1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì

67 649 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Trang Thiết Bị Và Lập Lịch Bảo Trì
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Quản lý thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của đề tài: • Quản lý sinh viên: quản lý danh sách sinh viên thêm, xóa, cập nhật, các thông tin về khen thưởng kỷ luật sinh viên, hệ thống có thể cho phép sinh viên đăng ký môn

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 2

I.1 Đặt vấn đề: 2

I.2 Nhiệm vụ của đề tài: 2

CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT 3

CHƯƠNG III: PHÁT TRIỂN HỆ THÔNG QUẢN LÝ HỌC VỤ 6

III.1 Phân tích và thiết kế: 6

1.1 Yêu cầu chức năng: 6

1.2 Mô hình chức năng: (usecase diagram) 8

1.3 Class diagram: 9

1.4 Sơ đồ tuần tự(Sequence Diagram): 10

1.5 Sơ đồ cơ sở dữ liệu: 12

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 25

IV.1 Xây dựng ứng dụng minh họa quản lý khoa công nghệ thông tin 25

IV.2 Báo Cáo Thống Kê: 40

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 45

VI.1 Tóm tắt: 45

VI.2 Những thuận lợi và khó khăn: 45

CH ƯƠNG VI: PHỤ LỤC 47

I Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thông tín chỉ: 47

CHƯƠNG VII:TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

I.1 Đặt vấn đề:

Xây dựng phần mềm quản lý khoa công nghệ thông tin trường đại học kỹ thuật công nghệ định hướng theo quy chế tín chỉ, hệ thống cần đảm bảo khả năng hoạt động ổn định

I.2 Nhiệm vụ của đề tài:

• Quản lý sinh viên: quản lý danh sách sinh viên( thêm, xóa, cập nhật), các thông tin về khen thưởng kỷ luật sinh viên, hệ thống có thể cho phép sinh viên đăng ký môn học theo tín chỉ Tìm kiếm thông tin sinh viên theo nhiều điều kiện khác nhau

• Đối với nhân viên: phải quản lý được thông tin lý lịch của nhân viên, giáo viên, vai trò, chức vụ, loại nhân viên, các thông tinh về lớp học mà giáo viên đang giảng dạy, đồng thời quản lý khen thưởng kỷ luật nhân viên Tìm kiếm thông tin nhân viên

• Quản lý môn học: quản lý danh sách môn học, các môn đăng ký, có thể thêm, xóa, cập nhật thông tin môn học Tìm kiếm thông tin môn học

• Quản lý điểm của sinh viên(thêm, xóa, cập nhật), cho phép sinh viên tra cứu điểm của mình

Trang 3

II.1 Mô hình quản lý:

1 Phân hệ: Quản lý sinh viên

a Mục đích:

i Quản lý (nhập, cập nhật) danh sách sinh viên

ii Quản lý thông tin trích ngang của sinh viên

iii Tìm kiếm sinh viên theo các điều kiện khác nhau

iv Thống kê số lượng sinh viên, tình trạng biến động sinh viên

v In ấn các biểu mẫu quản lý sinh viên

b Nghiệp vụ đề xuất:

i Quản lý hồ sơ học vụ của sinh viên:

Hồ sơ học vụ của sinh viên bao gồm các thông tin:

− Thông tin cá nhân sinh viên gồm:

− Thông tin về tuyển sinh:

Trang 4

iii Quản lý các danh mục liên quan đến hồ sơ học vụ

iv Ngoài các danh mục dùng chung với các phân hệ Quản lý nhân sự và

phân hệ Chương trình đào tào, phân hệ này quản lý các danh mục có

liên quan đến hồ sơ học vụ của sinh viên, bao gồm:

− Danh mục Kỷ luật

− Danh mục Dân tộc

− Danh mục Tôn giáo

− …

v.Tìm kiếm và hiển thị thông tin sinh viên:

Tìm kiếm thông tin sinh viên theo: mã sinh viên, họ tên, lớp, ngày sinh, hệ, ngành học, năm vào học, năm ra trường,…

Hiển thị thông tin sinh viên theo: mã sinh viên, họ và tên, ngành, lớp, năm vào học, năm ra trường,…

