Với hệ thống bài tập này, chúng tôi muốn góp phầngiúp giáo viên tiểu học đổi mới phơng pháp dạy nghĩa từ, giúp học sinh lớp 5tích cực và hứng thú hơn trong việc tìm hiểu về nghĩa của từ,
Trang 1Trờng đại học vinh
Khoa giáo dục tiểu học
Nguyễn Thị Thúy
Xây dựng hệ thống bài tập dạy nghĩa từ
cho học sinh lớp 5
TóM TắT Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngành: giáo dục tiểu học
Ngời hớng dẫn: TS Chu Thị Thủy An
Để hoàn thành đợc đề tài này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận đợc sự giúp đỡ trực tiếp, tận tình của giáo viên hớng dẫn
Trang 2Tiến sĩ Chu Thị Thuỷ An, sự quan tâm của các thầy giáo cô giáo trong khoa
Giáo dục tiểu học và sự động viên rất lớn từ gia đình, bạn bè
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và gia
đình, bạn bè Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và trân trọng nhất tới cô
giáo - Tiến sĩ Chu Thị Thuỷ An.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các cô giáo và học sinh ở trờngtiểu học Hng Dũng I (thành phố Vinh), trờng tiểu học Sơn Lâm, Sơn Giang(Hơng Sơn - Hà Tĩnh)
Do hạn chế về thời gian và lần đầu tiên làm quen với công việc nghiêncứu khoa học nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận đợc
sự đóng góp nhiệt tình của các thầy cô giáo và các bạn
Vinh, tháng 5 năm 2007
Tác giả
Nguyễn Thị Thuý
Trang 3Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Mục tiêu quan trọng của chơng trình Tiếng Việt tiểu học là dạy cho họcsinh một công cụ để giao tiếp và học tập Nhng để có thể sử dụng tiếng Việt nhmột công cụ giao tiếp và học tập thì học sinh phải nắm đợc nghĩa của từ Vìvậy, việc dạy nghĩa từ cho học sinh tiểu học là một việc làm rất quan trọng vàcần thiết Mặt khác, với học sinh tiểu học, các em học từ chủ yếu dựa trên kinhnghiệm sống và cách hiểu tự nhiên nên vốn từ còn hạn chế Đa số các em chỉmới nắm đợc một số nét nghĩa của từ hoặc chỉ nắm nghĩa từ một cách chungchung, cha đầy đủ và cha chính xác Do vậy, cần tiến hành dạy nghĩa từ để qua
đó chính xác hóa vốn từ và mở rộng vốn từ cho học sinh
Nhng việc dạy nghĩa từ cho học sinh tiểu học không phải là một việclàm đơn giản Các nhà nghiên cứu từ vựng và phơng pháp dạy học từ ngữ trớc
đây đã đề xuất một số phơng pháp dạy nghĩa từ cho học sinh tiểu học nh: dùngtrực quan, dùng ngữ cảnh, giảng giải…ở nhà trờng tiểu học, hầu hết giáo viên
đều sử dụng những phơng pháp truyền thống đó Tuy nhiên, thực tế cho thấy,hiệu quả của việc dạy nghĩa từ cho học sinh tiểu học vẫn cha cao Trong giờ
Mở rộng vốn từ (MRVT), giáo viên vẫn là ngời hoạt động chủ yếu, học sinhvẫn cha phát huy đợc tính tích cực, chủ động Vì thế, việc học về nghĩa của từ,
mở rộng vốn từ ngữ vẫn cha phải là công việc hứng thú đối với học sinh
Hiện nay, trong xu thế đổi mới phơng pháp dạy học, lấy học sinh làmtrung tâm, tích cực hoá hoạt động của học sinh, việc tổ chức cho học sinh nắmkiến thức, hình thành kĩ năng thông qua các bài tập tiếng Việt rất đợc chútrọng Trong dạy từ, những bài tập giải nghĩa từ có tác dụng giúp học sinhnắm nghĩa từ một cách chủ động và sâu sắc hơn, hứng thú hơn với việc mởrộng vốn từ Thực tế cũng cho thấy, nếu giáo viên sử dụng bài tập giải nghĩa từ
và tổ chức hợp lí thì học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập và giờhọc đạt kết quả cao hơn
Hiện nay, ở tiểu học, bên cạnh những thuận lợi của chơng trình TiếngViệt mới, giáo viên và học sinh gặp không ít khó khăn, đặc biệt là khó khăntrong việc giải nghĩa từ Chơng trình Tiếng Việt 5 vừa đợc thực thi trên phạm
vi cả nớc còn rất mới mẻ với giáo viên và học sinh Các bài MRVT ở lớp 5cung cấp một vốn từ phong phú, phục vụ cho nhu cầu học tập và giao tiếp củahọc sinh, nhng đa phần là từ Hán Việt Nếu giáo viên không tổ chức tốt giờhọc, chỉ sử dụng những phơng pháp dạy nghĩa từ truyền thống thì học sinhkhó có thể nắm đợc nghĩa của từ, giờ học sẽ trở nên khô khan, nặng nề Có
Trang 4một số giáo viên đã nhận thức đợc tầm quan trọng của việc giải nghĩa từ nhng
do kiến thức về từ vựng cha sâu và cha có kĩ năng xây dựng bài tập nên cácbài tập giải nghĩa từ vẫn cha phong phú và cách sử dụng còn nhiều hạn chế
Từ những phân tích trên, chúng tôi thấy cần phải có một hệ thống bàitập giải nghĩa từ cho giờ MRVT ở lớp 5, để giúp giáo viên thuận lợi hơn trongviệc dạy nghĩa từ, giúp học sinh nắm nghĩa từ tốt hơn, sâu sắc hơn, vận dụngvào giao tiếp hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lợng dạy nghĩa từ nóiriêng và dạy bài MRVT nói chung
Đây chính là lí do để chúng tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống
bài tập dạy nghĩa từ cho học sinh lớp 5”
2 Lịch sử vấn đề
Vấn đề dạy nghĩa từ đã đợc đề cập đến ở khá nhiều công trình Các nhànghiên cứu đã đa ra khá nhiều biện pháp giải nghĩa từ phù hợp với học sinhtiểu học
- Theo các tác giả Phan Thiều, Lê Hữu Tĩnh [20 tr 55-57], khi đã xác
định đợc từ cần giải nghĩa, chúng ta cần có các biện pháp thích hợp để giúphọc sinh nắm đợc nghĩa của từ Giải nghĩa từ có mấy cách sau:
+ Dùng vật thực hoặc tranh ảnh (phơng pháp trực quan)
+ Dùng yếu tố từ vựng (nh từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, nghĩa của cácyếu tố trong từ ghép gốc Hán…) để giải nghĩa
+ Giải thích bằng miêu tả lôgic (dùng định nghĩa)
+ Đặt từ trong câu, trong bài… (dùng ngữ cảnh)
Đỗ Hữu Châu [6 tr.276-278] thì cho rằng việc dạy từ không nên chỉ thuhẹp trong giải nghĩa từ, mặc dù đó là việc then chốt Theo ông, cái lõi ngữnghĩa của từ là ý nghĩa biểu niệm, nên giảng nghĩa từ, trớc hết, cần phải làmcho học sinh nắm đợc các nét nghĩa chung và riêng, rộng và hẹp với các quan
hệ giữa chúng Từ ý nghĩa biểu niệm, giáo viên sẽ hớng dẫn học sinh phát hiện
ra các thành phần ý nghĩa khác Có những cách giảng nghĩa biểu niệm sau:
+ Giảng nghĩa biểu niệm theo các định nghĩa, khái niệm
+ Giảng nghĩa theo lối so sánh từ đồng nghĩa và trái nghĩa
+ Giảng nghĩa theo cách mô tả
- Tác giả Nguyễn Đức Tồn [10 tr 122-125] không những đa ra phơngpháp dạy nghĩa từ cho học sinh mà còn đa ra các phơng pháp kiểm tra khảnăng hiểu và sử dụng nghĩa từ của học sinh Ông đã đề xuất một hệ phơngpháp dựa trên hệ phơng pháp thử nghiệm tâm lí ngôn ngữ học, đó là:
+ Thử nghiệm gọi tên
Trang 5+ Thử nghiệm giải thích “X là gì ?”
+ Thử nghiệm về khả năng
+ Thử nghiệm kiểu “cái này đợc gọi là gì ?”
