Hệ thống cấp gió tươi và gió thải được thiết kế cho khu đậu xe bởi quạt hướng trục được kết nối với hệ thống ống gió cùng với miệng gió cấp, miệng gió thải kèm với van điều chỉnh lưu lượ
Trang 1Dự án : KHÁCH SẠN WINK TRUNG TÂM SÀI GÒN
Project : WINK SAIGON CENTER HOTEL
Địa chỉ : 75 Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP.HCM
Location : 75 Nguyen Binh Khiem, District 1, HCM City
QUY TRÌNH KIỂM TRA & CHẠY THỬ
T&C PROCEDURE
Trang 2TESTING AND COMMISSIONING PROCEDURE FOR VENTILATION SYSTEMS
QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ CHẠY THỬ
HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, HÚT KHÓI, TẠO ÁP
CONTENTS/ NỘI DUNG:
1 Description of air ventilation system/ Mô tả hệ thống thông gió, hút khói và tạo áp
2 Objectives of the T & C works / Mục đích của việc vận hành, chạy thử
3 General requirement / Yêu cầu chung
4 Preparation (Materials, Equipments & Human Resources)/ Công tác chuẩn bị (Vật tư,
thiết bị và nhân lực)
5 Checking procedure / Quy trình kiểm tra
6 Testing and commissioning procedure/ Quy trình chạy thử
7 T&C record forms/ Mẫu biên bản T&C
8 Drawing (attachment)/ Bản vẽ
9 Fan technical summary / Danh mục thiết bị quạt
Trang 31 DESCRIPTION OF AIR VENTILATION/ MÔ TẢ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, HÚT KHÓI VÀ TAO ÁP:
- Mechanical ventilation(air ventilation, smoke exhaust and stairscase pressurization)
system is designed for Wink Saigon Center Hotel project, as follows:
Hệ thống thông gió cơ khí (thông gió, hút khói và tạo áp cầu thang) được thiết kế cho khách sạn Wink Trung tâm Sài gòn như sau:
o Basement 1, 2:
+ Supply air and exhaust air system is designed for Carpark area by axial fan
connected to ducting system with supply, exhaust air grille c/w volume control damper
Hệ thống cấp gió tươi và gió thải được thiết kế cho khu đậu xe bởi quạt hướng trục được kết nối với hệ thống ống gió cùng với miệng gió cấp, miệng gió thải kèm với van điều chỉnh lưu lượng
+ In addition, technical rooms such as: water pump room, STP Tech.room, MV&Transformer room, MSB, MDF, Mobile booster room, Genset room, refuse room… exhaust air system is designed for these areas by axial fan connected to ducting with exhaust air grille c/w volume control damper Fresh air will be pour in the rooms through in fresh air louver is installed on the wall
Ngoài ra, các phòng kỹ thuật như: phòng bơm nước cấp, phòng kỹ thuật STP, phòng điện trung thế & biến thế, phòng tủ điện chính, phòng tăng sóng điện thoại, phòng máy phát, phòng rác… hệ thống gió thải được thiết kế cho các khu vực này bởi quạt hướng trục được kết nối với hệ thống ống gió cùng với miệng gió thải kèm với van điều chỉnh lưu lượng.Gió tươi sẽ tràn vào các phòng thông qua các cửa lấy gió tươi được lắp đặt trên tường
o Ground floor:
+ Exhaust air system is designed for kitchen by centrifugal fan connect to ducting installed on roof floor.Supply air system by axial fan connect to ducting and it installed at ground floor
Hệ thống gió thải được thiết kế cho nhà bếp bởi quạt ly tâm nối ống gió được lắp đặt trên sàn mái Hệ thống gió tươi được cấp bởi quạt hướng trục kết ống gió và nó được lắp đặt tầng trệt
+ Dry store, staff locker room: exhaust air system is designed for these areas by axial fan connected to ducting system with exhaust air grille c/w volume control damper
Kho kho, phòng vệ sinh, thay đồ nhân viên: hệ thống gió thải được thiết kế cho các khu vực này bởi quạt hướng trục được kết nối tới hệ thống ống gió cùng với miệng gió thải kèm với van điều chỉnh lưu lượng
Trang 4o Guest room area (Level 2- level 12):
+ The toillet exhaust air system for guest room area is designed by Axial rooftop fan connected to ducting system with exhaust air grille c/w volume control damper and they are installed on roof floor
