1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp đạt điểm cao.

62 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Người hướng dẫn Đoàn Thị Hồng Hạnh - KĐH2 4/21.01
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề cuối
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tốt nghiệp - Chuyên đề cuối khóa: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp đạt điểm cao.

Trang 1

Nhận xét của giáo viên hớng dẫn ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giáo viên hớng dẫn

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

Trang 2

Mục Lục

Lời nói đầu………

Chơng 1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp ……… … 9

1.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp…………10

1.2.Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại sản phẩm sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp ……… … 10

1.2.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ………10

1.2.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất ………11

1.2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất ……… … 11

1.2.2 Giá thành sản phẩm ……… ……… 12

1.2.2.1.Khái niệm giá thành………12

1.2.2.2.Các loại giá thành sản phẩm ……… ……… 12

1.3.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp ……… ……… 13

1.4.Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp ……… ………… .13

1.4.1Đối tợng……….14

1.4.2Phơng pháp kế toán ……… 15

1.4.2.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……… 20

1.4.2.2.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp………… 21

1.4.2.3.Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất chung……… 22

1.4.2.4.Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp…… … 24

1.5.Công tác đánh giá sản phẩm dở dang………29

1.5.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ……… 29

1.5.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng………30

1.5.3.Đánh gía sản phẩm dở dang theo CPSX định mức……… ……… 31

1.6.Đối tợng và phơng pháp tính GTSP……… ………31

1.6.1.Đối tợng tính giá thành sản phẩm ………31

1.6.2.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm ……… ……… 31

1.6.2.1.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm giản đơn (phơng pháp trực tiếp)……… 32

1.6.2.2.Phơng pháp tính giá thành theo hệ số……… ……… … 33

1.6.2.3.Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ……… ………… 34

1.6.2.4.Phơng pháp loại trừ chi phí ……… ……… 35

Trang 3

1.6.2.5.Phơng pháp liên hợp……… ……… 35

1.6.2.6.Phơng pháp tính giá thành theo định mức………… ………… 36

1.6.2.7.Phơng pháp tổng cộng chi phí ……… ………… 36

1.7.Sổ kế toán trong Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm… ……… 36

1.7.1.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ……… ………… 40

1.7.2.Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ………43

Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm In tại Công ty cổ phần văn hoá trí tuệ việt………… … ……… 46

2.1.Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ Phần Văn Hoá Trí Tuệ Việt……… ……… 46

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển……… 46

2.1.2.Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại Công ty CPVHTTV …… ……… 47

2.1.3.Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán ……… ……… 48

2.2.Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ……… …… 49

2.2.1 Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ Phần Văn Hoá Trí Tuệ Việt……… ……… 53

2.2.1.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ……….53

2.2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất… ….53

a.Phân loại chi phí sản xuất ……… ……53

b.Công tác quản lý chi phí sản xuất ………54

2.2.1.3.Phơng pháp tập hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp……… … 54

2.2.1.4 Phơng pháp kế toán nhân công trực tiếp ……… ……64

2.2.1.5 phơng pháp kế toán chi phí sản xuất chung……… 69

2.2.1.6 Phơng pháp tổng hợp chi phí sản xuất toàn Công ty …… …… 72

2.2.1.7 Đánh giá sản phẩm dở dang……… …… 73

2.2.2.Thực trạng công tác tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPVHTTV .73

… 2.2.2.1.Công tác quản lý về giá thành sản phẩm ………73

2.2.2.2 Đối tợng tính giá thành

2.2.2.3.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPVHTTV … 74

Chơng 3 Một số giải pháp, phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPVHTTV ………76

3.1 Nhận xét, đánh giá chung về tình hình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CPVHTTV ……… …… 76

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

Trang 4

3.1.1.Những thành tựu và u điểm mà công ty đã đạt đợc trong những năm

qua……… ……76

3.1.2.Những tồn tại chủ yếu……… … 78

3.2.Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ……… …… 78

3.2.1.Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí ……… ……80

3.2.2.Hoàn thiện công tác kế toán tính giá thành ……… …… 82

Kết luận……… ………… …… 84

Các ký hiệu viết tắt

- NL: Nguyên liệu

- VL :Vật liệu

- CP : Chi phí

- TS : Tài sản

- TK :Tài khoản

- CCDC :Công cụ dụng cụ

- KT : Kế toán

- CPNVLTT :Chi phí nguyên vật liệu

- CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

- CPSXC : Chi phí sản xuất chung

- CPSXKDDD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- BHXH: Bảo hiểm xã hội

