1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Project 2002 Trong Lập Và Quản Lý Dự Án (NXB Xây Dựng 2011) - Ngô Minh Đức, 144 Trang

144 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 17,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ ngang G antt phản ánh mối tương quan vể thời gian giữa các biến c ố của một dự án, thực chất biểu đổ này được xây dựng theo quan điểm: nhũng mục tiêu của một chương trình hành độ

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

H iện n a y , vấn đ ể quản lý và điểu hành thi cống đ ã được ch ươm* trình lìoá C úc p h ẩ n m ềm thuộc loại này có n h iề u , song nối chung còn hạn c h ế

vê kh ả năng quan sá t và khả năng iỊÌao diện chưa cao N gười sử dụng, ngoài việc cán p h ả i lựa chọn cho m ình phần m ềm p h ù h ợ p , thì việc quan trọng không kém là cập nhật các phiên bản m ới với những tính năng ưu việt hơn nhầm khắc p h ụ c những hạn c h ế của phiên bản trước đó.

M icrosoýĩ P ro ịect 2002 là p h ầ n m ềm của hãng M ic r o so ịí O ffice, chuyên clụng trong vấn đ ề lập và quản lý d ự án L à p h ấ n m ềm tiến tiến nhất và p h ố clụniỊ, M ic ro so /t P roịect 2002 không những đá p ứng dược yêu cảu ílĩôỉiiỊ thường cùa m ộ t chương trình ch ạ y trong W inclows - đó là khá nang hỗ tr ợ C ỉip b o a rd và hậu thuẫn cho các tính nâng đa tư liệu - m à còn

lủ p h iê n bủn m ới n h ấ t với nh iều tính nâỉìíỊ n ổ i trội ị cúc báng cô n g cụ nổi bật vất thuận tiện, hệ thống m enu sinh đ ộ n g , m ọ i tác đ ộ n ẹ lệnh đều được trình bày trực qua n và d ễ h iể u ) V ới M icrosoỷt P ro ịe c t 2002, người sử dụng có t h ể ìàm việc với nhiều c h ế độ, nhiều c ỏ n ẹ cụ tinh vi đ ể thực hiện nlỉững thao tác vi chỉnh trên d ự ủn.

Phạm vi vả k h ả ỉìãììg úp dụng của M icrosoýị P roject 2002 dược ứng dụng trong ntĩiéu ngành ng h é khác nhan như: K inh tế, N ô n ẹ - L â m n g h iệp ,

K hoa học k ỹ thuật và các ngành khác Đ ặc hiệt M ic ro so /t P roịecỉ 2002

lủ công cụ hồ trợ đ ắc lực và không th ể thiếu trong lĩnh vực Xây dựng,

G iao thông, Thỉiỷ lợi.

T ác ỊỊÌci xin trân trọng iỊÌâi thiệu lới các k ỹ sư, c ừ nhản, các sinh viên và bạn đọc cuốn sách "H ư ớ n g d ẫ n s ử d ụ n g M ỉc r o so ft P ro je ct 2002 tr o n g lập

và q u ả n lý d ụ á n ”, /-/v vọng cuốn sách s ẽ m ang đến cho bạn d ọc những kiến thức b ổ ích.

M ặc dù đ ã rấ t c ố gắng, song vẫn cố th ể không tránh kh ỏ i những sai sốt trong quá trình biên soạn Túc giá m ong nhận được những lời góp ý chân thành nhất từ bíìiì đ ọ c d ể nội dưng cuốn sách dược hoán thiện hơn.

T ác giả

Trang 4

PHẦN I

K H Á I N IỆ M V Ể L Ậ P VÀ Q U Ả N L Ý D ự Á N ,

M Ụ C Đ ÍC H V À Y Ê U C A U Đ ố i V Ớ I M IC R O S O F T P R O J E C T 2002

C h ư ơ n g IKHÁI NIỆM VỂ LẬP VÀ QUẢN LÝ D ự ÁN

1.1 GIỚI THIỆU VÊ D ự ÁN

1.1.1 K h á i n iệ m về d ự án

D ự Ún là m ột quá trình gồm các công tác có liên quan đến nhau, được thực hiện nhằm

đạt đươc mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, tài nguyên và ngân sách

• C ú c đặc điểm của d ự án:

- M ỗi dự án phải được thực hiện trong một thòi hạn nhất định, tức là phải có điểm bắt đầu và kết thúc dự án

- M ỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng

- M ột dự án có thể phân chia thành 3 giai đoạn, bao gồm:

- D ự án nghiên cứu và phát triển kinh tế

- D ự án Xây dựng, Giao thông, Thuỷ lợi

- D ự án đào tạo và quản lý

- D ự án bảo dưỡng và nâng cấp lớn

- D ự án viện trợ phát triển, phúc lợi công cộng

1.2 Q U Ả N LÝ D ự Á N

Q uản lý d ự án là m ột quá trình lập k ế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo, kiểm tra các

công việc và nguồn lực đê’ hoàn thành theo đúng mục tiêu tiến độ đã định

Trang 5

Tiêu chuẩn đánh giá quản lý d ự Ún được m ô tả như sơ đồ dưới đây:

Một dự án được coi là thành cònc phải

đạt được các yêu cầu sau:

- Hoàn thành theo đúng tiến độ đã đề ra

- Thay đổi công nghệ và cấu trúc lại dự án

- Phát sinh kinh phí thực hiện dự án

1.4 C Á C BUỚC THỤC HIỆN M Ộ T D ự ÁN

- Khảo sát thực tế, ý tưởng, của loại dự án

- Tiến-hành nghiên cứu tiền khả thi

- Tiến hành nghiên cứu khả thi

- Thiết k ế chi tiết dự án

Trang 6

1.5.2 C ác bước cần thực hiện trong láp dự án

- Xác địn h mục tiêu, phạm vi và kh ả năng đáp ứng tài chính của d ự án

- Tìm kiếm thông tin và các yếu tố có thể ảnh hưởng tới dự án

- Thiết lập cấu trúc và phân hạng m ục cho các công tác

- Thiết lập các công tác và nguồn lực thực hiện tương ứng

- Sơ b ộ ước tính và điều chỉnh thời gian, ngân sách, nguồn lực cho m ỗi công tác và cho toàn bộ dự án

- Lập tiến độ chi tiết, chuẩn bị nguồn lực và ngân sách đi kèm để thực hiện dự án

