Tính toán theo số liệu thống kê - phân tích Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi côrg từ các số liệu tổng hợp, thống kê như sau: + Từ số lượng hao p
Trang 1TS BÙI MẠNH HÙNG - TS Đ Ặ N G KIM G IA O
HƯỚNG DẨN
LẬP DỊNH MứC.ĐOH GIÁ, DựTOÁN
THANH VÀ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỤHG
PHIÊN BÃN 2011
NHÀ XUẤT BẢN XÀY DỰNG
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
N g h ị đ ịn h sô' 1 2 / 2 0 0 9 / N Đ -C P ngày 1 2 /0 2 /2 0 0 9 của C h ín h p h ủ về Q u ả n lý d ự
á n đ ầ u tư x ả y d ự n g công trìn h , N g h ị đ ịn h sô 8 3 / 2 0 0 9 / N Đ -C P n g à y 1 5 /1 0 /2 0 0 9 của C h ín h p h ủ về sửa đôi, b ổ su n g m ột sô đ iều N g h ị đ ịn h sô 12 / 2 0 0 9 / N Đ -C P của
C h ín h p h ủ vế Q u à n lý d ự án đ ầ u tư x â y d ự n g công tr in h , N g h ị đ ịn h sô
112 / 2 0 0 9 / N Đ -C P n g à y 1 4 /1 2 /2 0 0 9 của C h ín h p h ủ về Q u ả n lý c h i p h í đ ầ u tư x ả y
d ự n g cô ng tr ìn h , T h ô n g tư sô 2 0 9 /2 0 0 9 / T T -B T C ngày 0 5 Ị 1 1 12 0 0 9 của B ộ T à i
c h ín h về việc S ử a đổi, bô s u n g T h ô n g tư sô 2 7 ! 2 0 0 7 Ị T T -B T C n g à y 0 3 / 4 / 2 0 0 7 của
Bộ T à i c h ín h h ư ớ n g d ẫ n Q u ả n lý, th a n h toán vốn đ ầ u tư và vốn s ự n g h iệ p có tín h
ch ấ t đ ầ u tư th u ộ c n g uồ n vôìĩ N g ă n sách N h à nước T h ô n g tư sô 0 4 / 2 0 1 0 / T T -B X D
n g à y 2 6 / 5 / 2 0 1 0 củ a Bộ X â y d ư n g H ướng d ẫ n lậ p và q u ả n lý c h i p h í đ ầ u tư x ả y
d ự n g công tr in h Q u yết đ ịn h sỏ' 788 / Q Đ -EXD ?ĩgồy 26 / s / 2 0 ỉ 0 củ a B ộ X ả y d ự n g về việc còng bô H ư ờ n g d á n đo bóc k h ô i lượng xả y d ự n g công tr in h - đ ã đ iều c h in h m ộ t
s ố nội d u n g và p h ư ơ n g p h á p xác đ ịn h , qu ả n lý chi p h í đ ầ u tư x ả y clựng công trin h
N h à x u ấ t b ả n X ả y d ự n g x in giới th iệu c ù n g bạn đọc tà i liệu “H ư ớ n g d á n l ậ p
d i n h m ứ c , d ơ n g i á , d ư t o á n , th a n h v à q u y ế t to á n c ô n g t r ì n h x ả y d ư n g s ử
d u n g p h ầ n m è m D T 2 0 0 0 ( p h i ê n b ả n 2 0 1 1 ) ” của h a i tác g iả đ ã có n h iề u tă m
h u y ế t và k in h n g h iệ m th ự c tê trong lĩn h vực này.
Trang 4Phần 1
NHỮNG QUY ĐỊNH HIÊN HÀNH LIÊN QUAN ĐÊN
ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ, D ự TOÁN, THANH VÀ Q UYÊT TOÁN
CÔNG TRÌNH XÂY DỤNG
I N G U Y Ê N T Ắ C L Ậ P VÀ Q U Ả N LÝ C H I P H Í ĐÂU T ư XÂY D Ụ N G C Ô N G T R ÌN H
1.1 N guyên tác xác định chi phí dự án đầu tư xây dựng còng trình
1 Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các c h ế độ chính sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chính đơn giá, dự toán; định mức kinh tê - kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng đế lập, thám định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư tổng dự toán, dư toán và thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình
2 Chi phí dự án đầu tư xây dựng cõng trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, m ớ rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm của quá trình sán xuất và đặc điếm của san phấm xây dựng nên mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điếm, tính chất kỹ thuật và ycu cầu công nghệ của quá trình xây dựng
Chi phí dự án đẩu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán cổng trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
3 Chi phí dự án đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ng ân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do N hà nước báo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh n ghiệp nhà nước phải được lập và qu ản lý trên cơ sớ hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trong hoạt động xây dựng, hệ thống giá xây dựng và c ơ c h ế chính sách có liên quan do các c ơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
4 Việc lập và quản lý chi phí dự án đáu tư xây dựng công trình phái đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm báo tính đúng, đủ, hợp lý, phù
5
Trang 5hợp với vêu cầu thực tế cứa thị trường Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phán Iiiioại
tệ được ghi theo đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư tổng dự toán, dự toán, quyết toán công trình làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đđu tư và là cơ sở đế tính tổng mức đáu
tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình theo nội tệ
5 Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sớ khôi lượng công việc, hệ thông định mức, chi tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chê độ chính sách cua Nhà nước, đ ồ n a thời phải phù hợp những yếu tố k hách q uan củ a thị trường trong từng thời kỳ và được q uản lý theo quv định về Q uản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Chính phú
6 ủ y ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các nguvên tắc quy định tại các khoán (1), (2) (3) trẽn đây, chỉ đạo s ớ Xâv dựng chủ trì, phối hợp với Sớ có liên quan lập các bảng eiá vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng m áy thi công xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương để ban hành và hướng dẫn áp dụng đối với các công trinh xây dựng trên địa bàn tỉnh
7 Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2 Nguyên tác qu án lý chi phí đầu tư xâv dựng cóng trình
Đ iều 3 N g h ị định ] 1 2 /2 00 9/N Đ -C P (14/12/2009) quy định:
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là quản lý chi phí) phải
bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng cóng trình và phù hợp với cơ ch ế kinh tế thị trường
- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đấu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loai nguồn vốn và các quv định của Nhà nước
- Tổng mức đầu tư, d ự toán xây dựng công trình phái được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản m ục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa m à chú đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn
và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí
- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quán lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sứ dụng
- Những quv định tại Nghị định này và chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt theo quy định của Nghị định này là
cơ sớ để các tổ chức có chức nãng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 6II P H Ư Ơ N G P H Á P L Ậ P Đ IN H M ỨC DỤ T O Á N , XẢY D Ụ N G C Ô M T R Ì N H
2.1 Hệ thông định mức xây dựng công trình
Định mức xây dựng công trình được quv định trong Nghị định 112/2009/NĐ-CP
ngày 14/12/2009 của Chính phú về Qiicin lý chi p h í đầu tư xả y clựng công trình [9] và
Thông tư sô 0 4 /2 0 10/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xâỵ dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Điểu 12 [9] quy định định mức xây dựng bao gồm dinh mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí tỷ lệ:
- Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức dự toán xây dựng công trình và định mức cơ sớ của tư vấn, của chủ đầu tư, của nhà thầu Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn
cứ đế lập đơn giá xây dựng cỏn? trình, giá xây dựng tổng hợp
- Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng bao gồm: Quản lý dự án tư vấn đầu tư xây dựng, chuẩn bị côna trường, chi phí chung, trực tiếp phí khác, nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, thu nhập chịu th u ế tính trước và một số công việc, chi phí khác
Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây cỉựng công trình để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 0 4 /2 0 10/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lv chi phí đầu tư xây dựng công trình
hoàn thành m ột đơn vị kh ối lượng công tác xây clựiiíỊ như l n r tường gạch, ln r bè tông,
l i r r lát gạch, 1 tấn cốt thép, lOOm dài cọc v.v từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả nhữno hao phí cần thiết do yêu cẩu kỹ thuật và tổ chức sán xuất nhằm đảm bảo thi côn« x ây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật)
7
Trang 7Định mức dự toán dược lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuán xây dựng; quy phạm
kỹ thuật về thiết k ế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên liến v.v )
a) N ội clniìg:
Định mức dự toán xây dựng công trình thể hiện mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xâv dựng, từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng
- Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các
bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyến cần cho việc thực hiện và hoàn thành một dơn vị khối lượng công tác xây dựng
- Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và phục
vụ theo cấp bậc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
- Mức hao phí máy thi công: Là số ca sứ dụng m áy và thiết bị thi công chính và phụ
để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phán xây dựng, Công bỏ kèm theo vãn bán
số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;
- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt, Công bố kèm theo vãn bán sô 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây d ự ng
♦ Định mức dự toán xây dựng do các Bộ (có xây dựng chuyên ngành), U B N D các tinh công bố: Là định mức dự toán cho các công tác chưa có trong hệ thốn g định mức do
Bộ Xây dựng công bố
Ví dụ:
- Định mức dự toán chuyên ngành xây dựng mỏ than, hầm lò, ban hành kèm theo
Q uyết định số 47/Q Đ -BCN ngày 24/10/2001 của Bộ Công nghiệp;
- Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt thiết bị công trình thuỷ điện, ban hành kèm theo Quyết định số 2289/Q Đ -N LD K ngày 12/7/2005 của Bộ Công nghiệp;
- Định mức dự toán xây dựng chuyên ngành bưu chính viễn thõng, ban hành kèm theo Quyết định số 23/2005/Q Đ -B C V T ngày 29/7/2005 của Bộ Bưu chính Viễn th ô n g
Trang 8♦ Đ ịnh mức dự toán xây dựng cóng trình: Là những định mức dự toán của tất cả các còng tác xây dựng, lắp đ ặ t, cần thiết phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công
và biện pháp thi công của công trình làm cơ sở để lập đơn giá xây dựng công trình
V í dụ:
- Bộ định mức d ự toán xây dựng công trình thưỷ điện Ialy;
- Bộ định mức d ự toán xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La;
- Bộ định mức dự toán xây dựng Nhà máy ximăng Bút s ơ n
B Đ ịn h m ức c ơ sỏ'
a) Đ ịnh m ức vật iư
Đ ịnh mức vật tư là mức hao phí từng loại vật liệu để cấu thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng ( l m 3 tường xây gạch, l m 2 lát g ạch, ) hoặc 1 loại cấu kiện hay kết cấu xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng, quy pham thiết k ế - thi còng của Nhà nước
Ví dụ: Định mức vật tư trong xây dựng, ban hành kèm theo Công vãn số 1784/BXD-CP ngày 16/8/07 của Bộ Xây dựng quy định:
Đ ịnh mức vật tư trong xây dựng là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện về mức haophí từng loại vật liệu đổ cấu thành nên một đơn vị khối lượng công tác xây lắp ( l m 'tường xây gạch, l m 2 lát gạch ) hoặc một loại cấu kiện hav kết cấu xây dựng (một bộ vì kèo, một kết cấu vì chống lò ) phù hợp với yêu cẩu kỹ thuật, thiết kế và thi công
Định mức vật tư dược lập trên cơ sớ các quv chuán xây dựng, quy phạm thiết kế, thi
còng nghệ vật liệu xây dựng
lì) Đ ịnh m ức lao dộng
Định mức lao động là hao phí lao động trực tiếp (theo các loại cấp bậc thợ hoặc từng loại cấp bậc thợ phải tác nghiệp) để thực hiện từng công việc cụ thể của công tác xây dựng, lắp đặt, với lao động có trình độ chuyên môn tương ứng làm việc trong điều kiện bình thường
c) Đ ịnh m ức năng suất m á y thi côiiíị
Định mức nãng suất m áy thi công là số lượng sản phẩm do máy, thiết bị thi công hoàn thành trong một đơn vị thời gian (giờ máy, ca máy .)•
íl) M ột s ố c h ỉ tiêu, địnli m ức khác của m áy và thiết bị thi công
- N guyên giá của máy và thiết bị thi cõng, số ca, giờ máy hoạt động trong năm;
- Định mức tỷ lệ khấu hao, sứa chữa, tiêu hao nhiên liệu, năng lượng, lương và cấp bậc của công nhân điều khiển máy, thiết bị thi công được tính toán cho từng loại, nhóm máy, thiết bị thi công phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điểu kiên thi công của công trình;
9
Trang 9- Thời gian sử dụng máy bao gồm thời gian làm việc cùa máy đế thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo đúng quy trình thi công và đảm báo chất lượng sản phẩm (kẽ cả thời gian ngừng máy không thể tránh khỏi, thời gian ngừng máy phục vụ kĩ thuật, ngừng máy liên quan đến đặc điểm kĩ thuật và tổ chức thi công, thời gian ngừng m áy do nhu cẩu tự nhiên của công nhân điều khiển và phục vụ máy).
- Thời gian làm việc của công nhân điều khiển và phục vụ máy được định mức bao gồm: thời gian thực hiện nhiệm vụ chu ẩn kết và tác nghiệp, thời gian nghi do vêu cầu kĩ thuật và tổ chức thi công, thời gian nghi do nhu cầu tự nhiên
2.1.2 Đ ịnh m ức tỷ lệ
Định mức tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên chi phí theo quy định dùng để xác định chi phí của một số loại công việc trong đầu tư xây dựng không cần xác định tlu-o phương pháp lập dự toán
Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí trong dâu
tư xây dựng bao gồm: tư vấn đầu tư xây dựng, công trình phu trợ chuán bị cõng trường, chi phí chung, thu nhập chịu th u ế tính trước và m ột số cô n g việc, chi phí khác
2.2 Phương pháp lập định mức dự toán xây dựng c ô n g trình
2.2.1 N ội dung, trình tự và phư ơng p h á p lập định m ức d ự toán xay dưng cóng trình
A N ộ i d u n g định mức d ự toán x á y d ự n g cô n g trình
Nội dung của định mức bao gồm ba loại hao phí đó là: Mức hao phí vật liệu, mức haophí nhân công và mức hao phí máy thi công T rong đó:
a) M ức hao p h í vật liệu
Mức hao phí vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ các cấu kiện hoặc các bộ
tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí c h ung ) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đưn vị khối lượng công tác xây dựng (trực tiếp cấu tạo vào còng trình).Mức hao phí vật liệu trong định mức bao gồm 5 khâu hao hụt vật liệu (xem ghi chú): riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát
b) M ức hao p h í lao độn (Ị
khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng
Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công
Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia ihực hiện một đơn vị công tác xây dựng
Trang 10c) M ức hao p h í m áy thi cơng
Mức hao phí m áy thi c ơng là số ca sử dụng máy và thiết bị thi cơng chính trực tiếp thực hiện kể cả m áy và thiết bị phụ phục vụ để hồn thành một đơn vị khối lượng cơng tác xây dưng
G lù chú:
- Chỉ những hao phí vật liệu, hao phí nhân cơng và hao phí m áy thi cơng trực tiếp thi cơng xây lắp cơng trình mới được tính trong định mức
- Đ inh mức hao hụt vật liệu qua các khâu gồm:
+ Đ ịnh mức hao hụt vật liệu trong thi cơng bao gồm hao hụt vận chuyển thi cĩng và hao hụt lúc thi cơng;
+ Đ ịnh mức hao hụt vữa bê tơng: Ngồi việc được tính hao hụt các loại vật liệu cấu tạo nên nĩ như xi m ảng, cát đá, sỏi qua các khâu như đã quv định trong định mức hao nụt vật liệu, cịn được tính theo hao hụt vữa trong khi vận chu yên và đổ bê tơng vào
cơ n g trình;
+ Đ ịnh mức hao hụt vật liệu kháu trung chuvển: Khi phải tổ chức trung chuyển do thay đổi phương tiện vận tải hay di chuyển vật liệu trên cơng trường do thay đổi mặt bằng thi cơng, thì mỗi lần trung chuyển được tính một ti lệ hao hụt;
+ Đ ịnh mức hao hụt vật liệu khâu gia cơng: Ngồi hao hụt vật liệu trong khâu thi cịng, vận chuyển ngồi cơng trình và bảo quản tại kho (nếu cĩ), nếu vật liệu phái qua khâu gia cơng trước khi sử dụng thì được tính tỉ lệ hao hụt;
+ Đ ịnh mức hao hụt vật liệu trong khâu chuyên ngồi cơng trình và bảo quản tại kho:
Ti lệ hao hụt trong khâu vận chuyển ngói cơng trình đã tính binh quân cho các loại phương tiện với mọi cự ly và tính cho một lần bốc dữ (bốc lên phương tiện, dỡ từ phương tiện xuống)
B Trình tự lập định m ức d ự tốn xây dựng cơng trình
a) Bước 1: Lập danh mục định mức dự tốn xây dựng các cơng tác xây dựng cơng trình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi cơng của cơng trình
b) Bước 2: Rà sốt, đối chiếu các yêu cầu, điều kiện nĩi trên giữa danh mục định mức
dự tốn xây dựng của cơng trình với hệ thống thơng tin định mức dự tốn xây dựng đã
c ĩ để:
+ Á p dụng định mức dự tốn cơng tác xây dựng đã cĩ;
+ V ận dụng cĩ điều chỉnh các định mức dự tốn cơng tác xây dựng đã cĩ;
+ Lập định mức dự tốn mới cho cơng tác xây dựng chưa cĩ định mức
11
Trang 11c L ập định mức d ự toán m ới cho cô n g tác xây dự ng chua có định mức
C I C ác bước tiến hành:
B ư ớ c l : Xác lập rõ yêu cầu kỹ thuật, điểu kiện thi công và biện pháp thi công của
từng loại công tác cần xây dựng định mức dự toán
Bằng cách lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới của công trình chưa có trong danh mục định mức xây dựng được công bố Mỗi danh m ục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới phải thể hiện rõ đơn vị tính khối lượng và yêu cầu về kỹ thuật, điểu kiện, biện pháp thi cóng của công trình
(Phải xác định theo dây chuyền sản xuất ra sản phẩm: dây chuyển đơn hay dây chuyền hỗn hợp)
B ư ớ c 2: Xác định thành phần công việc
Trong thành phấn công việc phải nêu rõ các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết k ế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác trong công trình
B ư ớ c 3: Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
+ Hao phí nhân công: xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công của công trình hoặc tính toán theo định mức lao động được công bố
+ Hao phí máy thi công: xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền hoặc định mức nãng suất m áy xây dựng được công bô' và có tính đến hiệu suất
do sự phối hợp của các m áy thi công trong dây chuyền
- Phương pháp 2 Tính toán theo số liệu thống kê - phân tích
Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi côrg từ các số liệu tổng hợp, thống kê như sau:
+ Từ số lượng hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công thực hiện một khối lượng công tác theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ của công trình đã và đang thực hiệi.+ Từ hao phí vật tư, sử dụng lao động, năng suất máy thi công đã được tính toín từ các công trình tương tự
Trang 12+ Từ số liệu công bô theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ.
