1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương nitơ photpho (hoá học lớp 11)

147 842 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương nitơ - photpho (hóa học lớp 11)
Tác giả Phạm Thị Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Cao Cự Giác
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp học sinh nắm chắc lý thuyết và bài tập từng chơng, bài, ôn tập tốt,chuẩn bị tốt cho các kỳ thi tốt nghiệp, đại học, kỳ thi học sinh giỏi, kiểm tra định kỳ ....thì cần phải xây dự

Trang 1

Ph¹m thÞ quúnh

X©y dùng HÖ thèng bµi tËp tr¾c nghiÖm kh¸ch quan

nhiÒu lùa chän ch¬ng nit¬ - photpho

Trang 2

X©y Dùng HÖ thèng bµi tËp tr¾c nghiÖm kh¸ch quan

nhiÒu lùa chän ch¬ng nit¬ - photpho

Trang 3

Ngoài ra còn có sự động viên giúp đỡ vô cùng quý báu của gia đình tôi, bangiám hiệu trờng THPT Nghi Lộc II nơi tôi công tác, bạn bè đồng nghiệp và các

em học sinh của các trờng THPT Nghi Lộc II, trờng THPT Hà Huy Tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo tiến sĩ Cao Cự Giác về

sự hớng dẫn tận tình đầy tâm huyết trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thànhluận văn

Tôi xin bày tỏ biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Hoá học,khoa Sau đại học trờng Đại học Vinh, ban giám hiệu trờng THPT Nghi Lộc II,

đến gia đình tôi, đến các đồng nghiệp và các em học sinh của các trờng thựcnghiệm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn này

Vinh, ngày 10 tháng 12 năm 2007

Phạm Thị Quỳnh

Trang 4

Mục Lục

Mở Đầu ………

1 Lý do chọn đề tài………

2 Khách thể và đối tợng nghiên cứu ………

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu………

4 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

5 Phơng pháp nghiên cứu………

6 Giả thiết khoa học………

7 Những đóng góp của đề tài………

Chơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn………

1.1.Tổng quan về trắc nghiệm khách quan………

1.1.1 Khái niệm ………

1.1.2 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan………

1.2 Thực trạng xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn ………

1.3 Kỹ thuật biên soạn câu trắc nghiệm khách quan………

1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị………

1.3.2 Giai đoạn thực hiện ………

1.3.3 Phân tích và đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan loại câu hỏi nhiều lựa chọn ………

Chơng 2 Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chơng nitơ - photpho………

2.1 Cơ sở và nguyên tắc………

2.2 Mục tiêu dạy học chơng nitơ - photpho ………

2.2.1 Mục tiêu dạy học chơng nitơ - photpho lớp 11 – Nâng cao………

2.2.2 Mục tiêu dạy học chơng nitơ - photpho lớp 11 – Chuẩn…………

2.3 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan………

2.3.1 Bài tập trắc nghiệm khách quan rèn luyện kỹ năng thực hành……

2.3.2 Bài tập trắc nghiệm khách quan củng cố lý thuyết………

2.3.2.1 Bài tập củng cố lý thuyết cấu tạo chất………

2.3.2.2 Bài tập củng cố lý thuyết phản ứng oxi hoá - khử………

2.3.2.3 Bài tập củng cố lý thuyết về phản ứng nhiệt phân………

2.3.2.4 Bài tập củng cố lý thuyết về phản ứng trao đổi………

2.3.2.5 Bài tập củng cố lý thuyết về tính chất vật lý………

Trang 5

2.3.2.6 Bài tập củng cố lý thuyết về cân bằng hoá học………

2.3.3 Bài tập trắc nghiệm khách quan rèn luyện kỹ năng tính toán……… ………

2.3.3.1 Các phơng pháp giải nhanh………

2.3.3.2 Các dạng toán thờng gặp………

Dạng 1: Dạng toán về hiệu suất phản ứng………

Dạng 2: Dạng toán xác định công thức muối, nguyên tố, oxit………

Dạng 3: Dạng toán về cân bằng hoá học………

Dạng 4: Dạng toán tính lợng chất tham gia phản ứng và lợng chất tạo thành sau phản ứng ………

Chơng 3 Thực nghiệm s phạm………

3.1 Mục đích của thực nghiệm s phạm………

3.2 Nội dung thực nghiệm s phạm………

3.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm………

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm ………

3.3.2 Kiểm tra mẫu trớc thức nghiệm………

3.3.3 Chọn giáo viên dạy thực nghiệm………

3.3.4 Kiểm tra sau thực nghiệm………

3.4 Kết quả thực nghiệm………

3.4.1 Kết quả kiểm tra trớc thực nghiệm………

3.4.2 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm………

Kết luận………

1 Những việc đã hoàn thành của luận văn………

2 Các kết luận………

3 Hớng phát triển của đề tài………

Tài liệu tham khảo……… Phụ lục

Trang 6

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Các nhà tơng lai học đã khẳng định giáo dục là con đờng để đi đến tơng lai:

“Tơng lai của con ngời hoàn toàn phụ thuộc vào giáo dục” (Alvin Toffer) và

“Giáo dục phải đứng ở hàng đầu và đóng vai trò chủ chốt trong sự phát triển xãhội tơng lai ”( Roya Roysingh ) T tởng trên cũng đã đợc khẳng định trong nghịquyết IV của Đảng và chính sách của nhà nớc về giáo dục

Nhằm đào tạo ra thế hệ con ngời có “năng lực hành động”, “năng lực giảiquyết vấn đề” thích ứng với cơ chế thị trờng, đợc thị trờng trong nớc và quốc tếchấp nhận, Đảng và Nhà nớc chủ trơng cần phải đổi mới, hoàn thiện giáo dục

Đổi mới phơng pháp giáo dục đợc chú trọng để đáp ứng những yêu cầu mới củamục tiêu nên việc kiểm tra đánh giá phải chuyển biến mạnh theo hớng phát triểntính tích cực, trí thông minh sáng tạo của học sinh, khuyến khích vận dụng linhhoạt các kiến thức đã học vào thực tế Để phù hợp với tình hình giáo dục hiện nay,

nh chất lợng giáo dục cha cao, các cấp quản lý cha thật nghiêm túc, số lợng họcsinh đông, học sinh dự thi vào các trờng Cao đẳng, Đại học ngày càng tăng, học

Trang 7

sinh học tủ, học lệch nhiều Các tiêu chí của đánh giá (nh đánh giá toàn diện, đảmbảo độ tin cậy, đảm bảo khả thi, đảm bảo yêu cầu phân hoá, đảm bảo giá trị, hiệuquả cao) cha phát triển cao, nên Bộ giáo dục và Đào tạo đã chú trọng đến hìnhthức thi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn Năm 2006 – 2007, 2007 –

2008 đã áp dụng hình thức thi này vào kỳ thi đại học với 4 môn: Ngoại ngữ, lý,hoá, sinh Hình thức thi trắc nghiệm đợc áp dụng rộng rãi ở các bài kiểm tra th-ờng xuyên, kiểm tra định kỳ với tất cả các môn trong các trờng trung học phổthông

Để giúp học sinh nắm chắc lý thuyết và bài tập từng chơng, bài, ôn tập tốt,chuẩn bị tốt cho các kỳ thi tốt nghiệp, đại học, kỳ thi học sinh giỏi, kiểm tra định

kỳ thì cần phải xây dựng tốt hệ thống bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựachọn theo các chơng trong sách giáo khoa hiện hành

Xuất phát từ những lý do trên nên chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng hệthống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chơng nitơ - photpho ( Lớp11)” để nghiên cứu

2 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

Khách thể: Quá trình dạy học chơng nitơ - photpho.

