1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bai 1 Vi tri hinh dang va kich thuoc cua Trai Dat

72 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 360,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế II- Chuẩn bị GV và HS : : 1GV: - Quả địa cầu- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời 2 HS: SGK, phiếu học tập III- Phươ[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng :

BÀI MỞ ĐẦUI- Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- HS nắm được những nội dung chính của môn địa lí lớp 6 Cho các em biết được cần phải học môn địa lí như thế nào

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng đọc và phân tích, liên hệ thực tế địa phương vào bài học

* Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân, tự nhận

- Giáo viên gi i thi u b i m i.ớ ệ à ớ

*HĐ 1: Tìm hiểu nội dung của môn địa lí 6

HĐ chung cả lớp (22 phút )

GV giới thiệu môn địa lí lớp 6.

Yêu cầu HS n/c sgk cho biết:

? Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều gì

? Hãy kể ra 1 số hiện tượng xảy ra trong thiên nhiên

mà em thường gặp

HS: nêu một số hiện tượng.

Nắng, mưa, gió bão, động đất

*GV: giới thiệu nội dung về bản đồ rất quan trọng

trong chương trình địa lý nó là một phần của chương

trình, giúp học sinh có kiến thức ban đầu về bản đồ,

phương pháp sử dụng, rèn kỹ năng về bản đồ, kỹ

năng thu thập, phân tích, xử lý thông tin

1 Nội dung của môn địa lí 6:

- Nghiên cứu về trái đất môi trườngsống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí, hình dáng, kích thước, vận động

- Sinh ra các hiện tượng thường gặp như:

Tiết 1

Tiết 1

Trang 2

* HĐ 2: Tìm hiểu phương pháp học tập môn địa lí

những đặc điểm riêng của chúng

- Nội dung về bản đồ là 1 phần của chương trình, giúp học sinh kiến thức ban đầu về bản đồ, phương pháp sử dụng, rèn kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thuthập, phân tích, xử lý thông tin

2 Cần học môn địa lí như thế nào?

- Quan sát sự vật hiện tượng địa lý trên thực tế, trên bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ…

- Khai thác kiến thức cả kênh hình và kênh chữ

- Liên hệ những điều đã học với thực tế

4 Củng cố: (6 phút )

- Nội dung của môn địa lí 6?

- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?

5 HDVN : (1phút )

- HS học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài vị trí hình dạng trái đất…

Sau khi học song chương I học sinh cần nắm được:

+ Hình dạng kích thước trái đất, quả địa cầu mô hình thu nhỏ của trái đất, hệ thống kinh -

vĩ tuyến

+ Các yếu tố trên bản đồ như tỉ lệ, kí hiệu phương hướng, kinh độ vĩ độ trên bản đồ

+ Trái đất trong hệ mặt trời, chuyển động tự quay của trái đất và hệ quả của nó, chuyển động của trái đất quanh mặt trời và hệ quả

+ Cấu tạo của trái đất, cấu tạo bên trong của trái đất, cấu tạo lớp vỏ trái đất và vai trò của nó

2- Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, sử dụng quả địa cầu, bản đồ, sơ đồ, lược đồ

- Kĩ năng thu thập sử lí thông tin phân tích tổng hợp

Trang 3

- Kĩ năng sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng địa lí xảy ra trong môi trường sống, vận dụng kiến thức đã học vào đời sống sản xuất ở địa phương.

3-Thái độ:

- Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người

- Có tình yêu vào khoa học, tích cực tham gia vào việc bảo vệ môi trường sống

VỊ TRÍ - HÌNH DẠNG - KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT I- Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Biết được vị trí trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng và kích thước của trái đất

- Trinhg bày được khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc và vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu nam

2 Kỹ năng:

-Xác định được vị trí của trái đất trong hệ mặt trời trên hình vẽ

- Xác định được kinh, kinh tuyến đông và kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu đông, nửa cầu bắc, nửa cầu nam trên bản đồ và quả địa cầu

- Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy,giao tiếp,làm chủ bản thân, tự nhận

Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định : (1phút):

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- H: Em hãy nêu 1 số phương pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?

3 Bài mới: - Giáo viên giới thiệu bài mới.

*Hoạt động 1: (10phút ) Chung cả lớp

GV: Yêu cầu HS quan sát H1 (SGK) cho biết:

? Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ mặt trời

HS: Mặt trời, sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả, sao

mộc, sao thổ, thiên vương, hải vương, diêm vương

1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời

2 Hình dạng, kích thước của trái đất

và hệ thống kinh, vĩ tuyến

Tiết 2

Trang 4

cho biết:

? Trái đất có hình gì.

HS: Trái đất có hình cầu.

? Quả địa cầu là gì

? Quan sát H2 cho biết độ dài của bán kính và

đường xích đạo trái đất

- HS quan sát H3 SGK cho biết :

? Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và Nam trên

bề mặt quả địa cầu là những đường gì.( đường kinh

tuyến)

? Những đường vòng tròn trên quả địa cầu vuông

góc với các đường kinh tuyến là những đường gì

( Đường vĩ tuyến)

? Dựa vào hình 3 : Xác định đường kinh tuyến gốc

và đường vĩ tuyến gốc

HS : Là kinh tuyến 00 qua đài thiên văn Grinuýt

nước anh Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo, đánh số

0o

? Em hãy xác định các đường KT đông và KT tây.

HS : Những KT nằm bên phải đường KT gốc là KT

đông Những KT nằm bên trái kinh truyến gốc là

KT Tây

? Xác định đường VT Bắc và VT Nam.

(VT Bắc từ đường XĐ lên cực bắc

- VT Nam từ đường XĐ xuống cực Nam

? Xác định nửa cầu Bắc và nửa Nam.

- Nửa cầu Bắc từ đường XĐ lên cực bắc

- Nửa cầu Nam từ đường XĐ xuống cực Nam

- Trái đất có hình cầu

- kích thước trái đất rất lớn

- Kinh tuyến: Là đường nối liền hai điểm cực bắc và cực nam trên bề mặt quả địa cầu

- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặt địa cầu vuông góc với kinh tuyến

- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến 00 qua đài thiênvăn Grinuýt nước Anh -Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00(xích đạo)

- KT đông: những kinh tuyến nằm bên phải KT gốc

- KT Tây:Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc

- VT Bắc : những vĩ tuyến nằm từ XĐ lên cực bắc

- VT Nam: những vĩ tuyến nằm từ XĐ xuống cực Nam

- Nửa cầu đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 600Đ

- Nửa cầu tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T vaf 600Đ

- Nửa cầu bắc: Nửa bề mặt địa cầu tính

từ xích đạo lên cực bắc

- Nửa cầu nam: Nửa bề mặt địa cầu tính

từ xích đạo đến cực nam

4 Củng cố : (4 phút )

- Xác định đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc trên quả địa cầu ?