- Tác giả Lê Phơng Nga [8 tr.57- 59] đã trình bày một cách có hệ thống
6 biện pháp giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học, đó là: giải nghĩa từ bằng trựcquan, bằng ngữ cảnh, bằng cách so sánh đối chiếu với những từ khác (từ đồngnghĩa, từ trái nghĩa), bằng cách phân tích từ thành từ tố (dùng cho từ HánViệt), bằng cách dùng định nghĩa
Tác giả đã đa ra biện pháp giải nghĩa từ và cho rằng mỗi biện pháp đều
có thể xây dựng các dạng bài tập giải nghĩa từ tơng ứng để học sinh tự giảinghĩa Thế nhng, trong thực tế, vẫn cha có một công trình nào nghiên cứu việcxây dựng một hệ thống bài tập giải nghĩa từ để kích thích hứng thú học tậpcủa học sinh Luận văn chúng tôi, đi theo xu hớng này, nhằm xây dựng một hệthống bài tập dạy nghĩa từ cho học sinh lớp 5
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của chúng tôi là xây dựng hệ thống bài tập dạynghĩa từ cho học sinh lớp 5 Với hệ thống bài tập này, chúng tôi muốn góp phầngiúp giáo viên tiểu học đổi mới phơng pháp dạy nghĩa từ, giúp học sinh lớp 5tích cực và hứng thú hơn trong việc tìm hiểu về nghĩa của từ, mở rộng vốn từ
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích nghiên cứu nêu trên chúng tôi xác định đối tợngnghiên cứu là: hệ thống bài tập dạy nghĩa từ cho học sinh lớp 5.Trong khuônkhổ một đề tài luận văn tốt nghiệp đại học, chúng tôi giới hạn phạm vi nghiêncứu là xây dựng bài tập dạy nghĩa từ cho các bài MRVT ở sách giáo khoa(SGK) Tiếng Việt 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích và đối tợng nghiên cứu nêu trên, đề tài đã thực hiện cácnhiệm vụ sau:
- Thứ nhất, nghiên cứu các vấn đề lí thuyết có liên quan: nghĩa của từ,việc dạy nghĩa từ ở tiểu học, các biện pháp giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học;
đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lứa tuổi lớp 5 với việc nắm nghĩa từ
- Thứ hai, nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: khảo sát các bài MRVT ởSGK Tiếng Việt 5; nghiên cứu thực trạng nắm nghĩa từ, sử dụng bài tập dạynghĩa từ, sử dụng phơng pháp giải nghĩa từ của giáo viên dạy lớp 5; nghiên cứuthực trạng nắm nghĩa từ của học sinh lớp 5; lý giải nguyên nhân của thực trạng
Trang 6- Thứ ba, xây dựng hệ thống bài tập dạy nghĩa từ cho các bài MRVTtheo chủ đề ở SGK Tiếng Việt 5
- Thứ t, tổ chức dạy học thử nghiệm để kiểm tra tính khả thi của hệthống bài tập đã xây dựng
6 Phơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng phối hợp các phơngpháp sau:
- Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết: để nghiên cứu về các khái niệm lý
thuyết có liên quan đến đề tài: nghĩa của từ, dạy nghĩa từ, các biện pháp giảinghĩa từ, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 5
- Phơng pháp quan sát: để nghiên cứu thực trạng dạy và học về nghĩa từcủa giáo viên và học sinh lớp 5
- Phơng pháp thử nghiệm: để kiểm tra hiệu quả dạy và học nghĩa từ theo
hệ thống bài tập đã đề xuất
- Phơng pháp thống kê, điều tra: để xử lý các số liệu trong quá trìnhnghiên cứu
Trang 7Chơng 1
Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái niệm nghĩa của từ
Từ là một đơn vị tồn tại tự nhiên trong ngôn ngữ và trong cuộc sống Nóchính là đơn vị trung tâm của ngôn ngữ và là đơn vị quan trọng trực tiếp tạonên câu Từ có một vị trí quan trọng nh vậy nhng để có thể sử dụng đợc từ
đúng mục đích giao tiếp thì trớc hết phải nắm đợc nghĩa của từ Vậy nghĩa của
từ là gì ?
Hiện nay, khi bàn về khái niệm “nghĩa của từ”, các nhà nghiên cứu
đang có nhiều ý kiến khác nhau Nhng nhìn chung có hai xu hớng quan niệmchủ yếu sau:
- Quan niệm thứ nhất: Xem nghĩa của từ nh là một bản thể nào đó Theo
quan niệm này có tác giả Phan Thiều, Bu-giơ-đốp…Tác giả Phan Thiều [20 tr20-21] cho rằng: nghĩa của từ là cái mà từ nói lên hoặc chỉ ra
Ví dụ: Với từ “núi”, điều ta cảm nhận đầu tiên là mặt hình thức, đó là
âm ta nghe đợc nếu từ đợc dùng khi nói hoặc là chữ n-u-i và dấu sắc mà ta đọc
đợc khi viết ra Nhng nói hoặc viết từ “núi”, mục đích cuối cùng không phải
để ngời khác nghe hoặc đọc mà là để ngời ta hiểu rằng, “núi”, là chỗ mặt đấtlồi lên cao, có sờn dốc, cao khoảng 200 m trở lên” Đó chính là nghĩa của từ
Theo quan niệm này thì tác giả đã tách hình thức ra khỏi nội dung Nếutách nh vậy, ta sẽ không nắm đợc đầy đủ nghĩa của từ và cũng không thể sửdụng từ một cách linh hoạt trong giao tiếp Học sinh sẽ không thấy đợc tínhnhiều nghĩa và chuyển nghĩa của từ, vì trong từng ngữ cảnh khác nhau, từ có ýnghĩa khác nhau Mặt khác, có những từ không phải chỉ dùng để biểu thị kháiniệm mà còn đợc dùng để biểu thị các sắc thái tình cảm Nếu theo quan điểmnày, khi dạy nghĩa từ, học sinh sẽ không nhận thấy nghĩa biểu thái của từ
Ví dụ: Các h từ: than ôi, trời ơi
Quan niệm này không phù hợp để dạy nghĩa từ ở tiểu học
- Quan niệm thứ 2: Xem nghĩa của từ là sự phản ánh mối quan hệ nào
đó Nghĩa của từ là một hợp thể nhiều thành phần trong đó phản ánh nhiềumối quan hệ giữa hình thức âm thanh của từ vói sự vật (tồn tại trong kháchquan) với khái niệm (tồn tại trong t duy) với các đơn vị khác (trong hệ thốngngôn ngữ) với ngời sử dụng Theo quan niệm này, nghĩa của từ không phải là
Trang 8một khối không phân hóa mà là tập hợp nhiều thành phần ý nghĩa gồm: nghĩabiểu niệm, nghĩa biểu vật, nghĩa biểu thái, nghĩa ngữ pháp
+ Nghĩa biểu vật: Là nghĩa gắn liền với sự vật, hiện tợng đựơc từ gọitên Trong thực tế khách quan, sự vật, hiện tợng chỉ tồn tại trong dạng cá thể:trong thực tế, chúng ta gặp từng chiếc bàn, từng cái cây, từng hoạt động đi
đứng… độc lập với nhau, riêng rẽ với nhau Chúng ta không gặp “loại” bàn,không gặp “loại” cây Thế nhng, ý nghĩa biểu vật của các từ “bàn”, “cây” lại
Ví dụ: Các vận động mà các từ “đi”, “chạy”, “nhảy”…biểu thị nằmtrong vận động lớn “di chuyển” hoặc “dời chỗ”, bàn, ghế, giờng…là loại hẹpnằm trong loại lớn: “đồ đạc”
Mặt khác quan niệm riêng của từng ngôn ngữ trong việc khái quát các
ý nghĩa biểu vật thành các loại cũng khác nhau Có loại đợc tạo lập nên theo
sự phân loại lôgic, ít nhiều phù hợp với nhận thức khoa học, nh: loại “dụngcụ” gồm “búa, đục, ca ”, có loại sự khái quát dựa vào những tiêu chí rấthình thức, không bản chất, nh: “củ”, bao gồm cả rễ (củ khoai lang, củ khoaisắn…)
ý nghĩa biểu vật tuy bắt nguồn từ sự vật, hiện tợng khách quan, song do
sự tác động qua lại của các từ khác, do chịu sự khái quát hóa và chịu nhữngtác động của các quy tắc cấu tạo từ cho nên trở thành sự kiện ngôn ngữ chứkhông còn là sự kiện ngoài ngôn ngữ nữa
+ Nghĩa biểu niệm: Gắn liền với những đặc trng, những thuộc tính,những bản chất của sự vật hiện tợng và đợc trình bày dới dạng tập hợp một sốnét nghĩa
Ví dụ: “Bàn”: (đồ dùng) (có mặt phẳng đợc đặt cách mặt nền mộtkhoảng đủ lớn bởi các chân) (bằng nguyên liệu rắn) (dùng để đặt các đồ vật)
“Nói”: (hoạt động) (ngời) (của miệng) (phát ra các đơn vị dạng ngônngữ âm thanh)
Tập hợp một số nét nghĩa thành nghĩa biểu niệm là một tập hợp có quitắc, giữa các nét nghĩa có những quan hệ nhất định
Trang 9Giữa nghĩa biểu vật và nghĩa biểu niệm có mối quan hệ với nhau: sựvật, hiện tợng trong thực tế khách quan đợc phản ánh vào trong t duy thànhcác khái niệm, đợc phản ánh vào ngôn ngữ thành các ý nghĩa biểu vật và cócác ý nghĩa biểu niệm tơng ứng Các ý nghĩa biểu niệm một mặt thông quacác ý nghĩa biểu vật mà liên hệ thực tế khách quan, mặt khác lại liên hệ vớikhái niệm, qua khái niệm mà liên hệ với sự vật hiện tợng ngoài ngôn ngữ
+ Nghĩa biểu thái: Là sự phản ánh mối quan hệ giữa từ với ngời nói(viết), là những nhân tố đánh giá hoặc thể hiện thái độ của ngời nói (viết)
Ví dụ: Trong câu: “Lan ôm quần áo đi giặt”, từ “ôm” trung hòa sắc thái
về nghĩa, còn trong câu “Cả ngày chỉ ôm lấy cái ti vi”, thì từ “ôm” đã mangthái độ chê trách