Đối tợng: Vấn đề về xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa

chọn chơng nitơ - photpho

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích:

- Xây dựng thành công hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

3.2 Nhiệm vụ của đề tài:

- Cơ sở lý luận trắc nghiệm khách quan

- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chơngnitơ- photpho

- Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chơng nitơ - photphovào giờ học bài mới, luyện tập, kiểm tra định kỳ, ôn thi tốt nghiệp, đại học

- Thực nghiệm s phạm

4 Lịch Sử của vấn đề nghiên cứu

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về các bài tập trắc nghiệm khách quannhiều lựa chọn đợc in thành sách nh :

1 1430 câu hỏi trắc nghiệm hoá học lớp 11 – Nguyễn Xuân Trờng

2 Các dạng đề thi trắc nghiệm hoá học – Cao Cự Giác

Trang 8

3 Bài tập trắc nghiệm hoá học lớp 11 – Ngô Ngọc An.

4 Bộ đề thi trắc nghiệm tuyển sinh Đại học – Cao đẳng hóa học

Cao Thị Thiên An

5 Bài tập chọn lọc hoá học - Nguyễn Thanh Hng

6 Thể loại và phơng pháp giải bài tập tự luận và trắc nghiệm hoá Đại cơng vàVô cơ - Dơng Hoàng Giang

7 Xây dựng bài tập hoá học có thể giải nhanh để làm câu trắc nghiệm khách

quan nhiều lựa chọn – Nguyễn Xuân Trờng.(Tạp chí hoá học và ứng dụng số

12 2004 )

8 Một số điểm yếu của học sinh trong học tập và việc xây dựng câu nhiễucho bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn môn hoá học – Cao Cự Giác

(Tạp chí giáo dục số 12 - 2007)

9 Cách biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn hoá học – Nguyễn

Xuân Trờng ( Tạp chí hoá học và ứng dụng số 11 2004 )

10 Phơng pháp dạy học hoá học ở trờng phổ thông – Nguyễn Xuân Trờng Hiện nay, môn hoá học cũng đã có nhiều luận án, luận văn nghiên cứu về đềtài trắc nghiệm cho bậc trung học phổ thông:

- Phơng pháp làm việc với các tài liệu có liên quan: Sách, báo, tạp chí nhằm

đề ra giả thuyết khoa học và nội dung của đề tài

- Phơng pháp điều tra

Trang 9

- Phơng pháp thực nghiệm s phạm nhằm chứng minh cho các vấn đề đặt ra là

đúng đắn và khả năng áp dụng của đề tài vào thực tế giảng dạy ở trờng phổ thông

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng tốt hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

ch-ơng nitơ - photpho thì nâng cao trình độ, chất lợng, kết quả học tập của học sinhcũng nh quá trình nghiên cứu vận dụng của giáo viên khi giảng dạy bộ môn hoáhọc ở trờng phổ thông

7 Những đóng góp của đề tài

Mặt lý luận: Làm sáng tỏ những u, nhợc điểm của bài tập trắc nghiệm khách

quan nhiều lựa chọn

Mặt thực tiễn: Cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa

chọn chơng nitơ - photpho đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học hiệnnay

Chơng 1

Cơ sở lý Luận và thực tiễn

1.1 Tổng quan về trắc nghiệm khách quan

1.1.1 Khái niệm

Trang 10

Trắc nghiệm khách quan là phơng pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập củahọc sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Gọi là “khách quan” vìcách cho điểm hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào ngời chấm.

1.1.2 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan chia làm 4 loại chính:

1.1.2.1 Câu trắc nghiệm đúng sai “ ”

Đây là loại câu hỏi đợc trình bày dới dạng câu phát biểu và học sinh trả lờibằng cách lựa chọn một trong hai phơng án “đúng” hoặc “sai”

để trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện Vì vậy, viết loại câu hỏi này tơng đối

dễ dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm

vậy có độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho học sinh thuộc lòng hơn là hiểu Họcsinh giỏi có thể không thoả mãn khi buộc phải chọn “đúng” hay “sai” khi câu hỏiviết cha kĩ càng

 VD: Trong các câu sau, câu nào đúng câu nào sai?

1 Muối Na2HPO3 là muối axit Đ/S

2 Dung dịch NH4Cl có pH <7 Đ/S

3 Có thể thu khí amoniac bằng cách đẩy nớc Đ/S

4 Có thể dùng CaCl2 khan để làm khô khí NH3 Đ/S

5 Khi tham gia phản ứng oxi hóa- khử thì NH3 luôn luôn là một chất khử Đ/S

6 Bón đạm urê thích hợp cho mọi loại đất trồng Đ/S

7 Axit H3PO3 là axit ba lần axit Đ/S

8 Trong công thức cấu tạo của phân tử HNO3 có một liên kết cho nhận Đ/S

3 Sai: Vì khí amoniac tan mạnh trong nớc

4 Sai: CaCl2 có khả năng tạo phức với NH3

Trang 11

Do [H3O+] ≈ [OH ¯ ] nên pH của đất không thay đổi.

7 Sai: H3PO3 là axit hai nấc

1.1.2.2 Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn

Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn đợc gọi tắt là câu hỏi nhiềulựa chọn Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất Loại này có một câu phát biểu cănbản gọi là câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn, trong đó chỉ cómột câu trả lời đúng duy nhất, còn lại đều là sai, là câu mồi hay câu nhiễu

- Giáo viên có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra - đánh giá những mục tiêudạy học khác nhau, chẳng hạn nh:

+ Xác định mối tơng quan nhân quả

+ Nhận biết các điều sai lầm

+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát đợc với nhau

+ Định nghĩa các khái niệm

+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện

+ Nhận biết điểm tơng đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật

Trang 12

+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện.

