Tìm hiểu chung về công tác tổ chức kế toán
Trang 1Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điềutiết của Nhà nớc, cơ chế quản lý kế toán tài chính có sự đổi mới sâu sắc, đã tác độngrất lớn tới các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất trong nền kinh
tế thị trờng, doanh nghiệp phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự điềutiết của các quy luật kinh tế nh quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị … Do đó có thể Do đó có thể
đứng vững, tồn tại và phát triển đợc thì hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phải mang lại hiệu quả xác thực, tức là mang lại lợi nhuận Lợi nhuận chính
là tiền đề cất cánh cho các doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng
Sở dĩ muốn có hiệu quả kinh tế thì sản phẩm làm ra phải phù hợp với nhu cầukhách hàng Vì vậy tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Văn hoáTrí tuệ Việt nói riêng đều phải từng bớc hoàn thiện và phát triển các chính sách kếtoán, tiền tệ tài chính nhằm tạo ra môi trờng kinh tế phù hợp, mặt khác luôn luônkhắc phục những khó khăn trớc mắt nh tiền vốn, trình độ khoa học kỹ thuật, côngnghệ.v.v
Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ thì kế toán với t cách là một công cụ quản lýkinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới Trongthời gian học tập tại trờng và thực tập tại Công ty Cổ phần Văn hoá Trí tuệ Việt, quatìm hiểu thực tế nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác kế toàn thành phẩm, tiêuthụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
Đề tài này đợc chia làm 3 phần:
Phần I: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Văn hoá Trí
tuệ Việt
Phần II: Thực tế nghiệp vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tềanh phẩm
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP Văn hoáTrí tuệ Việt
Phần 1:
Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần văn hoá trí tuệ Việt
1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Văn hoá Trí tuệ Việt
Công ty Cổ Phần Văn hoá Trí Tuệ Việt là một doanh nghiệp 100% vốn góp
Trang 2Phòng 906, toà nhà 17T6, khu đô thị Trung Hoà -Nhân Chính- Quận Thanh
Xuân-Hà Nội
Điện thoai: 04.2511881 Fax : 04.2511882
Xởng In của Công ty đặt tại: Thanh trì - Hà Nội
Công ty Cổ Phần Văn hoá Trí Tuệ Việt đợc hình thành (thành lập) theo quyết
định và giấy phép hoạt động số 0103001365 ngày 16/09/2001 do Sở kế hoạch và
đầu t Thành phố Hà Nội cấp
Đại diện theo pháp luật là ông Đoàn Mạnh Phơng - Giám đốc.
* Vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng chẵn ( Năm tỷ đồng chẵn) gồm cácthành viên sau:
- Ông Đoàn Mạnh Phơng - Giám đốc - Đại diện theo pháp luật
- Ông Trần Văn Trờng, ông Trần Anh Tuấn
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh xuất bản phẩm đợc phép lu hành; In
và các dịch vụ liên quan đến in; Dịch vụ sáng tác và tổ chức bản thảo sách, báo, tạpchí, lịch, catalog; Sản xuất và buôn bán thiết bị trờng học phục vụ giáo dục và đàotạo; Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá; Giáo dục đào tạo không chính quy: đào tạo bổsung, cập nhật kiến thức, kỹ năng; Tổ chức biểu diễn nghệ thuật (Theo quy định củapháp luật hiện hành)
* Thay đổi lần thứ 2 vào ngày 12/10/2005
- Bổ sung thêm: Thực hiện hoàn chỉnh các chơng trình nghe nhìn; Môi giới;Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; Buôn bán, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì các thiết bị tinhọc, viễn thông
Tại thời điểm 31/12/2006 toàn bộ nhân viên và công nhân của Công ty là 268ngời, trong đó trình độ Đại học chiếm 22%, trình độ Cao đẳng, trung cấp chiếm21% và công nhân kỹ thuật chiếm 45%, lao động phổ thông 12%
+ Kế toán tổng hợp: Theo dõi tổng hợp khi đợc các chứng từ báo cáo của các
Kế
Trang 3Công tác kế toán trong Công ty đã góp phần không nhỏ vào việc quản lý,cung cấp những thông tin cần thiết, đa ra những giải pháp kế toán tài chính, tham m-
u cho lãnh đạo nhằm phục vụ cho công tác quản lý Công ty Dựa trên cơ sở cácchính sách tài chính và những qui định của Nhà nớc kế toán đơn vị đã lựa chọn chomình phơng pháp kế toán áp dụng hợp lý nhất
Các chứng từ đợc kiểm tra, luân chuyển một cách thờng xuyên và phù hợpvới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp cho công tác quản lý thành phẩm ở Công ty
đợc kịp thời
