Nhiệm vụ 1 Xây dựng mô hình tấm PV trong matlab.. 2: Thông số tấm PV trong Matlab... Ở các điều kiện chiếu sáng bình thường thì điện trở nối tiếp Rs có thể bỏ qua.. Xét đặc tuyến IV: dựa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO BÀI 2
THỰC TẬP NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Nhóm 3:
Nguyễn Đình Văn 18142415 Nguyễn Thị Cẩm Tú 18142414
Nguyễn Tiến Phúc 18142362
GVHD: Bùi Văn Hiền
Tp.HCM, tháng 09/2021
Trang 2-MỤC LỤC
1 Nhiệm vụ 1 5
2 Nhiệm vụ 2 6 2.1 Bảng thông số 6 2.2 Đặc tuyến I(V), P(V), R(V) và P(I) tại nhiệt độ 250
C với các bức xạ mặt trời khác nhau 10_Toc82610009
3 Nhiệm vụ 3 13 3.1 Bảng giá trị 13 3.2 Đặc tính I(V), P(V), R(V) và P(I) tại nhiệt độ 400C với các bức xạ mặt trời khác nhau 17_Toc82610013
4 Nhiệm vụ 4 20 4.1 Nhận xét 20
Trang 3LIỆT KÊ HÌNH
Hình 1 1: Mô hình tấm PV trong Matlab 5
Hình 1 2: Thông số tấm PV trong Matlab 5
Hình 2 1: Đặc tuyến I(V) tại nhiệt độ 250C 10
Hình 2 2: Đặc tuyến P(V) tại nhiệt độ 250 C 10
Hình 2 3: Đặc tuyến R(V) tại nhiệt độ 250C 11
Hình 2 4: Đặc tuyến P(I) tại nhiệt độ 250C 11
Hình 3 1: Đặc tuyến I(V) tại nhiệt độ 400C 17
Hình 3 2: Đặc tuyến P(V) tại nhiệt độ 400 C 17
Hình 3 3: Đặc tuyến R(V) tại nhiệt độ 400C 18
Hình 3 4: Đặc tuyến P(I) tại nhiệt độ 400C 18
Hình 3 5: Đặc tuyến I(V) với nhiệt độ 250 C, 400C với cùng Lamda = 1000W/m2 19
Trang 4LIỆT KÊ BẢNG
Bảng 2 1: Lamda = 1000W/m2, t = 250C 6
Bảng 2 2: Lamda = 750W/m2, t = 250C 7
Bảng 2 3: Lamda = 500W/m2, t = 250C 8
Bảng 2 4: Lamda = 250W/m2, t = 250C 9
Bảng 3 1: Lamda = 1000W/m2, t = 400C 13
Bảng 3 2: Lamda = 750W/m2, t =400 14
Bảng 3 3: Lamda = 500W/m2, t = 400C 15
Bảng 3 4: Lamda = 250W/m2, t = 400C 16
Trang 51 Nhiệm vụ 1
Xây dựng mô hình tấm PV trong matlab Loại pin: JKM570M-7RL4V
Hình 1 1: Mô hình tấm PV trong Matlab
Hình 1 2: Thông số tấm PV trong Matlab
Trang 62 Nhiệm vụ 2
Vẽ đặc tuyến I(V), P(V), R(V) và P(I) tại nhiệt độ 250C với các bức xạ mặt trời thay đổi
2.1 Bảng thông số
TH1: Lamda = 1000W/m2, t = 250C
Bảng 2 1: Lamda = 1000W/m 2 , t = 25 0 C
Trang 7TH2: Lamda = 750W/m2, t = 250C
Bảng 2 2: Lamda = 750W/m 2 , t = 25 0 C
Trang 8TH3: Lamda = 500W/m2, t = 250C
Bảng 2 3: Lamda = 500W/m 2 , t = 25 0 C
Trang 9TH4: Lamda = 250W/m2, t = 250C
Bảng 2 4: Lamda = 250W/m 2 , t = 25 0 C
Trang 102.2 Đặc tuyến I(V), P(V), R(V) và P(I) tại nhiệt độ 250C với các bức xạ mặt trời khác nhau
Hình 2 1: Đặc tuyến I(V) tại nhiệt độ 25 0 C
Hình 2 2: Đặc tuyến P(V) tại nhiệt độ 25 0 C
0
2
4
6
8
10
12
14
16
U(V)
1000 750 500 250
0
100
200
300
400
500
600
U(V)
1000 750 500 250
Trang 11Hình 2 3: Đặc tuyến R(V) tại nhiệt độ 25 0 C
Hình 2 4: Đặc tuyến P(I) tại nhiệt độ 25 0 C
0
5
10
15
20
25
30
35
U(V)
1000 750 500 250
0
100
200
300
400
500
600
I(A)
1000 750 500 250
Trang 122.3 Nhận xét
I = IPV – I0 [𝑒𝑥𝑝 (𝑞(𝑉+𝐼𝑅𝑠
𝑎𝑘𝑇 ) − 1] − 𝑉+𝐼𝑅𝑠
Dòng ngắn mạch Isc là dòng điện trong mạch của pin mặt trời khi làm ngắn mạch ngoài Lúc đó hiệu điện thế mạch ngoài của pin bằng V = 0 Thay giá trị V = 0 vào công thức (1) Ở các điều kiện chiếu sáng bình thường thì điện trở nối tiếp Rs có thể bỏ qua
Xét đặc tuyến I(V): dựa vào biểu thức (2) ta thấy dòng ngắn mạch tỷ lệ thuận với cường
độ bức xạ mặt trời (Lamda) nên có thể quan sát giá trị dòng ngắn mạch thay đổi khi cường độ bức xạ mặt trời giảm dần
Xét đặc tuyến P(V): được xác định từ đặc tuyến I(V) theo công thức: Pi = ViIi Ta tìm được Impp và Vmpp Độ dốc đặc tuyến P(V) càng lớn Isc - Impp thì Rs càng lớn nên chất lượng PV càng kém
Các đặc tuyến khác xét tương tự từ đồ thị I(V)
Trang 133 Nhiệm vụ 3
Vẽ đặc tuyến I(V), P(V), R(V) và P(I) tại nhiệt độ 400C với các bức xạ mặt trời thay đổi
3.1 Bảng giá trị
TH1: Lamda = 1000W/m2, t = 400C
Bảng 3 1: Lamda = 1000W/m 2 , t = 40 0 C
Trang 14TH2: Lamda = 750W/m2, t = 400C
Bảng 3 2: Lamda = 750W/m 2 , t =40 0
Trang 15TH3: Lamda = 500W/m2, t = 400C
Bảng 3 3: Lamda = 500W/m 2 , t = 40 0 C
Trang 16TH4: Lamda = 250W/m2, t = 400C
Bảng 3 4: Lamda = 250W/m 2 , t = 40 0 C
Trang 173.2 Đặc tính I(V), P(V), R(V) và P(I) tại nhiệt độ 400C với các bức xạ mặt trời khác nhau
Hình 3 1: Đặc tuyến I(V) tại nhiệt độ 40 0 C
Hình 3 2: Đặc tuyến P(V) tại nhiệt độ 40 0 C
0
2
4
6
8
10
12
14
16
U(V)
1000 750 500 250
0
100
200
300
400
500
600
U(V)
1000 750 500 250
Trang 18Hình 3 3: Đặc tuyến R(V) tại nhiệt độ 40 0 C
Hình 3 4: Đặc tuyến P(I) tại nhiệt độ 40 0 C
0
5
10
15
20
25
30
35
U(V)
1000 750 500 250
0
100
200
300
400
500
600
I(A)
1000 750 500 250
Trang 19Nhận xét: so sánh đặc tuyến I(V) ở hai môi trường chênh lệch về nhiệt độ 250C và 400C với cùng Lamda = 1000W/m2(các đặc tuyến còn lại tương tự)
Hình 3 5: Đặc tuyến I(V) với nhiệt độ 25 0 C, 40 0 C với cùng Lamda = 1000W/m 2
Điện áp hở mạch Voc là hiệu điện thế được đo khi mạch ngoài của pin mặt trời hở Khi đó dòng mạch ngoài I = 0 Thay I = 0 vào công thức (1) với giả thiết Rp rất lớn ta được biểu thức xác định giá trị Voc:
𝑉𝑜𝑐 = 𝑛𝑘𝑇
𝑞 𝑙𝑛
𝐼𝑃𝑉 + 𝐼0
𝐼0 Trong biểu thức trên ta thấy Voc phụ thuộc vào nhiệt độ trực tiếp
0
2
4
6
8
10
12
14
16
U(V)
25 40
Trang 204 Nhiệm vụ 4
Cho biết công suất cực đại của tấm PV tại điện áp (V) và dòng điện (A) nào khi bức xạ và nhiệt độ tấm PV thay đổi
25
45
4.1 Nhận xét
Qua các thí nghiệm trên, ta rút ra nhận xét:
Ở một nhiệt độ nhất định, công suất cực đại ta nhận được tỷ lệ thuận với cường độ bức xạ
Ở mức nhiệt độ cao hơn ( 400C > 250C) và cùng cường độ bức xạ sẽ làm giảm Pmax