Phân tích về các dịch vụ Internet banking và các yếu tốMục tiêu – Bài nghiên cứu khám phá này nhằm mục đích trình bày thực trạng hiện tại của Internet banking ở Ấn Độ và sự phát triển củ
Trang 1Phân tích về các dịch vụ Internet banking và các yếu tố
Mục tiêu – Bài nghiên cứu khám phá này nhằm mục đích trình bày thực trạng hiện
tại của Internet banking ở Ấn Độ và sự phát triển của các dịch vụ Internet banking
được cung cấp bởi các ngân hàng Thêm vào đó, bài nghiên cứu này cũng nhằm
kiểm tra các yếu tố tác động đến sự phát triển của các dịch vụ Internet banking
Thiết kế/Phương pháp luận/cách tiếp cận – Dữ liệu cho bài nghiên cứu này dựa
trên một cuộc khảo sát các trang web của các ngân hàng trong thời gian tháng
7/2008 Mẫu nghiên cứu gồm 82 ngân hàng đang hoạt động ở Ấn Độ tính đến ngày
31/03/2007 Kỹ thuật hồi quy bội được sử dụng để khám phá các yếu tố tác động
đến sự mở rộng của các dịch vụ Internet Banking
Kết luận - Kết quả cho thấy rằng các ngân hàng Internet tư nhân và nước ngoài
hoạt động tốt hơn trong việc cung cấp các dịch vụ nâng cao và nhiều dịch vụ
Internet banking so với các ngân hàng quốc doanh Trong các yếu tố tác động đến sự
phát triển của các dịch vụ Internet banking thì quy mô ngân hàng, kinh nghiệm của
ngân hàng trong mảng Internet banking, mô hình tài chính và cơ cấu sở hữu được
xác định là các yếu tố quan trọng nhất
Điểm mới/ Giá trị - mục đích của bài nghiên cứu là để giúp lấp khoảng trống trong
hiểu biết về lĩnh vực Internet banking ở Ấn Độ Những kết quả có thể được sử dụng
Ngày nộp: 02/12/2008 Ngày sửa lại: 15/06/2009 Chấp nhận: 10/10/2009
Trang 2bởi Chính Phủ, những nhà lập pháp, các ngân hàng thương mại, các định chế tàichính khác, chẳng hạn các ngân hàng đang có kế hoạch cung cấp dịch vụ Internetbanking, các khách hàng của ngân hàng và những nhà nghiên cứu Các ngân hàngcũng như xã hội nói chung sẽ hiểu thêm về độ trễ của các ngân hàng trong việc chấpnhận Internet banking cũng như việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác biệt.Việc tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự phát triển của các dịch vụ Internet banking
là cần thiết đối với những nhà kinh tế nghiên cứu về các yếu tố tác động đến sự tăngtrưởng (của Internet banking) và cũng cần thiết đối với những người sáng tạo và sảnxuất các công nghệ này Thêm vào đó, bài nghiên cứu này cũng bổ sung thêm vào lýthuyết được kiểm nghiệm trong việc phổ biến những đổi mới tài chính, đặc biệt làInternet banking, ở một quốc gia đang phát triển như là Ấn Độ
1. Giới thiệu (nhu cầu nghiên cứu)
Những áp lực cạnh tranh và những yêu cầu gia tăng liên tục của khách hàng đã đặt
ra yêu cầu cần phải phát triển những kỹ thuật và công cụ mới Internet banking – đã
và đang cách mạng hóa ngành ngân hàng toàn cầu – là một sản phẩm của sự sángtạo này Nói chung, Internet banking là thuật ngữ nói về việc sử dụng Internet như làmột kênh truyền tải các dịch vụ ngân hàng, bao gồm những dịch vụ truyền thống –như là mở một tài khoản hoặc chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau - cũng nhưcác dịch vụ ngân hàng mới, chẳng hạn như xuất hóa đơn điện tử và thanh toán, chophép khách hàng thanh toán và nhận hóa đơn trên website của một ngân hàng Ở Ấn