Công tác kế toán của đơn vị luôn thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu của Công ty vềchế độ sổ sách kế toán, thời hạn lập và khoá sổ Thực hiện các nhiệm vụ đặt ra mộtcách hiệu quả nhất
Các loại sổ kế toán hiện Công ty đang sử dụng:
- Sổ nhật ký chung;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nội dung và phơng pháp ghi sổ:
Nhật ký chung đợc ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
và đồng thời theo nội dung kinh tế (tài khoản kế toán) để phục vụ sổ Cái
Thực tế Công ty sử dụng các sổ nhật ký riêng cho từng loại nghiệp vụ có khốilợng lớn nh: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ bán hàng, Sổ mua hàng, Sổchi phí sản xuất; Sổ chi phí bán hàng; Sổ chi phí quản lý kinh doanh; Sổ thànhphẩm;
Nội dung và phơng pháp ghi sổ "Nhật ký chung"
Số phát sinh
Trang 4Cộng chuyểnsang trang sau
Ngày tháng năm
Kết cấu ghi Sổ nhật ký chung nh sau: (Không khác gì chế độ chung)
Cột 1: Ghi ngày, tháng ghi sổ
Cột 2 + 3: Ghi số và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.Cột 4: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Cột 5: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật ký chung đã đợc ghi vào sổ Cái.Cột 6: Ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán cácnghiệp vụ phát sinh Tài khoản nợ đợc ghi trớc, tài khoản Có đợc ghi sau, mỗi tàikhoản đợc ghi một dòng riêng
Cột 7: Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Nợ
Cột 8: Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Có
Cuối trang cộng sổ phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau
Đầu trang sổ ghi cộng trang trớc chuyển sang
Ngoài ra Công ty còn mở sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký riêng) là một phần củaNhật ký chung để ghi một số đối tợng kế toán có số lợng phát sinh lớn để đơn giản
và giảm bớt khối lợng ghi sổ Cái Vì thế phơng pháp ghi chép trên sổ Nhật ký riêngtơng tự nh sổ Nhật ký chung
Một số sổ Nhật ký riêng: Nhật ký thu tiền; Nhật ký chi tiền; Nhật ký muahàng; Nhật ký bán hàng
Nội dung phơng pháp ghi sổ Cái
Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo bản chất kinh tế(Theo tài khoản kế toán đợc quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng chodoanh nghiệp) Số liệu trên các sổ Nhật ký (Nhật ký chung hoặc nhật ký riêng) theotừng loại nghiệp vụ kinh tế, tài chính đợc ghi vào các tài khoản kế toán liên quantrên sổ Cái
Mẫu số 02
Sổ CáiNăm
Tên tài khoản:
Trang 5Số hiệutàikhoản
đối ứng
Số trang trớcchuyển sang
Cộng chuyểnsang trang sau
Ngày tháng năm
Kết cấu ghi "Sổ Cái" nh sau: (Không khác gì chế độ chung)
- Cột 1: Ghi ngày, tháng ghi sổ
- Cột 2 + 3: Ghi sổ và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ
- Cột 4: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Cột 5: Ghi số trang của sổ Nhật ký chung đã đợc ghi nghiệp vụ này
- Cột 6: Ghi số hiệu các tài khoản đối ứng liên quan đến nghiệp vụ phát sinhtrên tài khoản trang sổ cái này
- Cột 7+8: Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Nợ hoặc Có của tài khoảntrang sổ Cái này
Ngày đầu tiên của liên độ kế toán ghi số d đầu niên độ kế toán của tài khoảnvào dòng đầu tiên, cột số d (Nợ hoặc Có)
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế, tính số d để chuyển sang trang sau
Đầu trang sổ ghi cộng luỹ kế và số d trang trớc chuyển sang
Cuối kỳ (tháng, quý), cuối niên độ kế toán phải khoá sổ, cộng sổ số phát sinh
Nợ và tổng số phát sinh Có, tính ra số d của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảngcân đối phát sinh và cáo Báo cáo tài chính
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối t ợng kế toán cầnphải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phântích và kiểm tra của Công ty mà các sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng đ ợc Cụthể các sổ và thẻ kế toán chi tiết chủ yếu sau đây:
- Sổ tài sản;
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá;
- Thẻ (ở kho vật liệu, sản phẩm, hàng hoá)
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh;
- Thẻ tính giá thành sản phẩm;
- Sổ chi tiết thành phẩm;
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
- Sổ chi tiết thanh toán với nguời mua, ngời bán
Trang 6Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán, để ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết liên quan ở các cột phù hợp.
