ chính qu ền hiện na Xâ dựng đội ngũ cán ộ dân vận có ý thức kỉ luật cao, nhiệt tình với công việc, có đạo đức tốt Tăng
cư ng kinh phí hoạt động trên lĩnh vực tu ên tru ền cho M t trận và các đoàn thể” [16] Nghị qu ết hội nghị Trung ương 7 đ làm chu ển iến sâu sắc hơn công tác dân vận của cả hệ thống chính trị
Chủ trương đư ng lối dân vận trong các Nghị qu ết, chỉ thị nói trên đ tạo nên những thành tựu nổi ật của công tác dân vận
Th i gian qua, công tác dân vận của cả hệ thống chính trị được triển khai với nhiều nội dung và hình thức phong phú, thiết thực Những phong trào
“đền ơn đáp nghĩa”, “ óa đói giảm nghèo”, “toàn dân đoàn kết â dựng đ i sống mới ở khu dân cư”, “thi đua làm kinh tế, làm giàu cho gia đình, cho đất nước”…đ góp phần đem lại lợi ích thiết thực cho nhân dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn hội Do nội dung hoạt động sát thực tế, đáp ứng ngu ện vọng chính đáng của nhân dân, nên việc tập hợp quần chúng vào các
tổ chức của hệ thống dân vận tăng lên
Sự phối hợp giữa Đảng, Nhà nước, đoàn thể nhân dân trong công tác dân vận được chú trọng và tăng cư ng Ngà 18/02/1998, Bộ chính trị ra chỉ thị số 30 về â dựng và thực hiên qu chế dân chủ ở cơ sở, chưa đầ 3 tháng sau, ngà 11/05/1988, Chính phủ đ có Nghị định về việc an hành qu chế thực hiện dân chủ ở Khi chỉ thị của Đảng và Nghị định của Chính phủ
Trang 22được an hành thì trọng tâm công tác dân vận của cả hệ thống chính trị là hướng về cơ sở, vùng sâu, vùng a, vùng cao, iên giới, hải đảo Sự phối hợp đồng ộ đó đ tạo nên chu ển iến tích cực, rõ rệt từ cơ sở Tổng í thư Nông Đức Mạnh ghi nhận : “Ban Dân vận Trung ương có nhiều cố gắng trong việc phối hợp với Chính phủ, các ộ, các ngành, chỉ đạo triển khai thực hiện qu chế dân chủ ở cơ sở” [26]
Như vậ , sự đóng góp sức lực và trí tuệ của mỗi cán ộ, đảng viên, công chức, chiến sĩ về công tác dân vận của Đảng làm tăng thêm sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, góp phần củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là cơ sở cho sự ổn định và sự phát triển ền vững, tạo thế và lực mới cho dân tộc ta vững ước tiến lên trong những thập
kỷ tới
Trang 23* Tiểu kết chương 1:
Với tầm cao trí tuệ, vận dụng sáng tạo ngu ên lý của chủ nghĩa Mác- Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử, Đảng Cộng sản Việt Nam và Hồ Chí Minh đ thư ng u ên quan tâm đến công tác dân vận, thiết lập mối quan hệ gắn ó mật thiết giữa Đảng và nhân dân
Trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, để động viên nhân tài, vật lực của mọi tầng lớp nhân dân, phát hu sức mạnh của toàn dân tộc, Ban chấp hành Trung ương Đảng đ đề ra những Nghị qu ết quan trọng nhằm tăng
cư ng công tác dân vận trong tình hình mới Dưới sự l nh đạo của Đảng, công tác dân vận trong th i gian qua đ đạt được những thành tựu quan trọng, mối quan hệ giữa Đảng- Nhà nước- nhân dân càng thêm gắn ó Nhân dân phấn khởi, tin tưởng vào sự l nh đạo của Đảng, vào thắng lợi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và tham gia tích cực vào sự nghiệp â dựng và ảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN
Trang 24CHƯƠNG 2: QUÁ TR NH L NH Đ O TH C HI N CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐẢNG BỘ HU N CẨM THỦ TRONG THỜI
