1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Thống Thông Tin Địa Lý GIS (NXB Xây Dựng 2006) - Phạm Hữu Đức, 176 Trang

176 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Thống Thông Tin Địa Lý GIS
Tác giả Phạm Hữu Đức
Người hướng dẫn Giáo Sư François Charbonneau, Ph. D.
Trường học Đại học Kiến trúc Hà Nội
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể tạo ra những bản dồ số trên máy tính có cùng mối quan hệ địa lý, lạo ra các bản đồ chuyên đề, eác báiiạ biếu kếl quá cúa vân tin, thực hiện các phân tích và sửa đổi các đối tượng

Trang 1

D ự ÁN QUẢN LÝ ĐÔ THỊ ở VIÊT NAM

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Tác g iả chãn thành cảm ơn B an Giám đốc D ự Ún Q uản lý đô thị ở Việt N am , ỊriỉVng Đại học Tổng hỢp M ontreal - Canada, trường Đại học K iến trúc H à N ội đã tạo điêu kiện thuận lỢỉ đ ể x u ấ i bản cuốn giáo trinh này.

C dm ơn G iáo sư ErarìiVÌs C harbonneau, Ph D đã góp ý cho việc xăy d ự n g đề cươĩĩg cuốn g iá o trinh và đã g iú p đỡ tác giả rất nhicii trong q u á tr in h biên soạn

d ự n g vờ Quản lý đô thi ở nước ỉa G IS mới chỉ hước đẩu được ứng dụng, đi theo các d ự

an ỈLcn h a n h ở ìuọt so do tììỊ Ỉởỉì Có ihè noi ứng dLOig G IS vẫìì còn là vân đề ÌHỚÌ Trong kh u ô n khỏ của D ư á n Q u ả n lý đô th i V iêt N a m - hỢp tác giữ a hai nước

C anađa và Việt N am , cùng với những hoạt động khác, nhiều tài liệii giáo trìn h đã được hiên soạn, cuổìi "Cơ sở d ữ liệu và h.ệ thông tin địa lý G IS" là ĩnột trong những ÍỈÌÓ.O trỉnh đỏ.

B an Gíáni đốc D ự án Quản lý đô thị Việt Narn đã tạo điều kiện th u ậ n lợi cho

ch ú n g tôi trong quá trinh biên soạn íịiáo trinh này Giáo sư FrariỊ;ois Charhonneau,

Ph D Trường Đ ại học Tổng hựp M ontreal Canciđa đã trực tỉ.ếp g iầ n g dạy m ôn học

"Cư sớ d ữ liệu và hệ iìiông tui địa lý GIS" cho học vi.ên Cao học Quảỉĩ lý đô thị tại

tn ẩ ĩìig Đ ại học Kiến trúc Hà Nội Được gặp gở và trao đổi trực tiếp với Giáo sư, là

n h ữ n g điều kiệu thuận lợi cho việc biên soạn giáo trinh nàv.

Với sự hỗ trỢ Cỉki Dự án Quản /y đõ thị Việt N am , chúng tôi đà có điều kiện đ ế tiếp cận với n h ữ n g tài liệu mới oề GIS Một thuàn lợi nữa là D ự án Giáo dục Đại học đã tra n g hị p h ầ n ìnềm A rcG IS 8,3 cho nhà trường Đây là p h ầ n m ềm G ỈS tiên tiến, chúng tôi có điều kiện ti ìn hiểu, đê bô sung cho cuôh sách này n h ữ n g kh á i niệm mới.

M ặc d ù có n h ữ n g th u ậ n lợi nẽu trên, chúng tôi củng gặp n h iề u khó k h ă n p h ả i

g ĩả ỉ quyết:

Trang 3

Trước hết G IS là m ột lĩnh vực mới, CÌÒI hỏi một kiến thức li-ên quan tiìi ìiỉiiều chuyên m ôn trong đó tin học g iữ vai trò quan trọng Việc ứng dụng G IS ở n.ước ia chưa nhiều, n h ữ n g tài Ỉiệỉi xuất bản trong nước còn ít ỏi và không theo kịp với sự p h á t triển n h a n h chóng của tin học và GIS.

Về nội d u n g cuốn sách, kh í biên soạn chúng tôi phải lựa chọn trong kiến thức mời

n h ấ t và nh ữ n g kiến thức p h ổ thông Ví dụ "ẢrcGIS 8.3" là công CAỊ mới vá m ạnh ìihat cho G IS đi theo nó là "Oracle 9" cho cơ sơ dữ liệu, kết hỢp hai phần m ềm này sè là công cụ tốt n h ấ t cho GIS N hư ng thực t ế ở nước ta "ArcGIS 8.3" chưa p h ổ hỉến, vì nó

kh á p h ứ c tạp, lại đòi hỏi kin h p h í đầu tư mua phần ĩ7ĩề?7ĩ lớn, hiện tại ít cơ quan có

bộ p h ầ n m ềm này Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã m ạnh dạn đầu tư k in h p h í

đê có đưỢc p h ầ n m ềm A rc G IS chạy trên m ạng nội hộ, nhưng sốlư ợng ìTiáy trạm được

sử d ụ n g p h ầ n m ềm này cũng bị hạn chế Đứng trước khó khăn này chúng tôi đ ã lựa chọn nội d u n g giáo trinh cho phù hỢp M ột m ặt trình bày những khái niệm ìiiớiy m.ặt khác hướng d ẫ n thực h à n h ứng dụng theo đLểii kiện p h ổ biến của đa s ố các cớ quan hiện nay Các thực h à n h có th ể tiến hành tại nhà với m áy tính cá nhăn thông thường.

C â u tr ú c c ủ a g i á o trin h :

N ội d u n g c h ín h của cuon giáo trình này gôm 5 chương:

Chưcỉng I N h ữ n g khái niệm cơ hản về hộ thống thông tin địa lý.

N ội d u n g trìn h bày các khái niệm về han đổ, d ữ liệu (tia /ý, đ in h nghĩa GIS,

n h ữ n g ứng d ụ n g của GIS.

Chương II M ô h in h ìioá trai dát,

N ội d u n g trin h bày ha phương pháp mô hình hoá trái đảt, tạo dữ liệu không gian cho GIS.

Chương UI C âu trúc d ữ liệu thông tin địa lý.

N ội d u n g tr in h bày cấu trúc của d ữ liệu thông tin địa lý theo tiến trình, cấu trúc của Hệ thông tin đ ịa lý theo phương p háp Hưíỉĩig đốĩ tưỢng Người đọc sẽ tim thấy trong chương này cấu trúc của hệ thông tin địa lý theo mô hinh tiên tiến nhất, được Viện nghiên cứu hệ thống mòi trường - Hoa Kỳ (Enviroĩim ental S ystem Reseach Institute, Inc, (E SR I)) thiết lập và đang được sử dụng.

Thông qua nội d u n g chươĩĩg này, người đọc sẽ nhanh ch.óng làm quen VỚI các p h ầ n

m ềm G IS của E S R L

Chương rv Hệ quản trị d ữ liệu Microsoft Access.

Hệ q u ả n trị d ữ liệu M icrosoft Acce.ss được lựa chọn là hệ quản trị d ữ liệu cá nhãn

m ạ n h n h ấ t (nên hiểu từ cá nhân ớ đây tương tự như từ m áy tính cá nhãn) M ặc dừ

Trang 4

kh ô n g quản trị cơ sở dữ liệu lớn n h ư Oraccle, Microsoft Access đủ m ạ n h đ ể ta xây

d ự n g cơ sở d ữ liệu vừa phải phù hợp với đại đa sô'các cơ quan quản lý hiện nay, M ặ t

k h á c M icrosoft Access có ngay trong bộ Microsoft office s ử d ụ n g th à n h thạo Access sẽ

n h a n h chóng làm quen với các hệ quản trị d ữ liệu khác.

N ội d u n g của chươĩĩg hướng dẫn người đọc từng hước đ ế có th ể tự xảy d ự n g cơ sở

d ừ liệu cho cơ quan mình Các bạn có th ể tham khảo ứng d ụ n g m ẫu kèm theo k h i cài

đ ặ t M icrosoft Access đó là N o rth w in d và Order Đ ây là 2 ứng d ụ n g kiểu m ẫu, hạn có

th è học tập được rất nhiều.

Chưiĩìig IV S ử dụng p h ầ n m ềm M apInfo đ ế xây dựng GIS.

P h ấ n ìuềni M a p In fo là m ột p h ầ n m ềm k h á p h ố biến ở nước ta N ó là m ộ t p h ầ n rném d ễ s ử d ụ n g có nhiều tín h n ă n g m ạnh, được áp d ụ n g trong G IS, M ặc d ù

k h ô n g m ạ n h n h ư A rclnfo, n h ư n g vẫn đủ m ạ n h đ ế thực h iện các G IS kh ô n g lớn,

đ ặ c biệt là đã trở th à n h p h ổ biến ở Việt N a m , nên chúng tôi đả lựa chọn đ ế đư a i'ào ^ íá o trin h này.

Nội d u n g của chưxĩìig y hướtig dẫn từng bước tiến hành kh i sử d ụ n g p h ầ n m ềm

M ciplnfo Ví dụ trong chương này chúng tôi lấy từ Tutorial Maplnỹo M ột k h i đã sử LÌụn^ th à n h thạo M apỉnịo, chúng ta có th ể nhanh chỏng xảy dự ng đưỢc G IS ứng dụrìỊỊ vàa thực tế, đồng thời làm quen nhanh chóng với cúc phần m ểm G IS khác.

Đ ô i ti^ơ n g có tỉìẻ th a m k h ả o c u ố n s á c h này:

Với nội d u n g vừa irinh hày, ciiíin sách nàv là giáo trinh cho m ôn học Cơ sở d ữ liệu

oà hệ thôìig tỉìi đ ịa lý G IS trong chiùỉníỉ trinh đào tạo Cao học tại trường Đại học

K iến trúc H ủ Nội: Quán lý đò thị, Quy hoạch xây dựng phái triền đô thị, H ạ tầng kỹ Jhuậf đô thị, Bảo tốn đi sản kiến trúc.

Đôĩ vâi sinh viên đợi học các chuyên ngành n h ư Quy hoạch đô thị, H ạ tầng kỹ

ỉh u ậ t đô thị, Cấp thoát nước, Môi trường đô thị, và các chuyên ngành khác có lỉên

q u a n lới GIS, ciiôh giáo trình này củng là một tài liệu học t.ập p h ù hỢp.

Đôĩ VỚI các hạn đọc đang có ỷ đ ịnh nghiên cứu đ ế ứng dụng G IS vào công việc hàng ngày tại cơ quan, đây là tài liệu tham khảo cho các bạn N ếu không quan tăm lớt p h ầ n lý th u yế t các hạn có th ế thực hiện công việc của m in h ở chương I V và chưiỉnq V, các chưiỉng trước có th ế đọc lướt qua.

ư n g d ụ n g G IS vào thực tĩễĩi là m ột vấn đề đbi hòi n h iều công sức, đặc hiệt là Vỉệc ỈÌĨU ỉh ậ p và tù chức cơ sở d ừ liệu, n h ư n g nó m ang lại n h ữ n g lợi ích to lớn Đ ế Vỉệc học tập có kết quá th iết thực, Vĩệc thực h à n h ph ả i được thực hiện đồng thời viỉi việc đọc các chương ĨV và chương \ \ không đợi tới kh í đọc xong cả cuốn sách.

Trang 5

C h ỉ có áp d ụ n g th ự c t ế chúng fa mới C(ỏ í.hiđnắrn được ly tihivytũ Clhúc các bạn đ ạ t được kết q u ả m o n g m uốn.

Trong q uá trin h biên soan, rnậc d ừ atã ráít cô gắng, nhưmg dw ttrìình độ còn nhiều

h ạ n chế, ch ắ c ch ắ n cu ốn sá ch sẽ có nhìíềiu Síai sót, rất mong biạn đlọc:g(óp ý, đê lầ n x u â t

bản sa u hoàn ch ỉn h hơn Các ý kiến góp ý xin gửi về trường Đạv học: Kũêih trúc H à Nội, hoặc cho tác giả:

P h ạ m H ữ u Đức, Đ ại học Kiến trúc H à Nội.

