Câu 1. Anh (chị) phân biệt các khái niệm sau: quản lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước. Cho ví dụ minh họa. Câu 2. Quản lý nhà nước về hành chính tư pháp là gì? So sánh quản lý hành chính tư pháp với quản lý hành chính nhà nước ? Đề số 02 Câu 1. Phân tích các yếu tố cấu thành của hành vi vi phạm hành chính? Cho ví dụ minh họa. Câu 2. Anh (chị) hãy phân tích vai trò của quản lý hành chính nhà nước đối với sự phát triển của xã hội. Đề số 03 Câu 1. Anh (chị) hãy phân tích vai trò của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo? Liên hệ thực tiễn tại địa phương hoặc đơn vị mà anh (chị) đang công tác. Câu 2. Anh (chị) hãy phân biệt giữa cán bộ với công chức. Cán bộ, công chức cấp xã khác với cán bộ, công chức nói chung ở những điểm nào ? Đề số 04 Câu 1. Anh (chị) hãy phân tích các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức? Theo anh (chị) nguyên tắc nào là quan trọng nhất? Tại sao ? Câu 2. Tiếp công dân là gì? Phân tích đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của việc tiếp công dân? Đề số 05 Câu 1. Anh (chị) hãy phân tích các nội dung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cơ sở. Theo anh (chị) ở tỉnh Bình Phước hiện nay cần tập trung nội dung quản lý nhà nước nào để khắc phục tình trạng khiếu nại, kiến kiện đông người, vượt cấp. Tại sao? (5,0 điểm) Câu 2. Anh (chị) hãy so sánh giữa khiếu nại với tố cáo. Cho ví dụ minh họa cụ thể. Đề số 06 Câu 1. Anh (chị) hãy phân tích các yêu cầu đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội? Câu 2. Anh (chị) hãy phân tích vai trò của cán bộ, công chức cấp cơ sở. Vai trò của cán bộ, công chức cấp cơ sở khác với vai trò của cán bộ, công chức cấp khác (trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện) như thế nào? Đề số 07 Câu 1. Trình bày khái niệm và phân tích các đặc điểm của kiểm tra hành chính. Hãy nêu sự khác biệt giữa hoạt động kiểm tra hành chính với hoạt động giám sát.Câu 2. Phân tích các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai. Trong đó, nguyên tắc nào là quan trọng nhất? Tại sao? Đề số 08 Câu 1. Phân tích các đặc điểm ngân sách nhà nước. Vì sao nói việc chi ngân sách nhà nước có thể được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế? Câu 2. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước về đất đai. Đề số 09 Câu 1. Tại sao cần phải cải cách hành chính. Phân tích nội dung của cải cách hành chính nhà nước hiện nay? Câu 2. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và phân tích những đặc trưng của kinh tế thị trường? Đề số 10 Câu 1. Anh (chị) trình bày công cụ quản lý nhà nước về kinh tế? Câu 2. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm văn hóa và phân tích vai trò của văn hóa và quản lý hoạt động văn hóa đối với sự phát triển của đất nước và địa phương?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ÔN THI TRUNG CẤP CHÍNH TRỊ 2021: HỌC PHẦN III.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
-Đề số 01 Câu 1 Anh (chị) phân biệt các khái niệm sau: quản lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước Cho ví dụ minh họa.
Câu 2 Quản lý nhà nước về hành chính - tư pháp là gì? So sánh quản lý hành chính tư pháp với quản lý hành chính nhà nước ?
Đề số 02 Câu 1 Phân tích các yếu tố cấu thành của hành vi vi phạm hành chính? Cho
ví dụ minh họa.
Câu 2 Anh (chị) hãy phân tích vai trò của quản lý hành chính nhà nước đối với sự phát triển của xã hội
Đề số 03 Câu 1 Anh (chị) hãy phân tích vai trò của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo? Liên hệ thực tiễn tại địa phương hoặc đơn vị mà anh (chị) đang công tác Câu 2 Anh (chị) hãy phân biệt giữa cán bộ với công chức Cán bộ, công chức cấp xã khác với cán bộ, công chức nói chung ở những điểm nào ?
Đề số 04 Câu 1 Anh (chị) hãy phân tích các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức? Theo anh (chị) nguyên tắc nào là quan trọng nhất? Tại sao ?
Câu 2 Tiếp công dân là gì? Phân tích đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của việc tiếp công dân?
Đề số 05 Câu 1 Anh (chị) hãy phân tích các nội dung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cơ sở Theo anh (chị) ở tỉnh Bình Phước hiện nay cần tập trung nội dung quản lý nhà nước nào để khắc phục tình trạng khiếu nại, kiến kiện đông người, vượt cấp Tại sao? (5,0 điểm)
Câu 2 Anh (chị) hãy so sánh giữa khiếu nại với tố cáo Cho ví dụ minh họa cụ thể.
Đề số 06 Câu 1 Anh (chị) hãy phân tích các yêu cầu đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội?
Trang 2Câu 2 Anh (chị) hãy phân tích vai trò của cán bộ, công chức cấp cơ sở Vai trò của cán bộ, công chức cấp cơ sở khác với vai trò của cán bộ, công chức cấp khác (trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện) như thế nào?
Đề số 07 Câu 1 Trình bày khái niệm và phân tích các đặc điểm của kiểm tra hành chính Hãy nêu sự khác biệt giữa hoạt động kiểm tra hành chính với hoạt động giám sát.Câu 2 Phân tích các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước
về đất đai Trong đó, nguyên tắc nào là quan trọng nhất? Tại sao?
Đề số 08 Câu 1 Phân tích các đặc điểm ngân sách nhà nước Vì sao nói việc chi ngân sách nhà nước có thể được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế?
Câu 2 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước về đất đai.
Đề số 09 Câu 1 Tại sao cần phải cải cách hành chính Phân tích nội dung của cải cách hành chính nhà nước hiện nay?
Câu 2 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và phân tích những đặc trưng của kinh tế thị trường?
Đề số 10 Câu 1 Anh (chị) trình bày công cụ quản lý nhà nước về kinh tế?
Câu 2 Anh (chị) hãy trình bày khái niệm văn hóa và phân tích vai trò của văn hóa và quản lý hoạt động văn hóa đối với sự phát triển của đất nước và địa phương?
Đề số 01 Câu 1 Anh (chị) phân biệt các khái niệm sau: Quản lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước Cho ví dụ minh họa.
Trang 3Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhànước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên tất cả cácmặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chếđơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổnđịnh, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhấtcủa nhà nước.
* Quản lý hành chính nhà nước
Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với cácquá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thốnghành pháp từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng vànhiệm vụ của Nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự, an ninh,thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
1.2 Phân biệt quản lí nhà nước và quản lí hành chính nhà nước
Tiêu chí Quản lí nhà nước Quản lí hành chính nhà nước
1 Khái
niệm
Là một dạng quản lí xã hội, là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp
và tư pháp nhằm thực hiện chức năng đối nội
và đối ngoại của nhà nước
Là một dạng quản lí nhà nước do các cơ quan, cá nhân, tổ chức có thẩm quyền sử dụng quyền hành pháp để bảo đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước nhằm tổ chức và chỉ đạo một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa-xã hội
Các CQNN (chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước), các cán bộ nhà nước có
thẩm quyền, các tổ chức và cá nhân được nhà nước trao quyền QLHC trong một số trường hợp cụ thể
Trang 4hành pháp, tư pháp theo quy định của pháp luật.
3 Mục
đích
Nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước
Nhằm tổ chức và chỉ đạo một cách trực tiếp
và thường xuyên công cuộc xây dựng kinh
tế, văn hóa-xã hội và hành chính-chính trị
4 Nội
dung
Tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước
Tổ chức và thực hiện quyền hành pháp Tiến hành hoạt động chấp hành và điều hành
5 Tính
chất
Mang tính quyền lực nhànước, bảo đảm thực hiệnbằng cưỡng chế nhà nước
-Tính chấp hành: thể hiện ở mục đích của làđảm bảo thực hiện trên thực tế các văn bản pháp luật của các CQQLNN Mọi hoạt động QLHCNN đều được tiến hành trên cơ
sở pháp luật và để thực hiện pháp luật ( Chấp hành thực hiện các văn bản luật, vănbản pháp luật của cấp trên)
-Tính điều hành: thể hiện ở chỗ đảm bảo cho các văn bản pháp luật của các
CQQLNN được thực hiện trên thực tế, các chủ thể của QLHCNN phải tiến hành hoạt động tổ chức và chỉ đạo trực tiếp đối với các đối tượng quản lí thuộc quyền ( Cụ thể hóa pháp luật, cá biệt hóa pháp luật.)
Điều này cũng thể hiện tính chủ động, sáng tạo: thể hiện rõ nét trong quá trình các chủ thể QLHCNN đề ra chủ trương, biện pháp quản lí thích hợp đối với các đối tượng khácnhau, tạo điều kiện cho họ lựa chọn cách thức tốt nhất để hoàn thành nhiệm vụ trên
cơ sở nghiên cứu, xem xét tình hình cụ thể
6 Phương
tiện
“Pháp luật” là phương tiện chủ yếu Thông qua pháp luật, NN có thể trao quyền cho các cá nhân, tổ chức để họ thaymặt NN tiến hành hoạt
Trong quá trình điều hành, CQHCNN có quyền nhân danh NN ban hành ra các văn bản pháp luật để đặt ra các QPPL hay các mệnh lệnh cụ thể bắt buộc các đối tượng quản lí có liên quan phải thực hiện( Quy phạm pháp luật hành chính)
Trang 5Câu 2 Quản lý nhà nước về hành chính - tư pháp là gì? So sánh quản lý hành chính tư pháp với quản lý hành chính nhà nước ?
1.1 Khái niệm: Quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành
chính nhà nước đối với hoạt động hành chính - tư pháp, dựa trên các quy luậtkhách quan của đời sống kinh tế - xã hội nhằm phát triển kinh tế - xã hội, duy trì vàbảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo đảm thực hiện các quyền và lợi ích hợp phápcủa nhân dân, đồng thời góp phần hỗ trợ tích cực cho hoạt động tư pháp
xã hội, duy trì và bảo đảm trật
tự, an toàn xã hội, bảo đảm thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đồng thời góp phần hỗ trợ tích cực cho hoạt động tư pháp
Là một dạng quản lí nhà nước do các
cơ quan, cá nhân, tổ chức có thẩm quyền sử dụng quyền hành pháp để bảo đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh,nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước nhằm tổ chức và chỉ đạo một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa-
QLHC trong một số trường hợp cụ thể
3 Nội Nội dung quan trọng nhất là Tổ chức và thực hiện quyền hành
Trang 6ban hành hoặc trình cơ quan
có thẩm quyền ban hành vănbản quy phạm pháp luật
pháp Tiến hành hoạt động chấp hành
và điều hành
Đề số 02 Câu 1 Phân tích các yếu tố cấu thành của hành vi vi phạm hành chính? Cho
ví dụ minh họa.
Trả lời:
1.1 Khái niệm vi phạm hành chính: Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cánhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của PL về QLNN mà không phải là tộiphạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính
1.2 Các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính
* Khách thể của vi phạm hành chính: là những quan hệ xã hội được phápluật hành chính bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm hành chính xâm hại đó chính làtrật tự quản lý NN trên các lĩnh vực của đời sống XH được NN bảo đảm
1.2.1 Mặt khách quan: là sự biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của
+ Hậu quả nguy hiểm cho xã hội do vi phạm hành chính gây ra
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hành chính và gây hậu quánguy hiểm cho xã hội
Ngoài ra thời gian, địa điểm, phương thức thủ đoạn, công cụ vi phạm cũng
là những biểu hiện khách quan của hành vi vi phạm hành chính, là căn cứ khiquyết định hình thức xử phạt và mức phạt
* Chủ thể vi phạm hành chính: Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực tráchnhiệm hành chính
+ Đối với cá nhân: phải là người đạt độ tuổi nhất định, có khả năng nhậnthức và điều chỉnh hành vi của mình
Các đối tượng bị xử phạt hành chính gồm: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính
Trang 7Người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân vi phạm hànhchính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thứctước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động cóthời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người bị xử phạt đề nghị cơ quan,đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân có thẩm xử lý
Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mìnhgây ra
Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước cộng hòaXHCNVN, tàu biển mang cờ quốc tịch VN, trừ trường hợp mà diều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa XHCN VN là thành viên có quy định khác
1.2.2 Mặt chủ quan:
Thể hiện ở yếu tố lỗi của người vi phạm, đó là: lỗi cố ý và lỗi vô ý
+ Lỗi cố ý: người có hành vi VPHC nhận thức được tính chất nguy hại cho
xã hội về hành vi của mình nhưng vẫn thực hiện hoặc để mặc cho hậu quả hành vi
đó xảy ra,
+ Lỗi vô ý: Người VPHC không biết hoặc không nhận thức được hành vicủa minh là vi phạm, mặc dù cần phải biết và nhận thức dược, hoặc nhận thứcđược nhưng cho rằng hậu quả không xảy ra hoặc có thế ngăn ngừa được hậu quảcủa hành vi vi phạm đó
Ví dụ: Anh B 25 tuổi chạy xe không đội mũ bảo hiểm bị CSGT thổi còi >Hành vi này có dấu hiệu vi phạm pháp luật hành chính
2.1 Khái niệm: Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực
nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các cơquan trong hệ thống hành pháp từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiệnnhững chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội,duy trì trật tự, an ninh, thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2.2 Vai trò
Một là, góp phần quan trọng trong việc hiện thực hóa chủ trương, đường lối chính trị
Trang 8Đường lối chính trị của Đảng được thể chế hóa vào trong các văn bản phápluật, chính sách của nhà nước Chính sách, pháp luật của nhà nước là các qui định
cụ thể, thể hiện và là cơ sở để triển khai quan điểm, đường lối của Đảng trên thựctiễn cuộc sống Thông qua việc sử dụng chính sách, pháp luật để tổ chức triển khaicác hoạt động quản lý đối với xã hội, quản lý hành chính nhà nước góp phần hiệnthực hóa quan điểm, đường lối chính trị của Đảng
Hai là, Định hướng, dẫn dắt sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước.
Để cho hoạt động kinh tế - xã hội phát triển theo đúng mục tiêu, các cơ quanhành chính nhà nước quản lý vĩ mô đối với các đơn vị, tổ chức Những định hướnglớn, mục tiêu phát triển của đất nước trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ được thểhiện trong các chính sách, pháp luật của nhà nước Thông qua sự tác động các công
cụ quản lý như pháp luật, kế hoạch, chính sách lên các quan hệ xã hội, các cơ quanquản lý hành chính nhà nước chủ động dự kiến những mục tiêu và phương hướngthực hiện mục tiêu phát triển của đất nước Làm như vậy sẽ hướng các hoạt độngkinh tế - xã hội vận hành để đạt được những mục tiêu phát triển mà nhà nước đãđặt ra
Ba là: Điều hành xã hội, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
Trong hoạt động quản lý của NN đối với XH, vai trò tổ chức, điều hành xhthuộc về quyền hành pháp do các cơ quan quản lý NN thực hiện Hoạt động quản
lý he NN có vai trò điều hành các quá trình KT - XH, điều chỉnh, điều hòa cácquan hệ xã hội nhằm hướng tới sự phát triển ổn định, hài hòa của xh
Bốn là: Hỗ trợ, duy trì và thúc đẩy sự phát triển của xã hội
Trong quá trình tham gia hoạt động kt - xh, các chủ thể có năng lực và điềukiện khác nhau nên hiệu quả hoạt động thu được cũng khác nhau Thông qua cácchính sách ưu tiên phát triển trong một số lĩnh vực, đối với một số đối tượng, các
cơ quan quản lý hc NN hỗ trợ KT - XH phát triển hài hòa
Hoạt động quản lý hành chính nhà nước còn có vai trò duy trì sự phát triểncủa xh thông qua việc tạo môi trường phát triển cho các hoạt động kt - xh Môitrường chính trị ổn định giúp các cá nhân, tổ chức trong xã hội có nhiều cơ hộitham gia vào các quan hệ kt - xh Môi trường pháp lý thuận lợi sẽ giúp cho các chủthể kt - xh chủ động lựa chọn công việc hợp pháp theo năng lực, sở trường củamình Đồng thời, nó cũng tạo nên sự minh bạch, công khai giữa các chú thế vớinhau và với NN Môi trường kt thích ứng không làm biến dạng các quy luật củanền kttt, tạo điều kiện cho các chủ thể trong xh hđ Môi trường văn hóa lành mạnh
sẽ tạo sự đồng thuận cao trong tư duy về những giá trị chung của xh, tử đó giúp họ
có hành động đúng để đạt được mục tiêu
Trang 9Thông qua hoạt động quản lý hc, NN tạo động lực thúc đẩy hoạt động kt
-xh có hiệu quả của các chủ thể, NN khuyến khích các chủ thể bằng những lợi íchvật chất và tinh thần thông qua các chính sách kt - xh Các chính sách kt - xh đó cóthể là chính sách cho thuê mặt bằng với giá ưu đãi để khuyến khích phát triển ktlàng nghề, biểu dương việc lựa chọn nguyên liệu sạch để sản xuất sản phẩm, trutiên ứng dụng rộng rãi những thành tựu khcn mới vào quá trình chế tạo sản phẩm
để đạt năng suất lđ cao, khuyến khích mở rộng thị trường, điều tiết tiêu dùng sảnphẩm và dịch vụ một cách hợp lý
Năm là, Trọng tài, giải quyết các mâu thuẫn ở tầm vĩ mô
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động kt- xh, các chủ thể có thể có nhữngmâu thuẫn không thể tự điều hòa, giải quyết được Chẳng hạn, những tranh chấptrong việc thực hiện các hợp dong kt - xh; vi lợi nhuận vi phạm các quy định trongcác hợp đồng kt-xh Trong những trường hợp như vậy, các cơ quan quản lý hànhchí nhà nước có thẩm quyền sử dụng pl để giải quyết các tranh chấp, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của các chủ thể
Đề số 03 Câu 1 Anh (chị) hãy phân tích vai trò của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo? Liên hệ thực tiễn tại địa phương hoặc đơn vị mà anh (chị) đang công tác 1.1 Vai trò giải quyết khiếu nại, tố cáo
*Vai trò của giải quyết khiếu nại (3 ý)
Khái niệm: Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, côngchức theo quy định của pháp luật, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềnxem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhànước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyếtđịnh kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó
là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
- Giải quyết khiếu nại có vai trò bảo đảm thực hiện và phát huy quyền dânchủ của công dân được quy định trong Hiến pháp và pháp luật, góp phần quantrọng đối với việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi cácquyền và lợi ích hợp pháp đó bị xâm phạm từ phía cơ quan, tố chức, cá nhân cóthẩm quyền trong quá trình thực thi công vụ
- Thông qua việc giải quyết khiếu nại khôi phục lại quyền và lợi ích hợp phápcủa người khiếu nại Đồng thời thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trước ngườidân
- Qua việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại nhằm góp phần hoàn thiện, chấnchỉnh trong hoạt động của cơ quan Nhà nước Giúp cơ quan Nhà nước nhìn nhậnlại những yếu kém bất cập trong hoạt động của mình và cũng là cơ sở để đánh giá
Trang 10năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ công chức hành chính Nhà nước.
