1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư

88 671 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tính Ổn Định Về Các Tính Trạng Sinh Trưởng, Phát Triển Và Năng Suất Của Các Giống Lạc Tại Một Số Địa Điểm Trồng Lạc Ở Nghệ An – Vụ Xuân 2011
Tác giả Nguyễn Đức Trung
Người hướng dẫn PGS. TS. Vũ Văn Liết
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Nông Lâm Ngư
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---@&?---NGUYỄN ĐỨC TRUNG TÊN ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÍNH ỔN ĐỊNH VỀ CÁC TÍNH TRẠNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÁC GIỐNG LẠC TẠI MỘT SỐ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-@&? -NGUYỄN ĐỨC TRUNG

TÊN ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÍNH ỔN ĐỊNH VỀ CÁC TÍNH TRẠNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA

CÁC GIỐNG LẠC TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

TRỒNG LẠC Ở NGHỆ AN – VỤ XUÂN 2011

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60 62 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VŨ VĂN LIẾT

VINH - 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành đến PGS TS Vũ Văn Liết, bộ môn Di truyền và Chọngiống cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, người đã tậntình giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quí báu

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, Ban chủnhiệm Khoa cùng toàn thể giảng viên Khoa Nông Lâm Ngư – trườngĐại học Vinh đã giúp đỡ, dìu dắt và tạo mọi điều kiện để tôi hoànthành khoá học này

Chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm giống cây trồngNghệ An đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi tham gia khoá học

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã độngviên, hỗ trợ vật chất và tinh thần trong suốt thời gian học tập và thựchiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn những tình cảm cao quí đó!

Vinh, ngày 20 tháng 12 năm 2011 Tác giả luận văn Nguyễn ĐứcTrung

Trang 3

1.2.1.1 Thu thập, đánh giá, bảo quản và sử dụng nguồn gen cây lạc 10

CHƯƠNG II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

29

Trang 4

2.3.5.3 Chiều dài cặp cành cấp 1 đầu tiên 33

2.3.5.8 Theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 362.3.6 Phương pháp đánh giá tính ổn định và tương tác kiểu gen – môi

trường

37

3.1 Các chỉ tiêu chủ yếu của các giống lạc qua ba điểm nghiên cứu 41

3.1.4 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh 51

3.2 Đánh giá tính thích nghi và ổn định của các giống lạc thí nghiệm qua

ba điểm nghiên cứu

61

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH M C CÁC B NGỤC LỤC ẢNG

B ng 1.1ảng Di n tích, n ng su t, s n lện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ăng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ảng ượng lạc ở một số nước trên thế giớing l c m t s nạc ở một số nước trên thế giới ở một số nước trên thế giới ột số nước trên thế giới ố bảng ước trên thế giớic trên th gi iế giới ớc trên thế giới

B ng 1.2 ảng Di n tích, n ng su t, s n l ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ăng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ảng ượng lạc ở một số nước trên thế giới ng l c trên th gi i t n m 2000 – ạc ở một số nước trên thế giới ế giới ớc trên thế giới ừ năm 2000 – ăng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới

B ng 2.1ảng Tên gi ng v ngu n g c các gi ng thí nghi mố bảng à sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – ồn gốc các giống thí nghiệm ố bảng ố bảng ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới

B ng 2.2ảng Địa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệma i m v v thí nghi mà sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – ụ thí nghiệm ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới

B ng 2.3ảng B ng phân tích phảng ương saing sai

B ng 3.1ảng Đặc điểm hình thái của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệmc i m hình thái c a các gi ng l c v Xuân 2011 t i 3 ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới ụ thí nghiệm ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệma i m

B ng 3.2ảng Th i gian sinh trời gian sinh trưởng của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa ưở một số nước trên thế giớing c a các gi ng l c v Xuân 2011 t i 3 ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới ụ thí nghiệm ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệma

i m

điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệm

B ng 3.3ảng M t s ch tiêu sinh trột số nước trên thế giới ố bảng ỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các giống lạc ưở một số nước trên thế giớing v phát tri n c a các gi ng l c à sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – ểm và vụ thí nghiệm ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới

v Xuân 2011 t i 3 ụ thí nghiệm ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệma i m

B ng 3.4ảng Kh n ng ch ng ch u sâu b nh h i v i u ki n ngo i c nh c a cácảng ăng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ố bảng ịa điểm và vụ thí nghiệm ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ạc ở một số nước trên thế giới à sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – điểm và vụ thí nghiệm ều kiện ngoại cảnh của các ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ạc ở một số nước trên thế giới ảng ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm

gi ng l c v Xuân 2011 t i 3 ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới ụ thí nghiệm ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệma i m

B ng 3.5ảng N ng su t v các y u t c u th nh n ng su t c a các gi ng l căng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới à sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – ế giới ố bảng ất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới à sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – ăng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới

v Xuân 2011 t i 3 ụ thí nghiệm ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệma i m

B ng 3.6ảng M t s ch tiêu v qu v h t c a các gi ng l c v Xuân 2011ột số nước trên thế giới ố bảng ỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các giống lạc ều kiện ngoại cảnh của các ảng à sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – ạc ở một số nước trên thế giới ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới ụ thí nghiệm

t i 3 ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệma i m

B ng 3.7ảng Tính n ổn định về chiều cao cây của các giống lạc qua 3 địa điểm điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệmnh v chi u cao cây c a các gi ng l c qua 3 ều kiện ngoại cảnh của các ều kiện ngoại cảnh của các ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệma i m

B ng 3.8ảng Tính n ổn định về chiều cao cây của các giống lạc qua 3 địa điểm điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệmnh v s qu ch c/khóm c a các gi ng l c qua 3 ều kiện ngoại cảnh của các ố bảng ảng ắc/khóm của các giống lạc qua 3 địa ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệma

i mđiểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệm

B ng 3.9ảng Tính n ổn định về chiều cao cây của các giống lạc qua 3 địa điểm điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệmnh v n ng su t c a các gi ng l c qua 3 ều kiện ngoại cảnh của các ăng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệma i m

Trang 6

DANH M C C C ỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ TH , BI U Ị, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ À SƠ ĐỒ Ơ ĐỒ ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ V S

Đồn gốc các giống thí nghiệm ịa điểm và vụ thí nghiệm N ng su t th c thu c a các gi ng l c t i các a i măng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ực thu của các giống lạc tại các địa điểm ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệm 57

Bi u ểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệmồn gốc các giống thí nghiệm 3.7 Bi u ểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệmồn gốc các giống thí nghiệm biplot v chi u cao cây c a các gi ng l c t i các ều kiện ngoại cảnh của các ều kiện ngoại cảnh của các ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệma

i mđiểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệm

65

Bi u ểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệmồn gốc các giống thí nghiệm 3.8 Bi u ểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệmồn gốc các giống thí nghiệm biplot s qu ch c/khóm c a các gi ng l c t i các a i mố bảng ảng ắc/khóm của các giống lạc qua 3 địa ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệm 67

Bi u ểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệmồn gốc các giống thí nghiệm 3.9 Bi u ểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệmồn gốc các giống thí nghiệm biplot n ng su t th c thu c a các gi ng l c t i các a i măng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ực thu của các giống lạc tại các địa điểm ủa các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm ố bảng ạc ở một số nước trên thế giới ạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmịa điểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệm ểm và vụ thí nghiệm 69

Bi u ểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệmồn gốc các giống thí nghiệm

3.10

Bi u ểm và vụ thí nghiệm điểm và vụ thí nghiệmồn gốc các giống thí nghiệm

3.11

Kho ng cách di truy nảng ều kiện ngoại cảnh của các 70

Trang 7

DANH M C CH VI T T T ỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

TGST : Th i gian sinh trời gian sinh trưởng của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa ưở một số nước trên thế giớing

ICRISAT : Vi n nghiên c u cây tr ng Qu c t cho vùng nhi t ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ứu cây trồng Quốc tế cho vùng nhiệt đới bán khô ồn gốc các giống thí nghiệm ố bảng ế giới ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmớc trên thế giớii bán khô

h nạc ở một số nước trên thế giớiIBPGR : Ban T i nguyên Di truy n th c v t qu c tà sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – ều kiện ngoại cảnh của các ực thu của các giống lạc tại các địa điểm ật quốc tế ố bảng ế giới

IPGRI : Vi n T i nguyên Di truy n th c v tện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới à sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – ều kiện ngoại cảnh của các ực thu của các giống lạc tại các địa điểm ật quốc tế

CIAT : Trung tâm Nông nghi p nhi t ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới điểm và vụ thí nghiệmớc trên thế giớii Qu c tố bảng ế giới

IRRI : Vi n Nghiên c u lúa Qu c tện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ứu cây trồng Quốc tế cho vùng nhiệt đới bán khô ố bảng ế giới

RCBD : Kh i thi t k ho n to n ng u nhiênố bảng ế giới ế giới à sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – à sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 2000 – ẫu nhiên

BSCL

Đ : Đồn gốc các giống thí nghiệmng b ng sông C u Longằng sông Cửu Long ửu Long

KL : Kh i lố bảng ượng lạc ở một số nước trên thế giớing

NSLT : N ng su t lý thuy tăng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ế giới

NSTT : N ng su t th c thuăng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ực thu của các giống lạc tại các địa điểm

P : Ki u hìnhểm và vụ thí nghiệm

G : Ki u genểm và vụ thí nghiệm

E : Môi trười gian sinh trưởng của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa ng

D : Gi ngố bảng

DxE : Tương saing tác gi ng v i môi trố bảng ớc trên thế giới ười gian sinh trưởng của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa ng

GxE : Tương saing tác ki u gen v i môi trểm và vụ thí nghiệm ớc trên thế giới ười gian sinh trưởng của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa ng

BVTV : B o v th c v tảng ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới ực thu của các giống lạc tại các địa điểm ật quốc tế

FAO : T ch c Nông Lổn định về chiều cao cây của các giống lạc qua 3 địa điểm ứu cây trồng Quốc tế cho vùng nhiệt đới bán khô ương saing Th gi iế giới ớc trên thế giới

CT : Công th cứu cây trồng Quốc tế cho vùng nhiệt đới bán khô

KHKTNN : Khoa h c K thu t Nông nghi pọc Kỹ thuật Nông nghiệp ỹ thuật Nông nghiệp ật quốc tế ện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới

CS : C ng sột số nước trên thế giới ực thu của các giống lạc tại các địa điểm

MỞ ĐẦU

I Tầm quan trọng của đề tài

Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây họ Đậu ngắn ngày, có năng suất cao.

Hạt lạc có khá đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng với hàm lượng cao Hạt lạcchứa 44 – 56% dầu, đứng hàng đầu các loại cây lấy dầu về số lượng; 25 –34% protein; 6 – 22% gluxit Dầu lạc là hỗn hợp Trigyxerit trong đó bao gồm30% axit béo không no và 20% axit béo no Trong hạt lạc có tới 10 axit aminkhông thay thế Các vitamin trong lạc hầu hết là các hydrocacbua, cácandehit, xeton và các rượu Trong hạt lạc có vitamin K là chất hữu ích, ngoài

ra còn có vitamin E, hầu hết vitamin nhóm B trừ vitamin B12, vitamin F,vitamin PP Vỏ hạt có chứa một số dinh dưỡng đáng kể như N (1,781%), P(0,194%), Kali (0,514%), chất đường bột (47%), lipit (1,8%); thân lá lạc cóhàm lượng các chất khoáng N (0,78 - 1,33%), P2O5 (0,19 - 0,38%), K2O(0,08%) không thua kém gì phân chuồng nên chúng được tận dụng làm thức

Trang 8

ăn gia súc và phân bón cho cây trồng Rễ lạc có khả năng cố định đạm tự do

trong khí trời nhờ vi khuẩn Rhizobium vigna sống cộng sinh ở nốt sần, nhờ đó

nó góp phần cải tạo và nâng cao độ phì của đất Theo số liệu của FAO, 1984ước tính trong 1 năm cây lạc có thể cố định được 72 - 124 kg N/ha [9]

Với những thành phần và giá trị dinh dưỡng như trên nên lạc sử dụngnhiều trong công nghiệp chế biến thực phẩm như: chế biến dầu ăn, dầu tinhlọc, làm bánh kẹo, bơ sữa và nguyên liệu trong công nghiệp chế biến xàphòng Do dó, việc đẩy mạnh phát triển sản xuất lạc là yêu cầu cấp bách vàcần thiết nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền nông nghiệp nước nhà

Ngày nay với cuộc sống đô thị hóa, diện tích đất trồng lạc ngày càng bịthu hẹp trong khi đó nhu cầu tiêu thụ lạc ở nước ta có xu hướng ngày càngtăng, do đó chúng ta phải áp dụng các biện pháp để tăng năng suất lạc Trongcác biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất lạc trong giai đoạn hiện nay thìcông tác giống đóng vai trò số một Thực trạng sản xuất lạc ở nước ta vẫn cònmanh mún, nhỏ lẻ Chúng ta chưa quy hoạch những vùng trồng lạc tập trung,lạc được trồng với quy mô nhỏ lẻ ở nhiều vùng sinh thái khác nhau Do đóviệc chọn lọc các giống lạc có tính ổn định cao, phù hợp với từng vùng sinhthái là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay

Trong chọn giống cây trồng nói chung và lạc nói riêng, chọn lọc vàđánh giá là những công đoạn quan trọng nhất Thông thường chọn lọc và đánhgiá phải dựa vào sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng chọn lọc ở một số môitrường Nếu tương tác kiểu gen - môi trường tồn tại, kiểu gen tốt nhất ở môitrường này có thể không tốt nhất ở môi trường khác Tương tác kiểu gen –môi trường không những ảnh hưởng đến kết quả chọn lọc mà còn gây khókhăn trong quá trình phổ biến giống có khả năng thích nghi rộng Do lạc đượctrồng trong các điều kiện sinh thái đa dạng nên ngoài việc chọn các giống chocác vùng đặc thù cần có những giống có khả năng thích nghi cao Mỗi mộtmôi trường khác nhau đòi hỏi tổ hợp các tính trạng khác nhau nên việc chọngiống ở một vùng cho tất cả các vùng là điều không thể Vấn đề đặt ra là xác

Trang 9

định và lựa chọn môi trường thích hợp, có hiệu quả nhất trong điều kiệnnguồn lực hạn chế để chọn ra những giống có khả năng thích nghi rộng

Nghệ An là tỉnh có diện tích trồng lạc lớn nhất cả nước Tính đến năm

2009, diện tích trồng lạc ở Nghệ An là 23.757 ha với sản lượng 53.078 tấn,tuy nhiên năng suất lạc bình quân cả tỉnh còn thấp (22,34 tạ/ha) [14] Năngsuất thấp do nhiều nguyên nhân như sâu bệnh, đất đai, khí hậu, hệ thống thuỷlợi … nhưng nguyên nhân chủ yếu do chúng ta chưa tuyển chọn được nhữnggiống lạc có khả năng thích nghi rộng và ổn định cao

Xuất phát từ những lí do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng

suất của các giống Lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở Nghệ An - Vụ Xuân 2011”

Trang 10

II Mục đích và yêu cầu

- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái của các giống lạc

- Nghiên cứu thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống lạc tại bađịa điểm khác nhau

- Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các giống lạcthí nghiệm

- Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh củacác giống lạc tại ba địa điểm

- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc

- Đánh giá tính ổn định và tính thích nghi về chiều cao cây, số quảchắc/khóm và năng suất của các giống lạc tại ba địa điểm khác nhau

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài xác định ra được các giống lạc có năng suất cao, thích nghi tốtvới 3 địa điểm trồng lạc khác nhau tại Nghệ An Từ đó làm phong phú thêm

bộ giống sản xuất tại địa phương, góp phần làm tăng năng suất cũng như sảnlượng lạc trên địa bàn tỉnh Thông qua thí nghiệm tại 3 địa điểm đánh giátương tác kiểu gen và môi trường, tính ổn định và phạm vi thích ứng về cáctính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc, từ đó rút ranhững kết luận có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lạc trên thế giới

1.1.1 Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới

Mục tiêu chính của các nhà chọn tạo giống là tạo ra các giống có tiềmnăng năng suất cao, thích ứng với các điều kiện môi trường sinh thái khácnhau Để làm tốt công tác này, việc thu thập, đánh giá và bảo quản nguồn gencây lạc là việc làm rất quan trọng Nhờ công tác thu thập, đánh giá và bảoquản nguồn gen tốt đã giúp các nhà chọn giống chọn được nhiều giống cónăng suất cao, chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện bất lợi, phù hợp vớicác vùng sinh thái

1.1.1.1 Thu thập nguồn gen

Đứng trước nguy cơ mất dần các nguồn gen địa phương và hoang dạiquý hiếm, hàng loạt nước đã thành lập các Ngân hàng gen cây trồng, trong đócây lạc là một đối tượng để thu giữ và bảo quản phục vụ cho các chương trìnhchọn tạo giống

Trong quá trình thu thập, các nhà nghiên cứu đã phát hiện các Trungtâm khởi nguyên của cây lạc Các loài hoang dại hoặc họ hàng của chúngđược tìm thấy ở Trung tâm khởi nguyên như Argentina, Bolivia, Brazin,Paraguay, Uruguay… Các giống bản địa có thể tìm thấy ở Trung tâm thứnguyên như Peru, Trung Quốc, Ấn Độ, Ecuado hoặc các nước mà cây lạcđược trồng lâu đời từ 40 vĩ độ Nam – 40 vĩ độ Bắc như Thái Lan, Senegal,Nepal, Indonesia [9, tr.34-35] Được sự tài trợ của các quốc gia và các tổchức quốc tế, hàng loạt các chuyến thu thập ở cấp quốc gia và quốc tế đãđược tiến hành ở các Trung tâm khởi nguyên gốc và Trung tâm khởi nguyênthứ cấp Ngoài ra các chuyến thu thập tại các quốc gia trồng lạc cũng đã đượctriển khai Kết quả là hàng loạt các mẫu giống đã được thu thập, trong đó phải

kể đến các loài lạc dại 11.498 dòng chọn lọc được bảo quản tại Texas A&M

Trang 12

(Mỹ) ICRISAT hiện đang lưu giữ 18.072 mẫu giống lạc, Grifin Georgia(Mỹ) lưu giữ 8.043 mẫu lạc, 15.774 mẫu giống được lưu giữ tại Texac A&M.

Ban Tài nguyên di truyền thực vật quốc tế (IBPGR) nay là Viện tàinguyên di truyền thực vật (IPGRI) cũng đã ra đời để điều phối các hoạt độngthu thập nguồn gen trên phạm vi toàn cầu Viện nghiên cứu các cây trồngQuốc tế cho vùng nhiệt đới bán khô hạn (ICRISAT) đóng tại Hydersbad, Ấn

Độ đã được chỉ định thực hiện việc thu thập đánh giá, bảo quản và phân phốicác vật liệu di truyền cây lạc Tại đây, hiện đang lưu trữ một tập đoàn lạc toàncầu bao gồm trên 13.915 mẫu giống được thu thập từ 89 nước trên thế giới

Toàn bộ số mẫu đó thuộc loài lạc trồng, ngoài ra có khá nhiều lạc dạicũng đang được bảo quản tại ICRISAT Một số loài đã được sử dụng trực tiếpnhư những loài cỏ dành cho gia súc còn phần lớn được sử dụng trong cácchương trình cải tiến giống theo các hướng kháng sâu bệnh, chống chịu vớiđiều kiện ngoại cảnh bất lợi hoặc cải thiện đặc tính quả, hạt

Các nước hiện đang lưu giữ và bảo quản một số lượng lớn các mẫu lạc

là Mỹ, Trung Quốc, Malawi, Indonesia Tuy nhiên các tập đoàn này thường

có các mẫu trùng lặp với tập đoàn quốc tế đang bảo quản tại ICRISAT và Ấn

Độ Số lượng mẫu giống đã thu thập được là rất lớn nhưng vẫn còn thiếunhiều so với tiềm năng Nhiều vùng trồng lạc trên thế giới vẫn chưa tiến hànhthu thập được Vì vậy, IBPGR đã đưa ra danh mục vùng cần ưu tiên thu thậptrong thời gian tới đối với cây lạc và các mẫu giống có thể được tìm thấy tạicác vùng này Trong danh mục gồm các nước như: Argentina, Brazin, Bolivia,Paraguay, Uruguay, Trung Quốc, Lào, Việt Nam [9]

1.1.1.2 Đánh giá nguồn gen

Các mẫu giống lạc sau khi được thu thập cần phải được đánh giá.IBPGR và ICRISAT đã đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá các mẫu lạc Theo đócác mẫu giống phải được đánh giá theo các chỉ tiêu như: Các đặc tính hìnhthái và chu kỳ sống (dạng cây, kiểu phân cành, mỏ quả, eo quả, chu kỳ sốngmột năm hay nhiều năm ), đánh giá ban đầu (số ngày từ gieo đến nảy mầm,

Trang 13

tỷ lệ hạt/quả, TGST), đánh giá chi tiết (hàm lượng dầu, hàm lượng protein,phản ứng với các yếu tố phi sinh học bất thuận, phản ứng với các yếu tố sinhhọc bất thuận) [9].

1.1.1.3 Sử dụng nguồn gen

Công tác chọn giống lạc của thế giới trong thời gian qua đã thu đượcnhiều thành tựu đáng kể Điều đó chứng minh tầm quan trọng của việc sửdụng nguồn gen cây lạc trong công tác chọn tạo giống

ICRISAT đã tuyển chọn được các giống cho năng suất cao, kháng bệnhtốt như: ICGV–SM83005, ICGV-88438, ICGV86699 kháng bệnh gỉ sắt, đốmđen, đốm nâu; giống ICGV-SM86715, ICGV87165 kháng bệnh héo xanh vikhuẩn

Theo Duan Shufen (1998) cho biết ở Trung Quốc các nhà khoa học đãchọn tạo được nhiều giống mới bằng các phương pháp khác nhau như độtbiến sau khi lai, đột biến trực tiếp, lai đơn, lai kết hợp Hơn 200 giống lạc đãđược phát triển và phổ biến cho sản xuất những năm cuối của thập kỷ 50 Đó

là các giống năng suất cao như Haihua1, Xuzhou 68-4, Hua 37; các giống cóchất lượng tốt như Baisha 1016, Hua 11, Hua 17, Luhua 10 được đưa vào sảnxuất phục vụ xuất khẩu Một số giống kháng cao với bệnh héo xanh vi khuẩn,

gỉ sắt như Luhua 3, Zhonghua 4, Yueyou 92 được sử dụng rộng rãi ở cácvùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao Viện nghiên cứu lạc tỉnh Sơn Đông đã chọnđược một số giống mới có năng suất cao là Luhua 6, Luhua 8, Luhua 9, 1830đạt năng suất 50 – 75 tạ/ha Viện cây lấy dầu Vũ Hán đã lai tạo được giốngZhoghua No4 chín sớm và có năng suất cao Trong những năm 1980, cácgiống chín sớm với những đặc tính nông học tốt như Shan you 116, Yeu suan

58, Yue you 92 đã thay thế những giống thuộc loại chín trung bình Spanish,Virginia ở cá tỉnh miền Trung và miền Nam Trung Quốc

Ở nước Mỹ, giống lai F2VA93B chín sớm, hạt to, năng suất cao; giốngFlorigant, Southern Runner được công nhận đưa ra sản xuất rộng rãi ở nhiềuvùng nước Mỹ Giống VGP9 có khả năng kháng bệnh thối trắng thân, bệnh

Trang 14

thối quả (Cofelt và cộng sự 1994); giống NC12C là giống hạt to, có khả năngkháng bệnh đốm lá, gỉ sắt và héo xanh vi khuẩn, năng suất cao 30 – 50 tạ/ha.

Một số nước khác trên thế giới đã chọn tạo được nhiều giống lạc cótiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được với một số loại sâubệnh, điển hình như Inđônêxia đã chọn tạo được giống Mahesa, Badak,Brawar và Komdo có năng suất cao, phẩm chất tốt, chín sớm và kháng sâubệnh Ở Thái Lan đã chọn tạo và đưa vào sản xuất giống Khon Kean 60-3,Khon Kean 60-2, Khon Kean 60-1 và Tainan 9 có năng suất cao, kích thướchạt lớn, chín sớm, chịu hạn, kháng bệnh đốm lá, gỉ sắt (Sanun Jognog và cộng

sự, 1996) Còn ở Philippin đã chọn tạo được giống UPLP số 6, UPLP số 8 vàBPIP số 2 kháng bệnh đốm lá và gỉ sắt, có kích thước hạt lớn, số hạt/quả đạt 2

- 3 hạt phù hợp cho sử dụng gia đình Giống ICGS ở Hàn Quốc năng suất đạttới 56 tạ/ha, giống ICG (FDRS)4 và ICG (FDRS)10 ở Ấn Độ với năng suấtcao và kháng bệnh đốm đen, gỉ sắt Giống 259-2 được chọn từ tổ hợp lai giữa

loại lạc trồng với loài dại A cardenasii cho tính kháng cao với bệnh đốm đen

và gỉ sắt đang được sử dụng nhiều trong công tác lai tạo để chọn giống khángbệnh lá (Singh, 1988) Tuy nhiên, việc sử dụng các loài dại gặp nhiều khókhăn nhất là các nước đang phát triển, nơi mà các phòng thí nghiệm hiện đạicòn ít

1.1.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

Lạc là cây trồng nhiệt đới, có khả năng thích ứng rộng và không yêucầu khắt khe về kỹ thuật nên được trồng ở nhiều nơi trên thế giới Theo sốliệu thống kê của FAO trên thế giới hiện có hơn 100 nước trồng lạc Trên60% sản lượng lạc thuộc về 5 nước sản xuất chính: Ấn Độ (chiếm khoảng31% sản lượng toàn thế giới), Trung Quốc (15%), Xênêgan, Nigieria và Mỹ.Trong đó Xênêgan có diện tích đất trồng lạc chiếm tới 50% diện tích canh tác

Về năng suất, những nước có diện tích trồng lạc lớn lại có năng suấtthấp và mức tăng năng suất không đáng kể trong thời gian qua Trong thờigian sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, năng suất lạc ở Châu Mỹ La tinh

Trang 15

giảm 2%, trong khi ở Viễn Đông tăng 3%, Cận Đông 15%, Châu Phi 19%,Bắc Mỹ 47%, Châu Âu 60% và Châu Đại Dương 67% Một số nước sản xuấtchính thì mức tăng năng suất không nhiều Ấn Độ chỉ tăng 12%, Trung Quốcnăng suất hầu như không tăng, Xênêgan tăng khoảng 10% Tình trạng chênhlệch năng suất giữa các nước rất đáng kể Trong khi năng suất lạc của Exraentrong 20 năm vẫn luôn luôn ổn định ở mức trên dưới 35 tạ/ha (trên diện tíchnhỏ đạt tới 65 tạ/ha), nhiều nước ở Châu Phi, Châu Á chỉ đạt năng suất 5 – 6tạ/ha Tuy nhiên một số nước đạt năng suất bình quân cả nước trên 20 tạ/hakhông phải là ít Đảo Môrixơ trong gần 30 năm đã tăng gần 2,7 lần Có nhiềuvùng như Viginia, Carolina năng suất bình quân đã đạt 21 tạ/ha trên 11 – 21vạn ha (1965 – 1967), ở Oklahoma đã có năng suất kỷ lục 56,30 tạ/ha trên21,8 ha trong vòng 3 năm liền [5, tr.8-9].

Tình hình sản xuất lạc trên thế giới được trình bày ở bảng sau:

Trang 16

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới

Ấn Độ 5.615,1 6.292,0 6.850,0 0,87 1,46 1,07 4.863,5 9.182,5 7.338,0

Mỹ 489,3 483,6 609,9 3,22 3,51 3,83 1.576,0 1.696,7 2.335,1 Nigiêria 2.224,0 2.230,0 2.300,0 1,72 1,72 1,70 3.825,0 3.835,6 3.900,0

Xu Đăng 594,6 597,9 953,8 0,93 0,94 0,75 555,0 564,0 716,0 Myanma 730,0 650,0 650,0 1,40 1,54 1,54 1.023,0 1.000,0 1.000,0

(Nguồn: FAO STAT 2008)

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc bình quân trên thế giới

từ năm 2000 – 2008

Năm Diện tích

(1000 ha)

Năng suất ( tấn/ha)

Sản lượng ( 1000 tấn)

Trang 17

(Nguồn: FAO STAT 2008)

Nhìn chung trong vòng 9 năm qua (từ năm 2000 – 2008) diện tích,năng suất và sản lượng lạc thế giới không có sự biến động lớn Từ năm 2000– 2005 diện tích, năng suất và sản lượng tương đối ổn định và có giảm nhẹvào năm 2006 Sau đó lại có chiều hướng tăng lên Đến năm 2008, diện tíchlạc thế giới ở vào khoảng 24.590,1 nghìn ha với sản lượng 380201,3 nghìntấn, năng suất đạt 1,55 tấn/ha

1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lạc ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình nghiên cứu lạc ở Việt Nam

1.2.1.1 Thu thập, đánh giá, bảo quản và sử dụng nguồn gen cây lạc

Việt Nam là một trong những nước được Viện Di truyền Thực vậtQuốc tế ưu tiên thu thập mẫu giống lạc trong thời gian tới Các vùng cần thuthập mẫu giống lạc ở nước ta tập trung ở các tỉnh phía Bắc, Đông Bắc Bộ(giống bản địa và hirsuta) và các tỉnh khu vực phía Nam (giống bản địa) [9,

tr.37] Ở nước ta công tác thu thập bảo quản và sử dụng tập đoàn lạc đã được

tiến hành từ rất lâu Song phần lớn các tập đoàn này chỉ giữ được ở mức tậpđoàn công tác, việc tiến hành thu thập không mang tính hệ thống Cho đếnnhững năm 80, Trung tâm nghiên cứu giống cây trồng Việt – Xô thuộc ViệnKHKTNN Việt Nam đã tiến hành thu thập và nhập nội một cách có hệ thốngcác loại cây trồng, trong đó có cây lạc Số lượng mẫu giống trong tập đoàn lạclên tới 1.271 mẫu giống gồm 100 giống địa phương và 1.171 mẫu giống nhậpnội từ 40 nước trên thế giới (Trần Đình Long và CTV năm 1991) Đây là một

Trang 18

kết quả đóng góp đáng khích lệ trong giai đoạn 1984 – 1990 cho tập đoàn lạcViệt Nam.

Sau đó, trong một số chương trình hợp tác với một số tổ chức quốc tếcủa Ý, Nhật Bản, ICRISAT hàng loạt các cuộc thu thập đã được tiến hànhtrong những năm 1991 – 1996 có sự phối hợp của các chuyên gia nước ngoài

và cán bộ khoa học của Viện KHKTNN Việt Nam (Lê Trần Tùng, 1997).Gồm 36 mẫu giống lạc địa phương và 47 giống nhập nội từ ICRISAT theocác mục tiêu khác nhau hiện đang được lưu giữ tại Ngân hàng gen cây trồngcủa Viện KHKTNN Việt Nam [9]

Từ năm 1991 – 2000 Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm Đậu đỗ,Viện KHKTNN Việt Nam đã nhập trên 1.894 mẫu giống từ ICRISAT và Ấn

Độ để tiến hành đánh giá chọn lọc 250 mẫu giống đã và đang được nghiêncứu tại Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam Trong đó 150 mẫu nhập từViện nghiên cứu cây trồng toàn Liên bang Vavilop (VIR), 24 mẫu từICRISAT (Phạm Ngọc Quý, 1990)

Tuy nhiên toàn bộ các mẫu giống lạc thu thập trong nước và các giốngđang trồng trong sản xuất hiện nay đều thuộc dạng hình thực vật Spanish.Điều này tạo nên sự thiếu đa dạng di truyền trong sản xuất và thường gây rahiện tượng sản lượng không ổn định do các điều kiện thời tiết bất thuận hoặcsâu bệnh gây ra

Theo A K Sinhg (1994) ở nước ta có thể tìm thấy giống lạc bản địa vàdạng hirsuta, còn ở miền Nam chỉ có thể có các dạng bản địa song hiện naychúng ta chưa tìm thấy mẫu nào thuộc dạng hirsuta [9]

1.2.1.2 Chọn tạo giống lạc

Từ năm 1986 đến nay, thông qua các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước,chương trình hợp tác với Viện nghiên cứu cây trồng cạn Quốc tế (ICRISAT),các nhà chọn giống lạc đã cung cấp cho sản xuất nhiều giống lạc mới có tiềmnăng năng suất cao, chất lượng tốt

Trang 19

Các giống lạc mới có tiềm năng năng suất cao 30 – 40 tạ/ha đã đượccác vùng tiếp nhận nhanh như giống L02, LVT, BG78, L05 ở các tỉnh vùngĐông Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Khu bốn cũ Giống L.02, BG78, 1660,V79 thích hợp cho các tỉnh thuộc Khu bốn cũ và Duyên hải Nam Trung bộ.Giống lạc MD7 kháng héo xanh vi khuẩn đồng thời cho năng suất cao GiốngVD1, HL25, Lỳ chọn lọc ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ, ĐBSCL và TâyNguyên [9].

Giống Gié Nho Quan, một nguồn gen quí về khả năng kháng bệnh héoxanh vi khuẩn đã được phát hiện khi đánh giá khả năng kháng bệnh của cácgiống lạc địa phương đã thu thập được Theo nghiên cứu của Nguyễn XuânHồng, Nguyễn Văn Liễu và Nguyễn Thị Yến (1991, 1995, 1997, 1999) chothấy giống gié Nho Quan có tỷ lệ cây sống sót qua 70 ngày sau trồng trên nền

tự nhiên là 92,6% và trên nền nhiễm bệnh nhân tạo là 82,5% so với giống đốichứng nhiễm bệnh (Đỏ Bắc Giang) là 37,2% và 28,7% Giống gié Nho Quan

là giống được thu thập ở vùng Nho Quan – Ninh Bình, đây là vùng bị bệnhhéo xanh vi khuẩn rất nặng nhưng nó đã tồn tại qua rất nhiều năm Hiện naygiống gié Nho Quan đã và đang được sử dụng nhiều để cải tiến giống theohướng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn

Hiện nay, công tác chọn tạo giống cây trồng hiện đại không chỉ chútrọng đến mục tiêu thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh, khảnăng chịu hạn, chịu rét mà còn tập trung vào mục tiêu chọn tạo giống cónăng suất cao, ổn định và thích hợp với từng vùng sinh thái

Trong những năm vừa qua Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm Đậu

đỗ đã tiến hành lai tạo, nhập nội và chọn lọc ra những giống lạc có TGSTtrung bình, năng suất cao Kết quả đã chọn ra được 12 giống cho vùng thâmcanh là TQ3, TQ6, QĐ1, QĐ2, QĐ4, QĐ5, QĐ6, QĐ7, QĐ8, QĐ9, ĐL1 Tất

cả các giống trên có nguồn gốc từ Trung Quốc, trừ ĐL1 có nguồn gốc từ ĐàiLoan 13 giống cho vùng nước trời đã được gửi đi thử nghiệm tính thích nghi

ở các vùng sinh thái khác nhau Các giống QĐ4 (L04), QĐ5 (L14) đã được

Trang 20

gửi đi khảo nghiệm tại Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng TrungƯơng năm 2000 Các giống L04, L14, L06 (QĐ6) được gửi đi các địa phương

có diện tích trồng lạc lớn như Nghệ An, Thanh Hóa, Bắc Giang Kết quả chothấy tại cả 3 địa phương, năng suất và chất lượng của các giống trên đều đạtcao hơn giống địa phương và được nông dân ở các tỉnh chấp nhận đưa vàosản xuất Như vậy các giống nước trời cho năng suất cao là 9208.11 (L12),9205b, X96 Trong đó giống L12 là giống có nhiều triển vọng nhất, khốilượng 100 hạt lớn (52,8 g) và vỏ mỏng (76,5%) Giống L12 đạt năng suất38,7 tạ/ha trong điều kiện ở Nghệ An (1999), nơi mà lạc chủ yếu được trồngtrong điều kiện nước trời Giống lạc L03 là giống được chọn ra từ tổ hợp laigiữa giống lạc địa phương Sen Nghệ An và giống nhập nội ICGV 87157 đãcho năng suất và chất lượng tốt [9]

Qua kết quả của đề tài nghiên cứu chọn tạo giống lạc L12 cho vùng khókhăn (Nguyễn Thị Chinh, Nguyễn Văn Thắng, Trần Đình Long và cộng sự)cho thấy giống L12 được chọn tạo từ tổ hợp lai V79/ICGV87157 năm 1992theo hướng sử dụng cho vùng nước trời Giống L12 thuộc loại hình thực vậtSpanish, TGST từ 110 – 120 ngày (vụ Xuân), 100 ngày (vụ Đông) tương tựSen Nghệ An, V79, L12 cho năng suất trên 30 tạ/ha, cao hơn Sen Nghệ An vàV79 KL 100 hạt đạt 53 gam, vỏ mỏng (76% nhân) Vỏ màu hồng sáng thíchhợp cho thị hiếu người tiêu dùng và tiêu chuẩn xuất khẩu Giống L12 có khảnăng kháng bệnh hại lá (đốm nâu, đốm đen, gỉ sắt) ở mức trung bình, chịu hạnkhá, tỷ lệ thối quả ở mức trung bình – khá [2, tr.94-99]

Đề tài chọn tạo giống lạc ngắn ngày L05 (Nguyễn Thị Chinh, Trần VănLài, Nguyễn Văn Thắng và cộng sự) đã tiến hành thử nghiệm năng suất vàcác yếu tố cấu thành năng suất tại Hà Tây, Thanh Hoá, Nghệ An và khảonghiệm tại Thanh Hoá, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hải Dương, kết quả chothấy giống L.05 thuộc loại hình thực vật Spanish, TGST ngắn (105 – 115ngày trong vụ Xuân, 90 – 95 ngày trong vụ Thu Đông) Giống L05 cho năngsuất quả 29,6 – 35,0 tạ/ha, tỷ lệ nhân/quả là 76 – 80%, KL 100 quả từ 56,7 –

Trang 21

61,4 gam, hàm lượng dầu 50,8%, protein 27,7% Vỏ lụa màu hồng sáng thíchhợp thị hiếu người tiêu dùng và đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Giống L05 bị nhiễmbệnh ở lá (đốm đen, đốm nâu, gỉ sắt) ở mức trung bình, kháng cao với nấm

Aspergillus flavus L05 không kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, vì vậy cần chú

ý bố trí trồng trên chân đất có luân canh với lúa nước, tránh những chân đất

có ổ dịch nhất là vùng gò đồi khô hạn Khi đưa giống L.05 ra mở rộng sảnxuất tại Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Nội, Hà Tây, Hải Dương, Sơn La, LaiChâu, Phú Thọ đều cho năng suất cao hơn giống địa phương hoặc giống mới

từ 48,0 – 64,6% và cao hơn giống LVT từ 13,0 – 15,0% Vụ Xuân 2001, diệntích trồng giống L05 đã trên 700 ha tại Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tây, PhúThọ, Lai Châu, Hải Dương [2, tr.87-93]

1.2.1.3 Khảo nghiệm giống lạc

Khảo nghiệm VCU (Testing for Value for Cultivation and Use) là đánhgiá giá trị canh tác và sử dụng của giống lạc Giá trị canh tác và giá trị sửdụng của giống mới là đặc tính liên quan đến năng suất, chất lượng, tínhchống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận, khả năng sản xuất hạt giống,Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốcgia là đơn vị đầu mối về khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống trên cả nước

Vụ Xuân 2008, Trung tâm đã tiến hành khảo nghiệm 4 giống lạc mới từcác cơ quan nghiên cứu và chọn tạo trong nước, tại 8 điểm khảo nghiệm ở cáctỉnh phía Bắc (Hà Quang Dũng, Nguyễn Tiên Phong và CTV) Giống khảonghiệm gồm L26, LĐN-01, TB25, L20, giống đối chứng là L14 Kết quả chothấy giống L26 có năng suất cao hơn đối chứng một cách có ý nghĩa tại 3/8điểm khảo nghiệm Năng suất trung bình đạt 37,54 tạ/ha Giống LĐN-01 cónăng suất tại 5/6 điểm cao hơn đối chứng ở mức không có ý nghĩa Năng suấttrung bình đạt 36,8 tạ/ha, cao hơn đối chứng Giống TB25 có năng suất thấphơn đối chứng ở đa số các điểm khảo nghiệm Năng suất trung bình đạt 36,09tạ/ha, tương đương đối chứng Giống L20 có năng suất trung bình ở các điểmkhảo nghiệm đạt 31,19 tạ/ha, thấp hơn đối chứng

Trang 22

Bốn giống lạc trên được Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sảnphẩm cây trồng và phân bón vùng miền Trung và Tây Nguyên, khảo nghiệmtrong vụ Đông Xuân 2007 – 2008 và Hè Thu 2008 tại Quảng Ngãi và QuảngNam Giống đối chứng là Sẻ Gia Lai Kết quả cho thấy ở điểm Quảng Ngãitrong vụ Đông Xuân năng suất các giống L26 (43,2 tạ/ha), LĐN-01 (40,1tạ/ha), L20 (38,6 tạ/ha) cao hơn đối chứng ở mức độ tin cậy Tại điểm QuảngNam, vụ Đông Xuân năng suất giống LĐN-01 (51,3 tạ/ha) cao hơn giống đốichứng có ý nghĩa về mặt thống kê Vụ Hè Thu, năng suất các giống L26 (28,7tạ/ha), TB25 (19,6 tạ/ha), L20 (17,5 tạ/ha) và LĐN-01 (15,3 tạ/ha) đều cónăng suất cao hơn giống đối chứng có ý nghĩa ở mức độ tin cậy Năng suấttrung bình trong hai vụ của các giống lạc khảo nghiệm đều vượt giống đốichứng Sẻ Gia Lai từ 37,3 – 69,1% trong đó giống L26 đạt năng suất bìnhquân cao nhất [21, tr.182-191].

1.2.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam

Ở nước ta, cây lạc được đánh giá có hiệu quả kinh tế cao về nhiều mặt,

nó được dùng làm thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyênliệu cho công nghiệp, nông sản xuất khẩu, luân canh cải tạo đất, nên nó đượcxem là cây công nghiệp quí và quan trọng Cây lạc thích hợp với nhiều loạiđất khác nhau; những diện tích lớn đất bạc màu, thoái hoá ở vùng Trung du vàđồng bằng Bắc Bộ, những dải đất cát ven biển từ Thanh Hoá chạy dài đếngiáp Đông Nam Bộ, những vùng đất xám, đất vàng nâu, đất đỏ bazan ở ĐôngNam Bộ và Tây Nguyên … đều có thể trồng được lạc [5, tr.12]

Hiện nay, nước ta là một trong những nước xuất khẩu lạc chủ yếu củathế giới, với lượng xuất khẩu 23 ngàn tấn lạc nhân/năm Mặc dù cây lạc là câytrồng chính của địa phương, có giá trị kinh tế về nhiều mặt nhưng so với một

số cây trồng khác diện tích, năng suất, sản lượng lạc tăng chậm

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam

t n m 2000 – 2008ừ năm 2000 – ăng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới

Trang 23

Năm Diện tích

(1000 ha)

Năng suất ( tấn/ha)

Sản lượng ( 1000 tấn)

(Nguồn: FAO STAT 2008)

Diện tích trồng lạc ở nước ta tăng dần từ năm 2000 đến 2005, nhưng lại

có xu hướng giảm mạnh vào năm 2006 và sau đó lại tăng nhẹ đến năm 2008.Năm 2000 diện tích trồng lạc cả nước là 244,9 nghìn ha, đến năm 2005 tănglên đến 269,6 nghìn ha nhưng đến năm 2008 diện tích giảm xuống chỉ còn256,0 ha, giảm 13,6 nghìn ha Nhưng năng suất lạc liên tục tăng qua các năm.Năm 2000 năng suất lạc chỉ đạt 1,45 tấn/ha nhưng đến năm 2008 năng suất đãtăng lên 2,09 tấn/ha Do vậy sản lượng lạc vẫn tăng qua các năm mặc dù diệntích giảm

Khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có diện tích trồng lạclớn nhất cả nước, sau đó rồi mới đến Đồng bằng sông Hồng Theo số liệuthống kê năm 2008, diện tích trồng lạc ở khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hảimiền Trung khoảng 111,2 nghìn ha, chiếm 43,7% diện tích trồng lạc cả nước.Tuy nhiên năng suất lạc bình quân của khu vực này còn thấp (18,35 tạ/ha),thấp hơn năng suất bình quân cả nước khoảng 11,1% [14, tr.280-283]

Theo số liệu thống kê năm 2009, trong 5 loại cây công nghiệp ngắnngày (mía, đậu tương, bông, cói và lạc) thì lạc đứng vị trí thứ hai (chỉ saumía) về năng suất và sản lượng Chỉ số phát triển (Index) về diện tích và sảnlượng của lạc cũng chiếm vị trí cao trong các cây công nghiệp ngắn ngày.Tính trong năm 2008, chỉ số phát triển về diện tích lạc đạt 100,3% đứng vị trí

Trang 24

thứ hai (sau đậu tương); chỉ số phát triển về sản lượng lạc đạt 104,0% đứng vịtrí thứ nhất [14, tr.105-106].

1.2.3 Tình hình sản xuất lạc ở Nghệ An

Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc miền Trung Việt Nam Khí hậunắng lắm mưa nhiều, hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra Đặc biệt chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh và khô về mùa Đông, cộng thêm gió TâyNam khô nóng vào mùa hè gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nôngnghiệp nói chung và sản xuất lạc nói riêng

Ở Nghệ An, cây lạc là một trong ba cây công nghiệp hàng năm chủ lực(Mía, lạc và vừng), sản lượng lạc hàng năm mang lại cho người sản xuất tươngđương 9 vạn tấn thóc Là loại cây trồng có tính thích nghi cao, có thể gieo trồngtrên nhiều loại đất khác nhau và rất thích hợp với các loại đất có thành phần cơgiới nhẹ như cát, cát pha và thịt nhẹ, khả năng chịu hạn khá và có thể sử dụng

để trồng xen với nhiều loại cây trồng khác nên lạc được trồng nhiều vùng và là một trong những cây trồng chủ lực của Tỉnh

Nghệ An là tỉnh có diện tích trồng lạc lớn nhất cả nước Tính đến năm

2009, diện tích trồng lạc ở Nghệ An là 23.757 ha với sản lượng 53.078 tấn.Các vùng lạc trọng điểm của tỉnh có thể kể đến như các huyện Nghĩa Đàn(13.091 ha), Quỳ Hợp (9.498 ha), Nghi Lộc (7.841 ha), Diễn Châu (6.662 ha)[13] Trong đó Diễn Châu và Nghi Lộc là hai huyện có năng suất lạc cao (21– 23 tạ/ha), phẩm chất tốt và đạt tỷ lệ xuất khẩu cao (60 - 70%)

Tình hình sản xuất lạc tại Nghệ An từ năm 2000 – 2009 được trình bày

Sản lượng (tấn)

Trang 25

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An)

Diện tích, năng suất lạc của tỉnh biến động không ổn định Diện tíchtrồng lạc lớn nhất vào năm 2000 với 26.645 ha sau đó có xu hướng giảm dần.Năng suất tăng qua các năm nhưng không ổn định, cao nhất là năm 2009(22,34 tạ/ha) Do năng suất và diện tích lạc không ổn định nên sản lượng lạccũng biến động theo Sản lượng đạt cao nhất vào năm 2009 (53.078 tấn) vàthấp nhất vào năm 2001 (36.009 tấn)

Trang 26

1.3 Các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.3.1 Kết quả nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, có rất nhiều công trình nghiên cứu về tính ổn định, tínhthích nghi và tương tác kiểu gen – môi trường của rất nhiều đối tượng câytrồng khác nhau

Jayampathi Basnayake và cộng sự (2004) đã nghiên cứu tương tác kiểugen và môi trường của 34 kiểu gen lúa ở Cămpuchia về các tính trạng nhưnăng suất hạt và ngày trỗ

Phân tích phương sai

y ijkl = μ + l j + y k + (ly) jk + (r/ly) ljk + g i + (gl) ij + (gy) ik + (gly) ijk + ε ijkl

Trong đó μ = Trung bình toàn bộ; l j, y k, (ly) jk lần lượt là các ảnh hưởng

của địa phương, của các năm và tương tác giữa địa phương và năm, (r/ly) ljk

ảnh huởng ngẫu nhiên của các lần lặp lại, g i, (gy) ik, (gl) ij, (gly) ijk , ε ijkl là các ảnh

huởng ngẫu nhiên của kiểu gen, kiểu gen qua các năm, kiểu gen qua các địaphương, kiểu gen qua các năm và địa phương Tất cả số liệu được thu thập và

phân tích bằng phần mềm REML 34 kiểu gen này được đánh giá thử nghiệm

qua 3 năm (2000 – 2002) ở 8 địa phương với vùng đất thấp canh tác nhờ nướctrời Tương tác kiểu gen và môi trường được chia thành các thành phần tươngtác là kiểu gen x địa phương (G x L), kiểu gen qua các năm (G x Y) và kiểugen với địa phương qua các năm (G x L x Y) Trong đó tương tác G x L x Y

là đóng góp lớn nhất vào phương sai năng suất hạt Tương tác kiểu gen và địaphương G x L có ý nghĩa, còn tương tác G x Y thành phần tương tác đónggóp nhỏ hoặc không có ý nghĩa Giá trị phương sai G x L x Y đóng góp chothành phần phương sai này là phương sai kiểu gen với ngày trỗ trong một tổhợp phương sai môi trường là thời gian và mức độ hạn Một số tương tác kháccũng liên quan đến năng suất hạt như thời gian sinh trưởng, số ngày hạn Quaphân tích đã cho thấy tương tác kiểu gen và môi trường rất quan trọng chochương trình cải tiến giống lúa ở Cămpuchia và chọn ra được 4 kiểu gen có

Trang 27

khả năng thích nghi rộng với các điều kiện đất thấp canh tác nhờ nước trời

[43],[44].

S D Tyagi và M H Khan đã nghiên cứu tương tác kiểu gen – môitrường và phân tích tính ổn định của năng suất và các yếu tố cấu thành năngsuất ở 40 giống đậu tương có nguồn gốc khác nhau (37 giống bản xứ và 3giống nhập nội) qua 8 môi trường Nghiên cứu này sử dụng phương phápphân tích phương sai và phân tích tính ổn định theo mô hình của Eberhart vàRussell (1966) Kết quả cho thấy rằng giống MACS-47 ổn định qua các môitrường Các giống khác như DK-308, Bisra Soya, Indra Soya-9, Alankar vàIS-22 thích hợp với những điều kiện môi trường thuận lợi Trong khi đó cácgiống như Pusa-16, Pusa-40, MACS-2, MACS-450 và JS-325 phản ứng vớiđiều kiện môi trường không thuận lợi [46]

Fekadu Gurmu, Hussein Mohammed và Getinet Alemaw (2009) đãnghiên cứu tương tác kiểu gen – môi trường và tính ổn định của năng suất vàhàm lượng dầu, protein tại 6 môi trường năm 2007 Mục tiêu nghiên cứu làxác định tầm quan trọng của tương tác kiểu gen – môi trường và tính ổn địnhcủa các chỉ tiêu nghiên cứu, từ đó xác định những giống có khả năng thíchnghi cao cho điều kiện vùng Ethiopia

Kết quả nghiên cứu cho thấy 3 giống có năng suất cao nhất là 115-1, TGX-297-67-1 và AGS-162 không ổn định và có thể cơ cấu cho vùngGofa, Areka và Inseno Haddee-1 và Braxton là những giống có hàm lượngdầu cao và ổn định qua các môi trường Giống TGX-297-67-1 có hàm lượngdầu cao nhưng không ổn định, nó thích nghi cho vùng Bonga Giống Clarck-63k rất ổn định và có hàm lượng protein cao nhất Giống IPB-14a-81 vàAFGAT có hàm lượng protein cao nhưng rất không ổn định, nó thích nghicho vùng Areka [37]

AGS-Theo kết quả nghiên cứu của M A Asad, H R Bughio, I A Odhano,

M A Arain và M S Bughio (2009) khi đánh giá ảnh hưởng tương tác kiểu

Trang 28

gen – môi trường của năng suất lúa tại tỉnh Sindh – Pakistan đối với 7 giốnglúa đột biến cải tiến không thơm cùng với IR6P và 2 giống đối chứng(Shadab, Sarshar) tại 8 điểm khác nhau ở tỉnh Sindh năm 2004 – 2005 Kếtquả cho thấy giống IR6-15/A có năng suất cao nhất (10,6 kg/ô), giá trị hệ sốhồi qui là 1,09 và sự sai lệch từ giá trị hệ số hồi qui gần đến 0 (0,03) Nhữngđiều này cho thấy rằng giống IR6-15/A có năng suất cao và ổn định trên mọimôi trường Giống IR6-15-8 và IR6-10-2 có năng suất trung bình thấp và hệ

số hồi qui cao nhất (1,12 và 1,11) với giá trị sai lệch là 0,16 của cả 2 giống.Điều này cho thấy rằng hai giống này có giá trị năng suất trung bình thấp vàkhả năng thích nghi cao ở những môi trường tối ưu Đối với giống đối chứngSarshar có giá trị hệ số hồi qui là 1,05 và sai lệch từ giá trị hồi qui nhỏ (0,18)chứng tỏ đây là giống ổn định nhất trong hai giống đối chứng [45]

Nghiên cứu khả năng thích ứng của các giống lạc được nhiều nhà khoahọc trên thế giới quan tâm P Banterng và cộng sự (2006) thí nghiệm đánhgiá các dòng lạc mới có triển vọng và sử dụng chương trình thống kê phântích ổn định Các tác giả đã sử dụng mô hình mô phỏng đánh giá tiềm năngnăng suất lạc (CROPGRO-Peanut model) để xác định khả năng ổn định năngsuất của các dòng lạc triển vọng Một nhóm gồm 12 dòng lạc triển vọng đượcđánh giá từ năm 1998 - 1999 tại hai vùng Đông Bắc và Bắc Thái Lan với tổng

số 10 môi trường thí nghiệm khác nhau Kết quả đã xác định được 6 dòng cónăng suất cao nhất ở cả hai vùng thí nghiệm Mô hình phân tích CROPGRO -Peanut model góp phần làm nên thành công của nghiên cứu Mô hình này làcông cụ hữu ích để đánh giá các dòng lạc triển vọng trong chương trình chọntạo giống [48]

W F Anderson và cộng sự (1989) đánh giá tính ổn định của các dònglạc triển vọng tại hai địa phương là Virginia và Bắc Carolina, Hoa Kỳ trong 3năm Kết quả cho thấy giống lạc NC 18411 có tính trạng chất lượng và năngsuất ổn định hơn các dòng và giống khác Các tác giả kết luận rằng sử dụngcác tham số ổn định về năng suất trung bình và tính trạng chất lượng cung cấp

Trang 29

dẫn liệu khoa học quí giá làm tăng hiệu quả công tác chọn lọc Từ đó chọnđược nhiều dòng lạc ưu tú để đưa ra sản xuất [52].

Theo F Casanoves và cộng sự (2005), công tác thử nghiệm các dònglạc triển vọng ở đa môi trường (MET) được thực hiện hàng năm ở Argentina.Mục tiêu chủ yếu của nghiên cứu này là đồng thời phân tích đánh giá trên một

số môi trường để nhận biết các giống lạc ưu tú và để nhận biết vùng thíchnghi của giống mới Đánh giá ở một số môi trường (hoặc một số năm) cungcấp thông tin cho các nhà nghiên cứu có chiến lược tạo giống tốt hơn Nhómnghiên cứu trên đã tiến hành đánh giá tính ổn định và phân tích tương tác G x

E của 18 kiểu gen qua 5 địa phương trong 6 năm Kết quả các nghiên cứu nàyhàng năm giới thiệu nhiều giống mới có triển vọng cho sản xuất Điển hình là

2 giống lạc ưu tú MF484 và MF505, đây là những giống có năng suất cao, ổnđịnh và thích nghi rộng nhất ở Đất nước Argentina [39]

Eder Jorge de Oliveira và Ignácio José de Godoy (2006) nghiên cứutính ổn định năng suất hạt của các giống lạc bò, tác giả đã sử dụng mô hìnhphân tích ảnh hưởng chính có tính chất bổ sung và tương tác đa phương(AMMI: Additive Main Effects and Multiplicative Interaction Models) 20giống lạc được đánh giá trên 10 cánh đồng ở Sao Paolo (Brazil) cho thấy 16trong số 20 giống lạc ổn định từ trung bình đến cao Các giống L127, L118,L123 và IAC 886 là thành phần chủ yếu gây nên tương tác kiểu gen – môitrường Các giống L132, L149 và L1-50p có năng suất hạt cao và ổn định

Theo giản đồ Biplot cho thấy giống L127, L118, L123 và IAC 886không ổn định qua các môi trường thử nghiệm Các giống L144, L1-38p,L149, L147, L146, L1-48p, L132 và L1-50p có chỉ số trên IPCA1 thấp nhất.Giống L147 mặc dù có năng suất hạt thấp (49 tạ/ha) nhưng có giá trị xuấtkhẩu do KL 100 hạt cao (71 gam) Đây là giống có năng suất hạt ổn định vàkích thước hạt lớn Các giống L122, L113, L121, L1-4P, L125, L137, L141

và IAC Caiapo có năng suất hạt ổn định trung bình Giống IAC 886 có tiềmnăng năng suất cao nhưng mẫn cảm với bệnh ở lá [34]

Trang 30

1.3.2 Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các đề tài nghiên cứu về tính ổn định của các giống câytrồng còn ít Đối với cây lạc chưa có công trình nào nghiên cứu tính ổn địnhcủa các giống lạc Ở Nghệ An chưa có một đề tài nghiên cứu tính ổn định,tính thích nghi và tương tác kiểu gen – môi trường ở bất cứ một loại cây trồngnào

PGS TS Vũ Đình Hòa và cộng sự (2006) đã tiến hành nghiên cứutương tác kiểu gen – môi trường, tính ổn định năng suất và các yếu tố cấuthành năng suất củ ở khoai lang Tác giả đánh giá 15 giống và dòng khoailang với giống Hoàng Long làm đối chứng được đánh giá ở 4 môi trườngkhác nhau trong vụ Xuân và vụ Đông 2005 gồm Đại học Nông nghiệp 1 HàNội vụ Xuân và vụ Đông 2005, Liên Hà – Đông Anh vụ Xuân 2005 và GiaViễn – Ninh Bình vụ Xuân 2005 Trong thí nghiệm này áp dụng phương phápphân tích phương sai của Wricke (1965) Kết quả cho thấy năng suất của cácdòng qua các môi trường biến động trong khoảng 10,54 – 17,69 tấn/ha Trong

đó điểm Đại học Nông nghiệp 1 cho năng suất cao nhất, điểm Gia Viễn –Ninh Bình cho năng suất thấp nhất Những dòng đạt năng suất cao nhất là102028-12, 102045-3, 10209-6 và 10209-1 Kết quả phân tích phương sai chothấy giống đối chứng Hoàng Long có khả năng thích nghi rộng và khá ổnđịnh, những dòng có giá trị sinh thái (Wi) thấp nhất ở cả hai tính trạng gồm102014-10, 102045-3, 10209-4, 102014-1 Những dòng có giá trị sinh tháithấp, năng suất củ và chất lượng chấp nhận có triển vọng là 10209-4, 102045-

3 và 102014-1 [22]

Nghiên cứu của Lê Quí Tường năm 2002 đã phân tích tính ổn định, tínhthích nghi của các giống ngô theo phương pháp của Eberhart và Russell(1966) Qua khảo nghiệm 6 giống ngô lai gồm C919, G5460, DK999, LVN4,Pi3012, P848 năm 1999 – 2000 tại 10 điểm khảo nghiệm kết quả cho thấygiống C919, G5460, Pi3012 có chỉ số thích nghi (bi) vụ Hè Thu từ (+0,174) –(+0,497) và vụ Đông Xuân từ (+0,05) – (+0,510); chỉ số ổn định vụ Hè Thu từ

Trang 31

0,038 – 0,155 và vụ Đông Xuân từ 0,003 – 0,204, nên ba giống này thích nghitốt trên vùng có khả năng thâm canh cao Giống DK999, LVN4, P848 thíchnghi tốt ở vùng khó khăn và có chỉ số thích nghi mang giá trị âm [6].

Qua kết quả khảo nghiệm giống T7 (G5460 x D10) và T9 (D10 xBOD) qua 3 vụ Đông Xuân 2000 – 2001, Hè Thu 2001 và Đông Xuân 2001 -

2002 tại 9 điểm khảo nghiệm trong mạng lưới khảo nghiệm giống quốc gia,kết quả cho thấy: chỉ số thích nghi và ổn định của giống T9 và T7 khá tốt.Giống T9 có chỉ số thích nghi (bi) là 0,337 và chỉ số ổn định (S2

di) là 0,887nên giống này thích nghi trên vùng có khả năng thâm canh cao; giống T7 cóchỉ số thích nghi (bi) là 0,748 và chỉ số ổn định (S2

di) là 0,339 nên giống này

thích nghi rộng trên chân đất từ trung bình đến thâm canh.

TS Trần Đình Long (1991) đã nghiên cứu tính ổn định kiểu hình và sựkhác biệt di truyền của 15 giống đậu tương có nguồn gốc khác nhau qua cáctham số ổn định, kết quả cho thấy giống VX9-2 có năng suất 13,49 tạ/ha, chỉ

số thích nghi bi = 1,3241; chỉ số ổn định S2

di = 0,0415 Giống Kultivar có năngsuất 12,37 tạ/ha, chỉ số thích nghi bi = 0,8246; chỉ số ổn định S2

di = 0,6005 nênhai giống này đều có năng suất cao, ổn định và khả năng thích ứng rộng.Giống D138 năng suất đạt 13,74 tạ/ha, chỉ số thích nghi bi = 1,8548; chỉ số ổnđịnh S2

di = 0,1645 nên đây là giống nhạy cảm nhất, giống này chỉ phát huyđược tiềm năng năng suất ở điều kiện môi trường thuận lợi Giống DT74 cónăng suất 11,57 tạ/ha, chỉ số thích nghi bi = 0,6331; chỉ số ổn định S2

di =0,0383, đây là giống có năng suất trung bình nhưng yếu nhạy cảm, giống nàychỉ cho năng suất khá ở điều kiện môi trường không thuận lợi

Khi nghiên cứu hệ số tương quan giữa biểu hiện kiểu hình (Xi) với cáctham số ổn định và giữa các tham số ổn định ở đậu tương cho thấy chiều caocây, số quả chắc/cây và năng suất hạt có mối tương quan thuận chặt và rấtchặt với hệ số hồi qui tuyến tính (bi) Thời gian sinh trưởng và trọng lượng

1000 hạt có hệ số tương quan thuận rất chặt với độ lệch S2

di Như vậy giống

Trang 32

có năng suất cao, số quả chắc/cây nhiều, cao cây thường là các giống nhạycảm đối với sự thay đối của điều kiện môi trường [8, tr.210-212]

ĐBSCL được xem là vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo hàng hóa của cảnước, tuy nhiên giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường thế giới thấphơn giá gạo của một số nước khác như Mỹ, Pakistan, Thái Lan … Nguyênnhân chủ yếu do các giống lúa có phẩm chất gạo tốt chiếm tỉ trọng ít trong sảnxuất nông nghiệp ở nước ta nói chung và ĐBSCL nói riêng Do đó việc đánhgiá phẩm chất gạo là việc làm thường xuyên ở ĐBSCL

Tỉ lệ bạc bụng và hàm lượng amylose là hai tiêu chuẩn xuất khẩu quantrọng của hạt gạo Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Chí Bửu (1996), NguyễnPhước Tuyên (1997), Nguyễn Trung Tiền (1998) và Trần Thanh Sơn (2000)cho thấy hai tính trạng tỉ lệ bạc bụng và hàm lượng amylose bị ảnh hưởng bởitương tác kiểu gen – môi trường nên kém ổn định [3],[10],[12],[20] Khinghiên cứu tính ổn định của hai tính trạng này, Th.S Trần Thanh Sơn (2007)tiến hành phân tích tính ổn định qua chỉ số thích nghi (bi) và chỉ số ổn định(S2

di) tỉ lệ bạc bụng và hàm lượng amylose của 10 giống lúa trong 2 vụ ĐôngXuân 2003 – 2004 và Hè Thu 2004 tại 7 địa điểm khác nhau của tỉnh AnGiang theo mô hình tương tác G x E của Eberhart và Russel và mô hình ảnhhưởng chính có tính chất bổ sung và tương tác đa phương (AMMI) Kết quảcho thấy giống lúa OM 4495, OM 3536 và IR 64 có tính ổn định và thích nghirộng; giống lúa AS 996, OM 1490 ổn định và thích nghi với điều kiện môitrường kém thuận lợi; giống OM 2517, OM 2705 và OM 2717 ổn định vàthích nghi với điều kiện môi trường thuận lợi [1],[21]

Lê Xuân Thái và Nguyễn Bảo Vệ (2005) tiến hành đánh giá tính ổnđịnh phẩm chất gạo của 8 giống lúa cao sản có triển vọng ở ĐBSCL trong vụ

Hè Thu 2002 và Đông Xuân 2002 – 2003 Các tính trạng chất lượng gạo củacác giống lúa đã được tác giả phân tích tương tác giữa giống và mùa vụ, coimùa vụ như một môi trường Kết quả phân tích cho thấy tỉ lệ gạo trắng và gạonguyên ở cả 8 giống lúa đều tương đương nhau Phẩm chất gạo của các giống

Trang 33

MTL145, MTL241, MTL250, IR62032, IR64 và VNĐ95-20 thuộc nhómmềm cơm, độ trở hồ cao, độ bền gel trung bình Giống MTL233 có chiều dàihạt ngắn Giống Jasmine, MTL233 có hàm lượng amylose thấp thuộc nhómcơm dẻo và gạo thơm Trong vụ Đông Xuân, các đặc tính phẩm chất gạo như

tỷ lệ gạo trắng, tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ gạo bạc bụng, protein, độ bền gel caohơn vụ Hè Thu [7]

1.4 Cơ sở lí luận và thực tiễn

1.4.1 Cơ sở lí luận

Trong sản xuất nông nghiệp, có rất nhiều biện pháp tác động đểcây lạc có thể sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Đó là cácbiện pháp về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, tưới tiêu Trong đógiống là một trong những biện pháp được ưu tiên hàng đầu để nâng cao năngsuất và góp phần xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững

Ngày nay cuộc sống người dân ngày càng được nâng cao, sản phẩm sảnxuất ra không chỉ đáp ứng nhu cầu đủ ăn, ăn ngon mà còn phải đảm bảo tính

an toàn đối với người sử dụng Vì vậy các biện pháp sử dụng phân bón, thuốcbảo vệ thực vật cần được hạn chế Và khi đó, giống là biện pháp quan trọnghàng đầu

Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ sinh học đặc biệt là di truyềnhọc đã được áp dụng vào công tác tuyển chọn giống cây trồng Nhiều côngtrình nghiên cứu đã chứng minh được rằng các đặc điểm và tính trạng củagiống được quy định bởi kiểu gen Các tính trạng số lượng (năng suất, thờigian sinh trưởng, chiều cao cây, số quả chắc/cây…) chịu sự kiểm soát củanhiều gen mang tính tích luỹ (gọi là đa gen) nên nó có sự biến thiên liên tục.Biến dị giữa các cá thể trong một quần thể đối với một tính trạng số lượngngoài kiểu gen còn liên quan tới sự ảnh hưởng của môi trường Các tính trạng

số lượng khi biểu hiện ra kiểu hình có sự biến động mạnh do chúng tương tác

và chịu tác động bởi điều kiện môi trường Một giống có các tính trạng sốlượng ít chịu tác động của môi trường có thể cho thấy nó có khả năng thích

Trang 34

nghi trong phạm vi biến động rộng của môi trường [23, tr.161] Mặt khác, cácyếu tố môi trường như lượng mưa, ôn độ, ẩm độ, độ phì đất…ảnh hưởng đếnkiểu gen Vì thế khi xác định vai trò của kiểu gen, của môi trường và các loạitương tác kiểu gen – môi trường chúng ta nên gieo trồng các kiểu gen cầnnghiên cứu qua các thời vụ khác nhau hoặc qua các vùng sinh thái khác nhau[17].

Bên cạnh đó, giống cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với hệsinh thái Một giống có thể thích hợp cho năng suất cao, phẩm chất tốt, khảnăng chống chịu tốt đối với hệ sinh thái này nhưng lại không thích hợp với hệsinh thái khác Vì vậy, công tác chọn tạo giống cũng cần phải quan tâm đếntính khu vực của các giống Việc chọn tạo ra các giống phù hợp với từng khuvực, từng địa phương là một vấn đề khó khăn và phức tạp đòi hỏi các nhàkhoa học phải phân vùng nghiên cứu, khảo nghiệm trên các điều kiện khácnhau để tìm ra vùng sinh thái phù hợp cho từng giống, có như vậy mới pháthuy hết tiềm năng của các giống

1.4.2 Cơ sở thực tiễn

Ở nước ta, qua hàng chục năm trồng lạc, năng suất cũng như sản lượngvẫn còn thấp hơn nhiều nước trên thế giới Nguyên nhân là do các yếu tố như:yếu tố kinh tế - xã hội (vốn đầu tư cho sản xuất còn thấp, giá sản phẩm không

ổn định, hệ thống cung ứng giống còn nhiều bất cập, hệ thống thuỷ lợi chưađược chú trọng xây dựng…); yếu tố phi sinh học (khí hậu, đất đai…); yếu tốsinh học (giống, sâu bệnh…) Mặt khác, phần lớn diện tích trồng lạc ở nước tanói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng đều canh tác trong điều kiện nước trời

Do đó cần phải có các giống lạc có khả năng thích nghi tốt, thể hiện đượctiềm năng năng suất của giống trong điều kiện môi trường khó khăn

Hiện nay thị hiếu người tiêu dùng hướng đến các giống lạc có hạt to, vỏhạt màu hồng, KL100 hạt lớn nhưng thực tế hạt lạc chúng ta sản xuất ra cókích thước, trọng lượng còn khiêm tốn so với thế giới (để đạt trọng lượng 100gam, lạc của chúng ta phải cần tới 180 – 270 hạt) hơn nữa chất lượng lạc xuất

Trang 35

khẩu ở nước ta đạt mức thấp so với tiên chuẩn thế giới [8, tr.35] Do đó vai

trò của giống càng được nâng cao Những năm trở lại đây, diện tích đất nôngnghiệp của nước ta nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng đang có xu hướngngày càng giảm, diện tích đất trồng lạc giảm đáng kể từ năm 2005 – 2008(giảm 13,6 nghìn ha) Trong khi đó yêu cầu về dinh dưỡng để phục vụ nhucầu trong nước ngày càng tăng Các nhà dinh dưỡng học dự kiến nhu cầu lạc,vừng của nước ta ước đạt 0,6 kg/người/tháng, hiện nay dân số nước ta khoảng

85 triệu người nên nhu cầu lạc tương ứng là 77 vạn tấn/năm nhưng hiện naychúng ta chỉ đáp ứng được 5 kg lạc/người/năm [8, tr.35] Vấn đề này đặt rayêu cầu bức thiết là một mặt phải đẩy nhanh tăng năng suất để tăng sản lượnglạc, mặt khác phải tiếp tục nâng cao chất lượng để tăng tính cạnh tranh trên thịtrường xuất khẩu Do đó công tác giống cần phải được quan tâm hơn nữatrong những thập niên tiếp theo

Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực Bắc miền Trung Việt Nam, có diện tíchtrồng lạc lớn nhất cả nước nhưng năng suất và sản lượng lạc vẫn còn thấp hơn

so với các vùng khác Tuy nhiên, diện tích trồng lạc có xu hướng giảm dần từnăm 2005 đến nay (từ 27.195 ha năm 2005 xuống còn 23.757 ha năm 2009)nên vấn đề tăng năng suất lạc là vô cùng quan trọng Thực tế ở Nghệ An,trong hai vụ trồng lạc chủ yếu (vụ Đông và vụ Xuân) chúng ta thường gieotrồng các giống năng suất thấp (L14, Sen Nghệ An…) Mặt khác, các giốnglạc có năng suất cao lại được trồng ở những điều kiện môi trường chưa thíchhợp nên chưa phát huy được hết tiềm năng năng suất của nó Từ trước tới nay,

có rất nhiều đề tài nghiên cứu các biện pháp canh tác kỹ thuật như phân bón,mật độ, thời vụ, sâu bệnh…nhưng chưa có công trình nào đề cập đến tính ổnđịnh, tính thich nghi của các giống lạc qua các điều kiện môi trường Do đóviệc nghiên cứu, phân tích, đánh giá tính ổn định của các giống lạc qua cácđịa điểm trồng lạc khác nhau là rất cần thiết

Trang 36

CHƯƠNG II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu gồm 11 giống lạc được bố trí tại 3 địa điểm trồnglạc tại tỉnh Nghệ An

Bảng 2.1 Tên giống và nguồn gốc các giống thí nghiệm

I L14 Trung tâm Nghiên cứu và thực nghiệm Đậu đỗ

II L17 Trung tâm Nghiên cứu và thực nghiệm Đậu đỗIII L19 Trung tâm Nghiên cứu và thực nghiệm Đậu đỗ

IV L26 Trung tâm Nghiên cứu và thực nghiệm Đậu đỗ

V LĐN-01 Trung tâm Nghiên cứu và thực nghiệm Đậu đỗ

VI LĐN-02 Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Hải Dương

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái của các giống lạc

- Nghiên cứu thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống lạc tại bađịa điểm khác nhau

- Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các giống lạcthí nghiệm

- Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh củacác giống lạc tại ba địa điểm

- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giốnglạc

- Đánh giá tính ổn định và tính thích nghi về chiều cao cây, số quảchắc/khóm và năng suất của các giống lạc tại ba địa điểm khác nhau

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Trang 37

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) gồm 11công thức và 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2 Lên luốngđảm bảo mặt luống rộng 1,0m, rãnh 0,3m Mỗi luống trồng 4 hàng dọc.Khoảng cách giữa các lần nhắc lại là 0,3m Xung quanh ô thí nghiệm đượctrồng lạc bảo vệ.

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Trang 38

2.3.2 Qui mô thí nghiệm

- Số ô thí nghiệm: 11 x 3 = 33 ô/1 điểm x 3 điểm

- Diện tích mỗi ô thí nghiệm: 10m2

- Diện tích mỗi công thức thí nghiệm: 10m2 x 3 = 30m2

- Diện tích thí nghiệm: 30m2 x 11 = 330m2/1 điểm x 3 điểm

- Diện tích bảo vệ: 20m2/1 điểm x 3 điểm

2.3.3 Điều kiện thí nghiệm

Tổng số 11 giống lạc được bố trí ở 3 địa điểm trong vụ Xuân 2011(bảng 2.2) Ở mỗi môi trường, thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiênhoàn toàn với 3 lần nhắc lại

Bảng 2.2 Địa điểm và vụ thí nghiệm

Thanh Hà - Thanh Chương Vụ Xuân 2011

2.3.4 Biện pháp kỹ thuật

- Thời vụ: Gieo trong khung thời vụ tốt nhất tại địa phương

- Làm đất: Đất được cày sâu, bừa kỹ, san phẳng mặt ruộng, sạch cỏ và đảmbảo độ ẩm đất lúc gieo khoảng 75 – 80% độ ẩm tối đa đồng ruộng

Trang 39

- Bón phân:

Quy trình bón phân và chăm sóc thí nghiệm chúng tôi áp dụng theo Quiphạm khảo nghiệm giống lạc Quốc gia 10TCN 340: 2006 do Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn ban hành

+ Lượng phân bón (tính cho 1ha): 5 tấn phân chuồng + 30 – 40 kg N +

90 – 100 kg P2O5 + 60 – 80 kg K20 + 400 – 600 kg vôi bột

+ Cách bón phân:

 Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân đạm, lân, kali, ½ vôi vào hàng đãrạch sẵn, lấp phân để lại độ sâu 4 – 5cm, nếu đất khô phải tưới đủ ẩmmới gieo hạt, sau đó lấp đất phủ kín hạt

 Phun thuốc trừ cỏ lên mặt luống Nếu đất khô phải phun nước đủ ẩmrồi phun thuốc trừ cỏ và che phủ nilon

 Bón lượng vôi còn lại lên lá vào thời kỳ ra hoa rộ [18]

- Chăm sóc: Khi lạc nhú lên khỏi mặt đất dùng ống chọc lỗ (đường kính 7 –8cm) để cho cây lạc mọc chòi ra ngoài nilon đồng thời vét và làm sạch cỏ ởrãnh

- Tưới nước: Giữ độ ẩm đồng ruộng thường xuyên khoảng 65 – 70% độ ẩmtối đa Nếu thời tiết khô hạn phải tưới, đặc biệt vào 2 thời kỳ quan trọng là khi

ra hoa (7 – 8 lá) và thời kỳ làm quả Tưới phun hoặc tưới vào rãnh ngập 2/3luống, để ngấm đều sau đó tháo cạn [18]

- Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên theo dõi sâu bệnh trên ruộng, phát hiệnkịp thời, dự báo mức độ gây hại và có biện pháp phòng trừ hợp lý Nếu dướingưỡng gây hại kinh tế thì không phun thuốc mà chỉ theo dõi khả năng chốngchịu của giống Nếu sâu bệnh vượt quá ngưỡng gây hại ảnh hưởng đến năngsuất và phẩm chất thì mới tiến hành phun thuốc

- Thu hoạch: Thu hoạch khi lạc có khoảng 85 – 90% số quả già, tầng lá giữa

và gốc chuyển màu vàng và rụng, quả có gân điển hình của giống, mặt trong

vỏ quả chuyển sang màu đen và nhẵn, vỏ lụa có màu đặc trưng Trước khi thu

Trang 40

hoạch nhổ 10 cây mỗi ô để làm mẫu và theo dõi các chỉ tiêu trong phòng, thuriêng từng ô và phơi đến khi độ ẩm hạt đạt dưới 10%, cân khối lượng (kg/ô).

2.3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

2.3.5.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển (ngày)

Thời gian sinh trưởng và phát triển gồm:

- Thời gian từ gieo hạt đến mọc (ngày): khi có khoảng 50% số cây/ô có

2 lá mang xòe ra trên mặt đất

- Thời gian từ gieo hạt đến phân cành cấp một đầu tiên (ngày): Khi cáccành cấp một có chiều dài khoảng 1 cm ở nách lá mầm

- Thời gian từ gieo hạt đến ra hoa (ngày): Khi có khoảng 50% số cây/ô

có ít nhất 1 hoa nở ở bất kỳ đốt nào trên thân chính

- Thời gian từ gieo hạt đến thu hoạch hay thời gian sinh trưởng (ngày):Khi có khoảng 85 – 90% số quả già, tầng lá giữa và gốc chuyển màu vàng vàrụng, quả có gân điển hình của giống, mặt trong vỏ quả chuyển sang màu đen

và nhẵn, vỏ lụa có màu đặc trưng Tầng lá giữa và gốc chuyển thành màuvàng và rụng

2.3.5.2 Chiều cao cây cuối cùng (cm)

Đo từ chỗ phân cành cấp 1 đầu tiên đến đỉnh sinh trưởng của thânchính Đo 10 cây mẫu/ô ở giai đoạn thu hoạch

2.3.5.3 Chiều dài cặp cành cấp 1 đầu tiên (cm)

Đo từ chỗ phân cành đến đỉnh sinh trưởng của cành Đo 10 cây mẫu/ô ởgiai đoạn thu hoạch

Ngày đăng: 25/12/2013, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới (Trang 16)
Bảng 1.2 .  Diện tích, năng suất, sản lượng lạc bình quân trên thế giới từ năm 2000 – 2008 - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc bình quân trên thế giới từ năm 2000 – 2008 (Trang 16)
Bảng 2.1. Tên giống và nguồn gốc các giống thí nghiệm - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 2.1. Tên giống và nguồn gốc các giống thí nghiệm (Trang 36)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 3.1. Đặc điểm hình thái của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.1. Đặc điểm hình thái của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm (Trang 49)
Bảng 3.2. Thời gian sinh trưởng của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.2. Thời gian sinh trưởng của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm (Trang 51)
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm (Trang 56)
Bảng 3.4. Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh của các giống lại vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.4. Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh của các giống lại vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm (Trang 59)
Bảng 3.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm (Trang 62)
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu về quả và hạt của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu về quả và hạt của các giống lạc vụ Xuân 2011 tại 3 địa điểm (Trang 68)
Bảng 3.8. Tính ổn định về số quả chắc/khóm của các giống lạc qua 3 địa điểm - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.8. Tính ổn định về số quả chắc/khóm của các giống lạc qua 3 địa điểm (Trang 73)
Bảng 3.9. Tính ổn định về năng suất của các giống lạc qua 3 địa điểm - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.9. Tính ổn định về năng suất của các giống lạc qua 3 địa điểm (Trang 75)
Sơ đồ 3.11. Khoảng cách di truyền - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Sơ đồ 3.11. Khoảng cách di truyền (Trang 77)
Sơ đồ 3.10. Phân nhóm kiểu gen - Đánh giá tính ổn định về các tính trạng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc tại một số địa điểm trồng lạc ở nghệ an   vụ xuân 2011 luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Sơ đồ 3.10. Phân nhóm kiểu gen (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w