Đánh giá điêu kiện địa chất công trình Khi đ án h giá điều kiện địa chất công trình, sinh viên dựa trê n hai cơ sở của những tài liệu b a n đầu đã có, cần phải làm sáng tỏ trong bản thuy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
GS TS N G U YỄN VĂN QUANG - KS NG UYỄN HỮU KHÁNG
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
NEN VÀ M ONG là môn học rất quan trọnạ của ngành Xây dựng Sau khi hục lý
thuyết, sinh viên phải thực hiện một dồ án môn học NÊN VẢ M O N G Khỉ làm
Chương 1- Hướng dãn đồ án môn học Nên và Móng
Chương 2 - Hưỏng dẫn đò án tốt nghiệp về Nền vcì Móng
Phần thứ hai : Thiết k ế các loại Nền vù Móng thông dụng
Chương 3 : Móng nông trên nần thiên nhiên
Chương 4 : M óng m ềm
Chương 5 : N ên nhân tạo
Chương 6 : M óng cọc
Phần thứ 3 : Các phụ lục
Tài liệu này hướng dẫn những phân sau đâv :
1 Đ ánh giá điêu kiện địa chất CÔHỈỊ trình
2 Tập hợp tãi trọng tác dụniỊ xuống móng
3 L ự a chọn phương án Nền và Móng
4 Tính toán, thiếỉ k ể các loại Nần và Móng các CÓ/1£ irìilh công nghiệp và dân dụng.
5 Tính toán kinh tế các giải pháp Nền và Mó/ự
6 Thi công N ên và Móng
Ngoái ra cuốn sách còn giúp sinh viên biết cách trình bcìỵ các bản vẽ vá thuyết
m in h của dò án.
Tuy vậy khỉ làm các dồ án phức lạp, nhất là cíô án chuyên đề thì sinh viền còn
p h ả i tham khảo thêm các tải liệu khác có liên quan.
Phân cônq viết cuôn sách này như sau :
G S, TS Nguyễn Văn Quảng : Phần thứ nhăt và chương 5 phần thứ hai
K S Nguyễn Hữu Kháng : Phần thứ hai, phần thú ba và các ph ụ lục.
C uốn sách nhất định còn những khiếm khuyết, chứng lôi rât m ong nhận dược ý
k iế n p h ê bình của bạn đọc.
NHÓM TÁC GIẨ
Trang 3TƯONG q u a n g iữ a c á c đ ơ n v ị h ệ m k g s s v à I1Ệ s i
các đại lượng
Tải trọng phân bố Kilôgam lực trên mét vuông KG/m2 9,80665 Pa
bề mặt và các ứng Kilôgam lực trên centimét vuông KG/cm2 0,098 MPa
Mô đun đàn hổi Kilôgam lực trên centim et vuông KG/cm2 0,098 MPa Trọng lượng riêng Gam lực trên centim ét khối G/cm3 9,80665 KN/m3
Hệ số nén lún Centimét vuông trên kilôgam lực cm 2/KG 0,1 cm 2/N
Ghi chú : Trong tính toán ky thuật có trường hợp cho phép quy tròn 9,80665 thành 9,81
Khi tính toán không yéu cầu chính xác quá cao thì quy tròn là 10
4
Trang 4Phân thứ nhất HƯÓNG DẪN CHUNG
Chương 1
H Ư Ớ N G D Ẫ N D Ồ Ấ N MÔN HỌC N E N V À M Ó N G
1.1 N H IỆ M VỤ ĐÒ ÁN
1 T ập hợp tải trọng lên các móng được chỉ định tính to án (thường là 2 móng)
2 Đ án h giá điều kiện địa chất công trình của khu đ ất xây dựng X ác định tính
c h ấ t cơ lý của đ ấ t nền Tính toán sức chịu đựng của đất nền
3 N ghiên cứu các phương án của một móng lớn (3 -ỉ- 4 phương án) Mỗi phương
C h ú ý : Khi ra đề bài cần cho điều kiện địa chất công trìn h tương đối phức tạp
đổ yêu cầu sinh viên phải tính cả 3 phương án : Iĩióng trê n n ền th iên nhiên, m óngtrô n n ề n nhân tạo (đệm cát, cọc cát, cọc xi m ăng-đất .) và m óng cọc N hư vậy để củng cố kiến thức cho sinh viên
4 T ín h to á n th iết kế cụ thể cho m ột móng bằng phương á n đã chọn (bao gồm xác đ ịn h kích thước chi tiết cho móng, tính cốt thép cho móng, tính lún, kiểm tra
1 Sơ đồ công trình : Phương án sơ đồ công trình được lấy số thứ hai cuối của
ký hiệu Phương án lẻ của kích thước và tải trọng đối với số lẻ, phương án chẵn đối với số chẵn
2 Đ iều kiện địa ch ất : Số liệu của điều kiện địa chất lấy theo chữ số cuối cùng của ký hiệu Với những số hiệu này được láy những ký hiệu không có dấu ngoặc và
tậ n cùng từ 0 -4 còn có dấu ngoặc thì tận cùng từ 5-9
Trang 5Ví dụ : Ký h iệu sinh viên X D 9 -137
Kích thước và tải trọng : Theo phương án lẻ : Phương án của điều kiện địa ch ất 7
T ừ phương á n địa chất, chọn số hiệu đ ấ t trong dấu ngoặc ví dụ ở đây là số hiệu
Nội dung của bài tập lớn bao gồm :
1 Tập hợp tải trọng tại nơi lớn n h ấ t để tính cho m ột móng
2 Đ án h giá điều kiện địa chất công trình
3 T ính to á n cụ thể cho m ột móng có thể là m óng trên nền thiên nhiên, móng trê n n ền n h â n tạo hoặc móng cọc (tuỳ theo điều kiện địa chất công trình)
4 K iểm tra lún của móng và ổn định của nền
Sinh viên không phải thể hiện trên b ả n vẽ lớn mà chỉ cần viết b ản thuyết minh đầy đủ với những tính to án và hình vẽ chi tiết
1.4 H Ư Ố N G DẪN PH Ư O N G p h á p l à m đ ò á n
1.4.1 Tập hợp tài trọng
V iệc tập hợp tải trọng phải dựa trê n th iết kế kết cấu bên trê n của công trình và
cơ sở của quy phạm hiện hành Cần th iết phải thể hiện sơ đồ của diện tích đ ặt tải
T ính tải trọ n g n ên tiến hành dưới dạng bảng, có phân chia theo tải trọng thường xuyên và tải trọ n g tạm thời Tải trọng tiêu chuẩn thì tự chọn, còn tải trọng tính toán
th ì phải lấy b ằ n g tải trọng tiôu chuẩn n h ân với hệ số vượt tải n i = 1,2
Tải trọ n g tín h to án của sàn
p = qsàn.F.n.m.
T rong đó : n- số lượng sàn ; F- diện tích sàn ; m- hệ số giảm tải lấy theo bảng 1.1
Bảng 1-1 GIÁ TRỊ CỦA HỆ SỐ GIÁM TẢI TRỌNG TẠM THỜI M.
