Câu 6: Hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic đa chức X, Y có số mol bằng nhau và axit cacboxylic không no đơn chức Z X,Y, Z có số nguyên tử cacbon khác nhau và nhỏ hơn 5, đều mạch hở, không [r]
Trang 1ÔN TẬP 1: HÓA HỌC HỮU CƠ TỔNG HỢP
Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau: (a) X + O2 Y; (b) Z + H2O G
(c) Z + Y T (d) T + H2O Y + G
Biết X, Y, Z, T, G đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa và G có 2 nguyên tử cacbon
trong phân tử Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong phân tử T có giá trị xấp xỉ bằng
Câu 2: Đốt cháy hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol
metan gấp 2 lần số mol glixerol) cần vừa đủ 1,525 mol O2 thu được 1,55 mol CO2 Nếu cho m gam hỗn hợp X tác
dụng với 400 ml dung dịch NaOH 2,5M, rồi cô cạn thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị m gần nhất với giá
trị nào dưới đây?
Câu 3: Cho các phản ứng sau: X + 2NaOH
o t
2Y + H2O (1); Y + HCl (loãng) Z + NaCl (2)
Biết X là chất hữu cơ có công thức phân tử C6H10O5 Khi cho 0,1 mol Z tác dụng hết với Na (dư) thì số mol H2 thu được là A 0,20 B.0,10 C 0,05 D 0,15
Câu 4: Cho các phản ứng: X + 3NaOH t o C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O ;
Y + 2NaOH CaO ,t0 T + 2Na2CO3 ; CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t o Z + … ;
Z + NaOH CaO ,t0 T + Na2CO3 Công thức phân tử của X là:
Câu 5: Hỗn hợp X gồm etanol, propan-1-ol, butan-1-ol và pentan-1-ol Oxi hóa một lượng X bằng CuO nung
nóng, sau một thời gian thu được H2O, ancol dư và hỗn hợp Y gồm 4 anđehit tương ứng Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 21 lít O2 (đktc), thu được H2O và 15,12 lít CO2 (đktc) Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag
Giá trị của m là
Câu 6: Hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic đa chức X, Y (có số mol bằng nhau) và axit cacboxylic không no đơn
chức Z (X,Y, Z có số nguyên tử cacbon khác nhau và nhỏ hơn 5, đều mạch hở, không phân nhánh) Trung hòa m
gam T cần 510 ml dung dịch NaOH 1M; còn nếu cho m gam T vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được
52,38 gam kết tủa Đốt cháy hoàn toàn lượng T trên, thu được CO2 và 0,39 mol H2O Phần trăm khối lượng của Z
trong T là
Câu 7:Hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, hai chức, mạch hở Y và Z (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn
8,85 gam A cần vừa đủ 0,4075 mol O2, thu được 4,95 gam H2O Mặt khác 8,85 gam A tác dụng vừa đủ với 0,13
mol NaOH, thu được 4,04 gam hai ancol no, đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng, cô cạn dung dịch thu được m
gam hỗn hợp muối T Giá trị của m là
Câu 8: Một bình kín chứa một ít bột niken và m gam hỗn hợp khí X gồm: butan, propen, axetilen, hidro Nung
nóng bình thu được hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn Y bằng khí O2 (vừa đủ) thu được hỗn hợp Z gồm CO2 và H2O Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được dung dịch có khối lượng giảm 4,29 gam Khí Y phản
ứng tối đa với 0,03 mol Br2 trong dung dịch Mặt khác, 0,02 mol X phản ứng tối đa với 0,016 mol Br2 trong dung
dịch Các phản ứng hoàn toàn Giá trị của m là:
Câu 9: X, Y là hai hiđrocacbon đồng đẳng, liên tiếp; Z là anđehit; T là axit cacboxylic; X, Y, Z, T đều mạch hở
và T, Z đơn chức Hiđro hóa hết hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T cần đúng 0,95 mol H2, thu được 24,58 gam hỗn hợp
N Đốt cháy hết N cần đúng 1,78 mol O2 Mặt khác, cho N tác dụng hết với Na (dư), sau phản ứng thu được 3,92
lít khí H2 (đktc) và 23,1gam muối Biết số mol T bằng 1/6 số mol hỗn hợp M và MX < MY Phần trăm khối lượng
của X có trong M gần nhất với:
Câu 10: Hỗn hợp X chứa hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng liên tiếp Y là axit không no có một liên
kết ba C ≡ C trong phân tử, đơn chức, mạch hở Trộn X và Y với tỷ lệ khối lượng tương ứng là 136 : 525 thu được
1
Trang 2hỗn hợp Z Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,57 mol O2 thu được 0,58 mol CO2 Phần trăm khối lượng của ancol
có phân tử khối nhỏ trong Z là: A 9% B 6% C 8% D 7%
2