Cuối tháng hoặc quý tổng hợp số liệu và khoá các sổ và thẻ kế toán chi tiết.Sau đó, căn cứ vào các sổ và thẻ kế toán chi tiết, lập cáo Bảng tổng hợp chi tiết
Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết đợc kiểm tra đối chiếu với số phát sinh Nợ,phát sinh Có và số d cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Cái
Các Bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối chiếu và chỉnh lý số liệu đợc
sử dụng để lập các Báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ kế toán (Không khác gì chế độ chung).
Các tài liệu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các chứng từ gốc, trớc hếtghi vào Nhật ký chung hàng ngày hoặc định kỳ, sau đó số liệu đã ghi ở Nhật kýchung đợc ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời ghi cácnghiệp vụ phát sinh này vào sổ kế toán chi tiết liên quan
Sổ Nhật ký riêng thì ghi hàng ngày Cuối tháng lấy số liệu cộng của từng Nhật
ký riêng, để ghi vào các tài khoản trên sổ Cái có liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối sốphát sinh
Số liệu sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) saukhi đã kiểm tra khớp đúng khi: Tổng số phát sinh Nợ, Có của các tài khoản trên sổcái bằng (=) Tổng số phát sinh Nợ, Có của các sổ nhật ký chung và nhật ký riêng)thì các số liệu này đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty nh sau:
Sơ đồ S02
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtTk155,157,632,511,
911… Do đó có thểNhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt
(Nhật ký riêng)
Sổ cái TK 632,511,641… Do đó có thể
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 7Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo chế độ
kế toán doanh nghiệp vừa và lớn áp dụng cho công ty cổ phần 100% vốn góp củacác cổ đông
Kỳ kế toán của Công ty là 12 tháng từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31tháng 12 của năm
Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng(bình quân) Công ty sử dụng phơng pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phơngpháp kê khai thờng xuyên Phơng pháp kế toán ghi sổ là theo hình thức Nhật kýChung Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Sơ đồ S03: Sơ đồ dây chuyền sản xuất:
* Thuyết minh sơ đồ dây chuyền:
1 - Bớc thứ 1: Tập hợp, tổ chức bài, ảnh, viết bài, chụp ảnh, đánh máy, trìnhbày, dàn trang lên makét, xin phép xuất bản
Tập hợp nguyên liệu, vật liệu (3)
Bình bản, phơi bản kẽm (4)
Giai đoạn
in chính thức (5)
Gia công,
đóng gói, kiểm tra chất l ợng sản phảm hoàn thành (6)
Trang 83 - Bớc thứ 3: Sau khi xác định đợc số lợng bản in, số trang in, loại giấy in, loạimáy chạy in, tiến hành tập hợp nguyện liệu, vật liệu: Giấy in, mực in, bản kẽm, chấttẩy,
4 - Bớc thứ 4: Bình bản các trang cần in lên bản mika, sau đó đặt lên bản kẽm
và cho vào máy phơi để bản in hằn lên bản kẽm
5 - Bớc thứ 5: Trớc khi in lau sạch các lô mực, sau đó cài tấm kẽm đã đợc phơicài vào máy in và bấm máy in thử một số tờ khi nào đạt yêu cầu mới cho in thật,chạy đồng loạt
6 - Sản phẩm sau khi in xong chỉ là những trang in khổ to chuyển vào khâu giacông: Gấp, bế, cán láng bóng, láng mờ, bồi bìa, vào keo, khâu chỉ (tuỳ theo từng loạisản phẩm), sản phẩm hoàn thành đợc kiểm tra trớc khi đợc đóng gói
Cuối cùng là nhập kho hoặc xuất bán thẳng, gửi bán
2.1.2 Tính giá thành phẩm
* Tính giá thành phẩm nhập kho
- Đối tợng tính giá thành là tính cho một khối thành phẩm nhất định sau đómới chia cho số lợng mới ra đợc đơn giá sản phẩm Đơn vị tính của sản phẩm (giáthành đơn vị) là quyển
Toàn bộ thành phẩm đợc công ty trực tiếp sản xuất nên việc tính giá thành
đ-ợc tập hợp chi phí từ phân xởng sản xuất chính và phụ của công ty
+ Giá thực tế của thành phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất chính và phụcủa đơn vị sản xuất ra phải đợc đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung
+ Với những thành phẩm thuê ngoài gia công, chế biến giá thành thực tế làtoàn bộ các chi phí có liên quan đến công việc gia công, chế biến
* Tính giá thành phẩm xuất kho
Do thành phẩm chủa công ty đợc nhập kho từ các đợt có giá thành sản xuấtthực tế khác nhau nên việc xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho đ ợc
áp dụng theo Phơng pháp tính giá đích danh: Theo phơng pháp này, trị giá vốn thực
tế của thành phẩm xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng và giá thực tế của chính lôhàng đã xuất đó
Ví dụ: Ngày 12/2/2006 Công ty nhập kho 20.000 cuốn tạp chí Thế giới Đàn
Ông với đơn giá mỗi cuốn là 2000 đồng, theo định kỳ 15 hàng tháng thì phát hành
ra thị trờng Giá bìa là 7000 đồng/ quyển
Ngày 15/2/2006 đem toàn bộ số lợng tạp chí Thế giới Đàn ông bán ra thị trờng Giá thành xuất kho thành phẩm Thế giới Đàn ông số ra tháng 2/2006 là 2.000 đồng/ cuốn Tổng giá thành là 20.000 x 2.000 = 40.000.0000 đồng.