Trang 6

NGHĨA NHỦNíỉ TỪ TIẾNG ANH c ó TRONG SÁCH

Eiivironmental System R eseach

Institiitc Inc, (ESRI)

Geoclatabase Data a ccess Object

GLiodaĩLibase Data M odel

Một mocỈLil cùa ArcGỈS Lĩnh vưc thuộc tính Kicu thanh dồ thị Cách ứng xứ xác định cho các đối tượng địa lý Trình duvêt: Báng thốiìs kê (nghĩa trong sách) Cứa sổ irlỉih duyệl

Vùnii dệm Tạo vùng dệm

Mó lìlnh dữ liệu CAD Máy shi hình ánh, camera Bán dồ học

ỏ trong báng tính Lớp (trong ỉnrớiig dối ỉượna) Nlìáỵ cluiõt

Bán nhái giống héi Common Obịeci Request Brokcr A rchilccture (C O R B A ) Componeiu Obịeci Model (COM)

líộ thống loạ độ MÔirỊiìllílữlỉCll kct llơp Tuỳ chinh

Mậc cỉịiih ni’ám địnli Địnli Giới hạn

Mỏ hình số (!ộ cao Trình (ỉiẻii

Míìt độ dicm Nháy liên tiếp liai ỉần phím chuột irái Layer có thê chỉnh sửa được

Viện nghiên cứu hệ thống mòi irưò'ng - H oa K ỳ Đối tượng bán dồ

Trường (mội cột trone báng dừ liệLi) Phòns chữ

Biếu inảu Níã hoá địa lý

Cơ sớ dừ liệu dịa ỉv tiếp cận đối tượng

Mó hình dữ liệu cơ sở dĩr liệu địa lý

Cơ sờ dữ liêu địa ỉý Biểu tượng theo độ lớn

Đổ thị Cừa sổ đổ thi

Trang 7

O L E (Object L inking and Em becldiing

Open GIS Consortìuin - OGC

ưniíiecì M odeỉing L anggua ge (U^ÍL)

VaỈLie attribute tabỉe (VAT)

Layer có \h ỉ lua choii ÁIMC

Nuòn ngữ cấu trúc vấn tiii Báng Một hán dd Maplnío có 1 haN íìhioLi íahles lao nén Hán mảu

Bán đổ chuvêii đc

Tò bóng theo chuyên để Địa hình học

Nsôn ngữ mô h ìrh hơp nhất ỉ^áng giá trị ĩhuôc lính Vecior

VisLial Basic for Application s ( VBA i Khônc gian làm việc (sir xaf' X‘ếp ban dò)

P h ỏ n g lo , iliL i n h c

T h u n h ỏ

P li ó n g to

Trang 8

Chương I

VÀ HỆ QUY CHIẾU KHÔNG GIAN

1.1 KHÁI NIỆM VÊ THÔN G TIN ĐỊA LÝ (G EO G R A PH ICA L INPOMATION)

Để hiểu được hệ thông tin địa lý, trước hết chúng ta cần nắm được khái niệm thông tin địa Iv là gì

Dữ liệu địa lý liên quan đến các đặc trưng "địa lý" hay "không gian" Các đặc trưng này cỉược ánh xạ, hay liên quan đến các đối tượng không gian Chúng có thc là các đối tượng thực the, vãn hóa hay kinh tế trong tự nhiên Các đặc trưng trên bản đồ là biểu (licn ánh cúa các đối tượng không gian trong thế giới thực Biểu tượng, màu và kiểu dưừng được sử dụng để thể hiện các đặc trưng không gian khác nhau trên bản đổ 2D

Dữ liệu địa lý là dũ' liệu Irong đó bao gồm các thông tin về vị trí, có thê là hình dạng

\'à đạc lính cúa đối lượng, như hình dạng hình học của dãy núi, của con sông, hòn đáo 1)0 bieii lliàiih phố v.v Dữ liệu địa lý iham chiếu lới vị trí của đối tượng trôn bé mặi cùa trái clất, xác định bới hệ ihống toạ độ tiêu chuẩn

Có thế định nghĩa: "Thông tin địa lý là những thông tin có quan hệ tới vị trí trên bề mạt trái đất" Thông tin địa lý có ý nghĩa không gian, nó bao gồm phạm vi rộng lóìi, như Iiluìna thôna tin về sự phân bố của tài nguyên thiên nhiên, như đất, nước sinh vật, những lliòim lin vc vị trí của cơ sở hạ tầng như đường sá, công trình, dịch vụ, những Ihông tin

\’é hành chính, ranh siới và sở hữu Ngay cả những dữ liệu thống kô về dân số, nhân lực

lội phạm cũng ihiiộc vé nhũng thông tin địa lý, nếu nó có quan hệ tới vị trí không gian cúa so lìcu

1.2 KHÁI NIỆM VÊ BẢN Đ ồ

Bán dồ là phương tiện chuyển tải chủ yếu những kiến thức thông tin địa lý Bản đồ cho con người nhận biết một cách có hiệu quả những đối tượng không gian, sự liên hệ aiữa chúng, cũng như phương hướng

1.2.1 Bản đồ, mục đích sử dụng

Trong lịch sử, loài người đã biết sử dụng bản đồ từ lâu Người ta tạo ra bản đồ để mô

tá nhũng thực ihể trên mặt đất, liên quan tới hình dạng, vị trí của thực ihể đó Trong lịch

Trang 9

sử Việt Nam, bản đồ cũna đã dược sư dụng từ lâu ở Hai Pliòng có một ngòi chùa được

xây dựng bên sông Cấm nia.-.m icn là chùa V ẽ Chùa Vẽ naày nay dã irỏ' thành địa danh

của \’ùng đất, ớ đó xây dựiiia niòt cáng biển - Cin2 Chùa Vẽ Sự lích của chùa Vẽ liên quan tới việc Trần Hưna Đao vẽ ban đồ, nghiên cứu dịa hình dịa vật, thuý Iriều sông Bạch Đằng, chuẩn bị cho trận ihuý chiến tiêu diệt quán Nguyên Cliiiyện kể rầng: khi dừng lại bên sông Cấm để quan sát, vẽ bản đồ, Trần Hung Đạo thây một bà lão đang bắt còng (một loài sống ở bã sôna nước mặn gións như con cua đồna nhưng màu đò có càiiR to) trên bãi sông, thuỷ triểu đan2 xuốnẹ Hoi chuvện bà lão bắt còníz, bà đã chỉ cho Tướng quân cách tính toán t,nuv iriều giúp cho trận thuv chiến sãp lới Sau đó, những ỷ

đồ chiến thuật, bài binh bò’ :rậ.n cứa thuỷ quân Irẽn sông \'à mai phục quân ở vcn sông

được Trần Hưng Đạo cho thê hiện trên những chiếc bánh đa rắc nhũ'n?, hạt \'ùng đó chính

là bản đồ trận đánh sắp tới NhũTie chiếc bánh đa nàv phát cho chỉ huv các cánh quân

Ngày nay, bản đồ được in trên giấv, bán đồ số - bán đồ được thế hiện ihông qua màn hình máv tính Bản đồ sử duns đường nét, màu sắc, ký hiệu, chữ \'à số thế hiện những thông tin địa lý Bản đố đươc lạo ra để mô tả vị trí, hình dạiig, những đặc tính có ihc nhận thấy phong cảnh như: íỉỏng suối, đường xá, làng rnạc, rừng cày vv Những thông tin này thường bao gồm nliữing thòng tin về độ cao được Ihế hiện bàng các điểm chi tiêì, với chữ số ghi độ cao, các đuĩờng bình độ (đường cùng độ cao liaỵ còn dược gọi là đường đồng mức)

Ngoài những bản đồ có' mạc (lích sứ dụng phổ (hông, còn có những bản đổ được sử dụng cho mục đích quân sự, một sô kiại bán đổ khuc cuns cấp nlnìim thông tin theo chủ

đề, chúng được đặt tôn ỉ.à bi'ui đồ chuyên đề Nhửno bản dồ chuyên clề như bản đồ liên quan đến những đặc lính tự nìiièn, chẳng hạn như bán dổ dịa chất; Hèn quan lới hoạt động của con người, chắngí h^ạn bản đổ số naưòi thãt nghiệp Cũníí có thể bản đồ là công

cụ để quản lý, chẳng hạn n.hư bản ck) quy hoạch sử dụne đãi

Một bản đồ thường bao g(5m tàp hợp các điếm, đường \'ùng nó dược xác định bới cả thòng tin về vị trí không giani đưọc iham chiêu bỏi hệ loạ độ \'à \'C nhũ'ng ihông tin thuộc tính - phi hình học

Theo Michael Zeiler: "Bả.n đồ thể hiện bằns hình vẽ nhữn" dữ liệu địa Iv một cách trực quan, rõ ràng Các hìnih vẽ được bố trí theo tỷ lệ tượns trưim \'à tluực in như những bức tranh"

Bản đồ là sự trừu tượTig hioấ các dữ liệu địa Iv Bản đồ chắt lọc nhiìna thõng tin theo yêu cầu, mục đích sử dụns;, ưình bày trên giấv, trcn màn hlnh máv lính (các bản đồ số) Bản đồ làm đơn giản hdá nhữna \ấn đề phức lap Iihũìig cấu tiúc' án bẽn Irong cúa dũ' liệu Bản đồ mô tả các nộ'i du.no cua dữ liệu bằno các nhãn: bicLi ihị lên loại, kiểu và những thông tin khác

Trang 10

Mục đích của bản đồ là tạo ra cấu trúc dữ liệu, cung cấp thông lin và thể hiện có Ihẩm

mv Bản đồ cung cấp thông tin bằng cách, trước hết là nó mô hình hoá các dữ liệu được

tu n g cấp

1.2.2 Bản đồ diễn tả các thông tin như thế nào?

Khi ta đọc một bản đồ, chúng ta thấy các yếu tô' về hình dạng, những ký hiệu mô tả vị trí địa lý, những thông tin thuộc tính liên quan tới ký hiệu địa lý và mối quan hệ không uian giữa các ký hiệu địa lý

1.2.2.1 Bản đồ biểu diễn các thông tin địa lý như thê nào?

Những yếu tố địa lý được mô tả trên bản đồ là những yếu tố nằm trên, hoặc nằm gần

bề mật trái đất Nó mô tả yếu tố tự nhiên của trái đất (núi đồi, sông suối, rừng cây), và

có thể là những công trình nhân tạo trên mặt đất (đường xá, cầu cống, ống dẫn, công Irình nhà cửa), còn có thể là sự phân chia đất đai (các nước, các khoảnh đất, lô đất, hành chính)

Cách thức đơn giản nhất để biểu thị các diện tích địa lý trên bản đồ là phân chia ra các mảng, như là một hình ảnh, mạng lưới, hay các bề mặt

/.2.2.2 Trinh bày theo các đối tượng riêng rẽ(discrete feature)

Nhiều đối tượng địa lý (geographical

l íleature) có dạng riêng biệt có thế mỏ tả

bằng các điểm, đưèfng, và hình đa giác

(hình 1.1)

- Điểm mô tả các đối tượng địa lý quá

nhỏ không thể vẽ thành đường hay mặt

được, như cột điện, nhà Điểm cũng còn

dùng để mô tả những vị trí mà nó không

có diện tích như đỉnh núi chẳng hạn

- Đường mô tả các đối tượng địa lý có

bể ngang hẹp không thể mò tả thành mật

được, như đưòíng phố, suối hay lát cắt qua

bề mặt như đường đồng mức chẳng hạn

- Đa giác hình khép kín mô tả hình dạng vị trí của đối tượng địa lý có tính đồng nhất

như quốc gia, vùng lãnh thổ, lô đất, loại đất, hay các vùng sử dụng đất

1.2 2 3 Biểu diễn theo kiểu m ạng lưới các điểm ảnh Rasters

Nhiều thông tin địa lý về trái đất, chúng ta thu thập được theo dạng ảnh như không ảnh (chụp từ máy bay), ảnh viễn thám (chụp từ vệ tinh) Những ảnh này thường được lót dưới những bản đồ khác (hình 1.2)

Hinh I l Biểu diễn bằng điểm, đường, đa giác

Trang 11

' ' í ầ « Ể í V " á ẳ Ì i d ^

Hình 1.2 Biểu diên hằng ảnh Rasters

Mạng lưới (grid) các điểm ảnh biểu thị các

vếu tô liên tục và đồng nhất như nhiệt độ,

lượna mưa, độ cao

Hình ảnh và mạna các điểm ảnh dữ liệu

được gọi là rasters Raster bao gồm ma trận

các điếm ảnh 2 chiều (2D) Các điểm ảnh thể

hiện các thuộc tính, được biểu hiện bằng màu

sắc, dạng quang phổ hay dạng mưa rơi

(raiiiíall)

1.2.2.4 Biêu diễn theo các mặt

Hlnh dạng của bề mặt trái đất là liên tục Một số diện mạo của bể mặt có thể vẽ như các hình ihể như gò đồi, đỉnh núi, suối

Đường cùna độ cao được thể hiện bằng các

đường đồng mức

Đê mô tả hình dạng trái đất có thể tạo ra

các mặt dùng màu sắc biến đổi theo ánh

sáng mạt Irời chiếu rọi, độ cao, sườn dốc,

hướng (hình 1.3) Thông thường giá trị độ

cao biểu hiện cao điếm, còn mậl độ dân số

thì được biểu hiện theo kiểu được định

nghĩa trước

1.2.2.5 Bản đồ mô tả các thuộc tính như t h ế nào?

Những đối lượng trên bản đồ có nhũng giá trị thuộc tính kèm theo Những thuộc tínhnày dưực thôHíỉ kê trong bảng dữ liệu Bảng dữ liệu này gắn kết với các đối tưọTig Irênbán đồ, hoặc được truy cập tới một cơ sơ sở dữ liệu khác

Nhũng kiểu thuộc tính thông dụng nhất là:

- Chuối kí ///thể hiện lên đặc tính, chủng loại, điều kiện hoặc là kiểu của hình mẫu.

