Phụ lục 2: Thông tin lấy mẫu tại hệ thống xử lý nước thải nhà máySTT Khu vực quan trắc lấy mẫu Vị trí Ngày lấy mẫu Giờ lấy mẫu Điều kiện lấy mẫu Dạng mẫu Dụng cụ lấy mẫu Phươg pháp lấ
Trang 1Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi của công ty cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công ty và thu thập nguồn tư liệu phục vụ cho việc hoàn thành luận văn.
Chân thành cảm ơn tất cả cảc bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập
và làm luận văn tốt nghiệp
Kết quả của đề tài chắc chắn còn có nhiều hạn chế, em xin kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy
cô giáo và tất cả các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Phan Công Ngọc
Trang 2DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 3TT Tên
1 COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu ôxy hóa học.
2 BOD Biological Oxygen Demand Nhu cầu ôxy sinh học.
3 DO Dissolved Oxygen Hàm lượng oxy hòa tan
4 MLSS Mix Liquoz Suspendids Solids Chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng
5 F/M Food/Microoganism Tỷ lệ thức ăn/vi sinh vật.
6 SBR Sequencing Batch Reactor Aerotank hoạt động gián đoạn
7 UAF Upflow Anaerobic Floating Bể lọc kị khí vật liệu nổi
8 UASB Upflow Anaerobic Sludge
Blanket.
Xử lý yếm khí dòng ngược có lớp bùn lơ lửng.
9 PVPP Polyvinyl polypyrrolidone Hợp chất nhựa cao phân tử
10 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
12 QCVN
(B)
Quy chuẩn Việt Nam loại B
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Các khoang và nhiệt độ mỗi khoang quá trình thanh trùng 28
Bảng 3.2 Nhu cầu nguyên liệu, vật tư cho sản xuất bia 28
Bảng 3.3 Các nguồn thải chính trong sản xuất bia 31
Bảng 3.4 Các nguồn nước thải của sản xuất bia và đặc trưng 35
Bảng 3.5 Đặc trưng điển hình của nước thải nhà máy bia 36
Trang 5Bảng 3.8 Kết quả phân tích nước thải tại phân xưởng lọc – lên men 43
Bảng 3.9 Kết quả phân tích nước thải tại phân xưởng chiết 43
Bảng 3.10 Kết quả phân tích đầu vào tại hệ thống xử lý nước thải 55
Bảng 3.11 Kết quả phân tích đầu ra tại hệ thống xử lý nước thải 55
Bảng 3.12 Nhiệt độ nước thải tại hệ thống xử lý 55
Bảng 3.13 pH nước thải tại hệ thống xử lý 56
Bảng 3.14 Độ mùi nước thải tại hệ thống xử lý 57
Bảng 3.15 Hàm lượng TSS nước thải tại hệ thống xử lý 58
Bảng 3.16 Hàm lượng DO nước thải tại hệ thống xử lý 59
Bảng 3.17 Hàm lượng COD nước thải tại hệ thống xử lý 60
Bảng 3.18 Hàm lượng COD nước thải tại hệ thống xử lý 61
Bảng 3.19 Hàm lượng N tổng số trong nước thải tại hệ thống xử lý 62
Bảng 3.20 Hàm lượng P tổng số trong nước thải tại hệ thống xử lý 63
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Đường cong sinh trưởng của tế bào (1) và biến thiên BOD (2) 6
Hình 1.2 Giai đoạn 1 : Nạp + Khuấy ( phản ứng khử nitrat) 12
Hình 1.3 Giai đoạn 2 : Sục khí (Phản ứng oxy hoá hữu cơ và nitrat hoá) 13
Hình 1.4 Giai đoạn 3 : Lắng 13
Hình 1.5 Giai đoạn 4 : Xả 14
Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải theo mô hình UASB + Aerotank 15
Hình 1.7 Sơ đồ xử lý nước thải nhà máy bia theo mô hình UAF và SBR 17
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ dây chuyền sản xuất bia 23
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ và dòng thải của quá trình sản xuất 38
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh 39
Hình 3.4 Sự giao động nhiệt độ nước thải theo tháng tại các phân xưởng 44
Trang 7Hình 3.6 Giao động TSS trong nước thải theo tháng tại các phân xưởng 47