Nghĩa biểu thái thể hiện rõ nhất đối với các h từ: than ôi, trời ơi … Mặt
khác, sự vật, hiện tợng đợc biểu thị trong ngôn ngữ đều là những sự vật hiệntợng đã đợc nhận thức do vậy cùng với tên gọi, các từ đều có nghĩa biểu tháithể hiện cách đánh giá của con ngời mà có khi chính con ngời cũng khôngbiết
Ví dụ: “Núi” gợi ra cái to lớn, cao “Biển” gợi ra cái mênh mông, bao
la “Mặt trời” gợi ra cái chói chang…
Đối với nhân tố cảm xúc cũng vậy, có những từ giúp ta bày tỏ lòng tôntrọng: cao quí, ca ngợi Có những từ gợi cảm giác khoan khoái, dễ chịu: nhẹnhàng, dịu dàng, êm ái
+ Nghĩa ngữ pháp: là những ý nghĩa khái quát, chung cho nhiều từcùng loại
Ví dụ: Danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tợng, động từ là những từ chỉhoạt động
Nếu theo quan niệm thứ 2 này thì khi hiểu nghĩa từ cần phải đặt từtrong hoạt động ngôn ngữ, không thể để từ đứng cô lập để hiểu nghĩa mà cầnphải đa từ vào trong ngữ cảnh hay trong đơn vị ngôn ngữ lớn hơn nh : câu,
đoạn, bài…
Khi dạy nghĩa từ cho học sinh tiểu học nếu đặt từ trong từng hoàncảnh giao tiếp thì sẽ giúp học sinh dễ dàng nắm đợc nghĩa của từ, đặc biệt lànghĩa chuyển
Hiện nay các nhà nghiên cứu từ vựng học nh: Đỗ Hữu Châu, Nguyễn
Đức Tồn… và một số nhà nghiên cứu về phơng pháp dạy học từ ngữ nh Lê
Ph-ơng Nga đều đi theo quan niệm này Đây cũng là cơ sở lí luận về nghĩa của
từ đợc dùng để xây dựng chơng trình SGK Tiếng Việt mới
Trang 10Luận văn của chúng tôi cũng dựa trên quan niệm này để nghiên cứunghĩa của từ và xây dựng các bài tập dạy nghĩa từ
1.1.2 Vấn đề dạy nghĩa từ ở tiểu học
1.1.2.1 Quan niệm về nghĩa của từ và dạy nghĩa từ ở tiểu học
ở tiểu học, nghĩa của từ đợc hiểu là nội dung đối tợng vật chất, là sựphản ánh đối tợng của hiện thực (một hiện tợng, một quan hệ, một tính chấthay một quá trình) trong nhận thức đợc ghi lại bằng một tổ hợp âm thanh xác
định
Dạy nghĩa từ là một nhiệm vụ then chốt của dạy từ ở tiểu học Nó góp
phần làm giàu vốn từ cho học sinh thông qua các công việc cụ thể sau:
+ Cung cấp cho học sinh nghĩa của những từ mới, bổ sung vào vốn từcủa học sinh
+ Cung cấp cho học sinh những nét nghĩa mới của những từ đã học,chính xác hóa vốn từ cho học sinh
+ Giúp học sinh thấy đợc tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ Chơng trình Tiếng Việt ở tiểu học cũng đã hình thành cho học sinh một
số khái niệm liên quan đến nghĩa của từ Tuy nhiên, SGK Tiếng Việt 5 cũngkhông đa ra khái niệm thế nào là nghĩa của từ cũng nh các khái niệm trừu t-ợng, phức tạp: nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái…mà thôngqua việc cung cấp một số kiến thức sơ giản về các lớp từ có quan hệ ngữ nghĩa
và cách thức sử dụng các lớp từ đó để học sinh nắm đợc nghĩa của từ Cụ thể,
đó là các bài học: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.Bằng việc phân tích ngữ liệu trong SGK, học sinh tự mình tìm ra kiến thức vềcác lớp từ này
Ví dụ: Bài: Từ đồng nghĩa
Qua phân tích ví dụ học sinh sẽ nắm đợc: “Từ đồng nghĩa là những từ
có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau” Căn cứ vào mức độ đồng nghĩacủa các thành phần nghĩa của từ (nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm…) để phânchia thành 2 loại từ đồng nghĩa: đồng nghĩa hoàn toàn (có thể thay thế đợctrong lời nói) và đồng nghĩa không hoàn toàn (khi dùng phài cân nhắc để lựachọn cho đúng Ví dụ: chết, hi sinh, từ trần…)
Mối quan hệ giữa nghĩa biểu vật và nghĩa biểu niệm đợc thể hiện rõ quabài “Từ nhiều nghĩa” Chơng trình Tiếng Việt 5 cũ đã đa ra thuật ngữ “nghĩa
đen”, “nghĩa bóng”, cách gọi này không thể hiện đợc quá trình phát triển ýnghĩa của từ Chơng trình Tiếng Việt 5 đã thay thế bằng hai thuật ngữ “nghĩagốc” và “nghĩa chuyển”, cách gọi này giúp học sinh thấy đợc mối quan hệ
Trang 11giữa các nét nghĩa (từ nghĩa gốc, các nét nghĩa khác đợc hình thành trên cơ sởnghĩa gốc đợc gọi là nghĩa chuyển) Từ đó đa ra định nghĩa: “Từ nhiều nghĩa
là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển”
Ví dụ: Trong hai câu:
a) Đôi mắt của bé mở to
a Các biện pháp giải nghĩa từ ở tiểu học
Chơng trình Tiếng Việt ở tiểu học đã dựa trên các biện pháp giải nghĩa
từ của tác giả Lê Phơng Nga để làm cơ sở xây dựng các biện pháp giải nghĩa
từ cho học sinh tiểu học, có 6 biện pháp chủ yếu là:
- Biện pháp 1: Giải nghĩa từ bằng trực quan
Việc sử dụng các phơng tiện trực quan nh vật thật, tranh ảnh để giảinghĩa từ cho học sinh hoặc hỗ trợ việc dạy nghĩa từ cho học sinh tiểu học làmột việc làm có tác dụng rõ rệt Thông qua việc quan sát các vật thực, tranh
ảnh giáo viên đa ra, học sinh dễ dàng nhận thấy các nét nghĩa trong cấu trúcnghĩa của từ Biện pháp này chủ yếu đợc dùng để giải nghĩa các từ có tính cụthể, xác định hoặc với những từ học sinh không thể hiểu bằng ngữ cảnh vàcũng không có một kinh nghiệm nào liên quan đến từ Biện pháp này thíchhợp cho học sinh đầu cấp tiểu học
Ví dụ: Để giải thích từ “quả sầu riêng” cho học sinh miền Bắc hiểu,giáo viên có thể cho học sinh quan sát quả sầu riêng (nếu có) hoặc dùng tranh
ảnh về quả sầu riêng
- Biện pháp 2: Giải nghĩa từ bằng ngữ cảnh
Ngữ cảnh đóng một vai trò quan trọng trong việc phân tích ngữ nghĩacủa từ, đặc biệt với những từ có nghĩa khái quát, trừu tợng, khó hiểu Vì vậybiện pháp này thờng đợc dùng để giải nghĩa những từ có sắc thái nghĩa tinh tế,trừu tợng mà ít nhiều đã có sự trải nghiệm của học sinh trong cuộc sống Mặtkhác, biện pháp ngữ cảnh còn giúp học sinh dễ dàng thấy đợc tính nhiều nghĩa
Trang 12và chuyển nghĩa của từ Vì vậy, nó thờng đợc dùng để giải nghĩa những từ cóquan hệ về nghĩa: từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa…
Ví dụ: Để giải nghĩa từ “thoang thoảng” giáo viên đa ra câu: “Hơng hoabởi thoang thoảng trong gió”
- Biện pháp 3: Giải nghĩa từ bằng cách so sánh đối chiếu với từ khác
Biện pháp này có thể giúp học sinh thấy đợc nghĩa của hai hay nhiều từcùng một lúc Qua so sánh đối chiếu nghĩa của từng từ, nhất là những nétnghĩa riêng, sắc thái riêng của từng từ đợc bộc lộ khá rõ
Ví dụ: Giải nghĩa từ “đồi” bằng cách so sánh với từ “núi”: đồi thấp hơnnúi, sờn đồi thoai thoải hơn sờn núi
- Biện pháp 4: Giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa
Có nghĩa là, để giải nghĩa một từ, ngời ta đa ra một từ đồng nghĩa hoặc
từ trái nghĩa với từ đó mà trong đó từ đồng nghĩa (trái nghĩa) với từ cần giảinghĩa là một từ dễ hiểu, học sinh đã nắm đựơc nghĩa
Ví dụ: Trái nghĩa với “chăm chỉ” là lừơi biếng
- Biện pháp 5: Giải nghĩa từ bằng cách phân tích từ thành từ tố Biện
pháp này thờng thích hợp để giải nghĩa từ Hán Việt
Ví dụ: “tâm sự”: “tâm “có nghĩa là lòng, “sự”có nghĩa là nỗi niềm
“tâm sự” có nghĩa là nỗi lòng
- Biện pháp 6: Giải nghĩa từ bằng cách làm rõ nội dung ý nghĩa từ bằng
một định nghĩa
Ví dụ: “Cô giáo” là ngời phụ nữ làm nghề dạy học
Biện pháp giải nghĩa này thờng đợc dùng phổ biến nhất và là một cơ sởquan trọng để xây dựng các dạng bài tập giải nghĩa từ
b Các dạng bài tập giải nghĩa từ ở tiểu học
Dựa trên các biện pháp giải nghĩa từ đó ở tiểu học, có các dạng bài tậpgiải nghĩa từ sau:
- Bài tập giải nghĩa từ bằng trực quan (thờng đợc đề cập ở nội dung Mở rộng vốn từ qua tranh vẽ)
Ví dụ 1: Nói tên các loài chim có trong những tranh sau:
(Đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt)
(Tiếng Việt 2, tập 1, trang 35)
Ví dụ 2: Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi đợc tả trong các tranh sau:
(Tiếng Việt 4, tập 1, trang 147)
- Bài tập giải nghĩa từ bằng ngữ cảnh
Dạng bài tập này thờng có các kiểu bài tập nh: điền từ, đặt câu…
Trang 13Ví dụ: Chọn từ “tng bừng” hay “náo nức” để điền vào chỗ trống chothích hợp:
Ai cũng … chờ đón tết
Ngoài đờng không khí rất …… náo nhiệt.