- Xác định vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam ? kinh tuyến đông, kinh tuyến tây trên quả địa

Trang 5

- HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ

- Biết 1 số việc phải làm khi vẽ bản đồ như: Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí, biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng cách dùng

kí hiểu để thể hiện các đối tượng

2 Kỹ năng:

- Dựa vào bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chim bay(đường thẳng)

và ngược lại

- Hình thành cho HS kỹ năng sống như:

Tư duy,giao tiếp, làm việc theo nhóm, làm chủ bản thân, tự nhận thức, giải quyết vấn đề

Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định :

2 Kiểm tra : (5 phút):

- Bản đồ là gì?

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài

*Hoạt động1: Tìm hiểu về khái niệm bản đồ

Chung cả lớp (5 phút )

GV yêu cầu HS n/c sgk/11 cho biết :

? Để vẽ bản đồ cần tiến hành các công việc gì

( SGK/11 )

Khỏi niệm bản đồ.

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất

Tiết 4

Tiết 3

Trang 6

*Hoạt động 2: ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.

Chung cả lớp (10 phút )

GV: Yêu cầu HS quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng 1

lãnh thổ nhưng có tỉ lệ khác nhau (H8, 9) cho biết:

? BĐ nào trong 2 BĐ có tỉ lệ lớn hơn

? BĐ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết hơn

(HS: bản đồ H8)

? Mức độ nội dung của BĐ phụ thuộc vào yếu

tố nào (tỉ lệ BĐ)

*Hoạt động 2: (20 phút) Đo tính các khoảng cách

thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:

- Yêu cầu HS đọc kiến thức trong SGK cho biết:

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thước?

- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?

+ Hoạt động nhóm: 3 nhóm

- Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo

đường chim bay từ khách sạn Hải Vân - khách sạn

Thu Bồn

- Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực địa theo

đường chim bay từ khách sạn Hoà Bình -khách sạn

Sông Hàn

- Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội

Châu (Đoạn từ đường Trần Quý Cáp -Đường Lý Tự

Trọng )

Hướng dẫn : Dùng com pa hoặc thước kẻ đánh dấu

rồi đặt vào thước tỉ lệ Đo khoảng cách theo đường

chim bay từ điểm này đến điểm khác

a) Tính khoảng cách trên thực địa dựavào tỉ lệ thước

b) Tính khoảng cách trên thực địa dựavào tỉ lệ số

* Vận dụng:

- K/C từ khách sạn Hải Vân - khách sạn Thu Bồn:

5,5 x 7500 = 41250 cm = 412,5 m

- K/C từ khách sạn Hòa Bình - khách sạn sông Hàn:

4 x 7500 = 30000 cm = 300 m

- K/C đường Phan Bội Châu (Đoạn từđường Trần Quý Cáp - Đường Lý Tự Trọng ):

Trang 7

GV cho HS đổi chéo nhóm chấm điểm.GV nhận xét

- Học bài theo câu hỏi và bài tập sgk

- Nghiên cứu bài phương hướng bản đồ

- HS cần nắm được các quy định về phương hướng trên bản đồ( 8 hướng chính)

- Cách xác định phương hướng trên bản đồ

2 Kỹ năng:

- Xác định phương hướng , tọa độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ và quả địa cầu

- Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy,giao tiếp, làm việc theo nhóm, làm

chủ bản thân, tự nhận thức, giải quyết vấn đề

3.Thái độ : yêu thích môn học

Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

Trang 8

3 Bài mới:

HĐ 1: Phương hướng trên bản đồ

Hoạt động chung cả lớp (8 phút)

-GV : Yêu cầu HS quan sát H.10 (SGK) cho biết:

? Các phương hướng chính trên thực tế

(HS :

+ Đầu phía trên của đường KT là hướng Bắc

+ Đầu phía dưới của đường KT là hướng Nam

+ Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông

+ Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.)

- GV : gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ H.10, điền các

hướng chinh

- HS dưới lớp vẽ sơ đồ H10 vào vở

GV: Để xác định phương hướng trên bản đồ cần

dựa vào yếu tố nào ?

-HS: dựa vào KT,VT

-GV: Nếu trên BĐ không thể hiện KT&VT, làm

thế nào để xác định phương hướng ?

- HS: Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc

GV: chốt kiến thức

HĐ 2: HĐ nhóm (20 phút)

- GV: cho HS làm bài tập phần a , d

* Phần a : Dựa vào hình vẽ 12 sgk/1 : Xác định

hướng bay của các địa điểm

 Mỗi nhóm xác định một địa điểm

- HS: Làm bài vào phiếu học tập, báo cáo kết quả

theo nhóm, các nhóm nhận xét, bổ sung

- GV: Đưa phiếu thông tin phản hồi

- GV: Chuẩn kiến thức, HS làm bài vào vở

+ Đầu phía trên của đường KT là hướng Bắc

+ Đầu phía dưới của đường KT là hướng Nam

+ Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông

+ Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây

1 Phương hướng trên bản đồ:

- Hà nội Viêng Chăn: hướng t.nam

- Hà Nội  Giacácta: hướng nam

- Hà Nội  Manila: hướng đông nam

- Cualalămpơ BăngCốc: hướng bắc

d) Từ 0  A: hướng Bắc+ Từ O  B: hướng Đông+ Từ O  C : hướng Nam+ Từ O D : hướng Tây

Trang 9

HĐ 3 : Chung cả lớp : 5 phút

GV treo bản đồ Đông Nam Á yêu cầu HS xác định

tọa độ địa lý của thủ đô Hà Nội Việt Nam

PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.

KINH ĐỘ-VĨ ĐỘ-TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ(TIẾP THEO)

- Xác định phương hướng , tọa độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ và quả địa cầu

- Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy,giao tiếp, làm việc theo nhóm, làm

chủ bản thân, tự nhận thức, giải quyết vấn đề

3.Thái độ : yêu thích môn học

Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định : (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (10 phút)

HS 1: Vẽ sơ đồ và điền các hướng chính trên bản đồ ?