Hình 3.7 Giao động DO trong nước thải theo tháng tại các phân xưởng 48
Hình 3.8 Giao động COD trong nước thải theo tháng tại các phân xưởng 49
Hình 3.9 Giao động BOD trong nước thải theo tháng tại các phân xưởng 51
Hình 3.10 Giao động N tổng số nước thải theo tháng tại các phân xưởng 52
Hình 3.11 Giao động P tổng số nước thải theo tháng tại các phân xưởng 53
Hình 3.12 Sự thay đổi nhiệt độ nước thải tại hệ thống xử lý theo tháng 56
Hình 3.13 Sự thay đổi pH nước thải tại hệ thống xử lý theo từng tháng 57
Hình 3.14 Thay đổi lượng TSS nước thải tại hệ thống xử lý theo tháng 58
Hình 3.15 Thay đổi lượng DO nước thải tại hệ thống xử lý theo tháng 59
Hình 3.16 Thay đổi hàm lượng COD tại hệ thống xử lý theo tháng 61
Hình 3.17 Thay đổi hàm lượng BOD tại hệ thống xử lý theo tháng 62
Hình 3.18 Thay đổi lượng N tổng số tại hệ thống xử lý theo tháng 63
Hình 3.19 Thay đổi lượng P tổng số tại hệ thống xử lý theo tháng 64
Trang 9MỤC LỤC Danh mục các chữ cái viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề 1
2 Sự cần thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Nội dung nghiên cứu 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 101.1 Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh
học hiếu khí 4
1.1.1 Cơ chế chung của quá trình xử lý hiếu khí 4
1.1.2 Tác nhân sinh học 4
1.2.3 Xử lý hiếu khí trong điều kiện nhân tạo 7
1.2.3.1 Quá trình oxy hoá bằng bể Aerotank 7
1.2.3.2 Bể Aerotank hoạt động gián đoạn (SBR) 12
1.2 Một số quy trình xử lý nước thải bia ở Việt Nam 15
1.2.1 Mô hình xử lý theo hai bậc: UASB + Aerotank 15
1.2.2 Mô hình lọc ngược kị khí – Aerotank hoạt động gián đoạn: (UAF + SBR) 17 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và các chỉ tiêu nghiên cứu 20
Trang 112.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp phân tích 21
2.3.1 Phương pháp lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu nước 21
2.3.2 Phương pháp phân tích 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Khái quát về công ty cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh 22
3.1.1 Lịch sử hình thành công ty 22
3.1.2 Công nghệ sản xuất bia 23
3.1.3 Nhu cầu về vật tư, nhiên liệu, năng lượng 28
3.2 Các nguồn thải chính trong sản xuất bia 30
3.2.1 Các chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí 31
3.2.2 Chất thải rắn 32
3.2.3 Nước thải 33
3.3 Hệ thống xử lý nước thải theo mô hình SBR nhà máy bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh 39
Trang 123.4 Kết quả nghiên cứu tại các phân xưởng chính và tại hệ thống xử lý nước thải 42 3.4.1 Kết quả nghiên cứu tại các phân xưởng sản xuất chính của nhà máy.
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đỗ Hồng Lan Chi, Lâm Minh Triết (2004) Vi sinh vật môi trường Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh.
2 PGS.TS Trần Đức Hạ, PGS.TS Nguyễn Văn Tín (2002) Xử lý nước thải các nhà máy bia theo mô hình lọc ngược kị khí –
aerotank hoạt động gián đoạn Hội nghị khoa học công nghệ Đại học Xây Dựng lần thứ 14, trang 85-92
3 Cao Thế Hà (2010) Giáo trình xử lý chất thải, trang 56 – 58.
4 PGS.TS Phạm Thượng Hàn (2008) Đo và kiểm tra Môi trường Nhà xuất bản Giáo dục
5 Nguyễn Đức Lượng (chủ biên), Nguyễn Thị Thùy Dương (2003) Công nghệ Sinh học Môi trường, tập 1: Công nghệ xử lý
nước thải Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
6 Bộ Khoa học và Công nghệ (2000) TCVN 6625-2000 (ISO 11923:1997): Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng
bằng cách lọc qua giấy lọc.