- Bài tập giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
Ví dụ 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 18)
Ví dụ 2: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ “hạnh phúc”
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 146)
- Bài tập giải nghĩa từ bằng định nghĩa
Bài tập này có 3 dạng bài tập chủ yếu sau:
+ Dạng 1: Cho từ và nghĩa của từ, yêu cầu học sinh xác lập sự tơng ứng(nối cột A - B, lựa chọn ý…)
Ví dụ 1: Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho từ ở cột A:
Lễ Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội.Hội Cuộc vui tổ chức cho đông ngời tham dự theo
phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt
Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một
sự kiện có ý nghĩa
Ví dụ 2: Dòng nào dới đây nêu đúng nghĩa của từ “hòa bình”?
a Trạng thái bình thản
b Trạng thái không có chiến tranh
c Trạng thái hiền hòa, yên ả
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 47)+ Dạng 2: Cho nghĩa của từ, yêu cầu tìm từ
Ví dụ: Khoanh tròn trớc từ gần nghĩa với từ: “thảng thốt”:
a Lo sợ
b Lo âu
c Hoảng hốt
+ Dạng 3: Cho từ yêu cầu xác lập nghĩa
Loại này xuất hiện ít hơn nhng là một dạng bài tập khó
Ví dụ: Em hiểu “dũng cảm” có nghĩa là gì?
Các biện pháp giải nghĩa từ và các bài tập giải nghĩa từ rất phong phú đadạng Giáo viên phải biết lựa chọn hoặc kết hợp nhiều biện pháp sao cho phùhợp với việc dạy nghĩa từ cho học sinh tiểu học
Trang 141.1.3 Đặc điểm tâm lí của học sinh lứa tuổi lớp 5 với việc nắm nghĩa từ
Việc tiếp nhận tiếng mẹ đẻ ở các lứa tuổi khác nhau đều bị chi phối bởi
sự phát triển tâm, sinh lí ở từng lứa tuổi Dạy tiếng Việt nói chung, dạy nghĩa
từ nói riêng, chúng ta cần phải chú ý đến đặc điểm tâm sinh lí của học sinh để
có những phơng pháp dạy nghĩa từ thích hợp Học sinh lớp 5 có những biến
đổi to lớn về mặt tâm sinh lí và nhận thức, cụ thể:
- Về đặc điểm phát triển ngôn ngữ:
So với học sinh đầu bậc tiểu học thì ngôn ngữ của học sinh lớp 5 phongphú hơn nhiều, khả năng nắm ngôn ngữ cũng nhanh hơn (kể cả ngôn ngữ nói vàngôn ngữ viết) Các em có thể dựa vào kinh nghiệm sống để hiểu nghĩa từ hay
có thể lập luận, phán đoán nghĩa của từ (tuy mức độ cha cao) Điều này giúpcác em hiểu đợc tơng đối đầy đủ những gì ngời khác nói (viết) và diễn đạt chongời khác hiểu cũng ngắn gọn và chính xác hơn nhiều Các em đã biết lựa chọnnhững từ phù hợp với mục đích giao tiếp đồng thời dùng các yếu tố phi ngônngữ (cử chỉ, điệu bộ, nét mặt) để thể hiện rõ hơn điều cần diễn đạt
- Về nhận thức:
Nếu nh học sinh đầu bậc tiểu học (lớp 1, 2, 3) nhận thức của các em cònmang tính cụ thể trực quan, các em dễ nắm đợc nghĩa của những từ chỉ các sựvật, hiện tuợng cụ thể thì đến lớp 5, nhận thức lí tính đã bắt đầu phát triển Vìvậy mà hoạt động học tập của các em cũng nh việc nắm nghĩa từ cũng khácnhiều so với giai đoạn trớc Các em đã biết dựa trên các dấu hiệu bản chất bêntrong, và những dấu hiệu chung của hàng loạt sự vật, hiện tợng để khái quátthành khái niệm, quy luật của hiện tợng tuy ở mức độ còn thấp Có nghĩa làcác em đã có thể nắm đợc nghĩa biểu niệm hay nghĩa của những từ có tínhchất trừu tợng Điều này thuận lợi cho học sinh trong việc nắm tính nhiềunghĩa và chuyển nghĩa của từ
- Về ghi nhớ:
ở lứa tuổi học sinh lớp 5, ghi nhớ không có chủ định giảm dần và tăngdần ghi nhớ có chủ định Nhờ vậy các em ghi nhớ từ một cách khoa học hơn,logic hơn Từ đó nắm nghĩa từ cũng nhanh hơn, chắc chắn hơn
Trang 15chiếu, khái quát hóa, trừu tợng hóa Mặt khác ở lớp 5, t duy trừu tợng bớc đầuphát triển, thuận lợi hơn cho việc nắm nghĩa từ, đặc biệt là các từ trừu tợng,Hán Việt
- Về hứng thú học tập:
Đối với trẻ em, đặc biệt là học sinh tiểu học, khi làm một việc gì đó màkhông có hứng thú thì sẽ không thể tập trung chú ý Ngợc lại, khi có hứng thúthì các em thờng hớng toàn bộ quá trình nhận thức của mình vào đó làm cho
sự quan sát, t duy, suy nghĩ tinh tế hơn, nhớ nhanh và lâu bền hơn Việc dạynghĩa từ nói chung và dạy nghĩa từ trong bài MRVT ở lớp 5 chủ yếu là từ HánViệt nói riêng là một công việc không đơn giản chút nào Nếu giáo viên khôngbiết cách khơi nguồn hứng thú học tập của học sinh thì giờ sẽ trở nên khôkhan, tẻ nhạt thậm chí là nặng nề với học sinh và học sinh sẽ không tham giatích cực, chủ động trong việc giải nghĩa từ
Nh vậy, ngời giáo viên tiểu học cần phải nắm bắt đợc những sự thay đổi
về tâm sinh lí đó của học sinh lớp 5 để có những phơng pháp dạy học tiếngViệt nói chung và dạy nghĩa từ nói riêng phù hợp để kích thích đợc hứng thúhọc tập của học sinh và nâng cao chất lợng, hiệu quả giờ học, đặc biệt là trongvấn đề lựa chọn phơng pháp dạy nghĩa từ
Đây cũng chính là một cơ sở quan trọng để chúng tôi xây dựng hệthống bài tập dạy nghĩa từ
1.2 Cơ Sở Thực tiễn
1.2.1 Các bài MRVT ở sách giáo khoa Tiếng Việt 5
ở lớp 5, phân môn Luyện từ và câu gồm 62 tiết, trong đó các bài MRVT chiếm số lợng nhiều nhất, với 19 tiết đợc dạy trong 19 bài, gồm 13 chủ đề sau:
7 12 Bảo vệ môi trờng
8 13 Bảo vệ môi trờng
9 15 Hạnh phúc
Trang 16ợc mở rộng và hệ thống hoá bao gồm các từ thuần Việt, Hán Việt, thành ngữ,tục ngữ thông dụng.ở sách giáo khoa Tiếng Việt 5 cũ, các bài MRVT, chỉ đa
ra một hệ thống bảng từ liên quan đến nội dung, chủ đề bài học, cha có căn cứ
để lựa chọn từ ngữ và số lợng từ ngữ nên việc chọn từ còn mang tính ngẫunhiên, võ đoán, chủ quan, gần nh áp đặt với giáo viên và học sinh Vốn từ mởrộng cho học sinh bị hạn chế Khắc phục đợc điều này, ở SGK Tiếng Việt mớikiểu bài MRVT đã đợc xây dựng thành hệ thống các bài tập, gồm các dạngbài tập chủ yếu sau:
Trang 17Ta thấy, số lợng bài tập hệ thống hoá vốn từ chiếm 39,07%, số lợng bàitập giải nghĩa từ chiếm 29,68%, số lợng bài tập sử dụng từ chiếm 25%, cònnhững dạng bài tập khác chỉ chiếm 6,25%
Để học sinh có thể thực hiện các bài tập hệ thống hoá vốn từ và bài tập
sử dụng từ thì học sinh cần phải nắm đợc nghĩa của những từ liên quan đếnchủ đề bài học SGK đã xây dựng khá nhiều bài tập giải nghĩa nhng nh thế vẫncha đủ để giúp học sinh mở rộng vốn từ Mặt khác, hệ thống từ mở rộng chohọc sinh là hệ thống mở Các từ ngữ trong một chủ đề không có số lợng xác
định Tuỳ theo đặc điểm từng vùng, miền, đặc điểm nhận thức mà vốn từ ngữtiềm tàng ở mỗi học sinh là không đồng đều và không hoàn toàn giống nhau.Cách xây dựng chơng trình nh thế giúp giáo viên chủ động hơn trong việc lựachọn từ để dạy nghĩa Theo thống kê của chúng tôi, trong 19 bài MRVT ởSGK Tiếng Việt 5, giáo viên cần phải giúp học sinh nắm đợc nghĩa của hơn
150 từ và khoảng 40 câu thành ngữ, tục ngữ Nh thế, mới có thể góp phần mởrộng đợc một vốn từ phong phú, thoả mãn nhu cầu học tập và giao tiếp chohọc sinh lớp 5
