1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hồ sơ dân sự số 10 Việt Đồng Tâm và Techcombank Tranh chấp hợp đồng tín dụng

20 1,4K 76

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 43,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.TƯ CÁCH ĐƯƠNG SỰNguyên đơn (bên cho vay)Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt NamĐịa chỉ: số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.Người đại diện theo pháp luật: ông Hồ Hùng Anh – Chủ tịch Hội đồng quản trịCăn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.Bị đơn (bên vay):Công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng TâmTrụ sở: số 1511 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.ĐKKD số: 4600395188 do Sở KHĐT tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần đầu ngày 0592006.Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Hải Yến Chức vụ: Giám đốcCăn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan •Bên bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng:1)Ông Phạm Mạnh Toàn và bà Vũ Thị NgọcCó hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 14 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.2)Ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị SửuCùng hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 18 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.3)Hộ bà Vũ Thị Chín bao gồm bà Vũ Thị Chín, ông Nông Trung Dũng, ông Nông Trung Hương.Cùng có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 8 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên•Người đại diện theo pháp luật cũ: ông Trần Bảo TrungCăn cứ theo khoản 4 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.II.NỘI DUNG VỤ VIỆCNgày 1042014, Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam (“Techcombank”) khởi kiện đến TAND TP Thái Nguyên yêu cầu buộc Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm (“Công ty Việt Đồng Tâm”) phải trả cho Techcombank số tiền gốc và lãi theo Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286HĐHMTDTCB –TN ngày 2942011 (“Hợp đồng hạn mức”) và thanh toán phần nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.Trong trường hợp Công ty Việt Đồng Tâm không trả được nợ thì Techcombank có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên phát mại tài sản bảo đảm cho khoản nợ nêu trên (theo các hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba) để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Cụ thể sự việc như sau1)Ngày 2942011, Công ty Việt Đồng Tâm và Techcombank đã ký kết Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286HĐHMTDTCB TN với những nội dung chính sau đây:Techcombank cho Công ty Việt Đồng Tâm vay vốn theo hạn mức tín dụng, giá trị hạn mức tín dụng (“HMTD”): 3.000.000.0000 đồng. Thời hạn cung cấp HMTD: 12 tháng (từ ngày 2942011 đến ngày 2942012).Thời hạn của mỗi khoản vay trong HMTD không vượt quá 03 tháng được quy định cụ thể tại Khế ước nhận nợ và Cam kết trả nợ.Mức lãi suất sẽ được quy định cụ thể trên Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ được lập theo mỗi lần rút vốn vay theo HMTD.Điều kiện giải ngân:Giải ngân theo từng phương án cụ thể, mỗi lần giải ngân Công ty Việt Đồng Tâm chuyển đầy đủ bộ chứng từ giải ngân để làm cơ sở vay.Chứng từ giải ngân: Hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập khobiên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ chứng minh vốn tự có (nếu có). Phương thức giải ngân: chuyển khoản cho các nhà cung cấp (không giải ngân ứng trước cho cá nhà cung cấp đầu vào).

Trang 1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỒ SƠ KDTM SỐ 10

CÔNG TY VIỆT ĐỒNG TÂM VÀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)

TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG.

Trang 2

I TƯ CÁCH ĐƯƠNG SỰ

- Nguyên đơn (bên cho vay)

Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam

Địa chỉ: số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP

Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Hồ Hùng Anh – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự

2015.

- Bị đơn (bên vay):

Công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm

Trụ sở: số 151/1 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

ĐKKD số: 4600395188 do Sở KH&ĐT tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần đầu ngày 05/9/2006

Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Hải Yến Chức vụ: Giám đốc

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự

2015.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

 Bên bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng:

1) Ông Phạm Mạnh Toàn và bà Vũ Thị Ngọc

Có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 14 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2) Ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu

Cùng hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 18 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3) Hộ bà Vũ Thị Chín bao gồm bà Vũ Thị Chín, ông Nông Trung Dũng, ông Nông Trung Hương.