- Giá trị m ã (code) biếu ihị kiếu của đối tượng, nó có thể là con số hoặc mộl ^.huỗi ký

- Đổi iượinỊ dồnỵ nha! Iioá Nhữiìg đối tượng loại này íl khi được sử dụng, nhưng nó

là chìa khoá để Iruy cập dữ liệu ở ngoài

Có nhũng mô lả khác nhau, biểu thị thông tin trên bản đồ

¥

Ilỉnh 1.3 Biêu diễn các mặt

Trang 12

Đế mỏ tá ihuộc tính Irên bản đồ người ta có thể thế hiện bằng nhiều cách khác nhau:Các ký hiệu mô tả kiểu của đối tượng Các ký hiệu điẻm biểu thị trường học, hầm mỏ, bến cảng Các loại nét liền hoặc nét đứt mò tả con suối Những diện tích được tô màu khác nhau để mỏ tả sự phân loại.

Kích thước to nhỏ khác nhau của ký hiệu vẽ trên bản đồ nhằm mô tả giá trị số khác nhau.Giá trị mã hay giá trị số được biểu thị trên bản đồ bằng cách sử dụng màu Để thể hiện những giá trị khác nhau, người ta hoà trộn các màu sắc tạo nên bảng màu, các ô inàu thay đổi sắc độ

Các chữ có thể được viết bên cạnh, dọc theo, hoặc bên trons hình vẽ mà nó cần mô tả

1.2.2.6 Bản đồ mỏ tả các quan hệ không gian như thé nào?

Khi xem một bản đổ chúns ta nhận ihức được không gian Nhiều bản đồ được làm ra clê phục vụ cho mục đích như vị irí giao dịch, tìm đường đi ngắn nhất, vị trí các khu ở.Bán đồ thường có mối quan hệ không ơian:

- Nối khu này với khu khác

- Khu này kề liền với khu khác

- Khu này chứa đựng khu khác

- Khu này giao với khu khác

- Khu nàv bêii khu khác

- Chênh lệch cao độ giữa khu nàv VỚI khu khác

- Quan hệ vị Irí giữa khu này vứi các khu khác

Bản đồ trona hệ thông lin địa lý GIS còn hỗ Irợ giái đáp về không gian tạo ra các háiig và theo sự lựa chọn cúa người dùng Arclnf(), ArcMap biểu thị các bản đồ số thích hợp với các bản đỏ thỏno dụng (ỉối với người quen dùng bản dồ in trẽn giấy

Có thể in các bản đồ số trôn các máy in khổ lớn đỏ thấy rõ các chi tiết Có thể tạo ra những bản dồ số trên máy tính có cùng mối quan hệ địa lý, lạo ra các bản đồ chuyên đề, eác báiiạ biếu kếl quá cúa vân tin, thực hiện các phân tích và sửa đổi các đối tượng địa

lý, Bản đồ sỏ' được lưu như một file với phần inở rộno của file là mxd (khi ta dùng ArcGIS) và được gọi là tài liệu bản đồ, hay đơn giản là bản dổ

1.2.3 Các bộ phận của bản đồ

Các phần inổm máy tính như ArcMap biểu thị bản đồ số theo dạng tương tự với các biin đồ truyền thống trước đây đã quen sứ dụng

Có thế tác động vào bản đồ số trên máy tính, thav đối, hiệu chỉnh, biểu thị chủ đề,

\'àn lin, Ihực hiện các phân tích, sửa chữa các đối tượng Bản đổ số được lưu trên bộ nhớ bằng file iTiííy tính

Trang 13

ị ỉ W :

-Hình 1.4: Kliiiiig dữ liệu và CÍÌC bán chú giải

Một bản đồ ihường có các bộ phận đã

trở nên quen thuộc, như mũi tên chỉ

hướng Bắc, thanh tỷ lệ xích, tiêu đề, bản

đồ chi tiết hoá, chú giải Các bộ phận

chính của bản đồ được sắp xếp theo

cách sau:

- Bản đồ có một hay nhiều khung

biểu thị dữ liệu địa lý

- Mỗi khung dữ liệu lại có một hay

vài bản chú giải

- Trên một trang bản đồ có những

thành lố khác tạo nên sự hoàn thiện của bản đồ

Trong khung dữ liệu chứa đựng dữ liệu địa lý của bản đồ Một bản đồ có thể có một hav inột vài khung dữ liệu (hình 1.4)

Khung dữ liệu có một hay nhiều lớp, các lớp được xếp chồng lên nhau và trải dài trên mội phạm vi như nhau Trên máy tính mỗi đơn vị máy tính thể hiện một đơn vị độ dài thực (trên thực địa) có thể là m, km vv tuỳ thuộc vào người lập bản đồ Còn lỷ lệ của bản đồ chỉ thể hiện khi la xếp đặt Layout, khi in ra sẽ cho ta tỷ lệ của bản đổ

Khung dữ liệu có hệ toạ độ chỉ rõ phần trái đất được tham chiếu Hệ loạ dộ này có thc giống hoặc khác hệ toạ độ của các lớp

Khung dữ liệu được liên kết với các chú giải, như tỷ lệ tó n đồ chẳng hạn

Khung dữ liệu bản đồ liên kết động với các bản chú giải Khi phươns thức hình vẽ Ihay đổi các chú giải được cập nhật

Khi tỷ lệ bản đồ thay đổi, chữ tỷ lệ

được cập nhật, đồng thời thanh tỷ lệ

xích cũng thay đổi kích thước theo

Khi bản đồ xoay đi, mũi tên chỉ

hướn^ Bắc xoay theo

Có thể bổ sung vào bản đồ các

chi tiết như dấu hiệu, đường, đa

giác, hình chữ nhật, chữ và hình

ảnh (hình 1.5) Hình ảnh có thể theo

dạng metafile hay bimap Những chi

tiết bổ sung không có liên kết với

Trang 14

1.2.4 Các !ớp (layer) bản đồ

Lớp bản đồ là đơn vị cơ sở của việc trình bày thông tin địa lý trên bản đồ Lớp biểu hiện một tập hợp mối quan hệ giữa các dữ liệu địa lý được vẽ trên bản đổ Ví dụ có các lứp bản đồ ta có thể tạo ra như lớp sông suối, lớp biên giới hành chính, các điểm trắc địa, lớp đường bộ vv

1.2.4.1 Lóp d ữ liệu địa lý

Một lớp (layer) tham chiếu tới một tập hợp dữ liệu địa lý, nhưng nó không chứa đựng

dữ liệu địa lý ư u điểm của cách sử dụng lớp như sau:

Có thể tạo những lớp riêng biệt trên cùng một dữ liệu địa lý Những dữ liệu này có Ihế nhìn thấy những đặc tính khác nhau hoặc dùng những phương thức biểu thị khác nhau

Có thể chỉnh sửa dữ liệu địa lý, cập nhật lớp bản đồ cho lần sử dụng sau

Các lớp được chia sẻ bằng cách tạo ra các bản sao dữ liệu địa lý Một lớp có thể tham chiếu dữ liệu từ bất kỳ đâu trên mạng

Các lớp được lưu giữ như một thành phần của bản đồ hay như một file riêng biệt trên

liệu Mỗi một lớp mô tả đặc Hình 1.7: Bản dồ trình bày tuổi thọ, chất lượiìg nước,

lính riêng biệt (hình 1.7) tãng dán sô'ở Nam Mỹ

Hình 1.6: Tổ hợp dữ liệu địa lý của các nước,

dân xô, tuổi thọ, tốc độ tăng trưỏnỵ

Trang 15

Một số bản đồ trình hày các tập

hợp dữ liệu phụ, hoặc chi tiẽí hoá các

đối tượng bản đổ được cliọn, hoặc

những kết quả vấn tin, sử dụng cú

pháp Stuctured Query Language

(SQL) (hình 1.8)

Với những lựa chọn trên bản đồ,

có thê’ chỉ thể hiện một đối tưoìig cần

quan làm, mà không cần xoá các đối

tượng bên cạnh của bản đổ

Phần trên đã trình bày, inột vùng

diện tích địa lý có thể trình bày trên

bán đổ như một tập hợp ciôi tượng

riêng rẽ, như một lưới hay lìiiìh áiilì

như các bề mặt (surĩaces') Dirới đây

là một sô kiểu có thể đưa \'ào các lớp

Kiểii dấi tượng riêng rè\ Nhiều dối

lượng địa lý có dạng riêng rẽ Lớp dối

tượng sử dụng phưcfng pháp \'C đò llie

hiện thông tin được mô tả L.ớp đổ

hoạ là lập hợp các đối tượng đồ hoạ

đồng nhất các điểm, đường và các đa

giác (hình 1.10)

Kiến hình diili raster: Nhiéu dữ

liệu địa lý được thu thập lừ các anh \'ệ

tinh, khône ánh hoặc lưới đicm

Nhũ’ng hình ảnh này là ma liậii các

điểm (matrix of cells) được biểu diẻn

ớ l(3fp ảnh (hình 1.11)

Hinh 1.8: Bản dồ thứ Iiliấl tììc hiện các nước

cliúii An, bản đổ thứ hai llu’ hiện các nước

sử dụng dổiìíỊ tiền cliiui'^ châu Âu

Hình 1.9: Bủn dồ iliử lìlicíi íìiỡ hiện lớp với các côììịị

Iriiili bầnỵ các biểu ÍƯỢHỊ’ iìưítc tò nùiii, hình íliứ lìiti

llìè hiện ciiiig lập Ììựp dổi tííỢiìỵ nliiOn; hãng cúc hiẽti

tượiii’ daìììì CỈÚII

Hình 1.10: Các đối iượiiỊỊ (liếm dườnị> dư iỊÌcíc

IIình Ỉ I l: \iili raster

Trang 16

11 ™ ■„ ,.,ĩi^, f t „ „ : : u

Hình 1,12: Bán đồ các mặt tam giác

Kicìi các mặt ííUìì ^iác: Các máí bicu

dicĩì bồ inặt trái đất Các mật ỉiày là các

niặt lam uiác khòn^ đều kế cận nhau,

bieu diỏn các 2Ìá Irị cao đỏ z Các lam

mác được Ihc hiện ở lóp mạng lam giác

khóim đổu T !N laver (Triansulated

- Nhũììg con sồniĩ, con suối, ihưòĩig được tỏ màu xanh nước biển đe biểu thị mặt nước

- c ac biếu lượng dùng áé chỉ rõ nhữim đối tượng đặc biệt như đường sắl hay sân bay.

- CYic dường phó có Ihê được Ihể hiện các nhãn, chi rõ lên riêna của đường phố

- c ac côim trình kiến irúc có Ihể được Ihêm nhãn lên, hay chức năng của công trình

/ỉirii ỊiíỢỉìíỉ cliớrìi: Các biếu iượno

điõm ihc hiên các diêm có kích thước

nhò trên bán đổ Các bicu tưựne diciii cỏ

liìó' là môi hình vc đơn sác, niộl hình

dơn uiaii như hình iròiK ỉìlnh chù' nhậu

niũi tên hay mộl lìình ánh nhicLỉ màu sác

(liiiìh 1.13)

Bicti Iiứ/ỉỉí' diíờfì<^: Các biếu {ượnũ

đưòim có nhiều clạniz: diíờng nét lién

được thc hiện bầim những bề dày ncl,

lììàu sắc kliác nhau; đườne nét izạch;

đưòim lạo bới các liình xốp kố tiếp nhau,

cỉườni: iilìicLi nét (hình 1.14)

liicu ỉií'ơn<<Ị ỉo vc: Các bicLi iươna lò

\0 là nhừne diện dược lô là mộl hình

dược to lììàu đổne nhâì, các néi izạch

Hìàu, cac bicLi iươnii ló màu, các inána•— V.

màu có dỏ đậm nhại biến đổi ỉioặc một

hình anli (hình 1.15)

I I iCk-irV ^

frt*itộr F>:cur*

M ijlo li * r íiivirkií'

Hình Ỉ.Ỉ3: c 'ác hiểu ÍƯỢỈI^ điểm

I I I I I I I I M iih lin« tTiib^

A A £. » A i In*

[■lulolí •<ír lir*;.

