BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LỢN CỎ ĐỊA PHƯƠNG TẠI XÃ LIÊN HỢP – HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LỢN
CỎ ĐỊA PHƯƠNG TẠI XÃ LIÊN HỢP – HUYỆN QUỲ
HỢP – TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG & PTNT
Người thực hiện : Trần Thị Bình
Lớp : 48 K3 – KN & PTNT
Người hướng dẫn: KS Nguyễn Thị Hương Giang
Vinh, năm 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng trong quá trình làm luận văn tôi có sử dụng các thôngtin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như các sách báo, các dự án, các báo cáo, Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để báo cáo ở bất kỳ kết quả nghiên cứu nào
Vinh, ngày 10 tháng 07 năm 2011
Sinh viên
Trần Thị Bình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian hực tập tốt nghiệp, để hoàn thành được khóa luận tốtnghiệp này ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân tôi đã được sự giúp đỡ nhiệttình của các thầy cô giáo trong khoa Nông – Lâm – Ngư trường Đại Học Vinh, cùngvới sự động viên, khích lệ của toàn thể gia đình và bạn bè trong suốt quá trình tôihọc tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy, côgiáo trong khoa Nông – Lâm – Ngư, trường Đại Học Vinh đã trang bị cho tôi nhữngkiến thức cũng như điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt tôixin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Hương Giang đã nhiệt tìnhhướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốtnghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn chú Phan Thanh Tâm – trưởng trạm Khuyến nông– Khuyến ngư Quỳ Hợp cùng toàn thể các cô, các chú, anh chị trong trạm và các hộgia đình cùng các cơ quan đoàn thể trên địa bàn xã Liên Hợp – Huyện Quỳ Hợp đãtạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình đi thực tế đểnghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này Ngoài ra tôi xin gửi lời cảm ơnsâu sắc đến chú Lương Tất Thành – cán bộ khuyến nông xã Liên Hợp, là ngườinhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu ở xã và dẫn tôi đi đến từng hộchăn nuôi lợn cỏ để điều tra
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu nặng tới gia đình, bạn bè, và ngườithân đã hết lòng tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ và luôn ở bên tôi trong suốt quátrình học tập và rèn luyện
Do trình độ, thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Vìvậy, tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn
để đề tài được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa trong thực tiễn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 10 tháng 07 năm 2011
Sinh viên Trần Thị Bình
Trang 4MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU 1
I Tính cấp thiết của đề tài 1
II Mục tiêu nghiên cứu 3
III Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.1.1 Hộ nông dân 5
1.1.1.2 Kinh tế hộ nông dân 5
1.1.2 Vị trí, vai trò chăn nuôi lợn trong nền kinh tế quốc dân và trong kinh tế hộ gia đình 6
1.1.3 Tổng quan về lĩnh vực bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi địa phương 9 1.1.3.1 Khái niệm về bảo tồn 9
1.1.3.2 Công tác bảo tồn các giống vật nuôi trên thế giới 10
1.1.3.3 Công tác bảo tồn các giống vật nuôi ở Việt Nam 10
1.1.3.4 Nguồn gốc các giống lợn địa phương 12
1.1.3.5 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới việc hình thành giống lợn 13
1.1.4 Một số chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của chăn nuôi 13
1.1.5 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 15
1.1.5.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 15
1.1.5.2 Phân loại hiệu quả kinh tế 15
1.1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 18
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 18
Chương II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
Trang 52.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.3 Nội dung nghiên cứu 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 27
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích số liệu 28
2.4.2.1 Phương pháp xử lý số liệu 28
2.4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 28
2.5 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu 29
2.5.1 Điều kiện tự nhiên 29
2.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn cỏ địa phương trên địa bàn huyện Quỳ Hợp và xã Liên Hợp 38
3.1.1 Thực trạng chăn nuôi lợn cỏ địa phương của huyện Quỳ Hợp 38
3.1.2 Thực trạng chăn nuôi lợn cỏ địa phương của xã Liên Hợp 41
3.1.3 Một số đặc điểm của giống lợn cỏ địa phương xã Liên Hợp 42
3.2 Thực trạng chăn nuôi lợn cỏ địa phương của các hộ điều tra 43
3.2.1 Thông tin chung về các hộ chăn nuôi lợn cỏ địa phương điều tra năm 2011 43 3.2.1.1 Quy mô chăn nuôi 43
3.2.1.2 Giống và công tác giống 44
3.2.2.3 Quy trình chăn nuôi lợn cỏ 46
3.2.1.4 Điều kiện chuồng nuôi 46
3.2.1.5 Lao động và trình độ lao động 48
3.2.1.6 Tình hình sử dụng thức ăn và công tác phòng bệnh 51
3.2.1.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm 54
3.2.2 Hiệu quả trong chăn nuôi lợn cỏ 55
3.2.2.1 Hiệu quả kinh tế 55
3.2.2.2 Hiệu quả xã hội 60
3.2.2.3 Tác động môi trường 61
3.2.2.4 Tính bền vững và khả năng nhân rộng 61
3.3 Những thuận lợi, khó khăn trong việc chăn nuôi 62
Trang 63.3.1 Thuận lợi 62
3.3.2 Khó khăn 63
3.3.3 Tổng hợp ma trận SWOT 65
3.4 Các giải pháp nhằm bảo tồn giống lợn cỏ địa phương 66
3.4.1 Các giải pháp về kỹ thuật 66
3.4.2 Các giải pháp về chính sách 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BKHCN & MT Bộ khoa học công nghệ và môi trường
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
FAO Tổ chức lương thực thế giới
IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
KN – KN Khuyến nông – Khuyến ngư
NQ - CP Nghị quyết – Chính phủ
NĐ - CP Nghị định – Chính phủ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 32
Bảng 3.1 Số lượng lợn cỏ của huyện Quỳ Hợp (Giai đoạn 2008 - 2010) 39
Bảng 3.2 Quy mô chăn nuôi lợn 43
Bảng 3.3 Nguồn gốc các giống lợn được nuôi 44
Bảng 3.4 Các giống lợn nái mà các chủ hộ nuôi 45
Trang 8Bảng 3.5 Điều kiện chuồng trại chăn nuôi lợn của các hộ gia đình 47
Bảng 3.6 Nhân khẩu và lao động ở các hộ điều tra 48
Bảng 3.7 Trình độ của các người chăn nuôi lợn 50
Bảng 3.8 Nguồn thức ăn được sử dụng trong nuôi lợn cỏ (% số hộ sử dụng) 52
Bảng 3.9 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các hộ chăn nuôi 55
Bảng 3.10 Thu nhập trung bình của mỗi hộ/ năm 56
Bảng 3.11 Chi phí chăn nuôi lợn tính cho một lứa của các hộ nuôi 57
Bảng 3.12 Chi phí chăn nuôi lợn thịt ở các nông hộ được điều tra 58
Bảng 3.13 Chi phí chăn nuôi lợn đực giống ở các nông hộ điều tra 59
Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn cỏ 61
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ HÌNH VÀ HỘP
Biểu đồ 1: Tổng đàn lợn của huyện Quỳ Hợp trong 3 năm 2008 – 2010
Biểu đồ 2: Số lượng lợn cỏ của xã Liên Hợp từ năm 2008 – 2010
Hộp 3.1 Tuổi của con giống
Hộp 3.2 Sức sản xuất tinh và chất lượng tinh của lợn đực giống
Hộp 3.3 Tại sao gia đình không xây chuồng mà lại làm bằng các ván ghép
Trang 9Hộp 3.4 Thức ăn của lợn cỏ
Hộp 3.5 Thời gian và lao động cho quá trình chăm sóc lợn
MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước có nền nông nghiệp lúa nước phát triển từ rất sớm vì vậycon người đã biết thuần hoá động vật thành vật nuôi phục vụ cho mục đích sản xuấtcủa mình Cùng với thời gian và những biến động về tự nhiên, xã hội đã có nhiềuloài động vật được sinh ra và mất đi theo lịch sử Tuy nhiên, cùng với việc thuầnhóa và lai tạo giống vật nuôi các dân tộc Việt Nam đã tạo ra một số lượng lớn giống
Trang 10vật nuôi bản địa, hiện nay có hơn 50 giống nội địa và đứng đầu về tỷ lệ con giốngtrên một đơn vị diện tích (Lê Viết Ly và Hoàng Văn Tiệu, 2004) [4].
Trước đây do nền kinh tế còn khó khăn, mục tiêu là tạo ra nhiều sản phẩm,chủ trương của nhà nước là phát triển các giống cao sản vì vậy chúng ta đã nhậpnhiều giống lợn ngoại năng suất cao (Yorkshire, Landrace, Duroc…) để cải tạo đànlợn nội năng suất thấp Nhưng hiện nay yêu cầu về số lượng sản phẩm không đòi hỏicao như trước nữa, mặt khác các giống bản địa và các nguồn gen quý đang mất dần
và có nguy cơ tuyệt chủng Ý thức về việc bảo vệ và phát triển các nguồn gen này làhết sức cần thiết, vì vậy từ những năm 2000 Bộ Nông nghiệp & PTNT đã có
chương trình “Bảo tồn nguồn gen Động, Thực vật và Vi sinh vật”.
Trong những năm qua hệ thống chăn nuôi trang trại trang phát triển một cáchnhanh chóng Hoàng Kim Giao (2006) [19] cho rằng các biện pháp để phát triểnchăn nuôi được khuyến khích theo cả hai hướng: Chăn nuôi thâm canh trong cáctrang trại tập trung quy mô lớn và phát triển chăn nuôi theo hướng truyền thống.Chính sách phát triển chăn nuôi theo hướng truyền thống vì các giống nội địa phongphú, thích ứng tốt với điều kiện và tập quán chăn nuôi theo các vùng khác nhau;trình độ chăn nuôi không đồng đều; nhu cầu đa dạng về sản phẩm và sự cần thiết
phải bảo tồn sự đa dạng vật nuôi Hiện nay ở vùng trung du và đồi núi, người dân
vẫn sử dụng các giống lợn bản địa để chăn nuôi theo phương thức quảng canh.Ngoài ra, do nhu cầu của thị trường tiêu dùng, ở một số nơi ở miền Trung người dân
đã tự phát sử dụng lợn rừng hoặc lợn lai từ lợn bản địa để chăn nuôi với quy mô nhỏnhằm tạo sản phẩm phục vụ thị hiếu của người tiêu dùng Tuy vậy, các nghiên cứuhàn lâm, các công bố về những giống lợn bản địa này rất ít
Miền Tây Nghệ An là một vùng rất đa dạng về nguồn tài nguyên sinh học, đa
dạng về hệ thống sinh thái và hệ thống sản xuất Ở một số vùng người dân đã
sử dụng các giống lợn bản địa để chăn nuôi, giống lợn này thường được gọi là lợn
cỏ (lợn nít) Phần lớn giống lợn này được người đồng bào dân tộc thiểu số nuôi do
dễ nuôi, thịt ngon nên dù năng suất thấp nhưng vẫn được ưa chuộng Tuy vậy, chođến nay chưa có các nghiên cứu đánh giá một cách cơ bản và toàn diện về các giốnglợn bản địa này đồng thời cũng chưa có các nghiên cứu đồng bộ nhằm quản lý và
Trang 11khai thác tiềm năng giống lợn bản địa vào việc phát triển đa dạng các hệ thống canhtác, phù hợp với điều kiện của từng vùng sinh thái và trình độ sản xuất của từngvùng Trên địa bàn tỉnh, hình thức chăn nuôi lợn cỏ đã và đang được khuyến khíchphát triển Hệ thống chăn nuôi này có nhiều đặc điểm rất khác so với hệ thống trangtrại chăn nuôi lợn công nghiệp Việc nghiên cứu các đối tượng vật nuôi phù hợp vớikhu vực vùng núi và nhằm phát huy tốt tài nguyên của địa phương trong định hướngthị trường thịt lợn chất lượng cao và an toàn là hết sức cấp bách.
Xã Liên Hợp là một xã vùng cao của huyện Quỳ Hợp, đời sống của phần lớnngười dân phụ thuộc vào thu nhập nông nghiệp nhưng diện tích trồng lúa ít, năngxuất thấp, đất màu có không đáng kể thường xuyên bị hạn Các nghề khác chưa pháttriển, đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn Nên việc phát triển chăn nuôi đểnâng cao thu nhập là hướng đi phù hợp, chăn nuôi lợn không thể thiếu được đối vớingười nông dân Nuôi với quy mô lớn bằng thức ăn hỗn hợp chưa thể thực hiệnđược, trong khi đó giống lợn cỏ địa phương dễ nuôi, đầu tư ít mang lại hiệu quảkinh tế cao, sản phẩm vào loại đặc sản dễ tiêu thụ [14]
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn
cỏ của huyện nói chung xã Liên Hợp nói riêng là rất cần thiết, nhằm đề xuất một sốgiải pháp bảo tồn và nhân rộng giống lợn cỏ địa phương trong những năm tới, nên
tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp bảo tồn và
phát triển giống lợn cỏ địa phương tại xã Liên Hợp – Huyện Quỳ Hợp”.
II Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn cỏ địa phương trên địa bàn xã Liên Hợphuyện Quỳ hợp Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển giốnglợn cỏ địa phương
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 12- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến các vấn đề về hộ và kinh tế
hộ, vị trí và vai trò của chăn nuôi hiện nay, hiệu quả kinh tế cũng như việc bảo tồn
và phát triển các giống vật nuôi địa phương, Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn về tìnhhình nghiên cứu các giống lợn trong và ngoài nước
- Nghiên cứu thực trạng phát triển nghành chăn nuôi lợn cỏ địa phương tại cácnông hộ ở xã Liên Hợp – huyện Quỳ Hợp – tỉnh Nghệ An
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chăn nuôi ở cácnông hộ trên địa bàn xã Liên Hợp – huyện Quỳ Hợp
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm bảo tồn và phát triển giống lợn cỏ địaphương trên địa bàn xã Liên Hợp – huyện Quỳ Hợp trong thời gian tới
III Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Việc triển khai nghiên cứu về đa dạng các loài động vật nuôi, bảo tồn vốn genđộng vật nói chung và nghiên cứu giống lợn cỏ địa phương nói riêng có tính cấpbách, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao
hệ sinh thái nông nghiệp
Trang 13Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Hộ nông dân
Trang 14Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của các nhà khoa học nông nghiệp
và phát triển nông thôn Các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủyếu thực hiện qua sự hoạt động của nông hộ
Tchayanov, nhà nông học người Nga cho rằng: “ Hộ nông dân là một đơn vị sảnxuất ổn định và ông coi hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nôngnghiệp” Luận điểm của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tạinhiều nước trên thế giới
Theo Frank Ellis (năm 1988) [25]: “ Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống
từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệthống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vàothị trường với mức độ hoàn hảo không cao”
Ở Việt Nam, cũng có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân, Lê ĐìnhThắng (1993) [6] cho rằng: “ Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sởtrong nông nghiệp và phát triển nông thôn”
Đào Thế Tuấn (1997) [11] cho rằng: “ Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạtđộng theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ởnông thôn”
Như vậy, hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuấtchính là nông nghiệp, nguồn thu và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt độngnông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp như tiểu thủ côngnghiệp, thương mại, dịch vụ ở các mức độ khác nhau Hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ
sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng
1.1.1.2 Kinh tế hộ nông dân
Theo Tchayanov (1920): “ Kinh tế hộ nông dân được hiểu là một hình thức tổchức kinh tế nông nghiệp chủ yếu dựa vào sức lao động gia đình nhằm thỏa mãn nhữngnhu cầu cụ thể của hộ gia đình như một tổng thể mà không dựa trên chế độ trả công theolao động với mỗi thành viên của nó”
Có ý kiến cho rằng: “ Kinh tế hộ gia đình nông dân là một hình thức kinh tế phứctạp xét từ mức độ quan hệ kinh tế có tổ chức, là sự kết hợp những ngành, những côngviệc khác nhau trong quy mô gia đình nông dân”
Trang 15Theo Frank Ellis (1988) [25]: “ Kinh tế hộ gia đình nông dân là kinh tế của những
hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu lao động của giađình Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độkhông hoàn hảo vào các hoạt động của thị trường”
Theo TS Đỗ Văn Viện (2006) [12]: “ Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chứckinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiềnvốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ,ngủ chung một nhà, quyết định trong sản xuất – kinh doanh và đời sống là tuỳ thuộc vàochủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển”
Song kinh tế nông hộ cũng có giới hạn nhất định, đặc biệt trong sản xuất đòi hỏicác hộ phải có sự hợp tác, đoàn kết mới làm được Một số hộ nông dân riêng lẻ khó cóthể giải quyết các vấn đề về thủy lợi, phòng trừ sâu bệnh – dịch hại, áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hóa, phòng trừ thiên tai và rủi ro trongsản xuất kinh doanh Ở đây lại nổi bật sự cần thiết của kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác,kinh tế tư nhân cũng như nhiều tổ chức khác có quan hệ hướng dẫn và hỗ trợ kinh tếnông hộ phát triển”
Từ các khái niệm trên cho thấy: Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế
cơ sở của xã hội, trong đó các nguồn lực đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất
1.1.2 Vị trí, vai trò chăn nuôi lợn trong nền kinh tế quốc dân và trong kinh tế hộ gia đình
* Vai trò chăn nuôi lợn
Trang 16Chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp cùng vớilúa nước là hai hợp phần quan trọng và xuất hiện sớm nhất trong sản xuất nông nghiệp ởviệt nam Nói chung chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật sau:
- Chăn nuôi lợn tạo ra sản phẩm thịt lợn cho con người, là nguồn cung cấpthực phẩm dinh dưỡng cho đời sống con người Khi kinh tế ngày càng phát triển,mức sống của con người ngày càng được nâng lên Trong điều kiện lao động củanền kinh tế và trình độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá cao đòi hỏi cường độ lao động
và lao động trí óc ngày càng cao thì nhu cầu thực phẩm từ sản phẩm động vật sẽngày càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa ăn hàng ngày của người dân Chăn nuôi lợn sẽđáp ứng được yêu cầu đó Các sản phẩm từ thịt lợn đều là các sản phẩm có giá trịdinh dưỡng cao, hàm lượng protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơncác thức ăn có nguồn gốc thực vật Theo GS Harris cho biết (1956), cứ 100g thịt lợnnạc có 376 Kcal, 22g protein Vì vậy, thực phẩm từ thịt lợn luôn là các sản phẩmquý trong dinh dưỡng con người
- Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.Các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng đều sử dụng nguyênliệu từ thịt lợn Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp thịt xôngkhói (bacon), xúc xích, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của ngườiviệt nam như giò nạc, giò mỡ, cũng đều được làm từ thịt lợn
- Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp phân bón cho cây trồng và thức ăn cho nuôitrồng thuỷ sản
Trong sản xuất nông nghiệp hướng tới canh tác bền vững không thể không kểđến vai trò của phân bón hữu cơ nhận được từ phân lợn, phân lợn là một nguồn phânhữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt là đất nông nghiệp.Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thể thải 2,5 - 4 kg phân Ngoài ra còn cóhàm lượng nước tiểu chứa photpho và nito cao
- Chăn nuôi lợn có thể giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và conngười Trong nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là loại vật nuôi quan trọng và làmột thành phần quan trọng không thể thiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp Chăn nuôilợn có thể tạo ra các giống lợn nuôi ở các vườn cây cảnh hay các giống lợn nuôi trongnhà góp phần làm tăng thêm đa dạng sinh thái tự nhiên
Trang 17- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệsinh học, lợn đã được nhân bản gen để phục vụ cho mục đích nâng cao sức khoẻ conngười.
- Chăn nuôi lợn là ngành sản xuất đem lại lợi nhuận cao do chu kỳ sản xuấtngắn, giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi cao Bên cạnh đó chăn nuôi lợn còn tậndụng được các phế phụ phẩm của gia đình, của ngành trồng trọt, ngành công nghiệpthực phẩm để tạo ra sản phẩm có giá thành hạ, góp phần nâng cao đời sống và làmtăng thu nhập quốc dân
- Chăn nuôi lợn còn khai thác tối đa sử dụng các nguồn lực như vốn, lao động,đất đai nhất là nguồn lực lao động nhàn rỗi trong trong nông thôn hạn chế được tínhthời vụ trong nông nghiệp
- Chăn nuôi lợn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trong cáchoạt động trong xã hội và chi tiêu trong gia đình Đồng thời thông qua chăn nuôilợn, người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và các hoạt động vănhoá khác như cưới hỏi, ma chay, đình đám [18]
Xét về tầm vĩ mô, chăn nuôi lợn góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp pháttriển toàn diện và vững chắc Trên thực tế, các vùng sản xuất nông nghiệp có điềukiện tự nhiên, điều kiện kinh tế thuận lợi, nếu chỉ chú ý đến phát triển trồng trọt màkhông quan tâm đến chăn nuôi thì tốc độ phát triển nông nghiệp ở địa phương đó sẽ
bị mất cân đối trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó là sự lãng phí trongviệc sử dụng các nguồn lực đất đai, lao động, vốn không được sử dụng triệt để Dovậy việc phát triển chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn càng phải được chú trọng vàquan tâm hơn nữa trong cơ cấu ngành nông nghiệp, tạo nên sự cân đối và phát triển ngành nông nghiệp toàn diện vững chắc
Xét về tầm vi mô, chăn nuôi lợn cỏ địa phương đóng một vai trò rất quantrọng trong nền kinh tế gia đình cũng như góp phần ổn định xã hội Thứ nhất, chănnuôi lợn cỏ tạo ra nguồn thực phẩm an toàn, vệ sinh thực phẩm, sản phẩm thịt lợn cỏ
có thể xem là một loại đặc sản có thương hiệu trên thị trường Chăn nuôi lợn cỏ hạnchế được ô nhiểm môi trường do chất thải, nước thải trong quá trình sản xuất gâu ra.Hạn chế được dư lượng thuốc kháng sinh, các chất kích thích tăng trọng tồn dưtrong thịt Thứ hai, chăn nuôi lợn cỏ có thể tận dụng được thời gian nhàn rỗi trong
Trang 18nông thôn, góp phần giải quyết việc làm cũng như xóa đói giảm nghèo trong nôngthôn nhất là vùng sâu và có người dân tộc Thứ ba, chăn nuôi lợn cỏ có thể tạo ranguồn thu nhập ổn định, đóng góp không nhỏ vào kinh tế hộ gia đình, giúp cải thiệnbữa ăn và là một sản phẩm không thể thiếu được trong những dịp quan trọng nhưcưới hỏi, ma chay, làm vía, của người dân tộc thiểu số Thứ tư, lượng phân thải ratrong quá trình chăn nuôi lợn là một nguồn phân bón không thể thiếu cho cây trồng.Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn cỏ còn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nôngdân, làm cho mỗi quan hệ giữa người với người ngày càng thân thiết hơn.
1.1.3 Tổng quan về lĩnh vực bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi địa phương 1.1.3.1 Khái niệm về bảo tồn
Theo định nghĩa của IUCN (1991) [22]: “Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng củacon người về sinh quyển nhằm thu được lợi nhuận bền vững cho thế hệ hiện tạitrong khi vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng những yêu cầu và nguyện vọng của thế
hệ tương lai” Khái niệm Bảo tồn sinh học (Biological Conservation) là biện pháp
đặc biệt để duy trì và bảo vệ động thực vật quý hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng.Hiện có hai phương pháp bảo tồn sinh học đang được sử dụng là: Bảo tồn tại chỗ
(in-situ conservation) là khoanh vùng bảo tồn động thực vật tại nơi gốc mà chúng
sống Đây được coi là phương pháp ưu tiên và tốt nhất để bảo tồn động thực vật quý
hiếm; Bảo tồn chuyển vị (ex-situ conservation) là biện pháp di chuyển động thực vật
từ nơi nguyên gốc mà chúng đã và đang sống đến nơi khác để gìn giữ bảo vệ, kể cảgìn giữ hay bảo quản toàn bộ hoặc một phần động thực vật trong điều kiện đông
lạnh (cryo-reservation) ở trong phòng thí nghiệm Biện pháp này được áp dụng khá
phổ biến, đặc biệt, trong trường hợp nơi ở nguyên gốc của động thực vật bị thu hẹphoặc bị đe dọa khác cần phải di chuyển động thực vật để bảo vệ, nhân nuôi và thảlại tự nhiên hoặc phục vụ nghiên cứu, đào tạo, du lịch
1.1.3.2 Công tác bảo tồn các giống vật nuôi trên thế giới
Việc bảo vệ các loài động vật hoang dã đã được người dân và chính phủ nhiềunước trên thế giới quan tâm từ nhiều thập kỷ qua với các hoạt động của nhiều tổchức phi chính phủ như Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới Quỹ động vật hoang
dã Quốc tế Bên cạnh số phận các loài thú đang bị đe dọa triệt chủng, người ta đãphát hiện ra rằng nhiều giống vật nuôi cũng đang có nguy cơ bị tiệt chủng, từ đó con
Trang 19người chính thức quan tâm đến các giống vật nuôi Hiện nay trên thế giới đang pháttriển mạnh hướng nghiên cứu phục hồi các giống cây con bản địa bởi đây là nhữnggiống đã phù hợp lâu đời với các vùng sinh thái bản địa Có khả năng chống chịukhí hậu khắc nghiệt và bệnh tật tốt hơn hẳn so với các giống gây thành nhập nội.Trong thời gian gần đây khí hậu quả đất đã có nhiều thay đổi theo hướng bất lợi chocon người vì vậy việc phục hồi những giống bản địa lại càng có ý nghĩa thiết thực.Nhiều tổ chức quốc tế đang hết sức chú ý đến sự bảo tồn và phát triển các giống bảnđịa như ALPA( Châu Mỹ La tinh), Hội Chăn nuôi Á Úc, Hội nghiên cứu thúc đẩycông tác giống Châu Á - Thái Bình Dương, nhiều cuộc hội thảo Quốc tế về vấn đềbảo tồn giống vật nuôi được tổ chức Ngoài ra với sự phát triển của công nghệ sinhhọc, các nước phát triển không ngừng cố gắng khôi phục giống bản địa mà còn đánhcắp các nguồn gen quý hiếm của các quốc gia khác cũng như phục hồi những giống
đã và đang có nguy cơ triệt chủng
Theo định nghĩa của PAO ghi trong công ước đa dạng sinh học về giống đối với
các nước đang phát triển là : Một nhóm động vật ở một vùng địa lý nào đó có một
số đặc điểm kiểu hình giống nhau và được nhân dân địa phương xem là một kiểu hình (Type) thì đều được xem là một giống
Căn cứ vào định nghĩa này thì giống lợn cỏ (lợn nít) tỉnh Nghệ An được xem làmột giống được phân bố dọc theo dọc Miền Tây Nghệ An
1.1.3.3 Công tác bảo tồn các giống vật nuôi ở Việt Nam
Trong chiến lược phát triển nông nghiệp, tài nguyên di truyền có vai trò quantrọng, nó vừa là một bộ phận của giống, vừa là vật liệu ban đầu để lai tạo ra giốngmới và là hạt nhân của đa dạng sinh học
Các giống đang ở trạng thái dễ nguy hại hoặc có xu thế giảm số lượng được bảo tồntheo hướng nguyên vị Các giống đang được bảo tồn chuyển vị là các giống đang ởtrạng thái tối nguy hiểm hoặc cần chọn lọc nhân giống để cung cấp cho thị trường.Việt Nam là một nước nhiệt đới, giàu tiềm năng sinh học và đa dạng sinh họcphong phú Tuy nhiên các số liệu đánh giá cho thấy một phần nguồn tài nguyên ditruyền của chúng ta đã và đang bị mất đi rất nhanh Các chương trình lai tạo dòngđực giống ngoại để cải tạo giống địa phương đã làm cho các giống bị pha tạp vàgiảm tỷ lệ thuần chủng Các giống nuôi thuần có những tính trạng đặc hữu về khả
Trang 20năng thích nghi, tính chống chịu và kháng bệnh thật cao, thịt thơm ngon nhưng năngsuất thấp đã bị giảm số lượng do áp lực của kinh tế và thị trường Nhà nước đã nhìnthấy tầm quan trọng của nguồn gen trong việc bảo vệ tài nguyên sinh vật quốc gianên đã sớm coi việc bảo tồn và lưu giữ nguồn gen là nhiệm vụ cấp bách trong hiệntại và tương lai.
Việt Nam đã tham gia công ước đa dạng sinh học và đã được Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam phê chuẩn từ năm 1993, năm 1997 Bộ Khoa học Công nghệ vàMôi trường đã ban hành quy chế quản lý và bảo tồn nguồn gen động vật, thực vật vàsinh vật (Quyết định 2177/1997/QĐ-BKHCN&MT ngày 30/12/1997) quy định nộidung công tác quản lý, bảo tồn, lưu giữ nguồn gen, các đối tượng cần được lưu giữ.Theo nghĩa của nó là điều hành việc sử dụng tài nguyên động vật sao cho đạtđược lợi ích bền vững nhiều nhất cho thế hệ hôm nay, đồng thời gìn giữ tiềm năngcủa chúng để đáp ứng nhu cầu và mong muốn thế hệ mai sau Do đó, bảo tồn là việclàm tích cực bao gồm lưu giữ, bảo tồn, sử dụng bền vững, phục hồi và cải thiện môitrường tự nhiên Trong bảo tồn động vật nuôi có 2 phương thức bảo tồn: Nguyên vị
(In-Stitus) và bảo tồn chuyển vị ( Ex-Stitus).
Ở Việt nam qua nhiều thập kỷ, do áp lực phát triển nhanh về lương thực, thựcphẩm nên chúng ta đã nhập các giống gây thuần về Việt nam và từng bước làm mất dầncác giống về bản địa Vào những năm 1990 của thế kỷ 20 các nhà khoa học Việt nam
đã đánh giá lại những giá trị của các giống bản địa trong việc bảo tồn đa dạng sinh học
và cả trong phát triển kinh tế, từ đó đến nay nhiều giống quý hiếm như cừu Phan Rang,
gà Hmông, lợn Mường Khương, lợn Ỉ, lợn Cỏ, được bảo tồn và phát triển trở thànhhàng hóa có giá trị trên thị trường (Theo Trần Văn Đo và CS) [23]
Hiện nay giống lợn Cỏ địa phương đang được người dân xã Liên Hợp nóiriêng người dân miền Tây Nghệ An nói chung chăn nuôi và bảo tồn Ngoài ra ở QuỳHợp, Trạm khuyến nông - khuyến ngư (KN - KN) huyện Quỳ Hợp đã tham mưuUBND huyện Quỳ Hợp xin được tổ chức xây dựng mô hình bảo tồn giống lợn cỏtruyền thống tại xã Liên Hợp và được UBND huyện đồng ý số tiền đầu tư để tổ chức
mô hình tuy không lớn, chỉ trong vòng 90 triệu đồng cho việc đầu tư giống, thức ăn,tập huấn kỹ thuật, tiêm phòng, chăm sóc, chỉ đạo nhưng nó mang ý nghĩa lớn, đóchính là sự bảo tồn lại giống lợn quý hiếm này không để mai một, thất thoát trên địa
Trang 21bàn Lợn cỏ đã thành món ăn có thương hiệu ở các nhà hàng, khách sạn tại Vinh, HàNội Nếu không tiến hành bảo tồn và phát triển nhằm giữ lại giống lợn quý hiếm nàythì thật là sai lầm và có lỗi với bà con đồng bào dân tộc ở các xã vùng sâu, vùng xa.Giống lợn này hiện nay ngày càng bị mai một do người mua quá nhiều mà ngườinuôi quá ít
Phát triển đàn lợn tại xã Liên Hợp, từ đó cung cấp giống để nhân rộng ra các xãkhác đó chính là mục tiêu của mô hình mà Trạm KN - KN huyện Quỳ Hợp đang tiếnhành việc làm trên Ngoài bảo tồn lại giống lợn quý hiếm nó còn có một ý nghĩa quantrọng đó là bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc miền núi (Phan Thanh Tâm) [21]
1.1.3.4 Nguồn gốc các giống lợn địa phương
Giống lợn nhà hiện này là do lợn rừng tiến hóa mà thành và bắt nguồn từ hai
nhóm lợn rừng hoang dại đó là lợn rừng Châu Âu (Sus Scrofaferus) và lợn rừng Châu Á (Sus Orientalis, Sus Cristatus Sus vittatus) được con người thuần hóa trong
thời gian dài mà thành Căn cứ vào hình dáng của tai, người ta chia cả hai nhóm lợnnguyên thủy Châu Âu và Châu Á thành hai loại: lợn tai dài và lợn tai ngắn
Giống lợn lai cổ đại là do giống lợn nguyên thủy Châu Âu và nguyên thủy Châu
Á tạp giao mà thành Giống lợn này được nuôi nhiều chủ yếu tại các nước theo dọc ĐịaTrung Hải Trong đó lấy giống lợn lông xoăn La Mã và lợn ở bán đảo Ban Căng lai vớilợn Trung Quốc là giống thành thục sớm, phẩm chất thịt ngon, mềm, ở đời sau cho tựgiao phối và hình thành giống lợn lai cổ đại Các giống lợn nhà nuôi hiện nay là do cácgiống lợn Cổ Đại trước kia thông qua các phương pháp tạp giao cải lượng khác nhau
mà dần hình thành nên, (Nguyễn Khánh Quắc và CS, 2004),[5]
1.1.3.5 Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới việc hình thành giống lợn
Trong quá trình thuần hóa lợn rừng, do điều kiện tự nhiên của các vùng khácnhau, điều kiện lịch sử và trình độ phát triển sản xuất không giống nhau dẫn đếnviệc hình thành các giống lợn khác nhau
Để giải quyết các các nhu cầu về thị trường thì con người đã cải thiện cácđiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và tạo nên giống lợn nguyên thủy Châu Á từ lợnrừng Châu Á có đặc điểm dễ béo, sớm thành thục Ở Châu Âu cũng do điều kiện tự
Trang 22nhiên đã hình thành nên các giống lợn nguyên thủy Châu Âu có đặc điểm như thànhthục muộn, có khả năng chịu đựng kham khó cao.
Nguyễn Thiện và CS (2005) [9], cho biết khi đã được thuần hóa lợn hoang đã
có nhiều thay đổi Điều trông thấy rõ rệt là thân hình bé hẳn đi nên các loại lợn tolớn , có những đặc điểm bên ngoài như tai rũ, mãi về sau này do lai tạo có ý thứcnên khối lượng lợn mới đa dạng hơn về hình dạng và dần dần dài thêm, cao chân,mông phát triển
Vào những thập kỷ 20, trong từng thời kỳ khác nhau, ở cả hai miền Nam Bắcchúng ta đã nhập nhiều giống lợn cao sản
Ở Việt Nam từ những năm 1950 đã tuần tự nhập các giống Berkshire,Yorkshire, Larrge white, Lanrace,
Miền Bắc từ những năm 60 – 70 của thế kỷ trước nhập hàng loạt lợn Tân Kim,Tân Lương, từ Trung Quốc Sau đó toàn quốc vào những năm 70 – 80 đã nhập cácgiống có tỷ lệ nạc cao như Berkshire, Yorkshire, Larrge white, Lanrace, và vài chụcnăm nay nhập các dòng Hybrid, các tổ hợp lai siêu nạc từ các nước Đông Âu,Tây Âu,Mỹ, để phát triển lợn lai các loại Các giống lợn cao sản thường được dùng để cho laicác giống lợn địa phương như: Đại Bạch x Ỉ, Landerace x Móng Cái, Yorkshire x BaXuyến,…hoặc để pha máu cho các giống lợn cao sản khác
1.1.4 Một số chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của chăn nuôi
Chăn nuôi là ngành sản xuất vật chất quan trọng của ngành nông nghiệp vàđược phát triển ở hầu hết các nước trên thế giới Các loại sản phẩm của ngành chănnuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu của người dân Nó cung cấp thực phẩmgiàu dinh dưỡng cho nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời nâng cao thu nhập chongười dân, góp phần đáng kể trong việc cải thiện mức sống của hộ
Với tầm quan trọng của ngành chăn nuôi, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhữngchủ trương chính sách nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển
1 Quyết định 125/CT ngày 18/04/1991 của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng (nay
là Chính phủ) về việc cấp bù kinh phí để duy trì và nâng cao chất lượng đàn gia súc,gia cầm giống gốc Nội dung của quyết định là: Hỗ trợ kinh phí đối với các trạigiống nhà nước để duy trì và nâng cao chất lượng đàn giống gốc vật nuôi Hình thức
Trang 23hỗ trợ đó là: hỗ trợ, quản lý, chọn lọc và cải tiến chất lượng đàn giống Hỗ trợ kinhphí giá giống vật nuôi sinh sản ra thấp hơn giá thành sản xuất.
2 Nghị quyết số 06 – NQ/TƯ ngày 10/11/1998 của Bộ chính trị về một sốvấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn
Hình thành các vùng tập trung sản xuất hàng hóa, cây công nghiệp, rau, hoaquả, sử dụng các giống có chất lượng cao gắn với chế biến và bảo quản sau thuhoạch để nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy xuất khẩu
Khuyến khích kinh tế hộ, hợp tác xã và trang trại chăn nuôi quy mô vừa vàlớn, chú trọng khâu giống và công nghệ chế biến, thị trường xuất khẩu sản phẩmchăn nuôi; thực hiện các biện pháp để nâng cao năng suất và hạ giá thành, đưa chănnuôi thực sự là ngành sản xuất chính
3 Nghị quyết 03/2000/NQ – CP ngày 02/02/2000 về phát triển kinh tế trangtrại Nghị quyết ban hành nhằm khuyến khích phát triển về bảo hộ kinh tế trang trại,một số chính sách cụ thể:
- Chính sách đất đai: được giao đất, cho thuê đất, cấp giấy, chấp nhận quyền
sử dụng lâu dài, để tổ chức sản xuất kinh doanh
- Chính sách thuế: miễn thuế thu nhập trang trại
- Chính sách đầu tư, tín dụng: được vay vốn tín dụng thương mại của cácngân hàng thương mại quốc doanh
4 Nghị định 33/2005/NĐ – CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh Thú y
1.1.5 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
1.1.5.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phẩn ánh chất lượng của quá trìnhsản xuất Nó được xác định bằng việc so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra(Nguyễn Hữu Ngoan, Tô Dũng Tiến, 2005) [4], khi bàn về hệ thống kinh tế có 3quan điểm sau:
+ Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế = Kết quả sản xuất/ chi phí bỏ ra
Công thức: H = Q/C
Quan điểm này có ưu điểm phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, xemmột đơn vị nguồn lực đem lại bao nhiêu kết quả hay để có một đơn vị kết quả cần
Trang 24tiêu tốn bao nhiêu nguồn lực Tuy nhiên quan điểm này không thấy được quy môcủa hiệu quả kinh tế
+ Quan điểm 2: Hiệu quả kinh tế = Kết quả sản xuất – Chi phí bỏ ra
Công thức: H = Q – C
Đây là hiệu quả kinh tế trên quan điểm thị trường Phương pháp này cho thấyquy mô của hiệu quả kinh tế nhưng không phản ánh được mức độ ảnh hưởng củacác yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh tế
+ Quan điểm 3: Hiệu quả kinh tế = Phần tăng thêm kết quả thu được/Phầntăng thêm chi phí bỏ ra
Hay: Hiệu quả kinh tế = Phần tăng thêm kết quả thu được – Phần tăng thêmchi phí bỏ ra
Trên quan điểm kinh tế học vi mô, các doanh nghiệp tham gia thị trường đềuđặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Trong ngắn hạn nguyên tắc chung lựa chọn sảnlượng tối ưu để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là MR = MC (trong đó: MR làdoanh thu biên, MC là chi phí biên)
1.1.5.2 Phân loại hiệu quả kinh tế
* Căn cứ vào yếu tố cấu thành, hiệu quả kinh tế phân thành:
- Hiệu quả kỹ thuật: số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi phí đầuvào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuậthay công nghệ áp dụng vào sản xuất
- Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giáđầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được thêm một đồng chiphí thêm về đầu vào hay nguồn lực Như vậy hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật
có tính đến giá cả đầu vào và đầu ra
- Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà ở đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹthuật và hiệu quả phân bổ
Mỗi quan hệ giữa chúng thể hiện: Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật xHiệu quả phân bổ
* Căn cứ vào mức độ khái quát, hiệu quả kinh tế chia ra:
- Hiệu quả kinh tế: là so sánh giữa kết quả với chi phí bỏ ra để đạt được hiệuquả đó
Trang 25- Hiệu quả xã hội: là kết quả các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh côngích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo,giảm tệ nạn xã hội…
- Hiệu quả môi trường: thể hiện ở việc bảo vệ môi trường như giảm ô nhiễmđất, nước, không khí, tăng độ che phủ đất,…
* Căn cứ vào phạm vi hiệu quả kinh tế chia ra:
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Chỉ tiêu này giúp đánh giá được một cách toàn diện tình hình kinh tế trong nước
- Hiệu quả kinh tế ngành: chỉ tiêu này cho từng ngành cho trồng trọt, chăn nuôi,…
- Hiệu quả kinh tế vùng: Tính cho từng vùng kinh tế hay vùng lãnh thổ
1.1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Công thức tổng quát: HQKT= Q/C
Q : là kết quả sản xuất
C : là chi phí bỏ ra
Từ đó có thể có các chỉ tiêu tổng quát của hiệu quả kinh tế:
+ Chỉ tiêu tương đối:
- HQKT = Q/C => Max
- HQKT = (Q - C)/C => Max
- HQKT = Q/C => Min
+ Chỉ tiêu tuyệt đối: HQKT = (Q - C)
- Giá trị sản xuất GO (Gros output): là giá trị tính bằng tiền của các loại sảnphẩm và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (một vụ, một chu kỳ sảnxuất hoặc một năm trên một đơn vị diện tích)
Công thức: GO = ∑ QiPi
Qi : khối lượng của sản phẩm thứ i
Pi : đơn giá người sản xuất bình quân năm của sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian IC (intermediate cost): Là toàn bộ chi phí thường xuyênbằng tiền mà chủ bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào và chi phí dịch vụ trongthời kỳ sản xuất ra tổng sản phẩm đó
- Giá trị gia tăng VA (value added): là giá trị vật chất và dịch vụ tăng thêmtrong một chu kỳ sản xuất
Trang 26Công thức: VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp MI (mix income): là phần công lao động của nhóm hộ vàlợi nhuận trong một chu kỳ sản xuất
Công thức: MI = VA – (A + T + lao động thuê)
A: là khấu hao tài sản cố địnhT: là thuế nông nghiệp
- Lợi nhuận Pr (Profist): là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp
- Tỷ xuất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian: là tỷ số giữa giá trị gia tăng(VA) và chi phí trung gian (IC) Nó phản ánh hiệu quả sự dụng chi phí biên trunggian Khi sản xuất để cạnh tranh trên thị trường thì chỉ tiêu này quyết định sự thànhbại của một sản phẩm
- Tỷ xuất thu nhập hỗn hợp theo chi phí: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả củaviệc đầu tư để đảm bảo cuộc sống và tích lũy của hộ
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chăn nuôi lợn là một trong những nghành quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp ở các nước tiên tiến, tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 50% tỷ trọng ngànhnông nghiệp Sản phẩm thịt lợn là nguồn cung cấp thịt lớn nhất hiện nay trên thếgiới So với các loại thịt khác, thịt lợn vẫn chiếm vị trí hàng đầu ở hầu hết các nướctrên thế giới (trừ một số nước do ảnh hưởng đạo giáo hoặc điều kiện phát triển chănnuôi khác phát triển hơn) Nhu cầu tiêu thụ thịt lợn ngày càng cao không chỉ về sốlượng mà cả chất lượng Nước có mức tiêu thụ thịt lợn bình quân trên đầu ngườitrong năm thấp nhất là Ấn Độ (do ảnh hưởng tôn giáo) chỉ có 0,5 kg/người Trongkhi đó nước có mức tiêu thụ thịt lợn cao nhất đạt 66,2 kg/người/năm là Đan Mạch
và 50,9 kg/người/năm là Ba Lan Bình quân ở 26 nước tiêu thụ thịt nhiều trên thế
Trang 27giới, thịt lợn vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất 24,3 kg/người/năm Mức tiêu thụ thịt bò 19,2kg/người/năm và thịt gà 12 kg/người/năm Rõ ràng nhu cầu thịt lợn vẫn là nhu cầulớn nhất hiện nay trên thế giới.
Trong các năm qua ngành chăn nuôi lợn ở các nước trên thế giới tăng lênđáng kể Số đầu lợn của năm 1995 là 900.480 nghìn con Trong đó số đầu lợn khôngđồng đều giữa các Châu lục, Châu Á có đầu lợn cao nhất: 506.975 nghìn con, Châu
Âu 167.615 nghìn con, Bắc và Trung Mỹ 69.197 nghìn con, Nam Mỹ (Mỹ La Tinh)55.889 nghìn con, Châu Phi 21.541 nghìn con và ít nhất là Châu Đại Dương 4.815nghìn con, (Nguyễn Thiện và CS 1998) [8]
Do điều kiện kinh tế, kỹ thuật của từng vùng có khác nhau, nên sự phân bố
và phát triển các giống lợn cũng khác nhau Những nước công nghiệp phát triển, hầuhết lợn của họ là các giống cao sản ( Berkshire, Yorkshire, Lanrace, Duroc,Hampshire, Pietrain, ), các nước đang phát triển phổ biến là các giống lợn địaphương có năng suất thấp, nhất là các nước vùng Châu Á và Châu Phi,(Lê ThanhHải và CS 1997) [1]
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Trong mấy thập niên gần đây tình hình nghiên cứu chăn nuôi lợn đã thu đượcnhiều thành tựu đáng kể đặc biệt là công tác giống Đã tiến hành điều tra cơ bảntừng khu vực và cả nước Kết quả của những cuộc điều tra đã góp phần vẽ nên bứctranh về hiện trạng chăn nuôi lợn trong nước để các nhà chiến lược về chăn nuôi lợnhoạch định kế hoạch, biện pháp cải tạo và nâng cao năng suất đàn lợn nuôi
Năm 1982 đến nay nhiều cơ sở giống Phía Nam và Phía Bắc đã nhập giốngYorkshire từ Nhật, Mỹ, Anh, Canada nhằm cải tạo đàn lợn nội trong nước cũng nhưlàm tươi máu giống lợn Đại Bạch hiện có Đã có nhiều công trình nghiên cứu laikinh tế giữa các giống lợn như: Ỉ x Móng Cái, Đại Bạch x Móng Cái, Đại Bạch x Ỉ
Trước sức ép của nhu cầu đời sống, chúng ta đã có nhiều chủ trương pháttriển chăn nuôi lợn theo quan điểm chạy theo số lượng mà chưa chú ý đúng mức tớiviệc khai thác và bảo vệ quỹ gen các giống lợn nội Hiện nay theo báo cáo củachương trình lưu giữ quỹ gen vật nuôi Việt Nam (Allat gia súc, gia cầm Việt Nam,2004) [3], có 5 giống lợn nuôi của cả nước đã bị triệt chủng như dòng Ỉ ở Nam
Trang 28Định, giống lợn Lang Việt Hùng, xã Sơn Vi, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Giốnglợn Lam Hồng Hà Bắc, giống lợn trắng Phú Khánh, giống lợn cỏ Nghệ An.
Với nguy cơ biến mất của các giống gia súc, gia cầm nội, năm 1989 Bộ khoahọc và công nghệ đã chính thức thực hiện: “Đề án bảo tồn nguồn gen vật nuôi ViệtNam”.Từ đó đến nay, các bộ khoa học và các cơ quan tổ chức có liên quan đã làmđược nhiều việc từ kiểm kê quỹ gen vật nuôi, phát hiện một số giống mới, xây dựng
hệ thống lưu giữ quỹ gen, xuất bản bốn đầu sách và tạp chí chuyên đề, đề xuất cácchủ trương và biện pháp bảo vệ nguồn gen vật nuôi bản địa
Theo Lê Viết Lỵ (1999) [2] cho biết hiện nay đề án bảo tồn nguồn gen một sốgiống có nguy cơ biến mất là lợn Mẹo ở Nghệ An, lợn Sóc ở Buôn Ma Thuật vàtriển khai nhiều biện pháp đồng bộ để bảo vệ, giữ gìn khai thác nguồn gen đã pháthiện được
Các giống lợn nuôi ở Việt Nam rất phong phú, có trên 60 giống khác nhau vàchúng được phân bố khắp các vùng của nước ta, tại mỗi vùng có những giống đặctrưng của riêng nó Trong đó phổ biến nhất là các giống lợn Móng Cái, Ỉ, LangHồng nuôi ở vùng đồng bằng là chủ yếu, còn các giống lợn miền núi phổ biến là :Lợn cỏ, lợn Mẹo, lợn Mường Khương, lợn Vân Pa, lợn Tạp Ná
Theo Vũ Kính Trực, (1995) [10]: Lợn Móng Cái nuôi ở Tràng Bạch qua 95lứa đẻ từ năm 1985 – 1991 cho thấy: trung bình số con sơ sinh đẻ ra còn sống là11,64 con, lúc 30 ngày tuổi là 8,65 con, lúc 60 ngày tuổi là 8,51 con Những số liệutrên cho thấy rõ tính đẻ sai con của lợn Móng Cái (nhờ một cơ chế di truyền có được
từ giống lợn Trung Quốc) Sở dĩ số lượng lợn con một tháng tuổi và hai tháng tuổithấp là do chăm sóc nuôi dưỡng kém Như vậy lợn Móng Cái Việt Nam phải có
Trang 29được giá trị như một nguồn dự trữ gen Về tính sinh sản cao bằng nhân thuần chủngmột cách có hệ thống, có thể pha thêm máu những giống lợn Thái Hồ của TrungQuốc nhất là giống Mai Sơn để kế thừa và phát triển tính cao sản của nó Tác giảcho biết có một giống lợn Móng Cái ở Quảng Uyên, Quảng Ninh, trong 5 năm lứanào cũng đẻ trên dưới 20 con, kỷ lục là 27 con Một giống lợn Móng Cái khác cũng
ở Quảng Ninh qua 3 năm nuôi đẻ 2 lứa/ năm và mỗi lứa 17 – 18 con, kỷ lục là 24con So với lợn Thái Hồ của Trung Quốc kỷ lục 32 con/ lứa thì lợn Móng Cái của tacũng chẳng kém lợn Thái Hồ là mấy
Tóm lại: lợn Móng Cái có ngoại hình đồng nhất, thành thục sớm, đẻ nhiềucon, nuôi con khéo Có nhiều mặt cải tiến hơn lợn Ỉ, có tầm vóc to hơn và dài mìnhhơn Có khả năng đẻ 10 con/ ổ, khả năng tiếp sữa đạt và vượt chỉ tiêu 30 kg, khảnăng tiêu hóa và sử dụng thức ăn thô xanh tốt Lợn Móng Cái có nhược điểm nhưtầm vóc còn nhỏ, thể chất yếu, lưng võng, bụng sệ, chân đi bàn, tăng trọng chậm,mình ngắn, ngực mỏng Do vậy, phương hướng là tăng cường công tác chọn lọc vànhân giống thuần để nâng cao tầm vóc, cải tạo các nhược điểm của lợn mẹ, cho laitạo với các giống lợn ngoại để nâng cao tầm vóc
1.2.2.2 Giống lợn Ỉ
Các tác giả Đỗ Xuân Tăng và CS (1994) [6], Nguyễn Khánh Quắc và CS ,(1995) [5] cho biết: Giống lợn Ỉ được nuôi phổ biến ở đồng bằng châu thổ SôngHồng, là một trong những giống lợn được nhân dân ta chọn lọc, nhân giống và nuôidưỡng từ lâu
Về nguồn gốc: chưa có một tài liệu nào xác định một cách chính xác, đầy đủ
và khoa học Nhưng qua một số đặc điểm chủ yếu là địa bàn phân bố của lợn Ỉ,nhiều ý kiến nhận định rằng: lợn Ỉ bắt nguồn từ Nam Định (cũ) tức là Hà Nam ngàynay, do lợn Ỉ hiện nay thuần chưa bị pha tạp
Hiện nay, có thể do khả năng tăng khối lượng thấp, tỷ lệ mỡ cao và sức sinhsản thấp hơn so với giống lợn Móng Cái, dẫn đến hiệu quả nuôi giống lợn nàykhông cao Vì lý do đó giống lợn Ỉ bị giống lợn Móng Cái chiếm chỗ và số lượnglợn Ỉ bị giảm nhanh và hiện tại có nguy cơ bị mất trong sản xuất Thực tế lợn Ỉ chỉtồn tại với một số lượng ít ở Thanh Hóa và một vài vùng khác, nhưng với độ thuầnchủng không cao
Trang 30Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có lông đen tuyền, đầu nhỏ thô, mồm ngắncong, bụng sệ, có 10 vú, chân yếu, lợn có hướng sản xuất mỡ Lợn Ỉ có 2 nhóm là Ỉpha và Ỉ mỡ.
Đặc điểm sinh trưởng phát dục: lợn Ỉ lúc 2 tháng tuổi đạt 5,0kg, lúc trưởngthành đạt 85kg
Khả năng sinh sản: lơn Ỉ có khả năng thành thục về giới tính sớm, con cái 3 –
4 tháng tuổi đã có biểu hiện động dục, chu kỳ động dục là 19 – 21 ngày, thời gianđộng dục là 3 – 4 ngày, thời gian chửa 110 – 115 ngày, lợn nái có thể đẻ 9 – 11 con/
ổ, tỷ lệ nuôi sống đạt cao 90 – 92 %
1.2.2.3 Giống lợn Lang Hồng
Đây là giống lợn nổi tiếng ở vùng Bắc Ninh, thuộc nhóm còn có lợn LangLạng Sơn, Thái Bình, Thái Nguyên,… nhóm lợn Lang này có pha máu lợn MóngCái và lợn địa phương, lông da lang từng nhóm trên mình, không ổn định như lợnMóng Cái
Ngoại hình: lợn Lang Hồng có ngoại hình tương tự giống lợn Móng Cái, đầu
to vừa phải, mõm bé và dài, tai to cúp về phía trước, cổ ngắn, lưng võng, bụng to, xệnên hai hàng vú thường xuyên quyết đất
Màu sắc lông giống như lợn Móng Cái, màu đen, ở giữa trán có điểm trắnghình tam giác, giữa tai và cổ một dải trắng cắt ngang kéo dài từ bụng đến chân, lưng
và mông có màu đen kéo dài đến khấu đuôi và đùi không giống yên ngựa như ởgiống Móng Cái
Đặc điểm sản xuất có thua kém so với lợn Móng Cái nhưng không đáng kể.Nái sản xuất có 10 – 12 vú trở lên, đẻ 10 con/ ổ, khối lượng sơ sinh 0,435 kg/con, 2tháng tuổi 5,88 – 6,1 kg, lợn nuôi thịt 10 tháng tuổi đạt 58 – 59 kg, tỷ lệ mở 41% vớitiêu tốn 5,8 – 6,1 kg thức ăn hỗn hợp cho 1 kg tăg trọng Nguyễn Thiện và CS,(2005)[9] cho biết, do giống lợn Lang Hồng là loại hướng mỡ nên thường được giếtthịt khi khối lượng còn nhỏ, khoảng 55 – 60 kg (10 – 12 tháng tuổi) Chất lượng thịt
xẻ tương đương giống lợn Móng Cái là: tỷ lệ thịt móc hàm đạt 65 – 68 %, tỷ lệ mỡchiếm khoảng 35 – 37 %, tỷ lệ nạc là 36 – 40 %
1.2.2.4 Giống lợn Mẹo
Trang 31Về nguồn gốc: giống lợn này được nuôi nhiều ở vùng núi cao nơi có đồngbào người Hmông sinh sống, số lượng được phân bố nhiều ở vùng núi Nghệ An, HàTĩnh, ngoài ra giống lợn Mẹo còn được nuôi ở Lào Cai, Yên Bái.
Về ngoại hình: lợn Mẹo được chia ra 3 nhóm:nhóm lợn đen có 6 điểm trắng, đầu
to, mặt hơi gầy, tai to tròn hơi ngả về phía trước, cổ to và ngăn, ngực nở và sâu, lưng thẳng,mông nở, gốc tai to và dài, bụng gọn Nhìn chung, lợn nhóm này có ngoại hình phát triểntương đối cân đối, tầm vóc to, lông da thưa, chúng thuộc loại hình xương to
- Nhóm lợn màu đen tuyền, đầu nhỏ và ngắn, cổ nhỏ mảnh, vai, ngực, môngkém phát triển, bộ xương nhỏ, thể chất yếu
- Nhóm lợn Mẹo lang ngoại hình tương tự như nhóm lợn đen tuyền, chỉ khácmàu lông lang trắng đen
Khả năng sinh sản: lợn thành thục sớm, lợn đực 5 tháng tuổi có thể nhảy, lợncái thành thục muộn vào khoảng 8 – 9 tháng tuổi.Chu kỳ động dục là 18 – 21 ngày,thời gian động dục 2 - 4 ngày Lợn thường đẻ một năm một lứa, khoảng 5 – 10 con/lứa, tỷ lệ nuôi sống thấp 60 – 70 %
Khả năng sinh sản: khối lượng trưởng thành con đực đạt 140 kg, con cái đạt
130 kg Tỷ lệ móc hàm 65 – 80 %, tỷ lệ thịt nạc 45 – 65 %, tỷ lệ mỡ là 15 – 25 %.Tăng khối lượng trung bình từ 120 – 300 g/ ngày Giống lợn này chủ yếu được nuôi
để khai thác thịt trong vùng có kinh tế và điều kiện chăn nuôi chưa tốt, ( NguyễnThiện và CS, 2005) [9]
So với lợn Mường Khương thì lợn Mẹo sinh trưởng, phát dục sớm hơn, khốilượng sơ sinh của lợn Mẹo là 0,4 – 0,6 kg, cai sữa 2 tháng tuổi 6 – 7 kg, 12 tháng tuổiđạt 55 kg, lúc 16 – 18 tháng tuổi 100 – 120 kg Tuổi động dục là 6 -7 tháng tuổi, chu kỳđộng dục là 27 – 30 ngày, thời gian động dục 4 – 5 ngày, thời gian mang thai 116 – 120ngày, số con/ lứa 6 – 8 con Lợn Mẹo có tầm vóc to lớn, phát triển cân đối, sức sốngcao, ăn tạp, dễ nuôi Có một số nhược điểm là xương to, da dày, lông thô, số lượng vú
ít, thành thục muộn, (Nguyễn Khánh Quắc và CS, 1995) [4]
1.2.2.5 Giống lợn Vân Pa
Được sự hỗ trợ củ chương trình bảo tồn gen vật nuôi thuộc Viện chăn nuôiQuốc gia Việt Nam, năm 2001, Trường Trung Học Nông Nghiệp và Phát TriểnNông thôn Quảng Trị đã tiến hành nuôi và bảo tồn giống lợn Vân Pa Theo phương
Trang 32thức nuôi thả rong, với tổng đàn lợn giống gồm 30 con, trong đó có 25 con cái và 5con đực, con giống được mua từ các đồng bào dân tộc ở vùng miền núi Hướng Hóa
và Đakrông Qua 4 năm thực hiện mô hình nuôi bảo tồn cho thấy: sau 1 năm, trọnglượng lợn bố mẹ nặng 35 kg và bắt đầu đẻ con, bình quân mỗi năm một con lợn náisinh được 2 lứa, 1 lứa có từ 6 – 8 con
Giống lợn không rõ nguồn gốc hiện nay ở vùng này có 2 loại giống lợn mangmàu sắc khác nhau: một loại là giống lợn màu đen, đầu hơi to, mõm nhọn, tai nhỏ,thân hình ngắn, bụng hơi to, trọng lượng lợn trưởng thành khoảng 30-35 kg Hai làgiống lợn khi nhỏ có sọc thớt vàng lớn lên chuyển thành màu tro hơi ánh vàng Đây
có thể là giống lợn đen được phối giống với lợn rừng hình thành con giống này, đầunhỏ thanh, mõm nhọn cơ thể cân đối, bụng gọn, trọng lượng trưởng thành khoảng
40 kg Lợn Vân Pa sinh sản kém, khối lượng sơ sinh 250 – 300 g/ con, tuổi phối
giống lần đầu 7 – 8 tháng tuổi, 1,5 lứa / năm , khối lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 30 –
35 kg, thịt có mùi vị thơm ngon, ít mỡ chủ yếu được sử dụng làm thuốc, thực phẩmđặc sản và nuôi tại vùng đồi núi (Trần Văn Đo, 2004) [23]
1.2.2.6 Giống lợn Tạp Ná
Nguyễn Văn Đức, Giang Hồng Tuyến, Đoàn Công Tuân, (2002) [20] chobiết lợn Tạp Ná là một giống lợn nội được hình thành và phát triển từ lâu đời trongđiều kiện khí hậu đất đai ở tỉnh Cao Bằng và một số tỉnh lân cận thuộc vùng phíaBắc Việt Nam Giống lợn này có nguồn gốc từ một giống lợn địa phương nhưng dođiều kiện địa lý đồi núi cao hiểm trở, việc thông thương có nhiều hạn chế, ngườichăn nuôi ở vùng này chỉ giao dịch mua bán tại chợ Tạp Ná Chính vì vậy, giốnglợn nội này dần dần được nhân dân đặt tên là “Tạp Ná”
Lợn Tạp Ná có màu sắc rất đặc trưng: lông và da màu đen, ngoại trừ 6 điểmtrắng ở trán, 4 cẳng chân và chóp đuôi, khác với lợn Móng Cái là không có dải yênngựa màu trắng vắt qua vai Lợn cái Tạp Ná thường có 8 – 12 vú, số con sơ sinhsống mỗi lứa từ 4 – 13 con, nhưng trên 80% số ổ đạt từ 6 -9 con/ lứa Số con khicai sữa mỗi lứa của lợn Tạp Ná thấp, chỉ đạt trung bình là 6, 83 con và biến độngtrong phạm vi từ 3 – 1 con Khả năng sinh sản lợn Tạp Ná không tốt bằng lợn MóngCái, chỉ tương đương với một số lợn nội khác như lợn Cỏ, Mẹo, Ỉ, hay MườngKhương Lợn có tuổi đẻ lứa đầu là 13,6 tháng, giá trị này thấp hơn lợn Mẹo nhưng
Trang 33cao hơn lợn Móng Cái Tốc độ sinh trưởng của lợn Tạp Ná nằm trong khoảng trungbình của giống lợn nội Việt Nam Khối lượng trưởng thành đạt khoảng 100 kg trongđiều kiện chuồng nuôi của các nông hộ trung bình và đạt 120 kg ở các hộ nuôi tốt.
Hiện nay nguồn gen giống lợn Tạp Ná được nuôi thử nghiệm tạo các tổ hợpvới giống Móng Cái Các nhóm lợn lai F1 (Tạp Ná x Móng Cái) và F1 (Móng CáiTạp Ná) đang được thử nghiệm vỗ béo để khảo sát khả năng tăng khối lượng và chấtlượng thịt xẻ tại Cao Bằng Tỷ lệ móc hàm cao 79,06 %, tỷ lệ thịt xẻ cũng khá cao64,68 % so với giống lợn nội ở nước ta tỷ lệ nạc đạt không cao chỉ đạt 32,9 % và tỷ
lệ mỡ đạt 46,82 % Khi thử nghiệm luộc thịt thân và thịt ba chỉ để đánh giá mùi vịcủa thịt có mùi vị thơm, ngon, mềm tương tự như thịt lợn Móng Cái, (Nguyễn Thiện
và CS, 2005) [9]
1.2.2.7 Giống lợn Mường Khương
Là một trong những giống lợn nội to nhất ở Việt Nam Khối lượng trưởngthành con đực và con cái tương ứng là 150 kg và 132 kg
Nguồn gốc: lợn chủ yếu ở huyện Mường Khương và tập trung nhiều nhất ởmột số vùng như: Cao Sơn, La Pán Tẩn, Tả Thàng, Nậm Chảy, và một số ít ởhuyện Bát Xát tỉnh Lào Cai
Về đặc điểm ngoại hình: lợn Mường Khương có thân hình vững chắc, thô,lông đại đa số là màu đen, có một số ít lông màu nâu, trên nền có những đốm trắngxuất hiện ở trán và 4 chân (từ móng đốt xương bàn) Lông gáy có con dài 5 -6 cm,
da thô rất cứng, đầu to vừa phải và dài, mõm thẳng Trên trán có nếp nhăn thườngchạy dọc theo chiều dài sống mũi dài khoảng 5 – 8 cm Tai to hơi choãi ngang hoặc
có thiên hướng về phía trước, có con tai to, mềm hơi cong cụp xuống Thân dài, hẹpngang, bụng thon gọn, rất thích nghi với việc chăn nuôi thả, bốn chân cao to, tươngđối vững chắc, chân không đi bàn, máng gọn, không có vết nứt, nếu nhìn nghiêngthì có dáng tiền thấp hậu cao
Về đặc điểm sinh trưởng: lợn Mường Khương sinh trưởng chậm, từ 4 – 6tháng tuổi sinh trưởng nhanh, nhưng giai đoạn từ 7 – 9 tháng tuổi sinh trưởng chậmlại, từ 10 – 14 tháng tuổi sinh trưởng bình thường, từ 18 tháng tuổi sinh trưởng rấtchậm và giảm dần đến 36 tháng tuổi Nguyễn Thiện và CS, 2005 [9] cho rằng lợnMường Khương lúc 12 tháng tuổi có khối lượng trung bình là 300 – 340 g/ ngày Tỷ
Trang 34Đây là giống lợn cỏ hướng mỡ, nạc, nuôi nhiều ở vùng Mường Khương, BátXát lợn khung xương to, mình lép, tai to và rủ che lấn mặt Lợn thành thục muộnsinh sản kém, 8con/ ổ Khối lượng sơ sinh 0, 547 kg/ con, khối lượng 2 tháng tuổi
6, 39 kg/ con, giết thịt lúc 10 tháng tuổi đạt 75 kg, tỷ lệ mỡ 42 – 43 % Tiêu tốn 6,5– 6,7 kg thức ăn hỗn hợp cho 1kg tăng trọng Lợn thích nghi ở vùng có nơi các đồngbào dân tộc sinh sống với điều kiện chăn nuôi khó khăn và lạc hậu, nên giống lợnnày không phổ biến trong sản xuất
Chương II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 352.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ chăn nuôi lợn cỏ tại xã Liên Hợp – huyện Quỳ Hợp – tỉnh Nghệ An
Lý do tôi chọn xã này để nghiên cứu là do xã có số hộ chăn nuôi lợn cỏ nhiều nhấthuyện, ngoài ra năm 2009 xã được trạm Khuyến nông – Khuyến ngư Quỳ Hợp chọn
là nơi xây dựng mô hình “Bảo tồn và phát triển giống lợn cỏ địa phương”
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng chăn nuôi lợn cỏ địa phương của huyện Quỳ Hợp
- Thực trạng chăn nuôi lợn cỏ địa phương của xã Liên Hợp
+ Số lượng lợn cỏ địa phương của xã Liên Hợp
+ Quy mô chăn nuôi ở các hộ điều tra
+ Giống và công tác giống ở các hộ được điều tra
+ Quy trình chăn nuôi lợn cỏ địa phương
+ Điều kiện chuồng nuôi
+ Trình độ của các hộ chăn nuôi được điều tra
+ Thực trạng lao động của các hộ điều tra
+ Tình sử dụng thức ăn và công tác phòng bệnh
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các hộ được điều tra
- Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chăn nuôi lợn
- Đánh giá được hiệu quả chăn nuôi lợn cỏ địa phương ở các hộ được điều tra
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển giống lợn cỏ địa phương ở xãLiên Hợp nói riêng, trên địa bàn huyện Quỳ Hợp nói chung
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trang 36Lựa chọn ngẫu nhiên 30 hộ trong tổng số hộ chăn nuôi lợn cỏ địa phương của xãLiên Hợp.
a Thu thập các tài liệu thứ cấp
Bao gồm những thông tin, những tài liệu đã công bố của những nghiên cứutrước đó có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đè tài như: Thông tin về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã Liên Hợp, nguồn tàiliệu này chủ yếu được thu thập từ những công văn, báo cáo, sách báo…của cácphòng ban thuộc UBND xã Liên Hợp
b Thu thập các tài liệu sơ cấp
* Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Trong những năm gần đây, đời sống nhân dân trên địa bàn huyện Quỳ Hợpphát triển đi lên nhờ có nguồn thu nhập từ sản xuất cây mía đường, khai thác và chếbiến khoáng sản làm cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân tăng lên Trong đó có việc
đi tìm mua lợn cỏ để làm thực phẩm trong các sinh hoạt liên hoan, giao lưu, hộihè… Chính vì chất lượng thơm ngon, giá cả lại không quá đắt nên giống lợn cỏngày một ít đi về số lượng Đáng lo nhất có xã hiện nay gần như mất giống lợn này
Để đánh giá đúng thực trạng tình hình chăn nuôi lợn cỏ trên địa bàn xã LiênHợp tôi đã dựa vào các tiêu chí xác định hộ chăn nuôi để chọn mẫu và tiến hànhđánh giá, nghiên cứu với 30 hộ chăn nuôi lợn cỏ địa phương
* Các công cụ của PAR
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Dùng tri giác để quan sát thực địa, bao gồmquan sát tình hình chăn nuôi lợn của địa phương, chuồng trại, cách chăm sóc, cácthông tin thu thập sẽ được ghi chép lại
- Phỏng vấn theo phiếu: thông qua bộ phiếu phỏng vấn điều tra nông hộ đểthu thập những thông tin về tình hình chăn nuôi của mỗi hộ, những thay đổi của giađình sau khi chăn nuôi lợn cỏ Ý kiến của họ về việc này Các thông tin trong phiếu
là các thông tin cơ bản về chủ hộ (Tên, tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, ), Tìnhhình chăn nuôi lợn (Giống, lao động, công tác thú y, vệ sinh chuồng trại, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm, )
- Phỏng vấn bán cấu trúc: phỏng vấn bán cấu trúc được sử dụng thu thậpthông tin theo từng chuyên đề bằng những câu hỏi mở được soạn thảo trước hoặc
Trang 37theo danh mục các vấn đề cần phỏng vấn Phần lớn các câu hỏi được hình thànhngay trong khi phỏng vấn, điều đó làm cho người phỏng vấn có tính linh hoạt cao đểtiến hành thu thập và phân tích được nhiều thông tin và hiểu rõ hơn hiện trạng ở địaphương nơi nghiên cứu Sau khi phỏng vấn có một số vấn đề chưa được rõ, để làm
rõ các vấn đề đó một số câu hỏi sẽ được đưa ra nhằm làm rõ hơn
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích số liệu
2.4.2.1 Phương pháp xử lý số liệu
Các tài liệu sau khi thu thập sẽ được kiểm tra, tổng hợp và tính toán cho phùhợp với mục đích của đề tài Sau đó toàn bộ số liệu xử lý thống kê nhờ các phầnmềm: Microsoft Excel 2003
2.4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng phương pháp thống kê.Phương pháp này bao gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh và thống kê kinh tế
- Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp mô tả toàn bộ sự vật, hiệntượng trên cơ sở các số liệu đã được tính toán
- Phương pháp thống kê so sánh: Qua việc thu thập sau đó phân tích số liệuchúng tôi tiến hành so sánh các chỉ tiêu và kết quả sản xuất giữa các năm Từ đó rút
ra những giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển được giống lợn quý này
- Phương pháp thống kê kinh tế: áp dụng trong thống kê chi phí trung gian,giá trị sản xuất,
- Ma trận SWOT – phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức Khuyếnkhích việc thu thập ý kiến, cân nhắc và đưa ra lựa chọn, được sử dụng trong cácbuổi thảo luận nhóm theo các bước:
Bước 1: Liệt kê các mặt mạnh (S)
Bước 2: Liệt kê các mặt yếu (W)
Bước 3: Liệt kê các cơ hội (O)
Bước 4: Liệt kê các nguy cơ (T)
Kết hợp S/O: Thu được từ sự phối hợp các mặt mạnh chủ yếu với các cơ hội chănnuôi lợn cỏ địa phương Điều kiện quan trọng là sử dụng các mặt mạnh để khai thác các
cơ hội nhằm giúp các hộ tăng thu nhập, phát triển chăn nuôi lợn cỏ lâu đời ở xã
Trang 38Kết hợp S/T: Thu được từ sự phối hợp các mặt mạnh chủ yếu với các nguy
cơ từ môi trường nhằm sử dụng các mặt mạnh khống chế nguy cơ nhằm khắc phụcnhững điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt cơ hội
Kết hợp W/O: Thu được từ sự phối hợp giữa các mặt yếu và các cơ hội Hộchăn nuôi cần tranh thủ các cơ hội để khắc phục các điểm yếu
Kết hợp W/T: Là sự phối hợp giữa các mặt yếu và nguy cơ mà người chănnuôi gặp phải Điều quan trọng là tối thiểu hóa các điểm yếu để tránh các nguy cơ
Ngoài một số chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế trong đề tài còn áp dụng một sốcông thức tính như sau:
* Công thức tính chi phí khấu hao lợn nái:
Tổng chi phí cho nái đến phối giống lần đầu – tiền bán nái loại thải Chi phí khấu hao =
(lợn nái/1lứa) Số lứa đẻ dự kiến của cả đời lợn nái
* Công thức tính khấu hao lợn đực giống/năm
Tổng chi phí cho lợn đực giống đến phối giống lần Chi phí khấu hao = đầu – tiền bán lợn đực giống loại thải
(lợn đực giống/năm) Số năm sử dụng lợn đực giống
* Công thức tính khấu hao chuồng trại:
Tổng chi phí xây dựng chuồng trại
Khấu hao chuồng trại/ năm =
Số năm x Số lợn nái dự kiến/ năm
2.5 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu
2.5.1 Điều kiện tự nhiên
2.5.1.1 Vị trí địa lý, địa hình và địa chất công trình
* Vị trí địa lý
Xã Liên Hợp nằm ở xa vị trí trung tâm của huyện Quỳ Hợp có diện tích tự nhiên
là 4.139,68 ha, mật độ dân số trung bình 52,43 người/ km2 Vị trí địa lý của xã:
- Phía Bắc là dãy Pù Khạng;
- Phía Nam giáp xã Châu Cường và Châu Quang;
- Phía Đông giáp xã Châu Lộc;
- Phía Tây giáp xã Châu Tiến, Châu Hồng, Châu Thành
Xã Liên Hợp là một xã nghèo, nằm trên địa hình vùng cao, với vị trí như trên xãLiên Hợp là xã miền núi nên gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng giao lưu với
Trang 39các khu vực bên ngoài và tiếp cận với tiến bộ khoa học và kỹ thuật hiện đại trongnước cũng như quốc tế.
* Địa hình, địa chất công trình
Xã Liên Hợp có địa hình đồi núi, nằm trong khối núi cao của vùng đồi núi vùngTây Bắc Nghệ An, thấp dần theo hướng Đông – Đông Bắc, độ cao trung bìnhkhoảng 200m so với mực nước biển và bị chia cắt nhỏ bởi các suối, khe tụ thủy.Nhìn chung địa hình của xã ít thuận lợi cho việc phát triển xây dựng khu dân cưcũng như các ngành khác
Địa hình đồi núi chiếm tỷ lệ lớn trong toàn diện tích của xã, độ cao trung bìnhcủa xã trên 200m so với mực nước biển
2.5.1.2 Điều kiện thời tiết khí hậu
Cũng như các xã khác trên địa bàn huyện, xã Liên Hợp có khí hậu nằm trongvùng Phủ Quỳ, khí hậu của xã Liên Hợp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới giómùa, có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm
- Về mùa nóng: mùa hè thời tiết nóng nực, nhiệt độ trung bình: 30 – 35 0C cókhi lên đến 400C giông tố và mưa lớn thường xuất hiện vào những tháng nóng nựcnày những cơn bão hình hành từ biển Đông vào Nghệ An Có cơn gió cấp 11, 12thôi qua các huyện miền xuôi lên đến Quỳ Hợp thì sức gió giảm Do vậy, dù bão cómạnh cũng bị các dãy núi trùng điệp và bạt ngàn cây rừng chắn lại, sức gió bị cảnnhiều nên Quỳ Hợp ít có các cơn bão lớn như ở Đồng Bằng Do đó, sự tàn phá củabão không đáng kể Tuy nhiên, do địa hình phức tạp, nhất là những nơi có nhiều lèn
đá vôi nên một số nơi hễ có giông tố là có gió xoáy hoặc mưa đá làm tung bay nhàcửa, gãy cây rừng, chuồng trại bị phá hỏng,
Vào mùa này nếu có giông tố là có những trận mưa rào mạnh, lượng mưatrung bình hàng năm 1.640,4 mm, nhưng ¾ lượng mưa tập trung vào tháng 8,9,10
có năm có những cơn mưa xối xả kéo dài ngày làm đá sụp lở, kéo theo cây rừngcũng đổ ngổn ngang, nước các dòng suối dâng lên chảy ào ào gây lũ quét làm ngậpcác thung lũng, làm tắc nghẽn giao thông, gây khó khăn cho việc đi lại, gia súc giacầm chết ngổn ngang làm phát sinh mầm bệnh kéo theo đó là dịch bệnh xẩy ra gâythiệt hại không nhỏ về kinh tế
Trang 40Bên cạnh đó gió Tây Nam một đợt thường từ 5 – 7 ngày có khi 10 ngày vớicấp 5, 6 làm khe xuối khô cạn, cây cối hoa màu héo khô, gây khó khăn cho việcchăn nuôi.
- Về mùa lạnh: mùa lạnh trong những ngày có gió mùa Đông Bắc thổi vềthường dài ngày số ngày có nhiệt độ dưới 150C nhiều hơn vùng Đồng Bằng, gây khókhăn trong làm ăn đi lại, giao tiếp với người dân, ảnh hưởng đến sinh lý của nhiềuloại cây trồng, dịch bệnh cho gia súc, gia cầm
2.5.1.3 Hệ thống thủy văn
Chế độ thủy văn của xã chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các khe suối, khe lạchbắt nguồn từ những dãy núi do nước mưa tạo nên
2.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.5.2.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã
Xã Liên Hợp là một xã vùng cao của huyện Quỳ Hợp với tổng diện tích đất
tự nhiên là 4.139,68 ha: trong đó đất nông nghiệp là 2.196,65 ha, chiếm 53,06 %diện tích đất tự nhiên; Đất phi nông nghiệp có 81,21 ha, chiếm 1,96 %; Đất chưa sửdụng là 1.861,79 ha, chiếm 44,97 % Điều đó thuận lợi cho việc mở rộng quy môcác trang trại chăn nuôi nói riêng và phát triển nông, lâm, ngư nghiệp nói chung
Qua bảng 2.1 ta thấy, trong tổng diện tích đất nông nghiệp thì diện tích đấtlâm nghiệp chiếm phần lớn, chiếm 92,82%; đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm7,07%; tiếp đến là đất nuôi trồng thủy sản chiếm 0,11% Diện tích đất lâm nghiệpchiếm phần lớn là điều kiện để người dân có thể sản xuất theo hướng trang trại tậptrung Việc mở rộng chăn nuôi theo hướng trang trại đang được các cấp bộ nghànhrất khuyến khích
Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ ít nhất trong tổng diện tích đất tựnhiên, chỉ chiếm 1,96% Đây là một tỷ lệ rất thấp, điều đó chứng tỏ dân cư ở đâycòn thưa thớt, đời sống người dân còn thấp, chủ yếu là hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp, họ chưa có đủ điều kiện để phát triển
Trong tổng diện tích đất tự nhiên thì diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệcao, chiếm 44,97% Với tỷ lệ này thì đó là một điều kiện thuần lợi để xã có thể pháttriển chăn nuôi Việc chăn nuôi theo hướng công nghiệp tập trung thì không thể thựchiện được vì vậy mà chăn nuôi theo hướng trang trại là một xu hướng cần tiến tới