Cùng có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 8 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Người đại diện theo pháp luật cũ: ông Trần Bảo Trung

Trang 3

Căn cứ theo khoản 4 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

II NỘI DUNG VỤ VIỆC

Ngày 10/4/2014, Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam (“Techcombank”)

khởi kiện đến TAND TP Thái Nguyên yêu cầu buộc Công ty cổ phần tư

vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm (“Công ty Việt Đồng

Tâm”) phải trả cho Techcombank số tiền gốc và lãi theo Hợp đồng

cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB –TN ngày

29/4/2011 (“Hợp đồng hạn mức”) và thanh toán phần nợ lãi, tiền

phạt phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ

Trong trường hợp Công ty Việt Đồng Tâm không trả được nợ thì Techcombank có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên phát mại tài sản bảo đảm cho khoản nợ nêu trên (theo các hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba) để thu hồi nợ cho Ngân hàng

Cụ thể sự việc như sau

1) Ngày 29/4/2011, Công ty Việt Đồng Tâm và Techcombank đã ký kết

Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB -TN với những nội dung chính sau đây:

- Techcombank cho Công ty Việt Đồng Tâm vay vốn theo hạn mức

tín dụng, giá trị hạn mức tín dụng (“HMTD”): 3.000.000.0000

đồng

- Thời hạn cung cấp HMTD: 12 tháng (từ ngày 29/4/2011 đến ngày 29/4/2012)

- Thời hạn của mỗi khoản vay trong HMTD không vượt quá 03

tháng được quy định cụ thể tại Khế ước nhận nợ và Cam kết

trả nợ.

- Mức lãi suất sẽ được quy định cụ thể trên Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ được lập theo mỗi lần rút vốn vay theo HMTD

- Điều kiện giải ngân:

Giải ngân theo từng phương án cụ thể, mỗi lần giải ngân Công ty Việt Đồng Tâm chuyển đầy đủ bộ chứng từ giải ngân để làm cơ

sở vay

Chứng từ giải ngân: Hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho/biên

bản giao nhận hàng hóa, chứng từ chứng minh vốn tự có (nếu có)

Trang 4

Phương thức giải ngân: chuyển khoản cho các nhà cung cấp

(không giải ngân ứng trước cho cá nhà cung cấp đầu vào)

Trang 5

- Về bảo đảm nợ vay: áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản

và áp dụng biện pháp bảo lãnh của bên thứ ba

Chi tiết về việc bảo đảm nợ vay được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo đảm số 255.1/HĐTC/TCB-TN ngày 26/11/2008, Hợp đồng bảo đảm số: 255.6 HĐTC/TCB-TN ngày 24/10/2009, Hợp đồng bảo đảm số: 255.8/HĐTC/TCB-TN ngày 31/7/2009, Hợp đồng bảo đảm số: 255.9/HĐTC/TCB-TN ngày 25/01/2010,

Hợp đồng bảo đảm số: 255.10/HĐTC/TCB-TN ngày

17/08/2010 (đây là hợp đồng của ông Toàn bà Ngọc, trong số

này không có hợp đồng số 2417 của ông Nguyên bà Sửu và hợp đồng số 1827 của hộ bà Vũ Thị Chín), Hợp đồng bảo đảm

số: 1148.01/HĐTC/TCB-TN ngày 21/9/2010 giữa Techcombank

và Công ty Việt Đồng Tâm hay Bên thứ ba

- Tiền lãi vay:

+ Được tính hàng tháng, trên cơ sở một tháng 30 này, một năm 360 ngày;

+ Lãi suất quá hạn bằng 1,5 lần lãi suất vay trong hạn xác định theo Điều 1 tại thời điểm chuyển quá hạn;

+ Lãi suất phạt bằng 1,5 lần lãi suất vay trong hạn xác định tại thời điểm chậm trả