HS 2: Kinh độ, vĩ độ , tọa độ địa lý của một điểm là gì ?

3 B i m i:à ớ

*HĐ 1: Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí (15phút)

HĐ cặp/ nhóm nhỏ

- GV Yêu cầu HS quan sát H11 (SGK) hãy:

? Xác định kinh tuyến vĩ tuyến đi qua địa điểm

2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:

- Kinh độ: sgk

Tiết 5

Trang 10

GV TB : kinh độ, vĩ độ của 1 điểm gọi là tọa độ

địa lý của điểm đó

- GV yêu cầu HS xác định toạ độ địa lí của một

- GV cho HS dựa vào hỡnh 12 sgk làm bài tập

Phần b + c : Xác định tọa độ địa lý của các địa

- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là toạ

độ địa lí của điểm đó

- Cách ghi tọa độ địa lý:

Ví dụ: H.11/sgk

20o T

Điểm C

10o B

2- Bài tập

Phần b:

A 130oĐ B 1100Đ

10oB 100BPhần c

1300Đ 1400Đ

C E

00 00

1000Đ D

100B

4- Củng cố : (3 phút)

GV khái quát ND bài học

5- HDVN: (1phút)

- Học kỹ bài, nắm chắc cách xác định phương hướng, tọa độ địa lý, cách ghi tọa độ địa

lý của 1 điểm Đọc trước bài kí hiệu bản đồ

V- Rút kinh nghiệm :

Trang 11

- HS hiểu được kí hiệu bản đồ là gì?

- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ

- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và đọc các kí hiệu trên bản đồ

*Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy,giao tiếp, làm việc theo nhóm, làm chủ

bản thân, tự nhận thức, giải quyết vấn đề

3 Thái độ: yêu thích môn học

II - Chuẩn bị :

1 GV : Bản đồ các kí hiệu.

III- Phương pháp:

Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định : (1phút):

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Kiểm tra BT1 (SGK)

3 Bài mới:

- Giáo viên gi i thi u b i m i.ớ ệ à ớ

*HĐ 1: Các loại ký hiệu bản đồ

Chung cả lớp (15 phút)

*GV hướng dẫn HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng

chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:

? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải

(HS: bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa

của kí hiệu )

? Có mấyloại kí hiệu dùng để biểu hiện các đối

tượng địa lý trên bản đồ

(HS: Thường phân ra 3 loại : Điểm, đường, diện

tích)

? Quan sát H.14 sgk, hãy kể tên một số đối tượng

địa lý được biểu hiện các loại kí hiệu điểm, đường,

- bảng chú giải giải thích nội dung và

ý nghĩa của kí hiệu

- Thường phân ra 3 loại kí hiệu: + Điểm

+ Đường

+ Diện tích

Tiết 6

Trang 12

biểu hiện bằng kí hiệu điểm, đường, diện tích.

- GV nhấn mạnh:

+ Kí hiệu điểm thường dùng để biểu hiện các đối

tượng phân bố tương đối tập trung

+ Kí hiệu đường thường dùng để biểu kiện các đối

tượng phân bố theo chiều dài: sông, đường g

thông

+ Kí hiệu diện tích thường dùng để biểu kiện các

đối tượng phân bố rộng trong không gian

-GV: Quan sát H15, H16 em cho biết:

? Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ

- ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu ?

GV gọi 1-2 HS lên bảng chỉ 3 đối tượng được biểu

hiện bằng ký hiệu hình học,ký hiệu chữ, ký hiệu

tượng hình trên bản đồ

*HĐ 2: Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

HĐ chung cả lớp (20phút )

GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK) cho biết:

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét

(HS: Cách nhau 100 mét)

? Dựa vào đâu để ta biết được 2 sườn tây - đông

sườn nào dốc, sườn nào thoải

(HS: Dựa vào khoảng cách đường đồng mức,nằm

gần nhau hay cách xa nhau ta có thể thấy được

sườn nào dốc, sườn nào thoải)

- GV giới thiệu quy ước dùng thang màu biểu hiện

độ cao và minh họa trên bản đồ

+Từ 500m -1000m màu đỏ

+Từ 2000m trở lên màu nâu

4.Củng cố :(4 phút)

? Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tượng như sau:

Sân bay, Chợ, Câu lạc bộ, Khách sạn , Bệnh viện

HS lên bảng vẽ, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung, GV đánh giá

Trang 13

Giảng :

Ôn Tập

I- Mục tiêu :

1- Kiến thức : ôn tập củng cố các kiến thức về hình dạng, kích thước, hệ thống kinh-vĩ

tuyến, phương hướng, kinh độ - vĩ độ trên bản đồ

- Củng cố cách biểu hiện các đối tượng địa lý và địa hình trên bản đồ

2- Kỹ năng : - Củng cố các kỹ năng về phương hướng, cách xác định phương hướng và

kinh độ, vĩ độ tọa độ địa kí trên bản đồ

*Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy,giao tiếp, làm chủ bản thân, tự nhận

Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt cá nhân

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định : (1phút):

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

* Hỏi : Hãy kể tên các loại kí hiệu và các dạng kí hiệu bản đồ ? Chỉ 3 loại kí hiệu, 3 dạng

kí hiệu trên bản bản đồ ?

3- Bài mới :

HĐ 1 : GV hướng dẫn HS ôn tập theo hệ thống

câu hỏi sau (15 phút) chung cả lớp

1-Kinh tuyến là ggì ? Vĩ tuyến là gì ?

2-Kinh tuyến gốc là đường nào, vĩ tuyến gốc là

đường nào ?

3-Kinh độ là gì ? Vĩ độ là gì ? Tọa độ địa lí của

một điểm là gì ?

4- Bản đồ là gì ? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ ?

5- Phương hướng trên bản đồ được quy định như

thế nào ?

I- Lý thuyết : 1- Kinh tuyến :

- Kinh tuyến gốc : kinh tuyến 00, đi qua đài thiờn văn G-rim-uyt ngoại ở thành phố Luân Đôn nước Anh

Trang 14

6- Tại sao muốn hiểu được bản đồ phải đọc và

hiểu bản chú giải của bản đồ ?

7- Người ta biểu hiện địa hình trên bản đồ bằng

bản đồ đo được là 4cm, vậy trên thực tế hai thành

phố đó cách nhau bao nhiêu Km ?

-GV y/c HS giải thích con số tỉ lệ trên sau đó vận

dụng để tính toán

Bài tập 2 : Khoảng cách từ Hà Nội đến Hạ Long

là 200 km Trên bản đồ Việt nam khoảng cách

giữa hai thành phố đó đo được 20cm Vậy bản đồ

có tỉ lệ bao nhiêu ?

-Y/c HS nhắc lại đơn vị của tỉ lệ bản đồ ?

- Hướng dẫn HS đổi đơn vị k/c thực tế ra cùng

đơn vị k/c bản đồ sau đó tính toán theo công

thức :

Tỉ lệ bản đồ = k/c trên bản đồ : k/c thực tế

Dạng 2 : xác định tọa độ địa lý của một điểm

y/c HS ôn lại bài tập 3 phần b + c sgk/17

- Đầu bên phải v.tuyến là hướng đông

- Đầu bên trái vĩ tuyến là hướng tây

6- Kí hiệu bản đồ :

- Kí hiệu bản đồ dựng để biểu hiện cácđối tượng địa lí trên bản đồ  muốn sử dụng bản đồ cần đọc bản chú giải ở góc bản đồ

7-Cách biểu hiện địa hình trên b.đồ

4 x 2.000.000 =8.000.000cm = 80 km

Bài tập 2:

Bản đồ có tỉ lệ là :

Tỉ lệ bản đồ = k/c bản đồ : k/c thực tế = 20 : 20000000

Trang 15

Kiểm tra 45 phút I- Mục tiêu:

1-GV:- đề kiểm tra cho mỗi HS một đề

2- HS:ôn lại kiến thưc đã học, đồ dùng học tập.

III- Ph ương ph á p:

- Làm bài kiểm tra viết

IV- Nội dung kiểm tra

TSĐ

Độ dài đường x.đạo0,25 đ = 14,3% TSĐ

K/n về quả địa cầu

Tỉ lệ bản đồ1đ =12,1 %TSĐ

P hướng trên b đồ3đ = 36,4%

TSĐ

Xác định tọa độ địa lýcủa một điểm, ghi TĐĐL3đ = 36,4% TSĐ

TS câu: 8

TSĐ:10

4 câu1,75 đ =17,5% TSĐ

2 câu2,25 đ = 22,5% TSĐ

2 câu

6 đ = 60 % TSĐ

B- Đề bài:

Phần 1:Trắc nghiệm khách quan (4đ )

*Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý em cho là đúng trong các câu sau

Câu 1 (0,25đ):theo thứ tự xa dần mặt trời, trái đất nằm ở vị trí thứ mấy

a.Thứ 1 b.Thứ 2

c.Thứ 3 d.Thứ 4

Câu 2 (0,25đ) Trái đất có dạng hình gì.

Trang 16

Câu 4 (0,25đ) Kí hiệu bản đồ gồm các loại

a.Điểm , đường , diện tích b.Điểm ,đường

c.Điểm , đường , hình học d.Điểm ,đường ,diện tích ,hình học

Câu 5 (2 đ).

* Hãy chọn các từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để được câu đúng

Kinh- vĩ tuyến, mô hình thu nhỏ, khoảng cách trên thực địa, mức độ thu nhỏ, hình dạng -Quả địa cầu là (a)…………của trái đất ,trên quả địa cầu có hệ thống(b) -Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ (c)……….của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với

(d)

Câu 6 (1đ)

* Hãy nối các nội dung ở cột Avới nội dung ở cột B sao cho phù hợp

1.Kí hiệu điểm a Ranh giới quốc gia

3.Kí hiệu diện tích c Hình tam giác ,hình vuông

4.Dạng kí hiệu chữ d Sân bay ,cảng biển

đ Tên quặng khoáng sản

Trang 17

* Phần 1: trắc nghiệm khách quan (4 đ)

Đáp án c c b d a mô hình thu nhỏ, b kinh vĩ tuyến,

c độ thu nhỏ , d.thực tế trên mặt đất

1-d 2-a 3-b 4 - đ

* Phần II: Tự luận (6 đ)

Câu 1(3 đ)

100T 100Đ

A B

100 B 200N

Câu2 (3 đ)

TB B ĐB

T Đ TN N ĐN V- Trả bài- nhận xét- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn :

Ngày giảng

Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả.

I Mục tiêu

Tiết 8

Trang 18

1- Kiến thức:

- HS nắm được: Sự chuyển động tự quay quanh trục tưởng tượng của Trái đất Hướng chuyển động của nó từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay một ngày đêm

- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục

- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất

- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch

* Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân, tự nhận

thức, giải quyết vấn đề

2 Kỹ năng: Quan sát và sử dụng quả Địa cầu.

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết và giải thích được hiện tượng địa lý trong thực tế.

II.Chuẩu bị :

1 GV : Quả địa cầu, tranh

2.HS: SGK , phiếu học tập

III- Phương pháp:

Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Giáo viên gi i thi u b i m iớ ệ à ớ

* Hoạt động 1(25phút) Vận động của Trái đất quanh

? Trái đất quay quanh trục theo hướng nào

?Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó trong vòng 1

ngày đêm được qui ước là bao nhiêu giờ.(24h)

?Tính tốc độ góc tự quay quanh trục của trái đất

(HS 3600: 26 =150/ h , 60phút :150 =4phút / độ)

? Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu giờ khác nhau

(HS: 24 giờ )

*GV: 24 giờ khác nhau  24 khu vực giờ (24 múi giờ )

? Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ ,chênh nhau bao nhiêu

giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến

(HS: 360:24=15kt) )

? Sự chia bề mặt t đất thành 24khu vực giờ có ý nghĩa

-GV để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 hội nghị

quốc tế thống nhất lấy khu vực có kt gốc làm k/v giờ gốc

1.Vận động của Trái đất quanh trục.

-Hướng tự quay trái đất từ Tây sang Đông

-Thời gian tự quay1vòng quanhtrục là 24 giờ

- Chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực giờ

-Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó

là giờ khu vực -Giờ gốc (GMT)khu vực có kt gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc và đánh số 0(còn gọi giờ quốc tế )

Trang 19

-.Từ khu vực giờ gốc về phía đông là k/v có thứ tự từ 1-12

- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết

Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7)

- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy giờ?

(19giờ )

- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riêng

trái đất quay từ tây sang đông đi về phía tây qua 15kinh

độ chậm đi 1giờ (phía đông nhanh hơn 1giừ phía tây )

- GV để trách nhầm lẫn có quy ước đường đổi ngày quốc

tế kt1800

* Hoạt động 2(15phút ) Hệ quả sự vận động tự quay

quanh trục của Trái đất

GV: Yêu cầu HS quan sát H 21 cho biết:

- Trái đất có hình gì?

-Em hãy giải thích cho hiện tượng ngày và đêm trên Trái

đất?

(Chuyển ý)

GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và cho biết:

? Hướng chuyển động của vật ở nửa cầu Bắc, ở nửa cầu

a-Hiện tượng ngày đêm -Do trái đất hình dạng cầu nên mặt trời chỉ chiếu sáng được một nửa: Nửa được chiếu sáng

là ban ngày nửa nằm trong bóng tối là ban đêm

- Nhờ có sự vận động tự quay của trái từ tây sang đông mà khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt có ngày đêm

b Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất nên cácvật chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hướng.+ Bán cầu Bắc: lệch bên phải.+ Bán cầu Nam: lệch bên trái

- Hiểu được sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời theo một quỹ đạo hình elip

- Hướng chuyển động : từ tây sang đông

Tiết 10

Trang 20

- Thời gian chuyển động một vòng quanh mặt trời là 365 ngày 6 giờ.

- Nắm được hiện tượng mùa trên trái đất, hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa là

do hiện tượng chuyển động của trái đát quanh mặt trời

2- Kĩ năng:

- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đất

- Nhớ vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí

* Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân, tự nhận

Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

1- ổn định tổ chức: (1phút )

2- Kiểm tra bài :(5phút )

- Trái đất nằm nghiêng trên MPQĐ là bao nhiêu? Trái đất chuyển động quanh trục theo hướng nào?HS: Trả lời (66033’ - Tây -> Đông)

3- Bài mới:GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1(15phút)

Tìm hiểu sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời

GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho HS quan sát

? Nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục ,hướng độ

nghiêng của trục trái đất ở các vị trí xuân phân, hạ trí,

thu phân, đông trí

? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và trên trục của

trái đất thì trái đất cùng lúc tham gia mấy chuyển

động ? hướng các vận động trên ?sự chuyển động đó

gọi là gì

- GVdùng quả địa cầu lạp lại hiện tượng chuyển động

tịnh tiến của trái đất ở các vị trí xuân phân, hạ chí ,thu

phân ,đông chí ,yêu cầu học sinh làm lại

? Thời gian Trái đất quay quanh trục của trái đất 1vòng

là bao nhiêu (24h)

? Thời gian chuyển động quanh Mặt trời một vòng của

trái đất là bao nhiêu (365ngày 6h )

? Tại sao hướng nghiêng và độ nghiêng của trục Trái

đất không.( quay theo một hướng không đổi )

* Hoạt động 2: (20phút )Hiện tượng các mùa

GV: Yêu cầu HS quan sát H23 cho biết:

1 Sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời.

-Trái đất chuyển động quanh mặttrời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn

-Trái đất chuyển động một vòng quanh mặt trời trên quỹ đạo hết

365 ngày và 6 giờ

2 Hiện tượng các mùa

- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất bao giờ cũng có độ

Trang 21

? Khi chuyển động trên quỹ đạo trục nghiêng và hướng

tự quay của trái đất có thay đổi không ? (có độ nghiêng

không đổi ,hướng về 1phía )

? Ngày 22/6(hạ chí ) nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời

( Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt trời nhiều hơn.)

? Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời

(Nửa cầu Nam ngả về phía Mặt trời nhiều hơn)

-GV khi nửa cầu nào ngả phía mặt trời nhận nhiều

ánh sáng và nhiệt là mùa nóng và ngược lại nên ngàyhạ

trí 22/6là mùa nóng ở bán cầu bắc ,bán cầu nam là mùa

đông

GV: Yêu cầu HS quan sát H 23 (SGK) cho biết:

? Trái đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc và Nam về Mặt trời

như nhau vào các ngày nào

nghiêng không đổi nên lúc nửa cầu bắc , lúc nửa cầu nam ngả vềphía mặt trời sinh ra các mùa :

+ Nửa cầu hướng về phía mặt trời nhận được nhiều ánh sáng là mùa nóng

+ Nửa cầu chếch xa mặt trời nhận được ít ánh sáng là mùa lạnh

Các mùa đối lập nhau ở 2 nửa cầu trong một năm

4- Củng cố (3 phút )

Bài tập 1: Đánh dấu (x) vào ô trống có ý đúng:(3phút )

Mặt trời luôn chuyển động

Trái đất đứng im

Trái đất luôn luôn chuyển động quay quanh Mặt trời

Trái đất và Mặt trời đều chuyển động

? Tại sao có các mùa trên trái đất

Trang 22

- Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện thượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.

* Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân, tự nhận

thức, giải quyết vấn đề

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II- Chuẩn bị :

1 GV: Hình 24, quả địa cầu, tranh vẽ: Trái đất quay quanh Mặt trời

2 HS :- ôn lại bài chuyển động của trái đất quanh mặt trời.

III- Phương pháp:

Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

1- ổn định tổ chức: (1phút )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trái đất chuyển động quanh Mặt trời theo hướng nào?

Khi chuyển động quanh Mặt trời, Trái đất có chuyển động quanh trục nữa không? (HS: từ tây sang đông Trái đấtvẫn chuyển động quanh trục- chuyển động tịnh tiến)

3 B i m i.à ớ

* Hoạt động 1:( 25 phút)

GV: Yêu cầu HS dựa vào H 24 (SGK) cho biết:

- Tại sao đường biểu hiện trục Trái đất và đường phân

chia sáng, tối không trùng nhau?

(HS: Đường biểu hiện truc nằm nghiêng trên MPTĐ

66033’, Đường phân chia sáng - tối vuông góc vưói

MPTĐ)

? Vào ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng

góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu Vĩ tuyến đó là

đường gì ?

(HS: 23027’ Bắc, Chí tuyến Bắc)

? Vào ngày 22/ 12 (đông chí) ánh sáng Mặt trời chiếu

thẳng vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu Vĩ tuyến đó là

gì ?

(HS: 23027’ Nam,Chí tuyến Nam)

GV: Yêu cầu HS quan sát H 25 cho biết

? Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm của các điểm

A, B ở nửa cầu Bắc và A’, B’ của nửa cầu Nam vào

ngày 22/6 và 22/12

? Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6 và ngày 22/12

ở điểm C nằm trên đường xích đạo

HS trả lời GV hoàn thiện kiến thức

1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất:

- Trong khi quay quanh mặt trời trái đất có lúa chúc nửa cầu bắc,

có lúc ngả nửa cầu Nam về phía mặt trời

- Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục trái đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngàyđêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ

- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn

ở những địa điểm có vĩ độ khác nhau, càng xa xích đạo về phía 2

Trang 23

* Hoạt động 2(15phút )

GV: Yêu cầu HS dựa vào H 25 (SGK) cho biết:

- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày, đêm của các

đuểm D và D’ ở vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam của 2 nửa

địa cầu sẽ như thế nào?

-Vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam là những đường gì?

- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài của ngày và đêm ở

2 điểm cực như thế nào ?

- HS trả lời, GV treo bảng phụ có ghi số ngày đêm dài

suốt 24 giờ:

cực càng biểu hiện rõ

- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm có ngày, đêm dài ngắn như nhau

2 ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:

66 độ 33 phút N

Hạ21/3-23/9 Cực bắc

Cực nam

Đông23/9-21/3 Cực bắc

Trang 24

- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi

- Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do 7 mảng lớn và nhỏ

- Các địa mảng có thể di chuyển, tách xa nhau hoặc xô vào nhau,

- Tạo nên các hiện tượng động đất, núi lửa

2 Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích lược đồ.

* Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân, tự nhận

Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm

IV- Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )

GV chiếu h.25: hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

Hỏi: - Vào ngày nào thì hiện tượng ngày đêm diễn ra suốt 24h ở 2 cực?

( vào ngày 22/6 và 22/11 ở các vĩ tuyến 660 33 phút B và 66o 33 phút N.)

3 Bài mới.

*Hoạt động 1 (20 phút )

- GVchiếu H.26: Cấu tạo bên trong của trái đất →

yêu cầu HS quan sát hình và bảng thống kê SGK/32

? Hãy trình bày cấu tạo và đặc điểm của từng lớp

- Đại diện nhóm báo các kết quả, GV chốt kiến thức

? Nêu vai trò của lớp vỏ trái đất đối với đời sống sản

xuất của con người

(HS: lớp vỏ mỏng nhất ,quan trọng nhất là nơi tồn

tại các thành phần tự nhiên, môi trường sống của xã

hội loài người)

? Hiện tượng động đất xảy ra ở lớp nào

GV chốt kiến thức

*Hoạt động 2:(15 phút )

? Dựa vào TT sgk hãy cho biết tỉ lệ thể tích và khối

lượng của lớp vỏ trái đất so với trái đất

1 Cấu tạo bên trong của trái đất

Gồm 3lớp -Lớp vỏ -Trung gian -Nhân

a,Lớp vỏ: Lớp vỏ mỏng nhất ,quan

trọng nhất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên ,môi trường xã hội loài người

b,Lớp trung gian : có thành phần

vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt trái đất

c, Lớp nhân: ngoài lỏng ,nhân

Trang 25

GV chiếu H.27:các địa mảng của lớp vỏ trái đất

? Vỏ trái đất được cấu tạo như thế nào

HS: cấu tạo bới các địa mảng nằm kề nhau

-HS đọc SGK nêu được các vai trò lớp vỏ trái đất ?

- GV Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK) cho biết:

? Các mảng chính của lớp vỏ trái đất ,đố là địa mảng

nào

-GV kết luận:

Vỏ trái đất không phải là khối liên tục , do 1số địa

mảng kề nhau tạo thành Các địa mảng có thể di

chuyển với tốc độ chậm ,các mảng có 3 cách tiếp

-Trên Vỏ Trái đất có núi sông  Là nơi sinh sống của loài người

-Vỏ Trái đất do 1 số địa mảng kề nhau tạo thành: - Mảng Bắc Mĩ; Mảng Phi, Mảng Âu-á; Mảng ấn độ;Mảng nam Cực; Mảng Thái Bình Dương

 các mảng di chuyển chậm Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau, trượt lên nhau

- Biết được tên,vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc trên BĐ thế giới

* Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân, tự nhận

thức, giải quyết vấn đề

Tiết 13

Trang 26

2 Kĩ năng:

- Phân tích tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II - Chuẩn bị :

1.GV:Quả địa cầu.bản đồ tự nhiên thế giới , máy tính

2 HS:SGK

III- Phương pháp:

-IV- Tiến trình dạy học.

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:(5phút )

-Trình bày cấu tạo của lớp Vỏ Trái Đất?

HS : - Vỏ: dày từ 5km  7 km, rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao

- Trung gian: Dày từ gần 3000 km, từ từ quánh dẻo đến lỏng, to 1500oC 4700oC

- Lõi: Dày trên 3000 km, lỏng ở ngoài rắn ở trong, to cao 5000oC

→ Yêu cầu HS quan sát cho biết:

- Tỉ lệ d.tích lục địa và đại dương ở nửa cầu

Bắc ? ( S lục địa: 39,4%,S đại dương: 60,6 %)

- Tỉ lệ d.tích lục địa và đại dương ở nửa cầu

Nam? ( S lục địa: 19,0%, S đại dương: 81%)

- GV chiếu bản đồ tự nhiên thế giới

→ HS xác định các lục địa và đại dương thế

- Lục địa nhỏ nhất : á - Âu (bắc bán cầu)

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu

Bắc, hoàn toàn ở nửa cầu Nam

? Lục địa nào nằm cả ở nửa cầu Bắc, cả nửa

1 Bài tập1:

+ Nửa cầu Bắc:

- S lục địa: 39,4%

- S đại dương: 60,6 %+ Nửa cầu Nam:

+ Lục địa có S lớn nhất: á - Âu (Cầu Bắc)

- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ

- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lục địaPhi

- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Nam Cực

Trang 27

cầu Nam.

HS: Lục địa Phi

* Hoạt động 3(10phút )

HS hoạt động cặp nhóm nhỏ

-GV: Yêu cầu HS quan sát bảng (SGK) trang

35: nếu diện tích bề mặt trái đất là 510.106

km2 thì diện tích bề mặt các đại dương chiếm

bao nhiêu % tức là bao nhiêu km vuông ?

HS: Chiếm 71%bề mặt trái đất tức là 361triệu

km2

* Cho HS hoạt động cá nhân :

- Có mấy đại dương lớn trên thế giới?

? Đại dương nào nào có diện tích nhỏ nhất

? Đại dương nào có diện tích lớn nhất

+ Thái Bình Dương có diện tích lớn nhất: 179,6 tr iệu km2

Ngày giảng :

Chương II: Các thành phần tự nhiên của trái đất

Mục tiêu của chương:

1-Kiến thức : Học sinh nắn được các thành phần tự nhiên của trái đất sự hình thành nên

các dạng địa hình, mỏ khoáng sản, cấu tạo lớp khí và các khối khí ,thời tiết khí hậu các yếu

tố nhiệt độ, gió,mưa ảnh hưởng của các yếu tố đó tới tự nhiiên và đời sống con người trrêntrái đất

2- Kĩ năng :rèn kĩ năng quan sát phân tích các thành phần tự nhiên trên bản đồ ,và lược đồ 3- Thái độ : giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống

Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Tiết 14

Trang 28

- HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt trái đất là do tác động của nội lực và ngoại lực.Hai lực này có luôn có tác động đối lập nhau.

- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tượng núi lửa và động đất

- Cấu tạo của ngọn núi lửa

2 Kĩ năng:

- Quan sát tranh ảnh

* Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân, tự nhận

thức, giải quyết vấn đề

3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế

II- Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV:Tranh núi lửa , máy tính

2 HS : nghiên cứu trước bài học

III- Phương pháp:

Đàm thoại, thuyết giảng, liên hệ thực tế

IV- Tiến trình dạy học:

GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức (SGK) cho biết:

? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt của địa

hình bề mặt trái đất

HS: Nội lực, ngoại lực

? Thế nào là nội lực

HS: Là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất, có tác

động nén ép vào các lớp đá, làm cho chúng uốn

nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới

sâu ngoài mặt đất thành hiện tượng núi lửa hoặc

động đất

? Ngoại lực la gi`

HS:Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái

Đất, chủ yếu là 2 quá trình: Phong hoá các loại

đá và xâm thực (Nước chảy, gió)

+ Ngoại lực

- Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu là 2 quá trình: Phong hoá các loại đá và xâm thực (Nước chảy, gió)

Trang 29

HS : Núi lửa đang phun hoặc mới phun là núi lửa

đang hoạt động, núi lửa ngừng phun đã lâu là núi

lửa tắt ,

? Thế nào là động đất

HS : Là hiện tượng tự nhiên xảy ra đột ngột từ

trong lòng đất, ở dưới sâu, làm cho các lớp đá

rung chuyển dữ dội

GV chiếu một số hỡnh ảnh về động đất nỳi lửa

? Quan sỏt ảnh động đất, nỳi lửa,hóy nờu những

thiệt hại do động đất gây ra

HS :thiệt hại về người, nhà cửa, đường sá, cầu

cống, công trình xây dựng, của cải

? Để trỏnh những thiệt hại do động đất, nỳi lửa

gõy ra, cần cú những biện phỏp gỡ

HS : con người đó lập cỏc trạm nghiờn cứu dự

bỏo trước để cú biện phỏp di dõn ra khỏi vựng

+Gây thiệt hại:

- Người, nhà cửa, đường sá, cầu cống,Công trình xây dựng, Của cải

- Để đo các chấn động của động đất người ta dùng thang RICHTE ( 9 bậc )

4 - Củng cố (4phút )

- Tại sao nói: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối lập nhau?

- Con người đã làm gì để giảm các thiệt hại do động đất gây nên?

- Đọc biều đồ, lược đồ, tranh ảnh

- Sử dụng mô hình Trái Đất (Quả địa cầu)

* Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân, tự nhận

Trang 30

2.HS :SGK kiến thức các bài đã học

III- Phương pháp

- Đàm thoại, thuyết giảng, trực quan bản đồ.

IV- Tiến trình dạy học

4 - Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả

5- Sự vận động quay quanh mặt trời của Trái Đất và các hệ quả

* Nhóm 3:

6- Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?Có mấy loại ki hiệu bản đồ? Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ như thế nào?

7 -Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu vai trò của lớp vỏ trái đất?

8 - Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

Yêu cầu HS giải thích số tỉ lệ

I-Vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất, VT

- Quy ước trờn quả địa cầu cú:

+ 360kinh tuyến: 180 KT đụng, 180 KT tõy + 181 vĩ tuyến: 90 VT bắc, 90 VT nam

Trang 31

Bài 4: Phương hướng trên bản đồ,

kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý

-Cách x.định và ghi tọa độ địa lý

-GV chiếu bản đồ TN V Nam

y/c HS xác định phương hướng

trên bản đồ

Bài 5: Kí hiệu bản đồ Cách biểu

hiện địa hình trên bản đồ

GV chiếu bản đồ TN V Nam

y/c HS lấy ví dụ về kí hiệu trên bản

đồ

Bài 7: Sự vận động tự quay quanh

trục của Trái Đất và các hệ quả

Bài 8: Sự chuyển động của Trái

Đất quanh mặt trời

Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái

Đất

Bài 12: Tác động của nội lực và

ngoại lực trong việc hình thành địa

hình bề mặt Trái Đất

III- Phương hướng trên b đồ, k độ, v độ, TĐ địa lý.

* Qui ước phương hướng trờn bản đồ:

+Hướng bắc: Đầu trờn kinh tuyến

+Hướng nam: đầu dưới kinh tuyến

+Hướng đụng: đầu phải vĩ tuyến

+ Hướng tõy: đầu trỏi vĩ tuyến

* Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý, cỏch ghi:

Vớ dụ: C 20o T

10o B

* Phân loại kí hiệu:

- Cỏc loại kớ hiệu: điểm, đường, diện tích

+ Lớp lõi

VI- Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.

- Nội lực: Là những lực sinh ra từ bên trong

- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài

Trang 32

Ngày soạn :

Ngày giảng:

THI HỌC KỲ II- Mục tiêu:

1- Kiến thức:- Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ nhận thức của học sinh về vị trí,

hình dạng,kích thước trái đất.Tỉ lệ bản đồ

2- Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tính toán tỉ lệ bản đồ.

* Giáo dục KNS : Trung thực, tự lập, sáng tạo làm bài

3- Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II- Chuẩn bị

GV:- đề kiểm tra cho mỗi HS một đề

HS:ôn lại kiến thức đã học, đồ dùng học tập.

III- Ph ương pháp: - Làm bài kiểm tra viết

IV- Nội dung kiểm tra

A- Ma trận

B- Nội dung :

Câu 1: (2 điểm)Trái đất ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời? Trái đất có

hình gì ? Kích thước ra sao? Độ dài bán kính trái đất và độ dài đường xích đạo?

TSĐ

Hình dạng, kích thước 0,5đ=25%

TSĐ

Độ dài bk trái đất:

0,5đ=25% TSĐ

Độ dài đường xích đạo trái đất:

1 đ

=33,3% TSĐ

Khoảng cách trên bản đồ

1 đ

= 33,3% TSĐ

Cách tính tỉ lệ bản đồ

1 đ

= 50% TSĐ

Trang 33

Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km Trên một bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15cm Vậy bản đồ có tỷ lệ bao nhiêu?

Câu 3: (3 điểm)

Quan sát hình vẽ trên và cho biết:

-Vào ngày 22/6( hạ chí) ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?

-Vào ngày 21/3 và 23/9( xuân phân, thu phân) ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vàomặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?

-Vào ngày 22/12( đông chí) ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩtuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?

Câu 4 : (2 điểm:) Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu rõ đặc điểm

của lớp vỏ địa lý?

III- Đáp án - bi u i mể đ ể

1 Trái đất ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời

Trái đất có dạng hình cầu

Độ dài bán kính trái đất 6370 km,

độ dài đường xích đạo là 40076km

0.50,50,50,5

2 Khoảng cách thực tế là 105 km = 10.500.000cm

Khoảng cách trên bản đồ là 15cm

Tỷ lệ bản đồ là 15: 10.500.000 = 1: 700.000

1,01,01,0

3 -Vào ngày 22/6( hạ chí) ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào

mặt đất ở vĩ tuyến 230 27’ bắc Vĩ tuyến đó là đường CTbắc

-Vào ngày 22/12(đông chí ) ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vàomặt đất ở vĩ tuyến 230 27’nam Vĩ tuyến đó là đường CT nam

-Vào ngày 21/3 và 23/9(xuân phân, thu phân) ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến 00 Vĩ tuyến đó là đường xích đạo

1,0 1,0

Trang 34

+Lớp trung gian +Lớplõi

- Đặc điểm cấu tạo của lớp vỏ:

+ Là lớp mỏng nhất chỉ từ 5-7km + Cấu tạo bởi lớp đá rắn chắc + Càng xuống sâu nhiệt độ càng tăng tối đa 1000 0 C + Lớp vỏ được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau tạo thành

1,0

V- Nhận xét-R KN:

Ngày soạn :

Ngày giảng:

ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.

I- Mục tiêu :

1 Kiến thức: - HS nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của núi.

2 Kĩ năng: - Nhận biết được dạng địa hình núi qua ảnh.

* Hình thành cho HS kỹ năng sống như: Tư duy, giao tiếp,làm chủ bản thân, tự nhận

thức, giải quyết vấn đề

3.Thái độ : - giúp các em hiểu biết thêm về thực tế, có ý thức bảo vệ môi trường.

II- Chuẩn bị của GV và HS:

1.GV: BĐTN Việt Nam, máy tính

2.HS : ôn lại tác động của nội lực, ngoại lưc

III- Phương pháp:

Đàm thoại, trực quan hình ảnh, liên hệ thực tế

IV- Tiến trình tổ chức dạy học.

1- Ổn định tổ chức:(1phút )

2 - Kiểm tra bài cũ:(5phút )

H: - Phân biệt sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực ? Ví dụ?

HS: - Nội lực: là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất (Núi lửa, động đất, tạo núi)

- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài bề mặt đất ( Nước chảy chỗ trũng, gió thổi bào mòn đá, nước lấn bờ)

3- B i m i.à ớ

*HĐ 1:(10phút )

GV: Yêu cầu HS n/c thông tin sgk, q.sát bảng thống

kê SGK/34, cho biết:

? Núi là gì, đặc điểm của núi ?

1 Núi và độ cao của núi.

- Núi là 1 dạng địa hình nhô cao rõ

Tiết 17

Trang 35

HS: Núi là 1 dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt

đất, có đỉnh nhọn, sườn dốc, chân núi

? Phân chia núi thành mấy loại

Căn cứ vào đâu để phân loại núi?

? Hãy cho biết cách tính độ cao tuyệt đối của núi

khác cách tính độ cao tương đối như thế nào

- Độ cao của nỳi:

+ Độ cao tương đối: Đo từ điểm thấp nhất đến đỉnh núi

+ Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực nước

HS:- Độ cao tương đối: Đo từ chân núi đến đỉnh

GV chiếu sơ đồ núi già, núi trẻ :

? Quan sát H35, nghiên cứu TT SGK  phân loại

núi già và núi trẻ về : đỉnh, sườn, thung lũng,

thời gian hình thành ghi vào bảng phụ theo mẫu :

* HĐ 3: (5phút ) tìm hiểu địa hình cacxtơ

biển lên đỉnh núi

2- Núi già, núi trẻ.

( SGK/43)

Trang 36

-GV chiếu H 37, yêu cầu HS qs cho biết:

-Yêu cầu HS quan sát H37, H38 (SGK) hãy mô

tả những gì thấy được trong hang động?

- HS trả lời GV chuẩn kiến thức

Giáo dục ý thức bảo vệ các danh lam thắng cảnh

của đất nước

* HĐ 4:(4phút )Giá trị kinh tế của miền núi

-Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội

loài người ?

HS : -Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùng

phong phú

-Nơi giàu tài nguyên khoáng sản

-Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ dưỡng ,du

lịch

HS trả lời GV chuẩn KT

GV Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường vùng

núi

Yêu cầu HS nêu KT cơ bản của bài học

3- Địa hình cacxtơ và các hang động

- Địa hình cacxtơ loại địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi

+ Hang động:

- Là những cảnh đẹp tự nhiên

- Hấp dẫn khách du lịch

- Có các khối thạch nhũ đủ màu sắcVD: Động Phong Nha – Kẻ Bàng

4.Giá trị kinh tế của miền núi

-Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùng phong phú

-Nơi giàu tài nguyên khoáng sản -Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ dưỡng ,du lịch

Bảng phụ lục phần 2: Núi già, núi trẻ.

Thời gian hình thành - Được hình thành cách

đây hàng trăm triệu năm

- Được hình thành cách đây vài chục triệu năm

4 Củng cố (3phút )

- Núi và cách tính độ cao của núi ?

- Phân biệt núi già và núi trẻ ?

- Địa hình cacxtơ và hang động ?

5 HDVN (2phút )

- Đọc bài đọc thêm

- Trả lời câu: 1,2,3,4 (SGK)

Ngày đăng: 01/10/2021, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w