1.2.2 Thực trạng dạy nghĩa từ cho học sinh lớp 5 qua bài MRVT
1.2.2.1 Mục đích khảo sát
Khảo sát đánh giá thực trạng dạy nghĩa từ ở giờ MRVT lớp 5 từ đó xácnhận cơ sở thực tiễn cho việc đa ra hệ thống bài tập dạy nghĩa từ nhằm gópphần nâng cao chất lợng dạy học bài MRVT lớp 5
1.2.2.2 Đối tợng khảo sát
- Giáo viên các trờng tiểu học trong thành phố Vinh: 18 ngời
- Giáo viên các trờng tiểu học trong huyện Hơng Sơn: 18 ngời
1.2.2.3 Nội dung khảo sát
- Thực trạng nắm nghĩa từ
- Thực trạng sử dụng bài tập dạy nghĩa từ
- Thực trạng sử dụng các phơng pháp dạy nghĩa từ
a Thực trạng nắm nghĩa từ của giáo viên
Để kiểm tra mức độ nắm nghĩa từ của giáo viên (GV), chúng tôi dựatrên kết quả phiếu điều tra Chúng tôi đã yêu cầu GV thực hiện 5 bài tập trắcnghiệm về nghĩa từ và thu đợc kết quả sau: (Xem bảng 1, tr.22)
Dựa vào bảng kết quả trên chúng ta thấy đa số GV nắm nghĩa từ và thựchiện bài tập tơng đối tốt ở thành phố có 61,1% GV thực hiện đúng đợc cả 5bài tập ở miền núi, số lợng ít hơn, chiếm 44,4% Số GV thực hiện đợc 3-4 bài
Trang 18tập ở thành phố và miền núi bằng nhau Tuy nhiên vẫn còn một số GV do nắmnghĩa từ còn cha tốt nên thực hiện bài tập còn sai Số GV thực hiện đúng 1 - 2bài tập, ở thành phố là 2 ngời (chiếm 11,1%), ở miền núi có tới 5 GV, chiếm27,8 %
Bảng 1: Mức độ nắm nghĩa từ của GV dạy lớp 5
Mức độ nắm nghĩa từ Thành phố Miền núi
Số lợng Tỉ lệ Số lợng Tỉ lệ
Số GV thực hiện đúng cả 5 bài tập 11 61,1% 8 44,4%
Số GV thực hiện đúng 3 - 4 bài tập 5 27,8% 5 27,8%
Số GV thực hiện đúng 1 - 2 bài tập 2 11,1% 5 27,8%
Số GV thực hiện sai cả 5 bài tập 0 0% 0 0%
Nh vậy, nhiều GV vẫn còn nắm nghĩa từ thiếu chính xác, thực hiện cácbài tập giải nghĩa từ còn sai, đặc biệt là các GV ở miền núi Điều này chothấy mức độ nắm nghĩa của GV ở miền núi còn hạn chế hơn so với GV ởthành phố
b Thực trạng sử dụng bài tập dạy nghĩa từ của GV lớp 5
Qua điều tra, chúng tôi có bảng 2
Khi phân tích chơng trình MRVT lớp 5 ta thấy, hệ thống từ trong bài là
hệ thống mở Do vậy GV cần phải linh hoạt trong việc lựa chọn từ để giảinghĩa cho học sinh Thế nhng, bảng điều tra lại cho thấy: Số GV chỉ sử dụngbài tập giải nghĩa từ trong SGK ở thành phố là 44,2%, ở miền núi là 66,6%
Nh vậy hầu hết GV chỉ mới sử dụng bài tập trong SGK để giải nghĩa từcho học sinh Nhng số lợng bài tập giải nghĩa từ trong một bài MRVT thờngchỉ có 1-2 bài tập Nếu chỉ hớng dẫn học sinh làm bài tập giải nghĩa từ trongSGK thì học sinh chỉ có thể hiểu thêm 1 - 2 từ mới qua bài học mà thôi Vìvậy, sẽ hạn chế số lợng từ cần mở rộng cho học sinh Số GV này vẫn cha nắm
đợc mục đích xây dựng chơng trình SGK nên thực hiện giờ dạy vẫn cha cóhiệu quả cao
Bảng 2: Thực trang sử dụng bài tập dạy nghĩa từ của GV lớp 5
Mức độ sử dụng Thành phố Miền núi
Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ
Trang 19Chỉ sử dụng bài tập giải nghĩa
từ trong SGK 8 44,2% 12 66,6%
Sử dụng bài tập giải nghĩa từ
trong SGK kết hợp giải nghĩa
từ H còn thắc mắc, cha hiểu 6 33,3% 4 22,3%
Sử dụng bài tập giải nghĩa từ
trong SGK kết hợp giải nghĩa
các GV này đều ngại phải suy nghĩ, ngại đầu t cho giờ dạy và cha nhận thức
đợc tầm quan trọng của viêc giải nghĩa từ thêm cho học sinh
Một số GV đã dựa vào đặc điểm nhận thức của học sinh trong lớp để cóbiện pháp giải nghĩa những từ khó khác mà học sinh cha hiểu hoặc còn hiểunghĩa lơ mơ Số GV này ở thành phố có 33,3%, ở nông thôn 22,3%
Những từ SGV yêu cầu giải nghĩa thờng là những từ đa số học sinh lớp
5 còn cha hiểu nghĩa hoăc hiểu nghĩa cha chính xác GV cần tham khảo sáchgiáo viên để giờ dạy đi đúng mục tiêu nội dung bài học Số GV sử dụng bàitập giải nghĩa từ trong SGK, kết hợp giải nghĩa những từ học sinh thắc mắc vàSGV yêu cầu vẫn còn ít ở thành phố có 22,3%, ở nông thôn số lợng ít hơn,chiếm 11,1%
Nhìn chung số GV nắm đợc mục đích chơng trình SGK vẫn còn ít nênhầu hết các GV vẫn còn dựa vào SGK khi giải nghĩa từ cho học sinh, cha linh
động trong việc lựa chọn từ ngữ để giải nghĩa cho học sinh, giúp học sinh mởrộng thêm vốn từ
c Thực trạng sử dụng phơng pháp giải nghĩa từ trong giờ MRVT
Nhìn vào bảng 3, chúng ta thấy, phần lớn GV đã sử dụng phơng phápgiảng giải và đặt câu Chúng tôi đã điều tra 18 GV ở thành phố Vinh thì có 15
GV thờng sử dụng phơng pháp giảng giải (chiếm 83,3%) và 14 GV thờng sửdụng phơng pháp đặt câu (chiếm 72,2%)
Bảng 3: Các phơng pháp dạy nghĩa từ giáo viên lớp 5 thờng sử dụng
Trang 20Phơng pháp thờng sử dụng
Thành phố Miền núi
Số lợng Tỉ lệ Số lợng Tỉ lệGiảng giải (định nghĩa) 15 83,3% 17 94,4%
Đặt câu (ngữ cảnh) 14 37,8% 13 72,2%Bài tập giải nghĩa từ 3 16,7% 1 5,5%
Do các từ ngữ đợc mở rộng trong bài MRVT lớp 5 đa phần là từ HánViệt nên phơng pháp trực quan ít đợc sử dụng ở thành phố, điều kiện cơ sởvật chất tốt hơn nên có 6 GV khi dạy nghĩa từ dùng phơng pháp trực quan,chiếm 33,3% trong khi ở nông thôn điều kiện cơ sở vật chất hạn chế hơn nênchỉ có 2 ngời sử dụng, chiếm 11,1 %
Các phơng pháp giảng giải (dùng định nghĩa) đặt câu (dùng ngữ cảnh)
và dùng trực quan là các phơng pháp truyền thống, giúp học sinh hiểu đợcnghĩa của từ tơng đối đầy đủ và sinh động Nhng học sinh không đợc chủ
động trong việc nắm nghĩa Giờ dạy vẫn chủ yếu là GV giảng giải, không pháthuy đợc tính tích cực chủ động của học sinh
Một số GV tiểu học tâm sự: “Chúng tôi đã tìm hiểu về phơng pháp giảinghĩa từ cho học sinh bằng bài tập dạy nghĩa từ, nhng để xây dựng bài tập nhthế nào thì chúng tôi cha biết”
Một số GV khác nói rằng: “Chúng tôi thấy bài tập dạy nghĩa từ giúphọc sinh nắm nghĩa từ một cách chủ động, học sinh tham gia giờ học rất tíchcực, sôi nổi, nhng chúng tôi không có nhiều thời gian để ngồi suy nghĩ, xâydựng bài tập”
Thực tế điều tra cho thấy, một số GV đã nhận thức đợc tầm quan trọngcủa việc dạy nghĩa từ bằng bài tập dạy nghĩa từ Tuy nhiên, GV vẫn cha thực
sự đầu t cho giờ dạy và cha mạnh dạn sử dụng phơng pháp này nên hầu hếtvẫn chỉ dựa vào các phơng pháp dạy nghĩa từ truyền thống nên hiệu quả giờhọc cha cao Số GV xây dựng bài tập dạy nghĩa từ cho học sinh còn ít Trong
18 GV ở thành phố thì có 3 ngời thực hiện phơng pháp này ở miền núi có 1
GV Hầu hết những GV này đều là GV dạy giỏi
Qua việc dự giờ mở rộng vốn từ của GV các trờng tiểu học, chúng tôicũng thấy rằng, nếu GV xây dựng đợc những bài tập dạy nghĩa từ và biết cách
sử dụng hợp lí thì bài học MRVT có kết quả cao hơn, kích thích đợc hứng thú
Trang 21tìm hiểu nghĩa từ của học sinh hơn Tuy nhiên, các bài tập dạy nghĩa từ do GVxây dựng vẫn còn đơn điệu, cha phong phú, đa dạng về cả hình thức và nộidung, bên cạnh đó cũng cha có tính hệ thống, vì thế, hiệu quả dạy học chacao.