+ Trường hợp Công ty Việt Đồng Tâm không thanh toán lãi, các khoản phí, chi phí và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng hạn mức đúng hạn, Công ty Việt Đồng Tâm sẽ phải trả lãi theo mức lãi suất phạt trên số lãi, phí, chi phí… chưa thanh toán đúng hạn tương ứng với số ngày thực tế chậm thanh toán Số tiền lãi trong trường hợp này gọi là Lãi phạt chậm trả

- Về phạt vi phạm hợp đồng: Công ty Việt Đồng Tâm phải chịu phạt vi phạm hợp đồng với tỉ lệ là 1% giá trị Hợp đồng hạn mức đối với bất kỳ vi phạm nào được quy định tại Hợp đồng này, trừ trường hợp Techcombank có quyết định khác;

Trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ (chậm trả nợ gốc, lãi, phí, chi phí tăng thêm…) thì ngoài mức phạt 1%, Công ty Việt Đồng Tâm còn phải trả Phí phạt chậm trả theo mức do Techcombank

Trang 6

ban hành có hiệu lực tại thời điểm thanh toán phí và trả lãi cho Techcombank số tiền chậm trả nợ với mức lãi suất, cách tính lãi được quy định tại Điều 1, Điều 5 Hợp đồng hạn mức

2) Trong hồ sơ chỉ có 1 khế ước nhận nợ như sau: Ngày 13/10/2011, Công ty Việt Đồng Tâm và Techcombank ký Khế ước nhận nợ và

cam kết trả nợ theo đó số tiền nhận nợ là 350.000.000 đồng,

thời hạn 3 tháng, ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: ngày

13/01/2012, lãi suất cố định: 20%/năm.

3) Trong hồ sơ chỉ có 01 hợp đồng thế chấp như sau:

Ngày 17/08/2010, tại Phòng công chứng số 1, Thái Nguyên, bà Vũ

Thị Ngọc - ông Phạm Mạnh Toàn với Techcombank ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng, với nội dung:

- Thế chấp cho Techcombank tài sản sau: Quyền sử dụng thửa đất tại: Tổ 12a phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh

Bắc Thái, Diện tích: 41m 2 Trong đó:

+ Thửa đất số: 64 tờ bản đồ số 2, diện tích 25m2 – Mục đích sử dụng: Thổ cư – Thời hạn: lâu dài;

+ Thửa đất số: 113c tờ bản đồ số 2, diện tích 16m2

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: B879369, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất 01009 QSDĐ/HVT do UBND TP Thái Nguyên cấp ngày 17/01/1994 cho bà Vũ Thị Ngọc

- Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, phí, chi phí, phạt, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, ứng trước….(sau đây gọi tắt là Hợp đồng cấp tín dụng) dưới đây:

+ Hợp đồng số 1148 ngày 04/8/2010 và các phụ lục, văn

bản, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung kèm theo;

+ Các Hợp đồng cấp tín dụng được ký kết sau ngày 04/8/2010 và các Phụ lục, văn bản, thỏa thuận sửa đổi, bổ

sung kèm theo, theo cam kết cấp tín dụng được các Bên thỏa thuận

- Nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp còn bao gồm nghĩa vụ hoàn trả, thanh toán, phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại trong trường hợp Hợp đồng cấp tín dụng bị hủy bỏ, chấm dứt, vô hiệu

Trang 7

4) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN 01009 QSDĐ/HVT do UBND TP Thái Nguyên cấp ngày 17/01/1994 cho bà

Vũ Thị Ngọc thể hiện ngày 21/04/2010 đã xóa nội dung xác

nhận đăng ký thế chấp ngày 07/07/2009: thế chấp QSDĐ đối với

Techcombank CN Thái Nguyên tại HĐTC ký ngày 07/07/2009,

ngoài ra không có nội dung biến động gì khác.

GCN số vào sổ cấp GCN H00004 do ông Nguyễn Văn Nguyên và bà

Trần Thị Sửu đứng tên cũng thể hiện đã xóa nội dung thế chấp

xác nhận ngày 19/3/2006: thế chấp QSD 244,4 m2 đất ODT với chi nhánh Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VN –

CN Thái Nguyên tại HĐTC ký kết ngày 19/03/2019, ngoài ra

không có nội dung biến động gì khác.