- BHYT : Bảo hiểm y tế

- KPCĐ: Kinh phí công đoàn

- TTL: Trích theo lơng

- KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định

- Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng

- SH: Số hiệu

- TT: Thứ tự

Trang 5

- HĐKT: Hợp đồng kinh tế

- NKC: Nhật ký chung

Lời nói đầu

Hơn mời năm qua dới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nớc, đất nớc tathực hiện đổi mới trong hoàn cảnh cha có mô hình nào tiên tiến trên thế giới

và xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa TừTrung ơng đến địa phơng, mọi ngành nghề, mọi doanh nghiệp đều xông vàocuộc với tinh thần vừa làm vừa rút kinh nghiệm, không ngừng sáng tạo,năng động nhất là các ngành kinh doanh và sản xuất Trong quá trình đổimới vơn lên, Việt Nam đã thu đợc nhiều thành tích to lớn nhng với yêu cầu

đổi mới, tiếp tục chính sách mở cửa và chu nhập hội nhập kinh tế quốc tế,thì sự phấn đấu và những kết quả đạt đợc vẫn cha đạt yêu cầu, do đó vấn đề

đổi mới sản xuất kinh doanh trong thơng mại nội địa đang là vấn đề bứcxúc, cần thiết nhất trong ngành thơng mại nói chung và của Công ty nóiriêng

Từ xu thế và trào lu phát triển kinh tế nh hiện nay, thì vấn đề tập hợpchi phí và tính giá thành đang đợc các nhà doanh nghiệp quan tâm và tìmtòi nhiều

Trong qúa trình phát triển Công ty Cổ phần Văn Hoá Trí Tuệ Việt quacác thăng trầm của thơng trờng thì ngoài mục đích nh lao động đoàn vănhoá khác thì mục đích cuối cùng và cũng là mục đích để Công ty tồn tại,phát triển chính là sự phấn đấu để giảm tối thiểu một phần chi phí và có đợcgiá thành hợp lý để đến với bạn đọc, chính vì vậy đã thúc đẩy em chọn đềtài: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp ", mà cụ thể là Công ty Cổ phần Văn Hoá Trí tuệ Việt để làm

đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp

*Phạm vi đề tài

-Vấn đề này tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là ờng xuyên và lâu dài, nhng nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tác độngtrong đó có yếu tố khách quan nh: nguyên vật liệu nhập về, nhiên liệu, sứclao động của con ngời, trình độ giáo dục, môi trờng chính trị, các yếu tố cơ

th-sở hạ tầng cho nên có quá trình và bớc đi thích hợp, ở đây em chỉ nhằmvận dụng lý luận vào thực tiễn để phân tích về tình hình chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở Công ty trong thời gian qua, chi phối đến sự pháttriển của Công ty Trên cơ sở để rút ra đợc bài học từ kinh nghiệm và kiếnthức chuyên môn của mình để đề xuất một số giải pháp cơ bản phù hợp với

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

Trang 6

khả năng thực hiện của Công ty, phù hợp với tiến trình chung của thế giới,

để có tính khả thi và có định hớng

*Mục đích nghiên cứu của đề tài:

-Về lý luận: sau khi học hệ thống hoá để nâng cao nhân thức về lýluân, nhất là nhận thức về kế toán kinh tế

-Mục đích kế toán: đây là thời gian học tập kết hợp với thực tế, thực tế

để đúc kết, thực tập để xử lý tình huống kế toán trong thực tế

*Phơng pháp nghiên cứu đề tài:

Trên cơ sở dùng tổng hợp phơng pháp tổng kết, điều tra, đúc kết thựctiễn phơng pháp hệ thống trong qúa trình thực hiện đề tài

*Nội dung đề tài:

Để đạt đợc mục đích trên thờng giải quyết 3 nội dung sau, đó là:

-Cơ sở lý luận chung

-Thực trạng công tác kế toán cụ thể là về chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

-Giải pháp và phơng hớng giải quyết các vấn đề đặt ra trên

*Kết cấu đề tài: bao gồm 3 chơng

Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chơng 2: Thực trên trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm In tại Công ty Cổ phần Văn Hoá Trí Tuệ Việt

Chơng 3: Một số giải pháp, phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần VănHoá Trí Tuệ Việt

Chơng 1

Những vấn đề lý luận chung về kế toán

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp

1.1.đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp

Hoạt động sản xuất xã hội đợc tiến hành trong nhiều ngành kinhdoanh Theo nghị định số 73/CP ngày 27/10/1993 của Chính phủ quy địnhhiện nay có 20 ngành kinh tế quốc dân cấp I hoạt động trong lĩnh vực sản

Trang 7

xuấtsản phẩm vật chất và cung ứng dịch vụ(sản phẩm phi vật chất) Mỗingành kinh tế có đặc điểm kinh tế đặc trng từ đó ảnh hởng quan trọng đếncông tác tổ chức và hoạt động của kế toán.

Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, việc tổ chức công tác kếtoán, vận dụng các phơng pháp kỹ thuật hạch toán, đặc biệt là vận dụng ph-

ơng pháp kế toán tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và phơng pháp tính giáthành sản phẩm trong phạm vi ngành sản xuất công nghiệp bắt nguồn từnhững đặc điểm của quy trình công nghệ kỹ thuật và tổ chức sản xuất, tính

đa dạng và khối lợng sản phẩm đợc sản xuất ra, nói cách khác là bắt nguồn

từ loại hình sản xuất của doanh nghiệp Nh vậy, nghiên cứu loại hình sảnxuất của doanh nghiệp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác kế toán, vận dụngcác phơng pháp kỹ thuật hạch toán trong doanh nghiệp đợc hợp lý và đúng

đắn, do đó phát huy đợc chức năng, vai trò và vị trí kế toán trong công tác

kế toán, quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý chi phísản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng

Để nghiên cứu các loại hình sản xuất công nghiệp cần phải tiến hànhphân loại sản xuất công nghiệp theo những tiêu thức khác nhau:

Tiêu thức thứ nhất: phân loại theo loại hình công nghệ sản xuất

Theo tiêu thức này các doanh nghiệp công nghiệp đợc chia thành côngnghiệp khai thác và công nghiệp chế biến

.Tiêu thức thứ hai: phân loại theo tính chất của quy trình công nghệ.Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đợc phân chia thành: Doanhnghiệp công nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất giản đơn vàdoanh nghiệp công nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phứctạp

.Tiêu thức thứ ba: phân loại theo phơng pháp sản xuất sản phẩm

Phơng pháp sản xuất sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến đợcchia thành phơng pháp chế biến kiểu liên tục và phơng pháp chế biến kiểusong song

.Tiêu thức thứ t: Phân loại theo định kỳ sản xuất và sự lặp lại của sảnphẩm sản xuất ra

Doanh nghiệp công nghiệp đợc chia thành các loại hình sản xuấtnhiều, sản xuất có khối lợng lớn, sản xuất hàng loạt, sản xuất đơn chiếc

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

Trang 8

1.2.khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.2.1.Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại:

1.2.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt

động sản xuất trong cùng một thời kỳ

Để tiến hành các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần phải có 3 yếu

tố cơ bản:

- T liệu lao động: nhà xởng, máy móc, thiết bị và những tài sản cố địnhkhác

- Đối tợng lao động: nguyên vật liệu, nhiên liệu

- Lao động của con ngời

Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời làquá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng Trong

điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phítrên đều đợc biểu hiện bằng tiền Trong đó:

- Chi phí về tiền công, trích BHXH, BHYT là biểu hiện bằng tiền củahao phí về lao dộng sống

-Chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu lànhững biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốtquá trình tồn tại và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nhng để phục vụcho quản lývà hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán vàtập hợp theo thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báocáo Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới đợctính vào chi phí sản xuất trong kỳ

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế cuả chiphí:

Theo quy định hiện hành toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia ra 6 yếu tốsau:

Trang 9

* Yếu tố nguyên liệu, vật liệu, động lực: bao gồm toàn bộ giá trịnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất.

* Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: Phản ánh tổng sốtiền lơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên sảnxuất

* Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: các khoản này đợc trích theo tỷ lệquy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viênsản xuất

* Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trảtrong kỳ cho tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất

* Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanhnghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền n-

ớc, tiền bu phí phục vụ cho hoạt đông sản xuất của doanh nghiệp

* Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằngtiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ.b.Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia thành các khoảnmục chi phí sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyênvật liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đíchtrựctiếp sản xuất sản phẩm

* Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng, tríchBHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vàokhoản mục này số tiền công và trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhânsản xuất chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng

* Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất Gồm có: chi phí nhân viênphân xởng, chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí cótác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cungcấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thựchiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sảnxuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau Qua đo sẽ giúp những

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

Trang 10

nhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đemlại hiệu quả kinh tế cao.

c.Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối ợng công việc, sản phẩm hoàn thành

l-Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành 3 loại: chi phí biến

đổi(biến phí), chi phí cố định(định phí) và chi phí hỗn hợp

*Biến phí: là những chi phí thay đổivề tổng số, về tỷ lệ so với khối ợng công việc hoàn thành Tuy nhiên, các chi phí biến đổi nếu tính trên một

l-đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định

*Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so vớikhối lợng công việc hoàn thành Nhng các chi phí này nếu tínhcho một đơn

vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi

*Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tốbiến phí lẫn định phí ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thểhiện các đặc điểm của định phí, quá mức độ đó nó lại thể hiện đặc tính củabiến phí

Ngoài các cách phân loại trên, để phục vụ cho việc phân tích đánh giátình hình sử dụng chi phí, chi phí sản xuất còn đợc phân loại thành:

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất

-

Mỗi cách phân loại chi phí đều có những tác dụng nhất định trongcông tác quản lý và hạch toán chi phí ở doanh nghiệp

1.2.2.Giá thành và các loại giá thành sản phẩm:

1.2.2.1.Khái niệm giá thành sản phẩm:

“Giá thành là chi phí sản xuất cho một khối lợng hoặc một đơn vị sảnphẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điềukiện công suất bình thờng”

1.2.2.2.Phân loại giá thành sản phẩm:

Có các cách phân loại giá thành chủ yếu sau:

*Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giáthành:

Trang 11

Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành sảnphẩm chia ra làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch

- Giá thành định mức

- Giá thành thực tế

*Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:

Theo phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm đợc chia làm 2loại:

- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành công xởng)

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến sảnxuất, chế tạo sản xuất trong phạm vi phân xởng sản xuất, bao gồm chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ(hay còn gọi là giá thành tiêu thụ, giá thành đầy

đủ)

Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sảnphẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí uản lý doanh nghiệp tính chosản phẩm đó

1.3.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp in:

Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp kế toán cần thực hiệncác nhiệm vụ chủ yếu sau:

*Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

và phơng pháp tính giá thành thích hợp

*Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo yêu đúng

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp

đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoảnmục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sảnphẩm dở dang cuối kỳ

*Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành

và giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá theo đúng các khoản mục quy

định và đúng kỳ tính giá thành đã xác định

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

Trang 12

*Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cholãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các địnhmức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kếhoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuấtbiện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giáthành sản phẩm.

1.4.Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp in:

1.4.1.Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

*Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà cácchi phí sản xuất cần đợc tập hợp theo phạm vi và giới hạn đó

*Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm:

1.4.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Tuỳ thuộc vào điều kiện và khả năng tập hợp chi phí sản xuất vào các

đối tợng có liên quan, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sảnxuất phù hợp

- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với chi phí sản xuất có liênquan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp

- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng đối với chi phí sản xuất cóliên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tập hợp trực tiếpcho từng đối tợng chịu chi phí đợc

Kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí sản xuấtcho các đối tợngliên quan theo trình tự sau:

+Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa

điểm phát sinh chi phí, sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo

địa điểm phát sinh chi phí

+Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp với từng loại chi phí để tínhtoán và phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp đợc các đối tợng liên quan.Công thức tính:

H =

C

n

Trang 13

Trong đó:

- H: là hế số phân bổ

- C: là tổng chi phí đã tập hợp đợc cần phân bổ

- Ti: là tiêu chuẩn phân bổ của từng đối tợng i

Chi phí phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí có liên quan(Ci) đợctính theo công thức:

Ci=Ti*H

Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Theo quyết định 1141TC-CĐKT ban hành ngay 01/11/1995 quy địnhdoanh nghiệp đợc chọn một trong hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là

kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ

1.4.2.1.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Chi phí NL,VL trực tiếp là chi phí NL,VL chính (Nửa thành phẩm muangoài) vật liệu phụ dụng trực tiếp để sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thựchiên dịch vụ

Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để tập hợp và phân bổ CPNVLTT chính xác, hợp lý kế toán cần xác

định đợc giá trị NL,VL của kỳ trớcchuyển sang sử dụng cho kỳ này, trị giáNL,VL xuất kho trong kỳ nhng cuối kỳ cha sử dụng và trị giá phế liệu thuhồi(nếu có) để tính chi phí NL,VL trực tiếp tiêu hao trong kỳ

Trị giá

NL, VLcòn lại ởthời điểmsản xuất

Trị giá

NL, VLcòn lạicuối kỳ

Trị giáphế liệuthu hồi

Trang 14

Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo sơ đồ 1.1: Kếtoán Chi phí NVL Trực tiếp

1.4.2.2.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

*Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí NCTT:

Chi phí NCTT đợc tập hợp nh sau:

-Đối với CPNCTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu chi phíthì căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp trực tiếp chi phí CPNCTT chotừng đối tợng có liên quan

-Trờng hợp CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí thì

áp dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Chi phí NCTT đợc phân bổ theo các tiêu thức sau:

Cuối kỳ kếtchuyển

(1)

(3)

(4)(2)

Trang 15

- Giờ công thực tế

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 CPNCTT

TK 622 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng đối tợngchịu chi phí

*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo sơ đồ 1.2:

1.4.2.3.Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất vànhững chi phí sản xuất khác ngoài 2 khoản chi phí nhân công, vật liệu trựctiếp, CPNCTT phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

Trang 16

+Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthờng thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng Khoản chiphí sản xuất chung không phân bổ đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ.

- Chi phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh Tiêu chuẩn phân bổchi phí sản xuất chung thờng đợc lựa chọn là:

+Chi phí khấu hao TSCĐ: Tiêu chuẩn phân bổ là định mức chi phíkhấu hao TSCĐ, số giờ máy chạy thực tế

+Chi phí năng lợng dùng cho sản xuất sản phẩm: Tiêu thức phân bổ là

định mức chi phí năng lợng hoặc số giờ máy làm việc thực tế kết hợp vớicông suất của máy

Các chi phí sản xuất chung còn lại là tiêu chuẩn phân bổ thờng là tiềnlơng công nhân sản xuất, định mức chi phí hoặc giờ công nhân sản xuất.Tài khoản kế toán dử dụng: TK627 CPSXC

TK 627 có 6 TK cấp II

*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo sơ đồ 1.3

Trang 17

1.4.2.4.Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp(DN ápdụng PPKKTX):

Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo sơ đồ 1.4:

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

TK627TK334,338

Trang 18

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm(Theo PPKKĐK)

Kết chuyển giá trị sản phẩm,dịch vụ dở dang đầu kỳ

Gửi hàng

Trang 19

1.5.Công tác đánh giá sản phẩm dở dang:

Sản phẩm Dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biển,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính đợc giá thành sản phẩm,doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dởdang Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chấtcủa sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phơng pháp

đánh giá sản phẩm dở dang sau:

1.5.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vạt liệu trực tiếp hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp:

Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thànhphẩm Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính

mà thôi

Công thức tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ nh sau:

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kết chuyển(hoặc phân bổ)

chi phí sản xuất chung

Giá trị sản phẩm dịch vụ

dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành sản phẩm,dịch vụ hoàn

thành NK gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp

DĐK + CnQSP + QD

* QDDCK =

Trang 20

Trong đó:

+ DCK: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

+Cn: Chi phí NL, VL trực tiếp phát sinh trong kỳ

+QSP, QD: Sản lợng hoàn thành và sản lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ.Công thức này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, chi phí NVLTT bỏ vào ngay từ

đàu quy trình công nghệ sản xuất

1.5.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp sản lợngsản phẩm hoàn thành tơng đơng:

Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy địnhsản phẩm dở dang đang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy địnhthờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức

Để đảm bảo tính chính xác của công việc đánh giá, phơng pháp nàythích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng tơng đốilớn trong tông CPSX và sản lợng sản phẩm dở dang biến động mạnh giữacác kỳ kế toán:

Trang 21

Công thức:

1.5.3.Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức:

Trong các DN sản xuất đã xây dựng đợc hệ thống định mức chi phísản xuất hợp lý và ổn định thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo phơngpháp chi phí sản xuất định mức

Trớc hết, KT phải căn cứ vào sản lợng sản phẩm dở dang ở từng công

đoạn sau đó tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm Trong phơng pháp nàycác khoản mục chi phí tính cho sản lợng sản phẩm dở dang còn phụ thuộcmức độ chế biến hoàn thành của chung

1.6.Đối tợng tính giá thành sản phẩm và phơng pháp tính GTSP:

1.6.1.Đối tợng tính giá thành sản phẩm:

Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phảI tính tổnggiá thành và giá thành đơn vị

Để xác định chính xác đối tợng tính giá thành cần dựa vào các căn cứsau:

*Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

-Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: đối tợng tính giá thànhchỉ có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quá trình sản xuất

-Với quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục: đối tợng tính giá thành

có thể là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng có thẻ là các loạinửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất

-Với quy trình sản xuất phức tạp kiếu song song(lắp ráp): đối tợng tínhgiá thành có thể là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng bộphận, chi tiết sản phẩm

Trang 22

-Với sản xuất hàng loạt khối lợng: đối tợng tính giá thành là nhóm bánthành phẩm hay nhóm sản phẩm cuối cùng.

*Yêu cầu và trình độ quản lý:

-Với trình độ quản lú cao có thể chi tiíet đối tợng tính giá thành ở cácgiác độ khác nhau

-Với trình độ quản lý thấp đối tợng tính giá thành có thể là nhóm cácsản phẩm cùng loại có kích cỡ khác nhau hoặc có thể quy định về sản phẩmgốc

1.6.2.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:

1.6.2.1.Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp):

Phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trìnhcông nghệ giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn

và xen kẽ, liên tục(nh sản phẩm điện, nớc, than, bánh kẹo…)

Z = C

1.6.2.2.Phơng pháp tính giá thành theo hệ số:

Trình tự của phơng pháp tính giá thành theo hệ số:

& = ZQ

Trang 23

-Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹthuật (hệ số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một sảnphẩm làm tiêu chuẩn (có hệ số = 1).

-Quy đổi sản lợng sản phẩm thực tế thành sản lợng sản phẩm tiêuchuẩn theo công thức: Q =  QiHi

Trong đó:

Q: Tổng số sản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lợngsản phẩm

Qi: Sản lợng sản phẩm thực tế của sản phẩm i

Hi: hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i

-Tính tổng giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm

1.6.2.3.Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

Phơng pháp này thích hợp với loại hình doanh nghiệp mà trong cùngmột quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất đợc một nhóm sảnphẩm cùng loại với nhiều chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau

Trang 24

 Z thực tế từng quy cách sản phẩm = tiêu chuẩn phân bổ của từngquy cách sản phẩm * Tỷ lệ tính Z.

1.6.2.4.Phơng pháp loại trừ chi phí:

Phơng pháp này áp dụng trong các trờng hợp sau:

-Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chếtạo ra sản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ

-Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu đợc sảnphẩm đủ tiêu chuẩn chất lợng quy định, ngoài ra còn có sản phẩm hỏngkhông sửa chữa đợc, khoản thiệt hại này không đợc tính vào giá thành sảnphẩm hoàn thành

-Trờng hợp các phân xởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm, dịch vụcho nhau, cần loại trừ trị giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các bộ phậnsản xuất phụ khi tính giá thành thực tế của sản phẩm dịch vụ cung cấp cho

bộ phân sản xuất chính hoặc bán ra ngoài

Công thức: Z = DĐK + C – DCK – CPLT

Trong đó: CPLT là các loại chi phí cần loại trừ

Sơ đồ kế toán sử dụng trong Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhTrong hình thức kế toán chứng từ nghi sổ sử dụng:

Trang 25

- Sổ cái các tài khoản

1.7 Sổ kế toán sử dụng trong Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành

Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ sử dụng các sổ

Sổ cái

Bảng cân đốiphát sinh

báo cáo tài chính

Trang 26

- Chøng tõ ghi sæ

- Sæ ®¨ng ký chøng tõ ghi sæ

- Sæ c¸i c¸c tµi kho¶n

- B¼ng ph©n bæ VËt liÖu, TiÒn l¬ng, KhÊu hao

- B¶ng tÝnh gi¸ thµnh

Trang 27

Chơng 2

Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần văn hoá trí tuệ việt

2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại công ty cổ phần văn hoá trí tuệ việt.

2.1.1.Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty cổ phần văn hoá trí tuệ việt

2.1.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ Phần Văn hoá Trí Tuệ Việt là mọt doanh nghiệp t nhân.Hiện nay trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 23, tổ 31, Thịnh Quang- Ph-ờng Thịnh Quang- Quận Đống Đa- Hà Nội Trụ sở giao dịch: Phòng 906,toà nhà 17T6, khu Đô thị Trung Hoà -Nhân Chính- Quận Thanh Xuân- HàNội

Điện thoai: 04.2511881Fax : 04.2511882

Xởng In của Công ty đặt tại: Trâu Quỳ-Gia Lâm-Hà Nội

Công ty Cổ Phần Văn hoá Trí Tuệ Việt đợc hình thành (thành lập)theo quyết định và giấy phép hoạt động số 0103001365 ngày 16/09/2002 do

Sở kế hoạch và đầu t Thành phố Hà Nội cấp

Giám đốc: Ông Đoàn Mạnh Phơng - Sáng lập viên.

CMND: 011065079 do công an thành phố Hà Nội cấp ngày04/09/2002 Với tổng số vốn điều lệ là 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng ViệtNam)

Ngay từ những ngày đầu thành lập đến nay, Công ty đã thực hiên inmột khối lợng lớn các công việc từ thị trờng, đặc biệt là các loại tem xemáy, sổ bảo hành, tem nhựa, nhôm, sách, catalog, tờ rơi, tờ gấp, lịch vàcác loại khác về in phục vụ cho ngời tiêu dùng

Công ty tiến hành hạch toán kinh tế độc lập, tự cân đối tài chính, thựchiện đầy đủ nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nớc Giá trị sản lợng, doanh thunăm sau cao hơn năm trớc, đời sống công nhân ổn định

Công ty đã thực hiện cơ chế thị trờng sản xuất và tiêu thị sản phẩmtheo địa chỉ của khách hàng Đảm bảo tiến độ, chất lợng và thời gian giao

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

Trang 28

hàng cho khách Việc thanh toán tiến hành dứt điểm, rất ít nợ nần dây da,

đảm bảo nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nớc, tránh tình trạng ứ đọng vốn Tàisản cố định cũng nh vốn lu động đợc bảo tồn và tăng trởng

Tại thời điểm này toàn bộ nhân viên và công nhân của Công ty là 72ngời, trong đó trình độ Đại học chiếm 13%, trình độ Cao đẳng chiếm 38%

và công nhân chiếm 49%

Dù đôi lúc Công ty vẫn gặp phải những khó khăn tất yếu do thị trờngtiêu thụ sản phẩm cha ổn định Tuy nhiên Công ty vẫn, đã và đang khắcphục để phát triển Trong sản xuất kinh doanh Công ty coi trọng hiệu quảkinh tế, lấy thu bù chi là chính và phấn đấu giảm chi phí để có lãi

Sau đây là một số chỉ tiêu cụ thể qua Báo cáo tổng kết ba năm chothấy triển vọng phát triển của Công ty:

Bảng 2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm.

Trang 29

-Hiện nay Công ty vẫn thực hiện kế hoạch tự khai thác theo nhu cầuthị trờng Cơ chế hạch toán kinh doanh.

-Các công tác in đợc khai thác từ thị trờng đợc thực hiện thông quacác hợp đồng kinh tế in và theo chế độ hạch toán kinh doanh Sản phẩm làmxong đợc thực nghiệm thu và quyết toán theo đơn giá đợc duyệt

2.1.1 2.Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Văn hoáTrí Tuệ Việt

a.Các mặt hàng sản xuất chủ yếu và đang thực hiện các công tác In

đ-ợc khai thác từ thị trờng Đặc biệt là các loại tem xe máy, sổ bảo hành, sáchhớng dẫn quy trình khởi động máy, tem nhựa, tem nhôm, sách các loại,catalog, tờ rơi, tờ gấp, lịch…và các dịch vụ khác về in phục vụ cho ngời tiêudùng

-Giai đoạn phơi bản: Tại giai đoạn này các tờ bình mi ca đợc chế vàokhuôn và đa vào giai đoạn in

-Giai đoạn gia công in: bộ phận in nhận vật t in ở kho của Công ty,nhận bản kẽm ở bộ phận bình bản đa sang Các khuôn kẽm này mắc lênmáy in để chạy sẽ tạo ra các loại sản phẩm in theo khuôn kẽm

-Giai đoạn hoàn thiện: bộ phận đóng xếp nhận các sản phẩm in từgiai đoạn in chuyển sang để bắt dây gấp giấy theo thứ tự từng trang, sau đó

đợc đóng thành quyển(sổ bảo hành, sách hớng sử dụng quy trình khởi độngxe), thành bộ (tem xe) Phần việc tiếp theo là vào bìa xén gót ba mặt củasách sao cho đẹp và cuối cùng là đóng góp sách để giao cho khách hàng

Đóng tài liệu

Trang 30

2.1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ Phần Văn

Hoá Trí Tuệ Việt:

Tơng ứng với mỗi giai đoạn công nghệ, Công ty có các bộ phận khác

nhau để đảm nhiệm việc sắp xếp tổ chức thành các tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.2.Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy của Công ty gọn nhẹ theo cơ cấu tổ chức quản lý một cấp

Ban giám đốc của Công ty bao gồm Giám Đốc và Phó giám đốc

-Giám đốc Công ty là ngời đứng đầu bộ máy quản lý,là đại diện pháp

nhân của Công ty trong các quan hệ đối tác và chịu trách nhiệm toàn bộ về

Phòng hành chính

Tổ đóng xén thành phẩm

X ởng In

Tổ bình bản

Trang 31

kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh thực hiện nghĩa

vụ đối với nhà nớc

-Phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc , phụ trách về sản xuất,

điều độ sản xuất ,tình hình hoạt động kinh doanh đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh đợc liên tục và đợc uỷ quyền khi giám đốc vắng mặt

Bộ phận kế toán của Công ty bao gồm 4 ngời, với chức năng vànhiệm vụ khác nhau

-Kế toán trởng: là ngời phụ trách chung, giúp việc cho giám đốc vềcông tác chuyên môn, chịu trách nhiêm trớc cấp trên và chấp hành luậtpháp, chế độ tài chính hiện hành, chỉ đạo nhiệm vụ hớng dẫn toàn bộ công

Đoàn Thị hồng hạnh - KĐh2 4/21.01 Chuyên đề cuối khoá

Ngày đăng: 25/12/2013, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (Theo PPKK§K) - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp đạt điểm cao.
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (Theo PPKK§K) (Trang 23)
Sơ đồ kế toán sử dụng trong Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành Trong hình thức kế toán chứng từ nghi sổ sử dụng: - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp đạt điểm cao.
Sơ đồ k ế toán sử dụng trong Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành Trong hình thức kế toán chứng từ nghi sổ sử dụng: (Trang 30)
Bảng cân đối phát sinh - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp đạt điểm cao.
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 31)
Bảng 2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm. - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp đạt điểm cao.
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (Trang 35)
Sơ đồ 2.1.Quy trình sản xuất - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp đạt điểm cao.
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất (Trang 36)
Sơ đồ 2.2.Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp đạt điểm cao.
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 37)
Sơ đồ 2.3.Mô hình tổ chức bộ máy phòng kế toán. - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp đạt điểm cao.
Sơ đồ 2.3. Mô hình tổ chức bộ máy phòng kế toán (Trang 40)
Sơ đồ 2.4.Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ Phần Văn Hoá Trí Tuệ Việt . - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp đạt điểm cao.
Sơ đồ 2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ Phần Văn Hoá Trí Tuệ Việt (Trang 41)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w