Độ, một cách chậm rãi nhưng đều đặn, khách hàng Ấn Độ đang hướng về Internetbanking Nhiều ngân hàng đang triển khai hoặc đang có ý định triển khai Internetbanking Các ngân hàng Ấn Độ bắt đầu triển khai Internet banking qua những chứcnăng ban đầu đơn giản như là tìm thông tin về lãi suất, kiểm tra số dư tài khoản và
… Sau đó, các dịch vụ được mở rộng đến việc thanh toán hóa đơn trực tuyến,chuyển tiền và dịch vụ quản lí tiền mặt cho khách hàng doanh nghiệp Các ngânhàng sử dụng công nghệ Internet banking để đáp ứng sự cạnh tranh mãi gia tăng.Internet banking cũng được sử dụng như một tài nguyên chiến lược để đạt được hiệusuất cao hơn, kiểm soát hoạt động và giảm chi phí thông qua việc thay thế những
Trang 3phương pháp dựa trên giấy tờ và thâm dụng lao động bằng các quy trình tự động và
vì thế dẫn đến năng suất và lợi nhuận cao hơn
Ngân hàng điện tử trên nền Internet là một trong những kênh chuyển tải mới nhất và
ít được nghiên cứu nhất, nhưng là kênh hứa hẹn nhất cho các dịch vụ ngân hàng bán
lẻ
Không còn nghi ngờ gì, những lý thuyết đáng kể về xu hướng có trên toàn cầu,nhưng ở trường hợp của Ấn Độ, chỉ có những tài liệu khái niệm le lói chiếu sángtầm quan trọng của Internet banking và những viễn cảnh của nó đối với ngành ngânhàng Ấn Độ Bài nghiên cứu này nhằm mục đích định lượng tình trạng hiện tại vàkết quả hoạt động của Internet banking ở Ấn Độ về phương diện các dịch vụInternetbanking đa dạng được cung cấp và các yếu tố dẫn dắt sự phát triển củanhững dịch vụ này
2. Internet banking: tổng quan lí thuyết
Có nhiều bài nghiên cứu khác nhau xem xét hiện trạng các dịch vụ Internet banking
trên toàn cầu (xem bảng 1), chẳng hạn – liệt kê các đề tài đã xem xét mục đích là
chứng minh tác giả đã xem xét các đề tài này và theo thứ tự từ cũ đến mới nhất (…)
Những bài nghiên cứu này khảo sát tình trạng của Internet banking và các dịch vụngân hàng được cung cấp bởi các ngân hàng Internet ở các quốc gia phát triển như
Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Malaysia, U.A.E và các quốc gia đang phát triển nhưBulgaria, Saudi Arabia, Jordan, Tunisia, Hy Lạp và Zimbabwe Mặc dù các định chếtài chính ở các nước đang phát triển tiếp nhận công nghệ Internet banking trong việcthực hiện các giao dịch trực tuyến chậm trễ, nhưng họ bắt kịp rất nhanh với hệ thốngcủa các quốc gia phát triển Những ngân hàng này đã thành công trong việc tiếnhành giai đoạn giới thiệu Internet banking Tuy nhiên, việc áp dụng các dịch vụInternet banking ở phạm vi lớn phụ thuộc vào các dịch vụ giá trị gia tăng mà họ cóthể cung cấp Hiện vẫn có ít các nghiên cứu về việc triển khai Internet banking ởcác quốc gia đang phát triển và trong giai đoạn chuyển đổi Vì thế, phát sinh nhu cầuxác định hiện trạng của Internet banking, ví dụ có bao nhiêu ngân hàng cung cấp
Trang 4Internet banking và họ đang cung cấp những dịch vụ nào, bởi vì một khách hàngtrung bình sẽ muốn biết liệu ngân hàng có thể cung cấp cho anh ta/ cô ta một dãynhững dịch vụ ngân hàng đa dạng hay không Bài nghiên cứu này nhằm mục đíchđánh giá mức độ mà những ngân hàng Ấn Độ áp dụng Internet banking để tận dụng
