Câu 1 Vấn đề việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta vì: 0,25đ Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết v[r]
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ 9 HỌC KÌ 1- NĂM HỌC 2015-2016
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Cộng
đồng các
dân tộc
VN
-Biết
được địa
bàn cư
trú của
các dân
tộc ở VN
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
0,25
2,5 %
1 0,25 2,5 %
2.Lao
động và
việc làm.
Chất
lượng
cuộc
sống
Trình bày được
về vần
đề việc làm, các giải pháp
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 2
20 %
1 2
20 %
3 Phân
bồ dân
cư và các
loại hình
quẩn cư
Giải thích được sự phân bố dân cư ở VN
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 1
10 %
1 1
10 %
4.Sự
phát
triển nền
kinh tế
VN
Nêu
được
vùng
kinh tế
nào
không
giáp biển
Biết
được nền
KT nước
ta đổi
mới từ
năm nào
Trang 2Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2
0,5
5 %
2 0,5
5 %
5.Sự
phát
triển và
phân bố
nông
nghiệp
Có khả năng
vẽ biểu
đồ dựa vào bảng số liệu
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 2
20 %
1 2
20 %
6.Sự
phát
triển và
phân bố
lâm
nghiệp,
thủy sản
Nêu được đặc điểm tài nguyên rừng nước ta
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 2
20 %
1 2
20 %
7 Các
nhân tố
ảnh
hưởng
đến sự
phát
triển và
phân bố
công
nghiệp
Biết
được nhà
máy
nhiệt
điện nào
chạy
bằng
than
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
0,25
2,5 %
1 0,25 2,5 %
8 GTVT
và
BCVT
Thể hiện được các loại hình GTVT của VN
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 1
10 %
1 1
10 %
9.
Thương
mại và
du lịch
:Phân biệt được các loại tài nguyên
du lịch
Trang 3Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 1
10 %
1 1
10 %
T số câu:
T số
điểm:
Tỉ lệ:
4
1
10 %
1 2
20 %
1 1
10 %
1 2
20 %
1 1
10 %
1 1
10 %
1 2
20 %
10 10
100 %
Trang 4Thứ ngày tháng năm 2015
Kiểm tra 1 tiết Môn: Địa lý 9
Th i gian: 45’ ờ
Đề:
I TRẮC NGHIỆM : 3 điểm (mỗi câu 0,5 điểm) Riêng câu 5: 1 điểm.
Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng:
1) Trung du và miền núi phía Bắc là địa bàn cư trú của các dân tộc
A Tày, Nùng, Thái, Mường B Ba-na, Ê-đê, Nùng, Chăm
C Gia-rai, Hà Nhì, Cơ-ho D Khơ-me, Hoa, Thái
2) Vùng kinh tế nào sau đây không giáp biển?
3) Nhà máy điện nào chạy bằng than:
4) Công cuộc đổi mới kinh tế nước ta bắt đầu từ năm nào?
5) Hãy điền vào sơ đồ đầy đủ các loại hình giao thông vận tải ở nước ta:
1 2 3 4 5 6
Nối ý 2 cột A vào cho phù hợp (1 đ) 6) Tài nguyên du lịch nhân văn của nước ta là: Tài nguyên du lịch nhân văn Đáp án Địa điểm nổi tiếng
1.Công trình kiến trúc A.Phố cổ Hội An B Văn Miếu 2 Di tích lịch sử C Giổ Tổ Hùng Vương 3 Lễ hội truyền thống D Bến cảng Nhà Rồng Trường: ……….
Lớp: ……….
Họ tên: ……… ……
Giao thông vận tải
Trang 5II TỰ LUẬN:
Câu 1 Tại sao nói vần đề việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta? Theo em để giải quyết vấn
đề việc làm cần phải có những giải pháp nào ? (2 đ)
Câu 2 Hãy cho biết cơ cấu, sự phân bố và ý nghĩa các loại rừng ở nước ta ?(2 đ)
Câu 3 Giải thích về sự phân bố dân cư ở nước ta.? (1 đ)
Câu 4 Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất
ngành chăn nuôi.(2 đ)
Năm Tổng số Gia súc Gia cầm trứng, sữaSản phẩm Phụ phẩmchăn nuôi
1990
2002
100 100
63,9 62,8
19,3 17,5
12,9 17,3
3,9 2,4
HẾT
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 5 (1đ)Điền vào sơ đồ đầy đủ các loại hình giao thông vận tải ở nước ta theo đúng thứ tự: Đường bộ; đường sắt; đường sông; đường biển; đường hàng không; đường ống
Câu 6 (1đ) Nối ý ở cột A và cột B cho đúng mỗi ý đúng được 0,25đ.
1 + A ; 2 + B ; 3 + C ; 2 + D
Câu 1 Vấn đề việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta vì: (0,25đ)
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.(0,75đ)
Theo em để giải quyết vấn đề việc làm cần cò những giải pháp sau:(0,25đ)
- Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng(0,25đ)
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn, phát triển công nghiệp và dịch vụ (0,25đ)
- Đào tạo hướng nghiệp, dạy nghề, xuất khẩu lao động, (0,25đ)
Trang 6Câu 2:- Cơ cấu các loại rừng nước ta gồm 3 loại: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
(0,25đ)
- Sự phân bố và ý nghĩa các loại rừng:
+ Rừng sản xuất ở miền núi và và trung du nhằm cung cấp gỗ cho CN chế biến và xuất khẩu.(0,25đ)
+ Rừng phòng hộ là rừng đầu nguồn của các con sông, ven biển,(0,25đ) nhằm chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt,(0,25đ) chống cát bay, điều hòa khí hậu bảo vệ môi trường.(0,25đ)
+ Rừng đặc dụng: gồm các vườn quốc gia, khu dự trữ tự nhiên điển hình cho các hệ sinh thái.(0,25đ)
+ Kinh
tế chậm phát triển
Câu
4
(2điểm)
Yêu cầu vẽ biểu đồ cột chồng: có đầy đủ tên biểu đồ, chú thích rõ ràng, đúng tỉ lệ, các chi tiết ở các trục, thiếu mỗi chi tiết -0,5đ.
Câu 3 Giải thích :
- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị vì : 0,5đ
+ Ở đây có điều kiện tự nhiên ( địa hình , khí hậu, nguồn nước …) thuận lợi cho sinh
sống
+ Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế : nông nghiệp, công nghiệp , dịch vụ
+ Giao thông vận tải thuận tiện
- Dân cư thưa thớt ở miền núi vì : 0,5đ
+ Điều kiện tự nhiên khó khăn cho sinh sống