- Phương pháp 3 Tính toán theo khảo sát thực tế
Tính toán xác định các mức hao phí từ tài liệu thiết kế, số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ ) và tham khảo định mức sử dụng vật tư, lao động, năng suất máy được cống bố.+ H ao phí vật liệu: tính toán theo số liệu kháo sát thực tế và đối chiếu với thiết kế, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật
+ H ao phí nhân công: tính theo số lượng nhân công từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng nhân công trong cả dây chuyền, tham khảo các quy định về sử dụng lao động
+ Hao phí máy thi công: tính toán theo số liệu khảo sát về nãng suất của từng loại máv và hiệu suất phối hợp giữa các máy thi công trong cùng một dây chuyền, tham khảo các quy định về năng suất kỹ thuật của máy
• Nội dung tính toán các thành phần hao phí:
Đ ịnh mức hao phí vật liệu cần thiết đế hoàn thành một đơn vị khôi lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng kể cả hao hụt vật liệu được phép trong quá trình thi công, gồm:
- Vật liệu chủ yếu (chính): như cát, đá, ximãng, gạch ngói, sắt thép, trong công tác
bè tông, xây, cốt thép, sản xuất kết cấu, là những loại vật liệu có giá trị cao và chiếm
tỷ trọng lớn trong m ột đơn vị khôi lượng hoặc kết câu thì quy định mức bàng hiện vật và tính theo đơn vị đo lường thông thường
- Vật liệu khác (phụ): như xà phòng, dầu nhờn, giỏ lau, là những loại vật liệu có giá
trị nhỏ, k h ó định lư ợng c h iế m tỷ tiọiìg iì lio n g một dờn VỊ kliồi lượng hoặc kết cấu thì
quy định mức bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí của các loại vật liệu chính
Định mức hao phí vật liệu được xác dịnh irên cơ sớ định mức vật liệu được công bố hoặc tính toán theo một trong ba phương pháp nêu trên
a) Tính toán hao phí vật liệu chú yếu
C ông thức tổng q uát xác định định mức hao phí vật liệu (VL) trong định mức xây dựng là:
Trang 13trong đó đá dăm, cát, xi m ăng, nước tính từ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN), hoặc tiêu chuẩn của công trình,
Đôi với vật liệu phục vụ thi công theo thiết k ế biện pháp tổ chức thi công được xác định theo kỹ thuật thi công và số lần luân chuyển theo định mức vật tư được công bố hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong định mức vật tư
Q ^c - số lượng vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác ) sử dụngcho từng thành phần công việc trong định mức được tính toán theo một trong
Hực - định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo các quy định trong định mức vặt
tư được công bố, theo khảo sát, theo thực tế của các công trình tương tự hoặc theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ dối với những vật tư chưa có trong định mức
Định mức hao hụt được quy định cho loại vật liệu rời, vật liệu bán thành phám (vữa xây, vữa bê tông) và cấu kiện (cọc, dầm đúc sẵn)
K 1C - hệ số luân chuyển của loại vật liệu cấn phải luân chuyên quy định trong định mức sử dụng vật tư Đối với vật liệu không luân chuyển thì K| c = 1 Đối với vặt liệu luân chuyển thì K| c < 1
Hệ sô luân chuyên của vật liệu luân chuyển được tính theo công thức sau:
K
2ntrong đó: h - tỷ lệ được bù hao hụt từ lẩn thứ 2 trở đi;
n - số lẩn sử dụng vật liệu luân chuyển (n > 1);
K tđ - hệ số sử dụng thời gian do tiến độ thi công công trình là hệ số phản ánh việc
tác xây dựng theo đúng tiến độ Hệ số này chỉ ảnh hướno đến vật liệu luánchuyển, ví dụ như huy động giàn giáo, cốp pha, cây chống,
Khi biện pháp thi công sử dụng một lần hoặc nhiều lần thì bổ sung thêm hệ số này cho phù hợp với điểu kiện xây dựng công trình Hệ số này được tính theo tiến độ, biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệm của tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ
Trang 14b) Tính toán hao phí vật liệu khác
Đổi với các loại vật liệu khác (phụ) được định mức bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng
ch i phí các loại vật liệu chính định lượng Irong định mức xây dựng và được xác định
th e o loại cô n g việc theo số liệu kinh nghiộm cua tư vân hoặc định mức trong công trình tương tư
(2) Tính toán định mức hao phí về lao động
Định m ức hao phí lao động trong định mức xây dựng được xác định trên định mức lao động (thi công) được công bố hoặc tính toán theo một trong ba phương pháp trên
- Đơn vị tính của định mức lao động cơ sỏ là giờ công
- Đơn vị tính của định mức lao động trong định mức xây dựng là ngàv công Mức hao
p h í lao độn g được xác định theo công thức tổng quát:
tro n g đó:
t j m - định mức lao động cơ sở: là mức hao phí lao động trực tiếp xây dựng cho một đơn vị tính khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể
Kcdd - hệ số chuyển đổi định mức xây dựng
Hệ số này được tính từ định mức thi công chuyển sang xây dựng hoặc lấy theo kinh nghiệm của các nhà chuyên món Trị sô này phụ thuộc vào nhóm cõng tác, loại tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp mà dưa ra các hệ số khác nhau tuỳ theo loại công tác, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể và thường trong khoảng từ 1,05 -r 1,3
K ^t - hệ số chuyển đổi đơn vị tính: là hè su chuyển dổi dơn vị tính từ thực tế hoặc kinh n ghiệm thi công sang định mức dự toán
1/8 - hệ sô chuyển đổi từ định mức giờ công sang định mức ngày công
(3) Tính toán định mức hao phí về máy xây dựng
Định mức hao phí về máy thi công trong định mức xây dựng được xác định trên cơ sở
n ă n g suất kỹ thuật m áy thi công được công bố hoặc tính toán theo m ột trong ba phương
p h á p trên
Đơn vị tính của định mức cơ sở nãng suất máy thi công là giờ máy, ca máy,
a) Tính toán hao phí máy thi công chủ yếu
Công thức tổng quát xác định định mức hao phí về ca máy, thiết bị xây dựng:
V C M
15
Trang 15trong đó:
pháp trên;
KaIđ - hệ số chuyển đổi định mức xây dựng
Hệ số này được tính từ định mức thi công chuyển sang định mức xây dựng hoặclấy theo kinh nghiệm của các nhà chuyên m ôn nghiệp vụ
Trị số này phụ thuộc vào n hóm công tác, loại tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp mà phân ra các hộ số khác nhau tuỳ theo loại công tác, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cự thể và thường trong khoảng từ 1,05 -rl,3
K VJ - hệ số chuyển đổi đơn vị tính: là hệ số chuyển đổi đơn vị tính từ thực tế hoặckinh nghiệm thi công sang định Iĩiức dự toán
K cs - hệ số sử dụng năng suất là hệ số phản ánh việc sử dụng hiệu quá năng suất của
tổ hợp máy trong dây chuyền liên hợp, hộ số này được tính toán theo năng suất máy thi công của các bước công việc và có sự điều chính phù hợp khi trong dây chuyền dùng loại máy có năng suất nhỏ nhất
b) Tính toán hao phí máy và thiết bị xây dựng khác
Đối với các loại máy và thiết bị xây dựng phụ được định mức bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí các loại máy chính định lượng trong định mức xây dựng và được xác định theo loại công việc theo kinh nghiệm của tư vấn hoặc định mức trong công trình tương tự
B ư ớ c 4: Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, lao động,
máy thi công
Tập hợp các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công Mỗi tiết định mức gồm 2 phần:
a) Thành phần công việc:
Thành phần công việc của mỗi loại định mức được trình bầy tóm tắt về điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó
Thành phần công việc: quy định rõ, đ ầy đủ nội dung các bước công việc theo thứ tự
từ khâu chuẩn bị ban đầu đến khi kết thúc hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dựng, bao gồm cả điều kiện và biện pháp thi c ông cụ thể
b) Bảng định mức các khoản mục hao phí:
Các khoản mục hao phí trong Định mức dự toán được xác định theo nguyên tắc sau:+ Mức hao phí vật liệu c h ín h được tín h bằng s ố lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu
Trang 16+ Mức hao phí vật liệu khác như vật liéu làm dàn giáo xây, vật liệu phụ khác đượctính bằng tỉ lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.
+ Mức hao phí lao động chính và phu được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bìnhquân c ủa công nhân trực tiếp xây dựng
+ Mức hao phí m áy thi công chính được tính bằng số lượng ca m áy sử dụng
+ Mức hao phí m áy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.
Bảng định mức các khoản mục hao phí cần thể hiện những nội dung sau:
- M ỏ tả rõ tên, chủ ng loại, quy cách vật liệu chú yếu trong công tác hoặc kết cấu xây dựng và các vật liệu phụ khác;
- Loại thợ, cấp bậc côn g nhân xây dựng bình quân;
- Tên, loại, c ô n g suất của các loại máy, thiết bị chủ yếu và một số máy, thiết bị khác trong dây ch u y ền công nghệ thi công để thực hiện hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dạng
Q uy định về đơn vị tính trong bảng định mức:
+ Hao phí vật liệu chủ yếu được tính bằng hiện vật;
+ Các vật liệu phụ tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí vật liệu chính;
+ Hao phí lao động tính bằng ngày công không phán chia theo cấp bậc cu thể mà theo cấp bậc công nhân xây dựng bình quân;
+ Hao phí máy, thiết bị chú yếu được tính bằng số ca máy;
+ Các loại m áy khác (m áy phụ) được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí của các loại máy, thiết bị chủ yếu
Các tiết định mức xây dựng được tập hơp theo nhóm , ioại công tác hoặc kết cấu xây dựng và thực hiện m ã h oá thống nhất
Ví d ụ : Một định mức đã được lập: Định mức xây gạch (lấy trong Định mức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng) theo Công vãn số 1 776/B X D -V P ngày 16/8/2007
X â y gạch
Thành phần cônq việc:
- Chuẩn bị, lắp và tháo dỡ dàn giáo xây Trộn vữa, xây (kể cả những bộ phận, kết cấu
nhỏ gắn liền với bộ phận kết cấu chung như đường viền bệ cửa sổ, gờ chỉ v.v tính vào
khối lượng) báo đảm đú n g yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.(Vật liệu làm dàn giáo xây đã tính trong định mức)
A E 20000 xây gạch chí (6,5 X 10,5 X 22)
A E 22000 xây tường thẳng
Trang 17Đơn vị tính: Im '
Chiểu dày < 1 lcmChiểu cao (m)
tháng
M áy thi công
- Về số hiệu định mức: quy định thống nhất gồm 2 "ký tự" chữ và 5 "ký tự" số được
đặt cách nhau bởi dấu "chấm" Ví dụ A E 22000
- Trong một công việc, có thể được thi công tại nhiều độ cao khác nhau, kích thước của sản phẩm cũng thay đ ổ i Do vậy trong định mức phải thể hiện được các vấn đề nêu trên, đồng thời trong số hiệu định mức cũng phải thể hiện được việc làm này Ví dụ: định mức xây tường bằng gạch chỉ dày 1 lOmm tại tầng 3 (chiều cao < 16m ) sẽ tra được nội dung định mức tại cột 20 (xem dòng cuối của bảng trên) tương ứng với các thành phần chi phí tại cột "Thành phần chi phí" Đ ồng thời số hiệu định mức cho công việc này là AE.22120
C.2 C ác pliươnq p h á p tínli toán
Tính toán định mức hao phí của các công tác xây dựng mới thực hiện theo một trong
ba phương pháp sau:
- Hao phí vật liệu: Xác định theo thiết k ế và điều kiện, biện pháp thi công cống trình hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc sử dụng định mức c ơ sớ
Trang 18- Hao phí nhân công: Xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công của cổng trình hoặc trên cơ sớ tham kháo hoặc
sử dụng định mức cơ sở
- Hao phí m áy thi công: Xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền hoặc trên cơ sớ tham khảo hoặc sứ liụng định mức c ơ sớ và có tính đến hiệu suất
do sự phối hợp của các m áy thi công trong dâv chuyền
(L ập đê' cươníỊ đểíỊÍỚi hạn phạm vi CÔIIÍỊ việc tính toán theo thời gian, địa đ iểm , ).
b ) Phương p h á p 2: Tính toán theo số liệu thống kê - phân tích
Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhân công, m áy thi công từ các số liệu tổng hợp, số liệu thong kê như sau:
- Từ số lượng hao phí về vật liệu, nhân cống, máy thi cổng thực hiện một khối lượng công tác theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ của công trình đã và đang thưc hiện
- Từ hao phí vặt tư, sử dụng lao động, năng suất m áy thi côn g đã được tính toán từ các côn g trình tương tự
- Từ sô liệu theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ
(L ập đê cươnq dê iỊÌỚi hạn pliạm vi CÔI 1 ÍỊ việc lliỏinỊ kê theo thời gian, địa d iêm , ).
(■) Pliương p h á p 3: Tính toán theo kháo sát thực tế
Tính toán xác định các mức hao phí lừ tài liệu thiết kế, số liệu khảo sát thực tế của còng trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiên trong một hoặc nhiều chu kỳ ) và tham khảo định mức s ử d u n a vật tư, lao độna nàng suất m áy được cõng bô
- Hao phí vật liệu: tính toán theo số liệu kháo sát ilnrc tế và đối chiếu với thiết kế, quỵ phạm, quy chuẩn kỹ thuật
- Hao phí nhân công: tính theo số lượng nhân công từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng nhân công trong cả dây chuyền, tham khảo các quy định về sứ dụng lao động
- Hao phí m áy thi công: tính toán theo số liệu kháo sát về nâng suất của từng loại
m áy và hiệu suất phối hợp giữa các máy thi cóng trong cung m ộ t dây chuyền, tham khảo các quv định về năng suất kỹ thuật của máv
{Lập dê cương cho công tác kháo sát thực té dê xác dinh vị trí thời (ỊÌCUĨ, dịu cỉiểm, ).
D L ập dinh m ức b ằ n g cách vận dụng có điều chỉnh cúc địn h m ức d ự toán công
tá c x â y dự n g đ ã c ô n g bỏ
Khi vận dụng các định mức dự toán đã công bố, nhưng do yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công của công trình có sự khác biệt so với yẽu cầu kỹ thuật,
19
Trang 19điều kiện thi công, biện pháp thi công đã nêu trong định mức dự toán đã có thì tiên hành điều chỉnh các thành phần hao phí vật liệu hoặc hao phí nhân công hoặc hao phí máy thi công có liên quan cho phù hợp.
Cơ sở điều chinh dựa vào:
- Điểu kiện, biện pháp thi công của công trình
- Yêu cầu về kỹ thuật và tiến độ thi công của công trình
a) Đ iểu chỉnh hao p h í vật liệu
Đối với hao phí vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo thiết k ế thì căn cứ quy định, tiêu chuẩn thiết k ế của công trình để tính toán hiệu chỉnh
Đối với vật liệu biện pháp thi công thì hiệu chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức đã có theo tính toán hao phí từ thiết k ế biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuy ên môn
b) Đ iều chỉnh hao p h í n hân công
Tăng, giảm thành phần nhân c ô n g trong định mức cô ng bố và tính toán hao phí theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm cúa ch u y ên gia và các tổ chức chu yên môn
c) Đ iếu chỉnh hao p h í m á y thi công
- Trường hợp thay đổi do điều kiện thi côn g (điều kiện địa hình, khó, dễ, tiến độ nhanh chậm của công trình, ) thì tính toán điều chỉnh tăng, giám trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuy ên gia và các tổ chức chuyên môn
- Trường hợp thay đổi do tăng hoặc giám công suất m áy thi công thì điều chính theo nguyên tắc: công suất tãng thì giám trị số dinh mức và ngược lại
E L ậ p định m ức b ằn g cách á p d ụ n g địn h m ức d ự toán côn g tác x â y dựng d ã cỏ
Đối với các công tác xây dựng, lắp đ ặ t, của cống trình có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công tương tự với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của định mức dự toán đã có thì áp d ụng các định mức đã có
2.2.2 N h ữ n g tài liệu cần th iết p h ụ c vụ lập định mức d ự toán x â y dự ng côn g trình
Khi ỉập định mức dự toán xây dựng công trình người làm công tác định giá cần có những tài liệu gồm:
a) Hồ sơ thiết k ế cơ sớ, thiết k ế kỹ thuật, thiết k ế tổ chức thi công, biện pháp thi cõng,
tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình
b) Các định mức dự toán đã được công bố, đã có ở các công trình khác
c) Hướng dẫn phương pháp lập định mức xây dựng của Bộ Xây dựng
Trang 20d) Tham khảo định mức thi công (định mức vật tư định n ứ c lao động, định mức năng suất m áv thi công) đã công bố như:
- Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 công hố Đ inh m ức dự toán xây dựng
c ô n g trình (Phần xây dựng);
- Công vãn số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng côn g bố Đ ịnh mức dự toán xây dựng công trình (Phần lắp đật hệ thống điện trong cô ng trình; ống và phụ tùng
xây dựng;
- Còng văn số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 công bố Đ ịnh mức dự toán xây dựng
cô ng trình (Phần khảo sát xây dựn°);
- Cõng văn số 1782/BXD-VP ngày 16/8/2007 công bố Đ ình m ức dự toán xây dựng công trình (Phần lắp đặt máy, thiết bị);
- Công văn số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 công bô Định mức vật tư trong xây dựng;
- Công văn số 788/B X D -V P ngày 26/8/2010 của Bộ Xâv dựng Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình;
. v v
2.2.3 Ví dụ lậ p định m ức d ự toán xây dựng công trình
Ví dụ 1: L ậ p địn h m ức theo thôn g sô kĩ thuật trong dây ch u yên côn g nghệ (phương
p h á p I )
Lập định mức dự toán lrrv bê tông cột hình hộp có cạnh lớn nhất là 30cm, thi công bằng phương pháp thủ công và phương pháp thi cõng bằng cơ giới
Trình tự lập một định mức dự toán (mới) như sau:
B ư ớ c ỉ : Xác dinh danh m ục CỎIIỊỊ rác d ể xúy dựng (lịnh mức
1 Đổ bê tông cột có cạnh lớn nhất 30cm bằng ihú cóng
2 Đổ bê tông cột có cạnh lớn nhất 30cm bằng cơ giới
B ư ớ c 2: Xác định thành phẩn côn í> việc
Chuẩn bị, trộn, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m Đổ và bảo dưỡng bẽ tông
đ ả m bảo yêu cầu kĩ thuật
a) Tính luio plií vật liệu cho dinh mức
Theo quy định cúa định mức sử dụng vật tư thì số lượng vật liệu cần thiết trong l m '
bê tông, hệ số luân chuyển ván khuôn, cây chống và tỷ lệ hao hụt vật liệu trong thi công như sau:
21
Trang 21Số lượng vật liệu
Hệ số luân chuyển
Tỷ lệ hao hụt thi công (%)
Cãn cứ vào bảng trên, ta tính được:
- Khối lượng ván khuôn, nẹp sử dụng luân chu y ển cho lrrr bê tông là:
Công tác đổ bê tông cột có 4 thành phần cô ng việc chủ yếu là:
- C ông tác gia công sàng cát, rửa sỏi;
- Công tác sản xuất và lắp dựng ván khuôn;
- Công tác trộn, đổ bê tông;
- Công tác tháo dỡ ván khuôn
Tương ứng các khâu công việc trên đây, trong định mức lao động đã quy định như sau:Số
Thủ công hoàn toàn
Trang 22Căn cứ vào bảng trên, ta tính được định mức ngày công của từng công việc như sau:
/ Thì công hằng thú côtìg
Công đổ bê tông
Công làm ván khuôn
Công tháo ván khuôn
Công sàng cát, rửa sỏi
Tổng s ố ngày công trong Im bê
!0,37x(0,34 f 0,0863)x 1,11/8 (6,1x0,75)+ (1,2x0,45 )xl,lxl/8
í ỏng
3,13503,008660,60780,7033
7,4547
// Thi công bằng ỉ lì ú câng + cơ
Công đổ bê tông
Công làm ván khuôn
Công tháo ván khuôn
Công sàng cát, rửa sỏi
Tổng sỏ ngày câng íroiìỶỊ Im bé
giới
14,00x1,1x1/8 10,37x2,11x1,lxl/8 10,37x(0,34 + 0,03)x 1,1 X1/8 (6,1x0,75^ + (1,2x0,45)x 1,1X 1/8
tỏng
1,9250
3 , 0 0 8 6 60,52760,7033
6,1645
c) T ính chi p h í m áy thỉ công trơtiị’ ílịnh miíc
♦ Tính định mức thời gian sử dụng máy
Khi thi công bê tông, thường sử dụng máy trộn bê tông 400 lít và 250 lít, nên chọn 2 loại máy này để tính định mức dự toán
Tính định mức thời gian sử dụng máy trộn bé tỏng (bằng ca) như sau:
Loại m áy trộn 400L
thời gian sử dụng máy
Trang 23♦ Tính định mức hao phí các loại máy đầm bê tông
Cãn cứ vào định mức m áy thi công tính định mức hao phí m áy đầm cho l m ’ bê tông Tính định mức chi phí sử dụng các loại m áy đầm dùi cho l m ' bê tông như sau:
Loại máy
thời gian sử dụng máy
Định mức thời gian sử dụng
Kích thước cạnh lớn nhất của tiết diện cộĩ (cm)
Trang 24Đ ịnh m ức đ ổ I m ' bê tỏng cột hình hôp c h o tất củ cúc loại n h a cao tầng vù tất c á các
dộ cao, thi công bằng thủ công kết hợp cơ giớ i
Lập định mức công tác làm và thá rọ đá cố tăng cường kh ung thép tròn 0 1 4
Tra trong "Định mức dự toán xây dựng c ô n g trình" còng bô' kèm theo Vãn bản số 17^6/B X D -V P ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng Dựa vào mã hiệu định mức A L 1 5 1 12 quv định mức hao phí cho công tác làm và ĩh ả rọ đá (trên cạn) có kích thước 2 x l x l m
AL 15100 LÀM VÀ THẢ RỌ ĐÁ
Thành p hâ n công việc:
- C huấn bị dụng cụ, phương tiện, vật liệu.
- C hặt thép đan rọ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30rrj
- Đ ặt rọ đúng vị trí và xếp đá hộc vào rọ ( nếu ở trên cạn) nếu thi công trên phao, bè,
x à lan thì bao gồm cả công thả rọ từ phao, bè xà lan xuống đú n g vị rí bằng thủ công bảo đảm yêu cầu kỹ thuật
- Mức hao phí phao, bè, xà lan được tính riêng
Theo yêu cầu của thiết kế: Rọ đá có kích thước 2x1x1 được tăng cường thêm thép tròn 0 1 4 làm khung
- Bổ sung hao phí nhân công: Hao phí nhân công t<Ị'i m ã hiệu A F 6 1 100 X Khối lượng thép tròn bổ sung theo thiết kế
25
Trang 25Máy thi công
Định mức diều chỉnh
Trang 26Ví dụ 3: Đ iêu ch ỉn h định mức do hiện pháp thi câng, điều kiện th i côn g thực tê
c ù a cô n g trìn h th ay đ ổ i (phương p h á p vận clniìíị có diêu chỉnh)
Lập định mức cho c ô n g tác đổ bê tông lót móng đổ bằng m áng (thay cho công tác đổ
bê tông lót m óng đổ bằng cần cẩu)
Căn cứ vào định mức A F 4 2 1 10 có được định mức hiện hành phán ánh mức độ hao phí vật liệu, nhân công và m áy thi công cho 1 đơn vị sản phẩm là 1 m 1 bê tông lót móng theo biện pháp thi công đổ bằng cần cáu 25 tấn
AF.42110 BÊ TÔNG LỚT MÓNG, LÁP DẦY
AF.42120 BÊ TÔNG BÀN ĐÁY
A F 4 2 !3 0 BÊ TÔNG NEN
Dơn vị tíIIlì: lrrr
Mã
hiệu
Công tác xây lắp
Thành phán
Lót móng, lấp đầy
Máy thi công
- Về m áy thi công: bỏ cần trục 25 tấn theo biện pháp thi công => Mã hiệu định mức
Trang 27Ví dụ 4: Đ iều c h ỉn h h a o p h í m á y th i c ô n g do tă n g h o ặ c g iả m c ô n g s u ấ t củ a m á y
(phươnq p h á p vận dụng có điều c h ỉn h )
Lập định mức công tác đắp đá công trình bằng đá hỗn hợp, dùng m áy ủi 240CV.Tra định mức dự toán xây dựng công trình đã công bố, chọn mã hiệu A B 67100 phản ánh công tác đắp đá công trình bằng đá hỗn hợp dùng m áy ủi 180CV và 320CV
Thành phần
Bằng máy ủi 180CV
Bằng máy ủi 320CV
Đơii vị tính: lOOm' đá nguyên khai.
AB.5511 ủ i dá sau nổ mìn trong phạm vi < 50m
Trang 28AB-5520 Máy ủ i< 180CV Máy thi cong
Kết quả tính toán ghi trong bảng sau:
Đơn vị tính: 1 nr
VỊ
Định mức công bố
Định mức điẻu chinhĐắp đá công trình
bằng đá hỗn hợp;
Máy ủi 240CV
Nhân công 3,5/7 Máy thi công
III P H Ư Ơ N G P H Á P L Ậ P ĐƠN GIÁ XẢY DỤNG CÔNG T R ÌN H
3.1 K hái niệm, yêu cầu và phàn loại dưn giá xây dưng côn g trình
Hệ thống giá xây dựng công trình hao gổin đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp Đ ơn giá xây dimg côn ổ trình đươc lập cho công trình xây đựng cụ thể
G iá xây dựng tổng hợp được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng công trình
3.1.1 K h á i niệm đơn giá xáy dựng công trình
Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công (hoặc bao gồm cả các chi phí như trực tiếp phí khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế) đê’ hoàn thành một đơn
vị khối lượng công tác xây lắp hoặc đon vị kết cấu bộ phận của công trình
Đ ơn giá xây dựng công trình bao gồm dơn giá xây dựng chi tiết (gọi là đơn giá chi tiết) và đơn giá xây dựng tổng hợp (gọi là đơn giá tổng hợp) của công trình
Đơn giá xây dụng công trình thể hiện chi phí về vật liệu, lao động và máy tty công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như l m 1 tường gạch, l m ' bê tông,
l m 2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, lOOm dài cọc v.v từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật)
Trang 29Đơn giá xây dựng công trình được tính toán riêng phù hợp với yêu cầu công việc, điều kiện thi công, biện pháp thi công, thích hợp với đặc thù của công trình, điều kièn sản xuất cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng cho từng loại công trình, làm cơ sở để lập dự toán theo thiết k ế của công trình, giá gói thầu và quản Iv chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
3.1.2 Yêu cầu đối vói đon g iá Xày dự n g côn g trình
Đơn giá xây dựng công trình phải thể hiện đầy đủ đặc điểm công trình, vị trí thi công, yêu cầu kỹ thuật điều kiện thi công, biện pháp thi công, c h ế độ chính sách và mặt bằng giá cả thị trường tại thời điểm thi công xây dựng công trình
Đ iều 15 N ghị định 112 /2 0 0 9 /N Đ -C P q u y định:
a) Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sờ giá thị trường hoặc mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng và các yếu tố chi phí có liên quan cụ thế đến công trình như sau:
- Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể Giá vật liệu xây dựng xác định trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự G iá vật liệu đến hiện trường xây lắp được tính theo phương pháp lập đơn giá xây dụng cống trình;
- Giá nhân công xây dựng được xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ tiền lương nhân công và phù hợp với mật bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tính theo từng ngành nghề cần sử dụng;
- Giá ca m áy và thiết bị thi công được xác định theo công trình cự thể và theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn hoặc theo mặt bằng thị trường giá ca máy phổ biến.b) Đối với những công trình xây dựng (kể cả các công trình sử dụng nguồn vòn
O D A ) có yêu cầu sử dụng lao động nước ngoài, vật tư, vật liệu nhập khẩu, thiết bị thi công nhập khẩu và các yêu cầu đặc thù khác thì đơn giá xây dựng được lập bổ sung các chi phí theo điều kiện thực tế và đặc thù của công trình
3.1.3 Phân loại đơn g iá x â y dự ng cô n g trình
a) Theo mức độ chì tiết hoặc tổnq hợp của đơn íịiá
- Đơn giá chi tiết xây dựng công trình (Đơn giá xây dựng công trình);
- Đơn giá tổng hợp xây dựng công trình (Giá xây dựng tổng hợp)
Đơn giá xây dựng công trình được lập cho công trình xây dựng cự thể G iá xây dựng tổng hợp được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng công trình
b) Theo nội dung chi p h í của đơn giá
- Đơn giá xây dựng c ông trình không đầy đủ (chỉ bao gồm các thành phần chị phí
trực tiếp vật liệu, nhân công, máy thi công);
Trang 30- Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm cả chi phí trực tiếp và các thành phần chi phí như trong dự toán gồm: chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thưế).
N h ư vậy, cỏ bốn lo ạ i đơn giá xây dựng công trình lừ dơn giá chi tiết x â y dựng
có n g trìn h đ ầ y đủ, kh ô n g đ ẩ y chì vù dơn í>iá tổniị hợp xảy dựng công trình d ầ y đủ,
kh ỏ n q d ầ y đủ.
3.2 Phương pháp lập đơn giá xảy dựng công trình
3.2.1 P h ư ơ ng p h á p lập đon g iá chi tiết xảy dựng cóng trinh
( Ị ) C ơ sở d ữ liệu của đơn giá chi tiết xây dựng công trình không đấy đủ
Cơ sở lập đơn giá chi tiết:
- Danh mục các cóng tác xây dựng cần lập đơn giá chi tiết;
- Định mức các thành phần hao phi của cac công tác trẽn:
- Giá vật liệu sứ clụng để tính đơn giá là giá vật liêu chưa bao gồm thuế giá trị tăng tại công trình;
- Giá nhân công của công trình;
- Giá ca máy và thiết bị xây dựng của công trình
Đơn giá xây dựng c ông trình chi tiết bao gồm ba thành phần chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu là các chi phí về vật liệu chinh, vật liệu phụ, kết cấu, bán thành phẩm , vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo ) cấn thiết để hoàn thành đơn
vị khối lượng công tác xày dựng
♦ Giá cả của vật liệu là giá tính tới chân công trình, gồm:
- Giá gốc (kể cả chi phí lưu thông, tiếp liệu, kho trung chuyên, quảng c á o
- Chi phí hao hụt trong các khâu
Ghi chú: Chân công trình được quy định là diện tích mật bang nằm trong phạm vi công trình
xây dựng kể cả diện tích phần cách mép gần nhất của công trình xây dưng trong vòng 30 mét
♦ Trong chi phí nguyên vật liệu không tính:
- Giá thiết bị đặt vào công trình;
- Chi phí về vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy móc, thiết bị thi công;
- Các nguyên vật liệu dùng trong các xướng sản xuất phu;
- Các nguyên vật liệu dùng đê’ xây dựng các công trình tạm
31
Trang 31♦ Cơ sở tính chi phí vật liệu:
- Khối lượng công tác xây lắp;
- Đ ịnh mức vật tư;
- Định mức hao hụt vật liệu qua các khâu;
- Đơn giá vật liệu và các chi phí chuyên chở, bốc xếp
- Trong chi phí công nhân không gồm tiền lương của:
+ Công nhân lái m áy và phục vụ m áy móc thi công;
+ Công nhân thuộc các xướng sản xuất phụ;
+ Công nhân làm các công việc do các khoản chi phí gián tiếp đài thọ;
+ Công nhân vận chuyển nguyên vật liệu ngoài quy định (chân công trình);
+ Lương chuyên gia nước ngoài
Ghi chú: Lương của công nhân nước ngoài được tính vào chi phí nhãn công (nhưng phái ghi
thành mục riêng) được quy định trong Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng và Thông tư số 09/2007/TT-BXD ngày 2/11/2007 cùa Bộ Xây dựng
- Cơ sở tính chi phí nhân công:
+ Khối lượng công tác xây lắp;
+ Định mức nhân công;
+ Bảng quy định về tiền lương và phụ cấp lương
c) Chi phí máy thi công
Chi phí m áy sử dụng thi công gồm những chi phí một lần và chi phí thường xuyên cho máy móc thi công trực tiếp thi công xây dựng công trình
♦ Chi phí bỏ ra một lần (gọi tắt là chi phí một lần) là khoản chi phí mà trong quá trình thi công xây dựng công trình chỉ xảy ra một lần, như:
- Chi phí vận chuyển m áy móc tới chân công trình;
- Chi phí làm đường tạm phục vụ m áy móc thi công (nếu có);
Trang 32- Chi phí xếp dỡ, lắp kể cả chi phí chạy thử máy (khi chuẩn bị thi công) và tháo (khi thi c ô n g xong);
- Chi phí di chuy ển trong nội bộ công trường khi thay đổi vị trí thi công;
- Chi phí cho các công trình tạm (loại nhó) phục vụ máy móc
♦ Chi phí bó ra thường xuyên (gọi tắt là chi phí thường xuyên) là chi phí xảy ra thường xuyên trong suốt thời gian thi công tại công trình, như:
- Tiền lương của công nhân điều khiển máy móc thi công (kể cả phụ lái);
- Chỉ phí cho việc chăm sóc máy móc gồm: làm vệ sinh, bơm dầu, bơm m ỡ khichuẩn bị và trước khi kết thúc ca làm việc;
- Chi phí cho vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy móc (điện năng, xãng, dầu, khí nén, vật liệu bôi trơn, giẻ la u );
- Chi phí khấu hao m òn m áy móc;
- Chi phí cho việc bảo quản và sửa chữa định kỳ, sửa chữa thường xuyên
♦ Trong chi phí sử dụng m áy không gồm:
- Chi phí sử dụng m áy ở các xướng sản xuất phụ;
- Lương của công nhân vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ máy móc thi công;
- G iá nguyên vật liệu mà m áy móc thi công nhào trộn hoặc cẩu lắ p ;
- Các phí tổn trong thời gian máy ngừng thi công;
- Các khoản chi phí bảo hiểm xã hội cho công nhàn lái máy, phụ lái;
- Các chi phí về lán trại phục vụ máy móc
♦ C ơ sở tính chi phí sử dụng máy:
- Khối lượng công tác thi công bằng máy;
- Định mức sử dụn g máy;
- Bảng giá ca m áy hoặc đơn giá sử dụng máy (nếu có)
- Bước 1: Lập d a n h m ục các công tác xây dựng và lắp đặt của công trình với những
yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công kèm theo
- Bước 2: Tập hợp những định mức xâv dựng công trình của các công tác xây dựng và
lắp đặt theo các danh mục nêu trên
- Bước 3: Lập bảng danh mục và tính giá vật liệu đến hiện trường công trình, giá nhân
c ò n g công trình, giá ca m áy công trình
- Bước 4: Xác định các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công của đơn giá.
- Bước 5: Tổng hợp kết quả tính toán, hoàn thiện tài liệu với hướng dản áp dụng và
những ghi chú kèm theo
33
Trang 33(4) C ách xá c định các thành phân chi p h í trong dơn giá chi tiết x ả y dựng công trình
trong định mức xây dựng công trình của công tác xây dựng;
Dị - lượng vật liệu thứ i (i = 1-Hi) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
G ^ l - giá vật liệu đến hiện trường của một đơn vị vật liệu thứ i (i = 1+n), được xácđịnh như sau:
- Được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chúng loại và chất lượng vật liệu sứ dụng cho công trình xây dựng trên cơ sở giá trị trường do tổ chức có năng lực cung cấp, háo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự
- Đối với những vật liệu không có trên thị trường nơi xây dựng công trình thì giá vật liệu này bằng giá gốc cộng chi phí vận ch uyến đến công trình và các chi phí khác có liên quan
liệu đến công trình, gồm:
+ Giá gốc
+ Chi phí vận chuyển (bốc xếp, vận chuyển, hao hụt, trung chuyển (nếu có))
+ Chi phí tại hiện trường (bốc xếp, hao hụt lưu kho, vận chuyến nội bộ công trình)
Nguồn thông tin - tư liệu giá vật liệu có thế tham khảo sử dụng:
- G iá vật liệu (bình quân khu vực) do các cơ quan chức nâng (liên Sở Tài chính - Xáy dựng) của các tỉnh, thành phố công bố;
- Những cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyên m ôn có khả năng và uy tín cung cấp;
- Các nhà sản xuất, phân phối và nhà thầu cung cấp;
- Hợp đồng cung cấp, tại nơi sản xuất hoặc đến công trình
b) Xác định chi ph í nhân cô/ìg
Chi phí nhân công được xác định theo công thức:
Trang 34trong đó:
B - lượng hao phí lao động tính bằng ngày còng trực tiếp theo cấp bậc bình quâncho m ột đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong định mức xâydựng cô ng trình;
g NC - đơn giá nhân công bình quán của công trình tương ứng với cấp bậc quy định trong định mức xây dựng công trình;
f - tổng các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định được tính vàođơn giá bằng công thức:
Mị - lượng hao phí ca m áy của loại máy, thiết bị chính thứ i (i = ln-n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong định mức xây dựng;
g ^ TC- giá dự toán ca m á y cua loại máy, ihiết bị chính thứ i (i = 1+n) theo bảng giá
ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê m áy (Theo p h ầ n III của
B Đ ô i vói đon g iá ch i tiết x â y dựng công trình đầy đủ
Đơn giá chi tiết xây dựng công trình đầy đủ được xác định theo các bước như trên đối với các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công; Ngoài ra còn bao gồm các
35
Trang 35thành phần chi phí như chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuê tính trước và th u ế theo quy định Trong đó:
a) Chi ph í trực tiếp khúc (thường gọi là trực tiếp ph í klìác)
Chi phí trực tiếp khác (hay còn gọi là trực tiếp phí khác) là những chi phí phục vụ trực tiếp cho công trình nhưng không định mức và lường trước được, gồm:
- Chi phí vận chuyển và di chuyển vật liệu, kết cấu, bán thành phẩm trong trường hợp mặt bằng chật hẹp nên phải xếp vật liệu vượt cự ly vận chuyển đã quy định (chân công trình);
- Chị phí về điện, nước, sức gió, hơi nước dùng cho thi công và điện thắp sáng dùng cho thi công ban đêm;
- Chi phí về việc chuẩn bị sân bãi để vật liệu, chuẩn bị mặt bằng;
- Phí tổn vể đào h ố tôi vôi và hàng rào ngăn h ố vôi (nếu có);
- Chi phí vét bùn, tát nước, đóng ván vãng hố m ó n g trong trường hợp mưa lũ íioặc thi công có mạch nước ngầm
Ghi chú:
- Các công trình công nghiệp và dàn dụng loại lớn, trực tiếp phí khác còn có thêm phí tổr cầu
thang lên giàn giáo;
- Chi phí trực tiếp khác không gồm: Xây dựng các công trình loại lớn; phí tốn về sử iụng điện nước sinh hoạt cùa cán bộ, công nhân viên và bộ máy hoạt động của cóng trường hoặc cho việc bảo vệ công trường (các chi phí này đã được tính trong phụ phí thi công hoặc chi pú sử dụng máy);
- Chi phí trực tiếp khác không gồm chi phí vận chuyển vật liệu ngoài cự ly vận chuyến đĩ quy định do nhà thầu gây ra
b) C hi p h í chung
Chi phí chung là những chi phí phục vụ cho bộ máy quản lv của do an h nghiêp chi
p h í đ iề u h à n h s ả n x u ấ t tại c ô n g trư ờ n g , c h i p h í p h ụ c vụ c ô n g n h â n , c h i p h í p h ụ c VJ thi
công và một số chi phí khác (ngoài chi phí vật liệu, nhân công và m áy thi công nêu trên), bao gồm:
Chi phí quản lý của doanh nghiệp và chi phí điểu hành sản xuất là các chi phí phic vụ cho bộ m áy quản lý của doanh nghiệp, các chi phí cho việc điều hành sản xuất thi công xây lắp tại công trường, gồm:
- Tiền lương chính của cán bộ, nhân viên từ ban giám đốc tới các phòng ban ngiiệp
vụ (kể cả thủ kho, bảo vệ, y t ế )
- Lương phụ và phụ cấp lương của bộ m áy gián tiếp
- Tiền thuốc và tiền bồi dưỡng khi ốm đau điều trị tại trạm xá công trường và tiềi xe, cáng người đi bệnh viện Chi về dụng cụ y tế, vệ sinh tại trạm xá công trường Chi về vệ sinh phụ nữ cho cán bộ, công nhân viên thuộc bộ m áy gián tiếp
Trang 36- Chi về ánh sáng, điện nước làm việc và sinh hoạt, nước liêng theo c h ế độ.
- Công tác phí; G iao thông phí; Hành chính phí; Bưu phí: N ghiệp vụ phí
vật rẻ tiền mau hòng dù n g cho bộ máy gián tiếp
- Chi về tiếp khách thông thường
G hi chú: Các khoản chi thuộc về bảo hiểm xã hội chiếm 15% quv lương, chi phí bảo hiểm y
tế chiếm 2% quỹ lương và chi phí trích nộp công đoàn chiếm 2% quỹ lương
* C hi p h í p h ụ c vụ cô n g nhân trực tiếp thi cônq
Chi phí phục vụ công nhán trực tiếp thi công là những khoản chi phí nhằm báo đảm mức sinh hoạt của còn g nhân iheo chê độ hiện hành, ngoài c ác khoán đã chi cho công
- Tiền thuốc và tiền bồi dưỡng khi ốm đau điều trị tại trạm xá công trường (kể cả tiền
phòng bệnh của còng trường và tiền xe, cáng người di bệnh viện Chi về vệ sinh phụ nữcho công nhân viên trực tiếp thi công
- Chi về ánh sáng, điện nước làm việc và sinh hoạt, nước uống theo tiêu chuẩn hiện hành Phân bổ giá trị các dụng cụ sinh hoạt như: giường, trang bị cá nhân
- Tại các công trường có cả lao động thù công và xe máy thi công, còn có thêm các khoản trên cho công n h â n điều khiển máy thi công
Ghi chú:
- Tiền lương phụ của công nhân (đã tính vào dơn giá) như: Lương những ngày nghỉ theo chế
độ hiện hành, nghỉ lỗ, tết, hội họp ngắn ngày, nahi mưa từ vài giờ đến 1 ngày; Phụ cấp lưu động, phụ cấp tổ trưởng, phụ cấp thâm niên (nêu có), phu cấp cho nữ CÓIISỊ nhân viên (lương giờ cho con bú, nghi đi khám phụ khoa, thăm thai); Tại những công Irường có sử dụng nhân cổng thuê mướn hoặc nhân công nghĩa vụ thì không có chi về nghỉ phép nám và luyện tập quân sự Lương những ngày mưa lớn, bão lụt đươc ghi vào mục thiệt hại do thiên tai
- Các khoán chi thuộc vé bảo hiểm xã hội, chi phí bảo hiểm y tế chiếm 17% quỹ lương và chi phí trích nộp công đoàn chiếm 2% quỹ lương
• Clii p h í p hục vụ thi công tại công trườn ẹ
Chi phí phục vụ thi công là nhữna chi phí cần thiết để phục vụ cho quá trình thi công xây lắp, gồm:
- Khấu hao và chi phí sửa chữa các tài sản c ố định thi công;
- Chi phí xác đ ịn h tim , cốt, mốc, theo dõi dộ lún, trắc đạc phục vụ tro n g q uá trình thi công
- Chi về lán trại loại nhỏ ớ hiện trường
37
Trang 37- Chi về m ô hình hướng dẫn thi công, thí nghiệm vật liệu, thử đất, đo đạc nhỏ phục vụ thi công.
- Chi về bảo quản kho tàng vật liệu, kể cả dụng cụ cân, đong, do, đếm
- Công trường lắp máy, có thêm khoản chi chạy thử m áy không tải để dơn vị thi công xác định chất lượng công tác lắp máy Các khoản chi chạy thử m áy có tải, sản xuất thử không ghi trong mục này
- Công trường xây dựng hầm lò than, được tính thêm các khoản: Chi bồi dư ỡ ns hiện vật, bồi dưỡng ca ba, chi về tắm nước nóng cho công nhân đi lò theo c h ế độ hiện hành; Chi về điện thông gió, nước phục vụ thi công
Ghi chú:
- Phân bổ giá trị và chi phí sửa chữa các công cụ thi công thông thường (những công cu thi
công chưa đạt tiêu chuẩn tài sản cô' định) đã tính vào đơn giá như: xẻng, cuốc, quang, ky sọt, xò đựng vật liệu, dao xây, bay, bàn xoa ; Cưa, tràng, đục, kìm, cờ lê, mỏ lết, con lăn, đòn bẩy ; Máng trượt, xe cải tiến, xe cút kít
- Phân bổ chi phí về dụng cụ an toàn lao động đã tính vào đơn giá như: Găng tay, ủng, quần áo bảo hộ, dây an toàn, kính bảo hộ, mũ cứng, quần áo lặn và các phương tiện đi kèm trong thi c ô ng
- Chi tuyển m ộ nhỏ, di chuy ển nhỏ, cho thôi việc trong các trường hợp lé tẻ;
- Chi về kiếm kê định kỳ;
- Chi về sửa chữa nhỏ doanh trại, đường xá, cống rãnh, điện nước, chi đặt thêm một, vài bóng đèn điện, vòi nước;
- Chi về giáo dục, động viên chính trị, sơ, tổng kết, tuyên truyền, khánh tiết nhằm mục đích tăng năng suất lao động, đẩy mạnh tiến độ thi công Với công trường sử dụng dân công nghĩa vụ hoặc nhân công thuê mướn, khoản này được chi thêm tiền mua báo hàng ngày cho tổ, đội thi công;
Trang 38c ) Thu nhập chịu th u ế tính trước
Thu n hập chịu thuế tính trước được lính bằng tỷ lệ phần trám (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo quy định đỏi với lừng loại công trình
Đ ịnh mức chi phí chung và thu nhập chịu ĩhuế tính trước theo hướng dẫn tại bảng 4
d ) T h u ế giá trị gia tăng
T h u ế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng áp dụng theo quv định hiện hành
3.2.2 P h ư ơ n g p h á p lập đơn giá tổng hợp xây dựng công trình
a ) N ộ i cỉnng và CƯ s ở lập
Đơn giá tổng họp xây dựng công trình không đầy đủ thể hiện chi phí trực tiếp cần thiết
đe hoàn thành một đơn vị sản phẩm kết cấu xây dựng, gồm ba chi phí thành phần là:
- Chi phí vật liệu ;
- Chi phí nhân công;
- Chi phí máy thi công
- Bước 1: Xác định danh mục cồng tác xày lấp, họ phận kết cấu cần xây dựng dơn giá
tổng hợp, m ột số chi tiêu kỹ thuật chủ yếu đơn vị tính và nội dung thành phần công việc cùa nó
- Bước 2: Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại còng tác xây lắp cấu thành nên
đơn giá xây dựng tổng hợp
- Bước 3: Xác định chi phí vật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M) tương
ứng với khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây lắp cấu thành đơn giá tổng hợp (áp dụng chi phí vật liệu, nhàn công, máy thi công đã có sẩn cho từng công tác xây lắp trong đơn giá xây dựng chi tiết) theo công thức:
39
Trang 39- Bước 4: T ổn g hợp kết qu ả theo từng khoản mục chi phí trong đơn giá xây d ự ng
VL|, NCj, Mị - chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công cua công tác xây lắp thứ i (i = l-rn) cấu thành trong đơn giá tổng hợp
Đơn giá tổng hợp có thể lập thành đơn giá tổng hợp đầy đù, bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thu ế tính trước
Đơn giá tổng hợp xây dựng công trình đầy đủ được xác định theo các bước như đơn giá tổng hợp không đầy dù đối với các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công; ngoài ra còn tính thêm các thành phần chi phí như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế theo ti' lệ
c Ưu điểm của việc sử d ụ n g đơn giá tổ n g hợp xây dự n g côn g trìn h
Sử dụng đơn giá tổng hựp xây dựng công trình khi xác định dự toán hoặc tổng mức dầu ur sẽ dễ dàng và nhanh hơn khi sứ dụng cách tính dựa vào dơn giá chi tiết Tuy nhiên, mức độ chính xác sẽ không bằng, ta có thể kể được những ưu điểm sau:
- Giảm nhẹ khối lượng đo bóc khi tính giá trị dự toán xây dựng
- Xác định nhanh giá xây dựng các bộ phận kết cấu của công trình
- Kết hợp được giữa đơn giá xây dựng tổng hợp và đơn giá xây dựng chi tiết khi cùng xác định một mức giá xây dựng
- Cùng một cách thức điều chỉnh như khi sử dụng đơn giá chi tiết xây dựng công trình
- Dễ kiểm tra chi tiết nội dung của bộ phận kết cấu
- Biết được tỷ lệ phần trăm (% ) hoặc mức chi trực tiếp cần th iết cho từng bộ phận kết cấu
- Điều chỉnh mức giá xây dựng nhanh hơn khi có thay đổi yêu cầu kĩ thuật, thiết kế
Trang 40IV P H Ư Ơ N G P H Á P L Ậ P D ự I O Á N VÀ T ổ N G D ự T O Á N X Â Y D Ụ N G
C Ô N G T R Ì N H
4.1 Khái niệm về dự toán xây dựn<í cóng trình
Dự toán xây dựng công trình (sau đâv gọi là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng Dự toán công trình là chỉ tiêu hiếu thị giá xây dựng công trình trên cơ sở thiết k ế kỹ thuật hoặc thiết kế bàn vẽ thi cóng được xác định trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự toán công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục dự toán các công việc của các hạng mục thuộc cõng trinh Do đặc điểm của sán phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng nên mỗi công trình có giá dự toán công trình khác nhau, được xác định bằng phương pháp riêng biệt gọi là phương pháp lập dự toán
Dự toán công trình được lập trên cơ sớ khối lượng xác định theo thiết kế kv thuật đối với trường hợp thiết k ế 3 bước, thiết kế bàn vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của cống trình và đơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó Nội dung dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng
gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
4.2 Nội dung chính của dự toán xây dưng cóng trình
4.2.1 C hi p h í xây dựng
Chi phí xây dụng trong dự toán công trình dược lập cho công trình, hạng mục cóng trình chính, các công việc của công trình cụ thể va dược xác định bằng cách lập dự toán (dự toán chi phí xây dựng) Đối với các cõng trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán; nhà tạm đê ớ và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí xây dựng được xác định bằng định mức tý lệ
a) D ự toán clìi p h í xây dựng: bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế
tinh trước, thuê giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ờ và điều hành thi công.
- Chi p h í trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi
công và trực tiếp phí khác Cụ thể như sau:
+ Chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do Chú đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí sử dụng
m áy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng theo thiết kế và đơn giá của công tác xây dựng tương úng
41