1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài ĐIỀU TRA ổ DỊCH CÚM GIA CẦM ở VIỆT NAM

26 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 722,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thông tin của Tổ chức Thú y Thế giới OIE và Tổ chức Lương thực vàNông nghiệp của Liên Hợp quốc FAO, từ năm 2014 đến nay, chủng vi rút cúm giacầm thể độc lực cao A/H5N8 đã xuất hi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN DỊCH TỄ HỌC THÚ Y

Tên đề tài:

ĐIỀU TRA Ổ DỊCH CÚM GIA CẦM Ở VIỆT NAM

Ngành: Thú y Lớp: K9B Liên Thông Khoa: Nông học

Đồng Nai – Năm 2021

Trang 2

MỤC LỤ

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2 ĐIỀU TRA Ổ DỊCH CÚM GIA CẦM Ở VIỆT NAM 2

2.1 Lý thuyết liên quan 2

2.1.1 Ổ dịch 2

2.1.1.1 Định nghĩa: 2

2.1.1.2 Đặc điểm của các ổ dịch: 2

2.1.2 Phương pháp thực hiện điều tra ổ dịch: 4

2.1.2.1 Dịch tễ học mô tả: 4

2.1.2.2 Dịch tễ học phân tích: 4

2.1.2.3 Dịch tễ học can thiệp: 4

2.1.2.4 Dịch tễ học thực nghiệm: 4

2.1.2.5 Dịch tễ học lý thuyết khái quát: 4

2.1.3 Nội dung điều tra trong ổ dịch: 5

2.2 Thực trạng vấn đề cần nghiên cứu 5

2.2.1 Phương pháp thực hiện điều tra ổ dịch cúm gia cầm Việt Nam: 5

2.2.2 Mô tả ổ dịch cúm gia cầm 6

2.2.2.1 Khái quát sự phân bố của bệnh dịch cúm gia cầm ở Việt Nam 6

2.2.2.2 Đặc điểm bệnh dịch cúm gia cầm 8

2.2.2.3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu: 15

2.3 Biện pháp thực hiện trong ổ dịch 16

Trang 3

2.3.1 Báo cáo có dịch 16

2.3.2 Xác định bệnh, xác định phạm vi ổ dịch 16

2.3.3 Thi hành quyết định công bố dịch 16

2.3.4 Biện pháp thực hiện phòng chống dịch 17

PHẦN 3 KẾT LUẬN 20

DANH MỤC CÁC HÌN

Trang 4

Hình 2-1 Sự phân bố địa lý của vi rút cúm gia cầm độc lực cao H5 theo phân

nhánh HA ở Việt Nam từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 2 năm 2013 10

Hình 2-2 Sơ đồ truyền lây virus cúm gia cầm 13

Hình 2-3 Chân gà sung, tụ huyết 14

Hình 2-4 Mào tích sưng, xung huyết đỏ sẫm 14

Hình 2-5 Niêm mạc mắt xuất huyết 14

Hình 2-6 Gà ủ rũ xù lông 14

Hình 2-7 Xuất huyết xương ngực 16

Hình 2-8 Tích nước dưới da 16

Hình 2-10 Xuất huyết tràn lan dưới da chân 16

Hình 2-9 Xuất huyết toàn bộ đường ruột 16

Trang 5

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đã và đang có những bước phát triển vượt bật về mọi mặt,đời sống kinh tế xã hội ngày càng được cải thiện Đóng góp một phần không nhỏcho sự thành công này là các thành tựu của ngành công nghiệp, trong đó có ngànhchăn nuôi thú y mà đặc biệt là ngành chăn nuôi gia cầm

Theo thông tin của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) và Tổ chức Lương thực vàNông nghiệp của Liên Hợp quốc (FAO), từ năm 2014 đến nay, chủng vi rút cúm giacầm thể độc lực cao A/H5N8 đã xuất hiện, gây bệnh trên gia cầm, sau đó lây lannhanh, ở phạm vi rất rộng và gây ra dịch bệnh trên gia cầm nuôi