Hệ thống gió thải vệ sinh cho khu phòng khách được thiết kế bởi quạt hướng trục đặt mái được kết nối tới hệ thống ống gió cùng với miệng gió thải kèm van điều chỉnh lưu lượng và chúng được lắp đặt trên tầng mái
o Public area (Electrical room, housekeeping)
+ Exhaust air system is designed for these areas by axial fan connected to ducting system with exhaust air grille c/w volume control damper and installed on roof floor
Hệ thống gió thải được thiết kế cho các khu vực này bởi quạt hướng trục được kết nối tới hệ thống ống gió cùng với miệng gió thải kèm với van điều chỉnh lưu lượng
o Technical roof floor:
+ The technical rooms such as: Fire pump room, hot water pump room, lift motor room Exhaust air system is designed for these areas by axial fan connected to ducting with exhaust air grille c/w volume control damper Fresh air will be pour in the rooms through in fresh air louver is installed on the wall
Các phòng kỹ thuật như: phòng bơm chữa cháy, phòng bơm nước nóng, phòng mô tơ thang máy.Hệ thống gió thải được thiết kế cho các khu vực này bởi quạt hướng trục được kết nối tới hệ thống ống gió cùng với miệng gió thải kèm với van điều chỉnh lưu lượng.Gió tươi sẽ tràn vào các phòng thông qua các cửa lấy gió tươi được lắp đặt trên tường
o Lobby smoke exhaust system is designed for lobbies from level 2 – level 12 and as well lobby mezzanine floor
Hệ thống hút khói hành lang được thiết kế cho các hành lang từ lầu 2 – lầu 12 cũng như cho hành lang tầng lửng
o Stairscase pressurization and lift pressurization system
Hệ thống tạo áp cầu thang bộ và hệ thống tạo áp buồng thang máy
2 OBJECTIVES THE T&C WORKS/ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC VẬN HÀNH CHẠY THỬ:
- The objective of this statement is to document the procedure and the inspection requirement for the testing and commissioning of air ventilation system
Mục tiêu của biện pháp này là ghi lại quy trình và yêu cầu kiểm tra đối với việc thử nghiệm
và vận hành hệ thống thông gió, hút khói và tạo áp
- A number of the ventilation systems within the building, in addition to providing fresh air and control of the internal environment, are an integral part of the fire safety systems It is also essential that specific ventilation systems maintain performance levels to satisfy the requirements of relevant building codes Several systems are for general Ventilation of specific areas and are required to be operating at all times There are also systems that are only operated when the building is under fire condition as identified in the schedule below
Trang 5Một số hệ thống thông gió trong tòa nhà, ngoài việc cung cấp không khí trong lành và kiểm soát môi trường bên trong, là một phần không thể thiếu của hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy Điều cũng cần thiết là các hệ thống thông gió cụ thể duy trì mức hiệu suất
để đáp ứng các yêu cầu của mã xây dựng có liên quan Một số hệ thống là chung Thông gió của các khu vực cụ thể và được yêu cầu phải được vận hành mọi lúc Ngoài ra còn có các hệ thống chỉ được vận hành khi tòa nhà trong tình trạng cháy như được xác định trong lịch trình dưới đây
- Such systems are subject to stringent test procedures to ensure that the operation and performance meets all aspects of these codes in regard to maintaining required ventilation
levels and ensuring the safe ingress of building occupants in the event of fire
Các hệ thống này phải tuân theo các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo rằng hoạt động và hiệu suất đáp ứng tất cả các khía cạnh của các quy tắc này liên quan đến việc duy trì mức độ thông gió cần thiết và đảm bảo sự xâm nhập an toàn của cư dân tòa nhà trong trường hợp hỏa hoạn
- This method statement details the specific test and commissioning procedures for such systems in order to ensure their correct operation in accordance with the relevant authority requirements It must be read in conjunction with other test and commissioning documentation for the relevant equipment and systems under test
Phương pháp này nêu chi tiết các quy trình thử nghiệm và vận hành cụ thể cho các hệ thống đó để đảm bảo hoạt động chính xác của chúng phù hợp với các yêu cầu thẩm quyền
có liên quan Nó phải được đọc cùng với các tài liệu thử nghiệm và vận hành khác cho các thiết bị và hệ thống có liên quan được thử nghiệm
- The following systems are required to meet specific performance levels of relevant codes and are subject to inspection and verification be the authorities listed The operation under normal and fire mode is also listed Systems marked * are initated by the relevant equipment in the area served
Các hệ thống sau được yêu cầu phải đáp ứng các mức hiệu suất cụ thể của các công việc
có liên quan và phải chịu sự kiểm tra và xác minh theo danh sách của cơ quan chức năng Các hoạt động trong chế độ bình thường và chế độ cháy cũng được liệt kê Các hệ thống được đánh dấu * được bắt đầu bởi các thiết bị có liên quan trong khu vực được phục vụ
Staircase buffer room – Basement 1, 2 Off Fire Alarm
water pump room ventilation – Basement 2 Thermostat Off
MV&Transformer room ventilation – Basement 1 Thermostat Off
Genset room ventilation – Basement 1 Thermostat Off
MSB, MDF, Mobile booster room ventilation –
Basement 1
Thermostat
Off Refuse room ventilation – Basement 1 Interlock with
Trang 6System Normal Fire
Kitchen ventilation – 1st Floor Interlock with
kitchen hood Off Lobby smoke extract – Mezzanine floor Off Fire Alarm
Laundromat ventilation – Mezzanine floor Timer Off
Public toilet ventilation – Mezzanine floor Timer Off
Fire lift shaft pressurization - Roof Off Fire Alarm
Passenger lift shaft pressurization - Roof Off Fire Alarm
- All testing and commissioning shall be carried out in accordance to Authority’s requirement(s)
Tất cả các thử nghiệm và chạy thử phải được tiến hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
- Specialist items of plant and equipment shall be complied in accordance to manufacturer’s standard and recommendations (eg: pump, control panel, etc)
Các hạng mục chuyên dụng của máy móc và thiết bị phải được tuân thủ theo tiêu chuẩn và kiến nghị của nhà sản xuất (Ví dụ: máy bơm, bảng điều khiển, v.v.)
- Prior to any testing and commissioning, a series of checking shall be undertaken to verify and ensure all testing and commissioning can be reliably carried out
Trước khi có bất kỳ thử nghiệm và chạy thử nào, một loạt các kiểm tra sẽ được thực hiện
để xác minh và đảm bảo tất cả các thử nghiệm và chạy thử có thể được thực hiện một cách chắc chắn
Trang 74 PREPARASION (MATERIAL, EQUIPMENTS & HUMAN
RESOURCES)/ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ (VẬT TƯ, THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC):
4.1 Equipment & Tools list (refer to attached list)/ Danh sách Thiết bị & dụng cụ:
- All machinery will be checked before commencing work Certificates and technical information will be provided for review
Tất cả máy móc sẽ được kiểm tra trước khi tiến hành công việc Chứng chỉ và thông tin
kỹ thuật sẽ được cung cấp để xem xét
- All machines / tools are in good condition, safe and suitable for the work to be carried out
Tất cả máy móc/ công cụ luôn trong tình trạng còn tốt, an toàn và phù hợp với công việc được triển khai
- All safety related records for plant, equipment and operators shall be maintained by the site Safety Manager
Tất cả máy móc thiết bị sẽ được theo dõi và ghi nhận bởi người quản lý an toàn
5 Máy đo chênh áp/Differential
pressure measuring device
4.2 Human Resources- Deployment of manpower/ Phát triển nhân lực:
- Task launch meeting will be held by KUR’s engineer and under/together with Main Contractor engineer of the works with all the staff concerned by this activity to explain and remind for the Method Statement (MS), Inspection & testing plan (ITP), safety MC engineer in charge will attend this meeting/
Một buổi họp trước khi bắt đầu công việc sẽ được tổ chức bởi kỹ sư KUR và kỹ sư của Nhà thầu chính cùng tất cả các công nhân thực hiện công việc, nhằm mục đích giải thích, nhắc
Trang 8nhở về biện pháp thi công, kiểm tra nghiệm thu, an toàn Kỹ sư Nhà thầu chính phụ trách công việc sẽ tham dự buổi họp này
4.3 Mobilization workers cofiguration/ Cơ cấu nhân lực:
- All the works will be supervised technical and supervised safety follow organizational chart drawings device layout, if to this procedure changes must be confirmed by Supervisor Consultant and Client Consultant
Tất cả công tác sẽ được giám sát bởi các nhân viên kỹ thuật và nhân viên an toàn theo sơ đồ tổ chức và mặt bằng bố trí thiết bị thử tải, nếu quy trình có thay đổi thì phải được sự chấp thuận của tư vấn giám sát và tư vấn chủ đầu tư
5 CHECK PRE-COMISSIONING PROCEDUCE/ QUY TRÌNH KIỂM TRA TRƯỚC KHI CHẠY THỬ:
The following procedures identify preliminary checks that should be carried out:
Các thủ tục kiểm tra sơ bộ cần được thực hiện:
5.1 Ventilation fans/ Quạt thông gió:
- Lock out the primary and all secondary power sources
Ngắt tất cả các nguồn điện chính cũng như phụ
- Make sure the foundation or mounting arrangement and the duct connections are adequately designed with recognized acceptable engineering practices and with the fan manufacturer’s recommendations
Đảm bảo quạt được lắp đặt trên bệ hoặc treo và ống gió được kết nối phù hợp với thiết kế, thực hành kỹ thuật và khuyến cáo của nhà sản xuất
- Visual check equipment information as PTS (Purchasing Technical Specification)
Trang 9Kiểm tra thông tin thiết bị đúng như tài liệu kỹ thuật mua hàng (PTS):
+ Fan Manufacturer/ Nhà sản xuất quạt
+ Motor Manufacturer/ Nhà sản xuất động cơ
+ Designed Air Flow/ Lưu lượng gió thiết kế
- Fan assembly floats freely on springs, where provided
Nếu được lắp lò xo, kiểm tra xem quạt có dao động tự do trên lò xo không
- Check and tighten all hold-down bolts
Kiểm tra và xiết chặt các bu lông kẹp
- Fan and motor rotate freely by hand, Fan wheels clear housing
Kiểm tra bằng cách dùng tay quay thử quạt và động cơ, hộp chứa và cánh quạt phải sạch
- Drives aligned and belt tensions are correct Belt guards in place
Hiệu chỉnh độ căng của dây đay và cân chỉnh bánh đai Cái chắn dây đai phải đặt đúng chỗ
- Flexible connections provide adequate vibration isolation, and will not leak at joints External flexible connections to be under weather proof cover
Khớp nối mềm có đủ độ chống rung không và không bị xì tại các mối nối Khớp nối mềm đặt ngoài trời có che phủ bằng vật liệu chống thấm nước không
- Centrifugal fan scrolls to be clean internally of all foreign objects
Lồng quạt li tâm phải sạch, không có vật lạ từ bên ngoài
- Motor has been fastened securely
Động cơ phải được siết chặt
- Correct filters installed Possibility leakage Degree of cleanliness
Các bộ lọc thích hợp đã được lắp, xem còn khe hở không Kiểm tra độ sạch
- All dampers set to minimum resistance position
Các van điều chỉnh gió phải đặt ở vị trí ít lực cản nhất
Example: all fire dampers and volume control dampers fully open
Thí dụ: Các van cắt lửa (FD) và van điều chỉnh gió (VCD) phải được mở hoàn toàn
- All static pressure controlled dampers and inlet guide vanes to be fully opened
Các van điều chỉnh áp suất tĩnh và chỉnh gió vào phải mở hoàn toàn
Electrical/ Điện:
- Fuse sizes as per shop drawing
Cỡ cầu chì đúng theo bản vẽ thi công
- Appropriate motor winding connection for proposed operating voltage and speed
Kiểm tra cách nối dây của động cơ để hoạt động đúng điện thế định mức và tốc độ của động cơ
- Motor overload protection set to motor nameplate rating
Trang 10Bảo vệ quá tải phải được chỉnh định theo đúng với qui định tại nhãn sản phẩm
- Motor insulation to earth
Kiểm tra cách điện với đất của động cơ (bằng megger)
5.2 Ducting, air damper system/ Hệ thống ống gió, van gió:
- Inspect air duct systems for proper construction, that all turning vanes have been installed and that joints have been sealed where specified
Kiểm tra hệ thống ống gió đã thi công phù hợp, rằng tất cả các cánh hướng dòng đã được lắp đặt và các khớp đã được kết nối kín ở nơi được chỉ định
- Confirm all architectural features (doors, windows, ceiling, etc.) are installed and functional with regard to the airflow of the systems being commissioned
Xác nhận tất cả các công việc kiến trúc có liên quan tới luồn không khí (cửa ra vào, cửa sổ, trần, v.v.) được lắp đặt và đúng chức năng của các hệ thống được đưa vào vận hành
- Check all motorized dampers are in the correct position and operational before the T&C work
Kiểm tra tất cả các các van điều khiển bằng động cơ được lắp đặt đúng vị trí và hoạt động trước khi công việc T&C
- Confirm that all system volume dampers and fire dampers have been installed, are in the full open position and are accessible
Xác nhận tất cả các van gió và van ngăn lửa đã được lắp đặt và đang ở chế độ mở hoàn toàn và có thể tiếp cận được
- Inspect access doors and hardware for tightness and leakage and verify that all necessary access panels have been installed
Kiểm tra cửa thăm có đủ cứng, vững không và rò rỉ không, xác định rằng tất cả cửa thăm cần thiết đã được lắp đặt
- Confirm that opening have been provided where necessary in walls, plenums, etc for proper passage of air
Xác nhận tất cả các lỗ mở được cung cấp cần thiết trong tường và hộp gió cho luồn không khí thích hợp
6 TESTING & COMMISSIONING PROCEDURE/ QUY TRÌNH KIỂM TRA & CHẠY THỬ:
6.1 Ventilation Fans/ Quạt thông gió:
Speed control set to all allow maximum fan speed
Bộ điều chỉnh tốc độ quạt được chỉnh ở vị trí lớn nhất
Test Fan / Thử nghiệm quạt
Start the fan / Khởiđộngquạt
- Check the rotation direction of fan
Kiểm tra chiều quay của quạt
Trang 11- Check the excessive vibration
Kiểm tra sự rung động quá mức
- Check the unusual noise
Kiểm tra tiếng ồn bất thường
- Check the voltage value
Kiểm tra trị số điện áp
- Check the operation current of motor by ammeter
Kiểm tra dòng chạy của động cơ
(Amps input to ensure within motor nameplate rating)
(cường độ dòng điện vào đảm bảo trong phạm vi cho phép ghi trên nhãn sản phẩm)
- Measuring the air flow rate
Đo lưu lượng gió
- Record fan details on T&C sheets
Lưu hồ sơ các chi tiết trong quá trình kiểm tra và thử nghiệm vào biên bản kiểm tra và thử nghiệm
Air balancing / Cân bằng gió
Start the fan / Khởi động quạt
- Open all fire damper and volume control damper
Mở tất cả các van cắt lửa và các van điều chỉnh lưu lượng gió (VCD)
- Measuring the air flow rate at each air grill (Initial measurement)
Đo lưu lượng gió ở mỗi miệng gió (Đo lần đầu)
- Adjust the volume control damper many time untill its reach the design air low rate (follow the data which shown on schematic diagram)
Điều chỉnh van kiểm soát lưu lượng cho đến khi đạt được lưu lượng thiết kế (theo số liệu thể hiện trên sơ đồ nguyên lý)
- The tolerance of air flow rate at each airgrill is plus or minus 10% (compare with design air flow rate)
Độ sai lệch lưu lượng ở mỗi miệng gió là cộng hay trừ 10% (so sánh với lưu lượng thiết kế)
- Total air flow of each system permit tolerance from 0% to 10%
Tổng lưu lượng gió của mỗi hệ thống cho phép dung sai từ 0% đến 10%
- Record all the data in test report
Ghi nhận tất cả dữ liệu vào biên bản thử nghiệm
Test Report / Biên Bản Kiểm Tra Thử Nghiệm:
- Please refer to attached Test Report
Vui lòng tham khảo Biên Bản Kiểm Tra Thử Nghiệm đính kèm
CONTRACTOR DOCUMENT REVIEW
NO EXCEPTION TAKEN REJECTED
MAKE CORRECTION NOTED REVISE AND RESUBMIT
the contract documents.
This Review does not relieve the Contractor of his ensuring the works is complete, accurate and correct.
Any amendment does not constitute an order or authority for a price variation to the contract.
NGUYEN DUY THOAI
11/05/2020 Wink 75NBK
Trang 126.2 Ventilation Systems/ Hệ thống thông gió:
- Carry out air balancing in accordance with the procedures noted in the relevants method statement (The Air Flow Measurement Report refer to T&C)
Thực hiện cân bằng không khí theo các quy trình được ghi trong tuyên bố phương pháp liên quan (Báo cáo đo lưu lượng không khí tham khảo T & C)
- Check that the total quantity of air is adequate to meet the designed air flow require
Kiểm tra xem tổng lượng không khí có đủ để đáp ứng lưu lượng thiết kế yêu cầu
- Check the operation of the system and all associated controls
Kiểm tra hoạt động của hệ thống và tất cả các điều khiển liên quan
- Record all the data in test report
Ghi nhận tất cả dữ liệu vào biên bản thử nghiệm
6.3 Carpark Ventilation Systems (Basement Only)/ Hệ thống thông gió bãi đổ xe (chỉ Tầng hầm)
- Carry out air balancing in accordance with the procedures noted in the relevant method statement (The Air Flow Measurement Report refer to T&C Form)
Thực hiện cân bằng không khí theo các quy trình được ghi trong tuyên bố phương pháp liên quan (Báo cáo đo lưu lượng không khí tham khảo mẫu T & C)
- Check that the total quantity of air is adequate to meet the minimum air change rate required
Kiểm tra xem tổng lượng không khí có đủ để đáp ứng tốc độ thay đổi không khí tối thiểu cần thiết không
Normal Mode 6 Air Changes Per Hour
- The air quantity (CMH) of each outlet shall be balance according to the specified air quantity in (CMH)
Lượng không khí (CMH) của mỗi cửa xả phải được cân bằng theo lượng không khí quy định trong (CMH)
- Check the automatic operation of the system under normal mode
Kiểm tra hoạt động tự động của hệ thống ở chế độ bình thường
- Check that the system is activated by the fire alarm signal regardless of the operating condition at the time of alarm (using the smoke ball for inspection fire fighting)
Kiểm tra xem hệ thống có được kích hoạt bằng tín hiệu báo cháy bất kể tình trạng hoạt động tại thời điểm báo động không (sử dụng quả cầu khói cho công việc nghiệm thu PCCC)
6.4 Smoke Free Lobbies/ Hút khói hành lang:
- Carry out air balancing in accordance with the procedures noted in the relevant method statement (The Air Flow Measurement Report refer to T&C Form )
Thực hiện cân bằng không khí theo các quy trình được ghi trong tuyên bố phương pháp liên quan (Báo cáo đo lưu lượng không khí tham khảo mẫu T & C)
Trang 13- Check that the total quantity of air is adequate to meet the designed air flow require
Kiểm tra xem tổng lượng không khí có đủ để đáp ứng lưu lượng thiết kế yêu cầu
- Ensure that all the precommissioning checks are carried out successfully
Đảm bảo rằng các kiểm tra sơ bộ đã được thực hiện thành công
- Start the fan for a moment & check the direction of rotation of the fan/ motor is correct
Khởi động Quạt một thời gian và kiểm tra hướng quay của Quạt/ động cơ có đúng khộng
- Upon ensuring correct direction of rotation, start & run the fan for 5 minutes in normal condition
Khi đảm bảo hướng quay chính xác, hãy khởi động và chạy quạt 5 phút trong điều kiện bình thường
- Check for any undue vibration or noise
Kểm tra bất kỳ rung động hoặc tiếng ồn nào quá mức cho phép
- Induce a fire signal from a floor through the Fire alarm control panel & check the working
of the fan in Fire condition (using the smoke ball for inspection fire fighting)
Tạo tín hiệu báo cháy từ sàn qua bảng điều khiển Báo cháy và kiểm tra hoạt động của Quạt trong điều kiện cháy (sử dụng quả cầu khói cho công việc nghiệm thu PCCC)
- Check the Motorized fire damper in the subject floor from where the fire signal is induced
is open & all other fire dampers are closed
Kiểm tra van chặn lửa trong tầng chủ thể từ nơi tín hiệu cháy được mở và tất các van chặn lửa khác được đóng lại
- Measure air flow in the main smoke extract air duct and adjust, if required to set design value
Đo lưu lượng khí trên ống dẫn khí hút khói chính và điều chỉnh nếu cần để đặt giá trị thiết
kế
- Check any control / safety devices for proper functionality
Kiểm tra bất kỳ thiết bị điều khiển/ an toàn cho chức năng thích hợp
- Check & record the current & voltage on all phases
Kiểm tra và ghi lại dòng điện và điện áp trên tất cả các pha
- Check & record the static head
Kiểm tra và ghi lại cột áp tĩnh
- Record all readings in the final performance check list reference no
Ghi lại tất cả các bài đọc trong tài liệu tham khảo danh sách kiểm tra số hiệu suất cuối cùng
6.5 Staircase Pressurisation System/ Hệ thống điều áp cầu thang:
- Initiate a fire alarm in order to the pressurisation fans are started automatically
Bắt đầu báo cháy để mà quạt điều áp được khởi động tự động
- With all staircase doors closed the system should operate via the associated controls to ensure that the pressure in the stairscase from 20Pa to 50Pa but does not exceed 50Pa
Trang 14Khi tất cả các cửa cầu thang đóng, hệ thống sẽ hoạt động thông qua các điều khiển liên quan để đảm bảo rằng áp suất trong cầu thang từ 20Pa đến 50Pa nhưng không vượt quá 50Pa
- Check the pressure at the levels where sensors are located and at two (2) other selected levels
Kiểm tra áp suất ở tại điểm đặt cảm biến và ở hai (2) điểm đã chọn khác
- With all staircase doors still closed progressively check the opening force required for the door at each level (Must not exceed 110 N - 11 Kg)
Với tất cả các cửa cầu thang vẫn đóng liên tục kiểm tra lực mở cần thiết cho cửa ở mỗi tầng (Không được vượt quá 110 N - 11 Kg)
- Check every door and ensure that after closing the system stabilizes before testing the next level
Kiểm tra mọi cánh cửa và đảm bảo rằng sau khi đóng hệ thống ổn định trước khi kiểm tra tầng tiếp theo
- Open the main escape door and the doors at any other two (2) consecutive levels of the building and ensure that the average velocity through the doors is minimum of 1.3 m/s Repeat testing progressively for the entire stairwell
Mở cửa thoát hiểm chính và các cửa ở bất kỳ hai (2) tầng liên tiếp khác của tòa nhà và đảm bảo rằng vận tốc trung bình qua các cửa tối thiểu là 1.3 m/s Lặp lại thử nghiệm liên tục cho toàn bộ cầu thang
6.6 Lift shaft Pressurisation System/ Hệ thống điều áp giếng thang máy:
- Initiate a fire alarm in order to the pressurisation fans are started automatically
Bắt đầu báo cháy để mà quạt điều áp được khởi động tự động
- Carry out difference pressure measurements between the lift shaft and lift lobby at any possition to ensure that the difference pressure in the lift shaft from 20Pa to 50Pa
Tiến hành đo chênh áp giữa giếng thang máy và sảnh thang máy tại bất kỳ vị trí nào để đảm bảo rằng áp suất trong giếng thang máy là từ 20Pa đến 50Pa
6.7 Authority Inspections/ Thẩm quyền kiểm định:
Subject to the final decision and requirements of the relevant authorities, the following guidelines are recommended for the purpose of verification of system performance:
Tùy thuộc vào quyết định cuối cùng và yêu cầu của các cơ quan có liên quan, các hướng dẫn sau được khuyến nghị cho mục đích xác minh hiệu suất hệ thống:
- Ventilation Systems/ Hệ thống thông gió:
+ Inspection of the individual outlets to confirm air flow rates as noted on the associated air balance report
Kiểm tra các vị trí cung cấp gió để xác nhận lưu lượng gió như đã ghi trong báo cáo cân bằng không khí liên quan
+ Inspection of the ventilation fans to confirm total air quantity and operating conditions as noted on the associated test report
Kiểm tra quạt thông gió để xác nhận tổng lượng gió và điều kiện vận hành như đã nêu trong báo cáo thử nghiệm liên quan