cơ hội trong việc cung cấp các sản phẩm của họ và cải tiến quan hệ khách hàng Thứhai, bài này nhằm nghiên cứu các yếu tố giúp giải thích quyết định của các ngânhàng trong việc lựa chọn cung cấp các dịch vụ Internet banking, nếu đã biết rằng họ
có cung cấp Internet banking trong giao dịch
nghiên cứu
Quốc gia & Sốngân hàng đượcphân tích
Thời gianchọn mẫu
1997 Thực trạng của Internet
banking & các dịch vụ,kết quả hoạt động củangân hàng Internet
3 Diniz (1998) Anh, 121 ngân
hàng
11/1997
10-Thực trạng của Internetbanking & các dịch vụ
4 Jayawardhena
và Foley
(2000)
Anh, 12 ngânhàng
Quý 3/
1999
Thực trạng của Internetbanking & các dịch vụ;kết quả hoạt động củangân hàng Internet; cácyếu tố quan trọng trongviệc ứng dụng và mởrộng dịch vụ Internet
Trang 56 Sullivan
(2000)
Tenth FederalReserve district,
1618 ngân hàng
Quý1/2000
Thực trạng của Internetbanking & các dịch vụ;kết quả hoạt động củangân hàng Internet
(2001)
Dựa trên mộtnghiên cứu cácngân hàng quốcgia bởi OCC
Quý4/2000
Thực trạng của Internetbanking & các dịch vụ;kết quả hoạt động củangân hàng Internet
8 Sullivan
(2001)
Tenth FederalReserve district,
1337 ngân hàng
Cuối năm2000
Thực trạng của Internetbanking & các dịch vụ
9 Suganthi
(2001)
Malaysia, 10ngân hàng
07/2001
06-Thực trạng của Internetbanking & các dịch vụ
14 Bọinov
(2003)
Bulgaria, 35ngân hàng
Không rõ Thực trạng của Internet
banking & các dịch vụ
15 Guru (2003) 37 ngân hàng,
Malaysia (13),Singapore (1),Palestine (1),Bahrain (3), AiCập (4), Pakistan
Không rõ Thực trạng của Internet
banking & các dịch vụ
Trang 6(1), UAE(1),Jordan (3), Saudi
Kuwait (2), Iran(1), Oman (3)
16 Singh và
Malhotra
(2004a)
Ấn Độ, 66 ngânhàng
12/2003 Thực trạng của Internet
banking & các dịch vụ;kết quả hoạt động củangân hàng Internet
17 Singh và
Malhotra
(2004b)
Ấn Độ, 93 ngânhàng
Quý1/2004
Thực trạng của Internetbanking & các dịch vụ;kết quả hoạt động củangân hàng Internet
Cuối 2002
và 2004
Thực trạng của Internetbanking & các dịch vụ
19 Awamleh và
Fernandes
(2005)
UAE, 35 ngânhàng Internet
1998-2005 Thực trạng của Internet
banking; kết quả hoạtđộng của ngân hàngInternet
21 Ayadi (2006) Tunisia, 8 ngân
hàng có trangweb
12/2001và04/2002
Thực trạng của Internetbanking & các dịch vụ
22 Hamid (2007) Malaysia (5 ngân
hàng) và Thái
06/2006 –09/2006
Thực trạng của Internetbanking & các dịch vụ
Trang 7Lan (5 ngânhàng)
23 Migdadi
(2008)
Jordan, 16 ngânhàng
03/2008 Phân tích các trang web
của ngân hàng Internet
24 Floros (2008) Hy Lạp, 15 ngân
hàng
2008 Hiệu quả hoạt động của
các trang web ngânhàng Internet
25 Thulani
(2009)
Jimbabwe, 12ngân hàng
2008 Phân tích các dịch vụ
Internet banking cácyếu tố ảnh hưởng đếnviệc ứng dụng
3. The data and explanatory variables: Các dữ liệu và biến giải thích
Hiện nay, việc thu thập các thông tin tổng hợp về các hoạt động IB của ngân hàng ở
Ấn Độ vẫn gặp nhiều khó khăn vì vốn dĩ không có nhu cầu ghi chép cụ thể cho cáchoạt động này, vì vậy cũng không có các bộ dữ liệu thông tin được tổng hợp thườngxuyên về các ngân hàng ở Ấn Độ Bảng khảo sát của các trang web của ngân hàngthường chỉ được thực hiện nhằm mục đích tìm ra thực trạng hoạt động của ngânhàng và qui mô dịch vụ IB của ngân hàng ở Ấn Độ Thêm vào đó, việc liên hệ vớingân hàng qua hình thức điện thoại hay email cũng đã từng thường được sử dụng đểtập hợp các thông tin về việc ngày chấp thuận được sử dụng dịch vụ IB các trangweb được tiến hành khảo sát trong suốt tháng 7 năm 2008 Danh sách thử nghiệmgồm 82 ngân hàng đang hoạt động tính đến ngày 31 tháng 3 2007 Việc lựa chọnđược dựa vào các tiêu chí sau:
• Ngân hàng quốc doanh ( quốc hữu hóa và thuộc hệ thống SBI), ngân hàng tưnhân ( mới và cũ ) và các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Ấn Độ cho tớithời điểm 31.3.2007
• Những ngân hàng không tìm thấy trang web, bất kể đã cố gắng xem như làngân hàng không có website, nhưng vẫn xếp vào lại ngân hàng không trực tuyến
Trang 8• Ngân hàng chỉ cung cấp thông tin trang web …….thì xem như là ngân hàng
Nhằm mục đích đánh giá qui mô dịch vụ IB, những ngân hàng nào cung cấp dịch
vụ IB được liệt kê trong bảng II sẽ được 1 điểm như vậy, mỗi ngân hàng có thể đạtđược tối đa 30 điểm và tối thiểu là 0 Điểm số cho mỗi ngân hàng sẽ được tính toándựa trên tổng số các dịch vụ IB mà ngân hàng đó cung cấp sau khi có được số điểmcho mỗi ngân hàng, qui mô của dịch vụ IB cho mỗi ngân hàng sẽ được tính toán nhưsau:
Qui mô của dịch vụ IB của một ngân hàng = ( tổng số điểm của ngân hàng đó /30)*100
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc đánh giá qua điểm số này không cho thấ tầm đuợcquan trọng hay vào chất lượng dịch vụ IB mà được ngân hàng cung cấp mà chỉ chothấy số lượng các dịch vụ IB mà ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng
4. Doption rates of Internet banks: Tỉ lệ tiếp nhận of IB
Kết quả cuộc khảo sát đã cho thấy rằng vào tháng 8 năm 2007 tất cả các ngân hàng ở
Ấn Độ có trang web trong đó có 51 giao dịch bắt đầu đuợc thực hiện qua internet ,chiếm 62% ngân hàng trong tổng số các ngân hàng đuợc khảo sát Tuy nhiên tỉ lệtiếp nhận đối với các ngân hàng tư nhân vẫn chưa đựoc thống nhất Tỉ lệ tiếp nhậncủa các trang web để giao dịch cao nhất ở các ngân hàng nhà nuớc và thấp nhất ởcác ngân hàng nứoc ngoài, tạo ra một cuộc cạnh tranh gay gắt giữa khu vực IB ở cácngân hàng tư nhân và quốc doanh
Trong khu vực ngân hàng tư nhân, thì các ngân hàng mới dẫn đầu tỉ lệ với 100%trong khi đó các ngân hàng cũ đạt tỉ lệ 61% Còn các ngân hàng quốc doanh thì SBIđạt tỉ lệ cao hơn với 100% và các ngân hàng quốc doanh hóa đạt 91%
Trang 91 Xem số dư Khách hàng có thể xem
đựơc số dư cuối kỳ vàdownload sao kê tài khoản
thống ngân hàng)
Chuyển tiền từ một chinhánh trong một thành phốđến bất cứ chi nhánh nào ởmột thành phố khác
khoản của người khác )
Chuyển tiền từ chi nhánh ởmột thành phố nào đó chotài khỏan của một nguờikhác ở cùng/khác chi nhánh
ở cùng/khác thành phố
thông qua internet
tuyến
tiết tài khỏan và giao dịch
online
hoặc tin nhắn khi có thayđổi về số dư của tài khoản
Trang 1014 Gửi tiền vào tài khỏan Gửi tiền vào tài khỏan trực
tuyến
thẻ tín dụng của khách hàng
17 Cập nhật tỉ giá ngọai tệ Cập nhật tỉ giá của nhiều
loại ngoại tệ
tuyến
đơn mua sắm trực tuyến
thị truờng
TSD
của tài khoản được giữ lại ởmột ngânhàng khác thôngqua một tài khỏan đăngnhập
thiện trực tuyến
thuế dịch vụ, thuế trực tiếp
dịch vụ IB trên website của
Trang 11ngân hàng.