Hồ sơ không có GCN hộ bà Chín.

5) Ngày 04/01/2016, TAND TP Thái Nguyên thụ lý vụ án theo Thông

báo về việc thụ lý vụ án số 01/TB-TLVA

6) Ngày 09/01/2016, VKSND TP Thái Nguyên có Phiếu kiểm sát

Thông báo thụ lý vụ, việc dân sự theo đó cho rằng việc thụ lý của TAND TP Thái Nguyên là đúng pháp luật

7) Ngày 28/12/2015, Techcombank có Đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đó: xin rút một nội dung là yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm đứng tên ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu trong trường hợp Công ty cổ phần tư vấn và phát triển Việt Đồng Tâm

không trả được nợ, không nêu rõ lý do rút yêu cầu (Quyền sử

dụng thửa đất số 55, tờ bản đồ 09, diện tích 244,4m2 đất tại đô thị lâu dài, Giấy chứng nhận số vào sổ cấp GCNQSDĐ H0004 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 28/02/2008 cho ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu)

8) Ngày 28/08/2015, TAND TP Thái Nguyên ra Quyết định đình chỉ giải quyết một phần vụ án kinh doanh thương mại với lý do nguyên đơn có đơn đề nghị xin rút một phần nội dung yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu với lý do không cung cấp được địa chỉ hiện tại của bà Sửu, bà Sửu đã làm thủ tục xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế nội bài không rõ đi nước nào

9) Ngày 10/01/2016, ông Đỗ Ngọc Đạt là đại diện theo ủy quyền của

Techcombank có Bản tự khai, theo đó:

Trang 8

- Cho rằng có việc thế chấp tài sản để bảo đảm khoản vay như sau:

+ Ông Toàn, bà Ngọc: 16 m2 đất ở theo HĐ thế chấp tài sản của bên thứ ba số 255.10 tại PCC số 1, tỉnh Thái Nguyên

ngày 18/10/2010 và Phụ lục HĐTC tài sản công chứng

số 940 (PL này không có trong hồ sơ);

+ Ông Nguyên, bà Sửu: 244,4 m2 đất ở theo HĐ thế chấp tài sản của bên thứ ba số 2417 quyển số 2 ngày 24/10/2010

và Phụ lục HĐTC tài sản công chứng số 939 ngày

27/4/2011 tại PCC số 1 tỉnh TN (PL này không có trong

hồ sơ);

+ Hộ bà Vũ Thị Chín: 76 m2 đất ở theo HĐ thế chấp tài sản của bên thứ ba số 1827 quyển số 3 ngày 31/7/2009 và

Phụ lục HĐTC tài sản công chứng số 941 quyển số 1 ngày 27/4/2011 tại PCC số 1, tỉnh TN (PL này không có trong hồ sơ).

( Như vậy, các HĐ thế chấp được ký trước khi ký Hợp đồng hạn mức?)

- Tạm tính đến ngày 25/12/2015, dư nợ của Công ty Việt Đồng

Tâm tại Techcombank cụ thể như sau:

- Nợ gốc : 2.531.000.000 đồng

- Nợ lãi : 3.117.282.697 đồng

- Tổng nợ : 5.648.282.697 đồng

10) Ngày 29/03/2016, ông Nông Trung Hương có Bản tự khai theo đó:

- Công ty Việt Đồng Tâm đứng ra vay và gia đình ông Hương dùng tài sản là quyền sử dụng đất để thế chấp Ngân hàng vay

hộ 300.000.000 đồng Bà Chín nói là Phạm Thị Hải Yến sẽ

làm giúp nhưng ông Hương và con trai là Nông Trung Dũng không đồng ý (vì sổ đỏ đứng tên Hộ gia đình)

- Thông qua việc hỏi ngân hàng, ông Hương được biết Sổ đỏ gia đình ông đã được dùng thế chấp cho khoản vay ngắn hạn cho

Công ty Việt Đồng Tâm vay tổng số tiền trên 2,5 tỷ đồng.

Ngân hàng chỉ cho biết sổ đỏ của gia đình ông bảo đảm cho

khoản vay trên 700.000.000 đồng

Trang 9

- Ông Hương xem lại Hợp đồng bảo lãnh thì thấy đúng là vay 300.000.000 đồng Sổ đỏ của gia đình ông bảo đảm cho khoản vay tối đa số tiền vay là 359.000.000 đồng

- Sau khi được thấy Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba (luật sư đã sao chụp tại Tòa án) có chữ ký ông Nông Trung Hương và con trai là Nông Trung Dũng

+ Ông Hương khẳng định chữ ký của ông và con trai là Nông Trung Dũng tại Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 255.08 ngày 31/07/2009 là chữ ký giả vì ông và con trai không biết việc vay mượn sổ đỏ này nên không thể ký được + Trong Hợp đồng này chỉ thấy có dấu vân tay của vợ tôi là Vũ Thị Chín chứ hoàn toàn không có dấu vân tay của ông Hương và con trai

- Ông Hương đề nghị giám định chữ ký của ông là Nông Trung Hương và con trai là Nông Trung Dũng trong Hợp đồng số 255.08 ngày 31/07/2009

11) Ngày 29/03/2016, ông Phạm Mạnh Toàn có Bản tự khai, theo đó:

Việc trong Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba có chữ ký của ông Toàn là hoàn toàn bị làm giả Ông Toàn khẳng định chữ ký đấy không phải là chữ ký của ông, ông không đồng ý thế chấp cho Công ty Việt Đồng Tâm nên hoàn toàn không có việc ông ký Hợp đồng thế chấp số 255.10/HĐTC -BĐS/TCB-TN ngày 17/08/2010 tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên Ngoài ra, tại các trang chỉ thấy có chữ ký nháy của bà Vũ Thị Ngọc chứ không có bất kỳ chữ ký nháy nào của ông Phạm Mạnh Toàn

Ông Hương đề nghị giám định chữ ký của ông trong Hợp đồng thế chấp số 255.10 ngày 17/08/2010

12) Ngày 29/03/2016, bà Vũ Thị Chín có Bản tự khai theo đó:

- Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm đứng ra vay và gia đình bà dùng tài sản là quyền sử dụng đất

để thế chấp Ngân hàng vay hộ 300.000.000đồng

- Bà Chín đã bàn với gia đình về việc vay vốn nhưng không được

sự chấp thuận, một mình bà đã ký vào hợp đồng thế chấp và đưa sổ đỏ cho bà Phạm Thị Hải Yến

Trang 10

- Qua xem lại Hợp đồng bảo lãnh bà thấy đúng như Yến nói là vay 300.000.000 đồng Sổ đỏ của bà bảo đảm cho khoản vay tối đa số tiền vay là 359.000.000 đồng

- Bà không biết trong Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba giữa bà với Ngân hàng và Công ty Việt Đồng Tâm còn cho điều khoản bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng mà Công ty Việt Đồng Tâm đã vay trước đó ngày 10/6/2009 và tất cả các Hợp đồng tín dụng ký sau ngày 10/6/2009 Bà Chín đã bị Công ty của vợ chồng Yến lừa để bảo lãnh cho những khoản vay mà bà không

hề biết

- Sau khi được thấy Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba lại

có chữ ký của chồng bà là Nông Trung Hương và con trai là Nông Trung Dũng Việc bà ký tài liệu của Yến đưa là tại nhà chứ không phải trước mặt Công chứng viên như trong nội dung công chứng của Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên Bà khẳng định chữ ký của chồng bà là Nông Trung Hương và con trai là Nông Trung Dũng là chữ ký giả vì chồng và con bà không biết việc vay mượn sổ đỏ này