1.2.3 Thực trạng nắm nghĩa từ của học sinh lớp 5
So với những năm trớc đây, khả năng nắm nghĩa từ của học sinh lớp 5hiện nay phát triển tốt hơn Các em nắm đợc nghĩa của từ chính xác và đầy đủhơn
Hầu hết những bài tập giải nghĩa từ trong SGK Tiếng Việt 5 học sinh
đều thực hiện đúng Tuy nhiên vẫn còn một số học sinh nắm nghĩa từ thiếuchính xác cha sâu, nên khi thực hiện bài tập cho kết quả sai
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 150 hoc sinh ở khối 5 của trờng tiểu họcHng Dũng 1 (TP Vinh), yêu cầu các em thực hiện 10 bài tập giải nghĩa từ và
đã thu đợc kết quả sau (Xem bảng 4)
Nh vậy, chúng ta thấy rằng, số học sinh thực hiện đúng, đầy đủ đơc 10bài tập chỉ có 12 học sinh chiếm 8% Số lợng học sinh thực hiện đợc bài tập t-
ơng đối tốt (từ 8 - 9 bài tập) là 58% Số học sinh thực hiện đợc rất ít bài tập
(d-ới 5 bài tập) là 7,3% Từ kết quả trên, chúng ta có thể thấy rằng, khả năng nắmnghĩa từ của học sinh lớp 5 hiện nay tơng đối tốt Tuy nhiên, số học sinh còncha hiểu nghĩa hoặc hiểu nghĩa từ sai vẫn còn nhiều Điều này đòi hỏi GV cầnphải có biện pháp thích hợp trong dạy nghĩa từ để nâng cao hơn khả năng nắmnghĩa từ của học sinh
Bảng 4: Mức độ nắm nghĩa từ của học sinh lớp 5
Mức độ Số học sinh Tỷ lệThực hiện đợc 10 bài tập 12 8%Thực hiện đợc 8-9 bài tập 87 58%Thực hiện đợc 5-7 bài tâp 40 26,7%Thực hiện đợc 0-5 bài tập 11 7,3%
Trang 22Khi tìm hiểu các phơng pháp giải nghĩa từ mà các em học sinh thích khi
tìm hiểu nghĩa của một từ mới chúng tôi thu đợc kết quả sau (Xem bảng 5)
Qua kết quả điều tra trên, chúng ta thấy hầu hết học sinh đều mongmuốn đợc làm những bài tập giải nghĩa từ (62,6%) để tìm hiểu nghĩa củanhững từ mới Các em đều muốn chủ động trong việc nắm nghĩa từ Và thực tếcũng cho thấy, sau khi tự mình hoàn thành xong bài tập giải nghĩa từ, tự mìnhkhám phá ra nghĩa của từ, các em đều hiểu và nắm đợc nghĩa của từ sâu sắchơn so với khi GV sử dụng những phơng pháp giải nghĩa từ truyền thống Córất ít học sinh muốn đợc ngồi nghe GV giảng giải (18,4%) hay đợc đặt câu(14%) Phần lớn số học sinh này học còn yếu và đã quen với lối truyền thụ của
GV nên ngại phải suy nghĩ Số học sinh này nắm nghĩa của từ còn rất lơ mơ,khi yêu cầu giải nghĩa chỉ có thể trả lời một cách chung chung…
Qua điều tra hứng thú của học sinh lớp 5 với các phơng pháp dạy nghĩa
từ của GV, chúng tôi có bảng sau:
Bảng 5: Mức độ hứng thú của HS lớp 5 với các phơng pháp dạy nghĩa từ
Phơng pháp Số học sinh Tỉ lệGiảng giải (nêu đinh nghĩa) 28 18,7%
Đặt câu(dùng ngữ cảnh) 21 14%Hớng dẫn làm bài tập giải nghĩa từ 94 62,6%
Học sinh lớp 5, các em đang có nhu cầu muốn trau dồi thêm ngôn ngữlàm phong phú vốn từ để phục vụ cho học tập và giao tiếp Vì vậy GV cần h-ớng dẫn các em nắm nghĩa của từ thông qua các bài tập giải nghĩa từ với nhiềuhình thức khác nhau góp phần nâng cao chất lợng dạy nghĩa từ
1.2 4 Nguyên nhân của thực trạng trên
Trớc hết, phải nói tới nguyên nhân từ phía giáo viên, đó là:
+ Vốn từ của bản thân GV cha phong phú, nhất là vốn từ Hán Việt GVcha có ý thức tích luỹ vốn sống, vốn văn hoá, ngại đọc sách báo, xem từ
điển… Do vậy, GV nắm nghĩa từ còn thiếu chính xác, cha đầy đủ, đặc biệt lànghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ Vì vậy, họ còn gặp nhiều khó khăn, lúng
Trang 23túng khi dạy nghĩa từ và hớng dẫn học sinh giải nghĩa từ, làm bài tập dạynghĩa từ cha đạt hiểu quả cao
Ví dụ: Nhiều GV đã cho rằng, trong câu: “Sống ở đây chúng tôi đợc ănngon, ngủ ngon nên sức khoẻ tốt hơn nhiều” Từ “ngon” trong "ăn ngon" và
GV chỉ mới sử dụng phơng pháp giảng giải và đặt câu là chủ yếu khi giảinghĩa từ nên cha phát huy đợc tính tích cực chủ động học tập của học sinh, giờhọc còn tẻ nhạt, không gây đợc hứng thú học tập cho học sinh Một số GV tuy
đã nhận thấy sự cần thiết của bài tập dạy nghĩa từ nhng do kỹ năng xây dựngbài tập còn hạn chế, cha đợc thờng xuyên rèn luyện nên các bài tập vẫn còn
đơn giản, cha phong phú
+ Kiểu bài MRVT lớp 5 hiện nay, có nhiều điểm mới nên kinh nghiệm
tổ chức, kinh nghiệm giảng dạy của GV còn hạn chế
- Nguyên nhân từ phía học sinh:
+ Đối với HSTH, nghĩa của từ thờng đợc hình thành dựa trên kinhnghiệm sống và cách hiểu tự nhiên Do kinh nghiệm sống của HSTH ít ỏi nênvốn từ bị hạn chế Các em có thể đã nghe đến các từ qua quá trình giao tiếpcủa ngời khác nhng nghĩa của các từ thì vẫn cha nắm đợc chính xác và chathấy đợc tính nhiều nghĩa của từ Các chủ đề trong bài MRVT lớp 5 có tính
trừu tợng (thiên nhiên, hạnh phúc…), từ ngữ đa phần là từ Hán Việt nên các
em nắm nghĩa của từ còn thiếu chính xác
Ví dụ: Khi đợc yêu cầu tìm từ đồng nghĩa với từ” chung sức” nhiều họcsinh cho rằng đó là từ “hợp nhất”
Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5, t duy trừu tợng đã bớc đầu pháttriển nhng vẫn còn nhiều hạn chế Nhìn chung, các em nhanh nhớ nhanh quên,nên nếu GV chỉ giảng giải một cách khô khan thì học sinh sẽ không nắm đợcnghĩa của từ một cách sâu sắc, không gây đợc hứng thú học tập cho học sinh.Các em dễ cảm thấy mệt mỏi nên không tập trung vào giờ học đợc Mặt khác,
có một số học sinh còn nhút nhát, cha mạnh dạn nêu những từ còn cha hiểunghĩa nên gây khó khăn cho GV trong việc lựa chọn từ để giải nghĩa
Trang 24Ngoài ra, các đồ dùng trực quan, cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảinghĩa từ ở trờng tiểu học vẫn còn nhỉều hạn chế, ngoài SGK, SGV, các tài liệutham khảo, bổ trợ cho giáo viên trong việc dạy nghĩa từ hầu nh cha có Điềunày khiến cho giờ học thiếu sinh động gây khó khăn cho giáo viên trong viêcdạy nghĩa từ
1.3 Tiểu kết chơng 1
1 Từ những kết quả nghiên cứu cơ sở lí luận về nghĩa của từ, vấn đềdạy nghĩa từ và đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh tiểu học chúng tôi nhậnthấy việc dạy nghĩa từ cho học sinh lớp 5 là một việc làm rất quan trọng, phùhợp với nhận thức và nhu cầu tìm hiểu nghĩa từ, làm giàu vốn từ của học sinh
Đây cũng là cơ sở để chúng tôi xây dựng một hệ thống bài tập dạy nghĩa từcho học sinh lớp 5
2 Qua thực trạng dạy nghĩa từ ở lớp 5 và mức độ nắm nghĩa từ của họcsinh, chúng tôi thấy:
Hầu hết các giáo viên đều đã nhận thức đợc tầm quan trọng của việcdạy nghĩa từ cho học sinh Nhng do một số giáo viên nắm nghĩa từ còn thiếuchính xác, và cha nhận thức đợc vai trò của hệ thống bài tập dạy nghĩa từ chohọc sinh nên khi dạy nghĩa từ vẫn chủ yếu dựa vào các phơng pháp truyềnthống (giảng giải, đặt câu ), chất lợng của giờ học cha cao, không kích thích
đợc hứng thú học tập của học sinh
Học sinh tiểu học rất thích đợc tự mình tìm tòi khám phá Khi hiểunghĩa một từ mới các em rất thích đợc làm các bài tập giải nghĩa từ dới nhiềuhình thức phong phú khác nhau.Tuy nhiên, khi dạy nghĩa từ, giáo viên sử dụngbài tập giải nghĩa từ vẫn còn hạn chế, chủ yếu dựa vào sách giáo khoa, nếu cóxây dựng thêm thì cũng chỉ là những bài tập đơn điệu, cha phong phú, đa dạng
về hình thức và nội dung nên chất lợng dạy nghĩa từ cha đợc nâng cao chất ợng dạy nghĩa từ cha đợc nâng cao
Những thực trạng đó cho thấy, việc xây dựng một hệ thống bài tập đểdạy nghĩa từ cho học sinh lớp 5 là một việc làm rất quan trọng và cấp thiết
Trang 25Chơng II: xây dựng Hệ thống bài tập dạy nghĩa từ
cho các bài MRVT trong SGK Tiếng Việt 5
2.1.các nguyên tắc xây dựng bài tập dạy nghĩa từ
Bài tập dạy nghĩa từ thực sự mang lại hiệu quả cao trong việc dạy nghĩa từ ởtrờng tiểu học Nhng để xây dng đợc một hệ thống bài tập dạy nghĩa từ đảmbảo tính khoa học, tính khả thi ở tiểu học chúng ta cần phải tuân thủ một sốnguyên tắc
Phơng pháp dạy học tiếng Việt luôn vận dụng các nguyên tắc của líluận dạy học (bảo đảm tính khoa học, tính vừa sức, tính s phạm, tính thựctiễn…) theo đặc trng riêng của mình Các nguyên tắc này luôn đợc vận dụng,
cụ thể hóa thành những căn cứ để xây dựng chơng trình Tiếng Việt, chi phốiviệc soạn thảo từng bài tập tiếng Việt Đây cũng là cơ sở để chúng tôi xâydựng hệ thống bài tập dạy nghĩa từ
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Các bài MRVT đợc sắp xếp theo một trật tự có hệ thống với từng nộidung, chủ đề bài học phù hợp với từng đơn vị học Vì vậy, khi xây dựng hệthống bài tập giải nghĩa từ, ngời xây dựng cũng phải tuân thủ tính hệ thốngcủa nội dung các bài học và nội dung trong từng bài học Những từ trong cùngmột chủ đề phải xây dựng thành một nhóm các bài tập để giúp học sinh hệthống hoá vốn từ dễ dàng hơn
Trang 262.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
Yêu cầu về khoa học hay tính đúng đắn của một bài tập giải nghĩa từnói riêng và bài tập tiếng Việt nói chung là sự vận dụng nguyên tắc khoa họcvào việc xây dựng bài tập Một bài tập giải nghĩa từ cũng nh một bài tập tiếngViệt thờng có 2 bộ phận: lệnh bài tập và ngữ liệu Lệnh bài tập là yêu cầu màbài tập đa ra buộc học sinh phải thực hiện Ngữ liệu là những từ, câu, đoạnvăn, bài đợc đa ra trong bài tập để học sinh phân tích, tiếp nhận (nghe hoặc
đọc) Một bài tập có tính khoa học khi các bộ phận trong bài tập phải đảm bảo
đợc tính đúng đắn, chính xác, khoa học Vì vậy khi xây dựng bài tập giảinghĩa từ cần chú ý đến lệnh bài tập và ngữ liệu
* Đối với lệnh bài tập:
+ Lệnh bài tập phải đúng, không mơ hồ và phải có đầy đủ dữ kiện
Ví dụ 1: Đặt câu với từ “chạy” có nghĩa là “đa thức ăn vào miệng” Lệnh bài tập này sai, học sinh sẽ không thực hiện đợc vì từ “chạy”không có nét nghĩa “đa thức ăn vào miệng”
Ví dụ 2: Xếp các từ cho dới đây thành 2 nhóm: Đoàn kết, náo động, liênhiệp, náo loạn, liên kết
Lệnh bài tập này cha đủ dữ kiện, học sinh không biết sắp xếp các từtrên thành 2 nhóm dựa trên cơ sở nào
+ Ngôn từ “lệnh” bài tập vi phạm chuẩn bài tập, sai văn phạm
Ví dụ: Hãy tìm từ đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?
Lệnh bài tập này đã sử dụng sai dấu câu Đây là câu mệnh lệnh, phảighi dấu chấm
+ Lệnh bài tập không tơng hợp với dữ liệu
Ví dụ: Gạch chân dới những từ trái nghĩa với “dũng cảm”:
Gan dạ, chăm chỉ, mạnh dạn, cần cù
Bài tập này có “lệnh” không tơng hợp với ngữ liệu Lệnh bài tập yêucầu tìm từ trái nghĩa với “dũng cảm” nhng trong ngữ liệu thì lại không có
* Đối với ngữ liệu:
+ Ngữ liệu phải đảm bảo tính đúng đắn, phản ánh đúng hiện thực
Ví dụ: Xác định nghĩa của từ “chạy” trong câu sau
“Bé hoa đang tập đi nên bé chạy rất nhanh”
Ngữ liệu này không phản ánh đúng hiện thực
Những bài tập này không nên yêu cầu học sinh thực hiện vì sẽ khiếnhọc sinh dễ sử dụng sai mục đích giao tiếp
Trang 27Đó là một số yêu cầu cần lu ý khi xây dựng lệnh bài tậpvà chọn ngữliệu
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức
Đây là một nguyên tắc quan trọng trong việc xây dựng một bài tập dạynghĩa từ cho học sinh Đối với bài tập dạy nghĩa từ cho học sinh lớp 5 cần phảiphù hợp với trình đọ nhận thức và tâm lí lứa tuổi của học sinh lớp 5 Bài tậpphải không quá khó hoặc không quá dễ để tránh làm giảm hứng thú cho họcsinh
Ví dụ 1: Em hiểu "trừu tợng" có nghĩa nh thế nào?
Bài tập này là quá khó đối với các em học sinh lớp 5, các em cha thểhiểu và trình bày đầy đủ nghĩa của từ nàyvì nó đòi hỏi mức nhận thức cao hơn
Ví dụ 2: Không nên đa ra bài tập yêu cầu học sinh lớp 5 giải nghĩa từ
“bố”, “mẹ” Vì những từ này đã thuộc vào vốn từ của bản thân học sinh,đã đợccác em nắm nghĩa từ ở những lớp dới
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Các bài tập dạy nghĩa từ phải đợc phải góp phần nâng cao chất lợng củagiờ học MRVT ở lớp 5 mà cụ thể là phải giúp học sinh nắm đợc đầy đủ chínhxác nghĩa của từ Từ đó, học sinh có thể sử dụng từ để phục vụ nhu cầu giaotiếp và học tập
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các bài tập dạy nghĩa từ phải phù hợp với cơ sở vật chất, điều kiện dạynghĩa từ của nhà trờng và kiến thức chung về nghĩa từ của giáo viên tiểu họctheo đặc điểm từng vùng, miền Đặc biệt là dễ sử dụng và đợc sử dụng rộngrãi, phổ biến trong thực tiễn dạy học MRVT ở lớp 5
2.2 Các bớc xây dựng bài tập dạy nghĩa từ
Hiện nay, một số giáo viên đã nhận thức đợc tầm quan trọng của hệthống bài tập, nhng do cha có kĩ năng xây dựng hoặc đã biết cách xây dựngbài tập nhng do cha đợc rèn luyện nhiều nên các bài tập đa ra còn đơn giản,cha phong phú.Theo chúng tôi để xây dựng đợc một bài tập đảm bảo đầy đủcác nguyên tắc trên cần tiến hành theo 3 bớc:
Bớc 1: Lựa chọn từ cần giải nghĩa
Khi lựa chọn từ cần chú ý:
+ Phải dựa vào các bài tập MRVT để dự kiến những từ học sinh cònthắc mắc cha hiểu Những từ đó phải là những từ có liên quan đến nội dung,chủ đề bài học
Trang 28+ Từ lựa chọn giải nghĩa phải là từ đa số học sinh cha hiểu hoặc hiểunghĩa còn sai, cha đầy đủ
Bớc 2: Chọn nghĩa thích hợp cho những từ cần giải nghĩa
Một từ có thể có nhiều nét nghĩa Chúng ta cần lựa chọn những nét nghĩacủa từ theo mục đích giải nghĩa Thờng đây là những nét nghĩa cơ bản của từphù hợp với trình độ nhận thức của học sinh tiểu học
Bớc 3: Lựa chọn hình thức phù hợp với từ cần giải nghĩa
Hình thức bài tập phải phù hợp với từ cần giải nghĩa Chú ý trong cùngmột bài học cần thay đổi các hình thức các bài tập dạy nghĩa từ để tránh sựnhàm chán và giảm sự hứng thú của học sinh
Ví dụ: Để giúp học sinh hiểu nghĩa của từ, cần xây dựng những bài tậpdạy nghĩa từ bằng ngữ cảnh hoặc bằng tình huống giao tiếp
Bớc 4: Xây dựng bài tập hoàn chỉnh
Để xây dựng một bài tập hoàn chỉnh cần tuân thủ những nguyên tắc nêutrên Đặc biệt, lệnh bài tập phải rõ ràng, chính xác Khi đã xây dựng xongbài tập cần kiểm tra lại tính khả thi của bài tập rồi mới sử dụng
Dựa trên những nguyên tắc xây dựng bài tập và quy trình xây dựng nêutrên, chúng tôi đã đề ra một hệ thống bài tập dạy nghĩa từ cho sinh lớp 5.2.3.hệ thống bài tập dạy nghĩa từ cho các bài MRVTtrong SGK Tiếng Việt 5
Chúng tôi đã xây dựng hệ thống bài tập dạy nghĩa từ và trình bày theochủ đề các bài MRVT trong SGK Tiếng Việt 5 nhằm giúp giáo viên và họcsinh đợc thuận tiện hơn khi sử dụng
(1) Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
Đánh dấu (V) vào ô trớc sự lựa chọn của em:
1 Bài hát chính thức của một nớc dùng trong nghi lễ trọng thể
a.Quốc hiệu c Quốc ca b Quốc kì d Quốc huy
[2] 2 Cờ tợng trng cho một nớc gọi là:
a Quốc hiệu
b Quốc huy
c Quốc ca
d Quốc kì
[3] 3 Huy hiệu tợng trng cho một nớc, gọi là:
a Quốc hiệu c Quốc kì
b Quốc huy d Quốc ca[1]
Trang 29[4] 4 Tên gọi chính thức của một nớc gọi là:
a Quốc hiệu c Quốc khánh
b Quốc huy d Quốc ca
[5] 5 Cơ quan dân cử có quyền lực cao nhất trong một nớc gọi là:
a Quốc học c Quốc phòng
b Quốc ngữ d Quốc hội
[6] 6 Từ đồng nghĩa với từ “vua” là:
a Quốc dân c Quốc phòng
b Quốc hội d Quốc vơng
7 “Quốc tế” là gồm một số nớc trong một khu v ực nhất định.
c Cơ quan cao nhất của một nớc
d Tiếng nói chung của một nớc
10 Nối các từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B:
Quốc gia Huy hiệu tợng trng cho một nứơcQuốc hội Tên gọi chính thức của một nớcQuốc huy Cờ tợng trng cho một nớc
Quốc hiệu Là nớc nhàQuốc kỳ Cơ quan nhà nớc có quyền lực cao nhất
Trang 30a Là những ngời làm nghề buôn bán nói chung
c Là những ngời làm nghề kinh doanh, buôn bán nhỏ, vừa
3 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng nghĩa của từ “quân nhân”
a Là những ngời làm trong nghề cảnh sát nói chung
b Là những ngời làm trong nghề bộ đội nói chung
c Là những ngời làm trong nghề công an nói chung
4 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng nghĩa của từ “trí thức”
a.Là những ngời lao động sản xuất ra của cải vật chất nói chung
b Là những ngời chuyên làm việc lao động bằng chân tay
c Là những ngời chuyên làm việc, lao động bằng trí óc
5 Nối các từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B:
Công nhân Là những ngời thuộc hàng ngũ quân đội
Nông dân Là những ngời đang đi học ở trờng phổ thôngDoanh nhân Là ngời chuyên làm việc lao động trí óc, có kiến
thức cần thiết cho nghề nghiệp của mìnhQuân nhân Là những ngời làm nghề kinh doanh
Trí thức Là những ngời lao động sống bằng nghề làm ruộngHọc sinh Ngời lao động chân tay làm việc ăn lơng
6 Nối các thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B:
Chịu thơng chịu khó Mạnh dạn táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám
thực hiện sáng kiến trong công việcDám nghĩ dám làm Đoàn kết thống nhất ý chí và hành động
Muôn ngời nh một Coi trọng đạo lý tình cảm, xem nhẹ tiền bạc
vật chấtTrọng nghĩa khinh tài Biết ơn những ngời đã đem lại điều tốt đẹp
Trang 31cho mìnhUốngnớc nhớ nguồn Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ
7 Đánh dấu V trớc câu trả lời mà em lựa chọn
Thành ngữ nào dới đây đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?
c Nhanh nhẹn, có sáng kiến nhng không dám thực hiện
9 Đánh dấu V trớc câu trả lời mà em lựa chọn
Thành ngữ “Muôn ngời nh một” đồng nghĩa với từ nào dới đây:
11 Đánh dấu V trớc câu trả lời mà em lựa chọn
Thành ngữ “Chịu thơng chịu khó” đồng nghĩa với từ nào dới đây:
a Dũng cảm c Đoàn kết b Cần cù d Mạnh dạn
12 Đánh dấu V trớc câu trả lời mà em lựa chọn
Nghĩa của thành ngữ: “Trọng nghĩa khinh tài” là:
a Xem tiền của là trên hết, không coi trọng tình cảm
b Coi trọng đạo lý tình cảm, xem nhẹ tiền của
c Coi trọng những ngời có tình cảm, xem nhẹ những ngời có tài
Trang 3213 Chọn từ thích hợp cho sẵn dới đây để điền vào chỗ trống trong đoạn vănsau:
Hồi còn đi học, chú An và chú Thanh là bạn……….với nhau.Sau khi học xong, hai chú đều……… quyết tâm vào bộ đội, tham giakháng chiến bảo vệ tổ quốc và trở thành những ngời ……….tốt của nhau.Vốn là………….chơi thân và hiểu nhau từ nhỏ nên trong cuộc sống, nhiều lúchai chú rất……… với nhau
16 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng nghĩa của từ “đồng hành”
a Cùng có chung một nỗi lòng, một suy nghĩ
b Cùng làm một nghề
c Cùng đi chung một đờng, theo một sự lựa chọn
d Cùng học một khoá học
(3) Mở rộng vốn từ: Hoà Bình
1 Đánh dấu V vào ô trống trớc từ trái nghĩa với từ “ồn ào”
a Hiền hoà c Yên tĩnh
Trang 33[31 4 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng nghĩa của từ “thanh thản”
a Tâm trạng thờ ơ, xem nh không có chuyện gì xảy ra
b Tâm trạng nhẹ nhàng thoải mái, không có điều gì áy náy, lo nghĩ
c Tâm trạng buồn phiền lo lắng
5 Gạch chân dới những từ đồng nghĩa với “thản nhiên”
bình yên, bình thản, thanh thản, bình an
6 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng nghĩa của từ “Thái bình” a Trạng thái bình lặng không ồn ào
b Trạng thái yên ổn, không có chiến tranh loạn lạ
c Trạng thái yên ổn, không có thiên tai
(4) Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – Hợp tác Hợp tác
1 Đánh dấu V vào ô trống mà em lựa chọn
“Hữu nghị là tình cảm thân thiện, bạn bè giữa những ngời cùng sốngtrong một quốc gia, một nớc"
a Đúng b Sai
2 Đánh dấu V vào ô trống trớc từ đồng nghĩa với từ “đồng đội”
a Bạn hữu b Chiến hữu c Bằng hữu
3 Đánh dấu V vào ô trống trớc từ có nghĩa với từ “có ích”
a Hữu hạn b Hữu ích c Hữu tình[ 4 Đánh dấu V vào ô trống trớc từ đồng nghĩa với thành ngữ “Kề vai sát cánh"
a Thân ái b Đoàn kết c Hoà bình
5 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng nghĩa của từ “Chiến hữu”
a Bạn cùng làm việc với nhau
b Bạn cùng chiến đấu với nhau
c Bạn cùng học tập với nhau
6 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau:
Đà Lạt là một thành phố đẹp Phong cảnh ở đây thật là………(hữu dụng, hữu ích, hữu tình)
7 Đánh dấu V vào ô trống mà em lựa chọn
“Bạn hữu” chỉ những ngời bạn có tình cảm bình thờng, cha thân thiết
Trang 348 Gạch chân dới những từ đồng nghĩa với từ “có ích”
hữu hiệu, hữu hạn, hữu ích, hữu tình
9 Đánh dấu V vào ô trống mà em lựa chọn
“Hữu hảo là chỉ tình cảm có tính chất bạn bè, thân thiện giữa các nớc,các quốc gia"
a Đúng b Sai
10 Tìm từ đồng nghĩa với từ “Hữu nghị”
11 Gạch chân dới những từ đồng nghĩa với từ “Hữu nghị”
thân hữu, bạn hữu, hữu hảo
[45] 12 Nối các từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B
a Thể hiện tình yêu thơng của con ngời
b Thể hiện tình đoàn kết của con ngời cùng thống nhất một mốc
15 Đánh dấu V trớc câu trả lời đúng mà em chọn “Chung lng đấu sức là thểhiện sự đồng tâm hợp lực của những ngời cùng một chí hớng, cùng đoàn kết
Trang 35Khoai đất lạ, mạ đất
quen
Gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống
2 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng:
“Tả tầm cao ở quá tầm nhìn của mắt, nh không thấy đâu là tận cùng” là:
a Tít mù
b Thâm thẩm
c Vời vợi
3 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng nghĩa của từ “ì ầm”
a Từ mô phỏng tiếng nớc đập mạnh và liên tiếp vào vật cứng, to nhỏ không đều b.Từ mô phỏng tiếng động trầm và kéo dài, to nhỏ, không đều từ xa
vọng lại
c.Từ mô phỏng tiếng động đều, liên tiếp từ xa vọng lại
4 Đánh dấu V vào ô trống trớc từ có nghĩa là:
“Có nhiều gợn nhỏ liên tiếp và chen sát trên bề mặt của nớc”
Khu dân c Khu vực trong đó có các loài cây, con vật và cảnh
quan thiên nhiên đợc bảo vệ gìn giữ lâu dàiKhu sản xuất Khu vực làm việc của các nhà máy, xí nghiệpKhu bảo tồn thiên
nhiên Khu vực dành cho nhân dân ăn ở sinh hoạt
3 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng về nghĩa của từ “bảo đảm”
a Giữ gìn cho khỏi h hỏng
b Làm cho dễ dàng thực hiện
c Làm cho chắc chắn thực hiện, giữ gìn đợc
Trang 364 Nối các từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B
Bảo quản Giữ cho nguyên vẹn, không để mất mátBảo tồn Giữ gìn cho khỏi h hỏng, hao hụt
Bảo toàn Giữ lại không để cho mất đi
5 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng nghĩa của từ “Bảo toàn”
a Giữ cho nguyên vẹn, không để mất mát
b Giữ cho đợc lâu dài, không bị mất đi
c Giữ cho khỏi h hỏng, hao hụt
6 Đánh dấu V vào ô trống trớc câu trả lời đúng nghĩa của từ “Bảo hiểm”
a Giữ gìn đề phòng tai nạn, rủi ro
b Trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với ngời bảohiểm
c Cả a, b
7 Chọn từ cho sẵn dới đây để điền vào đoạn văn cho thích hợp
Ngày 30/4 năm nay, chúng em đợc đi thăm viện………quân
đội.Tại đây, chúng em đợc xem những tấm ảnh lịch sử về gơng của các anhhùng liệt sĩ – Hợp tác những ngời đã chiến đấu và hy sinh anh dũng để giữ gìn
và……… Tổ quốc Đặc biệt, chúng em còn đợc trò chuyện với bác Quang,ngời đã……… cho những trẻ em bị nhiễm chất độc màu da cam Rờibảo tàng, chúng em còn đợc đi thăm quan khu……… các loài động vật quýhiếm ở vờn quốc gia Cúc Phơng
(Bảo vệ, bảo tồn, bảo trợ, bảo tàng)