Tính đến tháng 6/2021, tổng cộng đã có 64 quốc gia, vùng lãnh thổ báo cáo pháthiện chủng vi rút này Từ đầu năm 2021 đến nay, trên thế giới có tổng cộng 2.757 ổdịch do chủng vi rút cúm gia cầm A/H5N8 gây ra, chiếm gần 70% trong tổng số các

ổ dịch cúm gia cầm do các chủng vi rút khác nhau gây ra tại hàng chục quốc gia.Trong tháng 2/2021, có 7 người lại Liên bang Nga được xác định nhiễm vi rút cúmA/H5N8 với các triệu chứng nhẹ

Tại Việt Nam, theo báo cáo của các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, từ đầutháng 6/2021 đến nay đã phát hiện chủng vi rút cúm gia cầm A/H5N8 tại 3 tỉnh:Hòa Bình, Cao Bằng và Quảng Ninh Nhận định trong thời gian tới, nguy cơ dịchcúm gia cầm A/H5N8 lây lan và xảy ra trên phạm vi rộng là rất cao do vi rút này lầnđầu tiên xuất hiện tại nước ta Đồng thời, với đặc điểm có chung đường biên giớidài với các nước trong khu vực, các hoạt động giao lưu thương mại, phương tiện,con người qua lại giữa Việt Nam và các nước, đặc biệt chim hoang dã có thể nhiễm

vi rút cúm gia cầm A/H5N8 ở các nước và xâm nhiễm vào Việt Nam

Từ tình hình thực tế đó việc “ Điều tra ổ dịch cúm gia cầm ở Việt Nam ” là rấtcần thiết Vì vậy nên em xin được làm chuyên đề này để thi kết thúc học phần môndịch tễ học thú y

Trang 6

PHẦN 2 ĐIỀU TRA Ổ DỊCH CÚM GIA CẦM Ở VIỆT NAM

2.1 Lý thuyết liên quan

2.1.1 Ổ dịch

2.1.1.1 Định nghĩa:

“Ổ dịch là nơi đang có đầy đủ các khâu của vòng truyền lây, tức là có nguồnbệnh, có các yếu tố truyền lây và động vật đang phát bệnh” Bên cạnh đó Pháp lệnhthú y quy định: “Ổ dịch là nơi có một hoặc nhiều động vật ốm, chết vì bệnh truyềnnhiễm”

2.1.1.2 Đặc điểm của các ổ dịch:

Các loại mầm bệnh

- Trong một ổ dịch có thể có một mầm bệnh nhưng thường có thể có từ 2 loạimầm bệnh trở nên Trong đó có loại mầm bệnh là tiên phát, các loại khác là nhữngmầm bệnh thứ phát Loại tiên phát gây ra bệnh, làm suy giảm sức đề kháng củađộng vật trên cơ sở đó các mầm bệnh khác có sẵn trên hoặc trong cơ thể gia súc hay

ở ngoại cảnh phát triển và gây thêm bệnh, đây là loại thứ phát

- Khi trong ổ dịch chỉ có một loại mầm bệnh, công việc phòng trừ dịch bệnh

dễ dàng hơn so với khi có nhiều loại mầm bệnh

Các ký chủ (động vật mắc bệnh)

- Trong một ổ dịch có thể chỉ có một loài động vật mắc bệnh, cũng có thể cónhiều loại động vật mắc bệnh Nếu có nhiều loại động vật mắc bệnh thì thôngthường sẽ có nhiều nguồn bệnh hơn nên ổ dịch phát triển mạnh và công cuộc trừdịch cũng khó khăn hơn

- Những động vật mắc bệnh vẫn có thể di chuyển được, thì nguy hiểm hơnnhững con ít di chuyển, vì chúng có thể làm cho ổ dịch dễ mở rộng hơn

Giới hạn của ổ dịch:

- Phạm vi của một ổ dịch rộng hay hẹp tuỳ thuộc vào loại bệnh, loài gia súcmắc bệnh, thời gian có bệnh, mật độ gia súc trong vùng và những điều kiện tự

Trang 7

nhiên, xã hội của vùng Ổ dịch thường chia làm ba vùng: Vùng dịch, vùng bị dịch

uy hiếp và vùng an toàn

- Do tính chất dịch tễ học khác nhau của mỗi vùng, nên biện pháp thú y, biệnpháp vệ sinh phòng chống dịch được thực hiện trong mỗi vùng cũng khác nhau:+ Trong vùng dịch, chủ yếu là giải quyết nguồn bệnh

+ Vùng bị dịch uy hiếp vừa phải giải quyết nguồn bệnh nếu có, vừa phải bảo

vệ gia súc chưa nhiễm bệnh

+ Trong vùng an toàn dịch, chủ yếu là bảo vệ gia súc khoẻ mạnh

Phân loại loại ổ dịch

- Về thời gian phát sinh có thể chia ra ổ dịch mới và ổ dịch cũ:

+ Ổ dịch mới: là nơi nguồn bệnh đang nhân lên, đang phát triển, số gia súcbệnh và chết tăng lên, các triệu chứng bệnh tích đều điển hình, sự lây lan đangmạnh

+ Ổ dịch cũ: là nơi trước mắt không có nguồn bệnh dưới dạng con bệnh,nhưng mầm bệnh vẫn tồn tại trong gia súc mang trùng hoặc ở ngoại cảnh vì chưaqua đủ thời gian cần thiết để bị tiêu diệt, do đó sự đe doạ nổ ra dịch vẫn còn

- Về trình tự phát sinh có thể chia thành: ổ dịch tiên phát và ổ dịch thứ phát+ Ổ dịch tiên phát xảy ra trước rồi do các yếu tố truyền lây làm bệnh lan rộng

ra các nơi khác tạo thành các ổ dịch thứ phát

+ Trong quá trình này, với những điều kiện thuận lợi hoặc bất lợi mầm bệnh

có thể tăng cường độc lực gây ra những ổ dịch ngày càng nặng hơn hoặc giảm độclàm dịch nhẹ đi

- Về tần số xuất hiện và cường độ dịch:

+ Loại ổ dịch lẻ tẻ hoặc dịch vùng: là khi ổ dịch thỉnh thoảng mới xảy ra trongphạm vi hẹp và cố định trong những vùng nhất định với một số ít động vật mắcbệnh và chết

+ Loại ổ dịch rộng: là khi dịch lan ra nhiều vùng với một số lượng lớn động vật

bị bệnh và chết

+ Loại ổ dịch lớn: là khi dịch lây lan nhanh ra những vùng rộng lớn kèm theo số

Trang 8

lượng động vật ốm và chết rất cao, gây thiệt hại lớn về kinh tế.

2.1.2 Phương pháp thực hiện điều tra ổ dịch:

2.1.2.1 Dịch tễ học mô tả:

Là phương pháp nghiên cứu mô tả bệnh và sự phân bố tần số của chúng dưới

3 góc độ cơ thể động vật - Không gian - Thời gian trong mối quan hệ tương tácthường xuyên của cơ thể đó cùng các yếu tố nội, ngoại sinh để làm bộc lộ ranhững yếu tố mang tính căn nguyên của các bệnh trong quần thể từ đó phác thảo,hình thành nên những giả thuyết giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

2.1.2.2 Dịch tễ học phân tích:

Là phương pháp nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu thập được từ dịch tễhọc mô tả, đồng thời tìm cách giải thích những yếu tố căn nguyên của bệnh vàtiến hành các phân tích, thống kê những thông tin thu được để xác định cănnguyên đặc thù

Nói một cách khác là kiểm định những giả thuyết được hình thành từ dịch tễhọc mô tả, từ đó đề ra những biện pháp thích hợp để hạn chế ngăn ngừa bệnh

2.1.2.5 Dịch tễ học lý thuyết khái quát:

Là phương pháp nghiên cứu xây dựng các mô hình lý thuyết của bệnh đãđược nghiên cứu, trên cơ sở đó khái quát sự phân bố của bệnh cùng với nhữngmối tương tác có căn nguyên của chúng, giúp cho việc hạn chế, ngăn ngừa khảnăng phát triển, xu hướng gia tăng và sự phân bố rộng rãi của bệnh trong nhữngquần thể tương tự khác