+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật

+ Xét đoán vấn đề đang đợc tranh luận dới nhiều quan điểm

- Độ tin cậy cao hơn: Yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với cácloại trắc nghiệm khách quan khác khi số phơng án chọn lựa tăng lên

- Tính giá trị tốt hơn: Với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn,ngời ta có thể đo đợc các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật tổngquát hoá rất hữu hiệu

- Thật sự khách quan khi chấm bài: Điểm số của bài trắc nghiệm khách quankhông phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của học sinh và trình độ ngờichấm bài

- Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm câu trả lời đúng nhất, còn những câucòn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý

Ngoài ra, phải soạn câu hỏi thế nào đó để đo đợc các mức trí năng cao hơn mứcbiết, nhớ, hiểu

- Các câu hỏi nhiều lựa chọn có thể không đo đợc khả năng phán đoán tinh vi

và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loạicâu hỏi trắc nghiệm tự luận soạn kỹ

- Có những học sinh có óc sáng tạo, t duy tốt, có thể tìm ra những câu trả lờihay hơn đáp án thì sẽ làm cho học sinh đó cảm thấy không thoả mãn

- Ngoài ra tốn kém giấy mực để in đề loại câu hỏi này hơn so với loại câu hỏikhác và cũng cần nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi

Câu hỏi loại này có thể dùng thẩm định trí năng ở mức biết, khả năng vậndụng, phân tích, tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đoán cao hơn Vì vậy, khiviết loại câu hỏi này cần lu ý:

- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt

rõ ràng một vấn đề Tránh dùng các từ phủ định, nếu không tránh đợc thì cầnnhấn mạnh để học sinh không bị nhầm Câu dẫn phải là câu hỏi trọn vẹn để họcsinh hiểu đợc mình đang đợc hỏi vấn đề gì

- Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câudẫn, có cấu trúc song song nghĩa là chúng phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câudẫn

Trang 13

- Nên có 4, 5 phơng án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phơng án íthơn thì yếu tố đoán mò hay may rủi sẽ tăng lên Nhng nếu có quá nhiều phơng án

để chọn thì thầy giáo khó soạn và học sinh mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi.Các câu gây nhiễu phải có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn nh nhau để nhử học sinhkém chọn

- Phải chắc chắn chỉ có một phơng án trả lời đúng, các phơng án còn lại làphơng án “nhiễu”

- Không đợc đa vào hai câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên viếtmột nội dung kiến thức nào đó

- Câu trả lời đúng phải đặt ở những vị trí khác nhau, sắp xếp theo thứ tự ngẫunhiên, số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A, B, C, D, E gần bằng nhau

VD: Nớc cờng toan là hỗn hợp một thể tích axit HNO3 đặc với ba thể tíchaxit HCl đặc có tính chất oxi hoá rất mạnh Nớc này có thể hoà tan đợc mọi kimloại, kể cả Au và Pt Nguyên nhân tạo nên tính oxi hoá mạnh của hỗn hợp trên là:

A Do tính chất oxi hoá mạnh của ion NO3¯

B Do tính chất axit mạnh của HNO3 và HCl

C Do tạo ra clo nguyên tử có tính oxi hoá rất mạnh

D Do một nguyên nhân khác

Đáp án đúng (C)

Đáp án nhiễu (A, B, D)

1.1.2.3 Câu trắc nghiệm ghép đôi

Đây là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó học sinh tìmcách ghép các câu trả lời ở trong cột này với câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp

học cơ sở hơn Có thể dùng loại câu hỏi này để đo mức trí năng khác nhau Nó

đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập cácmối tơng quan

thẩm định các khả năng nh sắp đặt và vận dụng các kiến thức Muốn soạn loại câuhỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏi nhiều công phu

Ngoài ra, nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn nhiều thời gian cho học sinh đọc nộidung mỗi cột trớc khi ghép đôi

VD: Ghép các mệnh đề ở hai cột với nhau để có câu trả lời đúng

Trang 14

T T Cho các chất sau Thuộc loại phân

1 KCl A Phân đạm amoni

2 NH4NO3, (NH4)2SO4 B Phân kali

3 (NH2)2CO C Phân đạm nitrat

4 NaNO3, Ca(NO3)2 D Phân đạm urê

5 Ca(H2PO4)2, CaSO4 E Phân lân supephotphat

6 MgCl2

Đáp án : 1 – B 2 – A 3 – D 4 – C 5 – E

1.1.2.4 Câu trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn

Đây là câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhng có câu trả lời tự do Học sinh viếtcâu trả lời bằng một hay vài từ hoặc một câu ngắn

Học sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thờng, phát huy óc sángkiến Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tìm ra câu trảlời Loại này cũng dễ soạn hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn

Khi soạn thảo loại câu hỏi này thờng dễ mắc sai lầm là trích nguyên văn các câu

từ trong sách giáo khoa

Phạm vi kiểm tra của loại câu hỏi này thờng chỉ giới hạn vào chi tiết vụn vặt Việcchấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quan hơn loại câu hỏi nhiều lựachọn

VD: Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu:

A Khí N2 tơng đối trơ về mặt hoá học ở điều kiện thờng là do phân tử

B Khi cho quỳ tím vào dung dịch NaHCO3 thì quỳ chuyển sang màu ……

C P2O5 – Là oxit ……… của axit photphoric

quan nhiều lựa chọn

Hiện nay, trên thị trờng đã có một hệ thống, ngân hàng đề về các bài tập trắcnghiệm khách quan nhiều lựa chọn môn hoá học, nhng có rất nhiều đề khi xâydựng, thiết kế bài tập cha xuất phát từ cơ sở và nguyên tắc xây dựng, các phơng

án nhiễu cha “tiệm cận” với phơng án đúng, phơng án gây “nhiễu” không có mốiliên hệ nào với phơng án đúng, dẫn đến không phản ánh kết quả giải nhầm của

Trang 15

học sinh Dễ nhận thấy rằng nhiều bài tập trắc nghiệm đợc xây dựng một cách tuỳtiện, thờng gặp khi tác giả chuyển đổi một bài tập ở dạng tự luận sang trắcnghiệm nhng chỉ quan tâm tới phơng án đúng mà thiếu đầu t cho các phơng ánnhiễu, phơng án đúng còn giải theo phơng pháp thông thờng mất nhiều thời gian Không những thế, hiện nay, ở các trờng phổ thông, hình thức thi trắc nghiệmkhách quan loại nhiều lựa chọn đã áp dụng khá phổ biến cho hầu hết các môn.Ngày 29 / 11 / 2007 ở tỉnh Nghệ An, đã có buổi học chuyên đề về kỹ năng soạnthảo đề thi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn cho môn hoá học Sở giáodục và đào tạo tỉnh Nghệ An đang yêu cầu các trờng phổ thông có các ngân hàng

đề cho các môn đặc biệt là môn ngoại ngữ, lý, hoá, sinh

Chúng tôi nhận thấy rằng chơng nitơ - photpho (lớp 11) là chơng cơ bản, nềntảng của hoá học vô cơ lớp 11, nó soi sáng tất cả lý thuyết, định luật đã đợcnghiên cứu trong chơng trình hoá học trung học phổ thông Vì thế, việc xây dựng,

hệ thống chi tiết và phân dạng các câu trắc nghiệm cho chơng nitơ - photpho làcần thiết

Đứng trớc thực trạng trên, nên trong luận văn này chúng tôi xây dựng hệ thốngcâu trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho chơng Nitơ - Photpho một cách chi tiết để ápdụng cho giờ luyện tập, nghiên cứu bài mới và kiểm tra đánh giá ở trờng phổthông

1.3 Kỹ thuật biên soạn câu trắc nghiệm khách quan

1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị

 Xác định mục tiêu:

Xác định mục tiêu muốn kiểm tra - đánh giá cho rõ ràng Cần phân chia nộidung chơng trình thành các nội dung cụ thể và xác định tầm quan trọng của từngnội dung đó để phân bố trọng số Các mục tiêu phải đợc phát biểu dới dạng những

điều có thể quan sát đợc, đo đợc để đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt đợc của kiếnthức, kĩ năng

Lập bảng đặc trng:

Sau khi phân chia nội dung chơng trình thành nội dung dạy học cụ thể, ngời tatiến hành lập bảng đặc trng bằng cách dùng ma trận hai chiều để phân bố câu hỏitheo trọng số nội dung và mục tiêu cần kiểm tra Phân loại từng loại câu hỏi trắcnghiệm theo hai chiều cơ bản: Một chiều là chiều các nội dung quy định trong ch-

ơng trình và chiều kia là chiều các mục tiêu dạy học hay các yêu cầu kiến thức, kĩ

Trang 16

năng, năng lực của học sinh cần đạt đợc sau khi phải kiểm tra lại các nội dunghay các mục tiêu của câu hỏi Số lợng câu hỏi tuỳ thuộc vào mức độ quan trọngcủa mỗi loại mục tiêu và mỗi loại nội dung.