- Bà Chín đề nghị giám định chữ ký ông Nông Trung Hương và Nông Trung Dũng trong Hợp đồng số 255.08 ngày 31/07/2009

13) Ngày 27/04/2016, bà Phạm Thị Hải Yến có Bản tự khai theo đó:

- Thừa nhận Công ty Đồng Tâm do ông Trần Bảo Trung là giám đốc có ký HĐTD với Techcombank, Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty làm nhiều lần bằng các khế ước nhận nợ với tổng số

tiền gốc là 2.583.000.000đ Các tài sản thế chấp được ký kết

bằng Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba Các hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng, các bên thế chấp do Giám đốc Trần Bảo Trung – người đại diện theo pháp luật Công ty ký kết

- Sau thời gian này, do ảnh hưởng trực tiếp của nền kinh tế thị trường, do suy thoái kinh tế toàn cầu, Công ty Việt Đồng Tâm mới đi vào trực tiếp thi công nên việc thu hồi vốn đầu tư phải phụ thuộc vào nguồn của thành phố, cũng như ngân sách của tỉnh dẫn đến Công ty bị quá hạn ngân hàng từ nhiều lần dẫn đến tạm ngừng hoạt động

- Cho đến tháng 08/2012, do nhiều lý do nên ông Trần Bảo Trung

đã không làm giám đốc Lúc này bà Yến tiếp nhận Công ty để

Trang 11

thu hồi nợ và để thu xếp trả Ngân hàng Công ty mong muốn được trả gốc và lãi trong hạn để lấy được tài sản về trả cho các gia đình đã đứng ra bảo lãnh cho Công ty

- Hiện nay Công ty đang ngừng hoạt động và con dấu Công ty đang được Cơ quan cảnh sát điều tra công an tỉnh Thái Nguyên thu giữ

- Đề nghị tòa giải quyết vụ án theo đúng quy định pháp luật

14) Ngày 07/07/2014, bà Yến có Đơn đề nghị xử lý nợ theo đó:

- Bà Yến đã nhiều lần gặp Ban giám đốc Ngân hàng để đề nghị cho xin rút dần từng tài sản và xin giảm lãi quá hạn vì tất cả số

nợ mà Công ty Việt Đồng Tâm vay bây giờ gia đình bà phải xoay sở trả nợ hết trong khi gia đình bà đang khó khăn

- Bà Yến đề nghị TAND TP Thái Nguyên và Techcombank và các

cơ quan chức năng xem xét hỗ trợ, tạo điều kiện miễn lãi quá hạn và xin trả lãi vay trong hạn theo từng thời điểm của ngân hàng và cho gia đình bà rút dần từng tài sản và cam kết thời gian cụ thể để gia đình bà trả hết số nợ với ngân hàng một cách thuận lợi nhất

- Công ty và gia đình bà cam kết trả hết số nợ theo cam kết với ngân hàng

15) Ngày 04/05/2016 ông Phạm Mạnh Toàn có Đơn đề nghị tòa án ra

quyết định trưng cầu giám định chữ ký của ông trong Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 255.10/HĐTC -BĐS/TCB-TN ngày 17/08/2010 tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên

16) Ngày 04/05/2016 ông Nông Trung Hương có Đơn đề nghị tòa án

ra quyết định trưng cầu giám định chữ ký của ông trong Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 255.08/HĐTC/TCB-TN ngày 31/07/2009

17) Ngày 11/05/2016, TAND TP Thái Nguyên ra Quyết định trung cầu

giám định số: 01/2016/QĐTCGĐ-DS giám định chữ ký của ông Phạm Mạnh Toàn trong Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba

số 255.10/HĐTC-BĐS/TCB-TN ngày 17/08/2010 và giám định chữ ký của ông Nông Trung Hương và ông Nông Trung Dũng trong Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số255.08/HĐTC-BĐS/TCB-TN ngày 31/07/2008

Ngày đăng: 02/10/2021, 23:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w