Trang 9

2.1.3 Nội dung điều tra trong ổ dịch:

Nội dung điều tra ổ dịch động vật trên cạn được quy định tại Khoản 2 Điều 9Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vậttrên cạn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành như sau:

- Thu thập thông tin ban đầu ở thời điểm trước và trong thời gian xảy ra ổdịch, xác định các đặc điểm dịch tễ cơ bản và sự tồn tại của ổ dịch; truy xuất nguồngốc ổ dịch;

- Cập nhật thông tin về ổ dịch, bao gồm: kiểm tra, đối chiếu với những thông

tin được báo cáo trước đó; kiểm tra lâm sàng, số lượng, loài, lứa tuổi, ngày pháthiện động vật mắc bệnh, xác định ca bệnh đầu tiên; số lượng động vật mắc bệnh;thuốc thú y, vắc-xin, hóa chất đã được sử dụng; xác định các yếu tố nguy cơ có liênquan;

- Mô tả diễn biến của ổ dịch theo thời gian, địa điểm, động vật mắc bệnh, códấu hiệu mắc bệnh; đánh giá về nguyên nhân ổ dịch;

- Đề xuất tiến hành nghiên cứu các yếu tố nguy cơ;

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá và đưa ra chẩn đoán xác định ổ dịch, xác địnhdịch bệnh, phương thức lây lan;

- Báo cáo kết quả điều tra ổ dịch, nhận định, dự báo tình hình dịch bệnh trongthời gian tiếp theo, đề xuất các biện pháp phòng, chống dịch

2.2 Thực trạng vấn đề cần nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thực hiện điều tra ổ dịch cúm gia cầm Việt Nam:

Nghiên cứu xây dựng các mô hình lý thuyết của bệnh dịch cúm gia cầm đãđược nghiên cứu ở các tài liệu lưu trữ hoặc do người khác cung cấp, trên cơ sở đókhái quát sự phân bố của bệnh dịch cúm gia cầm ở Việt Nam, đồng thời tìm ranhững mối tương tác có căn nguyên của chúng Từ đó đưa ra biện pháp hạn chế,ngăn ngừa khả năng phát triển, xu hướng gia tăng và sự phân bố rộng rãi củabệnh dịch cúm gia cầm trong những quần thể tương tự khác

2.2.2 Mô tả ổ dịch cúm gia cầm

Trang 10

2.2.2.1 Khái quát sự phân bố của bệnh dịch cúm gia cầm ở Việt Nam

- Bệnh cúm gia cầm xuất hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào cuối năm 2003.

Khi đó ngành chăn nuôi gia cầm của nước ta chủ yếu theo phương thức nông hộnhỏ lẻ nên quá trình kiểm soát và khống chế dịch bệnh cực kì khó khan làm chobệnh lây lan rất nhanh, gây thiệt hại lớn đến ngành chăn nuôi

- Theo Fuller và cs (2015), virus cúm gia cầm là một trong những mầm bệnh

nguy hiểm gây bệnh cho cả con người, nó cũng gây thiệt hại đáng kể cho ngànhchăn nuôi gia cầm trên thế giới Với những tính chất nguy hiểm của bệnh, OIE xếpbệnh vào bảng A – Bảng danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ( CụcThú y, 2004)

- Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới – WHO, từ năm 2003 đến nay đã có

450 người tử vong do cúm gia cầm trong số 851 ca nhiễm H%N! tại 16 nước, chủyếu ở châu Á Ở Việt Nam, có 64 ca tử vong trong 127 người nhiễm kể từ năm

2003 Từ đầu 2011 đến nay, Việt Nam có 5 bệnh nhân tử vong vì H%N! trong tổng

số 8 người mắc Năm 2015 đến nay không có người nhiễm cúm H5N1

- Theo báo cáo của USAID ở nước ta tính từ 2003 đến nay đã hơn 300 dịch

cúm gia cầm, USAID đã hỗ trợ cho Việt Nam trên 52 triệu USD cho công tác phòngchống dịch cúm gia cầm

- Theo báo cáo chính thức của cơ quan thú y quốc gia với Tổ chức Thú y Thế

giới, bốn ổ dịch ở miền Bắc nước này đã được xác nhận vào tuần đầu tiên của thángBảy Ảnh hưởng đến tổng số hơn 9.100 con gia cầm, bệnh đã được phát hiện ở haisân sau và hai đàn trong làng Chúng nằm ở các tỉnh khác nhau ở vùng Đông Bắc vàĐồng bằng sông Hồng, miền Bắc Việt Nam

- Đến năm 2016 (30/6/2016): dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở 21 xã, 17 huyện,

quận thuộc 14 tỉnh, thành phố ( Lào Cai, Quảng Ngãi, Lai Châu, Nam Định, TháiBình, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Sơn La, Nghệ An, Quảng Nam,Quảng Ninh, Lạng Sơn, Kontum) làm 86.214 con gia cầm mắc bệnh; tổng số giacầm chết là 12.091 và tiêu hủy là 74.123 con (OIE)

Trang 11

- Khoảng một tháng trước, vi rút H5N6 HPAI đã được phát hiện ở hai đàn gia

súc trong làng ở các tỉnh miền Bắc khác Mỗi đàn có khoảng 300 con gia cầm, cácđàn bị ảnh hưởng ở các vùng Đông Bắc và Bắc Trung Bộ

- Điều này nâng tổng số đợt bùng phát liên quan đến phân nhóm vi rút này ở

Việt Nam lên 56 ổ dịch kể từ tháng 8 năm ngoái Số lượng gia cầm bị thiệt hại đượcbáo cáo trong thời gian này lên tới gần 21.000 con chết và hơn 99.000 con bị tiêuhủy để ngăn chặn sự lây lan thêm của dịch bệnh

- Việt Nam đã tuyên bố với OIE rằng đợt bùng phát dịch cúm gia cầm H5N1

hiện đã qua ở các tỉnh phía Nam của Việt Nam

- Theo báo cáo chính thức mới nhất của cơ quan thú y, 15 vụ dịch có liên quan

đến biến thể virus này đã xảy ra từ tháng 7 năm 2020 đến ngày 10 tháng 5 năm nay.Khoảng 25.400 con gia cầm đã trực tiếp tham gia vào những đợt bùng phát này, baogồm 7 con xảy ra trong năm nay Bốn vụ bùng phát được báo cáo gần đây nhất là ởcác đàn gia cầm lên đến 5.000 con ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Duyênhải Nam Trung Bộ trong tháng Năm

Hình 2-1 Sự phân bố địa lý của vi rút cúm gia cầm độc lực cao H5 theo phân nhánh HA ở Việt Nam từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 2 năm 2013.

Trang 12

2.2.2.2 Đặc điểm bệnh dịch cúm gia cầm

 Nguyên nhân

- Bệnh do virus Avian Influenza (AIV), được xếp vào nhóm virus cúm type A,

thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra Virus này có bản chất RNA virus với bộ gengồm: 8 phân đoạn mã hóa cho 10 loại protein khác nhau (Alexander,1993; Ito vàKawaoka,1998)

- Vỏ bọc bên ngoài là lipid Có hình dạng thay đổi từ hình cầu đến đa hình.

Đường kích của hạt virus rất nhỏ, từ 80 đến 120nm nhưng nếu virus có hình sợi thì

sẽ dài nhiều nm

- Trên vỏ virus được bao phủ bởi 2 glycoprotein: Hemagglutin (HA),Neuraminidase (NA) Dựa trên kháng nguyên HA và NA, virus cúm A chia ra làmnhiều type phụ Hiện nay, có 18 type phụ H và 11 type phụ N Dựa vào độc lực,virus này được chia làm 2 nhóm: nhóm có độc lực cao như H5, H7, …

- Đa chủng - đa độc lực - đa hệ thống - đa loài: Thường gây bệnh ở thể cấp

tính với tỷ lệ chết rất cao trên gia cầm và có thể và một số loài chim hoang dã ở hầuhết các lứa tuổi Gây bệnh trên nhiều hệ thống cơ quan với ở nhiều mức độ độc lựckhác nhau

- Kháng nguyên: trên vỏ bọc có 2 gai HA và NA (chiều dài 10 – 14nm, đường

kính – 6nm) Tác dụng của gai HA (Hemagglutinin) là gắn lên thể thụ cảm trên bềmặt tế bào làm ngưng kết hồng cầu, dung hợp tế bào Virus cúm gia cầm có 16kháng nguyên HA (H1 – H16) và 9 kháng nguyên NA (N1 – N9)

- Kháng nguyên bề mặt của virus cúm A (theo Dennis A.senne) Virus cúm

gây bệnh trên người có kháng nguyên H là H1, H2 và H3, trên ngựa là H3 và H7.Virus cúm heo giống với virus cúm người là cùng có H1 và H3 nhưng lại không cóH2, còn virus cúm gia cầm thì có đủ 16 kháng nguyên H

- Đối với kháng ngyên N, virus gây bệnh cúm người và heo đều cùng có N1

Và N2, trên ngựa có N7 và N8, còn virus cúm gia cầm có đủ 9 kháng nguyên N

 Sức đề kháng của virus

Trang 13

- Virus cúm gia cầm dễ bị tiêu diệt khi ở ngoài môi trường Tồn tại trong chất

thải lỏng 105 ngày mùa đông

- Trong phân 30 - 35 ngày/ 4°C; 7 ngày / 20°C Virus đã được xác định có mặt

trong trứng và thịt của gia cầm Có thể tồn tại trong máu và tử thi đông lạnh 3 tuần

- Các yếu tố như nhiệt độ (70°C / 15 phút), pH mạnh, những điều kiện không

đẳng trương, sự khô có thể bất hoạt virus

- Là virus có vỏ bọc nên nó nhạy cảm với các chất tẩy rửa và dung môi hữa cơ

và dễ bị phá hủy bởi các chất hóa học như formol, propiolactone …

 Nguồn bệnh

Virus cúm gia cầm nhân lên trong các cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu và sinhsản Do đó, có mặt trong chất tiết của đường hô hấp như nước mắt, nước mũi, nướcbọt và chất tiết của đường tiêu hóa Với khả năng bài thải lớn và rộng, virus dễ xâmnhiễm vào nhiều loài và gây ra hiện tượng tái tổ hợp virus, ảnh hưởng đến phòngchống dịch qua các năm

 Đường truyền lây

- Các chủng của vi rút cúm gia cầm có thể lây nhiễm cho nhiều loại động

vật khác nhau như chim, lợn, ngựa, hải cẩu, cá voi, hổ và người Vi rút cúm cóthể lan truyền nhanh từ trại chăn nuôi này này sang trại chăn nuôi khác bằng các

cơ chế cơ học qua các phương tiện vận chuyển, quần áo, giày dép Vi rút cónhiều trong chất bài tiết như dịch mũi họng, phân gia cầm bệnh, bụi và đất Tiếpxúc trực tiếp với gia cầm bệnh hoặc đồ dùng, vật dụng bị nhiễm bởi phân gia cầm

là đường lây truyền chính Vi rút có thể lây truyền qua không khí (qua các giọtnhỏ dịch tiết đường hô hấp của gia cầm bệnh hoặc hít phải không khí có chứa bụi

từ phân gia cầm) hay qua ăn uống (nước, thực phẩm nhiễm vi rút ) và tiếp xúcvới dụng cụ và đồ vật nhiễm vi rút Người có thể bị lây bệnh do tiếp xúc trực tiếpvới gia cầm bị bệnh qua chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, chế biến, ăn gia cầm vàsản phẩm của gia cầm bệnh chưa được nấu chín hoặc chế biến không hợp vệ sinh

Ngày đăng: 02/10/2021, 18:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w