Trang 6Đ ể tập tru n g sự chú ý của sinh viên vào phần chính của đồ án, việc tập hợp tải
trọ n g được đơn giản hoá Trọng lượng bản thân của tường và cột được xác định theo kích thước đã cho, còn các kích thước thiếu được lấy theo tỷ lệ P h ần tường có cửa
ra vào và cửa sổ phải trừ bớ t tải ti'Ọ 'ig di Nếu không biết kích thước cụ thể của các
lỗ cửa thì có thể tính gần đúng, tr i đi khoảng 40% trọng lượng m ảng tường T ải
trọ n g gió chỉ cần tính đến cho các công trình cao và hẹp (thí dụ h ành lang bunke, ống khói .) các trường hợp khác không cần tính tải trọng gió
T ải trọ n g do cần trục được xác định từ những điều kiện sau :
M ộ t cần trục b ố n bánh, áp lực lớn nhất lên bánh xe và khoảng cách giữa các
b án h xe dọc theo dầm dưới cần trục cho trước
T rọ n g lượng của vật liệu được lấy theo sổ tay kỹ thuật Tải trọ n g dưới m ép m óng (trọ n g lượng móng, áp lực của đất lên tường của tầng hầm .) được xác định sau tro n g quá trìn h tính móng
1.4.2 Đánh giá điêu kiện địa chất công trình
Khi đ án h giá điều kiện địa chất công trình, sinh viên dựa trê n hai cơ sở của những tài liệu b a n đầu đã có, cần phải làm sáng tỏ trong bản thuyết minh
1 Vị trí địa lý của khu đ ất xây dựng
2 Đ ặc điểm địa chất của khu đ ất xây dựng (sự bó trí và chiều sâu các hố khoan,
mô tả các lớp đ ấ t từ trê n xuống dưới, chiều dày các lớp, dặc điểm thế nằm của chúng)
3 Đ iều kiện địa chất thủy văn
4 Dựa theo những chỉ tiêu cơ lý chủ yổu của các lớp đ ất đã cho trong b ảng p h ụ lục 2 mà tính thêm các chi tiêu cần thiết khác dùng cho tính toán n ền móng sau này
5 X ác định áp lực tính toán R trón mỗi lớp đất với chiều rộng của m óng b =
lm P h ân loại đ ấ t theo hệ số nón và dộ sệt
6 K ết luận : Đ ánh giá xem, với điều kìén địa chất công trình như vậy, thì n ên
xử lý n ền m óng như thế nào
Khi đ án h giá tính nén ép của đát, có thể sử dụng cách p hân loại sau :
+ Đ ấ t coi là chịu nén tố t nếu hệ số nén m < 0,05 M Pa 1
+ Đ ấ t được coi là chịu nén trung bình khi hệ số nén m = 0,05MPa 1
+ Đ ấ t được coi là chịu nén yếu khi hệ số nén m > 0,5 M Pa 1
Trang 7Bảng 1-2 ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT THEO ĐỘ NHÃO II
S É T , Á S É T ;
Đất ở trạng thái cứng khi Iỉ < 0 Đất ở trạng thái nửa cứng khi 0 í li =£ 0,25 Đất ở trạng thái dẻo cứng khi 0,25 < li ^ 0,50 Đất ở trạng thái dẻo mềm 0,50 < II ^ 0,75 Đất ờ trạng thái dẻo nhão 0,75 < II ^ 1,0 Đất ở trạng thái chày. II > 1,0
Á CÁT
Đất ở trạng thái dẻo 0 £ II £ 1,0 Đất ở trạng thái nhão lí > 1,0
Đối với các loại cát th ì đánh giá độ chặt dựa theo hệ số rỗng e
C ách trìn h bày p h ần đánh giá điều kiện địa chất công trình xem ví dụ 1
1.4.3 Nghiên cứu phương án móng
N hững lập luận kinh tể kỹ tììuật của từng phương án cần phải viết đủ và cụ thể
V iệc lựa chọn phương án là r ấ t q u an trọng Các bước nghiên cứu phương án m óng
có thể tiến h à n h như sau :
1 C ăn cứ vào tài liệu địa chất công trình, chọn địa điểm th u ận lợi nhất để bố trí công trình VỊ trí công trình phải đ ặ t trong phạm vi ranh giới của các hố khoan khi chọn vị trí đ ặ t công trình phải chú ý cả về m ặt san nền tiêu thủy củng như địa tầng
2 D ựa vào tính ch ất kết cấu công trình và điều kiện địa ch ất dự kiến 3 + 4 phương á n để nghiên cứu lựa chọn
8
Trang 8- N ên b ắ t đ ầu từ phương án đ ặt móng trên nền thiên nhiên C họn kiểu m óng thí
dụ m óng đơn, m óng băng, móng bè Kiểm tra điều kiện biến dạng N h ất là khi trong n ền có tần g đ ấ t yếu, thì nhất thiết phải kiểm tra điều kiện ổ n định của nền
và tính lún của móng Khối lượng tính toán móng trên nền thiên nh iên là b ắ t buộc phải có tro n g đồ án
- Nếu m óng tr ê n n ền thiên nhiên không đảm bảo, thì tấ t yếu p h ải nghiên cứu các phương án m óng trê n nền nhân tạo (đệm cát, cọc cát .) và m óng cọc
N hững phương á n b iế t chắc là không hợp lý (thí dụ không an toàn, khó thi c ô n g ) thì không cần xét
V iệc xác định kích thước của móng trong giai đoạn chọn phương á n chỉ cần dựa vào các tải trọ n g th ẳn g đứng lớn nhất và cho rằng chúng được đ ặ t đúng tâm N ếu nền n h ân tạo được xét thí dụ đệm cát, cọc cát .) thì phải tính to á n đầy đủ kích thước của m óng và n ền nhân tạo để có số liệu so sánh kinh tế So sán h kinh tế phương án phải dựa vào khối lượng cụ thể và theo đơn giá của nhà nước quy định cũng như những hệ số điều chỉnh giá của địa phương nơi xây dựng công trình Ngoài việc so sánh kinh tế còn cần thiết phải so sánh về kỹ thuật thi công C hú ý điều kiện
th iết bị thi công, a n to à n cho nền móng và an toàn lao động Việc lựa chọn phương
án trê n cơ sở so sánh đầy đủ các điều kiện kinh tế kỹ th u ật là thể h iện trìn h độ hiểu
b iết về nền m óng và là căn cứ để đánh giá chất lượng của đồ án
1.4.4 Tính toán móng
Sau khi lựa chọn phương án móng thích hợp thì tiến hành tính to á n cụ thể cho
2 m óng được th ầy giáo hướng dẫn chỉ định Hai móng đó phải là các m óng q u an trọng n h ấ t tro n g công trình Trong giai đoạn này cần chú ý :
1 Tập hợp đầy đủ tá t cả các loại tải trọng tác dụng xuống móng
2 X ác định đ ầy đủ các kích thước chi tiết của móng
Việc tín h lún là m ộ t nội dung quan trọng của đồ án nên khi ra đề bài, giáo viên
n ê n cho điều kiện địa chất phức tạp và đ ất yếu để sinh viên tập tính lún cho th à n h thạo Đ ây là m ộ t việc làm rất cần thiết Khi sinh viên ra công tác thực tế sau này Khi tính lún cần chú ý :
Trang 91 Đối với m óng trê n n ền thiên nhiên phải tính lún theo phương p h áp chia tầng lấy tổng (tổng các tầng p h â n tố) T ính độ lún tổng cộng, độ lún lệch, độ lún ản h hưởng C ần kiểm tra ổn định của nền khi trong nền có lớp đ ất yếu.
2 Đối với m óng cọc chống thì không cần tính lún Cọc chống là khi mà đầu cọc chống được vào lớp đá hoặc đ ấ t r ấ t tố t (có m ôđun biến dạng E s* 30000 K Pa hay
30 M Pa) M óng cọc treo (cọc m a sát) thì phải tính lún, có thể tính lún theo phương pháp chia tần g láy tổng hoặc phương p h áp tần g tương đương
3 Tính lún cho m óng trê n đệm c á t theo phương pháp p h ần tử hữu hạn, có kể
đ ến sự làm việc đồng thời giữa nền và công trìn h (do tiến sĩ Nguyễn V ă n Q uảng đề xuất) Đó là phương p háp có độ chính xác cao Ngoài ra vẫn có thể sử dụng phương pháp thông thường là tính theo tổng các lớp p hân tố Độ lún tổng cộng là độ lún của đệm cát và độ lún của các lớp đ ấ t nền dưới đệm cát (trong vùng ảnh hưởng nén) cộng lại
Độ lún của m óng trê n n ền gia cố b ằng cọc cát, cọc đ ấ t - xi măng, cọc vôi thì có thể tính theo phương p h áp lớp tương dương
Sau khi tính lún, cần so sánh với giới h ạn cho phép của quy phạm N ếu không
đ ạ t yêu cầu thì phải thay đổi, điều chỉnh lại th iết kế nền móng Các thí dụ tính toán
xem ở p h ần sau.
1.4.6 Nghiên cứu móng cọc
M óng cọc là m ộ t nội dung q uan trọ n g tro n g giáo trĩn h N ền và móng Do đó trong
đồ án m ôn học, n h ấ t th iết phải tính to á n th iết kế m óng cọc T hiết kế m óng cọc còn
có thể là p h ần chính tro n g đồ án, nếu đ ấ t nền là đ á t yếu và sau khi so sánh kinh
tế thấy cọc là giải pháp thích hợp nhất
Chú ý : Khi nhà có tần g hầm thì không n ên dùng m óng cọc
Khi nghiên cứu m óng cọc n ên so sánh nhiều phương án, dùng cọc (cọc đóng, cọc nhồi, cọc xoắn vít, cọc hình vuông đặc, cọc trò n rỗng ) nghiên cứu nhiều loại cọc, nhưng khi tính thì chỉ chọn m ộ t vài loại thôi
n ên h ết sức chú ý nghiên cứu cho kỹ và th iế t kế cho đảm bảo.
T rong đồ án cần thể h iện các b ản vẽ cần th iết về cấu trúc chống th ấm với các ghi chú cụ thể chi tiết
10
Trang 101.4.8 Các đê nghị vê công tác thi công
Người th iế t kế cần lường trước những khó khăn trong khi thi công nền m óng và
có những đề nghị khắc phục
T hí dụ :
Khi mực nước ngầm nằm ở độ cao xấp xỉ đáy móng, trong lúc thi công cần có biện pháp bảo vệ để trán h cho đ ất ở đáy hố móng khỏi bị phá hoại k ế t cấu nguyên
- Khi đ ấ t n ền là cát pha bão hòa nước thì phải hết sức chú ý khi đào hố m óng
và thi công móng N ếu mực nước ngầm nằm cao hơn đáy m óng thì phải có biện pháp th o á t nước hố móng Nếu mực nước dưới đ ất rất cao thì phải hạ mực nước đó xuống bằng hệ th ố n g bơm châm kim
- Nếu m óng mới xây dựng cạnh công trình cũ, thì phải có cọc ván cừ để bảo vệ cho công trìn h cũ không bị biến dạng
- N ếu th à n h hố m óng khi đào sụt lở, thì phải có biện pháp chống sụt lở
- Khi thi công các công trình xen cấy, để tránh chấn động, không dùng cọc đóng,
mà dùng cọc ép, cọc xoắn vít
Tóm lại người th iế t kế phải đề ra những biện pháp thi công hợp lý để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, kinh tế và an toàn
1.5 CẤCH TRÌNH BÀY Đ ồ ẤN
1.5.1 Viết bản thuyết minh
Trong b ả n th u y ết m inh báo cáo phải viết đầy đủ những luận cứ khoa học, cách giải quyết và tính to á n cần thiết đáp ứng những nhiệm vụ được giao
Nội dung của b ả n thuyết minh bao gồm :
1 B ản vê sơ đồ công trình m ặt cắt và mặt bằng với kích thước đầy đủ T rên đó chi ra những m óng được chi định để tính toán
2 Tập hợp tải trọ n g công trình trên các móng cần tính toán, th iế t kế C ần trìn h bày quá trìn h tính toán, rồi viết các kết quả dưới dạng bảng biểu
3 Đ ánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn C ần trìn h bầy các nội dung sau :
a) Bản đồ bố trí các hố khoan Trên đó có các đường đồng mức địa hình Bố trí công trìn h vào vị trí thích hợp để có khối lượng san nền ít n h ấ t và điều kiện địa
Trang 11tính to án R của đ ấ t T rên cơ sở đó mới đánh giá được tính ch ất xây dựng của
đ ấ t nền
d) Đ án h giá điều kiện địa c h ấ t thủy văn
4 Lựa chọn các phương án xử lý nền, thiết kế móng.
Phần này nêu ra những phương án cần nghiên cứu, phân tích các yếu tố kinh tế
- kỹ thuật - công nghệ Từ những lập luận này, chọn ra các phương án để đi sâu tính toán Thí dụ, có thể chọn 3 phương án để tính toán so sánh như : móng trên
nền thiên nhiên, m óng trê n m ộ t loại nền n hân tạo nào đó, m óng cọc
5 Móng trên nền thiên nhiên
T rình bày to àn bộ những nội dung tính toán : lựa chọn loại m óng (m óng đơn,
m óng băng, m óng bè .) ; xác định chiều sâu chôn m óng ; kích thước móng, tính lún ; tính thép cho móng C ần có các b ản vẽ kèm theo
6 Móng cọc :
Lựa chọn loại cọc (cọc đóng, cọc nhồi, cọc xoắn vít, kích thước cọc, chiều dài cọc .)• Tính to á n sức chịu cợc, th iế t kế đài cọc và to à n bộ m óng cọc T ính lún cho
m óng cọc (nếu là cọc treo)
7 Móng trên nền nhân tạo
C họn loại nền nhân tạo (đệm cát, cọc cát, giếng c á t th o á t nước, cọc xi m ăng đất, cọc vôi đ ấ t .)■ Lập luận tại sao lại chọn loại n ền đó ; tính toán, th iết kế gia
-cố nền ; thiết kế móng Tính lún.
8 So sánh kinh tế các phương án
K ết quả tính to án n ền trìn h bày dưới dạng b ảng biểu T rên cơ sở so sánh kinh
t ế - k ỹ thuật, chọn ra phương án tối ưu.
9 Á p dụng phương á n đ ã chọn, tính to án cho m ộ t m óng khác C ần trìn h bầy đầy
đủ, chi tiế t p h ần tính toán, th iế t kế cụ thể nền móng T ính lún, kiểm tra độ bền Các b ản vẽ cần thể hiện đầy đủ và chi tiết
10 Các b ản vẽ và thuyết m inh kỹ th u ậ t chống thấm cho tầng hầm , p h ần ngầm (nếu có)
11 Những ý kiến chỉ d ẫn về thi công nền móng
3 Các phương án nền m óng vẽ trên m ặt cắt địa ch ất (tỷ lệ 1 : 100)
4 B ản vẽ chi tiết m óng trê n nền thiên nhiên (tỷ lệ 1 : 50) gồm m ặ t cắt móng,
m ặt bằng đáy m óng có vẽ cố t thép với đầy đủ các kích thưởc ; quy cách
12
Trang 125 B ản vẽ chi tiết m óng cọc (tỷ lệ 1 : 50) Trong đó có thể hiện đầy đủ về cọc
và đài cọc, chi tiế t cố t thép
6 Bản vẽ chi tiết vể m óng trê n nền nhân tạo (tỷ ]ệ 1 : 50)
7 Chi tiết chống th ấm cho tầng hầm (nếu có)
1.5.3 Những điêu cân chú ý khi thực hiện đồ án
1 Đề bài phải rõ ràng, đầy đủ Nếu có điều gì chưa rõ thì sinh viên cần hỏi ngay
và giáo viên giải thích
2 T rong quá trìn h thực hiện đồ án, thông thường giáo viên hướng dẫn, kiểm tra sinh viên ở 3 giai đ oạn :
- X ong p h ần đ ánh giá điều kiện địa chất công trình và lựa chọn các phương án
- X ong p h ầ n tính to á n chi tiế t các phương án
- V iết xong thuyết m inh (nháp) và vẽ chì (chi tiết)
3 Ngoài cuốn hướng d ẫn này sinh viên còn cần tham khảo sách lý thuyết và các quy trìn h quy phạm có liên quan
Trang 13T rong đồ á n tố t nghiệp, n h át th iế t phải có p h ần nền móng.
P hần th iết kế n ề n m óng có th ể chiếm 10%, 25%, 50% khối lượng to à n bộ đồ á n
tố t nghiệp T rong m ộ t số trường hợp đặc biệt, có thể có đồ án chuyên đề về nền móng.Sau đây là yêu cầu, nội dung và phương pháp thực hiện loại đồ á n này
2.1 ĐÒ ÁN T Ố T N G H IỆ P CÓ 10% NỀN M ÓNG
2.1.1 Công trìn h : Cho m ộ t tro n g những loại sau đây
- Nhà ở từ 3 tầ n g đ ến 5 tẩng
- N hà công cộng loại nhỏ
- N hà công nghiệp loại nhỏ
2.1.2 Điều kiện địa chất công trình
Trang 1412m00 - 15m00 sét pha dẻo cứng
T heo những thí dụ nêu trên, giáo viên cho sinh viôn các- trụ địa ch át điển hình,đơn giản để dễ lựa chọn phương án giải quyết nền móng
2.1.3 Lựa chọn phương án
Y ê u cầu sinh viên lập luận để chọn ra 1 đến 2 phương án xử lý nền m óng thích hợp
2.1.4 Nội dung tính toán nên móng
Có th ể giao cho sinh viên những nhiệm vụ như sau :
1 T ính to á n cụ thể m ột móng bằng 2 phương án, rồi so sánh, chọn phương án
- N ếu vẽ trê n tờ krôki khổ A0 thì cần thể hiện trên m ột b ả n vẽ
- N ếu vẽ trê n tờ krôki khổ A i thì cần hai bản vẽ Vẽ đầy đủ, chi tiế t nghiêm túc
b ằn g mực đen
2.2 ĐỒ AN T Ố T N G H IỆ P c ó 25% NỀN MỒNG
2.2.1 Công trìn h : Có thể cho trong những loại công trình sau đây
- N hà ở 5 tầ n g
- N hà công cộng loại vừa
- N hà công nghiệp loại vừa
2.2.2 Đ iều kiện đ ịa ch ất công trình : Phức tạp vừa, xử lý nền m óng tương đối khó
Trang 15C ũng tương tự như những thí dụ này, giáo viên cho các trụ địa chất tương đối
phức tạp và tương đối khó xử lý để sinh viên suy nghĩ, tính toán, cân nhắc và lựachọn những phương á n thích hợp
2.2.3 Nội dung và yêu cầu tính toán nên móng
1 Lập luận để đưa ra 3 phương á n so sánh chọn
2 Tính to án cụ thể từ 2 đến 3 phương án nền móng
3 So sánh kinh t ế - k ỹ th u ậ t các phương án đó, chọn phương án tố t n h ất
4 D ùng phương án đã chọn, tính cho m ột m óng gần m óng đã tính trước (nhưng
có trọng tải khác)
5 Tính độ lún tổng cộng và độ lún chênh lệch giữa hai móng
2.2.4 Yêu cầu về thuyết minh và các bản vẽ
1 B ản thuyết minh viết tương tự như đồ án m ôn học (xem p h ần trước)
2 C ần th iết lập 4 b ản vê cỡ
Ai-B ản thuyết m inh b a n đ ầu phải viết nháp thầy hướng dẫn kiểm tra, tu chinh rồi
mới được viết chính thức
Các b ản vẽ phải vẽ bằng b ú t chì trước thầy hướng dẫn thông qua rồi mới vẽ bằng
Trang 162 N hà công cộng loại vừa và lớn
3 N hà công nghiệp loại vừa
2.3.2 Điều kiện địa chất công trình
Phức tạp vừa, khó xử lý nền móng (xem mục 2.2) Giáo viên có thể cho sinh viên
m ộ t vài m ặt c ắ t địa chất có cấu tạo địa chất như ở mục 2 2, nhưng cho địa tầng không đồng đều, biến đổi độ t ngột, nhạy với lún không đều để tăn g thêm mức độ phức tạp
Thí dụ 2.7 : Thiết lập mặt cắt địa chất gồm hố khoan 1 và hố khoan 2 (xem mục 2.2.2) Thí dụ 2.8 : Thiết lập m ặt cắt địa chát gồm hố khoan 2 và hố khoan 3 (xem mục 2.2.2) Thí dụ 2.9 : Thiết lập m ặt cắt địa chát gồm hố khoan 3 và hố khoan 1 (xem mục 2.2.2).
2.3.3 Nội dung và yêu cầu tính toán nên móng : Có thể thực hiện m ột trong những yêu cầu sau
1 G iáo viên hướng dẫn chỉ định tính toàn bộ móng cho m ột ngôi nhà 5 tần g theo
m ộ t phương án thích hợp nhất Thiết kế đến chi tiết để có thể thi công được Kiểm tra lún m ộ t vài m óng nặng nhất
2 N ếu n h à ở cao hơn 5 tầng, nhà công cộng loại lớn và nhà công nghiệp loại vừa thì có thể cho sinh viên tính toán 1 đến 2 móng bằng 3 phương án m óng trê n nền thiên nhiên, m óng cọc và móng trên nền nhân tạo So sánh kinh tế 3 phương án đó, chọn phương án tố t nhất D ùng phương án đó thiết kế chi tiết cho m ột m óng gần
m óng cũ (nhưng có tải trọng khác) Làm bảng thống kê vật liệu cho m óng đó và làm dự to á n thi công để thực hiện nó Tính lún tổng cộng và độ lún chênh lệch cho
2 m óng gần n h au (củng m ột phương án xử lý nền móng)
3 T ính 2 m óng băng và móng băng giao thoa bằng bê tông cốt thép cho m ột ngỏi nhà R ồi so sánh chọn một Hoặc tính móng băng giao thoa và m óng bè cho
m ộ t công trình Rồi so sánh chọn một
4 Đ ối với nhà công nghiệp loại vừa, có thể cho tính m ột m óng dưới cột n ặng
n h á t và m ộ t m óng máy Hoặc có thể cho tính móng của m ột xi lô, m ộ t bun ke, m ộ t ống khói
2.3.4 Yêu cầu về thuyết minh và các bản vẽ
1 V ề th u y ết m inh viết đầy đủ chi tiết những phần tính to án được giao T rình tự viết n hư tro n g báo cáo thuyết minh đồ án nền móng, nhưng chú trọ n g những
Trang 17Đề tả i của đồ á n chuyên đề nền m óng nên lấy từ thực tế sản xuất hoặc từ các
đề tài nghiên cứu khoa học
2.4.1 Các dạng đê tài khoa học
1 T ín h to á n m óng băng có kể đến các sự làm việc đồng thời giữa n ền và công trìn h (áp dụng cho m ộ t công trình thực tế xây dựng trên đất yếu)
2 T ính to á n m óng băng giao thoa bằng các phương pháp theo lý thuyết dầm và
b ả n trê n n ền đ à n hồi
3 T h iết kế m óng bè Tính lún cho móng bè
4 T ính to á n đệm cát có kể đến sự làm việc đồng thời giữa móng, đệm cát và đ á t
n ền dưới đ ệm cát
5 X ác đ ịn h m ậ t độ cọc cát tối ưu cho các loại nền đ ất yếu ở V iệt Nam
6 T ính lún cho các công trình xây dựng trên nền đ ấ t yếu gia cố bằng cọc cát
7 So sán h khả năng thoát nước lỗ rỗng và độ cố kết của nền đ ấ t yếu của cọccát, giếng cát, tấm th o á t nước thẳng đứng G eodrain
8 T ổng k ế t kinh nghiệm sử dụng cọc nêm ở V iệt Nam
9 T ổng k ế t kinh nghiệm sử dụng cọc tiết diện nhỏ trong việc xây dựng xen cấy
15 T ổng k ế t kinh nghiệm sử dụng (thiết kế và công nghệ thi công) ở V iệt Nam
2.4.2 Các dạng đề tài nâng cao kiến thức
1 Giao cho sinh viên toàn bộ xử lý nền móng cho m ột ngôi nhà ở 5 tầng, bao gồm :
- V iết yêu cầu kỹ th u ậ t khảo sát địa chất công trình
- X ử lý k ế t quả, xử lý số liệu khảo sát
18
Trang 182 T hiết kế to àn bộ nền móng cho một ngôi nhà công cộng (thư viện, nhà văn hoá, nhà hát, khách sạn, cửa hàng, trụ sở loai vừa và nhỏ.
(Nội dung yêu cầu như ở mục 1 của 2.4.2)
3 T hiết kế to àn bộ nền m óng cho một hạng mục công trình (p h ân xưởng, khochứa, loại xi lô, bun ke, ống khói .) trong một nha máy công nghiệp loại vừa vànhỏ C hú ý th iế t kế cả công trình bao che và các loại móng nhà (Nội dung, yêu cầu như ở mục 1 của 2.4.2)
2.4.3 Yêu câu vê thuyết minh và bản vẽ
- B ản thuyết m inh và bản vẽ
- B ản vẽ cỡ A ; : từ 10 đến 12 bản vẽ
Trang 19Phân thứ hai THIẾT KÊ CÁC LOẠI NÊN MÓNG THÔNG DỤNG
Chương 3
M Ó N G C H Ô N N Ô N G T R Ê N N E N t h i ê n n h i ê n
Trong chương này chỉ x é t việc th iế t kế m ộ t số loại m óng : m óng đơ n bê tông cốtthép dưới cột, m óng b ăn g b ằn g b ê tông, bê tông cốt thép dưới tường còn không xét việc th iết kế các loại m óng băng, b ăng giao thoa dưới dãy cột, m óng bè dưới nhà khung, nhà với tường chịu lực Các loại m óng này được tính theo loại m óng có độ cứng hữu h ạn trê n nền đ à n hồi tro n g chương 4
3.1 T H Ú T ự T H IẾ T KẾ
1 Xác định tải trọng tác dụng xuống m óng
2 Đ ánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn của khu đ ất xây dựng
3 C họn độ sâu chôn m óng
4 Xác định kích thước sơ bộ của đế m óng
5 Tính to á n nền theo trạ n g th ái giới h ạn thứ hai
6 Tính to á n n ền theo trạ n g th ái giới h ạn thứ n h ất (nếu cần)
7 Tính to án độ b ền và cấu tạo m óng
8 T rình bày thuyết m inh và b ả n vẽ
3.2 ĐẤNH GIẤ Đ IỀU KIỆN Đ ỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, ĐỊA CHẤT T H Ủ Y VĂNNgười th iết kế n ền và m óng được cung cấp "Báo cáo k ết quả khảo sá t địa chất công trình" của khu đ ấ t sẽ được kiến th iết công trình Trong báo cáo này có nêu vị trí khu đất, các phương p h áp th ăm dò được dùng M ặt bằng bố trí các hố thăm dò (khoan, xuyên tĩnh, xuyên động, SPT, cắt quay, nén ngang) Mô tả các lớp đ ấ t từ trê n xuống dưới : tê n gọi lớp đất, m àu sắc, chiều dày lớp đất, b ản g chi tiêu cơ học
ăn m ò n v ật liệu làm m óng hay không Kiến nghị về giải pháp n ền móng, các vấn
đề cần lưu lý khi thi công n ền móng
20
Trang 20C ăn cứ vào "Báo cáo kết quả khảo sất địa chất công trình", người th iết kế tính
to á n các chỉ tiêu v ậ t lý cần thiết (nếu trong bản.g chi tiêu cơ lý chưa có) như hệ số rỗng e, độ s ệ t II để đ án h giá trạng thái của đất
D ựa theo loại đất, trạng thái các lớp đất, góc ma sát tron.g, lực dính đơn vị c, mô
đ u n b iến dạng E, sức cản mũi xuyên động, xuyên tĩnh, số SPT, căn cứ vào đặc điểm
k ế t cấu và tải trọ n g công trình, công trình lấn cậìn., khả năng thi công người ta chọn loại nền, m óng chọn lớp đ ấ t chịu lực
3.3 X ÁC Đ ỊN H T Ấ I TRỌ N G TÁC DUNG XUỐNG M Ó N G
D ựa theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995, dựa theo đặc điểm
k ế t cấu của công trình, người ta xác định tải trọ ng tác dụng xuống đỉnh m óng theo
sơ đồ tĩn h đ ịn h hay siêu tĩnh
Khi xác đ ịn h tải trọ n g của nhà khung theo sơ đồ siêu tĩnh th eo các phương pháp của cơ học k ế t cấu người ta coi chân cột được ngàm vào đ ỉnh m óng ; do đó phải chọn cao trìn h đ in h m óng hợp lý để khỏi phải xác định lại tải trọng Khi xác định tải trọ n g tác dụ n g xuống móng cần tìm các tổ hợp b ất lợi n h ấ t và cần xét h ế t các tải trọ n g tác dụng, cần tránh bỏ sót
đ ộn g đất, ta i nạn, do đ ấ t ưốt lún, tải trọng dùn.g đố’ tính khả năng chống cháy của
k ế t cấu
N ếu tổ hợp cơ b ả n chi có một iải trọng ngắn hạn thì tải trọ n g đó được lấy giá
trị to à n bộ N ếu tổ hợp cơ bản có hai tải trọng ngắn h ạn trở lên th ì trị tính to án của tải trọ n g đó được lấy bằng cách nhân với hệ só tổ hợp bằng 0,9 còn trị tín h to án của tải trọ n g thường xuyên luôn được láy toàn bộ
T rong tổ hợp đặc biệt, trị tính toán của tải trọng thường xuyên được lấy to à n bộ còn trị tính to án của các tải trọng ngắn han được lấy với hệ số tổ hợp b ằn g 0,8
H ệ só tổ hợp dùn g để xét đến sự tác dụng không đồng thời của các loại tải trọng tạm thời tác dụng ngắn
Trang 21địa hình khu đ á t xây dựng Cụ thể là dáy m óng phải đ ặ t lên lớp đ ấ t tố t ít n h ấ t là 15cm để trá n h vùng giáp ra n h của lớp đ ấ t tố t với đ ấ t yếu lúc đó đ ấ t tố t bị yếu đi Chiều cao thân móng tuyệt đối cứng (bằng đá, gạch, bê tông, bê tô n g đá hộc) lớn hơn m óng bê tông cốt thép (khi các điều kiện khác như nhau) do đó độ sâu chôn móng cứng tuyệt dối lớn hơn m óng bê tông cốt thép.
Đối với nhà khung dùng cột lắp ghép, để lắp ghép cột vào móng, thì phải bảo đảm các yêu cầu cấu tạo M óng phải đ ặ t ở độ sâu trá n h được ảnh hưởng sự trương
nở của loại đ ấ t có tín h trương nở khi bị ướt nước
Khi xây dựng các nhà, công trìn h mới có m óng chôn sâu hơn m óng của công trìn h
lân cận thì phải bảo đảm điều kiện : góc a tạo bởi đường nằm ngang qua đáy hố
móng mới sâu hơn và đ o ạn thẳng nối điểm m ép đáy hố m óng sâu hơn với m ép gần nhất của đáy móng nông hơn phải bảo đảm điều kiện :
Trong đó : <pi, Ci- trị tính toán th ứ n h ất tu ần tự của góc ma sát tro n g và lực dính đơn vị của đất
Pi- áp lực tính to án do đáy m óng nông hơn tác dụng xuống nền
Độ sâu chôn móng phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng cần bảo đ ảm cho móng
đủ chiều cao chịu lực, để m óng khỏi trồi lên trên bề mặt, để m óng đ ặ t lên lớp đ ất
đủ khả năng chịu lực, trá n h ản h hưởng xấu qúa mức đối với công trìn h lân cận
Nếu m óng chịu tải tru n g tâm thì n ên làm đế vuông
Nếu m óng chịu tải lệch tâm th ì cần tăng diện tích lên để chịu mô m en
F* = kF và cần làm đế m óng chữ n h ật với k = kn Từ đó :
(3.2)
(3.3)
22
Trang 22T rường hợp m òng băng dưới tường nhà, tường chắn, thuộc về bài to án phẳng do
đó c ắ t ra m ộ t dải lm theo chiều dọc tường dể tính
N ếu nhà không tầng hầm thì trong (3.4) không có y’n h
Kiểm tra kích thước đế móng theo điều kiện áp lực
đ ấ t yếu
Trang 23Kiểm tra điều kiện áp lực nhằm bảo đảm cho vùng biến dạng dẻo tro n g n ền bé,
do đó có thể coi nền là biến dạng tuyến tính và chỉ khi n ền biến d ạng tuyến tính th ì mới xác định được ứng su ất trong nền theo các công thức của lý thuyết đ à n hồi và mới tính to án được b iến dạng của đ ấ t nền theo các phương pháp hiện nay
3.6 KIỂM T R A K ÍC H T H Ư Ố C Đ Ể M Ó N G T H E O Đ IỀ U K IỆN B IẾN D Ạ N G
C Ủ A NỀN
B iến dạng của nền là do tải trọng của m óng truyền xuống, của các m óng lân cận hoặc sự gia tải gần móng Ngoài ra cũng có thể do sự chuyển vị ngang của đ ấ t ở vùng có độ dốc lớn, do sự xói ngầm
Mục đích của việc kiểm tra theo điều kiện biến dạng là nhằm bảo đảm cho b iến dạng không vượt quá các trị số giới h ạn cho phép để có thể sử dụng công trìn h m ộ t cách b ìn h thường, để nội lực bổ sung do sự lún không đ ều của n ền gây ra tro n g k ết cấu siêu tĩn h không quá lớn để k ết cấu khỏi bị h ư hỏng và để bảo đảm m ỹ q uan của công trình Đ ối với nhà khung :
Su, ^ Sgh
A S Sỉ ASgh
Std- độ lún tuyệt đối, lổn n h ấ t của m ộ t m óng tín h bằng, cm
AS- độ lún lệch tương đối
Đ ối với nhà tường chịu lực :
Stb ^ Stbgh
A S ^ ASgh
Ỏ đây :
Stb- độ lún tru n g b ìn h của các m óng trong công trìn h cm
AS- độ võng xuống hoặc vồng lên tương đối
- Đối với công trìn h cao cứng :
Sib ^ Stbgh
i Sỉ igh
i- độ nghiêng
T rong các công thức (3.10) -í- (3.12) các đại lượng b ê n trái xác định b ằn g tính
to á n còn về b ên phải là các trị giới h ạn cho phép tra theo bảng 3.5
Theo kinh nghiệm sử dụng các công trìn h thì m ộ t số loại công trìn h được kiến
th iết trê n những loại đ ấ t n ền tương đối tốt, nếu th o ả m ãn điều kiện áp lực th ì điều kiện biến dạng cũng th o ả m ãn do vậy không cần kiểm tra Đ iều này được quy định trong b ảng 3-6 (B ảng 17 của TCXD45 - 78)
Độ lún tu y ệt đối của n ền được tính theo :
(3.11)
(3.12)
24
Trang 24- Phương p h áp cộng lún các lớp phân tố khi đ át có chiều dày lớn có thể coi là
nửa không gian, m óng có bề rộ n g b hoặc đường kính D không quá lOm Lúc đó giới
h ạ n nền lấy đ ến độ sâu m à ứng su ấ t gây lún bằng 20% ứng su ất b ản thân (Khi dưới
đó còn đ ấ t yếu th ì lấy đ ế n độ sâu ơgl = o,]/; 5')
jUị- H ệ số nở hông của lớp đ ấ t thứ i có chiều dầy hi có mô đun biến dạng Ei.
ơfj- ứ n g su ất gây lún ở chính giữa lớp phân tố thứ i
ứ n g su ất gây lún cần xác định cho phù hợp với loại móng Khi m óng đơn thì tínhtheo bài to á n không gian, khi m óng băng dưới tường thì xác định theo bài toán phảng N ếu có các m óng ở gần, có sự gia tải lên đ ất gần m óng thì phải xác định ứng
su ấ t gây lún của m óng có kể đ ến ảnh hưởng của các tải trọng trên
n- Số lượng lớp p h ân tố được chia ra trong phạm vi giới hạn nền
Khi n ền đ ấ t có chiều dày hữu h ạn trên đá cứng thì xảy ra hiện tượng tập trungứng suất Độ lún tính theo :
" Ki - Ki-1
s = ơfLn • bM 2 - =r - z=0 • • - F (3.14)
i = 1ơfLo" útoể su ấ t gây lún tru n g bình tại đáy móng
M - hệ số kể đ ến hiện tượng tập trung ứng suất, phụ thuộc tỷ số k hoặc — , (r- b án kính đáy m óng trò n ), tra bảng 3 11
Ej- mô đun b iến dạng lớp đ ấ t thứ i
Kj,Kj-i- hệ số phụ thuộc hình dáng đáy móng, tỷ số các cạnh n = k và
m = , hoăc - tra b ảng 3.12
K ết quả đo độ lún của nhiều công trình cho thấy khi móng có kích thước lớn (bề
rộ n g hoặc đường kính lớn hơn lOm), nền là đ ất có chiều dầy rấ t lớn có thể coi là nửa không gian và đ ấ t tương đối tố t thì lúc đó tính lún theo (3.14) cho k ế t quả phù hợp hơn T rường hợp này chiều dày của lớp biến dạng tuyến tính xác định theo :
Trang 25Ho,t đối với đ ấ t loại sé t lấy lần lượt bằng 9m và 0,15 đối với nền đ ấ t cát : 6m và 0,10 Nếu nền gồm cả cát và sét thì H lấy trị trung bình.
Độ lún trung bình :
SlF] + S 2F2 + + SnFn
“ Fi + F2 + + Fn ( 6 )
-51- độ lún m óng th ứ i có diện tích đáy Fi
n- số lượng m óng tro n g công trình
Độ lún lệch tương đối giữa các m óng :
Ì-J
L- khoảng cách giữa hai m óng có độ lún Smax, Smin tro n g công trình
Độ võng xuống tương đối của m óng tường :
2Sz — Si — s 3
Si,S3- độ lún của hai điểm ở đầu và cuối tường
52- độ lún của điểm chính giữa
L- khoảng cách giữa điểm 1 và 3
Độ vồng lên tương đối :
S’i + S ’3 - 2S’2
AS - -(3.19)
S’2- độ lún của điểm chính giữa
S’i , S’3- độ lún của điểm đầu và điểm cuối tường
Độ nghiêng :
s, - Sz
Ỏ đây Si, S2- độ lún của hai điểm ở m ép móng
/- khoảng cách giữa hai điểm đó
N ếu kiểm tra điều kiện biến dạng không thoả m ãn thì tăng diện tích đế móng hoặc tăng độ sâu chôn móng, tăng độ sâu chôn m óng sẽ giảm độ lún được nhiều còn tăng diện tích đáy m óng giảm độ lún được ít Nếu các biện pháp trê n vẫn không bảo đảm th ì phải dùng các loại nền móng khác
26
Trang 26Bảng 3-1
Hệ sổ 1T.2 đối với nhà và công trình có sơ đồ kết cấu cứn^ với tỷ số giừa chiểu dài của nhà (công trình) h )ãc tửng đơn nguyên với chiều cao L/H
2 Đối với nhà có sơ đổ kết cấu mém thỉ hệ số m 2 lấy bằng 1.
3 Khi tỷ số chiều dài trên chiổu cao của nhà, công trình nằm giữa các trị số trên thì hệ
số ni2 xác định bằng nội suy.
Bảng 3-2 Trị tính toán
3.14
25 25.5 26
0,75 0,78 0,81 0,84
4 4,11 4,24 4,37
6,56 6,67 6,78 6,90
3
3,5
4
0,04 0,05 0,06
1,19
1,22
1,25
3,41 3,46 3,51
Trang 276,11 6,21
3,76 3,87
6,31 6,45
28
Trang 28ÁP LỰC TÍNH TOÁN Ro TRÊN ĐẤT SÉT (KHÔNG LÚN ƯỚT)
Loại đất sét Hệ số rỗng e Ro (kpa) ủng với chỉ số chảy của đất
Trong các bảng 3.3 và 3.4 trị Ro ứng với móng co' bể rộng bi = lm và độ sâu chôn móng
hi = 2m.
_ _ r b - bi - h + hi Khi h ^ 2m : R = Ro 1 + kị — - 1 —— -
r b - bỉ n Khi h > 2m R = Ro 1 + ki — J + K2 7ii(h — hi)
Trong đố :
b và h : chiểu rộng và chiễu sâu đặt móng thực tế 3
Yi\- trị tính toán của trọng lượng thể tích củai đất nằm phía trên đáy móng, KN/m
k i“ hệ số tính đến ảnh hưởng cùa chiéu rộng imđng, lấy ki = 0,125 đối với nển đất hòn lớn và đầt cát, trừ cát bụi ; ki == 0,05 đối với nềm cát bụi và đất set ;
Trang 29k2~ hệ số tính đến ảnh hưởng của độ sâu chôn móng, đối với nén đất hòn lớn và đất cát lấy k2 = 0,25 ; đối với nền á cát và á sét lấy lĩ2 = 0,2, đối với nển sét k.2 = 0,15.
Bảng 3 -5 (BÁNG 16 TCXD 45 -7 8 )
Trị số biến dạng giới hạn của nền
Tên và đặc điểm kết cấu của công trình Biến dạng tương đối
Độ lún tuyệt đói lớn nhất và trung bình
(cm)
lớn
1 Nhà sản xuất và nhà dân dụng một và nhiều
tầng bằng khung hoàn toàn
1.1 Khung bê tông cốt thép không cố tường chèn Độ lún lệch
tương đối 0,002
Độ lún tuyệt đối lớn nhất Sgh 8
3.2 Khối lớn và thể xây bằng gạch cđ cốt hoặc có
3.3 Không phụ thuộc vật liệu của tường Độ nghiêng
4 Công trình cao cứng
4.1 Công trình máy nâng bằng kết cấu bê tông cốt thép
a Nhà làm việc và thân xilô kết cấu toàn
khối đặt trên cùng một bản mđng
ngang igh
Độ nghiêng ngang và dọc igh 0,003
Độ lún trung bình Sghtb 40
c Nhà làm việc đặt riêng rẽ Độ nghiêng
4.2 Ong khđi có chiéu cao H (mét)
Trang 30(BẢNG 17.TCXD 45-78)
Bảng 3-6
Loại nhà Các phương án điều kiện địa chất không
cần tính lún đối với nhà nêu ở cột 1.
A Nhà sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp
1 Nhà 1 tầng có kết cấu ít nhạy với sự lún
khồng đểu (ví dụ khung thép hoặc bê tông cốt
thép trên móng đơn với gối tựa khớp của giàn
và thanh giằng v.v ) và gồm cả cầu trục có
cđ bước nhảy theo chiều cao, khung hoàn toàn,
hoặc không khung có tường chịu lực bằng
gạch, bằng khối lớn hoặc tấm lớn.
a Dài gổm nhiều đơn nguyên cao đến 9 tầng
b Nhà kiểu tháp khung toàn khối cao đến
14 tầng
c Nhà và công trình sản xuất nông nghiệp
một và nhiều tầng không phụ thuộc vào sơ đổ
5 Ấ cát, á sét và sét cổ chỉ số sệt
II < 0,5 và hệ số rỗng e trong khoảng 0,4 -ỉ- 0,9.
6 Như điểm 5 trên nhưng hệ số
rỗng
e = 0,5 -r 1,0.
7 Đất cát có e < 0,7 kết hợp với đất sét nguồn gốc biển cđ e < 0,7
và II < 0,5 không phụ thuộc vào thứ tự thế nằm của đất.
Ghi chú :
1 Bảng này cho phép sử dụng khi :
a) Đất gồm nhiều lớp nằm ngang trong nẽn nhà và công trình (độ nghiêng không quá 0, 1) thuộc những loại đất ỉiệt kê ở bảng'này).
b) Nếu bể rộng các ttìtíng bãng rỉẽng biệt nằm dưới các kết cấu chịu lực hoặc diện tích của các mđng trụ không chênh lệch nhau qúa hai lẩn.
c) Đối với nhà và công trình có chức năng khác với chức năng nêu ở bàng nhưng giống nhau về kết cấu, tải trọng và đát có tính nén ỉún không vượt qúa tính nén lún của đất nêu ở bảng.
2 Bảng này không áp dụng cho các nhà sản xuất có tải trọng trên sàn lớn hơn
20 KN/m2.
X ác đ ịn h ứng su ất trong đ ấ t do ngoại tải gây ra :
Tải trọ n g p h â n bố đều trên diện chữ nhật : ứng suất gây lún tại các điểm nằm trê n trục đứng qua trọng tâm diện tích đáy móng 0 :
ƠỶ — Koi p
p- áp lực gây lún tại đế móng
Trang 31ứ n g su ấ t gây lún tại các điểm nằm
trê n trục đứng đi qua các điểm góc
3.8 -Ú ng su ấ t gây lún tại các điểm b ấ t
k ỳ tro n g n ền chịu tải p h â n bố đều trên
diện chữ n h ấ t xác đ ịn h theo phương
p h áp điểm góc M uốn vậy phải vẽ thêm
để b iến đ iểm xét th à n h điểm góc.,phẳng
h ạn khi đ iểm M nằm ngoài diện gia tải thì :
Trang 322,8 0,165 0,201 0,232 0,260 0,284 0,304 0,321 0,350 0,369 0,383 0,400 0,410 0,420 3,2 0,130 0,160 0,187 0,210 0,232 0,251 0,267 0,294 0,314 0,329 0,348 0,360 0,374 3,6 0,106 0,130 0,153 0,173 0,192 0,209 0,224 0,250 0,270 0,283 0,305 0,320 0,337 4,0 0,087 0,108 0,127 0,145 0,161 0,176 0,190 0,214 0,233 0,248 0,270 0,285 0,306 4,4 0,073 0,091 0,107 0,122 0,137 0,150 0,163 0,185 0,203 0,218 0,239 0,256 0,280 4,8 0,067 0,077 0,092 0,105 0,118 0,130 0,141 0,161 0,178 0,192 0,213 0,230 0,258 5,2 0,053 0,066 0,079 0,091 0,102 0,112 0,123 0,141 0,157 0,170 0,191 0,208 0,239 5,6 0,046 0,058 0,069 0,079 0,089 0,099 0,108 0,124 0,139 0,152 0,172 0,189 0,223
6,0 0,040 0,051 0,060 0,070 0,078 0,087 0,095 0,110 0,124 0,136 0,155 0,172 0,208 6^4 0,036 0,045 0,053 0,062 0,070 0,077 0,085 0,098 0,111 0,122 0,141 0,158 0,196
6,8 0,032 0,040 0,048 0,055 0,062 0,069 0,076 0,088 0,100 0,110 0,128 0,144 0,184 7,2 0,028 0,036 0,042 0,049 0,056 0,062 0,068 0,080 0,090 0,100 0,117 0,133 0,175 7,6 0,024 0,032 0,038 0,044 0,050 0,056 0,062 0.072 0,082 0,091 0,107 0,123 0,166
8,8 0,019 0,024 0,029 0,034 0,038 0,042 0,047 0,055 0,063 0,070 0,084 0,098 0,144 9,2 0,018 0,022 0,026 0,031 0,035 0,039 0,043 0,051 0,058 0,065 0,078 0,091 0,137 9,6 0,016 0,020 0,024 0,028 0,032 0,036 0,040 0,047 0,054 0,060 0,072 0,085 0,132
Trang 34Tải trọng phân bố theo luật
tam giác trên diện tích chữ n h ậ t :
ứ n g suất gây lún tại các điểm
nằm trên trục đứng di qua các
điểm góc A,B có tải trọng bằng 0:
ơz = K ’t p
Úng suất gây lún tại cốc điểm
nằm trên trục đứng đi qua các điểm
Hình 3-2 : Tải trong phản bố theo luật tam giác trên
Trang 36Trường hợp băng tải trọng p hân bố đều cường độ p :
ứ n g suất gây ỉún ơz tại điểm có tọa độ X, y, z :
Trang 37ỊP BĂNG TẢI TRỌNG PHÂN BỐ ĐỂU
Trang 38ứ n g suất gây lún trong nền do băng tải trọng tam giác (H ình 3-4)
Trang 39Chia đ ấ t nền dưới đáy móng thành các lớp phân tố chiều dày hi = 0 ,4 m
Ú ng suất bản thân ơ?1 = ỵ Yi hi