công ty
Cung cấp dịch vụ IB chocác kháchhàng là đoàn thểcông ty để quản lý tiềncông trực tuyến
5. Analysis of Internet banking services :Phân tích các dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet.
Bảng IV cho thấy các kết quả chi tiết về việc nghiên cứu các dịch vụ ngân hàng quaInternet đối với các ngân hàng mẫu trong thời gian khảo sát Bảng này cũng chỉ ra tỷ
lệ phần trăm của mỗi dịch vụ ngân hàng qua Internet mà các ngân hàng đang cungcấp Bốn loại dịch vụ ngân hàng qua Internet, như: các chức năng chỉ xem, các chứcnăng kiểm soát tài khoản, các ứng dụng cho các dịch vụ ngân hàng mới và nhiềugiao dịch cao cấp đã được thảo luận chi tiết
Tất cả các giao dịch ngân hàng Internet cung cấp tỷ lệ lãi suất trên các trang web của
họ, trong khi chỉ có 24% các ngân hàng cung cấp thông tin cập nhật về ngoại hối.Một lần nữa các ngân hàng khu vực công tụt hậu trong việc cung cấp dịch vụ này.Chỉ có 6% các ngân hàng Internet của khu vực tư nhân cung cấp một cái nhìn tổngquan về các tài khoản ở các ngân hàng khác nhau tại một hệ thống, ví dụ tài khoản
Trang 12một xem Chỉ có 14% các ngân hàng Internet cung cấp tường thuật (bình luận) vềnhững biến động của thị trường Không một ngân hàng nào trong khu vực công cungcấp dịch vụ này 67% ngân hàng nước ngoài và 47% ngân hàng tư nhân cung cấpthuyết minh mô tả về ngân hàng Intenet trên trang web của họ Nhìn chung, cácngân hàng nước ngoài và các ngân hàng tư nhân có nhiều khả năng để cung cấp cácchức năng tổng quan về ngân hàng Internet, ngoại trừ vấn tin tài khoản và tỷ lệ lãisuất cập nhật là không có sự khác biệt giữa các ngân hàng hàng nào trong khu vựccông cung cấp dịch vụ này 67% ngân hàng nước ngoài và 47% ngân hàng tư nhâncung cấp thuyết minh mô tả về ngân hàng Intenet trên trang web của họ Nhìnchung, các ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng tư nhân có nhiều khả năng đểcung cấp các chức năng tổng quan về ngân hàng Internet, ngoại trừ vấn tin tài khoản
và tỷ lệ lãi suất cập nhật là không có sự khác biệt giữa các ngân hàng
Trang 13Bảng IV: các dịch vụ chủ chốt cung cấp bởi các ngân hàng giao dịch qua internet (phầntrăm các ngân hàng internet)
Khu vực ngânhàng công
Khu vực ngânhàng tư nhânTất cả
cácngânhàng
Tấtcả
NhómSBI
NgânhàngQuốcdân
Tấtcả
Tưnhânmới
Tưnhâncũ
Ngânhàngnướcngoài
Trang 15Nguồn: webside của các ngân hàng riêng lẻ (…trong tháng 7/2008)
5.2 Các chức năng hành động/kiểm soát tài khoản
Tổng cộng có 85,7% các ngân hàng xem xét cung cấp cơ sở chuyển tiền giữa các tàikhoản cùng ngân hàng, trong khi 83,7% các ngân hàng cung cấp các cơ sở chuyển tiềnđối với các tài khoản của bên thứ ba Tổng cộng có 59% các ngân hàng xem xét cung cấp
cơ hội thanh toán hóa đơn cho bên thứ ba Tất cả các ngân hàng không phân biệt dạngngân hàng nào đã cho thấy hiệu quả cao trong việc cung cấp các dịch vụ chuyển tiền vàthanh toán hóa đơn trong giai đoạn khảo sát