Tuỳ theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học mà chúng ta chọn loại câuhỏi nh câu hỏi có nội dung định tính, định lợng, câu hỏi có nội dung hiểu, biết,vận dụng

Cần chọn ra những câu hỏi có mức độ khó, phù hợp với yêu cầu đánh giá và mức

độ nhận thức của học sinh

Ngoài ra, giáo viên phải chuẩn bị đủ t liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo để

có kiến thức chuyên môn vững chắc, nắm vững nội dung chơng trình, nắm vững

kỹ thuật biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1.3.2 Giai đoạn thực hiện

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các bớc ở giai đoạn chuẩn bị mới bắt đầu chuẩn bị câuhỏi Muốn có bài tập trắc nghiệm khách quan hay, nên theo các quy tắc tổng quátsau:

Bản sơ thảo câu hỏi nên đợc soạn trớc một thời gian trớc khi kiểm tra

Số câu hỏi ở bản sơ thảo đầu tiên có nhiều câu hỏi hơn số câu hỏi cần dùngtrong bài kiểm tra

Mỗi câu hỏi nên liên quan đến mục tiêu nhất định Có nh vậy, câu hỏi mới cóthể biểu diễn mục tiêu dới dạng đo đợc hay quan sát đợc

Mỗi câu hỏi phải đợc diễn đạt rõ ràng, không nên dùng các cụm từ có ý nghĩamơ hồ nh: “thờng thờng”, “đôi khi”, “có lẽ”, “có thể” Vì nh vậy học sinh thờng

đoán mò câu trả lời từ cách diễn đạt câu hỏi hơn là vận dụng sự hiểu biết củamình để trả lời câu hỏi

Mỗi câu hỏi phải mang đầy đủ ý nghĩa chứ không tuỳ thuộc vào phần trả lờichọn lựa để hoàn tất ý nghĩa

Các câu hỏi nên đặt dới thể xác định hơn là thể phủ định

Tránh dùng nguyên văn những câu trích từ sách hay bài giảng

Tránh dùng những câu có tính chất “đánh lừa” học sinh

Tránh để học sinh đoán đợc câu trả lời dựa vào dự kiện cho ở những câu hỏikhác nhau

Các câu hỏi nên có độ khó vừa phải khoảng từ 40 % ữ 60 % số học sinh thamgia làm bài kiểm tra trả lời đợc

Trang 17

Nên sắp đặt các câu hỏi theo thứ tự mức độ khó dần và câu hỏi cùng loại đợcxếp vào một chỗ.

Các chỗ trống để điền câu trả lời nên có chiều dài bằng nhau

Phải soạn thảo kỹ đáp án trớc khi cho học sinh làm bài kiểm tra và cần báo

tr-ớc cho học sinh cách cho điểm mỗi câu hỏi

Trớc khi loại bỏ câu hỏi bằng phơng pháp phân tích thống kê, phải kiểm tralại câu hỏi cẩn thận, tham khảo ý kiến đồng nghiệp, chuyên gia vì đôi khi câu hỏi

đó cần kiểm tra - đánh giá một mục tiêu quan trọng nào đó mà chỉ số thống kêkhông thật sự buộc phải tuân thủ để loại câu hỏi đó

1.3.3 Phân tích và đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan loại câu hỏi nhiều lựa chọn

a Phân tích câu hỏi

Sau khi chấm bài ghi điểm một bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan, cần đánhgiá hiệu quả từng câu hỏi Muốn vậy, cần phải phân tích các câu trả lời của họcsinh cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan Việc phân tích này có hai mục

đich:

- Kết quả bài kiểm tra giúp học sinh đánh giá mức độ thành công của phơngpháp dạy học để kịp thời thay đổi phơng pháp dạy và phơng pháp học cho phùhợp

- Việc phân tích câu hỏi còn để xem học sinh trả lời mỗi câu hỏi nh thế nào,

từ đó sửa lại nội dung câu hỏi để trắc nghiệm khách quan có thể đo lờng thànhquả, khả năng học tập của học sinh một cách hữu hiệu hơn

Trong phơng pháp phân tích câu hỏi của một bài kiểm tra trắc nghiệm kháchquan thành quả học tập, chúng ta thờng so sánh câu trả lời của học sinh ở mỗi câuhỏi với điểm số chung của toàn bài kiểm tra, với sự mong muốn có nhiều học sinh

điểm cao và ít học sinh ở nhóm điểm thấp trả lời đúng một câu hỏi

Việc phân tích thống kê nhằm xác định các chỉ số: độ khó, độ phân biệt củamột câu hỏi Để xác định thống kê độ khó, độ phân biệt ngời ta tiến hành nh sau:

- Chia mẫu học sinh làm 3 nhóm làm bài kiểm tra:

+ Nhóm điểm cao (H): Từ 25 % ữ 27 % số học sinh đạt điểm cao nhất

+ Nhóm điểm thấp (L): Từ 25 % ữ 27 % số học sinh đạt điểm thấp nhất

Trang 18

+ Nhóm điểm trung bình (M1): Từ 46 % ữ 50 % số học sinh còn lại.

Tuy nhiên, việc chia nhóm này chỉ là tơng đối

- Nếu gọi, N là tổng học sinh tham gia làm bài kiểm tra

NH là số học sinh nhóm giỏi chọn câu hỏi đúng

NM là số học sinh nhóm trung bình chọn câu hỏi đúng

NL là số học sinh kém chọn câu hỏi đúng

K càng lớn câu hỏi càng dễ

0  K  0,2: Là câu hỏi rất khó

0,2 < K  0,4: Là câu hỏi khó

0,4 < K  0,6: Là câu hỏi trung bình

0,6 < K  0,8: Là câu hỏi dễ

0,8 < K  1: Là câu hỏi rất dễ

+ Độ phân biệt của một câu hỏi đợc tính bằng công thức:

Nếu P = 0,21 → 0,4: Độ phân biệt thấp

Nếu P = 0,41 → 0,6: Độ phân biệt trung bình

Nếu P = 0,61 → 0,8: Độ phân biệt cao

Nếu P = 0,81 → 1,0: Độ phân biệt rất cao

 (NH – NL )MAX là hiệu số (N H – NL ) khi nếu một câu hỏi đợc toàn thể họcsinh trong nhóm giỏi trả lời đúng và không có một học sinh nào trong nhóm kémtrả lời đúng

 P của phơng án đúng càng dơng thì câu hỏi đó càng có độ phân biệt cao

Trang 19

 P của phơng án mồi càng âm thì câu mồi càng hay vì nhử đợc học sinh kémchọn.

