Tổng hợp rây phân tử bát diện OMS - 2 theo hai phương pháp thủy nhiệt và hồi lưu nhiệt khảo sát khả năng oxi hóa trên clorobenzen
Trang 1Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- -
ĐINH NGUYỄN NHỰT TÂN
TỔNG HỢP RÂY PHÂN TỬ BÁT DIỆN OMS-2 THEO HAI
PHƯƠNG PHÁP: HỒI LƯU NHIỆT VÀ THỦY NHIỆT
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG OXI HÓA TRÊN CLOROBENZEN
Trang 2
Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên SV: ĐINH NGUYỄN NHỰT TÂN
Ngày, tháng, năm sinh: 25/10/1990
Ngành: Công nghệ kỹ thuật Hóa học.
MSSV: 0852010150
Nơi sinh: Bến Tre
I TÊN ĐỀ TÀI: Tổng hợp rây phân tử bát diện OMS-2 theo hai phương pháp: thủy
nhiệt và hồi lưu nhiệt Khảo sát khả năng oxi hóa trên clorobenzen
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Tổng hợp rây phân tử bát diện OMS-2 theo hai phương pháp: thủy nhiệt và hồi
lưu nhiệt
Khảo sát khả năng oxi hóa trên clorobenzen
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN: 12/03/2012
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12/07/2012
V HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS Diệp Khanh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Bà Rịa – Vũng tàu, Ngày tháng năm 2012
SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỞNG BỘ MÔN TRƯỞNG KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC & CNTP
Trang 3Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, gần 90% quá trình chuyển hóa hóa học có sự dụng xúc tác dị thể pha rắn Việc sử dụng xúc tác dị thể pha rắn này mang lại nhiều lợi ích như: dễ dàng tự động hóa công nghệ, dễ dàng tách ra hỗn hợp sau phản ứng và có thể được tái sử dụng nhiều lần nên rất thân thiện môi trường và tiết kiệm chi phí sản xuất Tùy thuộc vào bản chất của phản ứng hóa học mà người ta sử dụng các xúc tác rắn có đặc tính phù hợp Đối với các xúc tác có hoạt tính oxi hóa thì OMS-2 là một sự lựa tốt cho các nhà nghiên cứu vì bên cạnh việc OMS-2 có hoạt tính oxi hóa cao thì còn một lý do nữa đó là việc tổng hợp OMS-2 khá dễ dàng Có nhiều nghiên cứu ở trên thế giới đã chứng minh được khả năng này của OMS-2 Ở Việt Nam, xúc tác OMS-2 được nghiên cứu như một chất oxi hóa tốt cho các phản ứng tổng hợp cũng như oxi hóa các hợp chất hữu cơ, nó có khả năng oxi hóa hoàn toàn các hợp chất dễ bay hơi như ethanol, methanol,CO, đặc biệt là các hợp chất vòng thơm thành CO2 và H2O
Clorobenzen nói riêng và các hợp chất hữu cơ chứa clo nói chung đã đang và sẽ tiếp tục có ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe của con người Clorobenzen không chỉ là chất ô nhiễm mà còn là một kiểu mẫu phân tử đơn giản của những hợp chất hóa học tương tự Dioxin, đó là những hợp chất có thể bị phân hủy bằng cách oxi hóa có xúc tác Như chúng ta đã biết Dioxin, polyclorua dibenzodioxin (PCDD) và polyclorua dibenzofuran (PCDF), là sản phẩm sinh ra trong quá trình đốt cháy không hoàn toàn các hợp chất hữu cơ có chứa clo được Cơ quan Môi trường Mỹ (US-EPA) xác định là chất có khả năng gây ung thư Sự tồn tại của chúng là tất yếu do chưa có các hóa chất thay thế
Do đó, việc hạn chế cũng như xử lý triệt để các chất thải có chứa clo đặt ra một nhu cầu cấp bách cho các nhà khoa học
Trong đồ án này,tôi tiến hành tổng hợp rây phân tử bát diện OMS-2 theo hai phương pháp : hồi lưu nhiệt và thủy nhiệt và tiến hành khảo sát khả năng oxi hóa trên clorobenzen
Nội dung đồ án:
Trang 4Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tổng hợp các mẫu xúc tác OMS-2 bằng hai phương pháp hồi lưu nhiệt và thủy nhiệt
- Khảo sát các đặc trưng hóa lí của xúc tác được thực hiện bằng phương pháp đo nhiễu xạ X (XRD) , hồng ngoại IR và diện tích bề mặt riêng BET
- Tiến hành khảo sát khả năng oxi hóa clorobenzen trên hai mẫu xúc tác tổng hợp được
Trang 5Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Th.S Diệp Khanh đã giao đề tài,truyền thụ kiến thức và tận tình chỉ bảo giúp tôi có những định hướng đúng trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô trong Khoa Hóa học và Công nghệ Thực Phẩm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đồ án này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô Trường Đại học Bà rịa Vũng tàu đã truyền thụ cho tôi những kiến vô cùng quý giá trong bốn năm Đại học và đây là hành trang vô cùng quý giá cho tôi bước vào đời
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến K.S Nguyễn Chí Thuần đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đồ án này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Đinh Nguyễn Nhựt Tân
Trang 6Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
TÓM TẮT
Xúc tác mangan oxit rây phân tử bát diện (OMS) là một vật liệu xúc tác có tính oxi hóa mạnh , được tổng hợp dễ dàng từ các tiền chất vô cơ rẻ tiền Trong phần nghiên cứu này, tôi tiến hành tổng hợp xúc tác OMS-2 bằng hai phương pháp: hồi lưu nhiệt và thủy nhiệt Các đặc tính hóa lý của xúc tác được xác định bằng các phương pháp: nhiễu xạ tia
X (XRD), hồng ngoại (IR), BET Sau đó tiến hành khảo sát tính oxi hóa của OMS-2 bằng cách tiến hành oxi hóa clorobenzen, kết quả thu được cho thấy hiệu suất chuyển hóa của mẫu xúc tác tổng hợp theo phương pháp thủy nhiệt là 99,05 % so với phương pháp hồi
lưu nhiệt là 77,64 %
Trang 7Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
TỪ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH BẢNG .v
DANH SÁCH HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1
1.1 Vật liệu OMS 1
1.1.1 Cấu trúc của OMS 1
1.1.2 Tính chất của OMS 5
1.1.2.1 Khả năng trao đổi kim loại 5
1.1.2.2 Khả năng hấp phụ 5
1.1.2.3 Khả năng xúc tác 5
1.1.3 Ứng dụng thực tế của OMS-2 6
1.1.3.1 Hợp chất bán dẫn trong pin 6
1.1.3.2 Quá trình oxi hấp phụ 6
1.1.3.3.Quá trình xử lí khí và nước thải 6
1.1.4 Các phương pháp tổng hợp OMS-2 7
1.1.4.1 Phương pháp hồi lưu nhiệt 7
1.1.4.2 Phương pháp thủy nhiệt 8
1.1.4.3.Phương pháp sol-gel 9
1.2 Clorobenzen 10
1.2.1 Một vài tính chất của clorobenzen 10
1.2.2 Tình hình sản xuất và sử dụng clorobenzen 11
1.2.3 Tác hại của clorobenzen .12
1.2.4 Các phương pháp xử lí clorobenzen 13
1.2.4.1 Phương pháp hấp thụ 13
Trang 8Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
1.2.4.2 Phương pháp hấp phụ 13
1.2.4.3 Phương pháp đốt trực tiếp ở nhiệt độ cao 14
1.2.4.4 Phương pháp đốt có sử dụng xúc tác 15
CHƯƠNG II THỰC NGHIỆM 16
2.1.Tổng hợp vật liệu 16
2.1.1.Hóa chất và dụng cụ 16
2.1.2.Cách tính toán điều chế xúc tác 17
2.1.3.Tổng hợp xúc tác 18
2.1.3.1.Phương pháp thủy nhiệt 18
2.2.3.2.Phương pháp hồi lưu nhiệt 18
2.1.4 Xử lí nhiệt cho xúc tác 18
2.1.5 Khảo sát đặc trưng hóa lí của xúc tác 18
2.1.5.1.Đo nhiễu xạ tia X 18
2.1.5.2 Đo hồng ngoại IR 20
2.1.5.3 Diện tích bề mặt riêng BET 22
2.2.Nghiên cứu khả năng oxi hóa clorobenzen bằng OMS-2 24
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 27
3.1 Tổng hợp vật liệu 27
3.1.1 Giản đồ phân tích nhiễu xạ tia X 27
3.2.2 Giản đồ hồng ngoại IR 30
3.2.3 Diện tích bề mặt riêng BET 32
3.2.Khả năng oxi hóa clorobenzen bằng OMS-2 .33
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
4.1 Kết luận 36
4.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Các thông số cơ bản của OMS-1 và OMS-2 2
Bảng 1.2: Công thức cấu tạo của các loại khoáng thuộc họ OMS 3
Bảng 1.3: Một số ứng dụng của vật liệu xúc tác OMS 7
Bảng 1.4:Một vài thông số vật lí của clorobenzen 11
Bảng 3.1:Diện tích bề mặt riêng của xúc tác OMS-2 được điều chế theo hai phương pháp 32
Bảng 3.2.:Độ chuyển hóa clorobenzen ở các nhiệt độ khác nhau 34
Trang 10Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1:Các kiểu liên kết của vật liệu OMS 1
Hình 1.2:Mô hình cấu trúc của OMS-1 2
Hình 1.3: Mô hình cấu trúc của OMS-2 2
Hình 1.4:Cấu trúc của một số vật liệu thuộc họ OMS 4
Hình 1.5: Cấu trúc của Crytomelan và Hollandite c Hình 1.6:Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp hồi lưu 8
Hình 1.7:Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp thủy nhiệt 9
Hình 1.8:Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp sol-gel 10
Hình 1.9:Cấu trúc clorobenzen 10
Hình 2.1:Quá trình hình thành OMS-2 phụ thuộc pH và nhiệt độ 17
Hình 2.2:Sơ đồ tia tới và tia phản xạ trên tinh thể 20
Hình 2.3: Sơ đồ phản ứng dòng vi lượng 25
Hình 3.1:Các mũi chuẩn XRD của OMS-2 27
Hình 3.2:Giản đồ XRD của OMS-2 điều chế theo phương pháp thủy nhiệt 28
Hình 3.3:Giản đồ XRD của OMS-2 điều chế theo phương pháp hồi lưu nhiệt 29
Hình 3.4:Các mũi IR đặc trưng của họ Hollandite 30
Hình 3.5: Giản đồ IR của OMS-2 điều chế theo phương pháp thủy nhiệt 31
Hình 3.6: Giản đồ IR của OMS-2 điều chế theo phương pháp hồi lưu nhiệt 32
Hinh 3.7:Đồ thị biểu diễn độ chuyển hóa của OMS-2 theo nhiệt độ 34
Trang 11Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
TỪ VIẾT TẮT
BET Brunauer Emmett Teller
IR Infra Red OMS Octahedral Molecular Seive PCDD Polyclorua dibenzodioxin PCDF Polyclorua dibenzofuran XRD X Ray Different
Trang 12Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Các thông số cơ bản của OMS-1 và OMS-2 2
Bảng 1.2: Công thức cấu tạo của các loại khoáng thuộc họ OMS 3
Bảng 1.3: Một số ứng dụng của vật liệu xúc tác OMS 7
Bảng 1.4:Một vài thông số vật lí của clorobenzen 11
Bảng 3.1:Diện tích bề mặt riêng của xúc tác OMS-2 được điều chế theo hai phương pháp 32
Bảng 3.2.:Độ chuyển hóa clorobenzen ở các nhiệt độ khác nhau 34
Trang 13Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1:Các kiểu liên kết của vật liệu OMS 1
Hình 1.2:Mô hình cấu trúc của OMS-1 2
Hình 1.3: Mô hình cấu trúc của OMS-2 2
Hình 1.4:Cấu trúc của một số vật liệu thuộc họ OMS 4
Hình 1.5: Cấu trúc của Crytomelan và Hollandite c Hình 1.6:Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp hồi lưu 8
Hình 1.7:Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp thủy nhiệt 9
Hình 1.8:Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp sol-gel 10
Hình 1.9:Cấu trúc clorobenzen 10
Hình 2.1:Quá trình hình thành OMS-2 phụ thuộc pH và nhiệt độ 17
Hình 2.2:Sơ đồ tia tới và tia phản xạ trên tinh thể 20
Hình 2.3: Sơ đồ phản ứng dòng vi lượng 25
Hình 3.1:Các mũi chuẩn XRD của OMS-2 27
Hình 3.2:Giản đồ XRD của OMS-2 điều chế theo phương pháp thủy nhiệt 28
Hình 3.3:Giản đồ XRD của OMS-2 điều chế theo phương pháp hồi lưu nhiệt 29
Hình 3.4:Các mũi IR đặc trưng của họ Hollandite 30
Hình 3.5: Giản đồ IR của OMS-2 điều chế theo phương pháp thủy nhiệt 31
Hình 3.6: Giản đồ IR của OMS-2 điều chế theo phương pháp hồi lưu nhiệt 32
Hinh 3.7:Đồ thị biểu diễn độ chuyển hóa của OMS-2 theo nhiệt độ 34
Trang 14Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
1.1.1 Cấu trúc của OMS
Cấu trúc của OMS được tạo thành từ các khối bát diện MnO6 liên kết với nhau theo kiểu góp chung cạnh hay góc đế hình thành các cấu trúc ống khác nhau
Hình 1.1: Các kiểu liên kết của vật liệu OMS Tùy theo số lượng phân tử bát diện MnO6 tham gia vào cấu thành ma trận của ống
mà ta có các họ OMS khác nhau với công thức, kích thước ống, kích thước mao quản khác nhau tạo thành OMS-1 và OMS-2
Trang 15Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2
Bảng 1.1: Các thông số cơ bản của OMS-1 và OMS-2
Hình 1.2: Mô hình cấu trúc OMS-1
Hình 1.3: Mô hình cấu trúc OMS-z
Trang 16Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
3
Bảng 1.2: Công thức cấu tạo của các loại khoáng thuộc họ OMS
Loại khoáng Kí hiệu Công thức phân tử Ma trận
cấu tạo
Kích thước mao quản(A)
Trang 17Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
4
Hình 1.4: Cấu trúc của một số vật liệu thuộc họ OMS
Crytomelan và Hollandite là hai trong số những vật liệu thuộc họ OMS được tìm thấy chủ yếu trong đất trầm tích và các mẫu Mangan dưới đáy biển Crytomelan và Hollandite có cấu trúc dạng ống
Trang 18Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
5
Hình 1.5: Cấu trúc của Crytomelan và Hollandite Cấu trúc của Crytomelan và Hollandite được cấu tạo bởi ma trận vuông (2x2) của các bát diện MnO6 nên nó còn có tên chung là OMS-2 Cùng một họ nhưng có cation bù trừ điện tích (cation phối trí) hiện diện trong lỗ xốp của ống khác nhau thì ta có các loại khoáng khác nhau, có kích thước ống và chiều dài đường chéo trong lỗ xốp của oxit mangan cấu trúc ống cũng khác nhau
1.1.2 Tính chất của OMS
1.1.2.1 Khả năng trao đổi kim loại
Các ion kim loại như Mg2+,K+ …trong cấu trúc lỗ xốp của vật liệu OMS có khả năng trao đổi bằng các kim loại khác có kích thước tương tự như: Rb+, Cu2+,
Fe3+,Ni2+,Co2+…mà không làm thay đổi cấu trúc ban đầu của xúc tác
Trang 19Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
ứng oxi hóa các hidrocacbon, rượu, CO, khử NO, hydro hóa anken, làm chất hấp phụ
OMS là một chất oxi hóa mạnh vì thế nó có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau Sau đây là một số ứng dụng thực tế của OMS:
1.1.3.1 Hợp chất bán dẫn ứng dụng trong pin
Cation K+ nằm trong lỗ xốp có thể trao đổi với một cation kim loại khác có bán kính
và tính chất tương tự mà không làm thay đổi cấu trúc và tính chất của OMS Do có khả năng này, OMS-2 có thể được sử dụng như những vật liệu làm cathod cho quá trình nạp điện của pin Liti
1.1.3.3 Sử dụng trong quá trình xử lí khí và nước thải
OMS có tính oxi hóa rất mạnh, nó dùng để oxy hóa hoàn toàn các hợp chất dễ bay hơi như etanol, metanol, CO thành CO2, đặc biệt là oxy hóa các hợp chất chứa vòng thơm thành CO2 và H2O
Trang 20Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
7
Bảng 1.3: Một số ứng dụng của vật liệu xúc tác OMS
1.1.4 Các phương pháp tổng hợp OMS-2
1.1.4.1 Phương pháp hồi lưu
Cho lần lượt dung dịch MnSO4 .H2O và dung dịch KMnO4 vào cốc 500ml và khuấy mạnh Chỉnh pH của hỗn hợp bằng khoảng bằng dung dịch HNO3 đặc Hỗn hợp được khuấy đều Cho hỗn hợp vào bình cầu và lắp hệ thống phản ứng Phản ứng được tiến hành trong điều kiện đun hoàn lưu ở 1000C trong vòng 24 giờ Sau đó hỗn hợp được lọc rửa và sấy khô 1200C trong 16 giờ Sau đó xúc tác được nung trong vòng 4h tại nhiệt độ
5000C
Loại phản ứng Hệ xúc tác sử dụng
Oxi hóa
Trang 21Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
8
Hình 1.6 Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp hồi lưu
1.1.4.2 Phương pháp thủy nhiệt
Cho lần lượt dung dịchMnSO4 .H2O và dung dịch KMnO4 vào cốc 500ml và khuấy mạnh Chỉnh pH của hỗn hợp bằng khoảng bằng dung dịch HNO3 đặc Hỗn hợp được khuấy đều Sau đó cho hỗn hợp vào Autoclay và đặt Autoclay chứa hỗn hợp phản ứng vào tử sấy ở 1000C Phản ứng được tiến hành trong điều kiện 1000C trong vòng 24 giờ Hỗn hợp được lọc rửa và sấy khô 1200C trong 16 giờ Sau đó xúc tác được nung trong vòng 4h tại nhiệt độ 5000C
Trang 22Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 23Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
10
Hình 1.8 Sơ đồ tổng hợp OMS-2 theo phương pháp solgel
1.2 Clorobenzen
1.2.1 Một vài tính chất của clorobenzen
Clorobenzen còn có các tên gọi khác như là: monoclorobenzen; benzen clorua; benzen monoclorua; clobenzen; clobenzol; phenyl clorua
Hình 1.9.Cấu trúc clorobenzen
Trang 24Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
11
Ở nhiệt độ thường clorobenzen là chất lỏng không màu, ít tan trong nước, tan nhiều trong các chất hữu cơ như etanol, dietyl ete, benzen, cloroform Clorobenzen có một vài tính chất như sau:
Bảng 1.4.Một vài thông số vật lí của clorobenzen
Tính chất Giá trị hoặc thông số
0,050 mg/l trong nước Ngưỡng có mùi
Năm 1993, khoảng 365 ngàn tấn clorobenzen được sản xuất trên thế giới Tại các nước Tây Âu đã sản xuất khoảng 70 ngàn tấn clorobenzen bởi các công ty Bayer AG (Đức), Elf Atochem, Rhodia (Pháp), EniChem (Italy) và nhập khẩu thêm khoảng 10 ngàn tấn Tại Mỹ đã sản xuất khoảng 88,555 ngàn tấn (HSDB, 1998)