2.1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm
* Chứng từ nhập kho thành phẩm: Phiếu nhập kho, Thẻ kho, Sổ kế toán chi tiết,
Bảng kê nhập - xuất - tồn, Sổ kế toán tổng hợp
* Chứng từ xuất kho thành phẩm: Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ kế toán chi tiết, Bảng
kê nhập - xuất - tồn, Sổ kế toán tổng hợp
Mẫu số 03
Trang 9Phiếu nhập kho
Ngày 01/02/2006Số: 21Nợ:
Có:
Họ tên ngời giao: Trần Lan Anh
Nhập tại kho: Thu Nhập mới
Theo
c từ Thựcnhập
1 Sách Thuế Việt Nam TVN Quyển 5.000 5.000 50.000 250.000.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm mơi triệu đồng chẵn
Phiếu xuất kho
Ngày 05/02/2006Số: 21Nợ:
Có:
Họ tên ngời nhận hàng: Tổng cục thuế Địa chỉ: 123 Lò Đúc, Hà Nội
Lý do xuất kho: Xuất bán theo hợp đồng
Xuất tại kho: Cty cp Văn hoá Trí tuệ Việt
Yêucầu Thựcxuất
1 Sách Thuế Việt
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Tám mơi hai triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn
Trang 10*Kế toán chi tiết thành phẩm:
Kế toán chi tiết thành phẩm là sự ghi chép số liệu luân chuyển chứng từ giữathủ kho và kế toán trên các chỉ tiêu số lợng và giá trị theo từng loại sản phẩm, từngkho Mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm thành phẩm,qui mô doanh nghiệp và trình độ đội ngũ kế toán của doanh nghiệp để lựa chọn ph-
ơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm cho phù hợp Hiện nay, Công ty đang hạchtoán chi tiết thành phẩm theo các phơng pháp ghi thẻ song song nh sau:
Sơ đồ, trình tự ghi sổ nh sau:
Sơ đồ S04
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Trang 11Nội dung phơng pháp nh sau:
- Thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn củatừng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lợng
Khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất vật t hàng hoá, thủ kho kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép sổ thực nhận, thực xuất vào chứng từ
và thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn kho trên thẻ kho Định kỳthủ kho gửi các chứng từ nhập - xuất đã phân loại theo từng thành phẩm cho phòng
Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê nhập - xuất - tồn, sau đó đối chiếu:
+ Đối chiếu Sổ kế toán chi tiết với Thẻ kho của thủ kho
+ Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với số liệutrên sổ kế toán tổng hợp
+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm tra thực tế
* Hạch toán chi tiết thành phẩm
Công ty dụng phơng pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết tình hìnhnhập xuất tồn kho thành phẩm Cụ thể trình tự hạch toán chi tiết thành phẩm ở Công
ty diễn ra nh sau:
Sổ nhập kho: Sổ này đợc mở chung cho các loại sản phẩm Sổ này có các cộtghi số phiếu nhập, tên ngời nhập, ngày nhập và các cột ghi tên của từng loại sách,báo, tạp chí, chuyên đề khác nhau Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào số thực nhập sẽghi vào cột ngày nhập và số lợng thực nhập vào các cột ghi tên các sản phẩm Riêngcột số phiếu nhập, thủ kho cha ghi ngay mà chờ khi nào phòng kinh doanh chuyểnphiếu nhập kho xuống, thủ kho đối chiếu số thực nhập đã ghi trên sổ nhập kho với
số lợng thực nhập trên phiếu nhập kho, nếu trùng khớp mới ký vào phiếu nhập kho
và ghi số phiếu nhập vào cột: “số phiếu nhập” trên sổ nhập kho