- Quản lý tiến độ thực tế dự án

1.5.3 Y êu cầu lập dự án

- Các công tác trong dự án nên chuẩn bị đầy đủ những thông tin nhưng không nên quáchi tiết làm nó có thể trở nên phức tạp, nghĩa là phải chỉ ra được m ục đích chính của từng

cô ng tác và mục tiêu c ủ a toàn dự án

- Lập d ự án phải đảm bảo hợp lý, lôgic, tạo điều kiện dễ dàng cho việc quản lý kiểm soát tiến độ thực hiện dự án

- Có thể dễ dàng hiểu được m ục tiêu của mỗi công tác, được thực hiện như th ế nào và bởi tài nguyên nào

- Tính hiệu quả cao, thể hiện ở khả năng dễ dàng điểu chính, thay đổi, cập nhật

1.5.4 T ạ i sao lập dự án bị thất bại?

- Chưa đạt được m ục tiêu của dự án và khả năng của đơn vị thực hiện dự án có hạn

- Hoạch định q uá nhiều công việc trong plìain vi lh(ii gián quá ngắn

- Tài chính quá lớn so với khả năng có thể

- Tiến trình hoạch định dự án không có cấu trúc hệ thống

- Không xác định được m ục tiêu cuối cùng của dự án

- Không đáp ứng được tài nguyên của dự án

- Dự án được thực hiện không theo tiến độ đã lập r a

1.5.5 M ột sô phương pháp lập ílự án

- Phương pháp lập dự án theo mốc thời gian (Milestone Schedule)

- Lập d ự án theo cấu trúc công tác WBS (Work Breakdown Structure)

- Lập d ự án theo biểu đồ ngang (Gantt Chart)

Trang 7

1.6 LẬP D Ự Á N T H E O PH U O N G p h á p b i ê u Đ ồ N G A N G G A N T T

Phương pháp lập dự án bằng biểu đổ ngang được Henry Gantt để ra năm 1915, theo đó các công tác trong dự án, thời gian thực hiện và các thông số khác được biểu diễn báng các thanh công tác dưới dạng biểu đồ ngang Biểu đồ ngang G antt phản ánh mối tương quan vể thời gian giữa các biến c ố của một dự án, thực chất biểu đổ này được xây dựng theo quan điểm: nhũng mục tiêu của một chương trình hành động phải đươc xem như một chuỗi các

k ế hoạch với các biến cố m à ta có thể hiểu và theo dõi

• ư u điểm :

- Đơn giản, trực quan, dễ nhận biết công việc, thời gian thực hiện công việc và tài nguyên được phân bổ cho công việc

- Thấy rõ thời gian của tổng tiến độ, các hạng mục và từng công việc

- Đặc biệt với sự trợ giúp của phần mềm M icrosoữ Project, việc thê hiện dự án theo biểu

đồ ngang có thể nói là hoàn hảo

• Nlìược điểm :

- Không thấy rõ việc nào là chủ yếu có tính quyết định đối với tổng tiến độ thực hiện dự

án để thực hiện và tập trung chỉ đạo

- K hông thuận tiện khi phân tích đánh giá các chí tiêu kinh tế kỹ thuật của bản thân sơ

đồ dự án, do đó đối với dự án có quy mô lớn thì thường không thể hiện bằng sơ đồ ngang,

mà dùng sơ đồ mạng

1.7 LẬP D Ự Á N T H E O s ơ Đ ồ M ẠNG

P E R T (Program Evalution and Review Technique) được áp dụng chính thức vào năm

1958 trong việc hoạch định và kiểm soát hê thống khí giới của Hải quân Mỹ Sau đó áp dụng rộng rãi cho các công ty xây dựng và các loại hình công ty khác

Sơ đồ m ạng là sơ đồ bao gổm toàn bộ khối lượng các c ôn g tác của một dự án, nó xác định một cách lôgic trình tự kỹ thuật và mối quan hệ về tổ chức giữa các công tác sản xuất, ấn định thời gian thực hiện của các công tác và tối ưu hoá k ế hoạch để ra Trong quá trình quản lý và thực hiện dự án, ta vẫn có thể điểu chỉnh sơ đồ m ạng cho phù hợp với yêu cầu thực tế

Các phương pháp phân tích sơ đồ mạng:

- Phương pháp đường găng CPM (Critical Path Method) Phương pháp này sử dụng mô hình xác định, theo đó thời gian hoàn thành mỗi công việc là một hằng số

- Phương pháp tổng quan và đánh giá dự án P E R T (Project Evalution and Revievv Techniques) Phương pháp này sử dung m ô hình xác suất, theo đó thời gian hoàn thành công việc được cho dưới dạng hàm phân phối xác suất

Trang 8

1.8 PH Ư Ơ N G P H Á P ĐƯỜNG GĂNG (CPM)

1.8.1 M ột sô định nghĩa quy ước

• S ự kiện: Sự kiện là sự kết thúc inôt hoặc một số công tác, để cho các công tác tiếp sau

Trong đó: i - sự kiện xuất phát;

- Công tác chờ đợi: là công tác không cần tài nguyên m à chỉ cần thời gian Công tác chờ

đợi được biểu diễn bằng m ũi tên nết liền.

1.8.2 M ột số q u y tấc lập sơ đó mạng

- Trong sơ đồ m ạng các sự kiện được đánh số từ nhỏ đến lớn theo hướng từ trái sang phải và từ trên x u ố n g dưới Mỗi sự kiện đểu phải có công tác đến và công tác đi, và sự kiện cuối cùng chỉ có công tác đến

- Tất cả các công tác trong sơ đồ mạng phải hướng từ trái sang phải không được quay trở lại sự kiện m à chúng xuất phát, nghĩa là không được lập thành vòng kín

- Những công tác riêng biệt không được ký hiệu cùng một số, nghĩa là không được cùng

sự kiện xuất phát hoặc kết thúc

- Sơ đồ m ạn g cần có dạng đơn giản nhất, không nên có quá nhiều công tác giao cắt nhau

- Sơ đồ m ạng phải phán ánh được trình độ kỹ thuật của công tác và quan hệ kỹ thuật giữa chúng

Trang 9

1.8.3 C ác thông sô trong sơ đồ m ạng

Các thông số chính trong sơ đổ m ạng bao gồm:

- Thời điểm sớm nhất và m uộn nhất để cho m ột sự kiện xảy ra

- Thời gian sớm nhất và m uộn nhất để cho một công tác bắt đầu

Thời điếm sớm nhất đê sự kiện xảy ra EO (Earlies O ccurrence o f Event): là thời điểm sớm nhất để cho sự kiện xảy ra khi tất cả các công tác trước sự kiện đều hoàn thành