Theo sách trên thì địa giới hu ện C m Thủ ngà na so với đ i Quang Thuận tha đổi không đáng kể Phía Đông giáp hu ện Vĩnh Lộc, Phía Tâ giáp hu ện Bá Thước, Phía Nam giáp hu ện Ngọc Lạc và Yên Định, Phía Bắc giáp hu ện Thạch Thành Chiều dài từ Eo Lê (phía Đông) đến Làng n (phía Tâ ) gần 43 km, chiều rộng từ Eo Trăn (phía Bắc) đến điểm nút phía Nam C m Tân khoảng 35 km
Là vùng đất chu ển tiếp từ vùng núi uống đồng ằng, nên từ cấu trúc
tự nhiên của địa hình đất đai, sông ngòi đến tổ chức hội, phong tục tập quán, thói quen canh tác, đ i sống văn hóa tinh thần C m Thủ vừa có ản sắc của vùng miền núi dân tộc, vừa có ản sắc của vùng đồng ằng và đô thị Núi rừng ở C m Thủ mang tính chất án sơn địa, không cao, phần lớn
là đồi núi thấp en kẻ núi đá vôi, diện tích chưa tới 40 đất tự nhiên Rừng
C m Thủ có đủ loại lâm sản và thú quý hiếm như: lim, lát, nghiến, gụ, sến thú có hươu sao, nai, hổ, gấu, lợn rừng, gà rừng…
Cấu trúc địa tầng ở C m Thủ rất đa dạng, có nhiều khoáng sản như: than ở C m Ngọc, C m Yên, C m Long, C m Phú; phốt phát, sắt ở C m
Trang 25iang, C m Quý; chì ở C m Thạch…và nhiều nơi có vàng ở dạng sa khoáng, đến na chưa ai iết được trữ lượng
C m Thủ có nhiều loại đá quý hiếm đ p ở C m Vân, C m Liên có đá hoa cương nhiều màu sắc đ p, đ được đồng ào các dân tộc ở đâ đưa ra Hà Nội để â Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh
Ngoài sông M , con sông lớn nhất tỉnh Thanh Hóa chả từ Tâ Bắc uống Đông Nam hu ện C m Thủ còn có nhiều khe suối, mương i tạo nguồn nước cho đ i sống sinh hoạt và sản uất của nhân dân
Đoạn sông M chả qua hu ện C m Thủ núi non trùng điệp, sự kết hợp sơn thủ tạo ra nhiều cảnh đ p, đáng chú ý nhất là động Cửa Hà Tên Cửa
Hà có từ đầu thế kỉ XIX khi hu ện l chu ển từ C m Vân về Phong Ý Cửa
Hà có vẻ đ p nên thơ của một cửa sông sơn thủ hữu tình, trên ến dưới thu ền, là một danh thắng nổi tiếng trong vùng C m Thủ còn có Mó Ngọc (Suối cá thần) ở C m Lương, cảnh đ p thơ mộng, hùng vĩ với đàn cá thần đông đúc có từ th i a ưa và đang trở thành một điểm du lịch hấp dẫn du khách gần a
C m Thủ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa thuận lợi vừa khắc nghiệt, có gió Lào nắng nóng, mưa lũ và cũng có lạnh rất khô hanh iao thông ở C m Thủ có đư ng tỉnh lộ 519 và hai trục đư ng Quốc lộ chính là đư ng 217 từ Thành phố Thanh Hóa lên Bá Thước, C m Thủ , Quan Hóa rồi sang nước ạn Lào; đư ng 15D (na là đư ng Hồ Chí Minh) chạ qua 4 là C m Tú, C m Phong, C m Sơn, C m Châu iao thông đư ng thủ ở hu ện cũng thuận tiện để giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng miền Với những đ c điểm tự nhiên đó, C m Thủ là cửa ngõ miền Tâ Thanh Hóa có vị trí địa chịnh trị, kinh tế quan trọng của toàn tỉnh
* Đ c điểm về kinh tế:
C m Thủ có nền kinh tế nông nghiệp tru ền thống với gần 60 diện tích tự nhiên là đất nông nghiệp Với địa hình đa dạng có núi, đồi, ruộng i nên nền nông nghiệp của vùng phát triển phong phú, ngư i dân C m Thủ
Trang 26vừa iết trồng lúa nước vừa iết trồng lúa đồi Câ ngô cũng là câ lương thực phát triển mạnh ở vùng i dọc theo hai triền sông M được ồi đắp phù
sa màu mỡ cho năng suất cao Do vậ C m Thủ là một trong những vùng chuyên canh ngô lớn của miền Bắc