Sổ xuất kho: đợc mở để theo dõi chi tiết tình hình xuất kho thành phẩm đểbán về mặt số lợng Sổ này có kết cấu tơng tự nh sổ nhập kho Mỗi dòng trên trang
sổ phản ánh lợng sản phẩm của mỗi loại xuất bán cho khách hàng theo từng hoá đơnGTGT trong một ngày Căn cứ vào hoá đơn GTGT thủ kho sẽ tiến hành ghi vào cáccột số hoá đơn, ngày xuất, tên khách hàng và số lợng mỗi loại sản phẩm vào các cộtghi tên sản phẩm
Cuối tháng, thủ kho lập báo cáo kho thành phẩm, đây là sổ theo dõi tổng hợptình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm theo từng loại Báo cáo nhập, xuất, tồn khothành phẩm của thủ kho đợc sử dụng để đối chiếu số liệu theo chỉ tiêu số lợng vớibáo cáo nhập, xuất, tồn kho thành phẩm của kế toán
Để lập báo cáo kho thành phẩm, thủ kho căn cứ vào sổ nhập kho, sổ xuất kho
và số liệu tổng cộng của các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
Trang 12C¸ch ghi b¸o c¸o kho thµnh phÈm:
+ Cét “tån ®Çu th¸ng” c¨n cø vµo sè lîng trªn cét “tån ®Çu th¸ng” tõng lo¹i
thµnh phÈm trªn b¸o c¸o kh8o thµnh phÈm th¸ng tríc chuyÓn sang
Trang 13+ Cột “nhập trong tháng” căn cứ vào số liệu tổng cộng của từng loại thànhphẩm trên sổ nhập kho.
+ Cột “nhập lại trong tháng” căn cứ vào số liệu tổng cộng của tất cả cácphiếu nhập kho của thành phẩm nhập lại mà thủ kho đã lu giữ ở tập riêng
+ Cột “xuất bán trong tháng” căn cứ vào số liệu tổng cộng trên sổ xuất kho
đ-ợc ghi tơng ứng theo từng loại sản phẩm
+ Cột “xuất tái chế trong tháng” căn cứ vào số liệu tổng cộng của tất cả cácphiếu xuất kho
Từ đó tính đợc số tổng nhập, tổng xuất và tồn cuối tháng theo công thức:
đ
Tồn
+
tháng trong nhập Tổng
-
tháng trong xuất Tổng
ở phòng kế toán: Để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn kho thànhphẩm cả về mặt giá trị và hiện vật, kế toán sử dụng các sổ: Sổ chi tiết thành phẩm,Báo cáo nhập, xuất, tồn kho thành phẩm Các sổ này đều đợc lập trên báo cáo của kếtoán tiêu thụ
Trang 18Số thành phẩm Công ty đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân
nh kém phẩm chất, không đúng chủng loại, ký gửi bán không hết … Do đó có thể ợc Công tyđchấp nhận sẽ đợc nhập trở lại kho
Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ nhập lại kế toán căn cứ vào cácchứng từ liên quan là PNK, PXK để cập nhật thông tin Số liệu về số hàng nhập lại
đợc phản ánh vào “Sổ chi tiết nhập lại”, sổ này đợc kế toán sử dụng để theo dõi sốthành phẩm khách hàng trả lại mà Công ty chấp nhận nhập lại kho Kết cấu của sổnày nh sau:
Theo dõi số thành phẩm nhập lại Mỗi loại thành phẩm nhập lại đợc theo dõiriêng trên một trang sổ Mỗi phiếu nhập lại đợc phản ánh vào một dòng Sổ này cócác cột số lợng và giá trị để kế toán theo dõi số lợng hàng mà khách hàng trả lại vàgiá trị của số hàng này
Số liệu cuối tháng trên sổ này đợc phản ánh vào “Báo cáo nhập xuất tồn khothành phẩm”
Mẫu số 10
Sổ chi tiết nhập lại
Tháng 02 năm 2006
Trang 1: Thế giới Đàn ông số 85
Trang 19+ TK 157 – Hàng gửi đi bán: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm hànggửi đi bán của doanh nghiệp
+ TK 632 – Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của hàng xuất đã bán và tìnhhình kết chuyển giá vốn hàng xuất đã bán sang TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác nh TK128, TK138,TK338
Trình tự hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờngxuyên có thể khái quát theo sơ đồ sau: