1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hướng Dẫn Xây Dựng Phòng Chống Thiên Tai (NXB Xây Dựng 2011) - Bộ Xây Dựng, 151 Trang

151 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Xây Dựng Phòng Chống Thiên Tai
Tác giả Viện Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng, Viện Quy Hoạch Thủy Lợi, Viện Quy Hoạch Đô Thị Và Nông Thôn
Người hướng dẫn Bộ Xây Dựng
Trường học Bộ Xây Dựng
Thể loại hướng dẫn kỹ thuật
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 16,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các căn cứ đ ể biên soạn tài Liệu này là: Chiến lược và chíính sách của Đảng và Nhà nước về phòng chống thiên tai đặc biệt là bão, lụt; Các quy chuẩn ivà tiêu chuân về thiết k ế và xây

Trang 2

L Ờ I N Ó I ĐẦU

Việt Nam là một trong những nước chịu nhiều thién tai, do vị trí địa lý và đặc điêm địa hình, rtước ta phải chịu hầu hết các loại thiên tai như: bão tố, lũ lụt, lốc xoáy Trong các năm gần đây (2001-2008), động đất củng đã xảy ra ờ củ miền Bắc (Điện Biên, Ninh Bình, Hà Giang V.V.), miền Trung (Thanh Hoá, Nghệ An) va miến Nam (Vủĩĩg Tàu, Phan Thiết v.v ) Hàng năm, thiên tai cướp đi hàng trăm sinh mạng và gây tổn thất đáng kê về kinh tế Riêng năm 2006, cơn bão sô' 6 (Xangsarte) đã làm 69 người chết, 1.9736 ngôi nhà bị sụp đô, hơn

273000 ngôi nhà bị tốc mái, gây thiệt hại lớn uể người và cua cho các tỉnh miền Trung như Thừa Thiên-Huế, Đà Nang, Quảng Nam Năm 2007, bão và lụt lội củng đã gây thiệt hại nặng nề về mùa màng và hạ tầng kỹ thuật cho các tinh miềm Trang như Quảng Binh, Hà Tĩnh v.v Ngoài ra, đợt rét đậm kéo dài đầu năm 2008 đã gày ảnh hưởng lớn đến đời sống, chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp của nhân dàn các tỉnh ớ phía Bắc N hư vậy, thiên tai ở nước ta không chí có bão, lủ, lụt, động đất mà còn cả khô hạm., rét đậm và một s ố loại hình khac Tuy nhiên, bão, lũ, lụt và động đất là các loại hình thiên tai tác động trực tiếp đến nhà cửa, các công trình xây dựng và các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác ở cả nông thôn và thành thị.

Tốc độ phát triển kinh tế và công nghiệp hóa ở Việt Nami đã làm thay đôi diện mạo và tiềm lực của đất nước Song, củng gây áp lực lên các cơ sở hại tầng của nông thôn và thành thị vốn đã quá tải Để giảm thiểu rủi ro do thiên tai gây ra imột cách hiệu quả ở Việt Nam cần tiến hành các biện pháp một cách đồng bộ từ công tác quiy hoạch, thiết kê, xây dựng và các giải pháp ứng xử hài hoà thân thiện với môi trường, đổnịg thời phải tâng cường quản lý một cách khoa học nham bảo đảm các nguồn tài nguyên rừng,, hệ thống sông, hồ và biển Trong khuôn khô của Dự án UNDP VIE/01 /014, dưới sự chí đạo của Bộ Xây dựng, Viện Khoa học Công nghệ Xảy dựng (Bộ Xây dựng) phối hợp V)ới Viện Quy hoạch thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) và Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn (Bộ Xây dựng) đã biên soạn tài liệu H ướng d â n xảy dựng phòng chiống th iê n ta i nhằm góp phẩn

g iả m thiếu các th iệt h ại do thiên ta i g â y ra đổi vài nhà của V(à cấc cồng trin h x à y dự n g củng

như các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác.

Tài liệu Hướng d ẫ n xảy dự ng p h ò n g chống thiên taữ được biên soạn dưới dạng một hướng dẫn kỹ thuật bao gồm các loại hình thiên tai như băio tố, lủ lụt và động đất và các biện pháp công trinh như quy hoạch phòng chống lủ lụt và triều cường, thiết k ế nhà và công trinh phòng chống bảo và động đất, thiết kế các còng trình thuỷ lợi phòng chống thiên tai và sửa chừa công trinh sau thiên tai.

Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng là cơ quan chủ tri biiên soạn tài liệu hướng dẫn này Viện Quy hoạch thuỷ lợi và Viện Quy hoạch Đồ thị vả Nông tthôn biên soạn phần lũ lụt, quy hoạch phòng chống lủ và xây dựng các công trinh thuỷ lợi phlòng chống thiên tai.

Các căn cứ đ ể biên soạn tài Liệu này là: Chiến lược và chíính sách của Đảng và Nhà nước

về phòng chống thiên tai đặc biệt là bão, lụt; Các quy chuẩn ivà tiêu chuân về thiết k ế và xây dựng nhà và công trình của Việt Nam, các kết quả của các đề’ tài nghiên cứu về quy hoạch và xây dựng phòng chống thiên tai ở trong nước; Các quy phạm, tiêu chuẩn và hướng dẫn xây dựng phòng chống thiên tai của nước ngoài; Các sô' liệu về' gió, bão, lủ, lụt, động đất của nước ta; kinh nghiệm xây dựng nhà ở trong vừng bảo lủ của mhân dân ta.

Trang 3

Nội dung chính của tài liệu này bao gồm:

1) Thiên tai và các tác động của thiên tai:

- Bão, tố và lốc xoáy

- Lũ, lũ quét, ngập lụt, hạn hán, thuỷ triều và nhiễm mặn

- Động đất

2) Quy hoạch phòng chống thiên tai:

- Quy hoạch khu dân cư phòng chống lủ lụt và tránh triều cường

- Quy hoạch thủy lọi phòng chổng thiên tai úng, lũ

- Yêu cầu về quy hoạch đối với các vùng đặc thù

3) Hướng dẫn thiết k ế nhà và công trình phòng chống thiên tai:

- Hướng dẫn tính toán nhà và cồng trình chịu tải trọng do bão và lốc xoáy

- Hướng dẫn tính toán và thiết k ế phòng chống động đất

- Hưởng dẫn kỹ thuật xây dựng phòng và giảm thiểu thiệt hại do bão cho nhà ớ

4) Thiết kế công trình thuỷ lợi phòng chóng thiên tai

Biên soạn tài liệu hướng dẫn này được phân công như sau: chủ trì: PGS.TS Nguyễn Xuân Chính (Viện Khoa học Công nghệ Xảy dựng), những người tham gia chính: TS Nguyễn Đại Minh, GS TSKH Nguyễn Đăng Bích, GS TS Nguyễn Văn Phó, TS Vủ Thị Ngọc Vân (Viện Khoa học Cồng nghệ Xây dựng); TS Phạm Thế Chiến, KS Vũ Đình Hựu và

c v c c Trần Ngọc Lai (Viện Quy hoạch Thuỷ lợi); KS Dương Hồng Thuý, KS Nguyễn Vần Cầm và K S Lưu Kim Nga (Viện Quy hoạch đồ thị và nông thôn).

Các kỹ sư, kiến trúc sư và các nhà quản lý có thể tham khảo tài liệu này khi thiết kế, xây dựng và quản lý các hoạt động xây dựng với mục đích làm giảm thiểu các thiệt hại do thiên tai gây ra đối với nhà cửa, công trình và các kết cấu hạ tầng.

Trong tài liệu này, các hướng dẫn tính toán thiết kế, dựa theo các tiêu chuấn nước ngoài như UBC:1997 (Quy phạm xây dựng thống nhất 1997) của Hoa Kỷ, SNiP lỉ-7-81* (Quy phạm xây dựng trong vùng có động đất) của Nga Ư.v nhưng với các số liệu đầu vào về khí tượng thuỷ văn, địa chấn, địa chất của Việt Nam, được giới thiệu với mục đích áp dụng cho các kỹ sư và các kiến trúc sư thiết kế khi hành nghề ở Việt Nam nhưng không thông thạo hệ thống tiêu chuẩn Việt N am song được phép tính toán theo các tiêu chuẩn nước ngoài (theo Quyết định sô'09/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng),

Đảy là tài liệu Hướng dẫn xây dựng, tuy nhiên, một số vấn đề thuộc lĩnh vực xảy dựng giao thông, xây dựng các công trình độc hại hay có nguy cơ ô nhiễm cao khi sảy ra sự cô', các cóng ỉ rinh truyền tải điện v.v chưa được đề cập Những vấn đề này cần được nghiên cứu và

ÌO' ìhiv.u ở các tà i liệ u c h u y ê n ngành.

ì ai liệu Hướng d ẫ n xảy dựng p hòng chống thiên tai là kết quả của hợp phẩn của dự

án UNDP VIE/01 /014 Tăng cường năng lực giảm nhẹ thiên ta i Kinh phí thực hiện hợp phần này do tổ chức phát triển Liên Hợp Quốc UNDP tài trợ.

Xây dựng phòng chôhg thiên tai là lĩnh vực rộng lớn và phức tạp Vì vậy, sẽ không tránh khỏi sai sót khi biên soạn tài liệu này Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc, các

ý kiến xin gửi về: Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, 81 Trần Cung, Nghĩa Tân, cầu Giấy,

Hà Nội.

Nhóm tá c giả

Trang 4

Chương 1 PHẠM VI ÁP DỤNG

1.1 Tài liệu này hướng dẫn công tác quy hoạch và xây dựng phòng chống lũ, lụt, hướng dẫn thiết kế nhà và công trình trong vùng bão và động đất, hướng dẫn thiết kế công trình thuỷ lợi phòng lũ

Trong tài liệu này, các tác động do thiên tai tập trung vào 3 loại sau: (1) gió, bão; (2)

và đê bảo vệ các loại gồm: đê sông, đê ven bờ biển, đê bao chống lũ thời vụ

1.2 Các công trình đặc biệt, có tầm quan trọng về kinh tế, thông tin, vãn hoá, lịch sử quốc gia, các công trinh nếu xảy ra sự cố sẽ ảnh hưở/ng lớn đến dân sinh, môi trường như: hồ chứa nước lớn, đập nước lớn, nhà máy điện hạtt nhân, kho chứa vật liệu độc hại,

và các công trình thuộc về quốc phòng và an ninh quốc gia ngoài việc tham chiếu hướng dẫn của tài liệu này, cần tuân thủ theo các yêu cáu và qiuy định riêng

1.3 Đối với các công trình đặc thù thuộc các ngành giao thông (cầu, đường bộ, đường sắt, đường hầm V.V.), hàng hải (cảng biển)., h àn g không (sân bay), khai thác mỏ, dầu khí và một số ngành khác ngoài việc tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có thể tham khảo các hướng dẫn của tài liệu này,

Chương 2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN

Hướng dẫn này liên quan chặt chẽ đến các nội duing quy định trong các quy chuẩn

và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành Các quy chiiiẩn v:à Liêu chuẩn này được viện dẫn cụ thể tại các chương, mục và điều khoản của tài liệu và liệt kê ở mục Tài liệu tham khảo của hướng dẫn

Trang 5

D anh m ục các tài liệu viện dẩn bao gồm:

2.1 Luật Xây dựng, Pháp lệnh của u ỷ ban thường vụ Quốc Hội và các Níihị định của Chính Phỉi

- Luật Xây dựng (số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003)

- Pháp lệnh đê điều (số 26/2000/PL - UBTVQH 10 ngày 24/8/2000)

- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ cóng trình thủy lợi (số 32/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 04/4/2001)

- Nghị định số 08/2005/NĐ - CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phú vể quy hoạch xây dựng

- Nghị định số 72/2001/N Đ - CP ngày 05 tháng 10 nãm 2001 của Chính phú về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị

2.2 Ọuy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng

- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam (quyên 1, 2 và 3), Nhà xuất hán Xây dụng Hà Nội 1997

- TCXD 40: 1987 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bán vé lính toán

- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 198:1996 Móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5573:1991 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 198:1997 Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

- TCVN 285:2002 Tiêu chuẩn chống lũ an toàn cho cóng trinh

- TCXDVN 375:2006 Thiết kế công trình chịu động đất (phán 1 và 2)

- TCVN 4092: 1985 Hướng dẫn quy hoạch điếm dân cư nông trường

- TCVN 4417:1987 Quy trình lập sơ đổ và đồ án quy hoạch vùng

- TCVN 4418:1987 Hướng dẫn lập đồ án quy hoạch xây dựng huyện

- TCVN 4449:1987 Quy hoạch đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4454:1987 Quy hoạch xây dựng điếm dân cư ở xã, hợp tác xã - Tiôu chuán thiết kế

- TCVN 4616-1988 Quy hoạch mặt bằng tống thể cụm cổng nghiệp

- TCXDVN 338: 2005 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 356: 2005 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 205: 1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 318: 2004 Kết cấu bê tông và bê tống cốt thép - Hướng dẫn cônỉĩ tác báo trì

- TCXD 45-78 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- TCXD 195:1997 Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi

Trang 6

- TCXDVN 285:2002 Tiờu chuẩn chống ỳng cho c.ỏc cụng trỡnh thuỷ lợi.

- 14 TCN 19-85 Quy phạm phõn cấp đờ sụng

- 14 TCN 56-88 Thiết kế đập bờ tụng và bờ tụng cốt Khộp

- 14 TCN-87-95 Quy hoạch sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nước - cỏc quy định chung

- QPVN 11-77 Tiờu chuẩn quy định vận tốc giú lớn nhất thiết kế hồ chứa

- QPVN 11-77 Quy phạm thiết kế đập đất đầm nộn

- Tài liệu “Hướng dẫn thiết kế đờ biển” của Cuc Đờ điiều và Phũng chống bóo lụt

- TCVN 4417:1987 Quy trỡnh lập sơ đồ và đổ ỏn q uy' hoạch xõy dựng vựng

- TCVN 4418:1987 Hướng dẫn lập đồ ỏn quv hoạch xõy dựng huyện

- TCVN 4448:1987 Hướng dẫn lập quy hoạch xõv dựng thị trấn huyện lị

- TCVN 4092:1985 Hướng dẫn thiết kế quy hoạch K.ằyự dựng điểm dõn cư nụng trường.

- TCVN 4454:1987 Quy hoạch xõy dựng điểm dõn cư ớ xó, hợp tỏc xó - Tiờu chuẩn thiết kế

- TCVN 4449:1987 Quy hoạch xõy dựng đỏ thị - Tiờu chuẩn thiết kế

- TCVN 4616:1988 Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm cụng nghiệp - Tiờu chuẩn thiết kế

Chương 3 NGUYấN TẤC CHUNG

3.1 Khi quy hoạch xõy dựng khu đụ thị, nờn trỏnlh ccỏc khu vực bị ảnh hưởng mạnh cỳa động đất (với cấp động đất lớn hơn cấp VIII theo tthang MSK-64 hay đỉnh gia tốc

nền lớn hơn 0,24g (g - gia tốc trọng trường)), khàng mằm trong khu vực cú cỏc hiện

tượng gõy sụt tụ, cỏc-tơ, trồi trượt, xúi mũn, bị ngập ỉụit tlhường xuyờn

3.2 Khi quy hoạch xõy dựng khu dõn cư nụng t!hụ>n, nờn trỏnh cỏc vựng bị giú quấn, giú xoỏy, thường xuyờn bị ngập lụt quỏ sõu (ngập trẽn 3nn), sạt lớ, lũ quột

3.3 Quy hoạch thuỷ lợi phũng chống thiờn tai c hủi y'ếu phải dựa trờn nguyờn tắc bỏo

vệ và phỏt triển bền vững tài nguyờn nước và múi itrurờmg sinh thỏi; khai thỏc tổng hợp nguồn nước, gần tài nguyờn nước với tài nguyờn rừnig, tàii nguyờn đất, khoỏng sản và khớ hậu; quy hoạch eấp nước (phũng chống hạn); quy hoạclh tiờu ỳng; và quy hoạch phũng chống lũ

3.4 Đối với đỏc cụng trỡnh thuỷ lợi, ngoài việc thiết Ikế và xõy dựng đảm bảo an toàn cụng trỡnh, cũiỊ'phfcU‘đảm bỏo điều kiện vận hành khai thỏc khi xảy ra lũ (hoặc triều cường)

Trang 7

Cấp động đất: Cấp động đất của khu vực là số đo độ mạnh về hậu quả hay về sự tàn

phá của một trận động đất gây ra (đặc biệt là đối với các công trình xây dựng) tai khu vực xem xét trẽn mặt đất Các cấp động đất thường sử dạng trong thiết kế kháng chấn ở Việt nam và một số nước là các cấp lấy theo thang MM (thang Mercally cải tiến) hoặc thang MSK-64

Cấp gió B ea u /o rt: Là thang đo cấp gió, do nhà hàng hải người Anh Sir Francis

Beauíort đề xuất năm 1805, dùng để dự báo thời tiết Ban đầu thang đo cấp gió Beauíort

có 12 cấp Từ năm 1944 đến nay, thang Beaufort được mớ rộng thêm các cấp từ 13 đến

17, dùng để đo các trận bão rất mạnh và cực mạnh (siêu bão)

C hu kỳ lặp- Sổ năm để sự việc đang xem xét có khả năng vượt quá 1 lần.

C ông trình chặn sông: Là các công trình bao gồm đập dâng, đập tràn và các cóng

trình khác nằm trong tuyến chịu áp như cống xả cát, nhà máy thủy điện, âu tàu v.v, cống ngán triều chặn ngang sông nhằm mục đích dâng cao mực nước hoặc tạo hổ tích nước hoặc giữ ngọt ngăn mặn

C ông trình lợi d ụ n g tổng họp: Là các công trình lợi dụng đa mục tiêu: cấp nước,

phát điện, phòng chống lũ v.v

C ông trình ven bờ sông, cửa sông, ven bờ biển: Là các công trình bao gồm cống

lấy nước, cống tiêu nước, trạm bơm, kè bảo vệ bờ v.v

Độ an toàn: Khả năng kết cấu đảm bảo không gây thiệt hại cho người sử dụng và

những người ở vùng lân cận xung quanh công trình dưới bất cứ tác động nào

Đ ỉnh gia tốc nền (axK): Là biên độ lớn nhất của gia tốc nền tham chiếu.

Giản đồ gia tốc: Là gia tốc của chuyển động nền được ghi lại bằng các băng ghi gia

tốc địa chấn Giản đồ gia tốc của nền thể hiện các tham số quan trọng phục vụ cho việc tính toán kháng chấn, bao gồm: thời gian kéo dài của động đất, khoảng tần số của dao động đất nền, biên độ lớn nhất của gia tốc nền

Trang 8

H ạ n hán và sa mạc h o á : Là hiện tượng xảv ra do có sự biến đổi lớn của khí hậu

Hạn hán có thể xảy ra ở những vùng mưa ít, mưa nhiều, nãm mưa ít cũng như năm mưa nhiều, trong mùa khô cũng như trong mùa mưa

Lốc x o á y : Là vùng gió xoáy phạm vi rất hẹp, sức gió rất mạnh (thường gọi là hiện

tượng vòi rồng), xảy ra trên đất liền hoặc trên biển, do đám mây giông phát triển mạnh

và có cấu trúc đặc biệt gây ra Trong lốc xoáy, gió thường thổi xoáy theo ngược chiều kim đổng hồ, sức gió có thể đạt tới cấp 11,12 (thang Beauíort), đôi khi vượt cấp 12, kèm theo mưa rào, mưa giông mạnh, trong một số trường hợp có lẫn mưa đá hoặc mưa có lẫn cát, bụi, tôm, cá, hoa quả

Lũ: Được hiểu là một dạng sóng thuỷ lực truyền trong mạng lưới sông ngòi trong đó

lưu lượng và mực nước tăng lên gấp nhiều lần so với điều kiện dòng chảy bình thường

L ủ q u é t: Là một loại lũ lớn, xảy ra bất ngờ duy trì trong một thời gian ngắn (lên

nhanh và xuống nhanh) và có sức tàn phá lớn

L ư u lượng lữ: Là lượng dòng chảy qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian được

tính bằng mVs

M ô sô' d òng chảy: Lượng nước qua 1,0 krrr mật cắt.

M ức đảm bảo của công trìn h : Là sô nám công trình làm việc đạt tiêu chuẩn thiết kế

trong 100 năm khai thác liên tục

M ực nước kh a i thác bình thường lớn nhất: ơ hồ chứa, đập dâng là mực nước dâng

bình thường, là mực nước cao nhất xuất hiện trong điều kiện khai thác bình thường, trong thời gian này không có lũ hoặc triều cường do gió bão gây ra

N gập do lũ: Là một hiện tượng ngập nước tại một vùng do lũ quá cao phá vỡ các

công trình chống lũ tràn vào hoặc lũ lớn tràn bờ đo địa hình thấp, hoặc do phân chậm lũ

N gập lụt: Hiện tượng ngập nước của một vùng lìinh thổ Ngập lụt có thể do nước lũ

sông lên cao quá mức gây cản trở hoặc làm vỡ các công trình ngăn lũ tràn vào vùng trũng thấp, hoặc có thể do mưa lớn tại chỗ mà không có khả năng tiêu thoát hoặc do nước biển dâng cao làm ngập nước vùng ven biển

N h iễm m ặn: Là hiện tượng nước biển xâm nhập vào các cửa sông, về mùa khô dưới

tác động của triều biển, cộng thêm gió chướng gây nước dâng ven biển tạo thành dòng ngược pha triều lên sâu vào cửa sông

Nước dâng do bão: Là sự dàng lên đột ngột khác thường của mực nước biển ở vùng

ven biển trong thời gian có bão, nước dâng chủ yếu do gió thổi hướng vào bờ, đồng thời phụ thuộc vào sự giảm khí áp

T h a n g chấn cấp Richter Dùng để đo năng lượng của một trận động đất được giải

phóng ở chấn tiêu (thường gọi là độ Richter)

T h a n g Fujita: Thang dùng để đo cường độ lốc xoáy.

Trang 9

T h a n g M M (th a ng M ercalli cải tiên): Thang MM đánh giá độ mạnh của động đất

dựa hoàn toàn vào hậu quả của động đất tác động đến con người, đồ vật và các công trình xây dựng Thang MM được chia làm 12 cấp, ký hiệu bằng chữ số La Mã, từ cấp I đến XII

T hang M S K -6 4 : Thang MSK-64 (do Medvedev, Sponheuer và Karnik đã đưa ra

nãm 1964) đo độ mạnh của động đất thông qua hậu quả của động đất đến các loại công trình xây dựng Thang MSK-64 có 12 cấp, từ cấp I đến XII

T h u ỷ triều: Là sự chuyển động sóng phức tạp của nước biển được gây ra bởi lực

hút của vũ trụ và được biểu hiện bằng các biến thiên có tính chất tuần hoàn của mực nước biến

V ù n g chịu ảnh hưởng lũ sông: Là vùng có mực nước lớn nhất hình thành chủ yếu

do tác động của lũ sông gây ra

V ù n g chịu ảnh hư ởng triều: Là vùng có mực nước lớn nhất hình thành chủ yếu do

tác động của triều cường gây ra

Trang 10

Chương 5 THIÊN TAI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI

5.1 Bão, tô và lốc xoáy

5.1.1 Bão, áp thấp nhiệt đới

5.1.1.1 Định nghĩa và phân loại bão, áp thấp nhiệt đới

Bão và áp thấp nhiệt đới là xoáy thuận nhiệt đới (một vùng gió xoáy), đường kính có

thể tới hàng trám km hình thành trên biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng

ngược chiều kim đồng hồ ở Bắc bán cầu và cùng chiều kim đồng hồ ở Nam bán cầu

Căn cứ vận tốc gió mạnh nhất (vímu) vùng gần trung tâm xoáy thuận nhiệt đới để phân loại bão và áp thấp nhiệt đới Vận tốc gió được xác định theo cấp gió Beauíort như sau (công thức (5.1) và Bảng 5.1):

1 0,3 + 1,5 Gió nhẹ Khói biểu thị được hướng gió nhưng phong

tiêu chưa chạy được

2 1,6 4- 3,3 Gió nhỏ Da người cảm thấy có gió Lá cây hơi rụng

3 3,4 4- 5,4 Gió khá nhỏ Lá và cành cây nhỏ rung động

4 5,5 * 7,9 Gió vừa Gió nâng bụi và làm bay giấy, cành nhỏ

rung chuyển

5 8,0 4- 10,7 Gió khá mạnh Cây nhò có lá bắt đầu lay động

6 10,8 - 13,8 Gió mạnh Cành lớn rung chuyển Khó đi ngược gió

7 13,9+17,1 Áp thấp nhiệt đới Cây lớn rung chuyển Khó khăn khi đi

ngược gió Khó sử dụng ô khi đi ngược gió

Trang 11

tô trên đường.

10 24,5 - 28,4 Bão mạnh Cây bị bạt rễ Kêt cấu bị hư hỏng đáng kể

11 28,5 -r 32,6 Bão mạnh Nhiều kết cấu bị hư hỏng nặng

12 32,7 4- 36,9 Bão rất mạnh Hàng loạt các kết cấu bị hư hỏng

13 37,0 -5- 43,3 Bão rất manh Nãm 1944, Đài Loan mở rộng thang

Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới cấp 6 -ỉ- 7 có Mmax thay đổi từ 10,8 đến

17,1 m/s

Bão là một xoáy thuận nhiệt đới cấp 8-9 có v max = 17,2 - 24,4 m/s.

Bão mạnh là một xoáy thuận nhiệt đới cấp 10-11 có vmflt = 24,5 32,6 m/s

Bão rất mạnh là một xoáy thuận nhiệt đới từ cấp 12 trở lên có vmax từ 32,7 m/s trở

lên Bão có sức gió mạnh từ cấp 14 trở lên gọi là siêu bão

Gần vùng tâm của các cơn bão mạnh là một vùng trời quang không có gió được gọi là

mắt bão Xung quanh mắt bão đường kính từ 1 đến 50 km là một khối lượng mây lớn mà

từ đó hình thành những cơn mưa to Lượng mưa có thể đạt tới 300 mm, trong một số trường hợp đặc biệt có thể vượt quá 1000 mm Xảy ra đồng thời với bão là sự giảm khí áp, có thể

gây ra sự dâng nước biển, thường được gọi là sóng dâng Khi bão phối hợp với những cơn

sóng biển bị gió đánh vào và thuỷ triều lớn, có thể xảy ra sự dâng mực nước biển lên tới độ cao vượt quá 10 m gây thiệt hại cho nhà cửa và con người ở các vùng ven biển

5.1.1.2 Bão ở Việt N am

Bão được coi là một trong những thiên tai nguy hiểm nhất ở Việt Nam Lãnh thổ Việt Nam (kể cả vùng thềm lục địa) nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của trung tâm bão Tây Bắc Thái Bình Dương Biển Đông cũng là khu vực phát sinh và có bão hoạt động mạnh

Mùa bão kéo dài khoảng 6 tháng: từ tháng 6 tới tháng 11, với xu hướng chậm dần từ Bắc xuống Nam

Hướng đ ổ bộ của các cơn bão như sau:

- Trong các tháng 6 đến tháng 9 hướng chủ yếu vào Bắc Bộ.

Trang 12

nước về mật độ bão (tính trên 100 km của bờ biển) Số cơn bão mạnh chiếm 29 % tổng

số cơn bão đổ bộ

Đây là vùng bờ biển hẹp, dãy núi Trường Sơn nhiều nơi nhô ra tận biển nên bão đổ

bộ vào đất liền thường ían nhanh nhưng cường dộ lại khá dữ dội Bờ biển đoạn này có hướng Tây Bắc - Đông Nam, gần trùng với hướng di chuyển chủ đạo của xoáy thuận nhiệt đới trong vùng Vì vậy đã có những cơn bão di chuyển men theo bờ biển, kéo dài khu vực đổ bộ và mở rộng diện ảnh hưởng của bão

Khu vực Nghệ An - Hà Tĩnh chịu ảnh hưảng nặng và là một trong những nơi có mực nước dâng trong bão cao nhất nước Gió bão vượt cấp 12 có thể xảy ra với chu kỳ dưới 20 năm

c) Bờ biển N am Trung Bộ:

Vùng này nằm giữa các vĩ tuyến 16 và 12, từ Qưảng Nam tới Khánh Hoà

Mùa mưa bão kéo dài từ tháng 9 tới tháng 11, tập trung vào tháng 10 và tháng 11 Hàng nãm có từ 1 đến 2 cơn bão đổ bộ, mật độ bão và tỷ lệ bão mạnh thấp hơn vùng bờ biển Bắc Bộ (vùng 1) và bờ biển Trung Bộ (vùng 2)

Trong vùng này, khu vực Quảng Ngãi - Bình Định chịu ảnh hướng bão nặng nhất

d) Bờ biển Đông Nam Bộ:

Vùng này nằm ở phía Nam vĩ tuyến 12, từ Ninh Thuận tới Cà Mau, với hơn 600 km

bờ biển

Trung bình 5 nãm mới có 1 lần bão đổ bộ, tập trung vào tháng 11 Mật độ bão chỉ

bằng khoảng 5 % vùng bờ biển Bắc Bộ.

e) Các vùng núi và Tây Nguyên:

Tai các vùng Đông Bắc Bắc Bộ và Tây Nguyên, đối VỚI các vùng cao, có địa hình lồi, thoáng hoặc các bình nguyên, khi tâm bão qua có khả nãng gây gió bão từ cấp 8 tới cấp 10

Các vùng núi Tây Bắc, trừ một vài điểm thuộc dãy Hoàng Liên Sơn, hầu như khóng

có ảnh hưởng của bão

5.1.1.4, Ánh hưởng của bão đến nhà cửa và các công trình xây dựng

Bão trên cấp 10, 11, khi ảnh hưởng trực tiếp, sẽ gây thiệt hại lớn về nhà ờ của nhân dân Nhà ở của dân trên các vùng cả nước thường có 3 loại: kiên cố, bán kiên cố và nhà tạm bằng tranh, tre, nứa, lá Phần lớn các loại nhà kiên cố được thiết kế và xây dựns ở các thành phố, thị xã có thể chịu được các cấp gió bão phổ biến ở Việt Nam Một số ít nhà kiên cố xây dựng ở các thị trấn và nông thôn, không được quản lý chặt chẽ về chất iượng, chỉ xây dựng theo kinh nghiệm, dễ bị bão phá hoại Trong các vùng mà bão đi qua, cần có các giải pháp phòng chống bão tích cực: chống áp lực gió lớn tác động từ nhiều phía, chống xung lực với thời gian kéo dãi và có thê ngược chiêu nhau do gió giật đổi hướng

Trang 13

Tuỳ theo khu vực đổ bộ, diện mưa bão lớn có thé bao trùm khu vực rộng từ hàng

trăm đến hàng ngàn km 2 Tổng lượng mưa của một cơn bão trên một khu vực có thể lên

tới 300 đến 500 mm, thậm chí tới 1000 mm, gây lũ úng, thiệt hại mùa màng và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, mất nhiều thời gian khắc phục

5.1.2 Tô và lốc xoáy

5.1.2.1 Khái niệm và phân loại tố, lốc xoáy

Tố là hiện tượng gió mạnh đột ngột trên phạm vi hẹp, xảy ra trên đất liền (vùng núi hay đồng bằng) hoặc trên biển do đám mây giông phát triển đặc biệt tạo ra Trong tố, hướng gió thay đổi đột ngột, sức gió có thể đạt từ cấp 8 trở lên (cấp Beauíbrt), một số trường hợp có thể lên tới cấp 9, cấp 10 kèm theo hiện tượng mưa rào, mưa giông, một sô' trường hợp có mưa đá

Lốc xoáy là vùng gió xoáy phạm vi hẹp, sức gió rất mạnh (thường gọi là hiện tượng vòi rồng), xảy ra trên đất liền hoặc trên biển, do đám mây giông phát triển mạnh và có cấu trúc đặc biệt gây ra Trong lốc xoáy, gió thường thổi xoáy theo ngược chiều kim đồng hồ, sức gió có thể đạt tới cấp 11, 12, và vượt cấp 12, kèm theo mưa rào, mưa giông mạnh, đôi khi có lẫn mưa đá hoặc mưa có lẫn cát, bụi, tôm, cá, hoa quả

Dự báo về lốc xoáy rất khó khãn, các nhà khí tượng chỉ có thể cảnh báo sự xuất hiện lốc xoáy từ vài chục phút đến vài giờ bằng các phương tiện hiện đại như ra đa và vệ tinh khí tượng Vì vậy, việc phòng chống nhà cửa và sơ tán con người khi xảy ra lốc xoáy thường bất ngờ và không được chuẩn bị so với phòng chống bão

5.1.2.2 Thang cường độ lốc Fujita

Lốc xoáy là một hiện tượng tự nhiên phức tạp, cơ chế vật lý và nguyên nhân hình thành chưa được sáng tỏ Khoa họe chưa giải thích được tại sao gió của xoáy lốc có thể đạt tới vận tốc 500 km/h (138 m/s) Ngày nay, tuy đã có các phương tiện đo đạc hiện đại, song khó có thể đo được chính xác khi vận tốc gió lên tới 400 đến 500 km/h, do đó phải ước định trên sự tàn phá của các trận lốc xoáy để định ra thang cường độ lốc Năm

1981, ở Mỹ đã đề xuất thang Fujita để đo cường độ lốc

Thang Fujita gồm 6 cấp từ F„ đến F, (bảng 5.2)

Bảng 5.2 T hang F u jita đo cường độ lốc

F„ 60 + 110 km/h Cành cây nhỏ gãy, biển báo giao thông bị cong

F, 110 + 170 km/h Mái ngói bị tốc, xe hơi bị đẩy ngang

f2 1 7 0 -2 4 0 km/h Cây đổ, xe nhỏ bị đẩy đi, nhà gỗ bị đổ

F, 240 - 320 km/h Tường đổ, xe tải và tàu hoả bị lật, vật nhẹ bị bốc lên cao

f4 3 2 0 -4 1 0 k m /h Nhà gạch bị đổ, xe hơi bị bốc lèn cao, vật nặng bị mang đi

F, 4 I0 -5 0 0 k m /h Nhà đổ, xe hơi và tàu hoả bị bay, mọi vật trên mặt đất bị cuốn đi

Trang 14

- Từ tháng 9 chuyển xuống Bắc Trung Bộ.

- Từ tháng 10 đến tháng 11 (có khi đến tháng 12), bão tập trung vào Trung Bộ, từ tháng này ở Bắc Bộ hầu như không có bão

- Từ tháng 11 các cơn bão đổ bộ chủ yếu vào nam Trung Bộ và Nam Bộ

5.ỉ 1.3 Phân vùng theo ảnh hưởng của bão

Trên đất liền, vùng chịu ảnh hưởng mạnh của bão gồm toàn bộ khu vực thuộc đồng bằng và ven biển từ Quảng Ninh đến Khánh Hoà ở vùng đổng bằng Bắc Bộ, khu vực ảnh hưởng mạnh của bão có ranh giới phía Tây cách bờ biển khoảng 100 đến 150 km Các vùng ven biển thuộc tỉnh Quảng Ninh và Trung Bộ cách bờ 20 -í- 40 km cũng là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh của bão Đối với biển Đông, khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất là bắc biển Đông Vùng ảnh hưởng kéo dài xuống phía nam tới khoảng vĩ tuyến 7

và 10 độ vĩ bắc Có thể chia lãnh thổ Việt Nam thành 5 vùng chính theo ảnh hưởng của bão như sau:

a ) Bờ biển Bắc Bộ:

Vùng này ở phía bắc vĩ tuyến 20, từ Quảng Ninh tới Ninh Bình Mùa bão ở đây kéo dài từ tháng 6 tới tháng 9 Hàng năm trung binh có khoảng từ 1 đến 2 cơn bão đổ bộ nhưng mật độ bão (tính trên 100 km mặt hứng của mặt bờ biển) là cao nhất nước, chiếm tới 43% số lượng các cơn bão mạnh, gây ra gió giật vượt cấp 12 trên đất liền

Bờ biển Bắc Bộ gồm 2 tiểu vùng:

Tiểu vùng Quảng Ninh: Tiểu vùng Quảng Ninh có mật độ bão lớn nhất nước Một

số thung lũng như Binh Liêu, Ba Chẽ, ảnh hường của gió bão không đáng kể Đối với khu vực cao, thoáng hoặc thung lũng mở đúng hướng theo chiều gió thổi, ảnh hưởng của bão có thể vào sâu hơn, tới Lạng Sơn, Bắc Giang

Tiểu vùng đồng bằng Bắc Bộ (đồng bàng sỏriíỊ Hồng): Ở tiểu vùng này, tuy số cơn

bão đổ bộ trực tiếp ít hơn so với bờ biển Quảng Ninh nhưng tỷ lệ số cơn bão mạnh cao hơn so với tiểu vùng Quảng Ninh Ảnh hưởng bão lớn hơn và vào sâu hơn trong đất liền, thiệt hại gây ra cho nền kinh tế và xã hội lớn hơn Vận tốc gió bão mạnh nhất có thể vượt cấp 12 (chu kỳ lặp 20 nãm) khi lấn sâu vào đất liổn từ 4 đến 50 km, có thể vượt cấp

10 tại nơi cách bờ biển 100 km về phía Tây Tạo ra gió bão trên tiểu vùng này là những cơn bão mạnh đổ bộ trực tiếp từ vùng bờ biển Hải Phòng tới Ninh Bình và có thể cả một

số cơn bão đổ bộ vào Thanh Hoá và phía Nam bờ biển Q’Uẩng Ninh

Trang 15

5.1.2.3 Sự phân b ố tố, lốc xoáy theo vùng lãnh thổ và thời gian

Do tô và lốc xoáy đều bắt nguồn từ các đám mây giông phát triển đặc biệt gây ra Hiện tượng giông có thể xảy ra ở khắp nơi trên lãnh thổ Việt Nam Nơi xảy ra ít giông nhất bình quân là 10,4 ngày/năm; nơi xảy ra nhiều nhất đạt tới 111,9 ngày/năm Các tỉnh miền Bắc có số ngày giông cao hơn ở các tỉnh miền Nam Bảng 5.3 trình bày phân bố giông theo vùng lãnh thổ và thời gian

Bảng 5.3 Phân bố giông theo vùng lãnh thổ và thời gian

Tháng

(ỉ) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) Khu Tây Bắc

Lai Châu 1,0 2,5 5,9 13,8 15,8 17,4 14,5 13,7 4,0 1.7 0,2 97,0Điện Biên 0,3 3,0 7,2 14,8 17,7 20,3 16,2 15,8 5,7 1,0 0,1 110,3

Vùng núi phía bắc

Hà Giang 0,1 0,7 4,7 9,2 15,1 17,4 21,8 20,3 3,5 1,1 0,0 103,1Thái Nguyên 0,2 0,5 2,5 8,2 13,3 17,5 18,2 20,1 3,5 0,5 0,0 96,9Cao Bằng 0,4 0,5 3,5 6,8 12,4 16,5 20,7 19,3 2,4 0,5 0,1 93,7Lạng Sơn 0,3 0,5 2,3 7,3 11,4 15,2 18,1 19,9 3,3 0,5 0,0 89,5

Đồng bằng,

Trung du

Phú Thọ 0,0 0,9 2,8 10,5 16,7 18,7 19,3 20,3 6,5 1,3 0,0 111,3Bắc Giang 0,2 0,5 2,2 7,3 13.1 19,2 19,1 20,1 5,3 1,1 0,0 101,3

Trang 16

hệ giữa phân bố về giông và phân bố về tố, lốc xoáv cho líhấy sự chênh lệch rất lớn về sô

lần tố, lốc xoáy và số lần giông xảy ra hàng năm ớ cùng imột địa phương Điểu đó chứng

tỏ chí có một số ít cơn giông phát triển mạnh và có càu ìtrúc đặc biệt mới gây ra tố, lốc

xoáy Bảng 5.4 cho thấy trên lãnh thổ Việt Nam hầu nhu các tỉnh đều có khả nãng xảv

ra tố, lốc xoáy, song số lần xảy ra ớ vùng núi và trung du nhiều hơn so với ở vùng đổng bằng Vai trò địa hình (đổi núi) có góp phần tác động ciếin các đám mây giông phát triển đặc biệt mạnh làm gia táng số lượng cưn tố, lốc xoáy

Bảng 5.4 Phân bô lốc xoáy theo vùng lỉìnlh thố và thời gian

Tháng

( lì (2) (3) H) (5) (6) (7; (9) (10) un (12) ị l ỉ ì (14) Khư Táy Bắc

Trang 18

cỡ nhỏ khi hoạt động trên biển.

Trong lốc xoáy gió mạnh thường đạt tới cấp 11, 12!, đôi khi vượt cấp 12, kết hợp với gió xoáy và sức hút trong lốc xoáy có thể tàn phá rất dũi diội những vùng mà nó đi qua

Lốc xoáy làm bị thương và gây chết người; làm !hur hại tốc mái và sập đổ nhà ớ, trường học, trạm y tế cột điện thoại, cột điện, biển quáng cáo v v gây ngâp lụt và phá hoại lúa, hoa màu các loại; làm đắm tàu thuyền: gày tổm thất cho nền kinh tế địa phương

và quốc dân

b) Nước dâng và lũ c/uél

Mây giông gây ra tố, lốc thường kèm theo các trậin mưa giông, đôi khi có mưa đá Một số trường hợp mưa có cường độ rất mạnh, tronỊSỉ 1 giờ lượng mưa có thể đạt tới lOOmm hoặc lớn hơn Những trận mưa lớn như vậy sẽ !gây ra tình trạng úng ngập cuc bộ ảnh hướng đến mùa màng, có thể gây ra lũ quét hoặc hiện tượng đất lở gây thiệt hại đến công trình, nhà cửa, mùa màng và sinh mạng con người Trong một số trường hợp, nhất

là vào thời kỳ tháng 3, 4, đi kèm với tố, lốc xoáy hay oó ìmưa đá, gây thiêt hại rất lớn đến lúa và hoa màu, đặc biệt khi hạt mưa đá có đường kính lớn hơn 20 mm

5.1.3 B ản đố phân vùng áp lực gió lãnh thó Việt i\'am phục vụ xáy dựng

5.1.3.1 Bản đồ phân vùng áp lực gió lãnh thố Việtt Nam phục vụ xây dựng cho ớ Phụ lục A Đây là bản đồ phán vùng lây theo tiêu chuìẩni xây dựng Việt Nam “Tải trọng

Trang 19

và tác động - tiêu chuẩn thiết kế” Bán dồ phân vùng được lập cho phần lục địa và thcm lục địa Các đường đổng mức trong bản dồ được hoạch định dựa vào bán đổ địa hình, bán

đổ mạng lưới các trạm khí tượng và bủn dồ hành chính của nhà nước Việt Nam tý lệ 1:1000000 để ihốna kè dược các địa danh hành chính đến cấp huyện nằm tron” các vìinc

5.1.3.2 Phụ lục B trình bày phân vùng áp lực "ió theo địa danh hành chính đến cấp

quận, huyện

5.2 Lũ, lũ quét, ngập lụt, h ạ n h án , thuỷ triều và nhiễm m ặn

5.2.1 Lũ

5.2.1.1 Kliái niệm lũ

Lũ là một dạng sóng thuý lực truyền trong mạng lưới sông ngòi Irong đó lưu lượim

và mực nước tăng lên gấp nhiều lần so với điểu kiện dòng cháy bình thườn” Lũ sỏim nước ta chủ yếu là do mưa trên 1 ưu vực sinh ra son2 cĩins có thc là do vỡ tlc, võ' đạp hoặc làm ách tắc dòng chảy trong các lòng dẫn sau khi vỡ Những dặc trưim chính cua lũ là lưu lượng, mức nước cao nhất, tổng lượng lũ và thời cian duy trì dòniĩ cháy lũ, lốc độ và thời gian truyền sóng lũ về hạ du

5.2.1.2 Nquyên nhân 1‘ủy lũ lớn trên các lưu vực SÓIÌÍ’

a ) Hình th ể thời liếl íịừv mưa lớn ở Dắc Bộ

Hình thế thời tiết câv mưa lớn và tao nên lũ lớn ở Bắc Bộ như sau:*w J • •

- Rãnh áp thấp mặt đất có kết hợp với tác dộng của không khí lạnh: Rãnh áp thấp là một dạng nhiễu động của khí quyển có hướng Tây Bác - Đôim Num, ihưừim xuất hiện vào thời kỳ chuyển tiếp từ mùa dông sang mùa hè Khi tràn xuống Bắc Bộ kết hợp với không khí lạnh gây nên mưa kéo dài lít 1 đến 2 nu ày với lượnsi mưu phổ biến lừ 50 dến

100 m m.

- Rãnh áp thấp mặt dãi kết họp với xoáy thấp lạnh trên cao: Trường hợp này ỏ' tầng

thấp là rãnh áp thấp có áp lliấp dóng kín ờ Băc Bộ, trên cao 700 ■¥ 500 (mb) có rãnh di

chuyến về phía đỏng đến khoáng 105° kinh Đông và 25" vĩ tuyến Bắc thì phát tricn xuống phía Nam 0 đuôi rãnh áp thấp này thường hình thành những xoáy ihâp dịch cluiyên dần xuống Bắc Bỏ Loại hình thế thời tiết này thường gây imra lớn 2 T 3 11”ày với tổng lượng mưa từ 200 -r 300 mm vào các tháng 6 và 9 gây ncn lũ ỏ' Bác Bộ

- Hội tụ gió theo kinh hướng ở Bắc Bộ iheo tầng cao: là sự hội tụ cùa hai dứi <zió có hướng Nam - Tây Num (cỏ nmiồn gốc từ vịnh Bengaa) và đới gió có liướim Nam - Đòng Nam hình thành từ lìa Tây Nam cùa lưới cao áp Thái Bình Dương, gây ra mưa lỏn kéo dài 12 ngày với lượng mưa từ 100 -H 200mm gây mưa lũ

- Dái hội tụ nhiệt đới gây mưa: Dái hội tụ nhiệt đới là một vùnc thời tiết xấu dược hình thành do sự hội tụ giữa hai luồng gió tín phong bắc bán cầu và tín phong nam bán

Trang 20

cầu, gây nên mưa lớn vào tháng 7 và 8 trong năm Lượng mưa có thể đạt từ 200H-300mm trên diện rộng gây nên lũ lụt.

- Dải hội tụ nhiệt đới kết hợp với tác động của khóng khí lạnh: Dải hội tụ nhiệt đới

có xoáy thuận hoạt động trong dải hội tụ kết hợp với tác động cúa không khí lạnh gây ra mưa lớn từ 200 -r 400 mm gây lũ lụt vào tháng 9 ớ lưu vực sông Thái Bình và đồng bằng Bắc bộ

- Bão và áp thấp nhiệt đới: Bão và áp thấp nhiệt đới có thế tạo nên mưa lớn trên diên rộng Lượng mưa do bão đạt từ 200 -ỉ- 400mm, ớ vùng đồng bằng, trung du bắc bộ gây nên lũ lụt nghiêm trọng Tổ hợp của hai hay nhiều hình thế thời tiết gây mưa lớn đã tạo

nên những đợt mưa lũ kéo dài nhiều ngày gáv lũ ò các lưu vực sông ở Bắc bộ.

b) Nguyên nhổn gây ra lũ lớn ở cúc SÔI 1 ÍỊ ven biển miền Trung

- Bão và áp thấp nhiệt đới

- Miền Trung là khu vực chịu ảnh hương nhiều nhất của bão và áp thấp nhiệt đới chiếm 65% sô bão ảnh hướng đến Việt Nam Trung bình hàng năm có 4 cơn bão, 4 áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới khu vực miền Trung Phân bô sô cơn bão đổ bộ hàng năm

vào các khu vực ờ ven biển miền Trung như sau:

- Bão mạnh cấp 12 hoặc trên cấp 12 (cấp giỏ Ikauíon)

- Áp thấp nhiệt đới kết hợp với không khí lạnh

c ) Nquyên nhàn gâv mita lớn gay lũ lụi ơdoiiiỊ hảiÌỊi tíỏtlịị c ỨII Long

- Do bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào trung và hịi Lào.

- Do mưa lớn bời sự hoạt động mạnh cúa gió mùa Tây Nam

5.2.1.3 Đặc điểm lũ à các lưu vực sông

a ) Mùa lũ trẽn các lưu vực sóng

Mùa lũ là khoảng thời gian bắt đầu từ tháng có nướíc sông dâng lên liên tục và kết thúc cuối cùng có lượng nước sông lớn hơn hoặc bằng lurợng nước trung bình nhiều năm

tương ứng với tần suất vượt p > 50% (P - xác xuất xưấl hiện trị sô lưu lượng tháng lớn

hơn hoặc bằng trị số lưu lượng trung bình nhiều nám) Báng 5.5 trình bày mùa lũ cácsông và thời gian xuất hiện trên các sông

+ Từ Đà Nẩng tới Bình Định

+ Từ Phú Yên tới Bình ITiưận

+ Từ Thanh Hoá tới Hà Tĩnh

+ Từ Quảng Bình tới Thừa Thiên Huế

Trang 21

Bảng 5.5 Mùa lũ các sông và thời gian xuất hiện trên các sông

Đằ Nẵng và Quảng Nam Sông Thu Bồn

Sông Kone

Sông Cái Nha Trang

b) Mưa lũ

Mưa lớn vượt mức thấm, tạo nên lũ ở các sông suối Lượng mưa sinh lũ này có được

từ một hoặc nhiều hình thế thời tiết gây mưa lớn xảy ra ở Việt Nam

Lượng mưa 1 ngày lớn nhất đạt 300 ♦ 500 m m vùng Bắc Bộ, 600 4- 1000 mm ở vùng Bắc Trung Bộ, 600 4- 700 mm ở vùng Nam Trung Bộ, 300 -r 500 mm ở vùng ảnh hưởng mưa bão Tây Trường Sơn, 200 -r 400 mm vùng đồng bằng sông Cửu Long Trị số lượng mưa 1 ngày lớn nhất từ chuỗi số liệu mưa quan trắc từ năm 1960 4- 2004 thể hiện ở Bảng

C -l, Phụ lục c, bản đồ đẳng trị lượng mưa 1 ngày lớn nhất với tần suất P=Ị % xem ở

Bản đồ số 1 và Phụ lục D

c) Mực nước lũ

Mực nước lũ lớn nhất trong thời kỳ quan trắc từ năm 1960 đến năm 2004 tại các trạm thể hiộn ở bảng C-2, Phụ lục c.

Trang 22

d) Mức báo động mực nước lũ

Mức báo động mực nước lũ trên một số triền sông xem ở Bảng 5.6

Bảng 5.6 Mức báo động lũ trên các sông

Trang 24

b) Pliãn loại lũ quét

Trên cơ sở định nghĩa và tình hình lũ quét đã xả'V ra, có thể phân loại các dạng lũ quét như sau:

- Lũ gây ra do mưa địa phương tập trung lớn ở cáíc lưu vực tự nhiên (hầu như chưa

có tác động của con người);

- Lũ gày ra do mưa lớn trên lưu vực đã chịu tác động manh của các hoạt động kinh

tế của con người làm mất ổn định hay phá vỡ cán bă.ng sinh thái lưu vực (thay đổi lớpphú thực vật, chế độ dòng cháy lượng trữ hay các đặc tính các lưu vực);

- Dạng lũ quét gây ra do tháo hoặc vỡ đột ngột một khối lượng nước tích tụ gây vỡ đập chắn hay các barrie giữ nước

c) Đặc điểm mưa lớn lịâx lũ quét

- Mưa có cường độ lớn, tập trung trong thời gian rugắn;

- Phân bô mưa theo không gian phụ thuộc vào điều kiện địa hình và hướng dichuyến của các loại hình thế gày mưa

d) Yếu tó'dịu hình vù thủm phù thực vật ÍỊIÌỴ ra ii7 íỊiiél

- Lũ quét xáy ra thường ờ các lưu vực nhỏ có diện tích lưu vực F < 2000 km

- Địa hình dốc từ 10 -ỉ- 20%;

- Thám phú thực vật nghèo nàn, độ che phú từ 30 -r 40%

Đặc điểm địa hình các lưu vực đã sinh ra lũ quét \e m ớ báng 5.7

Bảng 5.7 Đãc điểm địa hình các lưu viực đã sinh ra lũ quétLưu vực

xảy ra lũ

quét

^ilurtrnỊỊnyium(m)

L\òi,g

(km)

Lịidi virc(km)

^Imi vực(km)

p

1 lưu vục

(km2)

■F

1 Đic vOi(krn2>

Mật độ sông (km/krrr)

Hệ số hình dang

Hệ số uổn khúc

Trang 25

- Hlhưtm tlỊỊUđll (m): Là cao độ đầu nguồn nơi dòng sông chính xuất phát.

- Lsồnn (km): Chiều dài lòng sông là chiều dài của đường nước chảy kể từ nguồn đến của sông

- LỊưiỂ vực (km): Chiều dài lưu vực được biểu thị bằng chiều dài đường gấp khúc nối từ cửa sông qua cúc điểm giữa của đoạn thẳng cắt ngang lưu vực đến điểm xa nhất cửa lưu vực

- Bíưu vự( (km): Là chiều rộng bình quân lưu vực được tính bằng diện tích lưu vực chia cho chiều dải bình quân lưu vực.

(km2): Là diện tích lưu vực được khống chế bằng đường phân nước của hai vực

- HlhỊ Uni rựr (m): Là chiều cao bình quân lưu vực được tính bằng tổng cao trình bình quân giữa hai đường dồng mức về độ cao chia cho tổng diện tích giữa hai đường đồng mứcvề độ cao.

- Jutu vự c (%)■' Là độ dốc bình quân lưu vực được tính bằng tỷ sô'giữa tổng chiểu dài cùa hai đường đổng mức gần nhau trên tổng diện tícli giữa hai đường đổng mức nhân với hiệu số độ cao giữa hai dường đồng mức

- Mật độ sông (km/km2): Là mật độ lưới sông dược tính bằng tỷ số giữa tổng số chiều dài của tất cả các con sông trong hệ thống sông chia cho diện tích lưu vực của nó

5.2.2.2 Các vùng xảy ra lũ quét ỏ Việt Nam

Khảo sát 70 trận lũ quét từ nãm 1960 tới năm 2004 tại Việt Nam cho thấy:

a) Theo thời gian

Lũ quét thường xảy ra vào đầu mùa lũ tháng 6 và 7 ở Bắc Bộ, tháng 9 và 10 ở Trung

Bộ và Tây Nguyên

- Các giai đoạn: + 1951 -ỉ- 1960 có 1 trận lũ quét xảy ra,

+ 1961 -ỉ- 1970 có 2 trận lũ quét,

+ 1971 -T- 1980 có 7 trận lũ quét,

Trang 26

+ 1981 -ỉ- 1990 có 8 trận lũ quét,+ 1991 H- 2000 có 37 trận lũ quét,+ 2001 -í- 2004 có 15 trận lũ quét.

- Các tháng trong năm:

+ Lũ quét xuất hiện vào tháng 5 là 10 trận,+ Lũ quét xuất hiện vào tháng 6 là 11 trận + Lũ quét xuất hiện vào tháng 7 là 15 trận,+ Lũ quét xuất hiện vào tháng 8 là 5 trận,+ Lũ quét xuất hiện vào tháng 9 là 5 trận,+ Lũ quét xuất hiện vào tháng 10 là 14 trận,+ Lũ quét xuất hiện vào tháng 11 là 6 trận,+ Lũ quét xuất hiện vào tháng 12 là 4 trận

5.2 2 3 D ự báo phân vùng lũ quét

a) Phương pháp phân tích nhân tô'

Xác định các nhân tố tổng hợp và tỷ trọng của từng nhân tô' tới các biến tìm ra được

chỉ sô' tổng hợp để phân vùng eáe ô có nguy eơ xẩy n lũ quét.

b) Phương pháp tổng hợp địa lý

Căn cứ vào các nguyên nhân tự nhiên, địa hình, địịa chất, thổ nhưỡng, điều kiện mưa

ở các vùng đã xảy ra lũ quét để phân vùng lũ quét:

- Vùng 1: Nơi dễ xảy ra lũ quét, đây là vùng có lượng mưa lớn, có lũ lớn, độ dốclòng dẫn lớn tạo điều kiện cho lũ chảy nhanh và mạnhi Trong vùng này độ lớn của lũ với

tần suất p =1% trên diện tích lưu vực 100km2, có mô Siố dòng chảy M >4,0mils.km2 ,và

độ dốc lòng sông với đoạn sông dài L = 5 km là Js > 1(00 %°, và độ dốc lòng sông Js =

> i0 % ° ở những đoạn sông có chiều dài 20km\

- Vùng 2: Nơi tương đối dễ xảy ra lũ quét, trong vìùng này độ lớn của lũ với p= ]% trên diện tích lưu vực 100km2, mô số dòng chảy M<4[m}ls.km2 Độ dốc lòng sông với chiểu dài đoạn sông L = 5km, biến đổi trong phạm vu 1 0%0 < Js< ]00% o Với L= 20km,

1 0 % < js < ỉ0 0 % o

Trang 27

- Vùng 3: Nơi khó có thể xảy ra lũ quét, đây là vùng có dòng chảy lũ nhỏ, độ dốc

lòng sông nhỏ Độ lớn đỉnh lũ với p= 1% trên diện tích lO O k m M < 2 m 3/s.knr Đoạn sông ờ thượng nguồn với chiều dài 5km có độ dốc lòng sông Js < J()0//°a , đoạn sông có chiều dài L - 2 0 km kể từ thượng nguồn có độ dốc lòng sông Js> 5 %0

Trên cơ sớ hai phương pháp phân vùng trên, có thể phân vùng lũ quét theo các cấp khác nhau cho từng khu vực:

- Vùng 1: Lũ quét dễ xảy ra đó là các vùng núi cao Hoàng Liên Sơn thuộc các lưu vực sông Ngòi Thia, Ngòi Hút, Ngòi Đường, các sông suối vùng Phong Thổ, Lai Châu Vừng thượng nguồn sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, thượng nguồn sông Vu Gia - Thu Bồn, vùng núi cao Hà Giang, thượng nguồn sông Đại Giang;

- Vùng 2: Lũ quét tương đối dề xảy ra đó là một số vùng như các sông nhánh nhỏ hữu ngạn sông Đà, sông Lô, Cầu, Vệ và sông Trà Khúc;

- Vùng 3: Nơi lũ quét có thể xảy ra là vùng Quang Ninh, Lạng Sơn, vùng núi Chư Dang Xin, Phan Rang, Phan Thiết, tuy lũ nhỏ nhưng rất khô hạn có thế xáy ra lũ quét, lũ bùn đá;

- Vùng 4: Vùng lũ quét ít có khả năng xảy ra đó là các vùng Cao Băng, phần lớn Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

Kết quá phân vùng xem ò các bản đồ 2 và 3 phụ lục D

5.2.3 N gập lụt

5.2.3.1 Khái lìiệm ciwní> về ngập lụt

Ngập lụt là do hiện tượng ngập nước m ột vùng lãnh thổ, ngập lụt có thể do nước lũ sông lên cao quá mức gây cản trớ hoặc làm vỡ các công trinh ngăn lũ tràn vào vùng trũng thấp, hoặc có thể do mưa lớn mà không có khả nãng tiêu thoát hoặc do nước biển dâng cao làm ngập nước vùng ven biển

5 ,2 3 2 Dạng ngập lụt

ít) Ni>ập úiiịỊ do mưa nội đổng

- Định nghĩa: Ngập úng là do mưa lớn không có khả năng tiêu thoát ra ngoài sông gây ngập ớ những vùng trũng

- Nguyên nhân gây ra úng ngập:

+ Do mưa lớn trcn diện rộng;

+ Khả nâng tiêu thoát kém do lũ ngoài sông cao hoặc gặp triều cường

- Phán vùng lượng mưa gây úng (bảng 5.8):

Trang 28

Bảng 5.8 Phân vùng lượng mưa g.áv úng

Đổng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên-Huế 60C' - 900 80 0 -1 2 0 0

- Nguyên nhân gây ngập 10: Do mưa lớn làm tràn đ<ê hoặc gây vỡ đê tạo nên vùng ngập lũ

1913 VTnh Phúc Hà Tây, Nam Định, Hlà Nam, Thái' Bình, Bấc Ninh 307670

1915 Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, Nam Địrnh, Biắc Ninh, Vĩnh Phúc,

Hài Dương, Hưng Yên

325000

1926 Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái IBình I00000

1945 Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bấc Ninh, Thái Bìnỉh, Hải Dương 312000

1971 Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nam, IHài Dương, Hưng

Yên, Bấc Ninh

250139

1985 Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định, Hẳ Tày/, Thanh Hoá, Bắc

Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên IHàii Dưtơng

225000

Trang 29

5.2.4.1 Khái niệm chung về khô hạn

Hạn hán và sa mạc hoá xảy ra do có sự biến đổi lớn của khí hậu Hạn hán có thể xảy

ra ớ những vùng mưa ít, mưa nhiều, năm mưa ít cũng như năm mưa nhiều, trong mùa khô cũng như trong mùa mưa

5.2.42 Nguyên nhân #ớv khô hạn

- Do lượng mưa thiếu hụt nhiều so với trung bình nhiều năm

- Do độ che phú thực vật bị suy giảm mạnh

- Do khả năng điều tiết nước trên lưu vực kém

- Do sự khai thác quá mức dòng chảy cơ bản làm cạn kiệt dòng sông

52.4 3 Bản dồ dỏng clidy kiệt nhất trên lãnh thổ Việt Nam

- Bản đồ mô sô dòng chảy kiệt nhất đã được thiết lập (Xem bản đồ số 4, Phụ lục D) 5.2.5 T huỷ triều, nhiễm m ãn

5 2 5 Ì Thitv triều

u) Khới niệm

Thuỷ triều là sự chuyển động sóng phức tạp của nước biển được gây ra bởi lực hút của vũ trự và được biểu hiện bằng sự biến thiên có tính chất tuần hoàn của mực nước biển và dòng nước biển

Trang 30

b) Biên độ thuỷ triều vùng ven biển Việ! Nam

Do đặc điểm địa hình, vị trí địa lý của vùng ven biển Việt Nam nên thuỷ triều ở Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, có các tính chất và dạng thuv tiriều của thế giới như: nhật triều đều (trong tháng có 18^- 20 ngày nhật triéu mỗi ngày chỉ có một lần nước lớn và một lần nước ròng), nhật triều không đểu (số ngày rihật triều chỉ kéo dài già nửa tháng, hàng tháng có tới non nửa số ngày có hai lần nước lớn, hai lần nước ròng trong ngày), bán nhậi triều đều (toàn bộ sỏ' ngày trong tháng có hai lần nước lớn và hai lần nước ròng trong ngày) và bán nhật triều không đều (trong tháng có một số ngày nhật triều, còn lại

là số ngày bán nhật triều)

Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình là vùng nhặt triều đểu Biên độ lúc triều cường từ 2,6-H3,6m, lúc triều kém là 0.5m Tính đồng nhất và biên độ giảm dần về phía Nam Hầu hết các ngày trong tháng (khoảng 25 ngày) mỗi ngày chỉ có một lần nước lớn và một lần nước ròng

Từ Thanh Hoá đển Hà Tĩnh: vùng này thuỷ triều mang tính nhật triều không đều Hàng tháng có gần một nửa số ngày có hai lần nước lớn, hai lần nước ròng Độ lớn thuỷ triều ở đây hơn 3,Om

Từ Hà Tình tới bấc Quảng Bình, chê độ triều ớ đây là nhật triều không đều Thời gian nước xuống lâu hơn nước lên Biên độ triều cường từ 1.2 ^ 2,5m giảm dần từ Bắc vào Nam

Từ nam Quảng Bình tới Thuận An là dạng bán nhật triều lchông đểu, phần lớn sỏ ngày trong tháng có hai lần nước lớn và hai lần nước ròng Biên độ triều cường 0,6 -r 1 ,lm

Thuận An và vùng biển lân cận là vùng bán nhật triều đều hàng ngày có 2 lần nướclớn và hai lần nước ròng, biên độ triều từ 0,4 -H 0,5m

Từ Nam Thừa Thiên - Huế tới Đà Nẩng là vìmg bán nhật triều không đều khoảng

20 T- 25 ngày trong tháng có chề độ bán nhật triều Biển dọ Uong tháng có chế độ bán nhật triều Biên độ triều cường t ừ 0,8 -r l,2in tảng dần về phía Nam

Từ Quảng Nam tới Ninh Thuận là dạng nhật iriếu không đểu Từ Quy Nhơn tới Nha Trang hàng tháng có 18 4- 22 ngày nhật triều, các nơi khác có số ngày nhật triều ít hơn Thời gian triều dâng dài hơn triều rút Biên độ triều cường từ 1,2 H- 2,Om, lúc triều kém

là 0,5m

Từ Ninh Thuận lới Vũng Tàu là dạng bán nhật triểu không đều Hầu hết sô ngày trong tháng có 2 lần triều lên và hai lần triều rút Biên độ triểu cường 2 -T- 3,5m, lớn nhất

là vùng cứa sông Cửu Long

Từ Đỏng An Giang tới Hà Tiên, chế độ nhật triếu đèu và không đều, thường chỉ một dao động triều trong ngày Kỳ nước lên có thê sinh tlhêm con nước 2 T 3 ngày mỗi tháng Biên độ triều cường 0,8 4- l,5m

Như vậy ở hai đầu lãnh thổ là đồng bãng sòng Hổriig và đổng bằng sông Cửu Long

có biên độ triều cao nhất 3,5 -r 3,6m lúc triều cường 2 H- 2,6m lúc triều kém

Trang 31

c) Dao động triều ở vùng cửa sân ẹ và châu th ổ

Đồng bằng sông Hồng vào mùa kiệt dao động triều lan rộng tới cửa sông Công trên sông Cầu, Bến Thôn trên sông Thương, Chũ trên sông Lục Nam, Hà Nội trên sông Hồng Ba Thá trên sông Đáy Dao động triều vào sâu trong nội địa vào mùa kiệt từ 150-i-180 km so với cửa biển

Mùa lũ dao động triều ảnh hưởng không quá 50km trên sông Thái Bình, 30km trên sông Hổng Biên độ triều giảm nhanh trên dòng chính sông Hồng, sông Đáy nhưng sông Thái Bình giảm chậm hơn

Ở Trung Bộ, biên độ triều dao động nhỏ hơn ớ Bắc Bộ và Nam Bộ, sông có độ dốc lớn, vùng châu thổ các sông nhỏ nên ảnh hưởng dao động triều trên các hệ thống sông không mạnh

Trên sông Mã dao động triều trung bình 0,158m, sông Hoạt: 0,130m , sởng Lèn: 0,133m

Trên sông c ả dao động triều lớn nhất 3,72m; tại Linh Cảm cách Cửa Hội 48km, dao động

triều còn 0,10 -T 0,12m; tại Nam Đàn cách Cửa Hội 38km, biên độ triều từ 0,20 0,25m.

Ó Trung và Nam Trung Bộ là vùng bán nhật triều không đều, dao động triều nhỏ nên ảnh hưởng thuỷ triều không lan sâu vào nội địa

Vùng đồng bằng Nam Bộ, dao động triều tăng dần, tại Vũng Tàu, dao động thuỷ triều lớn nhất 400cm, nên triều truyền sâu vào nội địa

Trên sông Đồng Nai, dao động triều lên đến thác Trị An cách biển 152km, trên sông Sài Gòn tới Dầu Tiếng cách biển 206km, trên sông Vàm c ỏ , thuỷ triều ian sâu vào nội địa tới 250km tới biên giới Việt Nam và Campuchia

Đồng bằng sông Cửu Long, địa hình bằng phẳng hệ thống kênh rạch chằng chịt, chịu tác động của 2 chế độ triều, triều biển Đông dao động triều lớn, triều biển Tây dao động triều nhỏ

Dao động triều biển Đông về mùa kiệt lên tới Phnông-Pênh cách cửa sông 300 km.Tại Cần Thơ biên độ triều 0,12m về mùa kiệt, 0,24m về mùa lũ

Tại Long Xuyên biên độ triều 0,15m về mùa kiệt, 0,30m về mùa lũ

Triều biển Tây có biên độ nhỏ hơn nhưng thời gian duy trì chân triều dài hon triều ở biển Đông Do vậy vùng ven biển Tây việc tiêu thoát lũ ra biển thuận hơn khi mực nước

ờ triều biển Đông cao

5.2.5.2 Nước dâng do'bão

a) Khái niệm

Nước dâng do bão là' sự dâng lên đột ngột khác thường của mực nước biển ở vùng ven biển trong thời gian có bão, nước dâng chủ yếu do gió thổi hướng vào bờ, đồng thời phụ thuộc vào sự giảm khí áp

Trang 32

b) Vùng ảnh hưởng nước dâng do bão ở Việt Nam

Dải bờ biển thuộc tỉnh Quảng Ninh: Đây là vùng có nhiều cửa sông đổ ra biển, nghèo phù sa, không phải là vùng bồi tụ Vùng này có bãi triều khá rộng, do yếu tố địa hình, nước dâng không lớn như ở các vùng khác

Dải bờ thuộc châu thổ sông Hồng - Thái Bình: Là dải có bãi triều rộng, bờ thoải nên

bị tác động mạnh của nước dâng do bão Càng đi về phía Nam do cao trình bờ cao, nên tác động của nước càng giảm

Dải bờ miền Trung: Đây là dải được cấu tạo xen kẽ giữa các bờ đá cao hoặc bờ cát Dọc bờ cát về phía trong thường hình thành các đầm píhá Nước biển ít khi vượt qua các cồn cát chặn trước đầm mà qua cửa sông chảy vào đầm Do cấu tạo như vậy nên các vùng bị tác động bởi nước dâng nằm rải rác không thành một dải liên tục như ở dải bờ biển miền Bắc (Quảng Ninh và châu thổ sông Hồng - Thái Binh), đặc biệt là từ Quy Nhơn trở vào do bờ biển cao nên không bao giờ bị ngập do nước dâng

Dải bờ vùng đồng bằng sông cửu Long: ở đây có Tất nhiều cửa sông chia cắt dải bờ thành nhiều đoạn.Vùng biển các cửa sông hàng năm được bồi đắp bởi lượng phù sa lớn nên bãi triều rất rộng Suốt cả dải bờ là vùng nước mông, đáy thoải độ dốc nhỏ nên bão

dễ làm dâng nước Ngoài ra, đồng bằng sông Cửu Lang bằng phẳng và thấp, hệ thống đê biển thấp, kém bền vững và thưa thớt cho nên nước hiểm rất dễ tràn vào khu vực đồng bằng này

Nước dâng là hiện tượng nguy hiểm, gây tổn thất về người và tài sản Nước dâng do bão chỉ tồn tại trong thời gian ngắn nên việc xác định iranh giới nước dâng rất khó khăn, kết quả quan trắc cho thấy những trận nước dâng do bãio gây thiệt hại lớn

c) Phân vùng nước dâng:

d) Bản đồ phân vùng nước dâng ven biển Việt Nam

Các bản đồ số 5 và 6 Phụ lục D thể hiện vùng nướ(C dâng do bão, thuỷ triều và chiều cao sóng cực đại

5 2 5 3 Nhiễm mặn

a) Khái niệm

Nhiễm mặn là hiện tượng nước biển xâm nhập vàio các cửa sông, về mùa khô dưới tác động của triều biển, cộng thêm gió chướng gây nước dâng ven biển tạo thành dòng ngược pha triều lên sâu vào cửa sông

Từ M óng Cái tới Thanh Hoá:

Từ Thanh Hoá tới Quảng Nam:

Từ Quảng Nam tới Phan Thiết:

Từ Phan Thiết tới Cà Mau:

.2,8 - 4,5m

I,í8 -í- 3,9m

Ỉ,í8 -s- 2,7m

3,9 -í- 5,3m

Trang 33

Hiện tượng xâm nhập m ặn ở vùng cửa sông được biểu thị bằng ranh giới độ mận

(1,0g// hoặc 4,0g/l).

b) Nhiễm mặn ở Việt N am

- Vùng Đông Bắc Quảng Ninh

Đây là vùng mỏ than, và đồi núi sát biển Các bãi triều thấp được đê bao bọc, diện tích canh tác ít, hầu như không có diộn tích canh tấc bị nhiễm mặn

- Vùng châu thổ sông Hồng - Thái Bình

Ranh giới mặn l,0 g /l nhập sâu từ 6 27km trên sông Thái Bình, llk m trên sông Ninh Cơ, lOkm trên sông Hồng, 8 km trên sông Trà Lỷ, 5 km trên sông Đáy Độ mặn

4g/l chỉ xâm nhập sâu trên sông Thái Bình từ 2 4- 12km, trên sông Ninh Cơ: lOkm, sông

Hồng: 2km, sông Đáy: lk m , sông Trà Lý: 3km Diện tích bị đe doạ bởi mận xâm nhập

- Các sông ở Nam Trung Bộ:

Vùng cửa sông bị chặn bằng các công trình ngăn mận hoặc cồn cát kéo dài nên mặn không xâm nhập quá sâu và nội địa Tuy nhiên, vùng dưới đập độ mặn rất lớn Trên sông

Trà Khúc, độ mặn tại An Đạo trung bình 4,6g/l lớn nhất 30,5gH.

Trên sông Đồng Nai mặn xâm nhập tương đối sâu nhất là khi chưa có hồ Trị An,

Dầu Tiếng, độ mặn ỉg /l xâm nhập sâu tới cầu Đồng Nai, cách cửa sông 117km, trên

sông Sài Gòn tới Tương Bình Hiệp cách cửa sông Sài Gòn 123km, trên sông Vàm c ỏ

Đông tới Trảng Bàng cách cửa sông 138km Độ mặn 4 gi ỉ cũng vào tương đối sâu Trên

sông Đồng Nai tới Long Đại cách cửa 107km, sông Sài Gòn tới Rạch Trà cách cửa 113km, sông Vàm c ỏ Đông tới Hiệp Hoà cách cửa 123km

Sau khi có hồ Trị An năm 1989 độ m ặn có giảm nhiều Độ mặn tại Nhà Bè trước khi

có hồ vào các tháng 3, 4 và 5 là ỉógỉl, 18,6g/l và Ỉ6,3g/l, sau khi có hồ Trị An chỉ còn ll,2 g ll, ll,2 g /l và 9,5gll.

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 34

+ Vùng Đồng Tháp Mười: Vùng nhiễm mặn từ hai sông Vàm c ỏ Đông và Vàm c ỏ

Tây Trên sông Vàm c ỏ Tây độ mặn 4gll đến Tuyên Nhơn cách cửa sông 149km Trên sông Vàm c ỏ Đông có độ mặn 4gll đến Hiệp Hoà cách cừa sông 139km;

+ Vùng kẹp qua sông Tiền và sông Hậu: Trên sông Tiền độ mặn 4gll vượt Mỹ Tho 5 4- 7km Trên sông Hậu độ mặn 4g/l và vượt quá Đại Ngang 7 + 8km (Rạch Vọp) Trên sông Hàm Lương độ mặn 4g/ỉ tới Mỹ Hoá, trên sông cổ Chiện độ mặn 4g/l tới Trà Vinh.

5.3 Động đất

5.3.1 Đ ộ mạnh của động đất, thang chấn cấp Richter, cấp động đất và đỉnh gia tốc nền

Động đất là hiện tượng tự nhiên gây ra do dao động của đất nền Các dao động này

có thể hình thành từ các nguyên nhân sau: (i) sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo của

vỏ trái đất, (ii) núi lửa, (iii) trượt đất, (iv) áp lực nước của các hồ chứa, (v) kích thích nổ nhân tạo v.v Trong đó, động đất do sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là loại động đất mạnh và rất mạnh, gây chết người, làm sụp đổ nhà cửa, phá hoại các công trình xây dựng, ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội

Để đánh giá độ mạnh của một trận động đất, có thể dựa vào năng lượng giải phóng của nó hoặc hậu quả do động đất gây ra Thang chấn cấp Richter được sử dụng để đo cường độ của một trận động đất dựa trên năng lượng của nó được giải phóng ở chấn tiêu Cấp động đất theo thang MM (Modiíìed Mercalli Scale - thang Mercalli cải tiến) hoặc thang MSK-64 (Medvedev - Sponheuer - Kamik 1964) được dùng để đánh giá độ mạnh của một trận động đất dựa vào hậu quả của nó tác động lên con người, nhà cửa và các công trình xây dựng

5.3.1.1 Thang chẩn cấp Richter (do cườníị độ cua một trận động đất M)

Khái niệm chấn cấp hay cường độ (magnitưde) M được Richter đưa ra năm 1935

dựa vào việc đánh giá gần đúng năng lượng của một trận động đất được giải phóng ở chấn tiêu

Độ lớn M tính bằng độ Richter của một trận động đất bằng logarit thập phân của biên độ cực đại A (|im - micron) ghi được tại một điểm cách chấn tâm lOOkm trên máy

đo địa chấn tiêu chuẩn Wood-Anderson, xác định như sau:

Quan hệ giữa năng lượng E (ergs) được giải phóng ở chấn tiêu với chấn cấp M có

thể tính theo công thức sau:

Có nhiều khái niệm về chấn cấp như: chấn cấp cục bộ M L (local magnitude M ị ) , ahấn cấp theo sóng mặt Ms (surface wave magnituide M s), chấn cấp theo sóng khối M h

Trang 35

(body wave magnitude M h), chấn cấp m ô-ment M„, (moment magnitude M„) Trong đó, khái niệm chấn cấp theo sóng mặt M s là khái niệm quan trọng được định nghĩa trên cơ sở

biên độ của dịch chuyển đất nền, liên quan đến tổng nãng lượng giải phóng lan truyền bởi sóng mặt của một trận động đất, xác định theo quan hệ thực nghiệm thiết lập bởi Richter, như sau (nguồn EEHB 2003):

Trong đó Es là tổng năng lượng đo bằng ergs.

Thang chấn cấp Richter thường được sử dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng để đánh giá sức mạnh của m ột trận động đất đã xảy ra như: động đất rất mạnh (great earthquakes), động đất mạnh (large earthquakes), động đất trung binh (moderate earthquakes), động đất yếu (small earthquakes), rất yếu (micro earthquakes) Mặc dù chưa có một tiêu chuẩn cụ thể nào để định nghĩa cho sự phân loại này, nhưng thường được xếp hạng tương đối như sau:

Bảng 5.10 Phân loại động đất (nguồn EEHB 2003)

Động đất

(Earthquakes)

Rất yếu (micro)

Yếu(small)

Trung bình (moderate)

Mạnh(large)

Rất mạnh (great)Chấn cấp/ Magnitude

M (độ Richter)

Không cảm thấy (not felt) < 5 5 - 6 ,5

5.3.1.2 Cấp động đất theo thang M M (thang M ercalli cải tiến)

Thang MM đánh giá độ mạnh của động đất dựa hoàn toàn vào hậu quả của động đất tác động đến con người, đồ vật và các công trình xây dựng Thang MM được chia làm

12 cấp (ký hiệu bằng chữ số La Mã, từ cấp I đến XII), chi tiết được trình bày trong Phụ lục E (Bảng E -l)

Phân vùng động đất của Mỹ (tiêu chuẩn UBC: 1997) và một số nước phương Tây dựa theo cấp động đất đo theo thang MM

Liên hộ giữa đỉnh gia tốc nền aK0 - (tính bằng cm /s2 hoặc gals) với cấp động đất theo

thang MM như sau (Richter 1935):

5.3.1.3 Cấp động đất theo thang MSK-64

Thang MSK-64 cũng phân loại tác dụng phá hoại của động đất đến các công trình xây dựng (gần tương tự như thang M M , nhưng chi tiết hơn cho từng loại công trình) Thang MSK-64 cũng có 12 cấp, từ cấp I đến XII (xem Phụ lục E, bảng E-2)

Tiêu chuẩn xây đựng trong vùng có động đất SNiP II-7-81* của Liên Xô (cũ) và Liên bang Nga sử dụng cấp động đất theo thang MSK-64 trong bản đồ phân vùng động đất và tính toán kháng chấn công trình

Trang 36

5.3.1.4 Giản đồ gia tốc và đỉnh gia tốc nền a,0

Giản đồ gia tốc của đất nền thể hiện các tham số quan trọng phục vụ cho việc tính toán kháng chấn, bao gồm: thời gian kéo dài của động đất, khoảng tần số của dao động nền, biên độ lớn nhất của gia tốc nền Trong đó biên độ lớn nhất của gia tốc nền còn gọi

là đính gia tốc nền là tham số quan trọng đánh giá nguy cơ động đất tác dụng lên nhà

và công trình taị khu vực xây dựng

5.3.1.5 Tương quan giữa các cấp động đất và đỉnh gia rốc nền (TCXDVN 375:2006)

Bảng 5.11 thể hiện tương quan giữa các cấp động đất theo thang MM hoặc thang

MSK-64 với đỉnh gia tốc nền aK(ì.

Bảng 5.11 Bảng chuyển đổi từ đỉnh gia tốc nền sang cấp động đất

Phụ lục I) hoặc được cung cấp bởi cơ quan chuyên rriôn có thẩm quyền

Chú thích:

(1) Đinh gia tốc nén tlìain chiếu do cơ quan Nhà IIước có thẩm quyền lựa chọn cho từng vùng động đất, tương ứng vài cliu kỳ lặp tham chiếu TNCiR - 475 năm của tác động động đất dổi với véu cầu không sụp đổ (lioặc một cách tương đươlng lù xác suất vượt quá tham clìiêìi PSLH = Ỉ0% trong 50 năm).

(2) Nền loại A (phân loại tlieo tiêu chuẩn TCXDVN 375 :2006 hay Eurocode 8) là loại nén (lá lioặc các loại đất gần gióng với dá, kể cả các đất yếu lìtơn trên bề mặt với bề dày lớn nhất là 5m, có giá trị cứa vận tốc sóng cắt trung bình \\ mịmls) Cihi tiết về nhận dạng cúc loai đất nén trình bày trong Phụ lục F.

Từ đính gia tốc nển tham khảo Bảng 5.11, có t!hể chuyển đổi sang cấp động đất theo thang MSK-64 hoặc thang MM Từ đó có thể tỉnh toán kháng chấn theo các tiêu chuẩn như SNiP II-7-81* của Nga hiện nay, nếu nguy cơ động đất được xác định theo

Trang 37

cấp động đất và theo thang MSK-64 Cũng có thể tính toán kháng chân theo các tiêu chuẩn Hoa Kỳ UBC: 1997 hoặc IBC: 2003 sau khi có sự chuyển đổi từ giá trị đỉnh

gia tốc nền aHŨ sang cấp động đất theo thang MM và vùng động đất tương ứng của các

tiêu chuẩn này

5.3.2 Phán vùng động đất trên lãnh th ổ Việt Nam

5.3.2.1 Các vùng phát sinh động đất mạnh trên lãnh thổ Việt Nam, có chấn cấp bề

mặt Ms (theo thang chấn cấp Richter) lớn hơn hoặc bằng 5,0, được cho trong Phụ lục G.

5.3.2.2 Bản đồ gia tốc nền chu kỳ lặp lại 500 năm cho nền loại A lãnh thổ Việt

Nam cho ở mục G-2, Phụ lục G

5 3 2 3 Phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính cho ở Bảng G -l, Phụ lục G.

5 3 2 4 Chuyển đổi từ gia tốc nền sang cấp động đất theo thang MSK-64 và thang

MM, tham khảo Bảng 5.11

Trang 38

Chương 6 QUY HOẠCH PHÒNG CHÔNG THIÊN TAI

6.1 Q uy định chung

6.1.1 Tiêu chuẩn phòng lũ của các đối tượng phòng hộ phải được thể hiện bằng chu kỳ

lặp T = 5, 10, 20, 50, 100 năm hoặc lớn hơn của nước lũ hoặc mức triều phải phòng chống Căn cứ vào nhu cầu khác nhau của từng loại đối tượng phòng hộ, chu kỳ lặp T có thể chọn khác nhau Đối với quy hoạch đố thị, các điểm dân cư, các khu công nghiệp T = 5,

10 100 nãm Đối với quy hoạch các công trình giao thông T = 5, 10 300 năm Đối với quy hoạch các công trình thuỷ lợi T = 5, 10 2000 năm.

6.1.2 Tiêu chuẩn phòng lũ của các loại đối tượng phòng hộ phải cãn cứ vào yêu cầu

an toàn phòng lũ phù hợp với kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường Phải tiến hành so sánh phân tích giữa mức độ giảm bớt thiệt hại do lũ gây ra với chi phí phòng lũ để chọn phương án kinh tế và hiệu quả nhất

6.1.3 Khi trong vùng phòng hộ có 2 loại đối tượng phòng hộ thì tiêu chuẩn phòng lũ của vùng phòng hộ ấy xác định theo tiêu chuẩn của loại cao hơn (quan trọng hơn)

6.1.4 Đối với các vùng phòng hộ loại đặc biệt theo yêu cầu kinh tế quốc dân, tiêu chuẩn phòng lũ sẽ chọn cao hơn mức quy định trong tài liệu này

6.1.5 Đối với các đối tượng được phòng hộ kiẽm cả vai trò chống lũ (đường kiêm chức năng đê, tường chắn) thì tiêu chuẩn phòng lũ chọn theo cấp phòng lũ

6.1.6 Đối với các vùng phòng hộ mà sau khi xẩy ra thiên tai tổn thất tương đối nhỏ hoặc chỉ có tính tạm thời thì có thể chọn tiêu chuán thấp hơn mức quy định và ngược lại, nếu tổn thất lớn thì tiêu chuẩn phòng lũ sẽ chọn cao hơn mức quy định trong tài liệu này.6.1.7 Các công trình phòng lũ hiện có trong vùng phòng hộ mà thấp hơn quy định trong tài liệu này phải tích cực áp dụng các biện pháp để có thể đạt tới quy định một cách nhanh nhất Có thể phân thành từng giai đoạn để nâng, cấp công trình phòng lũ hiện có.6.1.8 Khi tiến hành xây dựng các công trình phòng 10 cho các đối tượng phòng hộ tuỳ từng công trình có thể chia thành các giai đoạn tihực hiện

6.1.9 Khi tính toán thiết kế cần kiểm tra tính hợp lý của các tài liệu sử dụng

6.2 Q uy hoạch khu dân cư phòng chống lũ lụt và tránh triều cường

6.2.1 Quy định chung

6.2.1.1 Bảng 6.1 phân cấp đô thị theo Nghị địnlh số 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001

của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô' thị

Trang 39

Bảng 6.1 Phân cấp đô thị theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Dân số (người)

Mật độ dân số bình quân (ng/kjm2)

Đặc biệt Thủ đô hoặc đô thị với

chức nãng là trung tâm chính trị, kinh tế, vãn hóa KHKT, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội cả nước

>90% Về cơ bản

đồng bộ và hoàn chỉnh

>l,5triệu > 15.000

Loại I Trung tâm chính trị, kinh

tế, vãn hóa, KHKT, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng, liên tỉnh hoặc của cả nước

>85% Nhiều mật

đổng bô và hoàn chỉnh

> 50 vạn > 12.000

1iịj

Loại II Trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa, KHKT, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu vùng tỉnh, liên tỉnh, hoặc một

số lĩnh vực cùa cả nước

có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng tỉnh hoăc cả nước

>80% Nhiểu mặt

tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh

xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực của vùng liên tỉnh

>75% Từng mặt

đồng bộ và hoàn chỉnh

> 10 vạn > 8.000

Trang 40

Bảng 6.1 (tiếp theo)

Loại IV Trung tâm tổng hợp hoặc

chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hóa, KHKT, dịch vụ, đầu mối giao

th ô n g , g ia o lưu trong tỉnh,

có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một tỉnh hoặc một vùng tỉnh

>70% Đã hoặc

đang xầy -dựng tùmg mặt đồaìg

> 4 ngàn > 2.000

6.2.1.2 Tiêu chuẩn phòng chống lũ của các đô thị phải biểu hiện bằng chu kỳ lặp (.T ) của đỉnh lũ hoặc đỉnh triều Với công trình đặc biệt quan trọng có thể lấy chu kỳ lớn

hơn chu kỳ lặp quy định với từng cấp đô thị có công trầnh này

6.2.1.3 Tiêu chuẩn phòng chống lũ và triều cườrng theo các cấp đô thị biểu hiện bằng chu kỳ lặp T, cho trong bảng 6.2.

Bảng 6.2 Bảng tiêu chuẩn phòng chòng Hũ và triều cường theo

các cấp đô thị biếu hiện bằng c hu kỳ lập T

Tính chất các khu chức nãng Cấp đỏ thị Dân số (người) Chu kỳ lặp T

1 Các khu trung tâm cồng Loại đặc biệt > 1,5 Kriộu 100 nãm

cộng, khu ở, khu công nghiệp

2 Các khu công viên, cây Loại đặc biệt > 1,5 triệu 20 năm

xanh, khu vui chơi giải trí, thể

dục, thể thao Loại I - IV Trêni 4 nghìn -ỉ- trên 50 vạn 10 năm

6.2.1.4 Trong công tác quy hoạch xây dựng diô tthịị, ngoài phải tuân thủ tiêu chuẩn phòng chống lũ, triều cường như qưy định ờ điều 6.2.11.3, còn cần phải nghiên cứu phòng tránh các loại hình thiên tai khác như: động đất, líũ quét, đất trượt v.v

Ngày đăng: 02/10/2021, 08:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w