Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag - TiO2 và Ag - TiO2bentonit
Trang 1Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGUYỄN TUẤN ANH
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU Ag-TiO2 VÀ Ag-TiO2/BENTONITE
Trang 2Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngày,tháng,năm sinh: 23/01/1990 Nơi sinh: Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học
I TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag-TiO 2 và Ag - TiO 2 /bentonit
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Nghiên cứu khả năng xúc tác quang hóa của vật liệu Ag-TiO2 và
Ag-TiO2/bentonit
- Sử dụng các phương pháp vật lí hiện đại như: nhiễu xạ tia X, kính hiển vi điện
tử quét SEM để khảo sát đặc tính hóa lý của vật liệu
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN: 15/3/2012
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12/07/2012
V HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS Trần Thị Thúy
Bà Rịa - Vũng Tàu,ngày 03 tháng 08 năm 2012
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
KHOA HÓA HỌC & CNTP
Trang 3Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
MỞ ĐẦU
Trên thế giới những năm gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường càng trở nên trầm trọng và ngay cả ở một nước đang phát triển như Việt Nam Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước và cả ô nhiễm đất đang trở thành thách thức của nhân loại Giải quyết vấn đề này đòi hỏi sự chung sức của cả nhân loại
Các hợp chất phenol là một trong những chất gây ô nhiễm được giới hạn ở nồng độ thấp vì độc tính của chúng rất cao Phenol và dẫn xuất có trong các ngành công nghiệp như dệt, nhuộm, nhựa, thuốc, thuốc trừ sâu, chất chống oxi hoá, giấy, công nghệ dầu hỏa Ngoài ra, hợp chất phenol cũng được sinh ra tự nhiên như sự phân hủy của thực vật, các hợp chất hữu cơ… Hầu hết các hợp chất phenol khi được thải rửa từ các nhà máy đều đi vào môi trường nước Chúng không những gây ô nhiễm môi trường sinh thái mà còn gây hại đến con người và các loài sinh vật sống trong nước Con người nếu tiếp xúc trong thời gian dài với các hợp chất phenol có thể bị bệnh ung thư
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp để xử lý các hợp chất phenol, một trong những phương pháp quan trọng đã và đang hứa hẹn đem đến những thành tựu to lớn cho con người đó là phương pháp quang xúc tác Phương pháp này có nhiều ưu điểm nổi trội như hiệu quả xử lý cao và có khả năng khoáng hóa hoàn toàn các hợp chất hữu cơ độc hại thành các hợp chất vô cơ ít độc hơn Chất được sử dụng rộng rãi làm xúc tác quang hóa là TiO2, tuy nhiên chất này chỉ phát huy tối đa hiệu quả xúc tác dưới tác dụng của bức xạ UV, điều đó gây khó khăn cho việc ứng dụng vào thực tiễn Một vài nghiên cứu gần đây trên vật liệu TiO2 được cấy thêm một số nguyên tố khác đã chỉ ra rằng vật liệu mới có khả năng xúc tác ngay trong vùng ánh sáng khả kiến
Trên những cơ sở khoa học và thực tiễn đó tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tổng hợp vật
liệu Ag-TiO 2 và Ag - TiO 2 /bentonit”
Trang 4Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới Th.S Trần Thị Thúy – người đã định hướng, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian hoàn thành đồ án tốt nghiệp Người đã chỉ dạy cho em những kiến thức
và kĩ năng cơ bản trong việc nghiên cứu khoa học
Em xin được gửi lời cảm ơn tới thầy Trưởng khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm PGS.TS Nguyễn Văn Thông, giảng viên chủ nhiệm Th.S Diệp Khanh và cùng toàn thể cán bộ Phòng Thí nghiệm thuộc Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm, đã quan tâm, giúp đỡ em ngay từ ngày đầu làm nghiên cứu, giúp em thực hiện các thí nghiệm và có nhiều ý kiến đóng góp vào kết quả của nghiên cứu
Cũng xin được cảm ơn các quí thầy cô trong khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin được cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, ân cần chỉ bảo và nhiệt tình giảng dạy của các thầy cô tại trường Đại Học Bà Rịa-Vũng Tàu Những kiến thức mà các thầy cô truyền đạt là nền tảng vững chắc cho chúng em trong quá trình học tập cũng như sau khi ra trường
Và cuối cùng, để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin được gửi lời cảm ơn
và lòng biết ơn đến những người thân của mình
Vũng Tàu, ngày 05 tháng 7 năm 2012
Trang 5Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 6Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
TỪ VIẾT TẮT viiii
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Sơ lược TiO2 2
2.1.1 Cấu trúc của vật liệu TiO2 2
2.1.2 Tính chất quang của vật liệu TiO2 5
2.1.2.1 Tính chất quang xúc tác 6
2.1.2.2 Cơ chế phản ứng xúc tác quang dị thể 6
2.1.2.3 Cơ chế xúc tác quang của TiO2 anatase 8
2.2 Xúc tác Ag/TiO2 10
2.2.1 Kim loại bạc 10
2.2.2 Vật liệu Ag-TiO2 10
2.3 Giới thiệu sét 11
2.3.1 Giới thiệu chung về sét 11
2.3.2 Cấu trúc của sét 12
2.3.3 Bentonit 12
Trang 7Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.4 Xúc tác Ag-TiO2/Bent 15
2.4.1 Xúc tác Ag-TiO2/Bent 15
2.4.2 Các phương pháp đưa TiO2 lên chất mang 15
2.4.2.1 Phương pháp tẩm 15
2.4.2.2 Phương pháp kết tủa 15
2.4.2.3 Phương pháp đồng kết tủa 15
2.4.2.4 Phương pháp sol-gel 16
CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Phương tiện nghiên cứu 17
3.1.1 Dụng cụ, thiết bị 17
3.1.2 Hóa chất 17
3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
3.2.1 Pha chế dung dịch chuẩn AgNO3 2,5% 17
3.2.2 Tổng hợp vật liệu Ag - TiO2 18
3.2.3 Tổng hợp Ag - TiO2/Bent 18
3.3 Khảo sát tính chất vật liệu tổng hợp bằng các phương pháp vật lí hiện đại 18
3.3.1 Phương pháp phân tích phổ nhiễu xạ tia X 18
3.3.2 Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) 20
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Kết quả phân tích đặc tính của xúc tác 21
4.1.1 Kết quả phân tích X-ray của các vật liệu 21
4.1.1.1 Vật liệu Ag/TiO2 nung ở 600oC và 700oC 21
4.1.1.2 Vật liệu Ag-TiO2/Bent nung ở 600oC và 700oC 21
4.1.2 Kết quả phân tích ảnh SEM 23
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
5.1 Kết luận 26
Trang 8Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
5.2 Kiến nghị 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC 35
Trang 9Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Một số tính chất vật lý của tinh thể rutile và anatase .4 Bảng 2.2 Phân loại khoáng sét theo thành phần cơ bản Al, Fe, Mg 12
Trang 10Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 2.1 Các dạng thù hình khác nhau của TiO2:
(A) rutile, (B) anatase, (C) brookite 2
Hình 2.2 Khối bát diện của TiO2 3
Hình 2.3 Cấu trúc tinh thể của TiO2: (a) rutile, (b) anatase 3
Hình 2.4 Cấu trúc tinh thể của TiO2: brookite 4
Hình 2.5 Phổ quang dẫn của màng anatase và rutile 5
Hình 2.6 Giản đồ năng lượng của pha anatase và pha rutile 8
Hình 2.7 Sự hình thành gốc OH* và O2- 9
Hình 2.8: Đơn vị cấu trúc tứ diện của SiO44 – 12
Hình 2.9: Mạng cấu trúc tứ diện 12
Hình 2.10: Đơn vị cấu trúc bát diện 13
Hình 2.11: Mạng cấu trúc bát diện 13
Hình 2.12: Cấu trúc của Montmorillonite 13
Hình 2.13: Cấu trúc không gian của Montmorillonite 14
Hình 3.1: Tia tới và tia phản xạ khi tia X lan truyền trong tinh thể 19
Hình 3.2: Hình ảnh máy nhiễu xạ tia X D8 Advance 19
Hình 3.3: Hình ảnh kính hiển vi điện tử quét JSM-7401F 20
Hình 4.1: Phổ XRD chuẩn của TiO2 thương mại 21
Hình 4.2: Phổ XRD chuẩn của Ag-TiO2 ở 600oC 21
Hình 4.3: Phổ XRD của Ag-TiO2 700oC 22
Hình 4.4: Phổ XRD của Ag-TiO2 600oC 22
Hình 4.5: Phổ XRD của Ag-TiO2/bentonit 700oC 23
Hình 4.6: Phổ XRD của Ag-TiO2/bentonit 600oC 24
Hình 4.7: Ảnh SEM của Ag-TiO2 (a) và bentonite (b) 24
Hình 4.8: Ảnh SEM của Ag-TiO2/ bentonite 24
Trang 11Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
TỪ VIẾT TẮT
Trang 12Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp để xử lý các hợp chất phenol, một
trong những phương pháp quan trọng đã và đang hứa hẹn đem đến những thành tựu to
lớn cho con người đó là phương pháp quang xúc tác Phương pháp này có nhiều ưu
điểm nổi trội như hiệu quả xử lý cao và có khả năng khoáng hóa hoàn toàn các hợp
chất hữu cơ độc hại thành các hợp chất vô cơ ít độc hơn Chất được sử dụng rộng rãi
làm xúc tác quang hóa là TiO2, tuy nhiên chất này chỉ phát huy tối đa hiệu quả xúc tác
dưới tác dụng của bức xạ UV, điều đó gây khó khăn cho việc ứng dụng vào thực tiễn
Một vài nghiên cứu gần đây trên vật liệu TiO2 được cấy thêm một số nguyên tố khác đã
chỉ ra rằng vật liệu mới có khả năng xúc tác ngay trong vùng ánh sáng khả kiến
Trên những cơ sở khoa học và thực tiễn đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu
tổng hợp vật liệu Ag-TiO 2 và Ag - TiO 2 /bentonit”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp xúc tác Ag-TiO2 và đưa lên giá thể là bentonit
- Nghiên cứu các tính chất của vật liệu xúc tác Ag-TiO2 và Ag-TiO2/bentonit
bằng các phương pháp hiện đại
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Xúc tác được tổng hợp theo phương pháp sol-gel
- Đánh giá kết quả thu được và đưa ra nhận xét cho đối tượng nghiên cứu
Trang 13Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược TiO 2
2.1.1 Cấu trúc của vật liệu TiO2
TiO2 trong tự nhiên tồn tại ba dạng thù hình khác nhau là rutile, anatase, và brookite
(hình 2.1) Cả ba dạng tinh thể này đều có chung một công thức hóa học TiO2, tuy
nhiên cấu trúc tinh thể của chúng là khác nhau Hằng số mạng, độ dài liên kết Ti-O, và
góc liên kết của ba pha tinh thể được trình bày trong bảng 2.1
Titanium (IV) oxide (II) có một pha bền đó là pha rutile và hai pha giả bền là
anatase và brookite Cả hai pha giả bền chuyển thành pha rutile khi vật liệu được nung
ở nhiệt độ trên 700oC [9] (915oC cho pha anatase và 750oC cho pha brookite)
Hình 2.1 Các dạng thù hình khác nhau của TiO2: (A) rutile, (B) anatase, (C) brookite
Cấu trúc mạng lưới tinh thể của rutile, anatase và brookite đều được xây dựng từ
các đa diện phối trí tám mặt TiO6 nối với nhau qua cạnh hoặc qua đỉnh oxy chung
(hình 2.2) Mỗi ion Ti4+ được bao quanh bởi tám mặt tạo bởi sáu ion O2-
Trang 14Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Hình 2.2 Khối bát diện của TiO2 Các mạng lưới tinh thể của rutile, anatase và brookite khác nhau bởi sự biến dạng
của mỗi hình tám mặt và cách gắn kết
Pha rutile và anatase lần lượt chứa 6 và 12 nguyên tử tương ứng trên một ô đơn vị
Trong cả hai cấu trúc, mỗi cation Ti4+ được phối trí với sáu anion O2- và mỗi anion O
2-được phối trí với ba cation Ti4+ Trong mỗi trường hợp nói trên khối bát diện TiO6 bị
biến dạng nhẹ, với hai liên kết Ti-O lớn hơn một chút so với bốn liên kết còn lại và
một vài góc liên kết lệch khỏi 90o Sự biến dạng này thể hiện trong pha anatase rõ hơn
trong pha rutile Mặt khác, khoảng cách Ti-Ti trong anatase lớn hơn trong rutile nhưng
khoảng cách Ti-O trong anatase lại ngắn hơn so với rutile Điều này ảnh hưởng đến
cấu trúc điện tử của hai dạng tinh thể, kéo theo sự khác nhau về các tính chất vật lý và
hóa học
Hình 2.3 Cấu trúc tinh thể của TiO2: (a) rutile, (b) anatase
Trang 15Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Bảng 2.1 Một số tính chất vật lý của tinh thể rutile và anatase
Pha brookite có cấu trúc phức tạp, độ dài của liên kết Ti-O cũng khác nhiều so với
các pha anatase và rutile [11] Có rất ít tài liệu nghiên cứu về pha brookite
Hình 2.4 Cấu trúc tinh thể của TiO2: brookite
Tất cả các dạng tinh thể đó của TiO2 tồn tại trong tự nhiên như là các khoáng,
nhưng chỉ có rutile và anatase ở dạng đơn tinh thể là được tổng hợp ở nhiệt độ thấp
Hai pha này cũng được sử dụng trong thực tế làm chất màu, chất độn, chất xúc tác
anatase và trải qua một quy trình nung để đạt được pha rutile bền [10] Brookite cũng
quan trọng về mặt ứng dụng, tuy vậy bị hạn chế bởi việc điều chế brookite sạch không
lẫn rutile hoặc anatase là điều khó khăn Mặt khác, do vật liệu màng mỏng và hạt nano
TiO2 chỉ tồn tại ở dạng thù hình anatase và rutile, hơn nữa khả năng xúc tác quang của
brookite hầu như không có nên ta sẽ không xét đến pha brookite trong phần còn lại của
đề tài
Trang 16Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
2.1.2 Tính chất quang của vật liệu TiO2
Cấu trúc điện tử của chất bán dẫn đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang xúc
tác Không giống như một chất dẫn điện, một chất bán dẫn bao gồm vùng dẫn (CB -
Conduction Band) và vùng hóa trị (VB - Valence Band) Năng lượng khác biệt giữa
tử lấp đầy vùng hóa trị, còn vùng dẫn trống Khi chất bán dẫn được kích thích bởi các
photon với năng lượng bằng hoặc cao hơn mức năng lượng vùng cấm, các điện tử
nhận được năng lượng từ các photon sẽ chuyển dời từ vùng VB lên CB Đối với chất
bán dẫn TiO2, quá trình được thể hiện như sau:
Như chúng ta đã biết năng lượng vùng cấm của anatase và rutile tương ứng là
3,2 và 3,0 eV tại nhiệt độ phòng Hình 1.5 trình bày phổ quang dẫn của màng
anatase và rutile Kết quả trên hình 1.5 cho thấy năng lượng ngưỡng quang dẫn của
màng anatase cao hơn màng rutile Đây là quang dẫn do kích thích vùng và kết
quả là năng lượng ngưỡng gần như phù hợp với năng lượng vùng cấm quang
học Cấu trúc vùng năng lượng của pha rutile được nghiên cứu rộng rãi TiO2
rutile có vùng cấm thẳng (3,0 e V ) Còn bờ hấp phụ của tinh thể anatase được
xác định là 3,2 eV tại nhiệt độ phòng và mở rộng tới 3,3 eV tại 4oK
Hình 2.5 Phổ quang dẫn của màng anatase và rutile
Năng lượng photon (eV)
2,8 3,0 3,2 3,4 3,6 3,8 4,0
5 4
3
2
1 0
Rutile
Anatase
Trang 17Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Tính chất quang học của từng pha là tương đồng, tuy nhiên có một số khác biệt nhỏ,
ví dụ như bờ hấp phụ của chúng khác nhau Bằng phương pháp thực nghiệm, người ta
đã quan sát thấy rằng trong màng mỏng cấu trúc anatase có độ linh động cao hơn so
với cấu trúc rutile [9] Mặc dù cả ba dạng đều thể hiện tính chất quang nhưng anatase
là cấu trúc được ưu tiên hơn trong quá trình quang xúc tác
2.1.2.1 Tính chất quang xúc tác
Năm 1930, khái niệm quang xúc tác ra đời Trong hóa học nó dùng để nói đến
những phản ứng xảy ra dưới tác dụng đồng thời của ánh sáng và chất xúc tác, hay nói
cách khác, ánh sáng chính là nhân tố kích hoạt chất xúc tác, giúp cho phản ứng xảy ra
Khi có sự kích thích của ánh sáng, trong chất bán dẫn sẽ tạo ra cặp điện tử - lỗ trống và
có sự trao đổi electron giữa các chất bị hấp phụ, thông qua cầu nối là chất bán dẫn
Bằng cách như vậy, chất xúc tác quang làm tăng tốc độ phản ứng quang hóa, cụ thể là
tạo ra một loạt quy trình giống như phản ứng oxy hoá - khử và các phân tử ở dạng
chuyển tiếp có khả năng oxy hoá - khử mạnh khi được chiếu bằng ánh sáng thích hợp
2.1.2.2 Cơ chế phản ứng xúc tác quang dị thể
Quá trình xúc tác quang dị thể có thể được tiến hành ở pha khí hoặc pha lỏng Cũng
giống như các quá trình xúc tác dị thể khác, quá trình xúc tác quang dị thể được chia
thành các giai đoạn như sau:
(1) Khuếch tán các chất tham gia phản ứng từ pha lỏng hoặc khí đến bề mặt chất
xúc tác
(2) Hấp phụ các chất tham gia phản ứng lên bề mặt chất xúc tác
(3) Hấp phụ photon ánh sáng, sinh ra các cặp điện tử - lỗ trống trong chất xúc tác,
và khuyếch tán đến bề mặt vật liệu
(4) Phản ứng quang hóa, được chia làm hai giai đoạn nhỏ:
- Phản ứng quang hóa sơ cấp, trong đó các phân tử chất xúc tác bị kích thích (các phân tử chất bán dẫn) tham gia trực tiếp vào phản ứng với các chất hấp phụ lên bề mặt
- Phản ứng quang hóa thứ cấp, còn gọi là giai đoạn phản ứng “tối” hay phản ứng nhiệt, đó là giai đoạn phản ứng của các sản phẩm thuộc giai đoạn sơ cấp
(5) Nhả hấp phụ các sản phẩm
(6) Khuếch tán các sản phẩm vào pha khí hoặc lỏng
Tại giai đoạn (3), phản ứng xúc tác quang hoá khác phản ứng xúc tác truyền thống ở
cách hoạt hóa xúc tác Trong phản ứng xúc tác truyền thống, xúc tác được hoạt hóa bởi
Trang 18Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
nhiệt còn trong phản ứng xúc tác quang hóa, xúc tác được hoạt hóa bởi sự hấp phụ ánh
sáng
Điều kiện để một chất có khả năng xúc tác quang:
sáng nhìn thấy
Quá trình ban đầu của xúc tác quang dị thể với chất hữu cơ và vô cơ bằng chất bán
dẫn (Semiconductor Catalyst) là sự sinh ra của cặp điện tử - lỗ trống trong chất bán
dẫn Có rất nhiều chất bán dẫn khác nhau được sử dụng làm chất xúc tác quang như:
TiO2, ZnO, ZnS, CdS… Khi được chiếu sáng có năng lượng photon (hυ) thích hợp,
bằng hoặc lớn hơn năng lượng vùng cấm Eg (hυ ≥ Eg), thì sẽ tạo ra các cặp electron (e-)
và lỗ trống (h+) Các điện tử được chuyển lên vùng dẫn (quang electron), còn các lỗ
trống ở lại vùng hoá trị
Các phân tử của chất tham gia phản ứng hấp phụ lên bề mặt chất xúc tác gồm hai loại:
- Các phân tử có khả năng nhận e- (Acceptor)
- Các phân tử có khả năng cho e- (Donor)
Quá trình chuyển điện tử có hiệu quả hơn nếu các phân tử chất hữu cơ và vô cơ bị
hấp phụ trước trên bề mặt chất xúc tác bán dẫn (SC) Khi đó, các quang electron ở
vùng dẫn sẽ chuyển đến nơi có các phân tử có khả năng nhận electron (A), và quá trình
khử xảy ra, còn các lỗ trống sẽ chuyển đến nơi có các phân tử có khả năng cho
electron (D) để thực hiện phản ứng oxy hoá:
hυ + (SC) e- + h+
A + e- A
-D + h+ D+Các ion A- và D+ sau khi được hình thành sẽ phản ứng với nhau qua một chuỗi các
phản ứng trung gian và sau đó cho ra các sản phẩm cuối cùng Như vậy quá trình hấp
thụ photon của chất xúc tác là giai đoạn khởi đầu cho toàn bộ chuỗi phản ứng Trong
quá trình quang xúc tác, hiệu suất lượng tử có thể bị giảm bởi sự tái kết hợp của các
electron và lỗ trống
e- + h+ (SC) + E Trong đó:
(SC): chất bán dẫn
Trang 19Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
E: là năng lượng được giải phóng ra dưới dạng bức xạ điện từ (hυ’ ≤ hυ)
hoặc nhiệt
Hiệu quả của quá trình quang xúc tác có thể được xác định bằng hiệu suất lượng tử,
đó là tỉ lệ giữa số sự kiện xảy ra trên số photon hấp phụ Việc đo ánh sáng bị hấp phụ
thực tế rất khó khăn ở trong hệ dị thể vì sự tán xạ của ánh sáng bởi bề mặt chất bán
dẫn
2.1.2.3 Cơ chế xúc tác quang của TiO2 anatase
TiO2 ở dạng anatase có hoạt tính quang hóa cao hơn hẳn các dạng tinh thể khác,
điều này được giải thích dựa vào cấu trúc vùng năng lượng Như chúng ta đã biết,
trong cấu trúc của chất rắn có ba vùng năng lượng là vùng hóa trị, vùng cấm và vùng
dẫn Tất cả các hiện tượng hóa học xảy ra đều là do sự dịch chuyển electron giữa các
vùng với nhau Anatase có năng lượng vùng cấm là 3,2 eV, tương đương với một
lượng tử ánh sáng có bước sóng 388 nm Rutile có năng lượng vùng cấm là 3,0 eV
tương đương với một lượng tử ánh sáng có bước sóng λ = 413 nm Giản đồ năng lượng
của anatase và rutile được chỉ ra như hình 2.6
Vùng hóa trị của anatase và rutile như chỉ ra trên giản đồ là xấp xỉ bằng nhau và
cũng rất dương, điều này có nghĩa là chúng có khả năng oxy hóa mạnh Khi được kích
thích bởi ánh sáng có bước sóng thích hợp, các electron hóa trị sẽ tách ra khỏi liên kết,
chuyển lên vùng dẫn, tạo ra một lỗ trống mang điện tích dương ở vùng hóa trị Các
electron khác có thể nhảy vào vị trí này để bão hòa điện tích tại đó, đồng thời tạo ra
một lỗ trống mới ngay tại vị trí mà nó vừa đi khỏi Như vậy lỗ trống mang điện tích
dương có thể tự do chuyển động trong vùng hóa trị
Hình 2.6 Giản đồ năng lượng của pha anatase và pha rutile
Trang 20Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Các lỗ trống này mang tính oxy hóa mạnh và có khả năng oxy hóa nước thành
nhóm OH (OH*), cũng như một số gốc hữu cơ khác:
TiO2(h+) + H2O OH* + H+ + TiO2Vùng dẫn của rutile có giá trị gần với thế khử nước thành khí hidro (thế chuẩn là
0,00V), trong khi với anatase thì cao hơn mức này một chút, đồng nghĩa với một thế
khử mạnh hơn Theo như giản đồ thì anatase có khả năng khử O2 thành O2-, như vậy là
ở anatase các electron chuyển lên vùng dẫn có khả năng khử O2 thành O2-
TiO2(e-) + O2 TiO2 + O2Điều này được minh họa bằng hình 1.7
-Hình 2.7 Sự hình thành gốc OH* và O2- Chính các gốc OH* và O2- với vai trò quan trọng ngang nhau có khả năng phân hủy
các hợp chất hữu cơ thành H2O và CO2
Khi TiO2 ở dạng tinh thể anatase được hoạt hóa bởi ánh sáng có bước sóng (λ) thích
hợp thì xảy ra sự chuyển điện tử từ vùng hóa trị lên vùng dẫn, tại vùng hóa trị có sự
hình thành các gốc OH* và RX+
TiO2(h+) + H2O OH* + H+ + TiO2 TiO2(h+) + OH- OH* + TiO2
Tại vùng dẫn có sự hình thành của các gốc O2- và HO2*:
TiO2(e-) + O2 O2- + TiO2
O2- + H+ HO2*2HO2* H2O2 + O2TiO2(e-) + H2O2 HO* + HO- + TiO2
Trang 21Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
H2O2 + O2 O2 + HO* + HOVậy sự khác biệt là do dạng anatase có khả năng khử O2 thành O2- còn rutile thì
-không Do đó anatase có khả năng nhận đồng thời oxy và hơi nước từ không khí cùng
ánh sáng tử ngoại để phân hủy các hợp chất hữu cơ Tinh thể anatase dưới tác dụng
của ánh sáng tử ngoại đóng vai trò như một cầu nối trung chuyển điện tử từ H2O sang
O2, chuyển hai chất này thành dạng O2- và OH* là hai dạng có hoạt tính oxy hóa cao
có khả năng phân hủy chất hữu cơ thành H2O và CO2
lượng Eg sẽ tạo ra cặp điện tử - lỗ trống linh động Trong khí quyển có rất nhiều hơi
nước, oxy; mà thế oxy hoá - khử của nước và oxy thỏa mãn yêu cầu trên nên nước
đóng vai trò là chất cho và khí oxy đóng vai trò là chất nhận để tạo ra các chất mới có
tính oxy hoá - khử mạnh (OH* và O2-) có thể oxy hoá hầu hết các chất hữu cơ bị hút
bám lên bề mặt vật liệu
2.2 Xúc tác Ag/TiO 2
2.2.1 Kim loại bạc
Bạc là kim loại nặng, mềm, có ánh kim, màu trắng, kết tinh ở dạng tinh thể lập
phương tâm diện Nóng chảy ở 960,5oC, sôi ở nhiệt độ 2167oC.[11]
Cấu hình electron của Ag là 4d10 5s1 do đó bạc là kim loại kém hoạt động, trong các
hợp chất của nó bao gồm chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
2.2.2 Vật liệu Ag-TiO2
hữu cơ thành các hợp chất vô cơ vô hại [11] Tuy nhiên quá trình này chỉ thực hiện
bức xạ này chỉ chiếm khoảng 4% ánh sáng mặt trời, hơn nữa việc tạo ra bức xạ UV
khá tốn kém, cần nhiều thiết bị chuyên dụng Vì vậy, tăng khả năng hấp thụ ánh sáng
của vật liệu TiO2 ở vùng có bước sóng dài hơn có thể mang lại một tương lai mới cho
việc ứng dụng xúc tác quang hóa tại vùng khả kiến để xử lý ô nhiễm môi trường là
một vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm
công trình nghiên cứu về cấy thêm các nguyên tố khác lên TiO2 Việc đưa thêm
hơn, có thể tiến tới vùng khả kiến Việc biến tính TiO2 đã được thực hiện với nhiều
kim loại như: Co, Cr, Mn, Ni, Cu, Ag [15,19]… hay phi kim như N, S, C, …Vật liệu
TiO2 cấy thêm Ag cũng đã được quan tâm nghiên cứu trong một số công trình
Trang 22Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Trong vật liệu Ag/TiO2, Ag có thể giữ chọn lọc các electron từ TiO2 và để lại những
lỗ trống cho những phản ứng phân hủy các chất hữu cơ Từ đó kéo dài vùng bước sóng
phản xạ hướng đến vùng khả kiến [12,30] Hơn nữa các hạt Ag có thể dễ dàng kích
thích các electron bằng việc tạo lên một trường điện từ và ảnh hưởng cộng hưởng của
các hạt kim loại bạc cũng là một lý do làm tăng hiệu quả của sự kích thích trên Hiệu
pha anatas của TiO2 do pha rutil chuyển thành Điều đó được cho là làm tăng diện tích
bề mặt riêng của vật liệu xúc tác dẫn đến cải thiện hoạt tính xúc tác quang hóa và nâng
cao sự phân tách cặp electron và lỗ trống
2.3 Giới thiệu sét
Theo phiên họp của uỷ ban danh pháp quốc tế tổ chức tại Copenhagen năm 1960 thì
khoáng sét là một loại nhôm silicat lớp được hình thành từ các tứ diện SiO4 sắp xếp
thành mạng tứ diện liên kết với mạng bát diện AlO6 Hạt sét có kích thước nhỏ cỡ
2μm, khi kết hợp với nước tạo thành vật liệu dẻo
2.3.1 Giới thiệu chung về sét
Đất sét là sản phẩm phân hủy các silicat thiên nhiên dưới tác dụng của những tác
nhân khí quyển, chủ yếu là nước và khí cacbonic [11] Thành phần hoá học của sét
không ổn định, luôn thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện tạo thành sét Thành phần
chính của sét là SiO2, Al2O3 và H2O Đa số các loại khoáng sét có chứa khoảng 60%
lượng SiO2 trong thành phần Ngoài ra còn các loại oxit kim loại khác như TiO2, FeO,
MnO, ZnO, MgO, CaO… và các hợp chất hữu cơ có phân tử lượng lớn như axit
humic Tuỳ theo hàm lượng của chúng có mặt trong sét mà ta có các loại sét khác
nhau
Dựa vào sự có mặt của 3 loại nguyên tố chủ yếu (không kể Si): Al, Fe, Mg để phân
biệt các loại sét khác nhau Hiện nay người ta biết gần 40 loại khoáng sét Dựa vào
tính trương nở của sét trong nước, ta có hai loại sét trương nở và không trương nở
Trang 23Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Như đã nói ở trên sét có cấu trúc lớp Qua nghiên cứu người ta thấy các hạt sét có
dạng lớp mỏng nhưng dài và rộng Tất cả các sét đều được tạo ra từ những tứ diện
SiO44– và một lớp bát diện AlO6 Dạng đơn giản nhất đó chính là cấu trúc của Kaolin
Đơn vị cấu trúc tứ diện của SiO44 – có dạng như sau :
Hình 2.8: Đơn vị cấu trúc tứ diện của SiO44 – Các tứ diện này liên kết với nhau qua các đỉnh O tạo thành từng lớp tứ diện như
: Oxi : Silic : Nhôm
Trang 24Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Hình 2.10: Đơn vị cấu trúc bát diện
Cũng giống như các tứ diện SiO4, các bát diện MeO6 có cấu trúc mạng như sau:
Hình 2.11: Mạng cấu trúc bát diện
2.3.3 Bentonit
Trong các dạng khoáng sét được chia làm hai phân nhóm là Điocta và Triocta,
montmorillonite được nghiên cứu kĩ và nó là thành phần cơ bản của khoáng sét Bent
tự nhiên Montmorillonite (Mont) có công thức chung là: Mx[Al2-xMgx](Si4)O11(OH)2
và thuộc phân nhóm Điocta
Trong Mont các nguyên tử Si nằm ở tâm của mạng tứ diện còn các nguyên tử Al
nằm ở tâm của mạng bát diện và một số ion nhôm bị thay thế bằng ion magie, công
thức khai triển như sau:
Mx[Al4-xMgx]o(Si8)TO20(OH)4
Hình 2.12: Cấu trúc của Montmorillonite
: Oxi : Kim Loại
: Oxi : Kim loại