đợc xếp vào câu hỏi hay:

Độ khó nằm trong khoảng 0,4  K  0,6; Độ phân biệt P  0,3

Câu mồi nhử có tính chất hiệu nghiệm tức là có độ phân biệt âm [11]

b Đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan

Một bài trắc nghiệm khách quan tin cậy để sử dụng kiểm tra - đánh giá khigồm những câu hỏi tơng đối đạt tiêu chuẩn và dựa vào những đặc điểm sau:

 fi

X =

N Trong đó: X: Số câu hỏi

N: Số học sinh tham gia kiểm tra

fi : Số học sinh trả lời câu hỏi đúng thứ i

Trung bình cộng số câu trả lời đúng vào khoảng X/ 2

Xi: Số câu trả lời đúng của học sinh thứ i

N: Số học sinh tham gia kiểm tra

Trang 20

tiêu biểu tổng thể các kiến thức, kỹ năng, mục tiêu dạy học Mức độ giá trị nộidung đợc ớc lợng bằng cách so sánh nội dung của bài trắc nghiệm khách quan vớinội dung của chơng trình học Điều này đợc thể hiện trong quá trình xác địnhmục tiêu kiểm tra và bằng đặc trng để phân bố câu hỏi, lựa chọn câu hỏi

- Giá trị ở tiên đoán: Trong một số lĩnh vực nh hớng nghiệp, tuyển chọn từ

điểm số của bài trắc nghiệm khách quan của từng ngời, chúng ta có thể tiên đoánmức độ thành công trong tơng lai của ngời đó Muốn tính giá trị tiên đoán ta cầnphải làm hai bài trắc nghiệm là: Một bài trắc nghiệm dự báo để có những số đo vềkhả năng, tính chất của nhóm đối tợng khảo sát, một bài trắc nghiệm đối chứng

để có biến số cần tiên đoán Hệ số tơng quan giữa hai bài trắc ngiệm khách quan

đó là giá trị tiên đoán

Độ tin cậy:

Độ tin cậy của bài trắc nghiệm khách quan là số đo sự sai khác giữa điểm sốbài trắc ngiệm khách quan và điểm số thực của học sinh Tính chất tin cậy của bàitrắc nghiệm khách quan cho chúng ta biết mức độ chính xác khi thực hiện phép

đo với dụng cụ đo đã dùng Trong thực tế cho thấy có nhiều phơng pháp làm tăng

độ tin cậy nhng lại giảm độ giá trị Vì vậy, một bài trắc nghiệm khách quan có thểchấp nhận đợc nếu nó thoả đáng về nội dung và có độ tin cậy 0,60  R 1,00

Tóm lại: Một bài trắc nghiệm hay là:

- Bài trắc nghiệm khách quan đó phải có giá trị tức là đo đợc những cái cần

đo, định đo, muốn đo

- Bài trắc nghiệm khách quan phải có độ tin cậy, một bài trắc nghiệm kháchquan hay nhng có độ tin cậy thấp thì cũng không có ích, một bài trắc nghiệmkhách quan có độ tin cậy cao nhng vẫn có thể có độ giá trị thấp, một bài trắcnghiệm khách quan có độ tin cậy thấp thì không thể có độ giá trị cao Để đánh giá

độ tin cậy cần chú ý đến sai số đo lờng chuẩn, số học sinh tham gia làm bài kiểmtra và đặc điểm thống kê của bài trắc nghiệm khách quan

Chơng 2 Xây dựng hệ thống bàI tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chơng nitơ - photpho ( lớp 11)

Trang 21

2.1 Cơ sở và nguyên tắc

2.1.1 Cơ sở

Thông thờng một bài tập hoá học nói chung và bài tập trắc nghiệm khách quan

nói riêng cần thoả mãn hai tính chất:

- Tính chất lý thuyết: Muốn giải bài tập cần nắm vững lý thuyết, vận dụng lýthuyết để vạch ra các phơng án giải quyết các vấn đề đặt ra cho mỗi bài tập

- Tính chất thực hành: Vận dụng các kỹ năng thực hành để thực hiện các

ph-ơng án đã vạch ra

Vì vậy, khi xây dựng và thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan dựa vàocác cơ sở:

- Dựa trên mục tiêu nghiên cứu từng chơng, từng bài và đặc thù môn học

- Dựa trên các định luật, khái niệm, học thuyết, các nguyên lý và mệnh đề; cáckiến thức cần truyền thụ, kỹ năng cần rèn luyện để thiết kế các bài tập phù hợp

- Dựa trên nguồn bài tập tự luận phong phú và đa dạng

2.1.2 Nguyên tắc

Cấu trúc của một câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn gồm hai phần:Câu dẫn và các phơng án để chọn Vì thế, nguyên tắc để biên soạn bài tập dạngnày nh sau:

- Bài tập trắc nghiệm khách quan cần bám sát chơng trình sách giáo khoa và

đặc biệt phải nắm vững kiến thức hoá học, phải biết khai thác kiến thức theochiều sâu

- Bài tập trắc nghiệm khách quan phải đợc diễn đạt rõ ràng, không nên dùngnhững cụm từ có nghĩa mơ hồ, tránh dùng nguyên văn những câu trích từ sáchgiáo khoa

Trang 22

- Bài tập trắc nghiệm khách quan có mức độ phù hợp với yêu cầu đánh giá vàtrình độ nhận thức của học sinh Tránh dùng những câu hỏi có tính chất phức tạpvì thời gian trả lời mỗi câu hỏi ngắn, chỉ 1- 2 phút.

2.2 Mục tiêu dạy học chơng nitơ - photpho

1 Kiến thức

Học sinh biết:

- Tính chất hoá học cơ bản của nitơ, photpho

- Tính chất vật lý, hoá học của một số hợp chất: NH3, NO, NO2, HNO3,

P2O5, H3PO4 Phơng pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một số hợpchất của nitơ, photpho

Học sinh hiểu:

- Tính chất vật lý, tính chất hoá học của nitơ, photpho và các hợp chất của nó:

NH3, NO, NO2,HNO3, P2O5, H3PO4, muối amoni, muối nitrat, muối photphat

- Phơng pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một số hợp chất của

- Quan sát, phân tích, tổng hợp và dự đoán tính chất của các chất

- Lập phơng trình hoá học, đặc biệt phơng trình hoá học của phản ứng oxihoá - khử

- Giải các bài tập định tính và định lợng có liên quan đến kiến thức của

ch-ơng

3 Tình cảm, thái độ

- Thông qua nội dung kiến thức của chơng, giáo dục cho học sinh tình cảm

yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trờng, đặc biệt môi trờng không khí và đất

- Có ý thức gắn lý thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lợng cuộc sống.

1 Kiến thức

Học sinh hiểu:

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hoá học, ứng dụng của nitơ, photpho

Trang 23

- Thành phần, cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng,

điều chế một số hợp chất của nitơ và photpho: amoniac, muối amoni, axit nitric vàmuối nitrat, axit photphoric và muối photphat, một số phân bón hoá học

Học sinh biết:

- Tính chất vật lý và tính chất hoá học của nitơ, photpho, amoniac, muối amoni,

muối nitrat, axit nitric, axit H3PO4 và muối photphat

- Cách điều chế và ứng dụng các loại chất trên.

- Viết các phơng trình phản ứng oxi hoá- khử , phản ứng trao đổi dới dạng phân

tử và ion Trình bày và hiểu đợc tính chất hoá học của nitơ, photpho và hợp chấtcủa nó

- Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, thành phần và cấu tạo phân tử, dự đoán một sốtính chất hoá học cơ bản của nitơ, photpho, một số hợp chất của nitơ, photpho.Biết kiểm tra các dự đoán và kết luận về tính chất của chúng

- Phân biệt một số hợp chất của nitơ, photpho, dựa vào phản ứng hoá học đặc

trng

- Thực hiện một số thí nghiệm đơn giản, dễ thực hiện để nghiên cứu tính chất

hoá học của nitơ, photpho, amoniac và muối amoni, axit nitric, muối nitrat, axitphotphoric và muối photphat, một số phân bón hoá học thông thờng

- Biết làm việc hợp tác với các học sinh khác để xây dựng kiến thức mới về

nitơ, photpho và các hợp chất của chúng

3 Tình cảm, thái độ

- Tự giác, tích cực nghiên cứu tính chất của các chất.

- Có ý thức bảo vệ môi trờng sống, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm.

2.3 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

2.3.1 Bài tập trắc nghiệm khách quan rèn luyện kỹ năng thực hành hoá học

Kỹ năng thực hành hoá học bao gồm kỹ năng thí nghiệm và kỹ năng ứng dụnghoá học trong thực tiễn Mục đích của các bài tập này là hình thành cho học sinhmột số kỹ năng sau:

Trang 24

- Kỹ năng sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản, một số hoá chất thờnggặp.

- Kỹ năng thực hiện một số thao tác cơ bản trong thực hành hoá học

- Kỹ năng quan sát thí nghiệm, giải thích các hiện tợng thí nghiệm; nhận biếtsản phẩm

- Kỹ năng vận dụng kiến thức và thực hành hoá học vào thực tiễn

A Thu khí NH3 bằng phơng pháp đẩy nớc

B Thu khí NH3 bằng phơng pháp đẩy không khí ra khỏi bình thu để ngửa

C Thu khí NH3 bằng phơng pháp đẩy không khí ra khỏi bình để sấp

Bài tập này có thể sử dụng trong giờ luyện tập, giờ nghiên cứu bài mới

“Amoniac” hoặc ở tiết kiểm tra

- Nếu trong giờ luyện tập: Có tác dụng giúp học sinh nắm đợc nguyên tắc thukhí nói chung và khí amoniac nói riêng; tái hiện lại một số tính chất vật lý của khíamoniac nh tính tan, nhẹ hơn không khí

- Nếu trong giờ nghiên cứu bài mới: Khi bài tập này đặt ở phần tính chất vật lý,giúp học sinh tự nghiên cứu tài liệu để chọn đáp án đúng

- Nếu trong giờ kiểm tra: Có tác dụng đánh giá khả năng vận dụng lý thuyết(phần tính chất vật lý) về khí amoniac vào rèn luyện kỹ năng thực hành

Bài tập 2: Photpho đỏ đợc lựa chọn để sản xuất diêm an toàn thay cho photpho

trắng vì lí do nào sau đây?

A Photpho đỏ không độc hại đối với con ngời

Trang 25

B Photpho đỏ không dễ gây hoả hoạn nh photpho trắng.

C Photpho trắng là hoá chất độc hại

D Cả A, B, C

Phân tích:

- Photpho trắng rất độc, gây bỏng khi rơi vào da

- Photpho trắng dễ bốc cháy

- Photpho đỏ không độc hại

- 6Pđỏ + 5KClO3 ma sát nhẹ 3P2O5 + 5KCl ∆H < 0

 Chọn phớng án D

Tác dụng:

Có thể sử dụng trong giờ luyện tập, nghiên cứu bài mới hoặc kiểm tra:

- Nếu trong giờ luyện tập, kiểm tra: Có tác dụng giúp học sinh tái hiện lại một

số tính chất vật lý của photpho trắng và photpho đỏ, hiểu đợc loại photpho dùng

để sản xuất diêm an toàn

- Nếu trong giờ nghiên cứu bài mới: Có tác dụng rèn luyện học sinh tự nghiêncứu bài mới, biết phân tích, so sánh để chọn phơng án đúng

Bài tập 3: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm nh sau: Nhỏ vài giọt dung dịch

AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dung dịch NaCl, sau đó nhỏ từ từ từng giọtdung dịch NH3 cho đến d Hiện tợng quan sát đầy đủ và đúng nhất là:

A Có kết tủa màu trắng tạo thành

B Có kết tủa màu vàng xuất hiện

C Lúc đầu có kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần

D Không xuất hiện kết tủa

Phơng án A: sai, vì thiếu hiện tợng kết tủa tan do tạo phức

Phơng án B: sai, vì kết tủa màu trắng xuất hiện

Phơng án D: sai, vì có xuất hiện kết tủa màu trắng

Tác dụng:

Trang 26

Có thể sử dụng trong giờ luyện tập, kiểm tra hoặc nghiên cứu bài mới (đặt ởphần củng cố): Có tác dụng giúp học sinh tái hiện lý thuyết đã nêu ở trên, biết vậndụng vào để chọn phơng án đúng (rèn luyện kỹ năng thực hành)

Bài tập 4: Khi bón phân hoá học cho đất, loại nào sau đây không ảnh hởng đến

kỹ năng thực hành, phát triển t duy phân tích, so sánh

Bài tập 5: Khi điều chế N 2 từ dung dịch NaNO2 và NH4Cl bão hoà thì ngời ta đunnóng bình cầu nh thế nào?

Trang 27

A Ban đầu đun mạnh, sau đó giảm dần.

B Ban đầu đun nhẹ, sau đó mạnh dần

C Đun mạnh từ đầu đến cuối

D Ban đầu đun nhẹ, có bọt khí thoát ra thì ngừng đun

Phân tích:

- Muối NH4NO2 dễ bị phân huỷ dần thành N2 và H2O.Vì thế, để điều chế N2

ng-ời ta thờng xuất phát từ hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl Muối NH4NO2 (rắn) đun đến

60 – 70oC thì sẽ nổ mạnh vì sự phân huỷ muối quá nhanh

2P2H4 + 7O2 → 2P2O5 + 4H2O + Q (1)

Nhờ nhiệt Q toả ra ở phản ứng (1) mà

2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O + Q' (2)

Trang 28

Các phản ứng (1), (2) toả năng lợng dới dạng ánh sáng Do đó, khi cháy hỗn hợp(PH3 và P2H4) có hình ngọn lửa vàng sáng, bay là là di động trên mặt đất, lúc ẩn,lúc hiện mà ngời ta gọi đó là “ma trơi”

- Củng cố lại kiến thức về tính chất hoá học của hợp chất photpho

chất vào miệng lọ đựng dung dịch NH3 Hoá chất đợc dùng là:

A Dung dịch CuSO4 C Dung dịch axit HCl

Bài tập 8: Hiện tợng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch

NaNO3 loãng và HCl loãng

A Không có hiện tợng gì xảy ra

B Dung dịch có màu xanh, khí hiđro không màu bay ra

C Dung dịch có màu xanh, khí màu nâu đỏ bay ra

D Dung dịch có màu xanh, có khí không màu hoá nâu trong không khí bayra

Phân tích:

Trang 29

3 Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

(dung dịch màu xanh)

(dung dịch màu xanh )

Khi chọn đáp án C, học sinh đã có hiểu bản chất nhng vội vàng kết luận ngaytạo khí NO2 mà quên mất dung dịch NaNO3 và dung dịch HCl đều loãng

Bài tập 10: Trong xơng động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dới

dạng Ca3(PO4)2 Khi hầm xơng, muốn nớc xơng thu đợc giàu canxi và photpho tanên:

A Chỉ ninh xơng với nớc

B Cho thêm vào nớc ninh xơng một ít quả chua ( me, sấu, khế …)

C Cho thêm vào nớc ninh xơng một ít vôi tôi

D Cho thêm vào nớc ninh xơng một ít đờng

Phân tích:

Ca3(PO4)2 ⇋ 3Ca2+ + 2PO4 3 - (1)

PO4 3 - + 3H+ → H3PO4

Trang 30

Khi thêm ít quả chua (tức thêm ion H+) thì làm cân bằng (1) dịch chuyển sangphải tức là làm nớc xơng giàu canxi và photpho.

Nếu học sinh không hiểu bản chất lý thuyết trên thì băn khoăn cả bốn phơng án

- Bài tập này có thể sử dụng trong giờ luyện tập (bài “photpho và hợp chấtphotpho”) hoặc kiểm tra

Bài tập 11: Thời điểm nào sau đây là thích hợp nhất để bón phân urê cho lúa?

Tác dụng:

- Bài tập này có tác dụng giúp học sinh biết cách bón phân hợp lí, củng cố thêm

đặc điểm của phân bón hoá học

Trang 31

- Giáo dục học sinh ý thức vận dụng lý thuyết đã học vào thực tế sản xuất, biếtbảo vệ môi trờng sống.

- Rèn luyện khả năng phân tích, so sánh

- Bài tập có thể dùng trong giờ nghiên cứu bài mới (phần tác dụng của phânbón), luyện tập hoặc kiểm tra

dịch AlCl3 đến d Màu quỳ tím thay đổi nh thế nào?

A Màu tím → màu xanh → màu xanh

B Màu tím → màu xanh → màu đỏ

C Màu tím → màu xanh → màu tím

D Màu tím → màu xanh → không màu

Phân tích:

Dung dịch NH3 là bazơ yếu, làm quỳ hoá xanh

Khi thêm AlCl3 vào xảy ra phản ứng:

AlCl3 + NH3 + H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

Vì NH4Cl và AlCl3 khi thuỷ phân tạo môi trờng axit nên dung dịch từ màu xanhchuyển sang màu đỏ Chọn phơng án B

Tác dụng:

- Củng cố lý thuyết về chơng sự điện li

- Tái hiện lại tính chất bazơ của amoniac

- Phát triển t duy phân tích cho học sinh

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tợng hoá học

Bài tập 13: Khử đất chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa đúng cách đợc thực

hiện theo cách nào sau đây?

A Bón đạm cùng một lúc với vôi

B Bón đạm trớc rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua

C Bón vôi khử chua trớc rồi vài ngày sau mới bón đạm

D Cách nào cũng đợc

Phân tích:

Bón đạm thờng làm cho đất chua thêm ảnh hởng tới sức khoẻ cây trồng Vì thế,trớc khi bón đạm cần phải bón vôi trớc vài ngày để khử chua đất Không thể bóncùng một lúc vì chúng tác dụng với nhau làm tiêu hao một lợng đạm đáng kể

Trang 32

Cũng không thể bón đạm trớc vài ngày rồi mới bón vôi vì khi đó cây cha hấp thụhết lợng đạm.

Bài tập 14: Sau khi làm thí nghiệm với photpho trắng, các dụng cụ đã tiếp xúc

với hoá chất này cần đợc ngâm trong dung dịch nào để khử độc

A Dung dịch HCl C Dung dịch CuSO4.

B Dung dịch NaOH D Dung dịch Na2CO3.

- Mở rộng thêm tính chất hoá học của photpho trắng

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng và xử lí chất độc khi làm việc với hoá chất độchại

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trờng và bảo vệ sức khỏe

- Bài tập này có thể sử dụng trong giờ nghiên cứu bài mới (ở phần củng cố), giờluyện tập hoặc kiểm tra

khỏi hỗn hợp X

A Cho X qua bột Cu đun nóng

B Cho X qua bột S đun nóng

C Cho X qua dung dịch KI trong axit

D Cả A, B, C đều đợc

Trang 33

- Tái hiện lại tính chất hoá học của oxi.

- Bài tập này rèn luyện kỹ năng tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào các tính chấthoá học đặc trng

- Bài tập này có thể sử dụng trong giờ kiểm tra, đánh giá

Bài tập 16: Để thu hồi Au từ hợp kim Cu – Fe – Au có thể ngâm hợp kim trong

 Phơng án đúng: B

Phơng án A: sai, vì hỗn hợp rắn còn lại Cu – Au

Phơng án C: sai, vì hỗn hợp rắn còn lại Fe – Au

Phơng án D: sai, vì hỗn hợp rắn còn lại Ag – Au

Tác dụng:

- Tái hiện tính chất của axit nitric

- Rèn luyện kỹ năng tách chất

- Giáo dục học sinh ý thức vận dụng lý thuyết hoá học vào thực tiễn

- Bài tập này có thể dùng trong giờ nghiên cứu bài mới (củng cố lại tính chấthoá học của axit nitric), giờ luyện tập, kiểm tra

Bài tập 17: Ngời ta có thể dùng thùng nhôm để đựng axit nào sau đây:

A HNO3 loãng, nóng C HNO3 đặc, nguội

Trang 34

B HNO3 loãng, nguội D HNO3 đặc nóng.

- Tái hiện lại tính chất của axit nitric

- Giáo dục học sinh ý thức vận dụng lý thuyết hoá học đã học vào thực tiễn

- Bài tập này có thể dùng trong giờ nghiên cứu bài mới

Bài tập 18: Trong công nghiệp thực phẩm, chất nào sau đây đợc dùng làm “bột

- Giáo dục học sinh ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất

- Bài tập này có thể sử dụng trong giờ luyện tập, kiểm tra

Bài tập 19: Để thu khí N 2 có thể thực hiện phản ứng nào sau đây:

A Mg + dung dịch HNO3 loãng

Mg + HNO3 đặc → giải phóng khí NO2 (chủ yếu)

Fe + HNO3 loãng → giải phóng khí NO (chủ yếu)

Trang 35

Cu + HNO3 đặc → giải phóng khí NO2 (chủ yếu)

Mg + HNO3 loãng → giải phóng khí N2 (chủ yếu)

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng hoá chất hợp lí để điều chế chất mong muốn

Bài tập 20: Có thể phân biệt muối amoni với muối khác bằng cách cho nó tác

dụng với dung dịch kiềm mạnh, vì khi đó:

A Muối amoni chuyển thành màu đỏ

B Thoát ra khí không màu, mùi khai và xốc

C Thoát ra khí màu nâu đỏ

D Thoát ra khí không màu, không mùi

- Giúp học sinh nắm vững tính chất hoá học về muối amoni

- Rèn luyện kỹ năng phân biệt muối amoni với muối khác

- Bài tập này có thể sử dụng khi nghiên cứu bài mới “muối amoni”, luyện tập,kiểm tra

nóng

A Bột CuO từ màu đen chuyển sang màu trắng

B Bột CuO chuyển từ màu đen sang màu đỏ, đồng thời có hơi nớc ngng tụ

C Bột CuO chuyển từ màu đen sang màu xanh, có hơi nớc ngng tụ

D Bột CuO không đổi màu

Phân tích:

t o

CuO (rắn) + NH3(khí ) → N2↑ + Cu ↓ + H2O

Trang 36

(đen) (đỏ)

 Phơng án đúng: B

Tác dụng:

- Khắc sâu tính khử mạnh của amoniac

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết đã học để giải thích hiện tợng thínghiệm

- Bài tập này có thể sử dụng trong giờ nghiên cứu bài mới “amoniac”, giờ luyệntập, kiểm tra

tủa tạo thành rồi kết tủa lại tan:

A Dung dịch AlCl3 C Dung dịch MgSO4

B Dung dịch FeCl3 D Dung dịch Zn(NO3)2

- Tái hiện lại tính chất tạo phức của NH3.

- Giúp học sinh vận dụng nhuần nhuyễn lý thuyết đã học để giải thích hiện ợng

t Bài tập này có thể sử dụng khi nghiên cứu bài “amoniac” (phần củng cố bài),giờ luyện tập, kiểm tra

Trang 37

Tác dụng:

- Tái hiện lại tính chất hoá học của muối nitrat (dễ nhiệt phân)

- Giúp học sinh vận dụng nhuần nhuyễn lý thuyết đã học để mô tả đúng hiện ợng

t-Bài tập 24: Thuốc thử để nhận biết ba dung dịch HCl, HNO 3, H3PO4 là:

A Quỳ tím C Dung dịch AgNO3

B Cu D Cu và dung dịch AgNO3

Phân tích:

Dùng quỳ tím không nhận biết đợc, vì đây đều là axit  Loại A

Dùng Cu không đợc, vì Cu chỉ nhận biết đợc HNO3  Loại B

Dùng dung dịch AgNO3 không đợc, vì chỉ nhận biết đợc HCl  Loại C

Dùng Cu và dung dịch AgNO3 đợc, vì:

3 Cu + 8 HNO3 → 3 Cu(NO3)2 + 2 NO↑ + 4 H2O

2NO + O2 → 2NO2 ↑(nâu đỏ)

HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

trắng

Còn lại H3PO4

Tác dụng:

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết các chất

- Tái hiện lại tính chất của axit nitric, muối nitrat, axit photphoric

- Bài tập này có thể sử dụng trong giờ nghiên cứu bài mới (phần củng cố bài

“axit photphoric và muối photphat”, giờ luyện tập “bài photpho và hợp chất củaphotpho”, giờ kiểm tra, đánh giá

Bài tập 25: Câu ca dao: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

Nói về hiện tợng nào sau đây:

A Phản ứng của các phân tử O2 thành O3

B Ma rào là nguồn cung cấp nớc cho lúa

C Phản ứng của N2 và O2, sau đó biến thành đạm nitrat

D Có sự phân huỷ nớc, cung cấp oxi

Phân tích:

Trang 38

- Củng cố lại tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ.

- Giáo dục học sinh vận dụng lí thuyết đã học để giải thích các hiện tợng tựnhiên, củng cố niềm tin khoa học

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp

- Bài tập này có thể sử dụng khi nghiên cứu bài mới “phân bón hoá học”, hoặcluyện tập, kiểm tra

Bài tập 26: Hiện tợng nào dới đây không đúng?

A Dung dịch NH3 làm phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng vàquỳ tím chuyển sang màu xanh

B Sục khí NH3 (d) vào dung dịch CuSO4, cuối cùng thu đợc kết tủa xanh

C Dẫn khí amoniac d vào bình chứa khí clo, thấy khói trắng xuất hiện

D Thổi amoniac qua CuO đun nóng, thấy xuất hiện rắn màu đỏ

Phân tích:

CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4

Xanh

CuSO4 + 4NH3 → [Cu(NH3) 4](OH)2

(phức tan màu xanh thẫm)

- Tái hiện lại tính chất của amoniac

- Giúp học sinh vận dụng nhuần nhuyễn lý thuyết đã học để mô tả đúng hiện ợng

t Bài tập này có thể sử dụng trong giờ luyện tập, kiểm tra

Trang 39

2.3.2 Bài tập trắc nghiệm khách quan củng cố lý thuyết đã học

Bài tập trắc nghiệm khách quan rèn luyện lý thuyết đã học giúp các em nắmvững và hiểu sâu hơn lý thuyết hoá học

2.3.2.1 Bài tập củng cố lý thuyết về cấu tạo chất

Bài tập 27: Trong các câu sau câu nào sai:

A Axit H3PO4 là axit ba nấc

B Axit H3PO3 là axit ba nấc

C Axit HNO3 có liên kết cho nhận

- Tái hiện lại kiến thức về cấu tạo chất và liên kết hoá học

- Rèn luyện kỹ năng viết CTCT của các chất

- Giúp học sinh nắm rõ cơ sở để xác định axit mấy nấc

Trang 40

- Bài tập này có thể sử dụng trong giờ luyện tập bài “photpho và hợp chất củaphotpho”, kiểm tra.

th-ờng) là do nguyên nhân nào sau đây?

Tác dụng:

- Tái hiện lại công thức cấu tạo của nitơ

- Giúp học sinh thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất hoá học

- Bài tập này có thể sử dụng để nghiên cứu bài mới “nitơ”, luyện tập, kiểm tra

Bài tập 29: Cộng hoá trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?

 Chọn phơng án D

- Nếu học sinh viết sai CTCT sẽ chọn đáp án sai

Tác dụng:

- Rèn luyện kỹ năng viết công thức cấu tạo của các chất

- Giúp học sinh nắm vững cách xác định cộng hoá trị của một nguyên tố

- Bài tập này có thể sử dụng trong giờ luyện tập, kiểm tra

Bài tập 30: Nguyên tử N trong phân tử NH 3 ở trạng thái lai hoá

Ngày đăng: 25/12/2013, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra trớc thực - Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương nitơ   photpho (hoá học lớp 11)
Bảng 1 Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra trớc thực (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w