7 Bộ Khoa học và Công nghệ (1988) TCVN 4557-1988: Chất lượng nước - Phương pháp xác định nhiệt độ.
8 Bộ Khoa học và Công nghệ (1999) TCVN 6492-1999 (ISO 10523:1994): Chất lượng nước - Xác định pH.
9 Bộ Khoa học và Công nghệ (1988) TCVN 4564 -1988: Nước thải - Phương pháp xác định độ oxy hoà tan Phương pháp
Winkler.
10 Bộ Khoa học và Công nghệ (2000) TCVN 6001-1-2008: Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá sau 5 ngày
(BOD 5 )-Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung
Trang 1411 Bộ Khoa học và Công nghệ (1999) TCVN 6491-1999 (ISO 6060:1989): Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá
học (COD) Phương pháp dùng kali pemangat.
12 Bộ Khoa học và Công nghệ (2008) TCVN 6202:2008: Chất lượng nước Xác định photpho Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat.
13 Bộ Khoa học và Công nghệ (2000). TCVN 6624-2-2000: Chất lượng nước Xác định nitơ Phần 2: Xác định nitơ liên kết bằng huỳnh quang sau khi đốt mẫu
và oxy hoá thành nitơ đioxit.
14 Bộ Khoa học và Công nghệ (1988) TCVN 4556-1988: Nước thải, phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, và bảo quản mẫu
Trang 15PHỤ LỤCPhụ lục 1: Thông tin lấy mẫu nước thải tại các phân xưởng
STT Khu vực quan trắc Vị trí lấy mẫu Ngày lấy mẫu
Giờ lấy mẫu
Điều kiện lấy mẫu
Dạng mẫu
Dụng cụ lấy mẫu
Phươg pháp lấy mẫu
Kỹ thuật bảo quản mẫu
Yêu cầu đối với việc lưu giữ mẫu
nước thải 15/10/2009 9h
Trời nắng, gió nhẹ, nhiệt độ 23-30 0 C
Mẫu đơn
Chai nhựa Chai thủy tinh
Theo hướng dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
Trời mát, gió nhẹ, nhiệt độ
Trời lạnh, gió nhẹ, nhiệt độ 19-22 0 C
Trang 17STT Khu vực quan trắc Vị trí lấy mẫu Ngày lấy mẫu
Giờ lấy mẫu
Điều kiện lấy mẫu
Dạng mẫu
Dụng cụ lấy mẫu
Phươg pháp lấy mẫu
Kỹ thuật bảo quản mẫu
Yêu cầu đối với việc lưu giữ mẫu
8 Phân xưởng lọc –
lên men
Hố gom nước thải 15/10/2009 9h15
Trời nắng, gió nhẹ, nhiệt độ 23-30 0 C
Mẫu đơn
Chai nhựa Chai thủy tinh
Theo hướng dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
Trời mát, gió nhẹ, nhiệt độ
Trời lạnh, gió nhẹ, nhiệt độ 19-22 0 C
Trời nắng, gió nhẹ, nhiệt độ 23-30 0 C
Ngày lấy mẫu
Giờ lấy mẫu
Điều kiện lấy mẫu
Dạng mẫu
Dụng cụ lấy mẫu
Phươg pháp lấy mẫu
Kỹ thuật bảo quản mẫu
Yêu cầu đối với việc lưu giữ mẫu
15 Phân xưởng chiết Hố gom
nước thải
15/10/2009 9h30 Trời nắng, gió
nhẹ, nhiệt độ 23-30 0 C
Mẫu đơn Chai nhựa
Chai thủy tinh
Theo hướng dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
nhẹ, nhiệt độ 20-28 0 C
nhẹ, nhiệt độ 19-22 0 C
nhẹ, nhiệt độ 20-29 0 C
nhẹ, nhiệt độ 21-28 0 C
nhẹ, nhiệt độ 23-30 0 C
gió nhẹ, nhiệt độ 23-35 0 C
Trang 18Phụ lục 2: Thông tin lấy mẫu tại hệ thống xử lý nước thải nhà máy
STT Khu vực quan trắc lấy mẫu Vị trí Ngày lấy mẫu
Giờ lấy mẫu
Điều kiện lấy mẫu
Dạng mẫu
Dụng cụ lấy mẫu
Phươg pháp lấy mẫu
Kỹ thuật bảo quản mẫu
Yêu cầu đối với việc lưu giữ mẫu
Mẫu đơn Chai nhựa Theo hướng
dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
Trời nắng, gió nhẹ, nhiệt độ
Trời mát, gió nhẹ, nhiệt độ 19-23 0 C
Trời mát, gió nhẹ, nhiệt độ 23-28 0 C
Trang 19STT Khu vực quan
trắc
Vị trí lấy mẫu
Ngày lấy mẫu
Giờ lấy mẫu
Điều kiện lấy mẫu
Dạng mẫu
Dụng cụ lấy mẫu
Phươg pháp lấy mẫu
Kỹ thuật bảo quản mẫu
Yêu cầu đối với việc lưu giữ mẫu
8 Hệ thống xử lý nước thải Bể gom,Bể SBR
13/11/2009 9h15 Trời lạnh, gió
nhẹ, nhiệt độ 19-21 0 C
Mẫu đơn Chai nhựa Theo hướng dẫn TCVN Theo hướng dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
nhẹ, nhiệt độ 20-22 0 C
nhẹ, nhiệt độ 21-28 0 C
trắc
Vị trí lấy mẫu
Ngày lấy mẫu
Giờ lấy mẫu
Điều kiện lấy mẫu
Dạng mẫu
Dụng cụ lấy mẫu
Phươg pháp lấy mẫu
Kỹ thuật bảo quản mẫu
Yêu cầu đối với việc lưu giữ mẫu
9h30 Trời lạnh, gió
nhẹ, nhiệt độ 20-23 0 C
Mẫu đơn Chai nhựa Theo hướng
dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
nhẹ, nhiệt độ 20-28 0 C
nhẹ, nhiệt độ 19-22 0 C
nhẹ, nhiệt độ 20-29 0 C
nhẹ, nhiệt độ 21-28 0 C
nhẹ, nhiệt độ 23-30 0 C
nhẹ, nhiệt độ 23-32 0 C
trắc
Vị trí lấy mẫu
Ngày lấy mẫu
Giờ lấy mẫu
Điều kiện lấy mẫu
Dạng mẫu
Dụng cụ lấy mẫu
Phươg pháp lấy mẫu
Kỹ thuật bảo quản mẫu
Yêu cầu đối với việc lưu giữ mẫu
Mẫu đơn Chai nhựa Theo hướng
dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
Theo hướng dẫn TCVN
nhẹ, nhiệt độ 20-28 0 C
nhẹ, nhiệt độ 19-22 0 C
nhẹ, nhiệt độ 20-28 0 C
nhẹ, nhiệt độ 21-26 0 C
nhẹ, nhiệt độ 23-30 0 C
nhẹ, nhiệt độ 23-30 0 C
Yêu cầu đối với việc lưu giữ mẫu
29 Hệ thống xử lý
nước thải Bể gom,Bể SBR 25/3/2010 9h15 Trời nắng, gió nhẹ, nhiệt độ
21-31 0 C
Mẫu đơn Chai nhựa Theo hướng
dẫn TCVN Theo hướng dẫn TCVN hướng dẫn Theo
TCVN
nhẹ, nhiệt độ 20-28 0 C
nhẹ, nhiệt độ 19-25 0 C
nhẹ, nhiệt độ 23-30 0 C
Trang 20Phụ lục 3: Kết quả phân tích nước thải đầu vào tại hệ thống xử lý
(Phòng thí nghiệm môi trường khoa Sinh học trường Đại học Vinh)
độ, 0 C
mùi
TSS mg/l
DO mgO 2 /l
COD mgO 2 /l
BOD mgO 2 /l
Trang 21Phụ lục 4: Kết quả phân tích nước thải đầu ra tại hệ thống xử lý
độ, 0 C
mùi
TSS mg/l
DO mgO 2 /l
COD mgO 2 /l
BOD mgO 2 /l
Trang 22Phụ lục 5: Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép theo QCVN 24: 2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải công nghiệp)
Trang 23TT Thông số Đơn vị Giá trị C
- Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Phụ lục 6: Sơ đồ mặt bằng nhà máy
Trang 2416
20 18 19
17 15
9
10 12
15: hệ thống lạnh 16: nhà xay nghiền 17: khu tank lên men 116m 3 18: nhà nấu 1 19: khu tank lên men 36m 3 20: khu tank lên men 17m 3 , hệ thống CO 2 và chiết bia hơi 21, 22: khu vực hành chính 23: Giới thiệu sản phẩm vida.
Trang 25Phụ lục 8: Một số hình ảnh về nhà máy bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh
KIỂM SOÁT NẤU BIA CHAI SÀI GÒN
Loại bia: Sài Gòn 450 ml Công việc Thời gian Số lượng/nhiệt độ Hoá chất phụ gia
Bắt đầu Kết thúc
Pha bột gạo 710 kg H2S04 (10%): 48 ml Nước pha bột gạo 22h15 22h25 19 hl
5h10 0,416 kg ZnCl 2 : 4 g Houblon viên đắng hiệp 1 (7,5%) 6,717 kg
Houblon viên thơm khác HPE hiệp 2 (9,6%)
6h5 1,141 kg Houblon viên thơm HPE hiệp 2 (7,9%) 3,466 kg
Kết thúc sôi 6h30 6h50 168 hl Độ hoà tan: 12,45 o P
Lắng cặn 6h50 7h10 161,5 hl
Giải nhiệt nhanh 157,3 hl Nhiệt độ: 8 o C
Kêt quả DN: Tinh bột sót: Màu: 7,4 PH: 5,36 Plato: 12,45 Độ đục: 13,16
Trang 26Ảnh 1: Nước thải tại mương thoát nước phân xưởng nấu
Ảnh 2: Nước thải tại bể gom phân xưởng lọc – lên men
Trang 27Ảnh 3: Nước thải từ máy rửa chai phân xưởng chiết
Ảnh 4: Nước thải tại mương thoát nước chung nhà máy
Trang 28Ảnh 5: Bãi chứa vỏ chai vỡ
Ảnh 6: Bãi chứa nhãn chai sau khi được bóc ra từ máy rửa chai
Trang 29
Ảnh 7: Song chắn rác trước
bể điều hòa
Trang 30Ảnh 10: Quá trình sục khí tại bể SBR
Ảnh 11: Quá trình lắng tại bể SBR
Trang 31Ảnh 12: Hệ thống ống xả nước tại các bể SBR
Ảnh 13: Xả nước sau quá trình xử lý
Trang 33Ảnh 15: Máy ép bùn
Trang 34MỞ ĐẦU
Trang 35Thế kỷ XX sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ tạo nên những cuộc cách mạng cho nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên do sự phát triển nhanh các ngành công nghiệp với mục đích thu lợi nhuận cao các nhà sản xuất đã không quan tâm hoặc ít quan tâm tới hậu quả của các phế thải công nghiệp đối với môi trường sinh thái Nạn ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng và con người đã phải trả giá đắt cho những hậu quả do chính
họ gây ra Chính vì vậy những thập niên cuối của thế kỷ XX vấn đề bảo vệ môi trường là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nước và các
tổ chức trên thế giới
Ở Việt Nam nền công nghiệp tuy chưa phát triển mạnh nhưng
do khó khăn về kinh tế, vốn đầu tư và ý thức của con người nạn ô nhiễm môi trường sinh thái cũng đã và đang trở thành vấn đề bức xúc Các nhà máy công nghiệp của Việt Nam hầu như chưa có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề chất thải, rất ít nhà máy có hệ thống
xử lý nước thải hoặc có thì cũng hoạt động theo kiểu đối phó
Những năm qua do nhu cầu của thị trường, ngành công nghiệp bia phát triển khá nhanh Ngoài các nhà máy bia lớn thì hầu hết các địa phương trong cả nước đều có từ 1 đến vài chục dây chuyền bia thủ công Do vốn đầu tư ít, thiếu công nghệ, lại chỉ quan tâm đến lợi nhuận, nước thải các dây chuyền bia này hầu như không được xử lý
mà đổ thẳng ra sông, đồng ruộng, góp phần đáng kể vào nạn ô nhiễm môi trường ở nước ta
Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh (Vinh, Nghệ An) là một nhà máy có sản lượng bia hơi và bia chai hàng năm tương đối lớn, đáp ứng hầu hết nhu cầu tiêu dùng của dân cư trong tỉnh và các tỉnh xung quanh
Do nhu cầu nâng cao sản lượng sản xuất, nhà máy đã tiến hành đầu tư máy móc, mở rộng quy mô sản xuất vì vậy hệ thống xử lý
Trang 36nước thải hiện có của nhà máy mặc dù đã được nâng cấp cải tiến nhưng không đảm bảo được công xuất xử lý nước thải tương ứng và gây ra những tác động không tốt tới môi trường xung quanh khu vực nhà máy Theo luật môi trường mới được ban hành và theo tiêu chuẩn của Việt Nam do bộ khoa học công nghệ và môi trường ban hành, việc làm trên của các cơ sở sản xuất là vi phạm luật.
Để tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ô nhiễm của nhà máy tôi chọn
đề tài: (( Đánh giá thực trạng và khả năng xử lý của hệ thống xử lý nước thải ở công ty cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh ))
2 Sự cần thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài
Trong những năm gần đây, nhà máy bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh liên tục gây ra nhiều ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường của một vùng rộng lớn trong thành phố Vinh, từ phường Hưng Dũng, Trung
Đô, dọc theo kênh thoát nước số 3 ra đến xã Hưng Hòa, làm nảy sinh những bức xúc từ phía người dân Nhân dân ở các vùng này đã nhiều lần phản ánh lên các cơ quan chức năng của thành phố và đã không ít lần nhà máy bị xử phạt về những hành vi phạm pháp của mình Việc nhà máy bị xử phạt là một vấn đề hiển nhiên không thể bàn cãi, tuy nhiên câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao nhà máy có hệ thống xử lý nước thải mà vẫn gây ra ô nhiễm môi trường và bị xử phạt Có nhiều lý do để giải thích cho vấn đề này và mỗi người có những quan điểm khác nhau nhưng những giải thích trên cơ sở khoa học môi trường thì không phải ai cũng biết rõ Trên cơ sở những kiến thức chuyên ngành môi trường được các thầy cô giáo có kiến thức chuyên sâu truyền dạy tại trường, tôi đủ tự tin để chọn đề tài này, thông qua đó góp phần làm rõ thêm những nguyên nhân gây ô nhiễm của nhà máy và từ đó có thể đề xuất những biện pháp khắc phục cho nhà máy
Trang 373 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu qui trình sản xuất và sử dụng nước, các nguồn phát thải và xử lý nước thải nhà máy
Đánh giá hiệu quả sử dụng nước và của hệ thống xử lý nước thải nhà máy, nhằm đề xuất những biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là hệ thống quản lý nguồn thải, nước thải và hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh
5 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài
Nước thải phân tích lấy từ các phân xưởng sản xuất chính và tại hệ thống xử lý nước thải của nhà máy bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh
Đề tài nghiên cứu hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Tuy nhiên thời gian nghiên cứu chỉ kéo dài từ tháng 10/2009 đến tháng 4/2010 nên phần nào đó chưa thể đánh giá hết khả năng hoạt động của hệ thống và tính chất biến động của nước thải nhà máy trong thời gian một năm, đặc biệt là vào mùa hè
6 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu sơ lược về công ty và qui trình sản xuất, sử dụng nước của công ty cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh
- Tìm hiểu các nguồn thải và đặc biệt là nước thải nhà máy
- Tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải nhà máy
- Đánh giá mức độ ô nhiễm và tìm ra đặc trưng riêng của nước thải tại các phân xưởng sản xuất chính
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải (theo % khả năng xử lý và theo QCVN) của hệ thống xử lý nước thải nhà máy
- Đề xuất phương án nâng cao hiệu quả xử lý nước thải
Trang 38Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí
1.1.1 Cơ chế chung của quá trình xử lý hiếu khí
Bản chất của phương pháp xử lý hiếu khí là quá trình oxy hoá Các
vi sinh vật sử dụng oxy để oxy hoá các hợp chất hữu cơ và các hợp chất vô cơ có trong nước thải để có thể chuyển hoá sinh học được, đồng thời chính các vi sinh vật sử dụng một phần hữu cơ và năng lượng khai thác được từ quá trình oxy hoá để tổng hợp nên sinh khối của chúng
Cơ chế của quá trình oxy hoá:
- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ không chứa Nitơ:
- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ có chứa Nitơ:
2
3 4
3 2 4
- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ không chứa Nitơ tổng hợp sinh khối:
5 2 4
- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ có chứa Nitơ tổng hợp sinh khối:
4
43 2
2 2
4
Trang 39Vi sinh vật trong quá trình xử lý hiếu khí bao gồm 2 nhóm chính: Vi khuẩn (gồm các vi khuẩn hô hấp hiếu khí hoặc tuỳ tiện) và nguyên sinh vật.
* Các nhóm vi khuẩn hô hấp hiếu khí quan trọng là:
- Pseudomonas, đặc biệt là P.putida và P.stutzeri.
- Aerobacter aerogenes.
- Nitrosomonas vinogradski (có khả năng nitrit hoá).
- Bacillus subtilis (vai trò quan trọng trong quá trình phân huỷ protein).
- Flavobacterium và Alcaligenes (đối với nước thải giàu Fe, S).
* Các nhóm vi khuẩn hô hấp tuỳ tiện gồm:
- Cellulomonas bizotera (có khả năng oxy hoá celluloza).
- Nitrobacter (có khả năng nitrat hoá).
- Rhodopseudomonas (sắc tố màu đỏ) làm bùn hoạt tính (trong hệ thống
* Quy luật phát triển của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy:
Vi sinh vật chuyển hoá các hợp chất hữu cơ nhờ hệ enzym mà chúng tổng hợp được Các hợp chất được chuyển hoá chính là nguồn nguyên liệu để tổng hợp sinh khối và khai thác năng lượng cho quá trình trao đổi chất
Trong môi trường nước, vi sinh vật phát triển theo các giai đoạn khác nhau tuỳ thuộc vào đặc tính sinh lý và tốc độ sinh sản của chúng Quá trình phát triển của vi sinh vật được chia thành nhiều giai đoạn như minh hoạ trên hình 1.1
Trang 40- Giai đoạn tiềm phát (A-B): Vi sinh vật chưa thích nghi với môi trường
hoặc đang biến đổi để thích nghi Đến cuối giai đoạn này tế bào vi sinh vật mới bắt đầu sinh trưởng Các tế bào mới tăng về kích thước nhưng chưa tăng
về số lượng
- Giai đoạn sinh trưởng luỹ tiến (pha logarit hay pha chỉ số) (B-C): Vi
sinh vật phát triển với tốc độ riêng không đổi Sau một thời gian nhất định, tổng số tế bào cũng như trọng lượng tế bào tăng lên gấp đôi
- Giai đoạn giảm tốc độ (C-D): Do dinh dưỡng đã cạn kiệt, vi sinh vật
không còn sinh trưởng ở mức độ cực đại, nhiều tế bào đã già, tốc độ phát triển giảm dần tới mức cân bằng ở cuối pha
- Giai đoạn cân bằng (giai đoạn dừng) (D-E): Số lượng tế bào sống được
giữ ở mức không đổi, nghĩa là số lượng tế bào chết đi tương đương với số lượng tế bào mới sinh ra Tính chất vật lý của tế bào vi sinh vật bắt đầu thay đổi, cường độ trao đổi chất giảm đi rõ rệt
- Giai đoạn suy vong (E-F): Sự tích luỹ sản phẩm trao đổi chất có tác
động ức chế và tiêu diệt vi sinh vật, tốc độ sinh sản giảm đi rõ rệt và dần ngừng hẳn, dẫn đến số lượng tế bào sống giảm đi rất nhanh và bắt đầu có hiện tượng tự huỷ