Nhìn vào các dịch vụ ngân hàng Internet dựa trên việc vấn tin tài khoản, chuyển tiền vàthanh toán hóa đơn cho thấy mô hình của những gì được cung cấp bởi các kiểu ngân hàngkhác nhau Xa hơn như các dịch vụ cung cấp thư tín khách hàng và thay đổi mật khẩucũng không có sự khác biệt giữa các ngân hàng trong thời gian của cuộc khảo sát thứ hai.Tổng số 96% cho phép tạo ra hoặc sửa đổi các thủ tục đang giao dịch và yêu cầu trao tay(yêu cầu về séc ) Tổng cộng 100% ngân hàng nước ngoài và ngân hàng khu vực công
Trang 16và 88% các ngân hàng trong khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ này Có tổng cộng 51%các ngân hàng cho phép cảnh báo qua e-mail hoặc qua điện thoại di động Tổng cộng có65% các ngân hàng tư nhân, 67% ngân hàng nước ngoài và 38,5% ngân hàng khu vựccông cung cấp dịch vụ này Trong số các ngân hàng khu vực công, hoạt động kém hiệuquả của các ngân hàng quốc hữu hoá trong việc cung cấp dịch vụ này có thể đã dẫn tới tỷ
lệ này thấp Tổng cộng có 88% các ngân hàng cho phép yêu cầu thông tin về tình trạngcủa séc Các ngân hàng đã cho thấy một hoạt động kém hiệu quả trong việc cung cấp yêucầu TDS (Timing Data Service) trực tuyến
Nói chung, một cuộc cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng tư nhân và nước ngoài đã buộcngân hàng khu vực công cung cấp nhiều hơn các chức năng kiểm soát của ngân hàngInternet
5.3 Áp dụng cho các dịch vụ ngân hàng mới
Liên quan đến một số ngân hàng cung cấp các cơ sở của việc ứng dụng và cho phép cácdịch vụ mới Khi RBI không cấp phép các ngân hàng để cho phép mở tài khoản trênInternet, tuy nhiên, ít nhất là khách hàng nên được cho phép đưa thêm các thông tin cánhân như vậy quá trình đã được giải quyết Chỉ có 30,6% các ngân hàng cho phép kháchhàng đưa thêm thông tin cá nhân chi tiết áp dụng để mở một tài khoản mới Tổng cộng có83% ngân hàng nước ngoài và 35% các ngân hàng khu vực tư nhân (57% các ngân hàngkhu vực tư nhân mới) cung cấp dịch vụ này Các ngân hàng khu vực công đã cho thấymột hiệu suất kém trong việc cung cấp dịch vụ này Không một ngân hàng nào trongnhóm SBI cung cấp dịch vụ này Tổng cộng có 70,6% các ngân hàng tư nhân và 100%các ngân hàng trong khu vực nước ngoài cho phép khách hàng áp dụng giao dịch trựctuyến đối với tiền gửi (tiền gửi cố định, tiền gửi tiết kiệm, vv) Tỷ lệ này giảm xuống còn27% với các ngân hàng trong khu vực công Tổng cộng có 32,7% các ngân hàng cungcấp ứng dụng cho vay vốn trực tuyến, trong số này, 83% của các ngân hàng nước ngoài,35% của khu vực tư nhân và chỉ có 19% của khu vực công cho phép các ứng dụng trựctuyến cho các khoản vay Như vậy một lần nữa hàng rào giữa các ngân hàng nước ngoài
và tư nhân đối với các ngân hàng khu vực công lại mở rộng
5.4 Các giao dịch (cao cấp) tiên tiến hơn