Do thuận lợi về cả giao thông đư ng ộ và đư ng thủ nên việc trao đổi, uôn án hàng hóa ở C m Thủ uất hiện từ khá sớm Một số trung tâm uôn án đ hình thành từ a ưa như: Phố C m Phong, Phố Vạc, chợ Màu, chợ B i là những chợ lớn trong vùng để đồng ào miền uôi đem muối, vải,
đồ đúc đồng, nhôm, sành, sứ…lên án và mua về các sản ph m quý như: sa nhân, mộc nhĩ, măng khô, nấm hương và những đại gia súc phục vụ cho sản uất nông nghiệp như trâu, ò…
Đầu thế kỉ XIX các trung tâm uôn án ở Cửa Hà đ thu hút được nhiều nhà uôn án lớn từ thị Thanh Hóa, Vinh, Nam Định, Hà Nội…phố
á hàng quán của ngư i Hoa Kiều, cửa hàng vải của ngư i ngư i n Kiều, hiệu uôn vải tiểu thương mọc lên nhiều, những nghề tru ền thống của đồng
ào địa phương như nghề dệt thổ c m của các cô gái Mư ng, nghề nuôi tằm dệt lụa của ngư i C m Vân, nghề rèn dao, rèn cuốc ở Đò Tuần, có th i nổi tiếng khắp các châu ở miền tâ Thanh Hóa, ra tới Hòa Bình và sang tận nước
ạn Lào
Từ khi trở thành trung tâm uôn án, ộ m t nông thôn vùng ung quanh Cửa Hà dần tha đổi, văn minh đô thị theo các nhà uôn lên vùng rừng núi mang đến cho C m Thủ luồng sinh khí mới, dân trí được mở mang Điều
nà cắt nghĩa vì sao khi phong trào cách mạng về đến C m Thủ đồng ào các dân tộc ở đâ đ nhanh chóng tiếp nhận và chu ển thành phong trào cách mạng quần chúng, gần như cùng nhịp với các hu ện miền uôi
Trang 27ở nước ta là văn hóa Đông Sơn và văn hóa Hòa Bình Trong tập quán canh tác, trong sinh hoạt văn hóa, trong nghi lễ tôn giáo, trong ngôn ngữ giao tiếp vẫn còn mang đậm dấu ấn của hai nền văn hóa lớn đan en, hòa qu ện vào nhau cùng tồn tại và phát triển
- Đơn vị hành chính có 20 thị trấn, trong đó có 11 vùng cao, có 4 vùng 135 (C m Liên, C m Lương, C m Châu, C m Quý)
- Toàn hu ện có 201 thôn, làng tổ dân phố, 34 đơn vị cơ quan
- Dân số toàn hu ện có 109.984 ngư i, 23.417 hộ
- Có 3 dân tộc chủ ếu:
+ Dân tộc Mư ng 58.270 ngư i, chiếm 52,33
+ Dân tộc Kinh 49.507 ngư i, chiếm 44,46
+ Dân tộc Dao 2.207 ngư i, chiếm 3,11
- Có 2 tôn giáo chính:
+ Đạo Phật, số phật tử qu 412 ngư i 0,03
+ Đạo công giáo (Ki tô giáo) 4.127 ngư i 0,37 %
Trước năm 1945 tổ chức hội mang tính tru ền thống ở C m Thủ là làng, , chòm óm Nhưng đến triều Ngu ễn vào năm Minh Mệnh thứ 16, nhà Ngu ễn ắt đầu đ t ộ má cai trị ở C m Thủ , một hu ện trung du miền núi giống hệt các hu ện miền uôi theo chế độ lưu quan Từ đó C m Thủ mới có hu ện đư ng và tri hu ện do triều đình ổ nhiệm Ngoài tri hu ện, ở
hu ện đư ng còn có chánh tổng, hương lại, lí trưởng, hương kiểm và có tổng đoàn, một hình thức trá hình của lính tuần sai
Như vậ , ngoài ách áp ức óc lột của quan lang ở vùng miền núi, ngư i dân C m Thủ dưới các triều đại phong kiến còn phải chịu ách cai trị của ộ má quan lại Do đó ngư i dân C m Thủ vẫn đói rách quanh năm dù sống ở vùng đất có tiềm năng to lớn về nông nghiệp và được thiên nhiên ưu
đ i
Cũng như nhiều làng quê khác trên đất nước Việt Nam, ngư i dân C m Thủ cần cù trong lao động, gắn ó với nhau thành cộng đồng để chống chọi
Trang 28với thiên tai địch họa Vì vậ , năm 1858 khi thực dân Pháp âm lược nước ta, đồng ào các dân tộc C m Thủ đứng về các sĩ phu êu nước như: Hà Văn Mao, Tống Du Tân, Cầm Bá Thước…chống thực dân Pháp i c Pháp phải mất 10 năm hao inh tổn tướng mới đ t được ách đô hộ lên đất C m Thủ
Từ khi đ t ách đô hộ, thực dân Pháp đ sắp ếp lại các mư ng ở C m Thủ , từ 11 mư ng còn lại 2 mư ng là Mư ng Trác (còn gọi là mư ng Phú Môn) cai quản hầu hết các , chòm phía Bắc hu ện và mư ng Thạch Lẫm (còn gọi là mư ng Phấm) cai quản hầu hết các , chòm phía Tâ hu ện, từ 9 tổng ếp lại còn 5 tổng
Thực dân Pháp chiếm đất mở đồn điền Phúc Do, tu ển phu trồng cà phê Từ đâ hình thức óc lột nhân công theo kiểu Tư ản uất hiện tại C m Thủ Chúng cho â dựng nhà th ở ứ Nghĩa Dũng (C m Phong), Phù Lưu (Trại Hà- C m Tân) và một số nhà th họ ở các tổng, đưa linh mục ngư i Pháp về tru ền đạo để mị dân
Sau nà khi thực dân Pháp đ cấu kết được với ọn quan lại phong kiến chúng mở 3 trư ng sơ học ở C m Phong, Quan Phác, Chiềng Đông M i đến năm 1940 chúng mới â dựng ở C m Phong một nhà thương nhỏ để chữa trị cho lính Pháp và ọn ta sai, một ít ngư i giàu có
Cũng từ ngà Pháp đô hộ, phố hu ện C m Thủ mọc lên nhiều t rượu,
t thuốc phiện, sòng ạc, nhà hát cô đầu, nhà chứa…để phục vụ cho cuộc sống a hoa trụ lạc của ọn thống trị Chúng đầu độc và lôi kéo lớp thanh niên trẻ vào con đư ng ăn chơi, trụ lạc dần iến họ thành ta sai cho chúng Các tầng lớp, giai cấp ở C m Thủ phân hóa hết sức sâu sắc iai cấp địa chủ ở C m Thủ có số lượng không nhiều, chiếm số ruộng đất không lớn nhưng lại ị phân hóa sâu sắc nhất Một ộ phận địa chủ phong kiến đ trở thành ta sai đắc lực cho thực dân Pháp
Tầng lớp thổ t lang đạo ở C m Thủ cũng ị phân hóa Qu ền lợi của
họ gắn với chế độ thực dân song lại ị lấn át về u qu ền và thanh thế Vì
vậ , th i kỳ nà uất hiện các phong trào quần chúng đấu tranh chống đế
Trang 29quốc, phong kiến Nhiều quan lang đ đứng về phía nhân dân để đấu tranh chống lại ách áp ức, óc lột
Tầng lớp tiểu thương ở C m Thủ không nhiều Từ khi ị Pháp đô hộ,
đ t ra đồn kiểm lâm, đánh thuế vào việc mua án lâm thổ sản, tầng lớp nà cũng ị óc lột n ng nề Vì vậ , họ cũng căm ghét ọn đế quốc, phong kiến không kém gì những ngư i lao động khác
Tri thức ở C m Thủ chiếm số ít trong hội, phần lớn là giáo học, thầ thuốc Là tầng lớp có học thức, họ cảm nhận sâu sắc nỗi nhục mất nước, khi có chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng của Ngu ễn i Quốc soi đư ng, những ngư i tri thức ở C m Thủ nhanh chóng nắm ắt và tham gia hoạt động cách mạng
Tầng lớp công nhân C m Thủ ra đ i cùng với việc khai thác đồn điền
cà phê tại Phúc Do của thực dân Pháp Vốn uất thân từ nông dân, lại làm việc trong một đồn điền sản uất nông nghiệp nên tư tưởng, tâm lí vẫn mang tính tiểu nông
Tầng lớp nông dân chiếm tới 97 dân số C m Thủ , là tầng lớp ị óc lột n ng nề nhất Họ có mâu thuẫn ga gắt với cả đế quốc và phong kiến Đ c iệt khi Pháp thực hiện chính sách cai trị th i chiến, giai cấp nông dân ở C m Thủ đ ị ần cùng hóa cao độ, nhiều ngư i phải án ruộng iến mình thành
kẻ nô lệ cho ọn địa chủ Nhiều ngư i phải ỏ làng, ỏ mư ng đi phiêu ạt, kiếm sống Vì vậ , mâu thuẫn giữa nông dân với ọn đế quốc phong kiến càng trở nên sâu sắc hơn
Khi được Đảng, Bác Hồ giác ngộ dưới ánh sáng chủ nghĩa Mác-Lê nin, các tầng lớp nhân dân, các dân tộc C m Thủ đ trở thành lực lượng hùng hậu trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ và trong công cuộc â dựng phát triển kinh tế- hội hiện na