2 Phân hệ: Quản lý nhân sự

a Mục đích:

i Quản lý thông tin về nhân viên

ii Quản lý các danh mục Bộ môn, Học hàm, Học vị, Diện nhân viên,

Loại nhân viên

iii In danh sách nhân viên

b Nghiệp vụ đề xuất:

i Cho phép thêm, xóa, sửa các thông tin chung về nhân viên: họ tên, giới

tính, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, dân tộc, địa chỉ, điện thoại, Email

ii Ràng buộc giữa nhân viên và chức vụ: một nhân viên có thể có thể có

nhiều chức vụ

iii Ràng buộc giữa nhân viên và loại nhân viên(nhân viên giảng dạy, nhân

viên mời giảng, nhân viên quản lý hành chính)

iv Cho phép tìm kiếm các thông tin về nhân viên

Trang 5

3 Phân hệ: Chương trình đào tạo

a Mục đích:

Phân hệ Chương trình đào tạo được xây dựng nhằm các chức năng sau:

• Quản lý danh mục Môn học

• Quản lý chương trình đào tạo theo khóa-ngành bao gồm các môn học

của mỗi học kỳ

• Quản lý tiêu chuẩn xét hoàn thành giai đoạn

• In cấn các biểu mẫu có liên quan đến chương trình đào tạo

Thông tin trong phân hệ này được sử dụng cho các phân hệ khác như: đăng ký môn học, chương trình giảng dạy, quản lý điểm

b Nghiệp vụ đề xuất:

i Quan hệ giữa Khoa-bộ môn-môn học: Khoa có nhiều bộ môn Một bộ

môn phụ trách nhiều môn học, một môn học chỉ thuộc một bộ môn Hồ

sơ môn học dùng chung và có khóa là mã môn (duy nhất)

ii Liên kết giữa các môn học: môn học trước và môn tiên quyết, môn

Trang 6

CHƯƠNG III: PHÁT TRIỂN HỆ THÔNG QUẢN LÝ HỌC VỤ

III.1 Phân tích và thiết kế:

1.1 Yêu cầu chức năng:

a Chức năng của người sử dụng:

* Người dùng chung:(Không cần đăng nhập hệ thống)

Sinh viên, giáo viên, nhân viên đều có thể sử dụng các chức năng sau:

Tìm kiếm, xem điểm của sinh viên

Xem danh sách khen thưởng, kỷ luật của sinh viên

* Sinh viên: (Đăng nhập quyền sinh viên)

Chỉ có sinh viên mới có thể sử dụng chức năng này:

Xem danh sách môn học và lập phiếu đăng ký môn học

* Giáo viên:

Xem danh sách khen thưởng kỷ luật nhân viên

* Người quản lý:

Có thể sử dụng chức năng của giáo viên ngoài ra có thêm các chức năng sau:

Quản lý sinh viên:

Thêm sinh viên

Cập nhật sinh viên

Xóa sinh viên

Tìm kiếm sinh viên theo mã, tên, lớp…

Quản lý nhân viên:

Thêm nhân viên, giáo viên

Cập nhật thông tin giáo viên, nhân viên

Trang 7

Quản lý môn học:

Thêm môn học mới

Cập nhật môn học mới

Xóa môn học mới

Tìm kiếm môn học theo mã môn, tên môn học

Quản lý điểm:

Thêm sinh viên, môn học vào bảng điểm

Cập nhật điểm cho sinh viên Xóa

Quản lý khen thưởng kỷ luât:

Thêm sinh viên, nhân viên, giáo viên vào danh sách khen thưởng kỷ luật Cập nhật khen thưởng kỷ luật

Trang 8

1.2 Mô hình chức năng: (usecase diagram)

Trang 10

1.4 Sơ đồ tuần tự(Sequence Diagram):

1 Trình tự đăng ký môn học:

Sinh viên đăng nhập hê thống, chọn form đăng ký môn học, form đăng ký sẽ lấy danh sách các môn học hiển thị lên form, sinh viên sau đó sẽ chọn môn học mình muốn đăng ký sau đó chọn đăng ký môn học đã chọn, môn đăng ký sẽ được lưu vào bảng chi tiết đăng ký môn học của sinh viên

Trang 11

2.Trình tự mở lớp đăng ký:

Trang 12

1.5 Sơ đồ cơ sở dữ liệu:

1.5.1.Sơ đồ tổng thể cơ sở dữ liệu của khoa công nghệ thông tin

Trang 13

1.5.2 Sơ đồ nhân viên:

Trang 14

1.5.3 Sơ đồ sinh viên môn học:

Trang 15

1.5.4 Chi tiết các bảng dữ liệu:

Bảng sinh viên

Chi tiết:

CMND: chứng minh nhân dân

MaSinhVien: Mã sinh viên

HoTen: Họ và tên

GioiTinh: giới tính

NgaySinh: Ngày Sinh

Trang 16

QueQuan: Quên quán

Trang 17

Bảng Phiếu Đăng Ký

SoPhieuDK: Số phiếu đăng ký

MaSinhVien: Mã sinh viên

NgayDangKy: Ngày Đăng ký

Bảng Nhân Viên

Trang 18

CMND: chứng minh nhân dân

MaNhanVien: Mã nhân viên

HoTen: Họ và tên

GioiTinh: Giới tính

NgaySinh: Ngày Sinh

QueQuan: Quên quán

DanToc: Dân tộc

DiaChi: Địa chỉ liên lạc

Email: Địa chỉ mail

DienThoai: Điện thoại

LoaiNhanVien: Loại nhân viên

MaChucVu: Mã chức vụ

VaiTro: Vai Trò

Doan: Đoàn

Dang: Đảng

Trang 19

TenLopQL: Tên lớp quản lý

MaGiangVien: Mã giảng viên

Trang 20

NamHoc: Năm Học

Bảng lớp đăng ký

MaLopDK: Mã lớp đăng ký

MaMonHoc: Mã môn học

MaGiangVien: Mã giảng viên

NgayMoLop: Ngày mở lớp đăng ký

Thu: Thứ

Ca: Ca học

Phong: Phòng học

Trang 21

Bảng loại nhân viên:

MaLoaiNhanVien: Mã loại nhân viên

TenLoaiNhanVien: Tên loại nhân viên

Bảng loại môn học:

MaLoai: Mã loại môn học

TenLoai: Tên loại môn học

Bảng khen thưởng kỷ luật sinh viên:

Trang 22

SoKhenThuongKyLuatSinhVien: Mã sổ khen thưởng kỷ luật sinh viên MaSinhVien: Mã sinh viên

LyDo: Lý do khen thưởng kỷ luật sinh viên

HinhThuc: Hình thức khen thưởng kỷ luật sinh viên

NgayKhenThuongKyLuat: Ngày khen thưởng kỷ luật sinh viên

LoaiKhenThuongKyLuat: Loại khen thưởng hoặc kỷ luật

Bảng khen thưởng kỷ luật nhân viên:

SoKhenThuongKyLuatNhanVien: Mã sổ khen thưởng kỷ luật nhân viên MaNhanVien: Mã nhân viên

Trang 23

HinhThuc: Hình thức khen thưởng kỷ luật nhân viên

NgayKhenThuongKyLuat: Ngày khen thưởng kỷ luật nhân viên LoaiKhenThuongKyLuat: Loại khen thưởng hoặc kỷ luật nhân viên

Bảng chuyên ngành:

MaChuyenNganh: Mã chuyên ngành

TenChuyenNganh: Tên chuyên ngành

Bảng chi tiết môn điều kiện:

STT: số thứ tự

MaMonHoc: Mã môn học

MaMonDK: Mã môn học điều kiện

Trang 24

Bảng chi tiet đăng ký

SoPhieuDK: Số phiếu đăng ký

Trang 25

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

IV.1 Xây dựng ứng dụng minh họa quản lý khoa công nghệ thông tin

1 Màn hình chính:

Trang 26

2 Màn hình đăng nhập:

Người sử dụng sẽ chọn danh sach từ combobox người sử dụng sau đó nhập mật khẩu để đăng nhâp vào hệ thống, tùy vào vai trò cũng như loại người sử dụng nào đăng nhập mà sau khi đăng nhập sẽ có chức năng khác nhau

3 Màn hình xem điểm sinh viên:

Người sử dụng bình thường(khi chưa đăng nhập vào hệ thống có thể sử dụng chức năng này để xem điểm sinh viên), khi người sử dụng nhập mã sinh viên vào textbox thì danh sách bên dưới sẽ lọc theo mã mà người sử dụng nhập vào giúp cho việc tra cứu được

dễ dàng và nhanh chóng hơn

Trang 27

4 Màn hình quản lý sinh viên:

1-> thêm sinh viên

2->cập nhật sinh viên

3->xóa sinh viên

Cho phép người quản lý có thể thêm, xóa, cập nhật thông tin sinh viên bao gồm:

Mã sinh viên:

Trang 28

Họ tên: họ và tên sinh viên

CMND: số chứng minh thư

Ngày tháng năm sinh:

Giới tính: nam hoặc nữ

Dân tộc:

Tôn giáo:

Nơi sinh: nơi sinh của sinh viên

Quê quán:

Lớp quản lý: lớp học chính của sinh viên

Khóa học: Năm sinh viên nhập học

Hệ ưu tiên: nhập vào nếu sinh viên thuộc diện ưu tiên

Chuyên ngành: là chuyên ngành chính của sinh viên

Cấp bậc: bao gồm bậc đại học hoặc cao đẳng

Đoàn: đoàn viên

Đảng: đảng viên

Cho phép tìm kiếm nhanh theo mã sinh viên, họ tên…khi người sử dụng nhập thông tin vào thì danh sách sẽ tự lọc theo điều kiện nhập vào

Trang 29

Cho phép người sử dụng có thể cập nhật tên phòng học, số người học tối đa

6 Màn hình quản lý điều kiện môn học:

Trang 30

Cho phép người sử dụng có thể thêm, xóa các điều kiện đăng ký môn học

Môn đăng ký: môn học mà sinh viên có thể đăng ký học

Môn điều kiện: là những môn phải học trước khi có thể học môn đăng ký, nghĩa là nếu sinh viên muôn đăng ký một môn học nào đó nếu môn học đó có các môn điều kiện trước đó thì sinh viên phải học các môn điều kiện trước khi có thể đăng ký học môn đăng ký này.

7 Màn hình quản lý môn học:

Cho phép người quản lý có thể thêm, xóa, cập nhật thông tin môn học bao gồm:

Mã môn học:

Trang 31

Giáo viên quản lý: là người quản lý lớp này

Năm học: năm học của lớp quản lý này

Trang 32

9 Màn hình quản lý lớp đăng ký:

Cho phép người quản lý có thê xem danh sách đăng ký môn học trong học kỳ và năm học được chọn khi người quản lý chọn nút button xem danh sách, nếu thấy số lượng sinh viên đăng ký lớp môn học này đủ thì người quản lý có thể mở lớp đăng ký để dạy môn học này Khi muốn mở lớp đăng ký thì người quản lý cần phải nhập mã lớp đăng ký, các thông tin khác có thể cập nhật sau Cá thông tin bao gồm:

Mã lớp đăng ký:

Giáo viên giảng dạy:

Trang 33

Ngày mở lớp đăng ký

Thứ: các ngày trong tuần từ thứ hai đến chủ nhật

Ca: ca sáng chiều tối

Phòng học: chọn phòng học

Người quản lý có thể cập nhật hoặc xóa lớp đăng ký

10 Màn hình loại nhân viên:

Cho phép người sử dụng quản lý loại nhân viên như thêm, xóa, cập nhật thông tin loại nhân viên bao gồm:

Mã loại nhân viên

Tên loại nhân viên

11 Màn hình khen thưởng kỷ luật sinh viên:

Trang 34

Cho phép người quản lý có thể quản lý việc khen thưởng kỷ luật sinh viên như thêm, xóa, cập nhật các thông tin bao gồm:

Họ tên sinh viên:

Ngày khen thưởng kỷ luật

Loai: khen thưởng hoặc kỷ luật

Lý do: lý do vì sao được khen thưởng hay kỷ luật

Hình thức khen thưởng kỷ luật

Trang 35

Sau khi đăng nhập với quyền sinh viên, sinh viên có thể chọn chức năng đăng ký môn học để học, màn hinh sẽ hiển thị danh sách các môn học mà sinh viên chưa học để sinh viên lựa chọn

Sau khi chọn một môn học nào đó nếu thỏa điều kiện sinh viên đã học các môn điều kiện của môn học đó trước đó thì việc đăng ký môn học sẽ thành công, thông tin sinh viên và môn đăng ký, phiếu đăng ký sẽ được lưu vào bảng chi tiết đăng ký môn học của

Trang 36

sinh viên và chờ ngày mở lớp nếu môn học sinh viên đăng ký đủ số lượng sinh viên đăng

Nếu không muốn đăng ký môn học đã chọn sinh viên có thể hủy bằng cách chọn môn học

đó trên chi tiết đăng ký rồi chọn xóa phiếu đăng ký

Trang 38

15 Màn hình quản lý điểm:

Cho phép người quản lý xem danh sách lớp học đăng ký môn học trong học kỳ và năm học được chọn, sau khi thi học kỳ xong người quản lý sẽ dựa vào các môn học đăng

ký trong học kỳ này để ghi điểm cho sinh viên

Người quản lý sẽ chọn từng sinh viên trong danh sách lớp đăng ký môn học để nhập điểm thực hành hoặc lý thuyết để thêm điểm cho sinh viên, điểm chính sẽ tự động thay đổi khi người quản lý nhập điểm thực hành và lý thuyết cho sinh viên

Trang 39

16 Màn hình khen thưởng kỷ luật nhân viên:

Cho phép giáo viên có thể xem danh sách khen thưởng kỷ luật nhân viên, giáo viên

Trang 40

IV.2 Báo Cáo Thống Kê:

Thống kê danh sách sinh viên thuộc lớp đăng ký được chọn từ combobox lớp đăng ký

Trang 42

Thống kê danh sách sinh viên khen thưởng kỷ luật

Trang 43

Xuất bảng điểm của sinh viên

Trang 44

Xuất chi tiết phiếu đăng ký của sinh viên

Trang 45

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN

VI.1 Tóm tắt: 

Chương trình đã phần nào đáp ứng được yêu cầu quản lý thông tin sinh viên, quản

lý thông tin nhân viên, quản lý môn học, quản lý khen thưởng kỷ luật sinh viên, khen thưởng kỷ luật nhân viên, cho phép sinh viên đăng ký môn học theo quy chế tín chỉ, quản

lý điểm…cho khoa công nghệ thông tin trường kỹ thuật công nghệ

VI.2. Những thuận lợi và khó khăn: 

1 Thuận lợi:

Trong quá trình làm đề tài được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn là thầy Nguyễn Chánh Thành và thầy Văn Như Bích đã hướng dẫn cho em về nghiệp vụ và phân tích

2 Khó Khăn:

Khó khăn gặp phải là đề tài được giao ban đầu gồm nhóm hai thành viên tham gia

để cùng tìm hiểu nghiệp vụ, phân tích thiết kế và viết chương trình Tuy nhiên sau đó vài tuần thì một thành viên trong nhóm không được tiếp tục làm đề tài nữa do còn nợ môn nên chỉ còn một thành viên làm Do đó công việc gặp phải những trở ngại khó khăn nhất định về vấn đề trao đổi, thảo luận phân tích thiết kế, coding và thời gian

Trang 46

nhân viên hay môn học để cập nhât thay đổi hay xóa dữ liệu trở nên tiện lợi và nhanh chóng hơn Tuy nhiên hệ thống còn nhiều mặt hạn chế về việc ràng buộc dữ liệu nhập vào, báo cáo chưa được tốt cần có thêm chút thời gian để cải thiện để chương trình hoàn thiện hơn

Trang 47

I Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thông tín chỉ:

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp

2 Quy chế này áp dụng đối với sinh viên các khoá đào tạo hệ chính quy ở trình độ đại học và cao đẳng trong các đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng (sau đây gọi tắt là trường) thực hiện theo hình thức tích luỹ tín chỉ

Điều 2 Chương trình giáo dục đại học

1 Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học

2 Chương trình được các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành; kiểu ngành chính - ngành phụ; kiểu 2 văn bằng)

3 Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp

Điều 3 Học phần và Tín chỉ

1 Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng

Ngày đăng: 25/12/2013, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4. Sơ đồ tuần tự(Sequence Diagram): - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
1.4. Sơ đồ tuần tự(Sequence Diagram): (Trang 10)
1.5. Sơ đồ cơ sở dữ liệu: - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
1.5. Sơ đồ cơ sở dữ liệu: (Trang 12)
1.5.2. Sơ đồ nhân viên: - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
1.5.2. Sơ đồ nhân viên: (Trang 13)
1.5.3. Sơ đồ sinh viên môn học: - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
1.5.3. Sơ đồ sinh viên môn học: (Trang 14)
Bảng sinh viên - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
Bảng sinh viên (Trang 15)
Bảng Nhân Viên - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
ng Nhân Viên (Trang 17)
Bảng môn học: - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
Bảng m ôn học: (Trang 19)
Bảng lớp quản lý: - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
Bảng l ớp quản lý: (Trang 19)
Bảng lớp đăng ký - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
Bảng l ớp đăng ký (Trang 20)
Bảng loại nhân viên: - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
Bảng lo ại nhân viên: (Trang 21)
Bảng khen thưởng kỷ luật nhân viên: - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
Bảng khen thưởng kỷ luật nhân viên: (Trang 22)
Bảng chuyên ngành: - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
Bảng chuy ên ngành: (Trang 23)
Bảng chi tiết môn điều kiện: - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
Bảng chi tiết môn điều kiện: (Trang 23)
Bảng điểm: - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
ng điểm: (Trang 24)
Hình thức khen thưởng kỷ luật. - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trang thiết bị và lập lịch bảo trì
Hình th ức khen thưởng kỷ luật (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w