Hình I.I4: Ccíc hiểu ĩượiìíỊ cíiừỉng

'í-í-íííp nll Llf»* fll i,*TnbcJ

í(l ^•Tntc■l

1 ^ 2 Ì Pv:tuf* Htl i.TnbDl l'tuldlaỉ>«r lill ỉ*hnb«:>l

Hình 7.75; C(ic biểu íu'Ợtìí^ vè màu

Trang 17

1.3 KHÁI NIỆM VỀ HỆ THÔN G TIN ĐỊA LÝ

1.3.1 Khái niệm chung

Hệ thông tin địa Iv tiếng Anh là Geographical Information System Nó được hình thành từ 3 khái niệm: địa lý (Geographical), thông tin (Iníormation) và hệ thông (System)

Khái niệm "địa lý" (Geographic) được sử dụng vì GIS trước hết liên quan đến các đặc

trưng "địa lý" hay "không gian" Các đặc trưng này được ánh xạ hay liên quan đến các đối tưọng không gian Chúng có thể là các đối tượng vật lý, vãn hóa hay kinh tế trong tự nhiên Các đặc trưng trên bản đồ là biếu diễn ảnh của các đối tượng khống gian trong thế giới thực Biểu tượng, màu và kiểu đường được sử dụng để thể hiện các đặc trưng không gian khác nhau trên bản đồ 2D

Khái niệm "thông tin" {ỊnỊormatiotĩ) được sử dụng, vì nó liên quan đến khối dữ liệu

khổng lồ do GIS quản lý Các đối tượng thế giới thực đều có tập riêng các dữ liệu chữ số ihuộc lính hay đặc tính (còn gọi là dữ liệu phi hình học, dữ liệu ihống kê) và các thông tin vị trí cần cho lưu trữ, quản lý các đặc trưng không gian

Khái niệm "hộ thống" (System) đề cập đến cách tiếp cận hệ thống cứa GIS Mói

irường hệ thống GIS được chia nhỏ thành các môđun để dễ hiếu, dễ quản lý, nhưng chúng được tích hợp thành hệ thống thống nhất, toàn vẹn Công nghệ thông tin đã trờ thành quan trọng, cần thiết cho cách tiếp cận này và hầu hết các hệ thống thông Ún đều được xây dựng trên cơ sớ máy tính

Trang 18

Hình 1.16 cho la biết "hệ thống tin địa lý" nằm ở khoảng nào trong "hệ thông tin" nói chuníz "Hệ thông lin" bao gồm hệ thông tin phi hình học (kế toán, quản lý nhân sự ) và

hệ lhòníz tin khòng gian "Hệ thông tin địa lý" là tập con của "Hệ thông tin không gian"

"Hc thóns Ún địa lý" bao gồm nhiều hệ thòng tin khác: Hệ thông tin đất đai (hệ thông lin địa chính, hệ thông tin quản Iv đất sử dụng: rừng, lúa ), hệ thông tin địa lý quản lý kinh Ic' xã hội, dân số

"Thỏne tin địci lý" bao gồm dữ liệu về bề mật trái đất và các diễn giải dữ liệu, để ciiúng trữ nên dề hiếu Thông tin địa lý được thu thập qua bản đồ, qua đo đạc trực tiếp, cld dạc bãna máy bay, viễn thám, hoặc được thu thập thông qua điều tra, phân tích hay

mõ phónií Thông tin địa lý bao gồm hai loại dữ liệu; dữ liệu không gian và dữ liệu lliL iộ c lính (phi khônạ ííian); trả lời các câu hỏi "có cái ÍỊÌ ?" ; "ở đ â u ? ''.

1.3.2 Nền tảng của hệ thông tin địa lý GIS

Kliái niệm cơ bản cần nắm vững trước khi đưa ra các định nghĩa, cần xem xốt các yếu

tố câu ihành cơ sờ dữ liệu liên quan, phạm vi ứng dụng của hộ thông tin địa Iv

Tièp theo đó, sẽ níỉhiên cứu nhũ'ng khái niệm cơ bản của mô hình hoá dữ liệu địa lý, Iiiihiên cứu một số phương pháp để mô hình hoá các bề mặt liên tục, các đối tượng riêng

rẽ \'à các hình ánh Đỏi khi khône phải là chỉ có một cách lựa chọn hợp lý cho mô hình clữ liệu

1.3.2.ỉ Các hộ phận của hệ thòng tin dịa lý

Hệ thông tin địa lý GỈS bao gồm 5 Ihành phần (hình 1.17):

- Dữ liệu không eian và dữ liệu thuộc tính {Data),

- Phương pháp phân tích (Analysis).

- l’liân mềm tin học (Soỷhvare) và

- Phán cứng máy tính {llanlw arc).

rấl cả được kếl hợp, lổ chức, tự

clộiig hoá, điéu hành, cung cấp thông

tin ihỏna qua sự diễn tả địa lý

- Con người (People) xây dựng và

sử du ne GIS:• c

Khi ta thiết lập một kiểu dữ liệu,

xin' dự n2 mộl phần mềm tin học, hay

hicn soạn một lài liệu, điểu quan trọng

là cẩn làm rõ cóng việc mình đang liến

hàiih phục vụ đối tượng nào

Trang 19

Có thể Ihấy những vai trò căn bản của con người trong GIS như sau:

S ử d ụ n ^ bản đổ - đó là người tiêu dùng, đầu cuối của GIS Họ tìm trong bản đồ được

lạo ra cho nhu cầu chung hay nhu cầu riêng của họ Tất cả các thành viên đó là người sử dụng bản đồ Người sử dụng hệ thống (system user) là những người sử dụng GIS để giải quyết các vấn đề không gian Nhiệm vụ chủ vếu của họ là số hóa bản đồ, kiểm tra lỗi soạn thảo, phân tích các dữ liệu thỏ và đưa ra các giải pháp cuối cùng, đế truy vấn dữ liệu địa lý

Xíìy dựng hán đồ - sử dụng một số lớp bản đồ từ một vài nguồn khác nhau và thêm

vào đó những dữ liệu cần thiết, tạo ra những bản đồ theo ý người sử dung

Phát hành bản dồ - in bản đồ Những người này tạo ra những bản đổ có chất lượng cao Thao tác viên hệ thống {system operator) có trách nhiệm vận hành hệ thống hàng

ngày, để người sử dụng hệ thống làm việc hiệu quả: sửa chữa khi chương trình bị tác nghẽn, Irợ giúp nhân viên thực hiện các phân tích có độ phức tạp cao, huấn luyện người dùng, quản trị hộ thống, quản trị CSDL, an toàn, toàn vẹn CSDL để tránh hư hỏng mất mát dữ liệu

c/ìu yên viên phán tích hệ ihốníị GIS (GIS sỵstem s analysts) là nhóm người chuyên

nghiên cứu thiết kế hộ thống có trách nhiệm xác định mục tiêu cúa hệ GIS trong cơ quan, hiệu chỉnh hệ thống, đề xuất kỹ thuật phân tích đúng đắn, đảm bảo tích hợp thắng lợi hệ thống trong cơ quan Thông thường, chuyên gia phân tích hệ thống là nhân viên của các hãng lớn chuvên về cài đãt GIS

Nhà ciing cấp GÌS {GỈS suppìier) có trách nhiệm cung cấp phần mềm, cập nhật phân

mềm, phương pháp nâng cấp cho hệ Ihống, huấn luyện người dùng GIS ihông qua các hợp đồng với quản trị hệ thống

Píìáìì tích và giải quyết các vấn dê dịa lý - như các vấn đề sự phát tán các chấl hoá

học, tìm kiếm đường đi ngắn nhất, xác định địa điếm

Xcìy clựnỵ và nhập dữ liệu địa lý - từ một vài dạng biên tập khác nhau, chuyến đổi và

iruv cập Nhà cung cấp dữ liệu (data supplier) có thể là tổ chức nhà nước hav tư nhâii Thông thường các cơ qưan Nhà nước cung cấp dữ liệu được xâv dựng cho chính nhu cầu cúa họ, những dữ liệu này có thể được sử dụnq trong các cơ quan, tổ chức khác hoặc được bán với giá rẻ hay cho không tới các dự án GIS phi lợi nhuận Các công ty íư nhân thì thường cung cấp dữ liệu sửa đổi lừ dữ liệu các cơ quan nhà nước cho phù hợp với ứng dụng cụ thể

Qnàii trị dữ liệu - điều hành cơ sở dữ liệu cúa GIS, và bảo đảm cho GIS hoạt động

suôn sẻ

Thiết k ế cư sâ dữ liệu - xây dựng các kiểu dữ liệu logic và xây dựnạ cơ sở dữ liệu.

Trang 20

Phát triển - xây dựìiịị GỈS theo V người sử dụng phục vụ rnột số yêu cầu riêfig và yêu

cầu của ngành nghề Người phát triển ứng dụng (application developer) là những lập Irình viên được đào tạo để xâv dựng các giao diện người dùng, làm giảm khó khăn khi thực hiện các thao tác cụ thể trên các hệ thống GIS chuyên nghiệp Phần lớn, lập trình GIS bằng ngôn ngữ macro do nhà cung cấp GIS xây dựng để người phát triển ứng dụng

có khả nãng ghép nối với các ngôn ngữ máy tính truvén ihống

Nguồn dữ liệu cho GIS:

Một hệ thông tin địa lý GIS bất kỳ nào

cũng bao gồm thành phần dữ liệu không

gian Dữ liệu không gian này có thể từ những

không ảnh, ảnh vệ tinh, đường đồng mức,

hản đồ số vể môi trườno, hay địa bạ vể

cỊLiyền sử dụng đất

GIS còn có thể ở những nơi khác nữa

chẳng hạn đối với các công ly, họ giữ cơ sở

dữ liệu về khách hàng của mình đi kèm với

clữ liệu địa lý hoặc đối với bưu điện, sử dựng

GIS lính toán vỊ trí của bất kỳ địa điếm nào

Irên trái đất từ mã địa lý của bưu diện

T h ủ tụ c vả p h á n tích (Procedures a nd analysis): Các chuyên gia điều hành GIS

hăng các hàm, thủ tục và các quvếl định Đó là tập hợp kinh nghiệm của con người và là phán không thế thiếu được của GIS

Một \'ài ví dụ về chức năng |)hân lích là:

- Khoa học được ứng dụníí có liên quan lới không gian, Iihư thuỷ vãn, khí tượng hay dịch lẻ học

- Chất lượng các thủ tục báo đảm dữ liệu là chính xác, nhất quán và đúng đắn

- Thuật toán giải quyết vấn lin trên

Hình ỉ 18 Nịiuồii dữ liệu của GĨS

tuyến, mạng hay mặt

- Những kiến thức áp clụnR để vẽ bán đồ

lạo ra những bản đồ thể hiện hoàn hảo

P hần cứ n g m áy tín h : Máy tính với đú

loại lừ loại cầm tay đến những máy chủ

máy mạng Có thể cài đặt phần mềm cúa

GIS cho gần như hầu hết các loại máy tính

Vói sự cải thiện của mạng máy tính băng

thòns rộng, một máv chủ đã có thê phục vụ

cho GIS trong phạm vi doanh nghiệp

GIS map displny data store user inTjerface

ỉị^ z ~ ĩ :

Hình 1.19, Sơ đồ sử dụng pluỉn cứng m ủ\ tính trong GỈS

Trang 21

Internet kết nối các máy tính thành mạng toàn cầu, là một cách cơ bản để truy cập

dữ liệu

Một hướng khác, đó là sự tãng nhanh việc sử dụng hệ thống định vị toàn cầu GPS

{Global Positioning System) để xác định vị trí theo thời gian thực.

* P hần m ềm G IS: Một hệ thống GIS bao gồm nhiều moduls phần mềm trong đó hệ

quản trị CSDL địa lý là quan trọng nhất, nó thể hiện khả năng lưu trữ, quản lý dữ liệu Các modul khác là công cụ thu thập dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu, phân tích dữ liệu, làm báo cáo, truyền tin, giao diện người dùng

Một vài chức năng của phần mềm GIS:

- Khả năng lưu trữ các dạng thức hình học trực tiếp dưới dạng cơ sở dữ liệu cột

- Khung làm việc để định nghĩa lớp bản đồ và các phương thức thể hiện bản đồ Những phương pháp vẽ này dựa trên giá trị thuộc tính của đối tượng

- Cơ sớ hạ tầng để hỗ trợ việc tạo ra các bản đồ từ đơn giản đến phức tạp, làm cho công việc lập bản đồ trở nên đcm giản hơn

- Tạo lập và lưu trữ các mối quan hệ hình học topo giữa các đối tượng liên kết mạng

và cấu trúc hình học polygol

- Chỉ mục không gian hai chiều (2D) để thể hiện nhanh chóng các đối tượng địa lý

- Một tập hợp các toán tử để xác định mối quan hệ địa lý như gần, kề liền, chồng và

so sánh không gian

- Nhiểu công cụ hỗ trợ vấn tin

- Hệ thống Work-Flow cho phép chỉnh sửa, biên tập các dữ liệu địa lý có được từ nhiều nguồn và ở các phiên bản khác khau

Với những phân tích trên ta có thể đi tới định nghĩa hệ thông tin địa lý

1.3.3 Định nghĩa hệ thông tin địa lý GIS

Hệ thống máy tính ngay từ ban đầu đã nhanh chóng được sử dụng hữu hiệu vào các công việc liên quan tới địa lý và phân tích địa lý Cùng với sự ứng dụng máy tính ngày càng tãng, khái niệm mới GIS phát triển từ những nãm 1960

Nhiều định nghĩa GIS đã ra đời, có thể dẫn ra đây một số định nghĩa:

- Biirroiigli, Ỉ986: GIS là những công cụ mạnh để tập hợp, lưu trữ, truy cập, khôi

phục, biểu diễn dũ liệu không gian từ thế giới thực, đáp ứng những yêu cầu đặc biệt

- Lord C hoìiey, Ỉ987\ GIS là hệ thống thu nạp, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp, vận dụng,

phân tích và biểu diễn dữ liệu tham chiếu tới mặt đất Những dữ liệu này thông thường là

cơ sở dữ liệu tham chiếu không gian dựa trên những phần mềm ứng dụng

- M ichael le iỉe r : Hệ thông tin địa lý GIS là sự kết hợp giữa con người thành thạo

công việc, dữ liệu mô tả không gian, phương pháp phân tích, phần mềm và phần cứng

Trang 22

máv lính - tàì cả được tổ chức quản lý và cung cấp ihông tin thông qua sự trình diên địa Iv.

- Praiìịois Charbonneau, Pìì D: GIS là một tổng ihể hài hoà của một công cụ phần

cứng và ngôn ngữ sử dụng để điều khiển và quản lÝ từ dữ liệu cho đến phép chiếu không uian và của các dữ liệu mò tả có liên quan

- Dưvid Cowen, NCGỈA, MỸ GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục

được thiết kế đế thu thập, quản lý, xử lý, phân lích, mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu quy chiếu không gian, để giải quyết các vấn đề quản lý \ à ỉập k ế hoạch phức tạp

Mặc dù có sự khác nhau \ ề mặt tiếp cận, nhưng nhln chung các định nghĩa về GIS đcu có các đặc điểm giống nhau như sau: bao hàm khái niệm dữ liệu không gian (spatial data), phân biệt giữa hệ thông tin quản lý (Management Intormation System - MIS) và GIS Về khía cạnh của bản đồ học thì GIS là kết hợp của lâp bản đồ trợ giúp máy tính và công nahệ cơ sở dữ liệu So với bản đổ thì GIS có lợi thế là lưu trữ dữ liệu và biểu diễn chúng là hai công việc tách biệt nhau, vì vậy, có nhiều cách quan sát từ các góc độ khác nhau trên cùng lập dữ liệu

1.4 QUAN HỆ GIỮA GIS VÀ CÁC NGÀNH KHOA HỌC KHÁC

GIS là ngành khoa học được xây dựng trên các tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau Đó là các ngành:

- Ni>ànlì dịa lý: có truyền thống láu đời về phân tích không gian và nó cung cấp các

kỹ Ihuật phân tích không gian khi nghiên cứu; liên quan mật thiết đến việc hiểu thế giới

và vỊ tjí của con niíười trong ihếgiới

- Nỹ^ùnli bàn (lồ (carlo^ruplìy); có truyền thống lâu đời trong việc thiết kế bản đồ, do

\'ậy nó là khuôn mẫu quan trọng nhất của đầu ra GIS Ngàv nay, bản đồ cũng là nguồn

dữ liệu đầu vào chính cho GIS

- CÒHÍỊ niịhệ vien thám (rcniole sensiìi'^): cho phép thu thập và xử lý dữ liệu mọi vị

In' trên quá địa cầu với giá 10 Các dữ liệu đầu ra của hệ thống ảnh vệ tinh có thể được trộn với các lớp dữ liệu của GIS Các ánh vệ tinh là nguồn dữ liệu địa lý quan trọng cho hô GỈS

- Anlì Hìáy hay: với kỹ thuật đo chính xác hiện nav, ảnh máy bay là nguồn dữ liệu

chính vổ độ cao bề mặt Trái đất được sừ dụne làm đầu vào cúa GIS

- Bíhi dồ clịa hình: cuna cấp dữ liệu có chấl lượng cao \'ể vị trí cúa ranh giới đất đai,

nhà cửa

- Khoa do clực: là nguồn cung cáp các vị trí cần quản Iv có độ chính xác cao cho GIS.

- Côn^ ììịịỉìệ tlìôiií> íin: Thiết kế trợ giúp bằna máy tính [Computer Added Design - CAD) CLiim cấp kỹ thuật nhập, hiển thị biểu diễn dữ iiệu, Đổ họa máy tính {Computer

Trang 23

Graplỉic) cưng cấp công cụ để quản lý, hiển thị các đối tượng đồ họa Quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) đóng góp phương pháp biểu diễn dữ liệu dưới dạng số và các thủ tục để

thiết kế hệ thống, lưu trữ, truy cập, cập nhật khối dữ liệu lớn Trí tuệ nhân tạo sử dụng máy tính lựa chọn dựa trên cơ sở các dữ liệu có sẵn bằng phương pháp mô phỏng trí tuệ con người Máy tính hoạt động như một chuyên gia trong việc thiết kế bản đồ, phát sinh các đặc trưng bản đồ

- Toán học: hình học, lỹ thuyết đồ thị được sử dụng trong thiết kế hệ GIS và phân

tích dữ liệu không gian

- Ngành thống kê: được sử dụng để phân tích dữ liệu GIS, đặc biệt trong việc hiểu các

lỗi hoặc tính không chắc chắn trong dữ liệu GIS

- Quv hoạch dô thị: lĩnh vực luôn liên quan tới bản đổ như bản đồ sử dụng đất, bản

đồ chuvên đề, bản đồ hạ tầng và các loại bản đồ khác Với hai loại bản đồ hiện trạng và quy hoạch tương lai, sử dụng GIS để phân tích tiến trình phát triển của quy hoạch Việc

sử dụng GIS trong quy hoạch làm cho công việc tiến hành sẽ nhanh hơn, và dễ dàng Irong phân tích lịch sử hình ihành và phát triển của đô thị và định hướng phát Iriển trong tương lai

- Quv hoạch vùní>: Quy hoạch vùng cũng như quy hoạch tổng thể liên quan tới một

phạm vi lãnh thổ rộng lớn Bản đồ đóng một vai trò quan trọng và nó giúp cho người quy hoạch phân tích đưa ra phương án Sử dụng GlvS sẽ vô cùng có ích, trong phân tích và thiết kế thể hiện đồ án, vì một trong những khái niệm của GIS là tổ chức các lớp bán

đổ Các lớp bán đồ đó có thể là diện tích phát triển, điều kiện hiện trạng, chất lượng sống tại địa phương, chiều hướng tăng trưởng số dân, sự sử dụng nguồn nhân lực và tài nguyên v.v Còn một vấn đề nữa là sự phong phú về cơ sớ dữ liệu, sự phong phú về thông tin, với độ chính xác trong quy hoạch cần tới

- Qiiv hoạch môi trường- Với sinh thái học, điều kiện tự nhiên, quan hệ giữa con

người và mỏi trường tự nhiên, công nghiệp nhà máy bao quanh tác động tới điều kiện tự nhiên vượt khói tầm kiểm soát của con người, sự sử dụng quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm bầu khí quyển, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đại dương, và nhiều vấn đề khác nữa Việc sử dụng GIS sẽ rất có ích khi phân tích, quản lý, vận dụng, quy hoạch và ngăn chặn sự huỷ hoại môi trường

- Quản lý tài tĩíịuyên: Trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, những dữ liệu không gian có

các chiều vật lý và vị trí trên mặt đất kết hợp với các yếu tố cảnh quan được biểu thị như những đối tượng trên bản đồ Quan hộ địa lý giữa những đối tượng hình học bản đồ và sự diễn lả nó là chìa khoá sử dụng công nghệ GIS

Trang 24

1.5 NHŨNG ÚNG DỤNG C Ủ A GIS

Hệ thông tin địa lý GIS đang được ứng dụng rộng rãi và đem lại hiệu quả rõ rệt vào nhiều lĩnh vực Để hiểu rõ hcm về GIS, sẽ có ích khi xem xét một số ứng dụng của GIS:

- N ông nghiệp: Với hình ảnh thu được từ vệ tinh, việc sử dụng đất kết hợp với hình

ánh mỏ tả El Nino đã đem lại hiệu quả trong nông nghiệp của Brazil

GPS (Global Positioning System) Hệ thống định vị toàn cầu đang được áp dụng theo Ihời gian thực Thiết bị nhỏ, nhẹ, kèm theo phần mềm GPS được đem áp dụng cho việc rái hoá chất phục vụ nông nghiệp

Cháu thổ San ioaquin - Caliíornia, GIS được dùng để mô hình hoá nguồn ô nhiễm Bản đồ cung cấp hình ảnh vùng đất bị nhiễm mặn, được tạo ra nhờ công nghệ GIS

- Địa lý thương mại\ Một công ty đã dùng GIS để đánh giá thời gian đi lại của nhân

\'icn tới nơi làm việc để xác định vị trí cơ quan mới thuận tiện cho công việc

Một công ty nhỏ ở Quebec đang bị sức ép cạnh tranh, đã dùng GIS để xác định địa chi các cụm khách hàng của mình, sau đó gửi thư tới họ, xúc tiến mối quan hệ, nên đã ụiữ được khách hàng

Một công ty ở San Prancisco đã dùng GIS để xác định các vị trí đặt cửa hàng với mục tiêu có nhiều khách hàng, có hiệu quả kinh tế, thuận lợi về giao thông

- Qiiàiì sự lình háo: Lực lượng không quân Hoa Kỳ đã sử dụng GIS để quản lý, cập

và xcm xcl hàng triệu bảng ghi Ihời lict, khí hậu

Lực lượng vũ trang Thuỵ Điển đã sử dụng rộng rãi GIS để tạo ra những mô phỏng cho huấn luyện quân sự cũng như dân sự

Quân đội Canada đã tuỳ biến phần mềm GIS cho phù họp với hệ thống chỉ huy của dất nước

- Sinh thái và hảo rốn: Colombia xây dựng cơ sở dữ liệu, để ưu tiên dành đất cho

vườn Quốc gia

Kenva GIS đã phát hiện ra các động vật ở hoang mạc phân tán trong mùa ẩm ướt và

tập trung vào khu vực trũng vào m ùa khô Sự hiểu biết về vùng di cư đã giúp cho việc quán lý nguồn nước, dẫn nước cho đời sống hoang dã và các vật nuôi

GỈS được áp dụng ở đảo Santa Catalina - Caliíornia để đánh giá chi phí sinh thái vàlợi ích cúa các con đường Đánh giá hai mặt của vấn đề xây dựng đường: có điểu kiệnlui lới quản lý hệ sinh thái, nhưns đồng thời làm chia cắt cảnh quan

- Cấp diện và khí dốt: Beirut phân tích dòng năng lượng để giảm bớt tổn thất và tăng

mức điện áp GIS mô hình hoá các phưcíng thức cấp điện khác nhau tìm ra phương án tối ưu

Trang 25

New Mexico đã sử dụng GIS để quản lý xây dựng, vận hành và bảo dưỡng 2.500 dặm chuyển tải năng lượng điện Mục đích quan trọng hàng đầu là ngăn chặn những việc làm huỷ hoại môi trường.

Hãng Năng lượng Đan Mạch đã xây dựng cơ sở dữ liệu về sử dụng nãng lượng của từng công trình trên lãnh thổ Thông tin đó được dùng cho quy hoạch năng lượng và thiêì kế hệ thống phân phối năng iượng

- Cứu hộ và an loàn côní> cộng: Năm 1997, phi thuyền Cassini được phóng lên thăm

dò Sao Thổ, GIS được sử dụng để đánh giá các nguy cơ tai nạn có thể xảy ra trên tàu do polutolium gây ra

Cơ quan Khảo sát động đất Quốc gia của Italia xây dựng hệ thống thông tin thống nhất Hệ thống này tạo ra các bản báo cáo theo thời gian thực và các bản đồ hoạt động địa chấn

- Quản ỉý môi trường' Hàn Quốc, phân vùng các vườn quốc gia khi phân tích vị trí

xây dựng các vườn quốc gia đã sử dụng đặc tính tiêu chuẩn về cao độ, độ dốc, điều kiện trạng thái tự nhiên của các vùng, đã phát hiện ra rằng một số công viên đã được đặt ở nơi không thích hợp

Một đập chắn nước rộng lớn được xây dựng ở Thổ Nhĩ Kỳ, GIS đã được sử dụng đổ đánh giá đầy đủ những ảnh hưởng của nó tới tưới tiêu, thuỷ điện, sức khoẻ, khai thác

mỏ, giáo dục, du lịch, viễn thông

Bavaria - mô hình cân bằng sinh thái kết hợp với phần mềm GIS cung cấp công cụ cho quản lý môi trường Những thông tin đó được quảng bá Irên mạng internet

- Hệ tlìoni> Chính quyền Liên baỉĩq: Chính quyền Thung lũng Tennessee đã xây dựng

hệ thông tin đất đai để hỗ trợ quản lý đất đai, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, trồng trọt, quy hoạch sử dụng đất kết hợp với luật và chính sách

Cơ quan Quản lý khí quyển và đại dương Quốc gia Hoa Kỳ đã xây dựng công cụ đê’ tập hợp Metadata như toạ độ biên giới, phép chiếu bản đồ, và thông tin thuộc tính

- N;^lìể rừng: Việc xây dựng và sử dụng những con đường ở thung lũng trong rừng có

thể làm tăng thêm đáng kể những chất lắng đọng M ột công ty khai thác rừng đã xây dựng đường kiểu trầm tích để thiết lập kế hoạch duy tu

Cơ quan Dịch vụ nghề cá và động vật hoang dã Hoa Kỳ đã thiết lập một hướng dẫn cho việc quản lý rừng nơi có chim gõ kiến mào đỏ - một loài đang có nguv cơ tuvột chúng GIS đã được sử dụng để tính toán diện lích vùng sinh tồn của chúng

- Chúm sóc y tê': Chính quyền California biên tập địa chí người điều trị ngoại trú ớ

nóng thôn và dân tộc ít người để chăm sóc sức khoẻ GIS được sử dụng để biểu thị nhũng yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội, nhân khẩu, và sử dụng nhữna dữ liệu đó để chãm sóc y lê Những nhà nghiên cứu ở trường Đại học Tổng hợp sử dụng GIS dể phân lích

Trang 26

những bệnh đặc biệl, hiếm thấy đã tính toán được sự ánh hưởng của các yếu tố mỏi trường tới căn bệnh.

Cororado, tỷ lệ phần trãm trẻ em sơ sinh nhẹ cân vượt quá tỷ lệ của toàn quốc GIS đã dươc dùng để kiểm tra các yếu tố như tuổi, chủng tộc, giáo dục, sự phát triển và đưa vào chương trình sức khoẻ cộng đồng

- Giáo dục: Một tổ chức 2Ìáo dục đã sử dụng GIS để trợ giúp sinh viên phát hiện những vấn đề thuộc về địa lý, nuôi dưõĩiơ ước muổn nghiên cứu, phân tích và thẩm định những nghiên cứu của mình

Cororado, trường đại học đã đưa GIS \ ào chương trình «iàng dạy, nhằm giúp sinh

\ iên một "ý thức không gian" bằng cách trình bày cho họ hiểu hành động của cá nhân

họ phải hoà đồng với khung cảnh chung của thế giới

- Đ ịa chất và khai thúc mỏ- GIS được sử dụng ờ Tày Virginia để quản lý mỏ axit,

quiin lý việc thoát nước mưa

Công ty Dịch VỊI mỏ đã sử dụng GIS để tạo cơ sờ dữ liệu phục vụ tìm địa điểm chôn lấp chất thải phóng xạ, chương trình thăm dò mò, quản lý sử dụng nước ngầm

- H âi diừíHí’, hờ hiểìi, tài iiíỊiiyên hiển: Cơ quan Hái dương Hoa Kỳ đã sử dụng dữ liệu

ảnh vien thám nhiệt dộ biển đế nghiên cứu mặt biển và xoáy đại dương

ở VVashington GIS được sử dụng đê’ iập bản đồ dòng chav ven bờ biển, tính toán sự

thiiv dổi các diếm mũi đấl và nguv ca xói bờ biển.

- Bấl dộiiỊ> scuv Một tổ chức xây dựng nhà ở cho các gia (!ình thu nhập thấp đã sử

dụng GIS phân lích yéu cáu quy hoạch mặt bàng, đã bảo tồn được đa số các cây cối hiện có

Mội công ty kinh doanh bất động sản sử dụng GIS đc lưa chọn khu đất xây dựng đáp ứnỉ; nhu cầu đa dạng cúa người sử dụng Các yếu tố được cân nhắc là sự tiếp cận, điếm nh'n, vùng cư Irú và quá trình được cấp phép

■ Vìcn ílìánì và kliôiìí’ ảìììv Công tv không ảnh kỹ thuật số đã sử dựng không ảnh

thaTi chiếu địa hình, tạo ra dữ liệu không gian thời gian thực Những hình ảnh này được gửi về trạm inặl đất hợp nhất, lái định dạng và triết xuất tự động ra các đối tượng địa lý

- Nììù nicớc, chính quyền địa phươníị: ớ Qatar, người la đưa camera vào trong đường

ốní: của mạng lưới thoát nước để thu được những dữ liệu ảnh về tình trạng của đường ônị: Những hình ánh này được kết hợp với các dữ liêu địa lý khác, cho thông tin để vận hài h và báo dưỡng hệ thống

3 Denver, sân bay quốc gia nằm ở vùno nông thôn GIS được áp dụng để xây dựng viễi cảnh phát triổn trong thời oian 5 năm, 10 nãm, 15 nãm tới

Trang 27

Ukraine, những thay đổi về chính trị kéo theo các làn SÓI12 chuyển đổi sử dụng đất Việc thiếu những ghi chép chính xác đã cản trớ còng viêc lao ra các bản đồ trắc địa, vì vậy một hệ thống đăng ký đất mới đã được phát triến dựa trên ảnh vệ tinh có độ phân giải cao và đổi mới các phần mềm ứng dụng.

- Viển thông' Colombia mạng lưới cáp quang được chụp và biểu diễn từng bộ phận

cúa mạng lưới trên dữ liệu GIS

Indonesia, GIS được dùng để quản Iv hệ thống radio và điện thoại, bằng phương pháp nghiên cứu vị trí trạm, nhân khẩu trong vùng, pham vi cư irú của người sử dụng và sự bảo dưỡng thiết bị

Ngành viễn thông sử dụng dữ liệu sử dụng đất, phủ sóng, dự đoán sự suy giảm tín hiệu đê’ phát triển mạng vỏ tuyến viễn thông

- Giao rlìôỉìg vận tải: Hàn quốc, GIS được dùng để điều khiển giao thông nhằm làin

giảm bớt lưu lượng ở nút cổ chai các đường cao tốc

- Ctiiìí’ cấp nước vù hào vệ lìíỊiiồn nước: Dân số t.ãng và sự mở rộng sản xuất nông

nghiệp ở Ai Cập đặt ra một yêu cầu quản lý nguồn nước Chính phủ đã xây dựng một hệ thống nhằm quản lý sông Nil, các sống ngòi, kênh mương, đường ống, Irạm bơm

Plorida, máy điện toán được áp dụng tính toán litm giảin sự ngập úng và đảm bảo vệ sinh mói trường Khi trận mưa lớn tới, hình ánh vệ linh sẽ dược dùng để đánh giá lượng mưa trợ giúp cho việc vân hành các trạưi bơrn thoát nước

Canada, những ố nhiẻin do yiao Ihónỵ thu ỷ (tươc mô phonữ nhữriR ảnh hưcVne của các nguồn gây ô nhiễm đa dang diRýi những đicu kiện khác: nhau

Tóm tắt những ứtĩỊỊ dụng của GIS:

Những ví dụ kể trên cho thây nhữrm ihiií tiụiia rấl đa ilạnẹ của GIS Nó luôn luôn làm cho ta ngạc nhiên về phạm vi ứng dụng rộno rãi cúa còntí nghệ GIS, Đặc trưng chung của những ứng dụng kể trôn là:

- Thông thường, GIS hoà nhập với các ứng dụng khác dê trình diễn những phãn tích địa lý và khoa học Điều quan trọng là dữ liệu được cấu irúc và lưu giũ' theo cách sao cho

có thể cung cấp được cho người truy cập

- Dữ liệu mở rộng được xâv dimg theo cách dẻ dànc hoà nhập dữ liệu địa lý với các dữ' liệu khác, như dữ liệu thời gian thực, hình ảnh, cơ sở dữ liệu hợp thành

- Ngoài khả năng in ấn bin đồ trình diễn nhữno thòng tin clịa lý truyền thống, còn có bản đồ trên mạng internet sốniạ động, mạnh mẽ, Irợ 2Ì úp \ iệc ra quyết định Sự phối hợp nhiều dữ liệu phức tạp, trợ 2Ìúp cho sự phân tích \ à \'ãn tin

- Sự lựa chọn cấu trúc dữ ỉ iệu cần thiêt là điều niona muõn của người sử dụng Những ứng dụng nêu trên cho thấv các phươnơ pháp mô hình hoá irái đất như bề mặt liên tục, lưới raster, hay một tập hợp c ủa các đối tượns riêno Ic theo cấu trúc veclor

Trang 28

Chư(mg II

MÔ HÌNH HOẢ TRÁI ĐÂT

2.1 BA PHLIƠNG PHÁP M ồ TẢ TRÁI ĐÂT

Những áp dụng cùa hệ thông tin địa lý GIS đã được irình bày ở chương I cho ta thấy Iihiìng mẫu ứna dụng đều nhãm nãni bắt thiên nhiên, xây dưna môi trường, dự đoán nhũ'no thay đổi trên thế giới dựa trên thời tiết, nhữna hoạt độna của con người hay những

sự kiện địa cliấl Trong mỗi ứng dụna cliúng ta đều nhận thây: quvết định được xây dụng quan hệ lới sự sử dụns tập hợp dũ' liẹu tự nhiẽn, đe phục vụ cho kiểu dữ liệu logic

D ữ liẹu biểu diên mó hình

Vói GIS, ta có ba phươníí pháp cơ bán để tạo dữ liêu inò hlnh hoá trái đất:

- Vlỏ lùnh vector: Tập họp các đối iưọìig riêng lẻ (discrcic) duực địnli dạng kiểu vector

- Mỏ hình lưói (tỉrid); Tập họp các ô (cells) \-ó'i dữ liệu kiểu quans pliổ hay thuộc tính

- Mỏ hình các lam giác khôim dổu (TIN): Tập họp các điêin lam giác (triangulated poinl) mõ liình hoá liổ mặl trái dất

Mõ lììnli lioá h(hì'ị các clữ liệii vcclor.

Mõ hìiili \'cctor (hình 2.1) bicu clicn các

dối tưí/im như dicm (point), dườim (linc),

\'à đa íiiác (polviỉon) Mỏ hình vcctor áp

dune tôì nlu'it cho việc mỏ lả các đối tượng

riêng rẽ, ciirợc xác dịnh hình dạng dường

biên Nluìnẹ đối iượna nàv có hình dạng vị

trí chính xác thuộc tính, nguồn gốc

(mcladala), ứniỉ xứ (bcha\’ious)

Mo lùiilì lu>á hăìiíị dữ liệìi ruslcr.

Dù' liệu raslcr biếu diễn hình ảnh

(hình 2.2) hav dũ' liệu liên lục Mỗi ỏ hav

phần tứ ánh trẽn raslcr maiiíí một aiá liỊ đo

đạc Anh \'ệ tinh hay khôna ảnh là nsuồn

dũ' liệu raslci' thòim dụng nhâì iiRoài ra dũ'

Iliìih 2./ Mô liìiih vector

Hình 2.2 Mô lììnlì raster

Trang 29

liỘLi raster cò n c ó thể là những ảnh ch ụ p th ô n s thường cá c đ ối tượng như nliưníi CỎIIE

TINs hỗ trợ quan sát theo phối cánh Có

thế phủ lên trẽn mò hình TIN một hình ảnh đê

lạo ra hìnli ảnh ihực, bicu diễn khu đất Mô

hình 'ĨIN dặc biệl có hiệu quả trong việc mỏ

hliìh hoá các đườne phân thuỷ tụ ihuỷ, hiển

tliỊ bc mặt, các đường chiếu sáng, độ dốc

hưóìiíỉ, bãi sôniz và thế tích llìn h 2.3 Mô lĩìnli tam \>iúc

Mõ hình TIN có thể mô hình hoá điểm, đường và đa giác Phương pháp tam giác được lạo thành từ vô số các điểm có toạ độ X, y, z Các đường gián đoạn biếu diễn các con sưối, diềm SÔIIÍĨ suối và \'ô số các đối tượng dạng tuyến Có nhữníí măt bicu cỉicn

da giác \’ới cùng một độ cao như hồ, đầm hay biCn giới Bản đồ đường đồng mức có Ihclạo ra lừ mô hình TIN, sử dụng tuyến nội suy, hay thuật toán làm Irơn các đa tuycn

Một sô dữ liệu trái đất có dạng lưới ô

vuông đều nhau với giá trị độ cạo Ví dụ

như kiểu dữ liệu mô hình số độ cao

(Dioital Elevation Model - DEM) theo

tiêu chuẩn của trắc địa Hoa Kỳ (hình 2.4)

Trang 30

Tập hợp dư liêu raster biểu diẻn cao độ, đặt ớ những khoảníỉ cách đều nhau Mỗi ỏ trẽn rastcr liên kết với mội giá trị độ cao.

Từ tâp liợp dũ’ liệu raster độ cao, bất kv cao dộ điểrn nào trên bề mặt cũng có thể tính toán và có thể tạo ra các đườno đồng mức

u u điém cúa dữ liệu raster là:

- Khái niệm mỏ hình theo dữ liệu raster đơn giản Dữ liệu lưu trữ gọn gàng

- Các thuậl toán ứng dụn« \'ào mỏ hình raster rõ ràng

- Dữ liẹu dộ cao tương dối phonẹ phú và chi phí khòns cao

Nhược điếm của dữ liệu raster là:

- Lưói khône linh hoạt không phù hợp với sự biến đổi cùa địa hình

- Các dối tuựiiíỉ dạng luvến không đưọc biếu diễn tốt cho nhiều ứng dụng

2.2.2 Đường đồng mức

Đirờna đồnạ mức có tliẽ được dùng đế

hiếu diẻn các hổ mặl Đường đồng inírc là

(ỉườna cliạy theo giá irị độ cao như nhau

Đuừrm đồng mức là nguồn dữ liệu ihòng tin

mặt đấl dỗ truN' cập dối với đa số người sử

Tuy có nhũnu ưu dicm như trên, nhưng đường đóng mức :ũng có những nhược điểm Đườiie linnu mức thườiiíỉ hạn chế việc lạo mò hình hoá bé rnặt bằng máy tính Tập hợp eác đicni Irón dườna đồim mức không thê tạo ra một cách thuận liện tập hợp dữ liệu của

bề mãt, Khó chuvcn đổi dữ liệu từ dạng đường đồno inức sanR mỏ hình raster hay mỏ liìnli 'riNs Sư chuyên dổi thành đườna đồng mức luôn là phương sách cuối cùng để xây clựne mò hình bc mặl

ỉíiiih 2.5 Ditờnỉỉ dồng mức

2.2.3 M ạn g liiói tam giác không đều T IN

Mạim lirứi tam íỉiác khôns đéu (TIN) lù có hiệu quả và chính xác để mô hình hoá bề inãt licii luc:

Trang 31

1 Tập hợp các điểm có toạ độ \,y.z Ihôna

qua thiết bị photogramiTictric, lập hợp dữ liệu

GPS hoặc bằng những pliươne tiện khác

Các đường đứt nét thể hiện sự thay đổi cùa

mặt, còn phạm vi không nối các lam giác thể

hiện các đối tượng nhu hồ nước

2 Từ tập hợp các điếm, phần mềm GIS

tạo ra mạng lưới tối ưu các lam giác, các tam

"iấc này mang tên "Tam aiác Delaunav"

Trong mô hình TIN các tam 2Ìác dược tạo ra

sao cho càng gần gũi với tam tỊÌác đều càns

A íace a c lin c s D ctane □

arvA stao c d trcclo n

Hình 2.7 Tcim giác có toạ độ diiìlì 3D

2.2.3.1 Các hộ phận của mô hình TIN

Mô hình TIN có Ihể biổLi diễn các diổm các đường, các đa giác

Mỗi điếm trong mộl khòi các đicm (lều mang Ihco cập toạ độ 3 giá trị X,Y,Z Nhữníiđicin này được tập hợp hỏi các tliiêì bị pholoorainmetric, công nehệ viễn thám, hoặc chuyến đổi dữ liệu khác sans

Những đườim 2Ìán đoạn biểu thị bé mậl

Ihay đổi đột ngột, không liên tục Ví du,

nliũng trường hợp dùng dườna nél đứt dc inó

lả con suối, đường phân ihuv, mép của còna

Irình xây dựng, hoặc nhữne \'ùna dã có sự

thav đói bề mặt đào đắp bằiií: máy móc

Vùno bị loại trừ (lỗ ihúna) bicii ihi khu

vvc có độ cao băng nhau, thóiìg lliường nlìất ^ ^

p!:;,íCCi

ỉytíJ:>;> u'0 'ìl

Trang 32

Phần phía tronii của biên cỏrm trình CŨIIS khỏna c1ưọ’c đưa vào điều nàv quan trọng khi ta tính khối luựnu côn« tác đất.

2 2 3 2 Biểu diễn hề măt bằng mò hình TIN

Có một vài phương pháp để hiển Ihị bề mặt được biếu diễn bằng mò hình TIN Có thể

\'C niỏ hình TIN trên bản đồ phẳiiR (khôníỉ gian 2 chiều) với màu sắc để biểu diễn độ cao độ dốc và các diện mạo bé mặl,

Voi phần mềm như Arcinío có thể biếu diền phối cánh của một bề mật với hình phủ, điiòng clổna mức lưới hay nhữìia đối iưựns khác nữa

2.2.3.3 Phâìi tích bằng ÌHỎ hình TIN:

VcÝi mô hình TĨN ta có thc thực hiện được nhiều côn2 \'iệc phân tích bề mặt Một số phân tích như:

- l ’ính loán cao độ độ dốc, diện mạo (hướna dốc) cho bất kỳ điểm nào trên bề mặt

- l'hál sinh đưòìig đổng imrc bànii các đườim oẵy kliLÌc, hoặc đường trơn nội suy tam giác (lạc

- Xác định mức dộ phạm \’i, cao dộ cùa bổ mậl

- "rổng hợp thốno kê cho bc mật như the lích dấl theo một mạt phẳng độ dốc truna bình, diện tích, chu \'i khu dãì

- Tạo mặt cắt dọc bicu ihị (lọc ihco mộl tuyến ircn hé mat

- Thực hiện việc lính loán Ihc tích đấl cho cỏim Irình đường, để có thế tính toán cânbang kiiối lượng dào đất ớ khu này đắp vào khu kia

- 1’hán tích diện tích cua bổ mặt nliìn ihấv từ một điếm

2.3 MỒ HÌNH HOÁ BÁNG HÌNH ẢNH HAY DŨ LIỆU TIÊU BlỂU

Dữ liệu ảnh được thu thập lừ ảnh vệ tinh, hoặc khốna ảnh Ảnh vệ tinh là phương pháp Ihu Ihập dữ liệu một \ ùns rộng lớn vói giá ihành lì lốn kém nhất, vì vậy nó là một

bộ phận quan trọns trons nhiéii hệ Ihỏns lin địa lý

Tập hợp dữ liệu raster

Dữ liệu raslei' có ihế được dùng đế lót ớ clưól cùim cua bán dồ, để làm nguồn cho việc chuyến đổi dữ liệu, lạo mô hình lưói bề mặt, hoặc niỏ hình hoá tạo hàm xấp xỉ cho những diẽm phân tán l^hần mcm GIS có thc nhanh chón« phủ chồng tập hợp dũ' liệu rastcr

Trang 33

Tập họp dữ liệu raster lưu giữ ma trận

các ò (cell) với giá trị tiêu biếu cho mỗi

cell (hình 2.9) Mỗi cell có cùng chiều

rộng và chiều cao

Toạ độ địa Iv ỏ' 2.ÓC phía bên Irái trên

cùng của lưới, cùng với kích thước của

cell và số hàng số cột của lưới, xác định

duy nhất khône gian trải ra của tập hợp

Hình 2.9 Mô liìnlì lưới với các cell

inaiiíị tììiiộc lính

ihê là số nguyên (integer) hay số có phần lẻ (Aoating number) Một vài kiểu của giá trị của các cell raster có thể như sau:

- Ánh sáng tương phản đậm nhạt trong ảnh

- Ánh sáng có cường độ ở mộl vùng riêng của quang phổ trong ảnh vệ tinh

- Thuộc tính như sử dụng đất hay kiểu đối tượng, như nhà hay đường phố

- Giá trị z, như cao độ hoặc sự tập trung

Bảng giá Irị thuộc tính (a value attribute

lablc - VAT) có thể tuv chọn liên kết với tập

hợp dũ’ liệu raster Bảng thuộc tính lưu giữ giá

irị phân loại Có ihể ihêm vào bảng nhiều CỘI

Tập dữ liệu rastcr có một hay một vài bãng

(band) dũ' liệu (hình 2.10) Mỗi band trong

lập dữ liệu raster có một lưới phủ xác định,

nhưn" biểu thị nhữnti íỉiá trị thuộc tính khác

nhau Thôns thưòng, dùníỉ nhiều band dữ liệu

irons trường hợp biểu diễn dữ liệu đa quang

phổ, thu đuực qua ảnh vệ tinh

Tập dữ liệu raster nhu là thuộc tính đối

tượng

Không phái láì cả các tập dữ liệu thuộc

líiih đều có tham chiếu địa lý Một hình ảnh

có ihế được dừno như mộl thuộc tính cho

đối luựllii.

Nếu la xâv dựim một GIS \'ề mua bán

Iihà la có Ihc muốn đưa lén mạng internet

hình anh phối canh cúa ngôi nhà nhìn từ inộl Hình 2.11 Hìnlì ánh C ì ì í i lìịịỏi lìliủ cán húìi

Hình 2.10 Cúc hủiì‘ị ịhund) ciìci lập chì liệu rastei'

Trang 34

dicMii nliìn nào đó \'à dưa ra baii đổ \'ới bicu tượníí clio mói nưòi nhà cần bán Người mua

có ihe nhấp chuột vào bicLi iưoim c!c xcm hình ảnh dáy dủ của níỉôi nhà, các yếu tố khác cua nhà, giá cả của nsôi nhà

Nhữna ví dụ khác cho vicc dùim hình iinli như thuộc tính đối tượng là:

- Tài liệu được được quét bằna máv scanner như giấy phép hay những văn bản chứim từ

- Các torm s trườns dũ' licLi licn kếl \ ới \ Ị trí địa lý.

- Các phác hoạ thiết kố SO' dỏ, inãt bằii2 nhà sơ phác \ v

Biểu diễn điểm, đườiìg và đa giác

Một điểm trong tập dữ IIỘLI raster có thể

dưực biểu diễn bằng 1 ccll ha> một \'ài cell

licii lục nằm cạnh nhau Đườnc có thể được

bicái thị bằng một loạt các cclls có bể rộng là

I hoậc một vài cells Đa 2Ìác co thê được mô

ta bằim một mảng các cclls Mặc dù la có thế

nliìn thấy và phàn biệt đươc clicm, đưừim, đa

uiác Ihco dạng dữ liệu rasicr, ĩihưiii: lót hơn

IICLI ta chuvcn đổi từ dang nisicr sang dạng

\'cclor nếu ta muốn tưưng tác tới dõi iưựniỉ

C huyển đổi tập dũ liẹu rúslẽi'

ỈỴip dữ liệu raster có ché duơc lạo ra một cách dề dàii'i SOOỈ? các đối tượng cần mô tá, nhicLi khi sẽ có lợi hoìi khi diì licLi rasler chuycn dỏi sang dạng dữ liệu khác, dạne

\'(jcU)r Ví dụ như chuyên (lổi ánh cLÌa các côns liinh Ihanh các tập dữ liệu đối tượng làcác nỵõi nhà dưới dạnẹ các da í>iác (hình 2.13) Độ phán uiái cứa các ánh trong lập dữliệu raster ảnh hường lớn lới tlộ chính xác của dữ liệu chuyén dổi dạng veclor

Iliiih 2.12 Điểììỉ, đườiìí>, da íỉiác

Hình 2.13 Clinvciì (loi ilữliậi (inh lliànl: (\n tl( i Ĩ HỢI Ì Í Ị

riĩép phán tích raster

Phán mém GIS cho tập dữ liọu raster là nhữns cỏne cu thao tác mạnh mẽ Sau đây là inot số côns việc triến khai:

Trang 35

- c / i i i \ ' ể n d ổ i Ic lìô n ẹ Íịiíin:

Tập dữ liệu raster có thể

chuyến chỗ, uốn cong, kéo trẹo

cho vừa khít với vị trí không

gian chính xác Nó còn có thể

chiếu lên hệ toạ độ Kéo hình

ánh raster dãn như một tấm

cao su (ruber sheeting) cho vừa

\'ới khu vực được vector xác

định Biến đổi đa giác áp dụng

phương trình chung cho khít

với lưới vector được xác định

bới người sử dụng

- 'irùniị khớp khỗiìiị gian:

Mò hình hoá đặc tính của khu

đất, như là đánh giá sự phù hợp

một kiểu phát triển nào đó cho

khu đất như tôi ưu hoá vị trí

cíia con đường mới, hoặc ước

loán giá ihành sứ dựng đàì

hoặc tính toán khối lượng còng

H ìn h 2.16 Tối ưit lioá vị n i xây clựní’ clưòiií>

- Quan hệ không <ịiair Mỏ hình hoá khoảng

cách tới điếm đặc biệt được lựa chọn Khoảng

cách này được đo đạc theo đường thẳng trong

hình học O-cơlit, hoặc thời gian hành trình

- Pluìiì tích bề mặt: Tim kiếin những đặc

trưng cúa bề mặt, như độ cao, liếng ồn, hay sự

tập trung ỏ nhiễm Có thể tính toán độ dốc và

hướna dốc của bề mặt hoặc xác định mức độ

tiếns ồn ớ vùng lân cận sân bay

- Sự phút uhv Mô hình hoá sự di chuyển của

một số nhân tô đặc biệt như sự lan rộng của lửa

hay dự đoán sự lan rộng của dầu tràn

^ 3 1 7 ^ 3 2 3 _^328 _^314

_^315 _^31Ô

H in h 2,17 Quan hệ klìóỉìi^ giaỉì

lliẼ^-ễSSI y s day ^ day 4

D 3

□ dav 'A

M day 1

I lì n h 2.18 Phún íícli hớ Iiiặi

Trang 36

- C h i p l ì i ỉ^lìo l ỉ l i a r CV) ilic liìili \ : )ủu J ư ơ c d ư ò n i : tiỉ nLíăii I i li ất d ự a i h c o m ộ l l i ê u c h í

diiỉh liiĩỏv

3 lo w im pedancen

CVic dỏi lưọììía dịa ly Iiani Ircn hoãc bõn canlì hô lììãt Irai đất Các đối iưựng địa Iv

ricim rè thưừìi!^ iliày ưoun lư Iilìiêi: như sỏnu nizòi, ilìưc \âl irone xây dựng như con

duờiiii cUíờne one cõim Irìiih nhà cửa còn có thô là sự phàn chia đâì dai như quốc sia, ihưa dãl phân cliia liành clìíiih chiiih trị

B i n d ô i n o l i ì n h l u x i c á c d o i i Líoì iii cì ị a 1\ b ă n u tỈKMiì d i ĩ ò n i i , đ a u i á c :

2.4.1 'I np dữ liéii doi tuon^

’I'i(Miiz ulp ho‘p dũ' liêu dõi tuựiie mổi \'Ị trí clưọc uhi loa ciộ X Y Đ i c m dược nhì

\ ó'i n i ộ l ca|') I ìa d ô X Y Đ u ừ i m clirọc u h i h ã n ” m ộ l líìạl c i i é m l l ì c o i h ứ lự Đ a u i á c d u ‘Ợc

Iilii băiiu iiiọl loạt các loa do X.Y dọc theo đườn” hao dúnn kín khu \'ực.

: \ l ỉ ữ ỉ ĩ í Ị (Un ÍIỈOỈỈÌỊ d iế ỉ ì i: Đ i c n ì bicLi

d i c n c a c d o i i ư o ' ! m cl ị a I v k l ì õ n u c 6 d i ô n

líc h , k liõ iv i c ì c liiô u d ài Iioạc Iilu ìn u d ô i

UííVnu cỊLiá n h ) k h i clu'o'c llìL' liÌL'n t rc iì b a n

Trang 37

Hỉnh 2.21 Các dối ĩuợiìg điểm

Ilinh 2.22 Các dối tượng dường

không có diện tích, hoặc những đối

tượng quá hẹp khi được thể hiện trên

tỷ lệ bản đồ tương ứng

N h ữ n g đối tượng đa giác: Đa giác

dùng để biểu diễn nhũng diện tích

như quốc gia, vùng đất, dân số, khu

đất đế bán, thổ nhưỡng, thửa đất,

vùng sử dụng đất Những đa giác cận

kề một diện tích chỉ rõ đặc tính sử

dụng của khu đất bao quanh

Bản đồ chuyển tải các thông tin

tói người sử dụng

Bản đồ chứa đựng nhũng thông tin

về các đối tượng địa lý bằng cách sử

dụng các biểu tượng và nhãn

Siiu đày là một số cách biểu thị

Ihổng thường cúa bán đồ về những

Ihông tin thuộc tính cúa các đối tượng

dịu lý;

- Đường được vẽ với nhiều nét to

nhỏ, kiêu nét, màu sắc khác nhau đê biểu ciiỗn những cấp đường hoặc đặc lính khác nhau của đường

- Suôi và các mặt nước thường dược võ bằng màu xanh nước biến để chi thị đó

là nước

- Nhũìig bicLi tượng đặc biệt mỏ tả các đối tượng như đường sắt sân bay

- Các đườnii phố được làm nhãn với tên đường

- Những công trình xây dựng được làm nhãn với tên và chức năng của công trình

2.4.2 Đối tưựnịĩ, mạng và hình học

Các đối tượna có thế có ba vai trò cơ bản trong mối quan hệ với nhau đó là đối tượng đơn gián, đối tượna trong mạng, các đối tượng có quan hệ hình học với nhau

- Những đỏi tượng đơn giản

Nhữna đối tượng đơn giản là những đối tượng khỏns cần xác định mối quan hộ với các đối tượng khác hoặc có quan hệ hình học với đối tượng kề bên

Ilìn h 2.23 Các dôi Iiừ/Iií’ da 'iịiác

Trang 38

- Những đới tượng mạng

Các dổi tượnc có thc được nòi \'ới

nhau tionư một mạng

Một mạns bao sồm có các cạnh

dược bãl đầu \'à kết thúc bới các

diêm Mội dicm có thổ được nối với

nhicu cạnli Tập hợp của các cạnh \'à

ciicm dược aọi là mạng hình học

- Chia sẻ cạnh trong quan hẹ

hinh học

Các ycLi lố hình học của các đối

lượng có thế sứa chữa được Với các

phần mềm như Armap edilor có thê

xác định rõ tãp hợp đối tượnạ và tạo

ra các đối tượníỊ hình học 2 chiều

( p h ắ n a ) Đó là l ậ p các dối tượng CO’

baii: nút, cạnh \'à mặl

Khi ta sửa chũa (edil) niộl niíl nối

lii''p uiữa các núl nhu’ bãns cao su dãn

la hoặc co lại Khi ta edil inộl eanh, ta

Ihay dổi hình dạng cúa hai nặl cùng niọl lúc

dịnh dược kícli ihưcíc của các đối tượng;

đi a n dườim đa 21 ác

Các còng trình có thế được \'ẽ như các đa

giac trono irường hợp tỷ lệ lớn, hay chỉ là các

cticin khi tỷ lẽ nhỏ (hình 2.27)

Chỏ đứní: của các cày trcii ban dổ có ihể

ihc liién liciiíi tìiìiíi cáv mộl khi tv lè ban dồ

lứn hay một polyeon cho ca một \ ùn<i có

Trang 39

Hinh 2,29 Thể hìệỉì suối trêiì hản dồ

tree -

iâaỉưre ũlaââ 4

foregt ^

ỷ íeatưre classPtSSBB &tandr

1 iĩ

r r r ■'! ?

LSỉ

101

phải thiết lập cơ sở dữ liệu liên quan

tới các lớp đối tượng khác nhau

Trong trường hợp đó, những cây được

liên kêì với vị trí của khu rừng Khi

vẽ bản đồ tỷ lệ xác định tập hợp các

đối tượng có thể thể hiện được Hình 2.30 Cư sở dữ liệu hên quan

2.5 SO SÁNH 3 PHƯƠNG PHÁP BlỂU DIỄN k h ô n g g i a n

Tóm tắt lại, có 3 phương pháp cơ bản để biểu diễn không gian: veclor, raster, tam giác Mỗi phương pháp biểu diễn thích hợp với một lớp đặc tính của sự phân tích địa lý

và kết xuất bản đồ

Những dữ liệu không gian này không phải là được sử dụng đơn lé, cơ sở dữ liệu địa Iv của bạn có thể bao gồm tất cả 3 loại dữ liệu cho việc sử dụng bản đồ một cách có hiệu quá Một bản đổ có thể sử dụnR một hay lất cả ba loại dữ liệu không £Ìan đế hiểu thị.Thông thường, dữ liệu raster là lớp được lót xuống dưới làm nền cho dữ liệu vcctor Lớp dữ liệu raster cho ta hình ảnh thực trong phạm vi của lớp dữ liệu vector, trên đó la

có thể hoàn thiện những công việc kỹ thuật hay phân tích

Dữ liệu lam giác đôi khi cũng được dùng như một lớp nền cho lớp dữ liệu veclor cho

ta thấy hình ảnh diện mạo của bề mặt trái đất

\'à các hlnh ảnh trên mĩii đâ'l.

T am giác TIN có hiệu lỊ L ia khi biếu diẻn bé mậi có t!ic biếu thị dộ cao và nliừnu tính chất khác nữa ví du như

sự tập Irun 2

Trang 40

C huyến đổi ĩừ dữ !iệu TIN

R aster hoá từ dữ ỉiệLi \ ector Scan (quét ảnh) bản vẽ,

Điếm được liru 2 ÌỮ với toạ độ

X.Y Đườníỉ dược lưu như tuyến

nối tiếp các diểm có toạ độ X.Y

Đa giác dược lư L i như một dường

khép kín.

l ư 2ỐC toạ độ ớ 2.ÓC trái dưới

cùng của raster theo chiéii

r ô n e và chiểu cao các điếm anh (cell) được xác định theo

Điếm biểu diẻn các dôi lượng

nhỏ Đường biếu diẻn các đối

lượng có chiều dài Iihimg bề rộn;

hẹp Đii 2 Ìác biểu diễn cac đối

urợna irLÌi rộng.

Đ ốì tượng diểm được biếu diểiì bàng một ceil Đườĩig dươc biếu diễn bầiiổ mộ[ loạt các điểm kề liền cỏ cùng giá Irị Đ a giác biểu thi bang Iiìột

\'ùiìg các ccll có cùnu íỉid trị.

Cấc giá trị z cúa các điểm xác 4 ị n h hình dạng cúa mật, Các đường gián đoạn biếu thị sự thay đổi trên bề mặt

ví dư như suối, vv

ỈXrờniz lưu ^iữ vèt iìcn kòì các

núi Đa giac lưu 2Ữ các da ịiiíic

liai bén của dườne.

Chc plùi bán (Ỉ6 liìnli liọc

(topological map overlay).

V ù n g đ ệ m ( b u f f c r ) và sự c â n k é

Đa gỉác mờ cỉiồiig và chc phủ

Váii Ún khỏag 2 ian và logic.

Địa chí inã hoá (lịa lý.

Phíln tích mạng.

Nhữiiiỉ ceỉl bên eạnh nluinh cho n g dược dịnh VỊ bung lưcrng tãng giám giá trị hàng '.'à cột.

M ỗị tam giác dược !ién kết với nhữiig tam giác khác bẽn cạnh nó.

Sư trùng hợp không ciai

K.-t \iiai

tản cỉõ

Uử liệu vector ià cách tốt nhất đế

vc hình (iạiiỉi chính xác các đối

tưọìio (iịa lý Nhưna khỏiiG thíciì

ho'p khi ihc hiện các yếu tố ỉiẽn

UIC h a \ các dối íượng có bièn

ỊiiiÓ! khôiì” rỏ ràn”

Dữ liéu raster ỉà tôì nhất khi thê hiện hình ảnh \'à các đối 'irơne với thuộc tính biến đổi clẩM dần Nó ĩhườna không ĩhích hợp với viêc vẽ các dối urơiii: dìếm và cỉirờnti.

Dữ ỉiệii tam giác TIN là tốt nhất cho việc biếu thị phong phú bề mặt Có thể dùng

m àu sắc để biểu thị cao độ

dô dốc, hướnc phối cảnh

3 chiều.

2.5.1 Lưa chọn dừ liệu biểu dien k h ỏ n g gian

Có nlìicu t i c u chí đổ lựa chon phirơnu pháp biểu diẻn khỏng gian Tliông thường sự

la chọiì là rõ ràng xuấl plìáí từ dũ’ liệu có thể được cunu cấp và nlìiệm vụ phân tích cần

Ngày đăng: 02/10/2021, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Văn Đức. Giáo trình cao học về các hệ thông tin địơ lý. 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cao học về các hệ thông tin địơ lý
2. Đặng Vãn Đức. Hệ thống thông tin địa lý GỈS. Nhà xuất bản Khoa học KT. Fà Nội. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý GỈS
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học KT. FàNội. 2001
3. Pranẹois Charbonneau. Bài giảng cơ sở d ữ liệu và hệ thông tin địa lý. Tài litu giảng dạy tại trường ĐH Kiến trúc Hà Nội. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở d ữ liệu và hệ thông tin địa lý
4. Đặng Minh Hoàng, c ẩ m nang sử dụng Microsoỷt Access 2000. Nhà xuất b;n Thống kê. Hà Nội. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: c ẩ m nang sử dụng Microsoỷt Access 2000
5. Trần Thanh Phong, Nguyễn Trọng Toán. MicrosoỊt Access 97 - Visual Basic f(r Application^^ tw f A đến z . Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội. 1998.Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: MicrosoỊt Access 97 - Visual Basic f(r Application^^ tw f A đến z
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội. 1998.Tiếng nước ngoài
6. Bob Booth and Andy Mitchell (2001). Getting Started with ArcGIS. GIS by ESRI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Getting Started with ArcGIS
Tác giả: Bob Booth and Andy Mitchell
Năm: 2001
7. E Diclon (1990). An Introduction toqeoqraphical, InỊoniation Sysíe ịCrlb).Laboratoire Commun de Télédétection C EM A G REF/EN G REF Montplier Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction toqeoqraphical, InỊoniation Sysíe ịCrlb)
Tác giả: E Diclon
Năm: 1990
8. E Diclon (1990). Data Síriicíure f o r Themalic Maps. Laboratoire Commun (e Tclédétection CEM AGREF/ENG REF Montplier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Data Síriicíure f o r Themalic Maps
Tác giả: E Diclon
Năm: 1990
11. Microsoị) Access (2000). Introduction Microsoít Accessl.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoị) Access (2000)
Tác giả: Microsoị) Access
Năm: 2000
12. Microsoýì Ojfice (2000). Tutorial-Office\Microsoft Access Tutorial.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoýì Ojfice (2000)
Tác giả: Microsoýì Ojfice
Năm: 2000
9. MapInfo Professional‘\ MapInfo Profesional Tutorial Khác
10. Michaael Zeiler (2001). Modeling Our World - The ESRI Guide to Geodataba.e Design. ESRI Press Khác
13. www.unice.fr\GEONET\THEORIE.HTME (2005). Deíinition d'un S.I.G Khác
14. w w w .u n ice.fr\G E O N E T \T H E O R IE .H T M E (2005). U ne Base de Donnéts G raphiques Khác
15. www.unice.fr\GEONET\THEORIE.HTME (2005). Les types dc donné's graphiques Khác
16. \v\vw.ưnice.fr\GEONET\THEORIE.HTME (2005). Traitement de rimage Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w