Thời điểm sớm nhất để công tác bắt đầu ES (Earlies Start of an Activity): là thời điểm sớm nhất để cho công tác bắt đầu Đó là khoảng thời gian dài nhất tính từ sự kiện đầu đến

sự kiện xuất phát của công tác đó:

ES của cô/ìg rác ij = E O của sự kiện i

Thời điểm m uộn nhất để sự kiện xảy ra LO (Latest O ccurrence o f Event): là thời điểm

m uộn nhất để sự kiện xảy ra m à không làm ảnh hưởng đến sự hoàn thành của dự án trong thời gian đã định

Thời điểm m uộn nhất để công tác bắt đầu LS (Latest Start of an Activity): là thời điểm

m uộn nhất để công tác bắt đầu m à không làm ảnh hưởng đến sự hoàn thành của dự án trong thời gian đã định

1.8.4 Phàn tích kết quả đường găng CPM

Thông qua tính toán sơ đồ mạng, ta có thể xác định được:

- Thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án

- Thời gian dự trữ của các công tác

- Đ ường găng và công tác găng

Thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án: là thời điểm sớm nhất để sự kiện cuối cùng của

dự án xảy ra

Thời gian dự trữ của công tác F (Float): là khoảng thời gian tối đa m à một công tác có thê’ chậm trễ so với k ế hoạch đã định m à không ảnh hưởng đến thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án

F chính là hiệu số giữa thời điểm trễ nhất và thời điểm sớm nhất để cho m ột công tác bắt đầu vói điều kiện là các công tác trước nó vẫn thực hiện đúng theo k ế hoạch đã định:

F = LS,J - ES,J hoặc F = LS,J - EOij

C ông tác găng là công tác có thời gian dự trữ F = 0

Đ ường găng là đường nối liền các sự kiện đầu tiên và sự kiện cuối cùng với điều kiện tất

cả các công tác nằm trên nó là công tác găng

Trang 10

Ý nghĩa của đường găng:

- Mỗi sơ đồ mạng có một hoặc nhiều hơn một đường găng

- Tổng thời gian của tất cả các công tác nằm trên đường găng chính là thời gian tối thiểu

đê hoàn thành dự án

- Nếu một công tấc găng bị trễ thì toàn bộ dự án sẽ bị trễ Do đó m uốn rút ngắn thời gian hoàn thành dự án thì phải tập trung các giải pháp làm giảm thời gian của các công tác nằm trên đường găng

- Đối với các công tác không găng ta có thê điều chỉnh thời gian thực hiện nhưng với điều kiện không được vượt quá thời gian dự trữ cho phép

1.9.1 Đ ánh giá thời gian thực hiện công tác ty

H iệu quả của việc lập dự án theo sơ đồ mạng phụ thuộc rất nhiều vào độ tin cậy của các thời gian hoàn thành từng công tác Trên thực tế, các thời gian này thường không ổn định

Đ ể xác định ty thường dựa vào các tiêu chuẩn định mức và dựa theo kinh nghiệm thực tiễn

Đ ể xem xét tính không ổn đinh của tịị ta dựa trên phương pháp xác suất để ước lượng tjj

Đ ể ước lượng t|j ta thường dùng các loại thời gian sau:

- Thời gian lạc quan a: là thời gian hoàn thành công tác trong điều kiện tốt nhất, tức là

có thể hoàn thành công tác trong thời gian ngắn nhất

- T hờ i gian bi quan b: là thời gian để hoàn thành công tác trong điều kiện xấu nhất tức là

thời gian dài rthất

- Thời gian thực hiện: là thời gian hoàn thành công tác trong điếu kiện bình thường.

a < m < b

Dựa vào a, b, m ta xác định được te và ỗ2

a + 4m + b

6

Trang 11

Nếu không thể xác định iru ta có:

2a + 3b

ôf là phương sai của thời gian thực hiện công tác t

Theo lý thuyết xác suất thống kê, phương sai của toàn bộ công tác băng tổng các phương

8 Ĩ - I 5 ij

1.9.2 Các bước thực hiện của phương pháp P E R T

1) Vẽ sơ đồ mạng

2) Tính ty và ỗjj của mỗi công tác

3) D ùng phương pháp C PM với tjj = te để xác định các công tác găng và đường găng.4) Xác định khả năng hoàn thành dư án trong thời gian m ong muốn

Gọi s là thời gian tối thiếu đê hoàn thành dự án trong điều kiện trung bình ứng với các thời gian kỳ vọng te; D là thời gian m ong m uốn hoàn thành dự án; ỗ2 là phương sai của tất

cả các công tác trên đường găng

Đặt:

B ài toán 1: Cho D, tìm xác suất dể thời gian hoàn thành dự án < D T ừ D —> X —» p%

B ài toán 2: Cho xác suất p%, tìm D Từ p% —> X —» D.

N h ậ n xét:

1 - Khi D = S - > X = 0 —» p = 0,5

2- Trên thực tế p = 0,25 -ỉ- 0,5 có p.ghĩa là D < s Việc hoàn thành dự án được xem là bình thường và dự án hoàn thành trong khoảng thời gian tương ứng có thể chấp nhận được

- Nếu p < 0,25: dư án không bình thường

- Nếu p > 0,5: dự án hoàn thành trễ hơn dự định sẽ gây lãng phí

S = X ‘c = I

ỗ2= I s ẫ

Trang 12

- Chi định các tài nguyên và chi phí cho các công tác.

- Điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với các điểu kiện ràng buộc

- Chuẩn bị báo biểu để thông tin k ế hoạch sau cùng đến tất cả những người phê chuẩn hay thi hành k ế hoạch

- D ự trù các tác động đến tiến độ của dự án khi xảy ra những thay đổi đe doạ đến sự thành công của dự án

- X em xét lại dự án để đối phó với những tình huống ngẫu nhiên

- Đ ánh giá tài chính chung của dự án

- Lập các báo biểu sau cùng vể kết quả của dự án

- In ấn các biểu đồ phục vụ cho dự án

- Làm việc và quản lý dự án theo nhóm

2.2 K H Ả N Ă N G CỬA M IC R O S O F T P R O JE C T 2002

2.2.1 L ập kê hoạch và quản lý dự án

- Biểu đồ ngang Gantt Chart

- Sơ đồ m ạn g Network Diagram

- Đưa ra sự quan sát tổng thể, biểu diễn toàn bộ biểu đồ tiến độ c ủ a dự án, từ đó có thể

so sánh để tìm ra bản tiến độ hợp lý nhất

- Có thể thiết lập, thê hiện biểu đồ tiến độ của dự án một cách sinh động

Trang 13

2.2.3 G iải q uyết các vấn đ ề có th ể nảy sinh trong dự án

- Có thê điều chỉnh các công tác đế rút ngắn thời gian thực hiện theo tiến độ

- Thay đổi các ràng buộc củ a các công tác

- Cân đối và phân bổ lại tài nguyên cho từng công tác cũng như toàn bộ dự án

- Vẽ các dạng biểu đồ cho mỗi tài nguyên

2.2.4 Q u an sát và xử lý dự án

Có thê quan sát tiến độ dự án dưới dạng biểu đồ:

- Dạng lịch: Calendar

- D ạng biểu đồ ngang: G antt Chart

- D ạng sơ đồ mạng: N etw ork Diagram (Pert Chart)

Các bảng dữ liệu cho các công tác và các tài nguyên như: Task Usage, R esources Usage,

R esources Sheet, R esource Graphs

Có thê thiết lập các báo cáo:

- Tổng quan về tiến độ của dự án

- Các c ông tác đang thực hiện

- Các c ông việc còn lại

- Tài chính cho từng công tác và cho toàn bộ dự án

- Chi phí về tài nguyên

- Các báo cáo tống hợp theo chuẩn của M icrosoft Project 2002

- Các báo cáo tổng hợp thiết lập bởi người sử dụng

2.2.5 In ấn báo cáo và biểu đồ tiến độ dự án

Có thê in từng phần hoặc toàn bộ tiến độ của dự án dưới dạng biểu đồ: Calendar (lịch đê bàn), G antt Chart (biểu đồ ngang), Netvvork Diagram (sơ đồ mạng)

- In các dạng biểu đồ cho từng tài nguyên như: biểu đồ nhân lực, biểu đồ máy,

- In các báo cáo về công việc hoặc chi phí về tài nguyên

- In các báo cáo theo yêu cầu thực tế tiến độ của dự án

2.2.6 L àm việc và quản lý đồng thời nhiều dự án

- Microsoft Project 2002 có khả nãng quản lý đồng thời nhiều dự án ở cùng một thời điểm

- Có thể kết nối cùng một lúc nhiều d ự án có chung một nguồn tài nguyên

- Khả năng quản ]ý dự án theo các phân cấp nhóm

Trang 14

2.2.7 M ột sô tính năng mói của M icrosoft Project 2002

So với phiên bản M icrosoít Prọịect 98 và 2000, phiên bản M icrosoít Project 2002 ra đời với nhiều tính năng mới ưu việt và tiện dụng, đặc biệt với các tính năng mới như: lịch trình dự

án và tài nguyên, quản lý và chia sẻ tài nguyên theo nhóm, xử lý tiến độ thực tế của d ự án.Dưới đây là một số tính năng mới trong phiên bản Microsoft Project 2002:

- Gợi ý lựa chọn các bước trong M icrosoít Prọịect 2002: bảng lựa chọn này luôn nằmbên trái màn hình làm việc, giúp ta xây dựng một dự án mới, quản lý công tác và tàinguyên, thay đổi lịch trình dự án, kiểm soát tiến độ thực tế và các báo cáo chuẩn c ủ a dự án

- Collaboration menu: các tính năng mới làm việc theo nhóm (Team Work)

- Cho phép tìm kiếm, lọc các tài nguyên phù hợp và biểu đồ sử dụng tài nguyên tương ứng

- Có thế’ tạo 11 dự án cơ sở cho m ột dự án đơn lẻ

- Quản lý tài chính của dự án theo các chỉ tiêu: TCPI, CPI, c v % , s v % , BCWP, BCWS

- Quan sát sơ đổ m ạng dự án theo nhóm công tác

- Thang thời gian tuỳ biến cho các cửa sổ làm việc

- Import và Export với cơ sở dữ liệu Excel

- Tạo các dự án mẫu từ Excel

- Import các công tác từ M icrosoít Outlook

- Quản lý làm việc theo nhóm (Team YVork) cho một hoặc nhiểu dự án

- Quản lý làm việc theo thành viên nhóm (M ember Work)

- Quản lý và phân cấp làm việc theo nhóm theo mạng quản lý chuyên dụng

2.3 CÁC YÊU CẦU TRƯỚC KHI LẬP D ự Á N VỚI M IC R O S O F T P R O J E C T 2002

Trước khi bắt đầu một dự án mới, cần xác định mục đích của dự án và công việc nào cần hoàn thành để đạt được mục đích Khi đã xác định mục đích của dự án và các nhiệm vụ của dự

án thì bước tiếp theo là xác định xem ai sẽ làm công việc này, khi nào thì công việc được bắt đầu và công việc đó sẽ kéo dài trong bao lâu Thêm vào đó trong thời kỳ hoạch định k ế hoạch cũng cần phải xác định xem dự án này tốn bao nhiêu tiền Khi mỗi một công việc xảy ra đều cần phải có sự theo dõi, điều chỉnh để ngăn chặn sự cố như: công nhân bị ốm, vật liệu không được cung cấp đúng thời gian, người làm thôi việc, các yếu tố khách quan có thể xảy ra Sau đó thời gian biểu được điều chỉnh và thông tin đến những người có liên quan tới dự án.Việc quản lý một dự án cẩn nhiều sự quản lý khác nhau và cần phải có kỹ năng phối hợp giữa các bộ phận Quá trình theo dõi tất cả các khía cạnh và điểu chỉnh dự án theo m ục đích của nó là rất khó khăn Khi sử dụng Microsoít Project 2002, ngoài việc có thể hoạch định

k ế hoạch, quản lý và phối hợp một dự án từ bao quát đến chi tiết, nó còn có thể q uản lý dự

Trang 15

• Trước khi s ử dụng M icrosoỷt P ro ịe c t 2002, cần chuẩn bị những thõng s ố sau:

- Công việc cần thưc hiện là công việc gì

- Công việc cần hoàn thành trong thời gian bao lâu

- Ư ớc lượng thời gian hoàn thành các công việc (Duratíon o f each Task)

- Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc

- D anh sách các công việc có trong dự án (Task List),

- Mức độ ưu tiên của các công việc

- R àn g buộc của các công việc

- Thứ tự thực hiện các công việc và m ối quan hệ giữa chúng (Task D ependencies)

- Tài nguyên thực hiện dự án và dự định phân bổ tài nguyên cho m ỗi công việc (Resource List and R esource A ssignm ent)

- Lịch làm việc của dự án và lịch làm việc cho m ỗi tài nguyên (Project C alendar and

R esource Calender)

- Các loại chi phí cho dự án bao gồm: chi phí cho các tài nguyên thực hiện dự án, chí phícho các công tác (Fixed Cost and R esource Cost)

2.4 C H U Ẩ N B Ị TRƯỚC KHÍ S Ử D Ụ N G M ỈC R O S O P T P R O J E C T 2002

2.4.1 Yêu cầu về m áy tính

Đ ể chạy M icrosoít Project 2002 thì yêu cầu phẩn cứng tối thiểu của m áy tính như sau:

- Phần m ềm hệ thống: W indow s 9.X, W inđow s 2000, W indow s X P hoặc W inNT

- Phần m ềm cài đặt: M icrosoít Prọịect 2002

- Phần m ềm bộ gõ tiếng Việt: ABC 2.1

2.4.3 C ác từ kh oá tiếng A nh trong M icro so ft P roject 2002

T ask: Công việc, công tác.

D uration : Thời khoảng (thời gian) thực hiện công tác.

Start: Ngày tháng bắt đầu.

Trang 16

p in ish ; N gày tháng kết thúc.

P redecessors: Công tác đi trước.

Successors: Công tác nối tiếp (công tác đi sau hoặc công tác phụ thuộc).

T a sk List: Danh sách các công việc,

R esource: Tài nguyên hoặc nhân lực, vật lực dùng thực hiện các công việc của dự án

W ork: Số giờ công đê thực hiện các công việc.

U nit: Đ ơn vị sử dụng tài nguyên.

M iìestone: Các mốc công tác có Duration = 0.

R ecurrìng Task: Loại công việc có tính lặp đi, lặp lại nhiểu lần theo chu kỳ trong thời

gian thực hiện dự án (VD: các buổi họp giao ban đầu tuần)

Schedules: Lịch trình của dự án.

Stíl.rate: Giá chuẩn.

O v r.m te : Giá ngoài giờ,

C ostỉuse: Phí sử dụng tài nguyên.

B aseline P rojecĩ: Dự án cơ sở.

Và m ộ t số từ khoá khác

2.4.4 M ột sô chỉ dẫn trong M icrosott Project 2002

Dưới đây đưa ra các trợ giúp và giới hạn khi sử dụng M icrosoft Prọịect 2002 trong môi trường W indow s 98, W indow s 2000, Windows NT, W indows Me, W indow s XP,

Số lượng phãn bổ tài nguyên cho công tác 60.000.000 đơn vị tài nguyên hoặc 6.000.000.000%

Trang 18

- Các cửa sổ tuỳ chọn trên thanh công cụ dọc.

- Các biểu tượng và phím tắt trên thanh công cụ ngang

’.Ậ_ M lcrosoít Project - BAI_1 [Read-Only}

’ ẼỊỄe £d* 10ew Ịpsert FQrmat Iooỉs Eroịect £olaborat8 iỊộndow Ịjeỉp

M ò c b á t đ a u

Cổng tàc s ố 1 Còng tác s ố 2

Trang 19

Thao tác khởi động chương trình M icro so ít Prọịect 2002:

- Cách 1: Chọn biểu tượng chương trình § 3 trên m àn hình

- Cách 2: Start —» Program s - » M icrosoft Project 2002

- Cách 3: D ùng tổ hợp phím tắt (Short key)

1.2 Ý N G H ĨA C Á C M E N U T R O N G M IC R O S O F T P R O J E C T 2002

- File: quản lý tệp tin

- Edit: soạn thảo và hiệu chỉnh

- View: đặt các bảng quan sát

- Insert: chèn các đối tượng

- Format: định dạng các đối tượng

- Tools: các công cụ trợ giúp, điều chỉnh lịch, tùy đặt

- Project: sắp xếp, lọc, hiển thị thông tin

- Collaborate: quản lý và chia sẻ tài ng u y ên theo phân cấp nhóm

- W indow : quản lý các cửa sổ

- Help: trợ giúp

1.3 Ý N G H ĨA C Á C B IỂ U TƯ Ợ N G T R O N G M IC R O S O F T P R O IE C T 2002

Trong M icrosoft Project 200 2 ngoài việc sử dụng các m en u chức năng thì việc sử dụng

và lựa chọn nhanh các biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ sẽ giúp người sử dụng giảm bớt các thao tác thực hiện

Trang 20

Biểu tượng

p§> Link Task Liên kết công tác

Go to Selected Task Nhảy nhanh tới cồng tác cần xem biểu đồ

C h ú ý : Ngoài các thanh công cụ ở trên đây còn có các thanh công cụ khác có thể gọi

nhanh khi cần thiết

- Thao tác thực hiện: M enu Tools —> Customizes —> ToolBars —» hộp thoại Customize —>

Trang 21

[T ọ o ib a rs l Commands I Options I Toolbàrs:

Reset

close

1.4 Ý N G H ĨA C Á C CỦÀ s ổ L À M V IỆ C

Trong M icrosoít Project 2002 có

nhiều cửa sổ làm việc và quan sát khác

nhau Việc lựa chọn các cửa sổ tuỳ

thuộc vào từng góc độ và yêu cầu thực tế

c ủa dự án

Các cửa sổ được chọn qua m enu View

hoặc chọn nhanh trên thanh công cụ dọc

View Bar (hình bên)

• Ý nghĩa cúc cửa s ổ làm việc:

- Calendar: cửa sổ làm việc với dự án

dưới dạng lịch để bàn

- G antt Chart: cửa sổ làm việc với dự

án dưới dạng biểu đồ ngang

- Netvvork D iagram: cửa sổ làm việc

với dự án dưới dạng sơ đồ mạng

- Task Usage: cửa sổ quản lý việc

thực hiện các công tác

View Ịn sert Fgrmat Tools

Calendar Gantt chart Network Diagram TasỊs Usage Tracking Gantt Resource Graph Resource sheeb Resource Usage More Vỉews

Trang 22

- Tracking Gantt: cửa sổ quan sát tiến độ thực tế của dự án.

- R esource Graph: cửa sổ quản lý biểu đồ tài nguyên của dự án

- R esource Sheet: cửa sổ quản lý nguồn tài nguyên của dự án

- R esource Usage: cửa sổ quản lý việc phân bổ tài nguyên cho dự án

- More View: các cửa sổ quan sát khác

Ngoài ra, T hanh trạ n g th á i đặt ở đáy màn hình làm việc chính cho biết trạng thái của

các phím đặc biệt, hiển thị các khuyến cáo và m ô tả chọn lựa của M en u hiện thời khi M enu được kích hoạt (hình dưới)

Trang 23

Chương II LÀM VIỆC VỚI MỘT D ự ÁN MỚI

ẼQ General Templates,

Uf3 Templates on my Web Sítes

# ] Templates on Microsoft,com

- Engineering: dự án về xây dựng

- Inữ astructu re D eploym ent: dự án về phát triển c ơ sở hạ tầng

- N ew Busniess: dự án phát triển thương m ại và kinh tế

- N ew Product: dự án nghiên cứu và phát triển m ộ t sản phẩm mới

- Prọịect Office: dự án về quản lý văn phòng

- Software Development: dự án về phát triển phần m ềm

Trên đây là dự án m ẫ u cho m ộ t số lĩnh vực, ngoàĩ ra người sử dụng có thể tự lập và tạo riêng những dự án m ẫu cho phù hợp với yêu cầu thực tế

Khi thực hiện thao tác này

xuất hiện các tuỳ chọn cho

người lập dự án thông q ua thanh

công cụ N ew Project

Trong M icrosoft Project 2002

có sẵn m ột số dự án m ẫu cho

đầy đủ các ngành, việc lựa chọn

các dự án m ẫu được thực hiện

thông qua lựa chọn General

Templates —> Project Templates

—> tiếp theo chọn dự án m ẫu

theo yêu cầu của người sử dụng

Trang 24

General Project ĩemplates

i n

Ip M ic ro s o ít Active Directory Deployment

^ M icro so P t Exchange 2000 Deployment

P[]M icrosoft Ofíice XP Corporate Deployment

^ 0 Microsoft SharePoìnt Portaỉ Server Deployment

Trang 25

2.3 CHÈN THÊM M Ộ T FILE D ự Á N

Trong quá trình làm dự án có thể có nhiều hon một dự án được quản lý trong cùng một file Thao tác chèn thêm m ột dự án mới được thực hiện khi đã có một file dự án hiện thời đang tồn tại.

- C ách 3: M enu F ile —> Sa ve —» đưa vào tên file cần lưu.

Cách lưu m ột dự án đã có với tên khác:

M en u F ile —> Save as —> đưa vào tên file mới

Trang 26

Chương IIII THÔNG TIN CỈỬA D ự ÁN

3.1 T H IẾ T LẬP C Á C T H Ô N G T IN B A N Đ A U c h o D ự Á N

T h ao tá c thực hiện:

- Menu File -> N ew —> Blank Project.

P ro je ct In ío rm a tio n fo r 'Bai _ ta p J » ro f I 'Ếỳhị

S i ; k - L l * í

Aỉl tasks begỉn as soon as possible

Enterprise Custom Fields

-Príoority:

b d

Các thôrig s ố trong hộp thoại Project Informatiơ3n:

- Stari date: thời gian bắt đầu dự án (m ặc định)

- Finish date: thời gian kết thúc dự án.

C h ú v: Với m ột dự án kh ô n g thể đồng thời ấn 1 đ ịn h thời đ iểm b ắ t đ ầu và k ế t thúc d ự án

Nên chỉ c ó thể nhập một trong hai thông tin trêni và m áy sẽ tự động tính cho ta thông tin

còn lại trên cơ sở lịch trình củ a dự án.

- Schedule from : lịch trình của dự án, cho phép xKác địn h kiểu bắt đầu hoặc kết thúc d ự án

- C urrent date: hiển thị ngày tháng hiện thời

Trang 27

Bai_tap_Proi.mpp Properties 1Ì2SÌ

General Summary I statistics I Contents I Custom I

cỏ n g tr h h vân phong 4 nhả ở 25 tẩng Tống tiến đó th í công

Tỉtle:

Ễụbject:

Manager: ị Eng NGÔ MINH Đưc Company: NMD - C o ltd

Category:

Keywords:

Commente:

Hyperlink báse:

Moi chi t iế t về phần mềm M icrosoft Project 2Ũ02

vả hỗ ừ ợ sử dụng phần mềm Vui lòng liên hệ

- Status date: quản lý tài ch ín h dự án

- C alendar: kiểu lịch dùng trong dự án

T rong M icrosoít Project 2002 có 3 k iểu lịch:

- Standart: lịch chuẩn

- 24 H ours: lịch 24 giờ

- N ight Shift: lịch ca đêm

M ặc định lịch Standart được

chọn cho dự án với quy định giờ

làm việc như sau:

- M ột ngày làm việc 8 tiếng:

Sáng : từ 8h —» 12h

Chiểu: từ 1 3 h ^ 17h

- M ột tuần làm việc 5 ngày (trừ

thứ 7 và chủ nhật)

T rong thực tế tuỳ theo tính chất

và yêu cầu tiến độ củ a m ỗi dự án

m à ta thiết lập lịch cho thích hợp

Priority: mức độ ưu tiên chung

cho các công tác có trong dự án

(giới hạn trong khoảng 1000 >

Prioríty > 0 M ặc định m ỗi công

tác được gán mức độ ưu tiên là 500)

C h ú ý: D òng câu chữ tiếng A nh AU T a sk begin a s soon a s p o ssib le s cho ta biết: tất c ả

các công việc trong dự án m ặc định ban đầu được b ắt đầu đúng n h ư thời gian đ ã định

N goài ra chúng ta cần khai báo thêm các thông tin cho dự án để phục vụ cho việc lập các báo biểu và in ấn về sau b ằng cách:

M enu File —» Properties - » hộp thoại Propertíes —> Sum m ary —> đưa vào các thông tin cho dự án

Các thông số trong hộp thoại Properties

- Title: tên dự án

- Subject: chủ đề dự án

- A uthor: người lập dự án

- M anager: quản trị dự án (G iám đốc)

- C om pany: tên công ty lập dự án

Tempỉate:

r Saỵe prevỉew p iđure

Trang 28

3.2 Q U A N SÁ T VÀ X Ử L Ý C Á C T H Ô N G T IN C Ủ A D ự Á N

Cửa sổ làm việc là m ộ t địn h dạng m à trong đó bạn có thể nhập, q uan sát, sửa đổi hay thể hiện các thông tin củ a dự án

- Mỏi m ột cửa sổ thể h iện các tổ hợp thông tin về dự án ở các góc độ k h ác nhau Cửa sổ

có thể được thể hiện dưới dạng đơn hoặc tổ hợp

- Cửa sổ tổ hợp thê hiện đồng thời hai cửa sổ đơn V í dụ cửa sổ G an tt C hart kết hợp với cửa sổ Resources Sheet

T hông tin của dự án được thể hiện q u a các cửa sổ trên thanh công cụ dọc V iew Bar

Lịch hàng tháng chỉ ra các công việc và khoảng thời gian hoàn thành nó

Gantt Chart Diễn tả các công việc và các thông tin có liên quan, biểu đổ

ngang thể hiện các cồng việc và thời gian hoàn thành chúng

rd i■ai

Lq ì

NetworkDiagram

Thể hiện dưới dạng lưới các công tác (sơ đồ mạng) và sự phụ thuộc giữa chúng Dùng khung nhìn này để có một cái nhìn bao quát vể dự án

Thể hiện danh sách các công việc đã được gán tài nguyên

và được nhóm dưới mỗi công việc Dùng khung nhìn này

để thấy công việc được thực hiện bởi tài nguyên cụ thể nào

Tracking Gantt

Thể hiện danh sách của cồng việc và thồng tin có liên quan Dùng khung nhìn này để theo dõi tiến trình thực tế của dự án

Resource Graph

Thể hiện biểu đồ phân phối tài nguyên Dùng cửa sổ này

để thể hiện thông tin về một tài nguyên dưới dạng biểu đồ vối các tiêu chí khác nhau

Resource Sheet Danh sách tài nguyên và thông tin liên quan Dùng cửa sổ

này để nhập và hiệu chỉnh các thông tin cho tài nguyên

Thể hiện danh sách gán tài nguyên cho công việc được nhóm dưới mỗi nguồn tài nguyên Dùng cửa sổ này để quản lý việc phân bổ tài nguyên

More View Cho phép lựa chọn các cửa sổ quan sát khác

A

A n v à iiệ n m enu V ịew Bar:

- C ách 1: V iew —» V iew Bar

- C ách 2: N hấp phải ch u ộ t vào V iew Bar —> chọn V iew Bar.

Trang 29

Chương IV ĐỊNH DẠNG CỬA s ổ LÀM VIỆC

4.1 Đ ỊN H D Ạ N G P H Ô N G C H Ữ T IÊ N G V IỆ T

- V ới các cửa sổ làm việc trong M icro so ít P roject 2002 m ặc đ ịnh b an đ ầu là phông chữ tiếng A nh Do đó cần đổi về phông chữ tiếng V iệt cho phù hợp với yêu cầu thực tế

- M ột số F onts tiếng V iệt có thể sử dụng th ích hợp cho M icro so ít Prọịect 2002 là:

■VnTime, V nA rial, V niT im e

Các thông số trong hộp thoại T ext Style

- Item to C hange: đổi F o nt cho nhóm đối tượng được chọn

- Font: chọn kiểu font ch ữ tiếng V iệt

- Font Style: kiểu thể hiện Font chữ.

- Size: cỡ Font chữ.

- U nderline: gạch chân F o n t chữ

- Color: đặt m àu cho Font

Trang 30

C á ch 2: Bôi đen toàn bộ vùng nhập dữ liệu.

M enu F orm at —> Font —> hộp thoại Font —>

chọn F o n t tiếng V iệt thích họp —> OK

C ách 3: B ôi đen toàn bộ vùng nhập dữ liệu

Đ ổi Font tiếng Việt trên thanh công cụ

4.2 Đ ỊN H D Ạ N G T H Ể H IỆN C Á C TRƯỜNG

S Ố LIỆU

T rong M icro so ít Project 2002 có nhiều kiểu

trường số liệu khác nhau, v ể cơ bản thông số

thể h iện của các trường là giống nhau, chỉ khác

nhau ờ kiểu trường số liệu

- T hao tác thực hiện:

N hấp đúp chuột vào trường m uốn định dạng (ví dụ trường N am e) —» hộp thoại C olum n

D eíiniíio n —» thay đổi các thông số thể hiện trong trường - » OK

; Align titie: 1 Center

Wỉdth: I 57 - ẩ 1 C tleader ĩ&xt Wfappi!ìC|/;;: 1

Các thông số trong hộp thoại C olum n D efinition

- F ield nam e: tên trường số ỉiệu

- Title: tiêu đề (ví du: Tên công việc)

- A lign titie: căn dòng tiêu đề (trái, giữa, phải)

- A lign data: căn dòng dữ liệu (trái, giữa, phải)

- W idth: độ rộng của trường

- Best Fit: tự động căn độ rộng của trường

4.3 TH Ê M B Ớ T C Á C TRƯ Ờ N G s ố LIỆU

T rong các cửa sổ làm việc có thể tuỳ chọn thêm hoặc ẩn các trường số liệu cho phù hợp

Trang 31

• C hèn thêm m ộ t trường s ố liệu (v í dụ : trường R ecurring)

RH

Đ ể chèn thêm một công tác mới tại vị trí bất kì trong dự án, ta p | ; Becurring Task

cần đưa hộp sáng đến vị trí công tác đứng trước nó —» menu ‘i u Eroject

4.4.2 X oá cô n g tác

- Đ ể xoá m ộ t công tác b ất kì trong dự án, ta đưa hộp sáng đến vị trí công tác cần x o á —>

m en u E dit - » D elete T ask hoặc dù n g ph ím tắt D elete

- Đ ể xoá đồng thời nhiều công tác cùng một ỉúc, ta sử dụng đồng thời phím Ctrl hoặc

A lt —> Delete.

4.4.3 Sao ch ép , cắt, dán dữ liệu

- Đ ể sao chép dữ liệu —> chọn vùng dữ liệu cần sao chép - » menu Edit -> Copy Cell

ịa&

hoặc C trl+C hoặc chọn biểu tượng «851 trên thanh công cụ

- Đ ể c ắt m ộ t vùng dữ liệu - » chọn v ùng dữ liệu cần cắt —» m enu E d it —> Cut Cell hoặc

C trl+ x hoặc chọn biểu tượng rèn th an h công cụ

Trang 32

- Đ ể dán m ộ t vùng dữ liệu —» thực hiện thao tác Copy C ell hoặc C ut Cell —> m enu Edit

hệ th ố n g th e o kiểu ngày tháng ở Việt Nam

T h ao tá c: M enu Start (của W indow s) —> Settings —» C ontrol Panel —» Setting R egional

—> D ate —> chọn kiểu định dạng dd/m m /yy (ngày /th á n g /n ă m ) —» O K

Trang 33

Chương V CỬA SỔ GANTT CHART

Cửa sổ G antt C hart là cửa sổ thể hiện dự án dưới dạng biểu đồ ngang Đ ây là cửa sổ quan trọng, thường xuyên sử dụng tới trong quá trình nhập số liệu, chỉnh sửa và quản lý dự án

5.1 K H Ở I Đ Ộ N G CỬA s ổ G A N T T C H A R T

K hi tạo m ột d ự án m ới thì G antt C hart m ặc định luôn là cửa sổ làm việc b an đầu Trong

M icro so ữ Prọịect 2002 có nhiều cửa sổ làm việc khác nhau, do đó từ m ộ t cửa sổ k h ác ta có thể chuyển về cửa sổ G antt Chart

Thao tác thực hiện:

- C ách 1: M enu V iew —> G antt C hart.

- C ách 2: Chọn biểu tượng G antt C hart 13trên V iew Bar

Chọn nhanh biểu tượng

G antt C hart trẽn V ie w Bar

- Cửa sổ G antt C hart được chia làm 2 p hần và phân cách bằng m ộ t vạch phân cách đứng

Trang 34

- Khung n h ìn bên trái dùng để nhập và chỉnh sửa dữ liệu c ủ a d ự án.

- Khung nhìn bén phải dùng để thể hiện các công tác dưới d ạn g biểu đồ ngang và các

th ô n g tin có liên quan

C h ú j: - Mỗi công tác cho phép nhập không quá 255 k í tự.

- M ỗi dự án cho phép n hập không quá 9999 cóng tác

- Có t h ể thực hiện các thao tác chèn, sao chép, cắt, dán trong b ảng dữ liệu

5.4 GÁN TH Ô N G TIN C H U N G C H O C Ô N G TÁC

Đ ể gán thông tin chung cho công tác ta thực hiện như sau:

- C ácl ỉ: Menu Prọịect —> Task Information -> hộp thoại Task Iníorm ation —> General.

- Cách 2: Nhấp đúp chuột vào công tác cần gán thông tin —» hộp thoại Task Iníorm ation

—» General

- C ác) 3: Chọn biểu tượng Task Inform ation ® trên thanh công cụ

Trang 35

Task Iníormation l ĩ i i

I General Ị Predecessors I Resources Ị Advanced Ị V Notes I Custom Pieíds Ị

- D uration: thời gian thực hiện công tác

- Estim ated: thời gian ước lượng

- P ercent com plete: % hoàn th àn h công tác.

- Priority: m ức độ ưu tiên công tác

- D ates: ngày tháng bắt đầu và k ết thúc

- H ide task bar: ẩn thanh thời khoảng trên biểu đồ ngang

- R oll up G an tt bar to sum m ary: thể hiện đ ồ n g thời trên thanh công tác tóm lược

- Tại m ộ t công tác h iện thời có thể có m ộ t hoặc nhiều công tác đi trước nó

- Tại m ột công tác h iện thời có thể có m ộ t hoặc nhiều công tác nối tiếp nó

Trang 36

K hai báo liên kết công tác được thực hiện như sau:

- C ách 1: Bôi đen công tác cần liên kết Chọn M enu E d i t -> L ink Task hoặc C trl+F2

0 Task Name Duration 3ber2002 November2ũC

0 5 08 11 14 17 20 23 26 29 01 04 07 10 • Đào đ ấ t bằng m ây

Sủa m óng bằng th ủ cõ n g

C hú ỷ : Đ ể thực hiện hu ỷ liên kết giữa hai công tác, ta bôi đ en cồng tác cần huỷ liên kết Sau đó chọn m enu Edit —> U nlink Task.

- C ách 2: Bôi đen công tác cần liên kết Chọn biểu tượng /Si£l trên thanh công cụ.

C h ú ý : Đ ể thực hiện huỷ liên kết giữa hai công tác, ta bôi đen công tác cần huỷ liên kết,Sau đ ó chọn biểu tượng trên thanh công cụ

- C ách 3: Dùng thao tác kéo thả N hấp trái và giữ chuột vào công tác liên kết, sau đó kéo

th ả tới công tác cần liên kết

5.6 K H A I BÁO THỜI G IA N SỚ M H O Ặ C TRỄ

Đ ể thể hiện sự thay đổi m ối quan hệ giữa hai công việc về m ặt thời gian, M icro so ít

P rọ ịect 2002 đưa ra khái niệm L ead Tim e và Lag Time

Lea.il Tim e tức là tạo ra m ột kho ảng thời gian m à công tác đi sau sẽ b ắt đầu sớm hơn

Trang 37

Lag T im e tức là tạo ra m ột khoảng thời gian m à công tác đi sau sẽ bắt đ ầu m u ộ n hơn.

Tuỳ theo rrtôì quan hệ và tính ch ất của m ỗi công tác m à ta q u y ết định xem c ó khai báo thời gian sớm hoặc trễ Tại m ộ t công tác hiện thời để khai b áo thời gian sớm h o ặc trễ của công tác đứng trước nó ta làm như sau:

- Thao tác thực hiện:

M enu Project —> Task In ío rm atio n —» hộp thoại T ask In ío rm atio n —> P red ecessor.

T rong trường L ag gõ số vào Nếu:

- Số > 0: tạo ra 1 Lag Tim e (thời gian trễ)

- Số < 0: tạo ra 1 L ead T im e (thời gian sớm).

5.7 C Á C TÍN H C H ẤT C Ủ A B lỂ U Đ ồ G A N T T C H A R T

5.7.1 Thanh thời khoảng (thanh công tác)

T hanh thời khoảng là thanh thể h iện thời gian cần thực hiện công tác và các th ôn g số liên q uan khác M ặc định thanh thời khoảng được thể hiện là m ộ t hộp c h ữ n h ật m ầu xanh với chiều dài tương ứng thời gian thực hiện công tác

Trang 38

M ỗi công tác được th ể hiện riêng bằng rnột thanh thời khoảng.

H ìn h dáng thanh thiời khoảng có thể định dạng lại bởi người sử dụng M ột thanh thời

k h o ản g được chia ra làitn 3 vị trí:

Trang 39

Y nghĩa cúc thông sô trong hộp thoại B ar Style

Trang 40

- Thao tác định dạng hình dáng cho m ộ t công tác được chọn:

M enu Form at —» Bar —> hộp thoại F o n n a t Bai - » Bar Shape —> lựa chọn vằ thay đổi theo

Sample:

B M P R e s o u r c * N a m e s

5.7.2 Vị trí thể hiện các trường số liệu

Với m ỗi thanh công tác, ngoài việc thể hiện hình dáng nó còn ch o phép thể hiện nội dung củ a các trường số liệu tại vị trí được thiết lập

Ngày đăng: 02/10/2021, 08:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w