Với mục đích góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và giúp đánh giá kếtquả học tập của học sinh một cách chính xác, công bằng hơn, là giáo viêngiảng dạy bộ môn hóa học ở trờng trung học p
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
hóa học đại cơng lớp 10 nâng cao
Luận văn thạc sỹ giáo dục học
Chuyên ngành : LL&PPGD Hóa học
Mã số: 60.14.10 Ngời hớng dẫn khoa học: PGS-TS Nguyễn Điểu
Vinh – 2006 2006
Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Điểu, thầy giáo TS.Lê Văn Năm đã giao đề tài, tận tình hớng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn :
PGS-TS Nguyễn Xuân Trờng đã dành thời gian đọc bản thảo và đóng góp nhiều ý kiến quý báu.
Trang 2Ban chủ nhiệm: khoa Hóa học, khoa Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo khoa Hóa học đã điều kiện giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu
Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh các trờng: THPT Quỳnh Lu 1, THPT Quỳnh Lu 2, THPT Diễn Châu 2 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm.
Những ngời thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi cả vật chất lẫn tinh thần trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Vinh, tháng 12 năm 2006 Tác giả
Do yêu cầu phát triển xã hội hớng đến một xã hội tri thức, nên mục đíchdạy học cũng cần phải thay đổi để đào tạo con ngời đáp ứng đợc những đòihỏi của thị trờng lao động và nghề nghiệp, cũng nh cuộc sống, có khả nănghòa nhập và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là: có năng lực hành động, tính sángtạo, năng động, tính tự lực và trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, nănglực giải quyết vấn đề, khả năng học tập suốt đời Mục tiêu dạy học, phơngpháp dạy học thay đổi thì phơng pháp kiểm tra-đánh giá kết quả học tập cũngphải thay đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới
Trang 3Kiểm tra hệ thống các kiến thức và kỹ năng của học sinh là bộ phận cấuthành của quá trình dạy học Các phơng pháp kiểm tra liên quan chặt chẽ vớicác phơng pháp sử dụng ở các khâu còn lại của quá trình dạy học Kiểm tragồm ba chức năng liên kết thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau, bổ sungcho nhau, đó là đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh Đánh giá là quátrình làm rõ trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy học, đợc mô tả
định tính hoặc định lợng những khía cạnh kiến thức, kỹ năng của từng họcsinh và cả lớp học sinh Nhờ đánh giá sẽ phát hiện ra những điều đạt đợc, cha
đạt đợc và phát hiện những khó khăn, trở ngại trong quá trình nhận thức củahọc sinh Nhờ kết quả về thực trạng trình độ của học sinh mà tìm ra nhữngnguyên nhân chủ quan và khách quan trong quá trình dạy học nh: mục tiêu đề
ra, nội dung dạy học, trình độ xuất phát của học sinh, phơng tiện thí nghiệm,phơng pháp dạy của thầy Trên cơ sở đánh giá, tìm nguyên nhân phát hiệnlệch lạc cho phép giáo viên điều chỉnh kế hoạch hành động trong quy trìnhcông nghệ dạy học của mình Tùy theo nội dung và tính chất của sự lệch lạc
mà uốn nắn, loại trừ, thúc đẩy quá trình nhận thức của học sinh
Cần phải xác định rằng một trong những nguyên nhân làm cho chất lợngdạy và học cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới của thực tiễn là do công tác kiểmtra-đánh giá cha phù hợp với thực tiễn Vì vậy, việc xây dựng và hoàn thiệnphơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trờng phổ thôngvẫn là một trong những vấn đề quan trọng nhất Từ trớc đến nay kiểm tra-đánhgiá ở trờng phổ thông phần lớn sử dụng phơng pháp truyền thống: kiểm tramiệng, kiểm tra viết bằng hình thức tự luận (TL) Phơng pháp này thờng theomột khuôn mẫu là giáo viên chuẩn bị những câu hỏi, bài tập phù hợp đối tợng,thời gian và nội dung cần kiểm tra; học sinh vận dụng những kiến thức đã họcphân tích, tổng hợp, so sánh hoặc biện luận lý giải rồi trả lời u điểm của ph-
ơng pháp truyền thống là: rèn luyện đợc khả năng suy diễn, khái quát hóa,tổng quát hóa cho học sinh; phát huy t duy logic, tính sáng tạo khi giải quyếtvấn đề Tuy nhiên, phơng pháp này có nhợc điểm là không thể kiểm tra hếtcác mục tiêu chơng trình vì vậy khó tránh đợc việc “học tủ”, “quay cóp” đốiphó của học sinh, ngoài ra còn phụ thuộc vào chủ quan của ngời chấm bài, do
đó kết quả thiếu chính xác, không khách quan Mặt khác, chấm bài tự luận tốnnhiều thời gian, công sức; khi số lợng bài lớn, phải huy động nhiều giáo viên,gây tốn kém lãng phí
Trang 4Nhu cầu cải tiến hệ thống phơng pháp kiểm tra-đánh giá càng trở nên cấpthiết khi số lợng học sinh đông, học sinh dự thi vào các trờng đại học, cao
đẳng ngày càng tăng Mặt khác, trớc sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹthuật, đặc biệt khoa học công nghệ và thông tin, cần áp dụng những thành tựukhoa học công nghệ vào công tác dạy và học ở trờng phổ thông Hiện nay trênthế giới ngời ta đã và đang áp dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan(TNKQ) trong kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở nớc ta, việc
sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả học tập đợcthí điểm một số môn học ở một số trờng đại học Kỳ thi tốt nghiệp trung họcphổ thông và tuyển sinh vào đại học, cao đẳng năm 2006 môn thi ngoại ngữ
đã sử dụng hình thức trắc nghiệm Năm 2007 sẽ áp dụng hình thức trắcnghiệm cho các môn vật lý, hóa học và sinh học
Với mục đích góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và giúp đánh giá kếtquả học tập của học sinh một cách chính xác, công bằng hơn, là giáo viêngiảng dạy bộ môn hóa học ở trờng trung học phổ thông chúng tôi chọn đề tài:
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm loại nhiều lựa chọn để
“
kiểm tra kiến thức hóa học đại cơng lớp 10 nâng cao"
II Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
Khách thể: Nghiên cứu các phơng pháp kiểm tra - đánh giá kiến thức,
kỹ năng hóa học của học sinh nói chung và học sinh lớp 10 nâng cao nóiriêng
Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu phơng pháp TNKQ trong xu hớng
đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và phơng pháp TNKQ để kiểm tra
-đánh giá kiến thức hóa học đại cơng lớp 10 nâng cao
III Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập TNKQ có thể phối hợp với tự luận để kiểm
tra-đánh giá kiến thức hóa học đại cơng lớp 10 nâng cao theo chơng trình mới Nghiên cứu phơng pháp kiểm tra-đánh giá bằng TNKQ nói chung và ápdụng vào kiểm tra-đánh giá kiến thức hóa học đại cơng lớp 10 nâng cao, giúp
đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách chính xác, công bằng hơn
đồng thời góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả dạy học hóa học ở trờngphổ thông
IV Nhiệm vụ nghiên cứu.
Trang 51 Tìm hiểu thực trạng của việc kiểm tra-đánh giá ở trờng phổ thông hiệnnay nói chung và việc sử dụng phơng pháp trắc nghiệm nói riêng, cơ sở lýluận về các phơng pháp kiểm tra-đánh giá kiến thức của học sinh
2 Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra-đánh giá kiến thức bằng phơngpháp trắc nghiệm gồm: trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận(TNTL) áp dụng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn hóa học ở trờngtrung học phổ thông (THPT)
3 Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, cấu trúc chơng trình hóa học phổ thôngnói chung và chủ yếu là chơng trình hóa học lớp 10 nâng cao
4 Xây dựng hệ thống bài tập TNKQ loại nhiều lựa chọn phần hóa học đạicơng lớp 10 nâng cao
5 Thực nghiệm s phạm; đánh giá chất lợng của hệ thống bài tập trắcnghiệm đã soạn thảo và đánh giá mức độ thành công của phơng pháp kiểmtra-đánh giá qua các bài kiểm tra đã đợc thiết kế theo hệ thống TNKQ vàTNKQ phối hợp với tự luận
V Phơng pháp nghiên cứu
1 Nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị của Đảng và Nhà nớc; của Bộ Giáo dục và
Đào tạo có liên quan đến nội dung đề tài
Nghiên cứu lý thuyết về lý luận dạy học, tâm lý học, giáo dục học và cáctài liệu khoa học cơ bản liên quan đến đề tài đặc biệt là mục tiêu, cấu trúc, nộidung chơng trình, các phơng pháp kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng hóahọc của học sinh THPT
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết trắc nghiệm để xây dựng hệ thống bài tậpTNKQ loại nhiều lựa chọn phần hóa học đại cơng lớp 10 nâng cao
2 Phơng pháp điều tra cơ bản (test, phỏng vấn, dự giờ).
Thăm dò và trao đổi ý kiến với một số giáo viên dạy hóa học ở trờngTHPT về nội dung, số lợng kiến thức, cách sử dụng hệ thống bài tập trắcnghiệm khách quan và trắc nghiệm khách quan phối hợp với tự luận trong tiếntrình kiểm tra đánh giá thực nghiệm
Thăm dò ý kiến học sinh sau khi sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệmkhách quan và trắc nghiệm khách quan phối hợp với tự luận để kiểm tra 1 tiết
3 Phơng pháp chuyên gia
Xác định nội dung cần kiểm tra và gán trọng số cho nội dung kiến thức đó
Trang 64 Thực nghiệm s phạm
Thông qua thực nghiệm s phạm đánh giá chất lợng hệ thống bài tập trắcnghiệm đã xây dựng; đánh giá chất lợng và hiệu quả của các đề kiểm tra đãsoạn thảo theo phơng pháp trắc nghiệm khách quan
5 Phơng pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lý kết quả thực nghiệm s phạm.
VI Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đợc hệ thống bài tập trên cơ sở lý thuyết trắc nghiệm kháchquan và trắc nghiệm tự luận dùng trong giảng dạy và kiểm tra-đánh giá kiếnthức hóa học của học sinh THPT nói chung và lớp 10 nâng cao nói riêng hiệnnay, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học đồng thời cải tiến và khắc phục đ-
ợc hạn chế của phơng pháp kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của học sinhtheo phơng pháp truyền thống trớc đây
VII Điểm mới của đề tài
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn ởcác mức độ khác nhau có thể kết hợp với tự luận để kiểm tra-đánh giá kiếnthức phần hóa học đại cơng của học sinh lớp 10 nâng cao theo chơng trìnhmới
Phần nội dung
Chơng1: Cơ sở lý luận về kiểm tra-đánh giá
và trắc nghiệm.
1.1 Cơ sở lí luận về kiểm tra - đánh giá
1.1.1 Khái niệm kiểm tra - đánh giá
1.1.1.1 Khái niệm kiểm tra
Trong quá trình dạy học: kiểm tra - đánh giá là giai đoạn kết thúc của mộtquá trình dạy học, đảm nhận một chức năng lý luận dạy học cơ bản, chủ yếu,không thể thiếu đợc của quá trình này Kiểm tra có 3 chức năng bộ phận liênkết, thống nhất, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau, đó là: đánh giá,phát hiện lệch lạc và điều chỉnh
Về mặt lý luận dạy học: kiểm tra có vai trò liên hệ nghịch trong hệ dạyhọc, nó cho biết những thông tin, kết quả về quá trình dạy của thầy và quátrình học của trò để từ đó có những quyết định cho sự điều khiển tối u của cảthầy lẫn trò Học sinh sẽ học tốt hơn, nếu thờng xuyên đợc kiểm tra và đợc
đánh giá một cách nghiêm túc, công bằng với kỹ thuật tốt và hiệu nghiệm
Trang 71.1.1.2 Khái niệm đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo lờng mức độ đạt đợc của học sinh
về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học, là mô tả một cách địnhtính và định lợng: tính đầy đủ, tính đúng đắn, tính chính xác, tính vững chắccủa kiến thức, mối liên hệ của kiến thức với đời sống, khả năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn, mức độ thông hiểu, khả năng diễn đạt bằng lời nói, bằngvăn viết, bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của học sinh và cả thái độ của họcsinh trên cơ sở phân tích các thông tin phản hồi từ việc quan sát, kiểm tra,
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, đối chiếu với những chỉ tiêu,yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt đợc của môn học
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một quá trình phức tạp và côngphu Vì vậy, để việc đánh giá kết quả học tập đợc tốt thì quy trình đánh giágồm những công đoạn sau:
Phân tích mục tiêu học tập thành các kiến thức, kỹ năng, dựa trên nhữngdấu hiệu có thể đo lờng hoặc quan sát đợc
Tiến hành đo lờng các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt đợc của từngyêu cầu đặt ra, biểu thị bằng điểm số
Phân tích, so sánh các thông tin nhận đợc với các yêu cầu đề ra, rồi đánhgiá xem xét mức độ thành công phơng pháp giảng dạy của thầy để từ đó cóthể cải tiến, khắc phục những nhợc điểm
Điều quan trọng trong đánh giá là quán triệt nguyên tắc vừa sức, bám sátyêu cầu chơng trình
1.1.1.3 Phân loại đánh giá
Việc kiểm tra đánh giá kiến thức có hai loại [22]:
Đánh giá mang tính đào tạo
Đây là sự đánh giá thờng xuyên (có tính sơ bộ) nhằm giúp học sinh kiểmtra mình (liên hệ nghịch trong) để rồi tự điều chỉnh kế hoạch tự học Nó cònmang tính chẩn đoán (tìm ra nguyên nhân tiến bộ và lệch lạc, dự đoán xu h-ớng phát triển, tìm biện pháp xử lý để tiến lên trong học tập) Đây chính là cácbài kiểm tra thờng xuyên trong quá trình học tập các môn học
Trang 8về một môn học Đồng thời còn sử dụng kết quả này để ngăn trở học sinhkhông đạt yêu cầu thì không đợc hành nghề trong xã hội Hình thức này diễn
ra không thờng xuyên mà sau một kỳ hạn nhất định
1.1.1.4 ý nghĩa của việc kiểm tra - đánh giá
Việc kiểm tra-đánh giá có hệ thống và thờng xuyên cung cấp kịp thờinhững thông tin “liên hệ ngợc trong” giúp ngời học tự điều chỉnh hoạt độnghọc Nó giúp cho học sinh kịp thời nhận thấy mức độ đạt đợc những kiến thứccủa mình, còn lỗ hổng kiến thức nào cần đợc bổ sung trớc khi bớc vào phầnmới của chơng trình học tập, có cơ hội để nắm chắc những yêu cầu cụ thể đốivới từng phần của chơng trình Ngoài ra, thông qua kiểm tra đánh giá học sinh
có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa,khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức Nếu việc kiểm tra đánh giá chú trọngphát huy trí thông minh, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học thì sẽ giúp họcsinh giải quyết những tình huống thực tế sau này
Việc kiểm tra - đánh giá đợc tổ chức nghiêm túc, công bằng sẽ giúp họcsinh nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, có ý chí vơn lên đạt kết quảcao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác,khắc phục tính chủ quan tự mãn
Kiểm tra-đánh giá học sinh nhằm cung cấp cho giáo viên những thông tin
“liên hệ ngợc ngoài” giúp ngời dạy điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy
Kiểm tra-đánh giá kết hợp với theo dõi thờng xuyên tạo điều kiện chogiáo viên nắm đợc một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và trình độ củamỗi học sinh trong lớp mình dạy để có biện pháp phụ đạo, bỗi dỡng riêngthích hợp, qua đó nâng cao chất lợng học tập chung cả lớp
Kiểm tra-đánh giá tạo cơ hội cho giáo viên xem xét hiệu quả của nhữngcải tiến nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học mà mình theo đuổi.[10], [20], [21]
1.1.1.5 Mục tiêu dạy học, mục đích học tập - cơ sở của việc đánh giá kết quả học tập
Mục tiêu dạy học: là những gì mà học sinh cần đạt đợc sau khi học
xong môn học, nó bao gồm:
- Hệ thống kiến thức khoa học và cả phơng pháp nhận thức chúng
- Hệ thống các kỹ năng
Trang 9- Khả năng vận dụng vào thực tế.
- Thái độ tình cảm đối với khoa học và xã hội
Mục đích học tập: Khi học xong một đơn vị “kiến thức” nào đó thì
mục đích học tập của học sinh là:
Phải lĩnh hội đợc nội dung kiến thức đó, nhằm đáp ứng nhu cầu nhận thức
về giới tự nhiên và xã hội
Học sinh đợc trang bị kiến thức để đáp ứng yêu cầu về thi tuyển, nghềnghiệp và cuộc sống
* Mục tiêu dạy học, mục đích học tập chính là cơ sở cho việc xác định nội
dung dạy học, phơng pháp và phơng tiện dạy học, do đó nó cũng là cơ sở đểlựa chọn phơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập dựa trên tiêu chí của mục tiêu dạy học sẽ nhận
đợc những thông tin phản hồi chính xác nhằm bổ sung, hoàn thiện quá trìnhdạy học.[6], [19]
1.1.2 Những nguyên tắc về đánh giá kiến thức kỹ năng môn hóa học.
Việc đánh giá phải tuân theo những nguyên tắc chung, những đặc thù củamôn hóa học ở trờng phổ thông, những điều kiện thực tế của hoạt động dạyhọc hóa học Việc đánh giá đó phải tuân theo những nguyên tắc sau:
Đảm bảo tính khách quan, chính xác theo những mục tiêu cụ thể cần đánhgiá, đó là: đánh giá chuẩn đoán, đánh giá từng phần hay đánh giá tổng kết.Cần phải dựa vào những mục tiêu cụ thể trong một bài, một chơng hay saumột học kỳ với những kiến thức kỹ năng, thái độ cụ thể tơng ứng với nội dung
và phơng pháp dạy học của từng lớp học, cấp học
Phải đảm bảo tính đặc thù môn học Bộ công cụ đánh giá phải giúp đánhgiá đợc kỹ năng tiến hành thí nghiệm, sử dụng dụng thí nghiệm, hóa chất.Phải kết hợp đánh giá lý thuyết với đánh giá thực hành, kết hợp trắcnghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan Đảm bảo nguyên tắc kế thừa vàphát triển
Phải chú ý đến những xu hớng đổi mới trong dạy học ở trờng THPT Việc đánhgiá phải giúp cho việc học tập môn hóa học một cách tích cực, chủ động giúp họcsinh có năng lực giải quyết vấn đề một cách linh hoạt và sáng tạo.[46]
1.1.3 Các phơng pháp truyền thống kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trờng phổ thông
1.1.3.1 Kiểm tra miệng
Mục đích kiểm tra miệng
Trang 10Kiểm tra miệng tức là kiểm tra vấn đáp, là hình thức của kiểm tra thờngxuyên, nó đợc thực hiện qua các khâu ôn tập, củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới,vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Kiểm tra miệng nhằm giúp cho giáoviên kịp thời phát hiện lệch lạc của học sinh để điều chỉnh cách học của trò,
đồng thời điều chỉnh cách dạy của thầy
Chuẩn bị kiểm tra miệng
Kiểm tra miệng trớc hết phải xác định đợc chính xác các kiến thức cầnphải kiểm tra, củng cố, từ đó chuẩn bị các câu hỏi phù hợp cho từng loại họcsinh giỏi, khá, trung bình, yếu kém
Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng để học sinh không trả lời lạc đề, câuhỏi phải kích thích tích cực t duy của học sinh
Giáo viên cần theo dõi, lắng nghe câu trả lời của học sinh, không ngắt lờihọc sinh, có thái độ tế nhị và nhạy cảm, hiểu biết cá tính của học sinh để tạo
điều kiện cho học sinh trả lời một cách tốt nhất
Sau khi học sinh trả lời, giáo viên phải uốn nắn, bổ sung kiến thức cònthiếu hay hiểu sai, cha chính xác của học sinh, rèn luyện cho học sinh cách trảlời ngắn gọn, súc tích, chống thái độ quá dễ dãi Giáo viên phải có thái độnghiêm khắc, đúng mực, khách quan
1.1.3.2 Kiểm tra viết
ở trờng phổ thông hiện nay, kiểm tra viết là hình thức kiểm tra 15 phút, 1tiết (45 phút) và kiểm tra học kỳ (45 phút trở lên) dới hình thức tự luận
Tác dụng của bài kiểm tra viết
Qua bài làm của học sinh, giáo viên có thể đánh giá đợc trình độ nắm kiếnthức, kỹ năng, đánh giá đợc sự phát triển ngôn ngữ chuyên môn, cách diễn đạtmột vấn đề của học sinh
Kết quả bài kiểm tra viết giúp giáo viên đánh giá tình hình tiếp thu chungcủa toàn bộ học sinh trong lớp về một vấn đề, một nội dung nào đó Ngoài ra
nó còn giúp cho cả giáo viên và học sinh nhìn lại kết quả dạy học của mìnhsau những khoảng dạy học nhất định
Sơ đồ 1: Những công cụ để kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
10
-Phân loại các kiểu công cụ kiểm tra
Theo bài học ( về nội dung) Theo ch ơng trình
Theo vấn đề lớn Sơ kết học kỳ Tổng kết năm
Về tổ chức
Định kì có báo tr ớc Bất th ờng
Vấn đáp trên lớp
Kiểu test câu hỏi
kiểm tra
Thí nghiệm, thực hành Bài toán
Đọc sách và tài liệu, làm đề c ơng Bài làm kiểm tra
Cho từng cá nhân Cho từng nhóm Cho cả lớp Hoạt động chuyên đề có h
ớng dẫn
Trang 11Tuy nhiên, đối với một bài kiểm tra trong một khoảng thời gian nhất định(15 phút, 45 phút ) giáo viên chỉ có thể kiểm tra rất hạn chế nội dung chơngtrình học, do số lợng câu hỏi ít, công cụ đánh giá ít chính xác vì học sinh cóthể quay cóp tài liệu, chép bài của nhau lúc kiểm tra (Sơ đồ 1 minh họa nhữngcông cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập )[21], [22].
1.1.4 Phơng pháp trắc nghiệm (test) trong kiểm tra-đánh giá
1.1.4.1 Khái niệm về test“ ”
Nhiều nhà lý luận đã đi sâu nghiên cứu về trắc nghiệm và đa ra nhiều địnhnghĩa, chẳng hạn A.V.Pêtrôpxki (1970) cho rằng: “Trắc nghiệm là bài tập làmtrong thời gian ngắn, mà việc thực hiện bài tập đó nhờ có sự đánh giá về số l-ợng và chất lợng có thể coi là dấu hiệu của sự hoàn thiện một số chức năngtâm lý”
Theo Rubinstêin (1976) “Trắc nghiệm là sự thử nghiệm với mục đích chia
sự sắp xếp thứ bậc các cá nhân trong nhóm hoặc tập thể, xác định các mứcnghiên cứu của chúng Trắc nghiệm là một phơng tiện chẩn đoán nhân cách”.Theo giáo s Trần Bá Hoành “test” có thể tạm dịch là phơng pháp trắcnghiệm, là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tuệcủa học sinh (thông minh, trí nhớ, tởng tợng, chú ý) hoặc để kiểm tra một sốkiến thức, kỹ năng, kỹ xảo học sinh thuộc một chơng trình nhất định
Trang 12Theo Nguyễn Hữu Long (1982) “Test là phơng pháp dạy học và là mộtphơng pháp nghiên cứu tâm lý, giáo dục học cùng một số các ngành khoa họckhác, là một phơng pháp dạy học cùng những bài tập ngắn ghi trực tiếp cáckết quả và chuẩn hóa các mức, test góp phần nâng cao tính tích cực nhận thức
và hứng thú học tập bộ môn của học sinh Là một phơng pháp nghiên cứu, testgiúp chẩn đoán và dự đoán về trí tuệ nhân cách nói chung của cá nhân haynhóm tập thể ”
Tới nay, ngời ta hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có kèmtheo câu trả lời sẵn, yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng một kí hiệu đơn giản
đã quy ớc để trả lời
1.1.4.2 Tình hình sử dụng trắc nghiệm trong giáo dục trên thế giới và Việt Nam [26], [27].
Việc sử dụng trắc nghiệm trên thế giới
Ngày nay trên thế giới ngời ta đã và đang sử dụng phơng pháp kiểm tra
-đánh giá mới đó là phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan (test) kháphổ biến
Đầu thế kỷ XX, Mỹ đã bắt đầu áp dụng phơng pháp trắc nghiệm vào quátrình dạy học Năm 1940 đã xuất bản nhiều hệ thống trắc nghiệm khách quan
đánh giá kết quả học tập của học sinh Năm 1961 đã có 2126 mẫu trắc nghiệmkhách quan tiêu chuẩn Đến năm 1963 đã sử dụng máy tính điện tử thăm dòbằng trắc nghiệm khách quan trên diện rộng
Anh thành lập hội đồng toàn quốc hàng năm quyết định các mẫu trắcnghiệm khách quan tiêu chuẩn cho các trờng trung học
Trong những năm đầu của thế kỷ XX, một số nhà s phạm Liên xô (cũ) đã
sử dụng trắc nghiệm khách quan theo kinh nghiệm của nớc ngoài, nhng thiếuchọn lọc, nên bị phê phán, phản đối mạnh Đến năm 1962 Liên xô đã phục hồilại khả năng sử dụng trắc nghiệm trong dạy học
Trung Quốc, kỳ thi tuyển sinh đại học thống nhất toàn quốc bằng trắcnghiệm khách quan tiêu chuẩn hóa đã đợc áp dụng từ năm 1985 Thi tốtnghiệp phổ thông cũng dùng trắc nghiệm, nhng do các địa phơng tiến hành.Nhật Bản cũng đã sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan Có một trămtrung tâm quốc gia tuyển sinh đại học phụ trách vấn đề này, thi mỗi năm một lần.Hàn Quốc, từ năm 1980 đã thay các kỳ thi tuyển sinh riêng rẽ ở từng trờngbằng kỳ thi trắc nghiệm thành quả học tập trung học bậc cao toàn quốc
Trang 13Thái Lan, năm 1995 đã thành lập trung tâm trắc nghiệm quốc gia.
Việc sử dụng trắc nghiệm trong quá trình dạy học ở Việt Nam
Việt Nam đã có một số tác giả sử dụng trắc nghiệm vào một số lĩnh vựckhoa học chủ yếu là trong tâm lý học và một số ngành khoa học khác:
Tác giả Trần Bá Hoành (1971) đã thực hiện công trình “Thử dùng phơngpháp trắc nghiệm khách quan để điều tra tình hình nhận thức của học sinh vềmột số khái niệm trong chơng trình sinh vật học đại cơng lớp 9”
Tác giả Nguyễn Nh An (1976) đã dùng phơng pháp trắc nghiệm kháchquan trong việc thực hiện đề tài “Bớc đầu nghiên cứu nhận thức tâm lý củasinh viên đại học s phạm” và “Vận dụng phơng pháp test và phơng pháp kiểmtra truyền thống trong dạy học tâm lý học” (1978)
Tác giả Nguyễn Hữu Long, cán bộ giảng dạy khoa tâm lý với đề tài “Testtrong dạy học môn tâm lý”
Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng nh các trờng đạihọc đã có một số hoạt động bớc đầu nhằm nâng cao chất lợng đào tạo ở các tr-ờng đại học Các cuộc hội thảo trao đổi thông tin về việc cải tiến hệ thống cácphơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong nớc và trênthế giới, các khóa huấn luyện cung cấp những hiểu biết cơ bản về lợng giágiáo dục và các phơng pháp trắc nghiệm
Năm 1993 trờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã có cuộc hội thảo khoa học
“Kỹ thuật test và ứng dụng ở bậc đại học” (1993) của các tác giả: Lâm QuangThiệp, Phan Hữu Tiết, Nghiêm Xuân Nùng Năm 1994 Vụ Đại học cho incuốn “Những cơ sở của kỹ thuật trắc nghiệm” (Tài liệu lu hành nội bộ) của tácgiả Lâm Quang Thiệp
Năm 1995 Bộ Giáo dục và Đào tạo, trờng Đại học Tổng hợp thành phố HồChí Minh đã cho in cuốn “Trắc nghiệm và đo lờng thành quả học tập” củagiáo s - Tiến sĩ khoa học Dơng Thiệu Tống
Năm 1997 Lê Danh Bình, cán bộ giảng dạy khoa Hóa học trờng Đại họcVinh với luận văn thạc sĩ “Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ dùng để kiểmtra kiến thức hóa học của học sinh lớp 11 THPT”
Năm 1998 Nguyễn Thị Hồng Thúy với luận văn thạc sĩ “Kiểm tra kiếnthức phần đại cơng, vô cơ của học sinh PTTH bằng phơng pháp TNKQ”
Năm 2000 Hoàng Thị An với luận văn thạc sĩ: “Xây dựng hệ thống câu hỏitrắc nghiệm khách quan để kiểm tra kiến thức hóa học của học sinh lớp 8 THCS”
Trang 14Năm 2005 Hoàng Thị Tĩnh với luận văn thạc sĩ: “Xây dựng hệ thống bàitập trắc nghiệm để đánh giá kiến thức phần hóa học vô cơ của học sinh lớp 9phổ thông- THCS”
Trên thực tế trắc nghiệm cha đợc sử dụng rộng rãi ở phổ thông Kỳ thi tốtnghiệp và tuyển sinh đại học tháng 6,7/ 2006 mới có môn ngoại ngữ áp dụnghình thức trắc nghiệm khách quan Năm 2007 hình thức trắc nghiệm kháchquan sẽ áp dụng cho các môn vật lý, hóa học và sinh học
Hiện nay môn hóa học cũng đã có nhiều luận án, luận văn nghiên cứu về
đề tài trắc nghiệm cho bậc trung học phổ thông Tuy nhiên, việc nghiên cứuxây dựng hệ thống bài tập, bài kiểm tra bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quancho hóa học lớp 10 nâng cao theo chơng trình mới thì cha có ai nghiên cứumột cách hệ thống và đầy đủ
1.2 Cơ sở lý luận về trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
1.2.1 Trắc nghiệm tự luận (TNTL)
1.2.1.1 Khái niệm
TNTL là phơng pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng công cụ
đo lờng là các câu hỏi, học sinh trả lời dới dạng bài viết, bằng chính ngôn ngữcủa học sinh trong một khoảng thời gian đã định trớc
TNTL cho phép học sinh một sự tự do tơng đối nào đó để trả lời mỗi câuhỏi trong bài kiểm tra Để trả lời câu hỏi đòi hỏi học sinh phải nhớ lại kiếnthức, phải biết sắp xếp và diễn đạt ý kiến của mình một cách chính xác và rõ ràng.Bài TNTL trong một chừng mực nào đó đợc chấm điểm một cách chủquan và cho điểm bởi những ngời chấm khác nhau có thể không thống nhất.Một bài TNTL thờng có ít câu hỏi vì phải mất nhiều thời gian để viết câu trảlời.[11], [19]
1.2.1.2 u, nhợc điểm của trắc nghiệm tự luận
độ, sự hiểu biết những ý niệm, sở thích và tài diễn đạt t tởng, hình thành cho
Trang 15học sinh kĩ năng sắp đặt ý tởng, suy diễn khái quát hóa, phân tích, tổng hợp,phát huy tính độc lập t duy sáng tạo.
Việc chuẩn bị câu hỏi dễ hơn, ít tốn công hơn so với câu hỏi trắc nghiệmkhách quan.[20], [41], [43]
Nhợc điểm:
Bài kiểm tra theo kiểu tự luận thì số lợng câu hỏi ít, việc chấm điểm lại phụthuộc vào tính chất chủ quan, trình độ ngời chấm, do đó nó có độ tin cậy thấp Cũng do phụ thuộc vào tính chủ quan của ngời chấm nên nhiều khi cùngmột bài kiểm tra, cùng một ngời chấm nhng ở hai thời điểm khác nhau hoặccùng một bài kiểm tra nhng do hai ngời khác nhau chấm, kết quả sẽ khácnhau, do đó phơng pháp này có độ giá trị thấp
Vì số lợng câu hỏi ít, nên không thể kiểm tra hết các nội dung trong chơngtrình, làm cho học sinh có chiều hớng học lệch, học tủ và có t tởng quay cóptrong lúc kiểm tra.[11], [41], [43]
1.2.2 Trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
1.2.2.1 Khái niệm
Là phơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệthống câu hỏi TNKQ gọi là “khách quan” vì cách cho điểm hoàn toàn kháchquan không phụ thuộc vào ngời chấm [28]
1.2.2.2 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có 4 dạng cơ bản sau:
Câu trắc nghiệm đúng sai “ ”
Đây là loại câu hỏi đợc trình bày dới dạng câu phát biểu (nhận định) họcsinh trả lời bằng cách lựa chọn là “đúng” hay “sai”
Ví dụ: Các obitan trong cùng một phân lớp có:
Trang 16u điểm của trắc nghiệm đúng sai :“ ” Nó là loại câu hỏi đơn giản dùng đểtrắc nghiệm kiến thức về những sự kiện, vì vậy viết loại câu hỏi này tơng đối
dễ dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm
Nhợc điểm của loại trắc nghiệm đúng sai“ ”: Học sinh có thể đoán mò vìvậy có độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho học sinh thuộc lòng hơn là hiểu
Học sinh giỏi có thể không thỏa mãn khi buộc phải chọn “đúng” hay “sai” khicâu hỏi viết cha kỹ càng Câu đúng sai chỉ mang tính đào tạo, khắc sâu, dùngkiểm tra không chính xác
Câu trắc nghiệm ghép đôi
Đây là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó họcsinh tìm cách ghép các câu trả lời ở trong cột này với câu hỏi ở cột khác saocho phù hợp Số phần tử trong cột trả lời có thể đợc dùng một hay nhiều lần đểghép với các phần tử trong cột câu hỏi
Ví dụ: Ghép các mệnh đề ở hai cột với nhau để có câu trả lời đúng
u điểm: Câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, loại này thích hợp với tuổi học
sinh THCS hơn Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khácnhau Nó đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thứchay lập các mối tơng quan
Nhợc điểm: Loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc
thẩm định các khả năng nh sắp đặt và vận dụng các kiến thức Muốn soạn loạicâu hỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏi nhiều công phu Ngoài ra, nếudanh sách mỗi cột dài thì tốn nhiều thời gian cho học sinh
Câu trắc nghiệm điền khuyết hay câu trả lời ngắn
Đây là câu hỏi TNKQ nhng có câu trả lời tự do Học sinh viết câu trả lờibằng một vài từ hoặc một câu ngắn
Ví dụ: Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu:
1 Na2O
2 P2O5 A liên kết ion - cộng hóa trị
3 Na2CO3 B liên kết ion - cộng hóa trị - phối trí
5 K2O2 D liên kết cộng hóa trị
6 NH4+ E liên kết cộng hóa trị - phối trí
Trang 17Đồng vị 1
1H là trờng hợp đặc biệt, trong hạt nhân
u điểm: Học sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thờng, phát
huy óc sáng kiến Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra,tìm ra câu trả lời Dù sao việc chấm điểm cũng nhanh hơn trắc nghiệm tự luậnsong rắc rối hơn những câu trắc nghiệm khách quan khác Loại này cũng dễsoạn hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
Nhợc điểm: Khi soạn thảo loại câu hỏi này thờng dễ mắc sai lầm là trích
nguyên văn các câu từ sách giáo khoa Phạm vi kiểm tra của loại câu hỏi nàythờng chỉ giới hạn vào chi tiết vụn vặt Việc chấm bài mất nhiều thời gian vàthiếu khách quan hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn
Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn đợc gọi tắt là câu hỏinhiều lựa chọn Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất và có nhiều u điểm vàcũng chính là loại đợc chọn để soạn câu trắc nghiệm khách quan của đề tài.Loại này có một câu phát biểu căn bản gọi là câu dẫn và có nhiều câu trả lời
để học sinh lựa chọn, trong đó chỉ có một câu trả lời đúng nhất hay hợp lýnhất còn lại đều là sai, những câu trả lời sai là câu mồi hay câu nhiễu
Ví dụ: Định nghĩa nào đúng?
Đơn vị nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học là u (hay đvC) có giá trịbằng:
khối lợng của nguyên tố oxi
D khối lợng của một nguyên tử hiđro
E khối lợng của một hạt proton
u điểm của loại câu nhiều lựa chọn:
Giáo viên có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra-đánh giá những mụctiêu dạy học khác nhau, chẳng hạn nh:
+ Xác định mối tơng quan nhân quả
+ Nhận biết các điều sai lầm
+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát đợc với nhau
+ Định nghĩa các khái niệm
Trang 18+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện
+ Nhận biết điểm tơng đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật
+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện
+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật
+ Xét đoán vấn đề đang đợc tranh luận dới nhiều quan điểm
Độ tin cậy cao hơn: yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với loạitrắc nghiệm khách quan khác khi số phơng án chọn lựa tăng lên
Tính giá trị tốt hơn Với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn,ngời ta có thể đo đợc các khả năng nhớ, áp dụng nguyên lý, định luật, tổngquát hóa rất hữu hiệu
Thật sự khách quan khi chấm bài Điểm số của bài TNKQ không phụthuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của học sinh và trình độ ngời chấm bài
Nhợc điểm của loại câu hỏi nhiều lựa chọn:
Loại câu hỏi này khó soạn, vì phải tìm câu trả lời đúng nhất, còn nhữngloại câu còn lại là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Ngoài ra phải soạn câu hỏithế nào đó để đo đợc các mức trí năng cao ở mức biết, nhớ, hiểu
Những học sinh có óc sáng tạo, t duy tốt, có thể tìm ra những câu trả lờihay hơn đáp án thì sẽ làm cho học sinh đó không thỏa mãn
Các câu hỏi nhiều lựa chọn có thể không đo đợc khả năng phán đoán tinh
vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệmbằng loại câu hỏi TNTL soạn kỹ
Ngoài ra tốn kém giấy mực để in đề loại câu hỏi này so với loại câu hỏikhác và cũng cần nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi
* Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể dùng thẩm định trí năng ở
mức biết, khả năng vận dụng, phân tích, tổng hợp hay cả khả năng phán đoáncao hơn Vì vậy khi viết loại câu hỏi này cần lu ý:
+ Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn
đạt rõ ràng một vấn đề Tránh dùng các từ phủ định, nếu không tránh đợc thìcần phải đợc nhấn mạnh để học sinh không bị nhầm Câu dẫn phải là câu hỏitrọn vẹn để học sinh hiểu đợc mình đang đợc hỏi vấn đề gì
+ Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ vớicâu dẫn, có cấu trúc song song nghĩa là chúng phải phù hợp về mặt ngữ phápvới câu dẫn
Trang 19+ Nên có 4 đến 5 phơng án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phơng
án trả lời ít hơn thì yếu tố đoán mò hay may rủi sẽ tăng lên Nhng nếu có quánhiều phơng án để chọn thì thầy giáo khó soạn và học sinh mất nhiều thờigian để đọc câu hỏi, các câu gây nhiễu phải có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn
1.2.1.3 Câu hỏi phối hợp giữa câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn với tự luận
Đây là câu hỏi TNKQ loại nhiều lựa chọn đợc đặt thêm một câu hỏi giảithích dới dạng thành văn “hãy giải thích một cách ngắn gọn vì sao chọn phơng
án đó”? Với loại câu hỏi này học sinh phải dùng cách hành văn của chínhmình để viết ra cách giải, cách suy luận, giải thích để đa đến kết quả mà mình
đã chọn
Ví dụ: Biết một nguyên tử sắt có 26 electron và khối lợng một mol nguyên
tử sắt là 56 gam Có bao nhiêu gam electron trong 280 gam sắt?
A 0,01792g B 0,01729g
C 0,07129g D 0,07192g E 0,07291g
Hãy giải thích một cách ngắn gọn vì sao chọn đáp án đó?
Loại câu hỏi này gần nh mang đầy đủ các u điểm của câu hỏi TNKQnhiều lựa chọn và loại câu hỏi TNTL Đặc biệt nó khắc phục đợc các nhợc
điểm của câu hỏi nhiều lựa chọn: loại bỏ đợc khả năng đoán mò, đánh giá đợckhả năng t duy sáng tạo, đánh giá đợc trình độ t duy của học sinh nh câu hỏiTNTL, đánh giá đợc khả năng sử dụng ngôn ngữ chuyên môn của học sinh đểsắp xếp, diễn đạt, trình bày một vấn đề và tốn ít thời gian chấm bài, kháchquan hơn TNTL
Khi chọn những câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn để phối hợp với tự luận cónhững điểm cần lu ý sau:
Trang 20+ Phải là những câu hỏi nhiều lựa chọn hay, có nội dung để đánh giá khảnăng ở mức trí lực cao nh: phân tích, tổng hợp, so sánh, thực nghiệm, óc quansát tinh vi, nhận xét tinh tế vì đánh giá mức trí lực cao là nhợc điểm của câuhỏi TNKQ song đó lại là u điểm của tự luận.
+ Dù là câu hỏi TNKQ hay là TNTL thì học sinh phải mất thời gian suynghĩ tơng đơng, song để đảm bảo độ tin cậy cho bài kiểm tra TNKQ thì số câuhỏi phải nhiều vì vậy phần TNTL phải là câu trả lời đợc viết ngắn gọn rõ ràngsúc tích, tốn ít thời gian do đó câu hỏi loại này cũng chỉ nên đề cập đến mộtvấn đề, một nguyên tắc, không nên hỏi nhiều vấn đề trong một câu nh câu hỏiTNTL
+ Do cách chấm điểm phần tự luận mang tính chủ quan nên phần tự luậncủa câu hỏi loại này không nên cho quá nhiều điểm so với phần TNKQ
1.2.3 Kỹ thuật soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan
1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị
Xác định mục tiêu
Xác định mục tiêu muốn kiểm tra - đánh giá cho rõ ràng Cần phân chianội dung chơng trình thành các nội dung cụ thể và xác định tầm quan trọngcủa từng nội dung đó để phân bố trọng số Các mục tiêu phải đợc phát biểu d-
ới dạng những điều có thể quan sát đợc, đo đợc để đặt ra các yêu cầu về mức
độ đạt đợc của kiến thức, kỹ năng
Lập bảng đặc trng
Sau khi phân chia nội dung chơng trình thành nội dung dạy học cụ thể,
ngời ta tiến hành lập bảng đặc trng bằng cách dùng ma trận hai chiều để phân
bố câu hỏi theo trọng số của nội dung và mục tiêu cần kiểm tra Phân loại câuhỏi theo hai chiều cơ bản: một chiều là các nội dung trong chơng trình vàchiều kia là các mục tiêu dạy học Sau đó phải kiểm tra lại nội dung hay mụctiêu của câu hỏi Số lợng câu hỏi tùy thuộc vào mức độ quan trọng của mỗiloại mục tiêu và mỗi loại nội dung
Tùy theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học mà chúng ta chọn loại câuhỏi, nh câu hỏi có nội dung định tính, định lợng, câu hỏi có nội dung hiểu,biết, vận dụng Cần chọn ra những câu hỏi khó phù hợp với yêu cầu đánh giá
và trình độ nhận thức của học sinh
Trang 21Ngoài ra giáo viên phải chuẩn bị đủ t liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo
để có kiến thức chuyên môn vững chắc, nắm vững nội dung chơng trình, nắmchắc kỹ thuật soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện
Muốn có bài trắc TNKQ hay, nên theo các quy tắc tổng quát sau:
- Bản sơ khảo các câu hỏi nên soạn thảo trớc một thời gian trớc khi kiểmtra
- Số câu hỏi ở bản thảo đầu tiên có nhiều câu hỏi hơn số câu hỏi cần dùngtrong bài kiểm tra
- Mỗi câu hỏi nên liên quan đến một mục tiêu nhất định Có nh vậy câuhỏi mới có thể biểu diễn mục tiêu dới dạng đo đợc hay quan sát đợc
- Mỗi câu hỏi phải đợc diễn đạt rõ ràng, không nên dùng những cụm từ
có ý nghĩa mơ hồ nh: “thờng thờng”, “đôi khi”, “có lẽ”, “có thể” vì nh vậy họcsinh thờng đoán mò câu trả lời từ cách diễn đạt câu hỏi hơn là vận dụng sựhiểu biết của mình để trả lời câu hỏi
- Mỗi câu hỏi phải tự mang đầy đủ ý nghĩa chứ không tùy thuộc vào phầntrả lời chọn lựa để hoàn tất ý nghĩa
- Các câu hỏi nên đặt dới thể xác định hơn là thể phủ định hay là thể phủ
định kép
- Tránh dùng nguyên văn những câu trích từ sách hay bài giảng
- Tránh dùng những câu hỏi có tính chất “đánh lừa” học sinh
- Tránh để học sinh đoán đợc câu trả lời dựa vào dữ kiện cho ở những câuhỏi khác nhau
- Các câu hỏi nên có độ khó vừa phải khoảng từ 40% 60% số học sinhtham gia làm bài kiểm tra trả lời đợc
- Nên sắp xếp các câu hỏi theo thứ tự mức độ khó dần và câu hỏi cùngloại đợc xếp cùng một chỗ
- Các chỗ trống để điền câu trả lời nên có chiều dài bằng nhau
- Phải soạn thảo kỹ đáp án trớc khi cho học sinh làm bài kiểm tra và cầnbáo trớc cho học sinh cách cho điểm mỗi câu hỏi
Trang 22- Trớc khi loại bỏ câu hỏi bằng phơng pháp phân tích thống kê, phải kiểmtra lại câu hỏi cẩn thận, tham khảo ý kiến đồng nghiệp, chuyên gia vì đôi khicâu hỏi đó cần kiểm tra-đánh giá một mục tiêu quan trọng nào đó mà chỉ sốthống kê không thật sự buộc phải tuân thủ để loại bỏ câu đó.
1.2.4 Tiêu chuẩn chọn câu hỏi hay và bài trắc nghiệm khách quan hay.
Để xác định thống kê độ khó, độ phân biệt ngời ta tiến hành nh sau:
chia mẫu học sinh thành 3 nhóm làm bài kiểm tra:
+ Nhóm điểm cao (H) : Từ 25% 27% số học sinh đạt điểm cao nhất.+ Nhóm điểm thấp (L) : Từ 25% 27% số học sinh đạt điểm thấp nhất.+ Nhóm điểm trung bình (M1) : Từ 46%50% số học sinh còn lại.Tất nhiên việc chia này chỉ là tơng đối
Nếu gọi :
N là tổng số học sinh tham gia làm bài kiểm tra
NH là số học sinh nhóm giỏi chọn câu hỏi đúng
NM là số học sinh nhóm trung bình chọn câu hỏi đúng
NL là số học sinh nhóm kém chọn câu hỏi đúng
+ Độ khó của câu hỏi đợc tính bằng công thức:
N
N N
( 0 K 1 hay 0% K 100% ) K càng lớn thì câu hỏi càng dễ:
0 K 0,2 : là câu hỏi rất khó
0,2 K 0,4 : là câu hỏi khó
0,4 K 0,6 : là câu hỏi trung bình
0,6 K 0,8 : là câu hỏi dễ
0,8 K 1 : là câu hỏi rất dễ
Tùy theo mục đích và tính chất kiểm tra mà ngời soạn đề chọn các câu hỏivới độ khó thích hợp Thông thờng kết quả tính toán độ khó của các câu hỏi ởtrong khoảng 0,25 – 0,75 là thích hợp, ngoài phạm vi này không nên dùngcác câu hỏi đó
+ Độ phân biệt của một câu hỏi đợc tính bằng công thức
P =
MAX L H
L H ) N N (
N N
(-1 P 1 )
Nếu:
Trang 23P = 0 0,2: chỉ số phân biệt thấp, câu hỏi không phân biệt đợc họcsinh giỏi và học sinh kém
P = 0,21 0,4 : độ phân biệt thấp
P = 0,41 0,6 : độ phân biệt trung bình
P = 0,61 0,8 : độ phân biệt cao
P = 0,81 1,0 : độ phân biệt rất cao
(NH - NL)MAX là hiệu số (NH - NL)khi nếumột câu hỏi đợc toàn thể họcsinh trong nhóm giỏi trả lời đúng và không có một học sinh nào trong nhómkém trả lời đúng
- P của phơng án đúng càng dơng thì câu hỏi đó càng có độ phân biệt cao
- P của phơng án mồi càng âm thì câu mồi đó càng hay vì nhử đợc nhiều họcsinh kém chọn
Tiêu chuẩn chọn câu hỏi hay: Các câu hỏi thõa mãn các tiêu chuẩn
sau đây đợc xếp vào câu hỏi hay
Độ khó nằm trong khoảng 0,4 K 0,6 ; độ phân biệt P 0,3
Câu mồi nhử có tính chất hiệu nghiệm tức là có độ phân biệt âm.[11]Bài TNKQ tin cậy để sử dụng kiểm tra-đánh giá khi gồm những câu hỏi t-
ơng đối đạt chuẩn và có những tính chất sau:
Trung bình cộng số câu đúng vào khoảng X/2
Phơng sai, độ lệch chuẩn của bài TNKQ tơng đối nhỏ
Có giá trị nội dung
Độ tin cậy 0,60 R 1,00 [12]
* Tóm lại một bài trắc nghiệm khách quan hay là:
- Bài TNKQ đó phải có giá trị tức là nó đo đợc cái cần đo, định đo, muốn
1.2.5 u, nhợc điểm của TNKQ
u điểm: Kiểm tra đợc toàn diện, đầy đủ các kiến thức đã dạy, nhờ vậy
buộc học sinh phải học kỹ tất cả các nội dung kiến thức trong chơng
Trang 24Đảm bảo đợc tính khách quan trong việc đánh giá, tránh đợc một số hiệntợng thiếu công bằng trong đánh giá kiểm tra hoặc bài thi.
Nhanh chóng, tốn ít thời gian trong việc tiến hành kiểm tra và chấm bài,
do đó thông tin phản hồi đến giáo viên nhanh hơn các kiểu kiểm tra truyềnthống khác Cách tiến hành và phơng tiện kiểm tra có thể rất đơn giản và dễdàng Ta có thể đa trắc nghiệm vào phần mềm tin học để kiểm tra kiến thứctrong dạy học chơng trình hóa Do câu hỏi đợc hạn định về số lợng, các đáp áncho trớc, đợc hạn định về mặt nội dung và do các mức đánh giá đã đợc chuẩnhóa, nên dễ sử dụng phơng pháp thống kê toán học trong xử lý kết quả kiểmtra Vì vậy có thể phát hiện đợc độ đồng đều trong kết quả kiểm tra của từnglớp học.[11], [33], [41], [44], [47], [48]
Nhợc điểm: Hạn chế việc đánh giá năng lực diễn đạt viết hoặc bằng lời,
năng lực sáng tạo, khả năng tự lập luận, không luyện tập đợc cho học sinhcách hành văn Yếu tố ngẫu nhiên, may rủi còn cao
Biên soạn bài tập trắc nghiệm đòi hỏi nhiều thời gian và công sức Khôngthể dùng chúng để kiểm tra kỹ năng thực hành thí nghiệm hóa học
1.2.6 Cách tổ chức kiểm tra bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan
Tùy thuộc vào thời gian thi, số câu hỏi có thể nhiều hay ít Thời gian dànhcho một câu hỏi bình quân khoảng 3 phút Số câu hỏi càng lớn, càng kiểm tra
đợc nhiều kiến thức và tỉ lệ chọn mò (đúng ngẫu nhiên) càng nhỏ, có thể bỏqua Khi thi học sinh đợc phát đề thi gồm các câu hỏi và phiếu làm bài gồmcác ô để lựa chọn Các câu hỏi đều đợc đánh giá nh nhau, điểm 1 nếu đúng,
điểm 0 nếu không chọn hoặc chọn sai Cũng có thể tính hệ số hai hoặc ba chomột số câu quan trọng và trong trờng hợp này cần phải ghi hệ số điểm để họcsinh biết trớc, giành thời gian thích ứng cho các câu đó
Khi thu bài, giám thị cần dùng bút đỏ gạch bỏ những ô tẩy xóa hay chonhiều phơng án hoặc bỏ trống (đề phòng trờng hợp cố tình bỏ trống để nhờngời khác đánh dấu bổ sung)
Khi chấm đếm số câu làm đúng để cho điểm, điểm đó gọi là điểm thô Sau
đó quy về điểm bậc 10 bằng cách lấy 10 điểm chia cho số câu, sẽ đợc điểmbậc 10 của một câu Ví dụ bài thi gồm 40 câu, thì điểm bậc 10 của một câu là
40
10
= 0,25 điểm Nếu bài thi chỉ gồm dạng câu nhiều lựa chọn thì có thểchấm bằng bìa đục lỗ Dùng tờ bìa có kích thớc đúng nh phiếu làm bài của
Trang 25học sinh, đục lỗ các phơng án đúng Khi chấm đặt tờ bìa chồng khít lên phiếulàm bài và nhìn qua lỗ, thấy có dấu gạch chéo của học sinh, đó là câu học sinhchọn đúng (mỗi giờ có thể chấm đợc 200 bài)
Giáo viên đỡ phải thuộc phơng án đúng của mỗi câu Nơi có điều kiện cóthể chấm bằng máy vi tính.[11], [25], [33], [41], [47]
Chơng 2: Hệ thống bài tập trắc nghiệm Hóa học Đại cơng lớp 10 nâng cao
2.1 Mục tiêu, nội dung chơng trình Hoá học lớp 10 nâng cao
2.1.1 Mục tiêu chơng trình môn Hoá học lớp 10 nâng cao [29], [30]
Về kiến thức:
Phát triển và hoàn thiện dần những kiến thức hóa học ở cấp trung học cơ
sở, cung cấp một hệ thống kiến thức hóa học phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiếtthực ở mức độ thích hợp gồm:
Hóa học đại cơng: Các lý thuyết chủ đạo làm cơ sở để tìm hiểu, học tập về
hóa học nh: Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn cácnguyên tố hóa học, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa- khử
Trang 26Hóa học vô cơ: Các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi - lu huỳnh và một
số hợp chất quan trọng của chúng
Về kỹ năng
Tiếp tục hình thành và phát triển các kỹ năng về hóa học nh quan sát,phân tích, dự đoán, kỹ năng làm việc với các dụng cụ, hóa chất, kỹ năng thựchiện một số hoạt động và thí nghiệm hóa học theo cá nhân theo nhóm
Về thái độ
Tiếp tục hình thành và phát triển ở học sinh những thái độ tích cực nh:hứng thú môn hóa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học để lý giảimột số vấn đề có liên quan đến hóa học trong cuộc sống, sản xuất; rèn luyệntính cẩn thận, trung thực, khoa học
2.2.2 Nội dung cấu trúc chơng trình hoá học 10 nâng cao
Về kiến thức
Học sinh biết: Điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tố hóa học và đồng vị.
Obitan nguyên tử, lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron nguyên tửcủa các nguyên tố hóa học
Học sinh hiểu: Nguyên tử có cấu tạo nh thế nào, đợc tạo nên từ những hạt
gì? Kích thớc, khối lợng nguyên tử Sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc lớp vỏelectron nguyên tử của các nguyên tố hóa học Đặc điểm của lớp electronngoài cùng
Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết cấu hình electron nguyên tử
- Giải các dạng bài tập về cấu tạo nguyên tử
Giáo dục t tởng, đạo đức.
Xây dựng lòng tin vào khả năng con ngời tìm hiểu bản chất của thế giới vimô Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc trong khoa học
Trang 272.2.2 Hệ thống kiến thức của chơng 1.[29]
Bài 1 : Thành phần nguyên tử
Bài 2 : Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hóa học
Bài 3 : Đồng vị Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Bài 4 : Sự chuyển động của electron trong nguyên tử – obitan nguyên tử Bài 5 : Luyện tập
Bài 6 : Lớp và phân lớp electron
Bài 7: Năng lợng của các electron trong nguyên tử cấu hình electronnguyên tử
Bài 8 : Luyện tập chơng I
2.2.3 Xác định kiến thức kỹ năng cần kiểm tra và trọng số chơng 1
Xuất phát từ mục tiêu của chơng, xác định rõ nội dung kiến thức, các kỹnăng cần kiểm tra từ đó xây dựng bảng trọng số
Bảng 2.1: Nội dung kiến thức cần kiểm tra và trọng số chơng1
Nội dung kiến thức cần kiểm tra g số Trọn
Yêu cầu về nhận thức và
câu hỏi
đã xây dựng Biết Hiểu dụng Vận
Kỹ năng thực hành
Năng lợng của các electron trong
2.2.4 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan chơng 1(Đáp án xem phụ lục trang 28)
Câu 1:[29] Câu nào đúng?
Những loại hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử của hầu hết các nguyên tốhóa học là:
Trang 28A electron và proton
B proton và nơtron
C eletron và nơtron
D eletron, proton và nơtron
E Tất cả đều sai
Câu 2: Câu nào đúng?
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố hóa học do các loại hạt sau cấu tạo nên:
Câu 3: Điều khẳng định nào sai?
Trong nguyên tử của mọi nguyên tố:
A số điện tích hạt nhân luôn luôn bằng số proton
B số proton luôn luôn bằng số electron
C số proton luôn luôn lớn hơn số nơtron
D số nơtron có thể bằng hoặc lớn hơn số proton
E khối lợng1proton xấp xỉ khối lợng 1nơtron, có giá trị gần bằng 1u (hay
1 đvC)
Câu 4: Định nghĩa nào đúng?
Đơn vị nguyên tử khối của các nguyên tố hoá học là u (hay đvC) có giá trịbằng:
khối lợng của nguyên tố oxi
D khối lợng của một nguyên tử hiđro
E khối lợng của một hạt proton
Trang 29A Pt có nhiều nguyên tử hơn.
B Au có nhiều nguyên tử hơn
C Pt có số nguyên tử bằng Au
D Không thể so sánh đợc
E Tất cả đều sai
*Câu 6: Cho biết 1u =1,6605.10-27kg, nguyên tử khối của Mg là 24,305 Khốilợng của một nguyên tử Mg tính theo kg là bao nhiêu?
A 403,58.10-27kg B 43,058.10-27kg
C 403,58.10-26kg D 40,358.10-26kg E 40,358.10-27kg
*Câu 7: Biết một nguyên tử sắt có 26 electron và khối lợng một mol nguyên
tử sắt là 56 gam Khối lợng electron có trong 280 gam sắt là bao nhiêu?
A 0,01792g B 0,01729g
C 0,07129 g D 0,07192g E 0,07291g
Câu 8: Câu nào đúng?
Giá trị đặc trng cơ bản cho một nguyên tử là :
*Câu 9: Định nghĩa nào đúng?
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử
Trang 30A (I), (III) B (II), (III)
C (I), (IV) D (II), (IV) E (III), (IV)
*Câu 14: Giá trị nào đúng?
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số proton, nơtron và electron là 26 thì sốhạt proton của X là :
*Câu 15: Giá trị nào đúng?
Một nguyên tử X có tổng số hạt bằng 49 và số hạt không mang điện bằng53,125% số hạt mang điện Số điện tích hạt nhân của X là:
*Câu 16: Dãy kí hiệu nguyên tử nào đúng?
Cho các nguyên tố X, Y, Z Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử lần lợt là 16,
58 và 78 Số nơtron trong hạt nhân và số hiệu của mỗi nguyên tố khác nhau khôngquá 1 đơn vị Kí hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z lần lợt là:
Trang 31Ar ; 58
28Ni
Câu 17: Phát biểu nào đúng?
Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử
A có cùng số khối hạt nhân (A)
B có cùng điện tích hạt nhân và cùng số nơtron
C có cùng số electron, khác nhau số proton
D có cùng số proton, khác nhau về số nơtron
E có cùng số proton và số nơtron, khác nhau số khối
Câu 18: Cho dãy kí hiệu các nguyên tử : 14
*Câu 19: Giá trị nào đúng?
Trong tự nhiên, silic có ba đồng vị 28Si (92,3%) ; 29Si (4,7%) ; 30Si(3,0%) Nguyên tử khối trung bình của silic là :
A 28,5 B 29,1
Câu 20: Giá trị nào đúng?
Nguyên tố magie có 3 loại đồng vị số khối lần lợt bằng 24, 25, 26 Trong
số 5000 nguyên tử magie thì có 3930 đồng vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là
đồng vị 26 Nguyên tử khối trung bình của magie là :
*Câu 22: Đáp án nào đúng?
Trang 32Oxi trong tự nhiên là hỗn hợp các đồng vị 16
8O (99,757%), 17
8O(0,039%), 18
đồng vị thứ 3 (T) bằng :
*Câu 24: Cặp giá trị nào đúng?
Cho 22,199 gam muối clorua của kim loại R tác dụng với dung dịchAgNO3 d, thu đợc 45,4608 gam kết tủa AgCl (hiệu suất 96%) Biết nguyên tố
R có 2 đồng vị R1 và R2 có tổng số khối 128 Số nguyên tử đồng vị R1 bằng0,37 lần số nguyên tử đồng vị R2 Số khối của 2 đồng vị R1 và R2 là :
số electron 12 hạt Số khối của X1, X2, X3 lần lợt là :
Trang 33A số nơtron nhiều hơn số proton.
B số khối hạt nhân của 2 đồng vị sau lớn hơn số khối hạt nhân của đồng
vị trớc, nên chỉ 2 đồng vị sau của uran kém bền
C cả 3 đồng vị đều có số nơtron lớn hơn 1,5 Z
D cả ba đồng vị đều là đồng vị nhân tạo
E tất cả đều sai
Câu 29: Câu nào đúng?
Trong nguyên tử hiđro, electron thờng đợc tìm thấy
A bị hút chặt vào hạt nhân, do chúng mang điện tích trái dấu
B bên trong hạt nhân nguyên tử, vì nguyên tử trung hoà điện
C bên ngoài hạt nhân, nhng ở gần hạt nhân vì có sự tơng tác tĩnh điệngiữa hạt nhân mang điện tích dơng với mây electron mang điện tích âm
D bên ngoài hạt nhân và thờng ở xa hạt nhân, vì nếu ở gần thì bị hạt nhânhút chặt vào
E cả bên trong và bên ngoài hạt nhân, vì electron luôn đợc tìm thấy ở bấtkì chỗ nào trong nguyên tử
Câu 30: Định nghĩa nào đúng?
Obitan nguyên tử là
A vùng không gian xung quanh hạt nhân, có dạng hình cầu
B vùng không gian xung quanh hạt nhân, có dạng hình số 8 nổi
C quỹ đạo chuyển động của electron, trong đó có thể là dạng hình cầuhay hình dạng số 8 nổi
D quỹ đạo chuyển động của electron, trong đó có thể là dạng đờng trònhay bầu dục, ở đó xác suất có mặt của electron khoảng 90%
E vùng không gian quanh hạt nhân, ở đó xác suất có mặt của electron làlớn nhất (khoảng 90%)
Câu 31: Sơ đồ hình ảnh obitan nguyên tử nào không đúng?
Trang 34z
y y
x z
z z
y y
Obitan pPxyz
Câu 32: Câu nào đúng?
Obitan nguyên tử ở trạng thái cơ bản của hiđro và của heli đều dạng hìnhcầu, nhng bán kính của obitan nguyên tử heli so với bán kính của obitannguyên tử hiđro phải:
A lớn hơn, vì lớp vỏ ngoài của heli có 2 electron đẩy nhau
B nhỏ hơn, vì hạt nhân heli có điện tích 2+ tơng tác với electron mạnhhơn so với hiđro có điện tích hạt nhân 1+
C bằng nhau, vì nguyên tử heli và hiđro đều ở trạng thái cơ bản, nên ởgần hạt nhân với khoảng cách nh nhau
D không thể so sánh đợc, vì đây là 2 nguyên tố khác nhau
E tất cả đều không đúng
Câu 33: Phát biểu nào sai?
A Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo thành vỏnguyên tử
B Trong vỏ nguyên tử các electron đợc sắp xếp vào các phân lớp vàcác lớp theo thứ tự mức năng lợng tăng dần
C Trong vỏ nguyên tử các electron thuộc lớp có trị số n càng nhỏ cómức năng lợng càng thấp
D Trong vỏ nguyên tử các electron ở lớp K liên kết với nhân chặt nhất
Trang 35E Các electron thuộc lớp N có mức năng lợng thấp hơn các electronthuộc lớp M
Câu 34: Câu nào đúng?
Các obitan trong cùng một phân lớp electron
A có cùng sự định hớng trong không gian
B có cùng mức năng lợng
C khác nhau về mức năng lợng
D có biên giới rõ ràng
E có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm từng phân lớp
E Tất cả đều sai
*Câu 36: Câu nào sai?
Số obitan nguyên tử (AO) và số electron tối đa trong các phân lớp tơngứng là:
A phân lớp 1s, 2s, 3s, 4s đều có 1 AO với tối đa 2e
B phân lớp 2p, 3p, 4p, 5p, 6p đều có 3AO với tối đa 6e
C phân lớp 3d, 4d, 5d, 6d,7d đều có 5AO với tối đa 10e
D phân lớp 2s và 2p có 4AO với tối đa 8e
E phân lớp 4f của lớp M có 7 AO với tối đa 14e
Câu 37: Giá trị nào đúng?
Trong nguyên tử nguyên tố X các electron đợc phân bố trên 3 lớp, lớpthứ ba có 8 electron Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử nguyên tố X là:
Trang 36A Nguyên lí Pauli B Quy tắc Hund.
E Tất cả đều sai
*Câu 41: Sơ đồ phân bố electron của nguyên tử crom ( Z=24) trong trờng hợp
Câu 42: Nhận xét nào sai?
Từ cấu hình electron của nguyên tử Br (Z=35) 1s22s22p63s23p64s24p5 Suy ra:
Trang 37*Câu 43: Giá trị nào đúng?
Nguyên tử M có cấu hình ở phân mức năng lợng cao nhất là 3d7 Tổng sốelectron trong nguyên tử M là :
A Không có nguyên tử nào lớp ngoài cùng nhiều hơn 8 electron
B Lớp ngoài cùng bền vững phải có số electron tối đa
C Có nguyên tử bền vững với 2 electron lớp ngoài cùng
D Có những nguyên tử kim loại và phi kim lớp ngoài cùng có 4 electron
E Có nguyên tử của nguyên tố phi kim lớp ngoài cùng có 1 electron
A a) b) B c) d)
Câu 48: Nguyên tử của các nguyên tố: X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 có cấu hìnhelectron ở phân mức năng lợng cao nhất lần lợt là : 3s2, 3p3, 3d5, 4s2 , 4f2, 5p5 ,5p6 Dãy nào gồm các nguyên tố kim loại?
A X1, X2, X4, X5 B X1, X3, X4, X5
C X1, X2, X3, X7 D X1, X2, X4, X5 E X1, X2, X4, X6
Trang 38*Câu 49: Tổng số hạt trong nguyên tử X của nguyên tố R là 52 Trong đó số
hạt mang điện bằng 1,059 lần số hạt không mang điện Kết luận nào không
*Câu 50: Cấu hình electron nào đúng?
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (electron, proton vànơtron) là 82 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
22 Cấu hình electron của nguyên tử R là:
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
2.3.1 Mục tiêu của chơng 2
Về kiến thức
Học sinh biết: Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn Cấu tạo bảng tuần
hoàn: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
Trang 39Học sinh hiểu: Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố hóa học với vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và tính chất của
nguyên tố Quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố và một số hợp chất của
chúng theo chu kỳ, nhóm
Về kỹ năng
Rèn luyện t duy logic:
- Từ cấu tạo nguyên tử biết suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuầnhoàn và ngợc lại, từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn biết suy ra cấutạo nguyên tử của nguyên tố đó
- Dự đoán tính chất của nguyên tố khi biết vị trí của nguyên tố đó trongbảng tuần hoàn
- So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Giáo dục đạo đức t tởng
- Tin tởng vào khoa học, chân lý khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo
- Đức tính cần cù, tỉ mỉ, chính xác.[30]
2.3.2 Hệ thống kiến thức của chơng 2
Bài 9: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bài 10: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử nguyên tố hóa học.Bài 11: Sự biến đổi một số đại lợng vật lý của các nguyên tố hóa học Bài 12: Sự biến đổi tính kim loại - phi kim Định luật tuần hoàn
Bài 13: ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bài 14: Luyện tập chơng 2
Bài 15: Bài thực hành số1 - Một số thao tác thực hành thí nghiệm hóa học,
sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong chu kỳ và nhóm.[29]
2.3.3 Xác định kiến thức kỹ năng cần kiểm tra và gán trọng số chơng 2.
Bảng 2.2: Nội dung kiến thức cần kiểm tra và trọng số chơng 2
Trang 40Nội dung kiến thức cần kiểm tra Trọng
số
Yêu cầu về nhận thức
câu hỏi
đã xây dựng Biết Hiểu
Vận dụng
Kỹ năn g thực hành
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron
Sự biến đổi một số đại lợng vật lý của
Sự biến đổi tính kim loại - phi kim của
các nguyên tố hóa học Định luật tuần
ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên
2.3.4 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan chơng 2.(Đáp án xem
Câu 52: Câu trả lời nào không đúng?
Trong bảng tuần hoàn
A có khoảng 110 ô nguyên tố
B ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất
C mỗi ô chứa một nguyên tố
D số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
E ô nguyên tố nào cũng có ghi : kí hiệu hóa học của nguyên tố, số thứ tự vànguyên tử khối
Câu 53: Câu trả lời nào đúng?