Vai trò của giải quyết tố cáo (4 ý)
Khái niệm: Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật Tố cáo quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
- Việc giải quyết tố cáo nhằm bảo đảm thực quyền dân chủ của công dân đượcghi nhận trong Hiến pháp và pháp luật Nếu như quyền tố cáo được quy định trongHiến pháp và pháp luật là điều kiện cần thì việc giải quyết tố cáo là điều kiện đủ,quyền này chỉ được hiện thực hóa khi tiến hành tốt việc giải quyết tố cáo
- Việc giải quyết tố cáo là biện pháp hữu hiệu, góp phần quan trọng trong bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, của xã hội và của mọi cá nhân, tổ chứctrước những hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ chủ thể nào
- Việc giải quyết tố cáo có vai trò quan trọng trong đấu tranh phòng ngừa viphạm pháp luật bảo vệ trật tự xã hội Đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luậtđược tiến hành bởi nhiều biện pháp khác nhau Tuy nhiên, tố cáo và giải quyết tốcáo được thực hiện tốt là một trong những biện pháp phát huy được sức mạnh tolớn của quần chúng nhân dân trong phòng chống vi phạm pháp luật bảo vệ trật tự
xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổchức
- Giải quyết tố cáo góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Nếu nhưPháp chế xã hội chủ nghĩa là sự đòi hỏi mọi chủ thể phải thực hiện đúng pháp luật,mọi hành vi vi phạm pháp luật phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minhđúng pháp luật thì tố cáo và giải quyết tố cáo có vai trò quan trọng góp phần bảođảm pháp chế trong tổ chức và hoạt động của cơ quan tổ chức trong cách ứng xửphù hợp với pháp luật của từng cá nhân
1.2 Liên hệ thực tiễn tại địa phương (gắn liền với từ địa bàn)
* Tình hình khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại
- Tổng số đơn khiếu nại nhận được (kể cả tiếp nhận qua công tác tiếp công dân),trong đó: số đơn thuộc thẩm quyền = số đơn không thuộc quyền =, đã thụ lý = ,
số đơn chưa thụ lý- , lý do
- Kết quả giải quyết khiếu nại:
+ Số vụ việc đã giải quyết, kết quả giải quyết
+ Số vụ việc giải quyết đúng thời hạn, số vụ việc giải quyết quá thời hạn
- Tình hình thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại
* Tình hình tố cáo và kết quả giải quyết tố cáo
- Tổng số đơn tố cáo nhận được (kể cả đơn tiếp nhận qua công tác tiếp côngdân; văn bản ghi lại nội dung tố cáo trực tiếp), trong đó:
Trang 11+ Số đơn thuộc thẩm quyền giải quyết; số đơn đã thụ lý; số đơn không thụ
lý, lý do không thụ lý;
+ Số đơn không thuộc thẩm quyền; kết quả xử lý (chuyển đơn đến cơ quan
có thẩm quyền; trả lời, hướng dẫn cho người tố cáo; );
+ Các lĩnh vực phát sinh tố cáo: Số vụ tố cáo đối với hành vi vi phạm phápluật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; số
vụ tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực(có số liệu cụ thể)
- Kết quả giải quyết tố cáo:
+ Số vụ việc đã giải quyết, kết quả giải quyết: tố cáo đúng, tố cáo sai, tố cáo
có đúng có sai;
+ Số vụ việc đang giải quyết;
+ Số vụ việc giải quyết đúng thời hạn, số vụ việc giải quyết quá thời hạn;
- Số vụ việc đã giải quyết theo thẩm quyền nhưng người tố cáo không đồng
ý, tiếp tục gửi đơn tố cáo lên cấp trên; kết quả giải quyết tố cáo tiếp theo của cấptrên đối với vụ việc
- Số văn bản giải quyết tố cáo đã ban hành
- Số vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã nhưng người tố cáo đã
tố cáo vượt cấp, cấp trên chuyển đến; số vụ việc tồn đọng, kéo dài; nguyên nhân tốcáo tồn đọng, kéo dài; hướng giải quyết (nêu cụ thể các vụ việc nếu có)
- Tình hình thực hiện các kết luận giải quyết tố cáo; xử lý người vi phạmpháp luật (nếu có)
- Tình hình thực hiện quy định về bảo vệ người tố cáo; thực hiện biện phápbảo vệ bí mật thông tin; bảo vệ vị trí công tác, việc làm; bảo vệ tính mạng, sứckhỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm
4 Tình hình kiến nghị, phản ánh và kết quả giải quyết
- Tổng số đơn kiến nghị, phản ánh nhận được được (kể cả tiếp nhận quacông tác tiếp công dân); trong đó: Số đơn thuộc thẩm quyền; số đơn không thuộcthẩm quyền; kết quả xử lý
- Các lĩnh vực công dân kiến nghị, phản ánh (có số liệu cụ thể)
- Tổng số đơn kiến nghị, phản ánh đã giải quyết: thống kê số liệu theo mốcgiám sát, theo từng năm và theo từng cấp
- Số đơn kiến nghị, phản ánh chưa giải quyết, lý do
Trang 12Theo Luật Cán bộ, công chức thì cán bộ và công chức có những tiêu chíchung là: Công dân Việt Nam; trong biên chế; hưởng lương từ ngân sách nhà nước(trường hợp công chức làm việc trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập thì tiền lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật); giữ một công vụ thường xuyên; làm việctrong công sở; được phân định theo cấp hành chính (cán bộ ở trung ương, cấp tỉnh,cấp huyện; cấp xã; công chức ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; công chức cấpxã).
2.1.2 Khác nhau:
Cán bộ: Là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước Theo quy định này thì tiêu chí xác địnhcán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theonhiệm kỳ Những người đủ các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà đượctuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xãhội thông qua bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳthì được xác định là cán bộ Thực tế cho thấy, cán bộ luôn gắn liền với chức vụ,chức danh theo nhiệm kỳ; hoạt động của họ gắn với quyền lực chính trị được nhândân hoặc các thành viên trao cho và chịu trách nhiệm chính trị trước Đảng, Nhànước và nhân dân Việc quản lý cán bộ phải thực hiện theo các văn bản pháp luậtchuyên ngành tương ứng điều chỉnh hoặc theo Điều lệ Do đó, căn cứ vào các tiêuchí do Luật Cán bộ, công chức quy định, những ai là cán bộ trong cơ quan củaĐảng, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được các cơ quan có thẩm quyền của Đảng căn
cứ Điều lệ của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội quy định cụ thể Những ai làcán bộ trong cơ quan nhà nước sẽ được xác định theo quy định của Luật Tổ chứcQuốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Luật Tổ chứcViện Kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân,Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Công chức: là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với côngchức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương đượcbảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Trang 13Theo quy định này thì tiêu chí để xác định công chức gắn với cơ chế tuyển dụng,
bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh Những người đủ các tiêu chí chung củacán bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị củaĐảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập thông qua quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,chức danh thì được xác định là công chức Công chức là những người được tuyểndụng lâu dài, hoạt động của họ gắn với quyền lực công hoặc quyền hạn hành chínhnhất định được cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
(Note: Có thể vận dụng phân biệt theo 5 tiêu chí như sau)
Khái
niệm
Cán bộ là công dân Việt Nam,
được bầu cử, phê chuẩn, bổ
nhiệm giữ chức vụ, chức danh
theo nhiệm kỳ trong cơ quan
(Khoản 1 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019)
Chế độ
làm việc
Làm việc theo nhiệm kỳ đã
được bầu cử, phê chuẩn, bổ
Hưởng lương từ ngân sách nhà
Trang 14Phải tham gia BHXH bắt buộc, BHYT
(Điều 2 Luật BHXH 2014, Khoản 6 Điều 1 Luật BHYT sửa đổi 2014)
Không phải tham gia bảo hiểm
- Buộc thôi việc
*Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Cán bộ cấp xã: Được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trựcHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu
tổ chức chính trị - xã hội;
- Công chức cấp xã được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
Trang 15nước (Như vậy, ở cấp xã chỉ biên chế công chức theo chức danh chuyên môn cốđịnh thuộc UBND xã, trong cơ quan đảng, HĐND, các tổ chức chính trị xã hội cấp
xã không biên chế công chức) Đội ngũ cán bộ xã được bầu theo nhiệm kỳ )
Đề số 04 Câu 1 Anh (chị) hãy phân tích các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức? Theo anh (chị) nguyên tắc nào là quan trọng nhất? Tại sao ?
1.1 Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức:
*Một là: Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật và sự quản lý của Nhà nước, điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội.
Quản lý cán bộ, công chức phải dựa trên những quan điểm quản lý cán bộcủa Đảng Cộng sản Việt Nam Những quan điểm chủ yếu cần chú ý là:
Phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ và văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội Công tác cán bộđược đổi mới có vai trò quyết định thực hiện thắng lợi mục tiêu đó Mặt khác, quátrình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng bảo vệ Tổ quốc
là môi trường thực tiễn để rèn luyện, tuyển chọn và đào tạo cán bộ, nâng cao phẩmchất, kiến thức, năng lực của đội ngũ cán bộ
Quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của Đảng, phát triển truyền thống yêunước và đoàn kết dân tộc
Gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với xây dựng tổ chức và đổi mới cơ chế,chính sách
Thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân, nângcao trình độ dân trí để tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ
Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyêntắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức thành viêntrong hệ thống chính trị
*Hai là: Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí làm việc và chỉ tiêu biên chế.
Cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy nhà nước; các tổ chức chính trị vàchính trị - xã hội là một lực lượng lao động đặc biệt của xã hội Họ là những ngườilàm việc cho Nhà nước và được sử dụng quyền lợi nhà nước cũng như nguồn lựccủa Nhà nước để tiến hành các hoạt động quản lý Họ đề ra pháp luật và đồng thờicũng là người triển khai tổ chức thực hiện pháp luật Do đó, ngoài nguyên tắc phảiđặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý cán bộ, công chức phải tuân thủ một sốnguyên tắc khoa học quản lý nguồn nhân lực Đó là:
+ Công bằng, bình đẳng cho tất cả mọi người đối với nền công vụ bao gồm cả
Trang 16vấn đề dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, đảng phái, giới tính;
+ Cơ hội việc làm như nhau, cả về điều kiện;
+ Đánh giá, tuyển chọn dựa vào tiêu chí chứ không dựa vào con người;
+ Tiền lương phải được xác định trên cơ sở công việc, phải bình đẳng;
+ Công chức trong bộ máy nhà nước không chỉ đơn thuần là người làm côngcho nhà nước Chính vì vậy, các quy tắc, quy chế công vụ - công chức không phảinhằm điều tiết mối quan hệ giữa người lao động (công chức) và người thuê laođộng (Nhà nước) mà là nhằm bảo vệ người công chức khi thực thi vai trò xã hộiđặc biệt của họ và đồng thời xác định những tiêu chuẩn nghề nghiệp họ phải có;+ Các hành vi của cán bộ, công chức là những hành vi do luật pháp quy định;+ Công khai, dân chủ trong hoạt động quản lý cán bộ, công chức; tuyển chọn,
đề bạt v.v
*Ba là: Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân
và phân công, phân cấp rõ ràng.
Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc có vị trí quan trọng bậc nhất trongxây dựng Đảng Trong điều kiện Đảng cầm quyền ở nước ta, biểu hiện cụ thể củanguyên tắc đó chính là nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách
*Bốn là: Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực thi hành công vụ và gắn với phát triển đội ngũ cán bộ, công chức.
Quản lý cán bộ, công chức là nhằm phát triển đội ngũ cán bộ, công chức đápứng đòi hỏi của Nhà nước và quản lý xã hội Quản lý cán bộ, công chức phải luôngắn liền với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và tạo cơ hội để cán bộ, côngchức được thăng tiến theo chức nghiệp, công trạng
* Năm là: - Thực hiện bình đẳng giới
Nam nữ bình đẳng là một trong quyền cơ bản của quyền con người Trong xãhội dân chủ, quyền này luôn được tôn trọng Ở Việt Nam, chủ trương bình đẳnggiới được đề ra từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Trang 17* Khái niệm tiếp công dân:
Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tiếpcông dân đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhcủa công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật
* Đặc điểm của tiếp công dân:
- Tiếp công dân là trách nhiệm của Nhà nước
Khái niệm công dân luôn gắn với yếu tố quốc tịch Công dân của một nước
là người mang quốc tịch của quốc gia đó Công dân bao giờ cũng có quyền vànghĩa vụ trong mối quan hệ với NN Trong mối quan hệ này, quyền của bên này lànghĩa vụ của bên kia và ngược lại Do đó, để đảm bảo thực hiện quyền khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, việc tiếp công dân là trách nhiệm của
NN
- Chủ thể tiếp công dân là cơ quan NN hoặc cá nhân có thẩm quyền
Hoạt động tiếp công dân là sự giao tiếp giữa hai chủ thể: thứ nhất là công dân đã
đủ tuổi nhất định và có năng lực hành vi; thứ hai là các cơ quan NN hặc cá nhân cóthẩm quyền, phía cơ quan NN hoặc cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận khiếu nại, tốcáo, kiến nghị phản ánh của công dân, đồng thời giải thích, hướng dẫn cho côngdân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy địnhcủa pl
* Vai trò của tiếp công dân:
- Việc tiếp công dân giúp cơ quan NN năm được các thông tin, kiến nghị,phản ánh, góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối chính sách củaĐảng và pl của NN, công tác quản lý của cơ quan đơn vị Qua đó, NN có các biệnpháp, chủ trương phù hợp để điều chỉnh bổ sung chủ trương chính sách, hoàn thiệnpháp luật cũng như để khắc phục những bất cập hạn chế trong hoạt động của các
cơ quan NN
- Tiếp công dân là hoạt động nhằm hiện thực hóa quyền làm chủ của côngdân, là sự cụ thể hóa quyền tham gia quản lý NN và XH, tham gia thảo luận cácvấn đề chung của NN và XH của công dân, phát huy vai trò to lớn của quần chúngnhân dân trong xây dựng và BVTO Trong thời, đây cũng là biểu hiện sinh độngphản ánh bản chất dân chủ của NN ta - NN của dân, do dân và vì dân
- Tiếp công dân nhằm đảm bảo thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của côngdân đã được Hiện pháp ghi nhận, thể hiện mối quan hệ hải hòa, dân chủ giữa NN
và người dân, Biup việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, đơn vị đượctiến hành một cách kịp thời và đúng pháp luật
Trang 18- Tiếp công dân có vai trò quan trọng trong hướng dẫn công dân thực hiệnquyền khiếu nại, tố cáo, khắc phục những hạn chế bất cập trong việc thực hiệnquyên khiêu nại, tô cáo của mình, qua đó tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức plnói chung, pl khiếu nại, tố cáo của công dân nói riêng, góp phần giúp công dânhiểu biết thêm pháp luật nói chung, quyền nghĩa vụ công dân nói riêng, tránh tìnhtrạng khiếu kiện kéo dài, khiếu kiện vượt cấp
- Qua việc tiếp công dân phần nào người dân cũng nhìn nhận, đánh giá đượctrình độ năng lực, thái độ, phẩm chất đạo đức của người cán bộ công chức trực tiếpvới mình qua đó có thông tin tin cậy để phản ánh với cơ quan có thẩm quyền cũngnhư để đánh giá, lựa chọn nhân sự thông qua các kỳ bầu cử
Đề số 05 Câu 1 Anh (chị) hãy phân tích các nội dung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cơ sở Theo anh (chị) ở tỉnh Bình Phước hiện nay cần tập trung nội dung quản lý nhà nước nào để khắc phục tình trạng khiếu nại, kiến kiện đông người, vượt cấp Tại sao? (5,0 điểm)
1.1 Khái niệm, nội dung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cơ sở.
* Khái niệm: Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lýthích hợp tác động đến hành vi, hành động của người sử dụng đất nhằm đạt mụctiêu sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước và ởtừng địa phương
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với tư cách là đại diện chủ sởhữu toàn dân về đất đai thực hiện quyền quản lý nhà nước thông qua các cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Chínhphủ, Ủy ban nhân dân các cấp và hệ thống các cơ quan địa chính được tổ chứcthống nhất từ Trung ương đến địa phương
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định bao gồm:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồquy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Trang 197 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định củapháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và
sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
* Nội dung quản lý nhà nước về đất đai ở cơ sở ( xã, phường, thị trấn) bao gồmmột số nội dung chính như sau: (11 nội dung)
1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất trên địa bàn cấp xã Về trách nhiệm báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửibáo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dâncấp trên trực tiếp
2 Thu hồi, bồi thường, tái định cư
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm niêmyết công khai chủ trương thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, thị trấn vàtại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên hệthống đài truyền thanh của địa phương
3 Xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
4 Quản lý đất công ích
5 quản lý đất chưa sử dụng
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tạiđịa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính
6 Kiểm kê, thống kê, rà soát quỹ đất trên địa bàn
7 Lập và quản lý hồ sơ địa chính gốc
8 Lập danh sách những hộ gia đình được giao đất giãn dân trình lên cấp trên phê duyệt
9 Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai