Do đó vấn đề nâng cao kiến thức về kỹ thuật nông nghiệp, kinhnghiệm quản lý, thông tin thị trường, chuyển giao TBKH… cho người dân để họ có đủkhả năng phát triển sản xuất kinh doanh, tự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU KHUYẾN NÔNG CỦA NGƯỜI DÂN Ở HUYỆN ĐỨC THỌ
HÀ TĨNH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người thực hiện: Nguyễn Thị Yến Nga Lớp: 48K3 – KN & PTNT
Người hướng dẫn: Th.S Trần Hậu Thìn
Vinh, 7/2011
Trang 2Lời cam đoan
Tên tôi là Nguyễn Thị Yến Nga với đề tài nghiên cứu “Đánh giá thực trạng và
nhu cầu khuyến nông của người dân ở huyện Đức Thọ - Hà tĩnh” Tôi xin cam đoan
luận văn này do bản thân tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Trần HậuThìn, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sửdụng để bảo vệ một công trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luậnvăn được ghi rõ nguồn gốc
Vinh, tháng 07 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Yến Nga
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp, trong quá trình học tập và nghiên cứu,bên cạnh sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của tậpthể, cá nhân và gia đình
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáoTh.s Trần Hậu Thìn đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện cũng nhưhoàn chỉnh khoá luận
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo ban Giám đốc Trung tâm ƯDKH & CGCNĐức Thọ và các cán bộ trong Trung tâm cùng các KNVCS đã tạo điều kiện thuận lợigiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trung tâm
Tôi xin chân thành cảm ơn các hộ nông dân của ba xã Đức Yên, Đức Long vàTrường Sơn trong khu vực tôi nghiên cứu đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành khoá luận
Sự thành công của khoá luận còn có sự đóng góp rất lớn của tập thể các thầy côgiáo trong khoa Nông - Lâm - Ngư đã tham gia giảng dạy tôi, sự quan tâm, động viênkhích lệ của gia đình, bạn bè và người thân
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả sự giúp đỡ khích
lệ quý báu này
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Các vấn đề cơ bản về Khuyến nông 4
1.1.1.1 Khái niệm về Khuyến nông 4
1.1.1.2 Cơ sở triết lý của Khuyến nông 6
1.1.1.3 Vai trò của Khuyến nông 8
1.1.1.4 Các nguyên tắc hoạt động của Khuyến nông 9
1.1.1.5 Mục tiêu, chức năng của Khuyến nông 12
1.1.1.6 Nội dung hoạt động của Khuyến nông 14
1.1.2 Vai trò của Khuyến nông trong quá trình phát triển nông nghiệp 15
1.1.3 Các vấn đề về nhu cầu 16
1.1.3.1 Khái niệm nhu cầu 16
1.1.3.2 Phân loại nhu cầu 17
1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định nhu cầu Khuyến nông 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1 Tình hình hoạt động Khuyến nông ở một số nước trên thế giới 19
1.2.2 Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam 22
1.2.2.1 Lịch sử Khuyến nông ở Việt Nam 22
1.2.2.2 Hệ thống tổ chức Khuyến nông ở Việt Nam 26
1.2.2.3 Tiếp cận phát triển Khuyến nông ở Việt Nam hiện nay 30
1.2.2.4 Một vài kết quả của hoạt động Khuyến nông Việt Nam năm 2010 31
Trang 5Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .
34
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 34
2.2 Nội dung nghiên cứu 34
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 35
2.3.1.1 Kế thừa số liệu 35
2.3.1.2 Điều tra thực địa 36
2.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 38
2.4 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu 38
2.4.1 Điều kiện tự nhiên 38
2.4.1.1 Vị trí địa lý 38
2.4.1.2 Địa hình 39
2.4.1.3 Khí hậu 39
2.4.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 40
2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41
2.4.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 41
2.4.2.2 Tình hình văn hoá - xã hội 44
2.4.2.3 Kết cấu hạ tầng 45
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
3.1 Thực trạng hoạt động của mạng lưới Khuyến nông Đức Thọ 46
3.1.1 Thực trạng nguồn nhân lực 46
3.1.1.1 Hệ thống tổ chức mạng lưới Khuyến nông huyện 46
3.1.1.2 Nguồn nhân lực 47
3.1.1.3 Những vấn đề của cán bộ Khuyến nông 50
3.1.2 Kết quả đạt được của Trung tâm ƯDKH & CGCN Đức Thọ từ năm 2008-2010 52
Trang 63.1.2.1 Công tác tập huấn, tham quan đầu bờ 52
3.1.2.2 Công tác tuyên truyền, tổ chức giao ban và hội thảo đầu bờ 53
3.1.2.3 Công tác chỉ đạo và xây dựng mô hình 54
3.1.2.4 Công tác xây dựng mạng lưới khuyến nông viên cơ sở 56
3.1.3 Tình hình xã hội hoá công tác khuyến nông của Trung tâm ƯDKH & CGCN Đức Thọ 57
3.1.4 Khó khăn và thuận lợi trong công tác Khuyến nông của Trung tâm ƯDKH & CGCN Đức Thọ 58
3.2 Nhu cầu khuyến nông của nông dân tại huyện Đức Thọ 63
3.2.1 Nhu cầu về công tác đào tạo, tập huấn 63
3.2.1.1 Nhu cầu về mức độ thường xuyên về công tác tổ chức tập huấn, đào tạo Khuyến nông 63
3.2.1.2 Nhu cầu về đối tượng tham gia 64
3.2.1.3 Nhu cầu về nội dung hoạt động Khuyến nông 67
3.2.2 Nhu cầu về thông tin Khuyến nông 68
3.2.3 Nhu cầu về cán bộ Khuyến nông viên cơ sở 69
3.2.3.1 Mức độ quan tâm về sự hiện diện của cán bộ Khuyến nông xã 69
3.2.3.2 Mức độ tiếp xúc với cán bộ Khuyến nông xã 70
3.2.3.3 Nhu cầu về mức độ cần thiết của cán bộ Khuyến nông xã 72
3.2.4 Nhu cầu về công tác tham quan và hội thảo đầu bờ 73
3.2.5 Nhu cầu về công tác xây dựng mô hình 74
3.2.6 Nhu cầu về dịch vụ khuyến nông 75
3.2.7 Nhu cầu về xây dựng các câu lạc bộ khuyến nông 76
3.2.8 Đánh giá, đề xuất của người dân cho công tác tổ chức Khuyến nông cơ sở 77
3.3 Định hướng tổ chức và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Khuyến nông 78
3.3.1 Định hướng Khuyến nông dựa vào nhu cầu của người dân 78
Trang 73.3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Khuyến nông dựa vào
nhu cầu của người dân 80
3.3.2.1 Phát triển nguồn nhân lực 80
3.3.2.2 Xã hội hoá Khuyến nông 81
3.3.2.3 Tổ chức tốt công tác Khuyến nông 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Khuyến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trang 8KN - KL: Khuyến nông - Khuyến lâm
KN - KN: Khuyến nông - Khuyến ngư
KNVCS: Khuyến nông viên cơ sở
NN & PTNT: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
TBKHKT: Tiến bộ khoa học kỹ thuật
TBKT: Tiến bộ kỹ thuật
TM - DV: Thương mại - Dịch vụ
ƯDKH & CGCN: Ứng dụng khoa học & Chuyển giao công nghệ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Đức Thọ năm 2008, 2009, 2010 42
Bảng 3.1: Nguồn nhân lực cán bộ khuyến nông huyện Đức Thọ năm 2011 47
Bảng 3.2: Cơ cấu cán bộ Trung tâm ƯDKH & CGCN Đức Thọ năm 2011 48
Bảng 3.3: Cơ cấu cán bộ Khuyến nông viên cơ sở năm 2011 49
Bảng 3.4: Kết quả tập huấn trong các năm 2008, 2009, 2010 52
Bảng 3.5: Công tác tuyên truyền, giao ban và hội thảo đầu bờ trong các năm 2008, 2009, 2010 53
Bảng 3.6: Kết quả xây dựng mô hình Trồng trọt, Chăn nuôi, Thuỷ sản trong các năm 2008, 2009, 2010 55
Bảng 3.7: Mô hình Swot 58
Bảng 3.8: Nhu cầu về mức độ thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo khuyến nông 63
Bảng 3.9: Nhu cầu về đối tượng tham gia các lớp tập huấn (Nam, nữ) 65
Bảng 3.10: Đối tượng tham gia các lớp tập huấn 66
Bảng 3.11: Nhu cầu về đối tượng tham gia các lớp tập huấn, đào tạo khuyến nông (Tạo cơ hội cho người nghèo) 67
Bảng 3.12: Nhu cầu theo dõi thông tin khuyến nông 68
Bảng 3.13: Mức độ quan tâm của người dân về sự hiện diện của cán bộ khuyến nông xã 69
Bảng 3.14: Mức độ tiếp xúc với cán bộ khuyến nông xã 70
Bảng 3.15: Mức độ tham gia các lớp tập huấn khuyến nông 71
Bảng 3.16: Nhu cầu về sự cần thiết có cán bộ khuyến nông xã 72
Bảng 3.17: Nhu cầu tham quan và hội thảo đầu bờ 73
Bảng 3.18: Nhu cầu thực hiện mô hình 74
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hệ thống khuyến nông ở Việt Nam 26
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế huyện Đức Thọ các năm 2008, 2009, 2010 42
Sơ đồ 3.1: Cấu trúc hệ thống hoạt động mạng lưới khuyến nông huyện Đức Thọ
46
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biểu diễn trình độ của khuyến nông viên cơ sở 48
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ biểu diễn nhu cầu về đối tượng tham gia (Nam, nữ) 65
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ thể hiện nhu cầu về đối tượng tham gia 66
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Có thể nói khuyến nông Việt Nam có từ thời vua Hùng với nhà nước Văn Lang
và nền văn minh lúa nước Trải qua các giai đoạn lịch sử hoạt động với sản xuất nôngnghiệp, xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân Tuy nhiên đến nay hệ thốngnày vẫn chưa thực sự hiệu quả, việc tiếp cận còn theo một chiều từ trên xuống chưa chú
ý đến nhu cầu của người dân
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường sảnxuất tự cung, tự cấp không còn đảm bảo được điều kiện sống cho người dân Khắp mọinơi chúng ta có thể thấy một xu thế cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ và chỉ có nhữngngười dân hoạt động hiệu quả cao mới có thể đứng vững được Trong cơ chế mới ngườidân luôn đứng trước thực trạng thiếu hụt thông tin về thị trường, giá cả để định hướng
Trang 12sản xuất Mặt khác trình độ sản xuất của phần lớn người dân còn yếu, thông tin KHKTđối với người dân còn ít Do đó vấn đề nâng cao kiến thức về kỹ thuật nông nghiệp, kinhnghiệm quản lý, thông tin thị trường, chuyển giao TBKH… cho người dân để họ có đủkhả năng phát triển sản xuất kinh doanh, tự giải quyết các vấn đề của mình là một yêucầu bức thiết trong vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay.
Trước yêu cầu đó, công tác khuyến nông đã được cũng cố và từng bước cải thiệncho phù hợp với tình hình mới Ngày 02/03/1993, Chính phủ ban hành Nghị định 13/CP
về công tác khuyến nông, thông tư liên bộ số 02/LBLT ngày 02/08/1993 hướng dẫn thihành Nghị định 13/CP Từ khi ra đời Nghị định này đã đem lại kết quả khả quan trongnông nghiệp nông thôn Hệ thống khuyến nông nước ta đã không ngừng lớn mạnh cả về
số lượng cũng như chất lượng, với mạng lưới ngày càng hoàn chỉnh từ trung ương đếnđịa phương Có thể nói công tác khuyến nông đã có những đóng góp quan trọng vào pháttriển nông nghiệp, tạo ra nhiều hàng hoá nông sản có chất lượng, tăng thu nhập và mứcsống cho người dân Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, phải thừa nhận một thực tế
đó hiệu quả mà hoạt động khuyến nông đem lại còn chưa cao một phần do các chươngtrình, các hoạt động khuyến nông được đưa ra còn mang tính áp đặt từ trên xuống, chưaxuất phát từ nhu cầu thực tiễn của người dân
Để phù hợp với chiều hướng phát triển hiện nay thì khuyến nông phải phát huy sựtham gia của người dân Trong đó việc lập kế hoạch cho các chương trình, DA khuyếnnông phải xuất phát từ những vấn đề và nhu cầu của chính người dân trong cộng đồng.Thông qua việc đánh giá tìm hiểu những khó khăn, vấn đề mà người dân đang gặp phải
để từ đó các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách đưa ra các chương trình tới các hoạtđộng, phương pháp khuyến nông phù hợp để có thể phát huy sự tham gia tối đa củangười dân địa phương
Khuyến nông dựa vào nhu cầu của người dân đang là vấn đề được đề cập trongnghiên cứu, báo cáo của bộ NN & PTNT, đặc biệt là trong các DA của các tổ chức phichính phủ (NGO) Tuy nhiên, những vấn đề này cần tiếp tục được bổ sung cho phù hợpvới từng địa phương, từng cộng đồng
Trang 13Đức Thọ là một huyện đồng bằng bán sơn địa, đất đai đa dạng, cây trồng vật nuôiphong phú, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp Trong những nămqua, ngành nông nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu to lớn là kết quả của việc ứng dụngcác tiến bộ KHKT vào sản xuất thông qua hoạt động của hệ thống khuyến nông - khuyếnlâm huyện.
Ngày 09/03/2001 UBND huyện đã có quyết định số 102 QĐ/UB - TCCQ tổ chứcmạng lưới khuyến nông viên cơ sở Đến nay đã hoạt động được mười năm với sự quantâm giúp đỡ của UBND tỉnh, trung tâm khuyến nông tỉnh cùng với UBND huyện và cácban ngành đoàn thể cấp huyện khuyến nông đã đạt được nhiều kết quả góp phần hìnhthành các mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện nhà Bên cạnh những kết quả đạt được,hoạt động khuyến nông trong thời gian qua đã bộc lộ một số hạn chế chưa đáp ứng yêucầu sản xuất, nhiều khi còn mang tính áp đặt Vì vậy cần phải có nhiều đổi mới tronghoạt động khuyến nông để đáp ứng nhu cầu công tác hiện nay là yêu cầu cấp thiết
Xuất phát từ những điều kiện thực tế của huyện cũng như được sự phân bổ của tổ
bộ môn khuyến nông khoa Nông - Lâm - Ngư, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh
giá thực trạng và nhu cầu khuyến nông của người dân ở huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2 1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá được thực trạng công tác khuyếnnông hiện nay của huyện và nhu cầu khuyến nông của người dân để từ đó đưa ra đượcđịnh hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông của huyện
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng công tác khuyến nông trên địa bàn huyện Đức Thọ
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong công tác khuyến nông của Trungtâm ƯDKH & CGCN huyện Đức Thọ
- Nghiên cứu mức độ đáp ứng nhu cầu của khuyến nông huyện Đức Thọ
- Tìm hiểu nhu cầu về dịch vụ khuyến nông giai đoạn tới ở Đức Thọ
- Định hướng công tác tổ chức khuyến nông
Trang 14Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các vấn đề cơ bản về khuyến nông
1.1.1.1 Khái niệm về khuyến nông
Khuyến nông là một khái niệm khó định nghĩa một cách chính xác, vì khuyếnnông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau, để phục vụ nhiều mục đích rộng rãi, do
đó có nhiều quan niệm khác nhau về khuyến nông, nhưng từ những sự hiểu biết khácnhau đó, chúng ta có thể thống nhất được những quan điểm chung về khuyến nông.Dưới đây là một số quan niệm và khái niệm về khuyến nông
Theo FAO (Tổ chức nông lương thế giới): Khuyến nông là cách đào tạo tay nghềcho nông dân đồng thời giúp họ hiểu được các chủ trương chính sách về nông nghiệp,những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thịtrường để họ có khả năng giải quyết những vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy
Trang 15mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao trình độ dân trí, góp phần xây dựng và pháttriển nông thôn mới.
Theo nghĩa Hán, “Khuyến” có nghĩa là khuyên người ta cố gắng trong công việc,còn khuyến nông nghĩa là khuyên mở mang phát triển trong nông nghiệp
“Khuyến nông là phương pháp động, nhận thông tin có lợi tới người dân và giúp
họ thu được những kiến thức, kỹ năng và những quan điểm cần thiết nhằm sử dụng có
hiệu quả thông tin hoặc kỹ thuật này” (B.E.Swanson và J.B.Caar).
Thuật ngữ “Extension” có nguồn gốc ở Anh, sau đó được mở rộng tới các hội giáo dục ở Anh và các nước khác “Extension” với nghĩa ban đầu là “triển khai” hay
“mở rộng”, khi ghép với từ “Agriculture” thành “Agriculture Extension” thì dịch là
khuyến nông
“Khuyến nông, khuyến lâm là một sự giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm giúp nông
dân hình thành các ý kiến hợp lý và tạo ra các quyết định đúng đắn” (A.W.Van den Ban
và H.S hawkins - khuyến nông, 1988).
“Khuyến nông, khuyến lâm là một quá trình giáo dục Các hệ thống khuyến nôngkhuyến lâm thông báo, thuyết phục và kết nối con người, thúc đẩy các dòng thông tingiữa nông dân và các đối tượng sử dụng tài nguyên khác, các nhà nghiên cứu, các nhà
quản lý và các nhà lãnh đạo” (Falaconer, J - Forestry, A Review of Key Issues, Social
Forestry Network Paper 4e, 1987, O.D.I, London).
“Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc liên quan đến sựphát triển nông thôn Đó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường, trong đó người già
và trẻ em được học bằng thực hành” (Thomas, G Floes).
Qua rất nhiều định nghĩa, chúng ta có thể tóm tắt lại và có thể hiểu khuyến nôngtheo hai nghĩa: [11]
- Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng, là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạtđộng hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn Khuyến nông là ngoài việchướng dẫn cho nông dân tiến bộ kỹ thuật mới, còn phải giúp họ liên kết với nhau đểchống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách, luật lệ Nhà nước, giúp
Trang 16nông dân phát triển khả năng tự quản lý, điều hành, tổ chức các hoạt động xã hội như thếnào cho ngày càng tốt hơn.
- Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp, là một tiến trình giáo dục không chính thức
mà đối tượng là nông dân Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông tin và lờikhuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống.Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả công tác đểkhông ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ Khuyến nông
là sử dụng các cơ quan nông lâm ngư, các trung tâm khoa học nông lâm ngư để phổbiến, mở rộng các kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thích hợp để
họ có thể áp dụng nhằm thu được nhiều sản phẩm hơn
Trên cơ sở đúc kết hoạt động khuyến nông ở Việt Nam, chúng ta có thể địnhnghĩa về khuyến nông như sau: Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề chonông dân, đồng thời giúp cho họ hiểu được những chủ trương, chính sách về nôngnghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, những thông tin thị trường,
để họ có đủ khả năng giải quyết những vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩymạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng và phát triển sảnxuất
Khuyến nông là cách giáo dục ngoài học đường cho nông dân Khuyến nông làquá trình vận động, quảng bá, khuyến cáo… cho nông dân theo nguyên tắc tự nguyện,không áp đặt đồng thời đó là quá trình tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách dần dần
và tự giác của nông dân
1.1.1.2 Cơ sở triết lý của khuyến nông
- Khuyến nông là hàng hoá dịch vụ.
Các loại dịch vụ của khuyến nông cần được đưa vào hạch toán hiệu quả kinh tế
-xã hội - môi trường
Hiện nay, khuyến nông và một số dịch vụ xã hội khác ở Việt Nam vẫn đang ápdụng phần nào mô hình “Nhà nước phúc lợi” Sự khủng hoảng của nhà nước phúc lợi ởBắc Âu vào những năm 1970 đặt ra những cách nhìn mới trong việc cung cấp dịch vụ xãhội Ở mô hình này, nhiều dịch vụ được nhà nước cấp miễn phí (học sinh ở các cấp phổ
Trang 17thông và đại học không phải đóng học phí, người nông dân được cấp miễn phí dịch vụkhuyến nông…) Nguồn chi ngân sách này từ việc đánh thuế cao các hoạt động sản xuất
và kinh doanh Hậu quả làm cho nhiều người không muốn nổ lực vươn lên vì được nhànước đảm bảo sự tồn tại, thuế quá cao hay vì những lý do khác dẫn đến tốc độ phát triểncủa các nước đó bị chậm lại
Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, một số dịch vụ xã hội trong đó có dịch
vụ khuyến nông được nhà nước cung cấp miễn phí và một số được trợ giá một phần.Điều này nếu thực hiện không tốt sẽ dẫn đến sự ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước Đặcbiệt trong điều kiện Việt Nam đã gia nhập WTO, đang tiến tới thành lập khu mậu dịchchung khối các nước Đông Nam Á, có nhiều hơn những ràng buộc của các chính sáchcủa các tổ chức này Cần nghiên cứu để triển khai phù hợp với những điều kiện cụ thể,
và dần tiến tới tiêu dùng phải trả cho dịch vụ khuyến nông mà họ sử dụng
- Người nông dân là nhân vật trung tâm của nông thôn và họ bình đẳng như
các thành phần khác trong xã hội.
Người nông dân đã sống qua nhiều đời tại môi trường tự nhiên và môi trường xãhội của cộng đồng do vậy họ có sự hiểu biết rất rõ về những yếu tố môi trường tự nhiên(đất, nước, khí hậu…) và những yếu tố xã hội (phong tục tập quán, kinh nghiệm làmăn…) Họ vừa là tác nhân vừa là người được hưởng thụ những kết quả của quá trình laođộng của họ về cả mặt tích cực (đắp đập đưa nước về đồng ruộng, chọn giống, bónphân…) và tiêu cực (phá rừng, đốt nương làm rẫy không đúng kỹ thuật và không theoquy luật…) Vì vậy những hỗ trợ của khuyến nông cần tập trung vào các vấn đề quantrọng đối với cuộc sống của người dân, hiểu được sự khác biệt giữa họ và cộng tác với
họ theo những phương cách phù hợp, sử dụng hợp lý các nguồn lực trong các chiến lượcsinh kế, phù hợp với môi trường xã hội của họ cũng như có khả năng thích nghi cao vớinhững biến đổi thường xuyên của điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Người nông dân cũng bình đẳng như các thành phần khác trong xã hội Điều nàyđược pháp luật đảm bảo và họ cũng mong muốn có đời sống ngày được cải thiện và đều
Trang 18có khả năng tự cải thiện cuộc sống của mình Người nông dân thông minh, có năng lực,ham hiểu biết, mong muốn nhận được thông tin và sử dụng nó để đem lại phúc lợi cho
cá nhân và cộng đồng Người nông dân gần gũi với thiên nhiên và sống bằng chính sứclao động của mình, chân thành và tình cảm, cần cù chịu khó Cái hạn chế ở họ là thiếuthông tin và sống trong môi trường xã hội có cơ chế tổ chức chưa phù hợp Khuyến nôngcần tác động để họ có thể sử dụng có hiệu quả nhất những nguồn lực mà họ có và tạothêm cơ hội để họ tiếp cận đến những nguồn lực phát triển mà họ còn thiếu
- Khuyến nông làm công tác phát triển nông thôn.
Nhiều cơ quan khuyến nông mới chỉ dừng lại ở việc phổ biến kỹ thuật trong sảnxuất, cách hiểu và làm như vậy chưa đầy đủ, đôi khi lại có tác dụng ngược so với những
gì khuyến nông mong muốn
Khuyến nông đem lại kiến thức mới về tổ chức quản lý, các thông tin khoa học
kỹ thuật đến cho người nông dân, giới thiệu cách làm ăn mới cho họ, là chất xúc tác
“thổi bùng ngọn lửa” canh tân cho từng hộ nông dân và cho cả cộng đồng để mọi người
tự chủ đứng lên giải quyết những vấn đề của họ Khuyến nông cùng với các bên liênquan nghiên cứu cách tháo gỡ những vấn đề, chủ yếu là do cơ chế chưa thích hợp vớiquá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn
Khuyến nông suy nghĩ và hành động cùng với người dân, phát huy những cái màngười dân đã biết và đưa thêm cho họ những cái mà họ chưa biết một cách phù hợp
1.1.1.3 Vai trò của khuyến nông
Khuyến nông được xem là chất xúc tác quan trọng của phản ứng hoá học, đó làhoạt động sản xuất nông nghiệp diễn ra nhanh và mạnh Nó còn là cầu nối nhiều chiềugiữa các TBKHKT, tri thức mới với các hoạt động sản xuất mới của bà con
Khuyến nông là cầu nối giữa nông dân với Nhà nước, nhà nghiên cứu, thị trường,nông dân giỏi, các doanh nghiệp, các đoàn thể có liên quan và quốc tế Trong đó liên kếtgiữa bốn nhà đó là: Nhà nước, nhà nghiên cứu, người nông dân và doanh nghiệp là hếtsức cần thiết, sự liên kết này có vai trò vô cùng quan trọng
Khuyến nông hướng dẫn chuyển giao TBKT mới và tổ chức quản lý kinh tế cho
hộ nông dân Đây là vai trò quan trọng và cơ bản của khuyến nông, nhờ đó mà người
Trang 19nông dân nhanh chóng tiếp cận và ứng dụng thành công các thành tựu về khoa học côngnghệ để sản xuất hiệu quả cao, đời sống sẽ ngày càng được cải thiện hơn nhờ tăng lên vềthu nhập.
Khuyến nông giúp cho hộ nông dân xoá đói giảm nghèo Một trong nhữngnguyên nhân cơ bản của đói nghèo ở nông thôn là do các hộ nông dân thiếu vốn sảnxuất, thiếu kiến thức về kỹ thuật, thông tin về thị trường và thiếu đất để sản xuất.Khuyến nông đóng vai trò cung cấp thông tin, trang bị kiến thức, rèn luyện tay nghề vàcung cấp trang thiết bị tạo điều kiện cho nông dân sản xuất có hiệu quả hơn, từ đó tạonguồn thu nhập để nông dân xoá đói giảm nghèo
Ngoài hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước còn có các tổ chức khuyến nôngkhác như tổ chức khuyến nông tự nguyện, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp… tham giavào các hoạt động khuyến nông Thông qua các tổ chức này sẽ tập hợp được các chuyêngia, cán bộ hưu trí và trí thức tâm huyết với nông dân để cùng làm công tác khuyếnnông, phát triển nông thôn
Khuyến nông góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy sự hợp tác qua lại giữa nôngdân với nhau Ngoài việc hướng dẫn các TBKT sản xuất thì người nông dân rất cần sựliên kết với nhau để đẩy mạnh sản xuất qua đó học hỏi kinh nghiệm của nhau Từ đó các
tổ chức khuyến nông nhất là sự hình thành mạng lưới khuyến nông cơ sở thì các nhómnông dân cùng sở thích, làng tự quản và gần đây là sự ra đời của câu lạc bộ khuyến nôngthu hút được nhiều nông dân tham gia sinh hoạt Qua đó tạo điều kiện trao đổi kinhnghiệm sản xuất lẫn nhau, góp phần đẩy mạnh sản xuất, hạn chế rủi ro và tăng năng suấtlao động
Khuyến nông góp phần khai thác nguồn lực có hiệu quả Bên cạnh người dân cóquyền lựa chọn TBKT phù hợp thì khuyến nông cũng cần xem xét TBKHKT nào manglại lợi ích hơn cả trong điều kiện của nông hộ để đưa vào sản xuất sẽ làm cho vấn đềkhai thác và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn
1.1.1.4 Các nguyên tắc hoạt động của khuyến nông
- Khuyến nông cùng làm với dân, không làm thay cho dân.
Trang 20Khuyến nông cùng làm với dân Chỉ có bản thân người dân mới có thể quyết địnhđược phương thức canh tác trên mảnh đất của gia đình họ Cán bộ khuyến nông khôngthể quyết định thay cho nông dân Nông dân hoàn toàn có thể đưa ra những quyết địnhđúng đắn để giải quyết khó khăn của họ nếu như được cung cấp đầy đủ thông tin vànhững giải pháp khác nhau Khi tự mình đưa ra quyết định, người nông dân sẽ tin vàobản thân hơn so với khi bị áp đặt Cán bộ khuyến nông cần cung cấp thông tin, trao đổi,thảo luận với nông dân trên cơ sở điều kiện cụ thể của nông trại: đất đai, khí hậu, nguồnnước, vốn, nhân lực… từ đó khuyến khích họ tự đưa ra quyết định cho mình.
- Khuyến nông là công việc đầy trách nhiệm.
Một mặt, khuyến nông chịu trách nhiệm trước Nhà nước là cơ quan quyết địnhnhững chính sách phát triển nông thôn, cho nên phải tuân theo những đường lối và chínhsách của nhà nước trong khi thực hiện nhiệm vụ Mặt khác, khuyến nông là người phục
vụ tận tuỵ của nông dân, có trách nhiệm đáp ứng những nhu cầu của nông dân trongvùng Điều đó có nghĩa là người nông dân có quyền đánh giá hiệu quả của hoạt động củakhuyến nông
Tính hiệu quả của hoạt động khuyến nông, trước hết được đánh giá trên cơ sởđường lối, chính sách phát triển nông thôn hoặc chương trình khuyến nông của Nhànước có được thực hiện tốt hay không Ngoài ra, nó còn được đánh giá trên cơ sở thunhập và cuộc sống của nông dân, có phải nhờ khuyến nông mà được cải thiện haykhông Do đó các chương trình, DA khuyến nông phải xuất phát từ nhu cầu thực tế củanông dân nói riêng và nhu cầu phát triển nền kinh tế nông thôn nói chung Nhiệm vụ củangười cán bộ khuyến nông là thoả mãn một cách hài hoà hai nhu cầu đó
- Khuyến nông là nhịp cầu cho thông tin hai chiều.
Khuyến nông là một nhịp cầu vừa chuyển giao kiến thức khoa học kỹ thuật củacác cơ quan nghiên cứu đến cho nông dân, vừa tiếp nhận thông tin của nông dân chuyểnđến các cơ quan nghiên cứu Khuyến nông không chỉ trao mà còn phải sẵn sàng tiếpnhận những sáng kiến, những đề xuất hay những vấn đề của nông dân
Cơ quan nghiên Khuyến nông Nông dân
Trang 21Sự thông tin hai chiều như vậy sẽ xảy ra trong những trường hợp sau:
• Khi xác định những vấn đề của nông dân: Do tiếp xúc thường xuyên với nôngdân, cán bộ khuyến nông có thể giúp những người làm nghiên cứu hiểu rõ hơn nhữngvấn đề canh tác và những khó khăn của nông dân Cán bộ khuyến nông có thể giúpnhững người làm nghiên cứu tiếp xúc trực tiếp với nông dân để đảm bảo chắc chắn đềxuất của những người làm nghiên cứu luôn phù hợp với nhu cầu của nông dân
• Khi thực nghiệm những đề xuất tại hiện trường: Một khuyến cáo mới có thể tốttrong khu vực thí nghiệm nhưng chưa chắc chắn đã có hiệu quả trên đất đai của nôngdân Vì vậy, mọi nghiện cứu khi được làm trên đất đai của nông dân luôn tạo cơ hội tốt
để đánh giá đúng hiệu quả của nó và cung cấp thông tin phản hồi cho người làm nghiêncứu Vì vậy, khuyến nông giúp những người làm nghiên cứu tiến hành các cuộc thựcnghiệm trên đất đai của nông dân
• Khi nông dân áp dụng những đề xuất nghiên cứu: Đôi khi, người nông dân cóthể phát hiện ra những vấn đề bị bỏ sót trong quá trình nghiên cứu Những phát hiện nàyrất có ích nếu như nó được cán bộ khuyến nông phản ánh kịp thời cho người làm nghiêncứu để điều chỉnh hoặc bổ sung
Vì vậy, khuyến nông là nhịp cầu truyền đạt thông tin hai chiều giữa nông dân vànhững người làm nghiên cứu Đó là một nguyên tắc cơ bản của hoạt động khuyến nông
- Khuyến nông không áp đặt, không mệnh lệnh.
Mỗi hộ nông dân là một đơn vị kinh tế độc lập, đời sống của họ do họ quyết định
Vì thế nhiệm vụ của khuyến nông là tìm hiểu cặn kẽ những yêu cầu, nguyện vọng củangười dân trong sản xuất nông nghiệp, đưa ra những tiến bộ kỹ thuật sao cho phù hợp để
họ tự cân nhắc, lựa chọn Vụ này chưa áp dụng vì họ thấy chưa đủ điều kiện, chưa thậttin tưởng, nhưng đến vụ sau thông qua một số hộ đã áp dụng mô hình do khuyến nôngtạo ra, lúc đó họ sẽ tự áp dụng TBKT
Nguyên tắc không áp đặt và mệnh lệnh đòi hỏi sự tự nguyện, dân chủ và côngkhai trong việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ
Trang 22- Khuyến nông hợp tác với những tổ chức phát triển nông thôn khác.
Khuyến nông phải hợp tác chặt chẽ với những tổ chức đang cung cấp dịch vụ cơbản khác cho nông dân Khuyến nông chỉ là một trong nhiều hoạt động kinh tế, văn hoá,
xã hội và chính trị của sự nghiệp phát triển nông thôn Vì cùng chung mục đích hỗ trợnông dân, khuyến nông phải sẵn sàng phối hợp với các tổ chức khác có mặt trong địabàn hoạt động của mình Những tổ chức đó bao gồm:
• Chính quyền địa phương: Thông thường chính quyền và những lãnh đạo địaphương đều rất nhiệt tình với công tác khuyến nông Nếu biết hợp tác và tranh thủ sựgiúp đỡ của họ, khuyến nông sẽ dễ dàng tiếp cận nông dân hơn và đạt được hiệu quảhơn
• Các tổ chức dịch vụ: Đó là những cơ quan cung cấp tín dụng hoặc những loạidịch vụ khác cho sản xuất nông nghiệp Khuyến nông cần phối hợp với họ để tạo điềukiện cho những dịch vụ đó được cung cấp đầy đủ, đúng lúc, đúng chỗ theo nhu cầu củanông dân
• Các cơ quan y tế: Khi phối hợp với các cơ quan y tế, cán bộ khuyến nông sẽnắm được vấn đề liên quan đến sức khoẻ của nông dân, tình hình kế hoạch hoá gia đình,đặc biệt tình trạng dinh dưỡng là hai vấn đề liên quan chặt chẽ với nhau Vì vậy, cán bộkhuyến nông cần liên hệ thường xuyên với cơ quan y tế để có thể làm cho các chươngtrình khuyến nông luôn phù hợp với nhu cầu y tế của địa phương
• Trường phổ thông các cấp: Phát động học sinh các trường học ở nông thôn sẽtrở thành những nông dân trong tương lai Cán bộ khuyến nông cần phối hợp với nhàtrường để sớm trang bị cho học sinh những kiến thức và những kỹ năng cần thiết
• Các tổ chức quần chúng và phi chính phủ: Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựuchiến binh, Đoàn thanh niên… hoặc những tổ chức phi chính phủ quốc tế hoặc của ViệtNam đang hoạt động tại địa bàn Đây là những tổ chức có cùng mục tiêu giáo dục vớikhuyến nông Khi phối hợp với họ, khuyến nông có thể giúp đỡ họ phát triển đượcnhững chương trình hành động mang tính cộng đồng Hợp tác chặt chẽ giữa khuyếnnông với những cơ quan đó sẽ tránh hiện tượng lặp lại những việc của người khác đã và
Trang 23đang làm, tạo ra những cơ hội để phối hợp hài hoà giữa các chương trình phát triển nôngthôn khác nhau.
1.1.1.5 Mục tiêu, chức năng của khuyến nông
- Mục tiêu của khuyến nông.
+ Nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng vềkhoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất
+ Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việclàm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
+ Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham giakhuyến nông
+ Đào tạo, tập huấn nông dân: Tổ chức các khoá tập huấn, xây dựng mô hình,tham quan, hội thảo đầu bờ cho nông dân
+ Thúc đẩy, tạo điều kiện cho người nông dân đề xuất các ý tưởng, sáng kiến vàthực hiện thành công các ý tưởng sáng kiến của họ Phát triển các hình thức liên kết, hợptác của nông dân nhằm mục tiêu phát triển nông lâm ngư nghiệp và nông thôn
+ Trao đổi truyền bá thông tin: Bao gồm việc xử lý, lựa chọn các thông tin cầnthiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp họ cùng nhau chia
sẻ và học tập
+ Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn ở địa phương: Tạo điều kiệngiúp họ có thể phát hiện, nhận biết và phân tích được các vấn đề khó khăn trong sảnxuất, đời sống và bàn bạc cùng nông dân tìm biện pháp giải quyết Phát triển các chươngtrình khuyến nông khuyến lâm với các phương pháp và cách tiếp cận thích hợp Trên cơ
sở cùng người dân/cộng đồng phân tích thực trạng địa phương, xây dựng kế hoạch, thựchiện các chương trình khuyến nông khuyến lâm phù hợp, đáp ứng được nhu cầu và lợiích của nhiều đối tượng người dân trong cộng đồng
+ Giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông: Đây là một hoạt động rất quantrọng, nếu làm tốt được công việc giám sát đánh giá, có nghĩa là chúng ta đã cụ thể hoá
Trang 24được quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác dân chủ ở cơ sở: “Dân biết, dân làm,dân bàn, dân kiểm tra, dân quản lý và hưởng thụ ”.
+ Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới, hoặcthử nghiệm, kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện trường, từ đó làm cơ
sở cho việc khuyến khích lan rộng
+ Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản xuấtquy mô trang trại
+ Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân về giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm.Thực tiễn hoạt động của ngành nông nghiệp trong những năm đổi mới vừa qua,tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động khuyến nông trên toàn quốc có một số nội dung hoạtđộng công tác khuyến nông Việt Nam trong giai đoạn mới như sau: [6]
1 Phổ biến kỹ thuật và công nghệ tiên tiến về trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,chế biến, bảo quản nông lâm thuỷ sản và kinh nghiệm điển hình sản xuất giỏi, chuyểnđổi cơ cấu kinh tế
2 Bồi dưỡng và phát triển kiến thức quản lý kinh tế cho nông dân để sản xuất,dịch vụ, kinh doanh; thông tin về thị trường, giá cả nông sản để nông dân bố trí sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao
1.1.1.6 Nội dung hoạt động khuyến nông
- Thông tin, truyên tuyền
+ Tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộkhoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả…
+ Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất để nâng caokiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản
+ Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyếnnông, khuyến ngư
+ Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước
- Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ
+ Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp vớitừng địa phương, nhu cầu của người sản xuất
Trang 25+ Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản.+ Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diệnrộng.
- Tư vấn và dịch vụ
+ Tư vấn, hỗ trợ chính sách pháp luật về đất đai, thuỷ sản, thị trường, khoa họccông nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất quản lý, kinh doanh phát triểnnông nghiệp, thuỷ sản
+ Dịch vụ trong các lĩnh vực: pháp luật, tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin,chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường giá cả, đầu tư, tíndụng, xây dựng DA, cung ứng vật tư kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liênquan đến nông nghiệp, thuỷ sản theo quy định của pháp luật
+ Tư vấn, hỗ trợ, khởi sự doanh nghiệp vừa và nhỏ, lập DA đầu tư phát triểnnông nghiệp, thuỷ sản và các ngành nghề nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyểndụng, đào tạo lao động, huy động vốn, ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theoquy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và cácngành nghề nông thôn theo vùng lãnh thổ và địa phương
+ Tư vấn, hỗ trợ phát triển, ứng dụng công nghệ sau hoạch, chế biến nông lâmthuỷ sản, nghề muối
+ Tư vấn, hỗ trợ quản lý, sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.+ Tư vấn, hỗ trợ đổi mới tổ chức, cải thiện quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giáthành sản phẩm nông nghiệp, của tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn
- Hợp tác quốc tế về khuyến nông
+ Tham gia các hoạt động về khuyến nông trong các chương trình hợp tác quốc tế.+ Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và các
tổ chức quốc tế
1.1.2 Vai trò của khuyến nông trong quá trình phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp nhằm thay đổi từ phương thức sản xuất truyền thống sangphương thức sản xuất hiện đại, khoa học bao gồm những cấu thành kỹ thuật mới, những