BÀI TẬP DỰ BÁO PHẦN II Cho lớp KTPT 1.. Có số liệu về thu nhập bình quân và mức chi tiêu dùng lương thực thực phẩm bình quân đầu người trong hộ gia đình đơn vị: 1000 đồng qua các năm nh
Trang 1BÀI TẬP DỰ BÁO PHẦN II
( Cho lớp KTPT)
1 Có số liệu về dân số của một quốc gia qua các năm như sau ( triệu người):
Dân
số
123,9 127,9 132,1 136,4 140,8 145,4 150,1 155 160,1 165,2 170,6 176,2
Hãy dự báo dân số năm thứ 13 của quốc gia nói trên
2 Có số liệu về thu nhập bình quân và mức chi tiêu dùng lương thực thực phẩm bình quân đầu người trong hộ gia đình ( đơn vị: 1000 đồng) qua các năm như sau:
Hãy dự báo nhu cầu tiêu dùng lương thực thực phẩm năm 2008 bằng mô hình nhân tố theo biến độc lập là thu nhập và phương pháp hệ số co dãn theo thu nhập
3 Có số liệu về thu nhập bình quân và mức chi tiêu dùng lương thực thực phẩm bình quân đầu người trong hộ gia đình ( đơn vị: 1000 đồng) qua các năm như sau:
Tiêu
dùng
Hãy dự báo nhu cầu tiêu dùng lương thực thực phẩm năm 2008 bằng mô hình nhân tố theo biến độc lập là thu nhập và phương pháp hệ số co dãn theo thu nhập
4 Giả sử nền kinh tế có 3 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp của BCĐ liên ngành và véc tơ sản phẩm cuối cùng kỳ gốc như sau:
Trang 2A= và Y(0) =
Xác định nhu cầu vốn đầu tư để đạt mục tiêu Y(1) = , biết e =
0, 21 0, 23 0,18
0,17 0,18 0,14
0,16 0,15 0, 21
18 16 14
24 20
2.5 3.2
Trang 35 Cho bảng I –O của một nền kinh tế gồm 3 ngành ở năm gốc như sau ( đơn vị: 1000 tỷ đồng): Ngành Tiêu dùng cho sản xuất Sử dụng cuối cùng Giá trị SX
( GO)
a) Nếu ở kỳ dự báo, sử dụng cuối cùng đối với ngành Nông nghiệp tăng 5%, ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng 8% và ngành Dịch vụ tăng 7% thì tốc độ tăng GO là bao nhiêu? b) Xác định tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ dự báo so với kỳ gốc bằng phương pháp véc tơ
c) Tính nhu cầu vốn đầu tư để đạt phương án tăng trưởng trên đây nếu cho biết suất đầu tư trực tiếp của ngành Nông nghiệp là 2,3; ngành Công nghiệp – Xây dựng là 4,1 và ngành Dịch vụ
là 3,5
6 Một dự án nhà máy điện với thời gian xây dựng là 8 năm Trong 3 năm đầu vốn đầu tư được phân bố đều hàng năm là 3.000.000 USD với lãi suất 10%/năm Từ năm thứ 4, lượng vốn đầu tư tăng lên là 4.000.000 USD, đồng thời tăng đều 500.000 USD hàng năm để xây dựng các công trình sinh hoạt cho công nhân Hãy tính quy mô vốn của dự án vào cuối năm thứ 8, biết rằng từ năm thứ 4 trở đi lãi suất tăng lên là 12%/năm
7 Một dự án đầu tư cấp 3.000.000 USD một lần cho năm đầu Sau đó, kể từ năm thứ 2, mức vốn đầu tư hàng năm tăng thêm một lượng không đổi là 100.000 USD Hãy dự báo giá trị tương lai của dự án ở năm thứ 10, với lãi suất dự kiến là 12%/năm trong suốt thời kỳ
Trang 4Hướng dẫn giải môn Dự báo phát triển KT-XH 2
Bài 1:
Năm(t
)
Dân số
1050.
7 7354.9
1440.
9 12968
1000
0 1652 16520
1464 1
1876.
6 20643
2073 6
2114.
4 25373
6071
0 12273
10554 0
Do sai phân cấp 2 đều nhau nên khẳng định dân số quốc gia này biến động theo hàm bậc 2: Hàm dự báo dân số có dạng
^L= a+bt+ct2
Hệ phương trình xác định các hệ số:
12a+ 78b+650c= 1783.7
78a+650b+6084c=12273
650a+6084b+60710c=105540
=> a= 120.102 ; b= 3.758 ; c=0.076
Trang 5=> ^L= 120.102+3.758t+0.076 t2
Dân số năm thứ 13:
^L13 = 120.102+3.758*13+0.076 *13 2 = 181.789 (triệu người)
Trang 6Bài 2:
- Theo mô hình nhân tố:
Năm
Thu
nhập(Y)
Tiêu dùng
140200
0 1047080
Xây dựng hàm dự báo:
^
C= a+bY
Hệ phương trình xác định a và b:
10a + 3700b = 2779
3700a + 1402000b = 1047080
=> a = 66.55; b = 0.57
=> ^C = 66.55 + 0.57*Y
Dựa theo quy luật của dãy số dễ dàng dự báo được thu nhập năm 2008 là Y 2008 = 480(nghìn)
= > Tiêu dùng năm 2008 là ^C2008 = 66.55 + 0.57 * 480 = 340.15(nghìn)
Trang 7- Theo phương pháp hệ số co giãn:
nhập(Y)
Tiêu
2 t*e
Hệ số co giãn có dạng hàm :
e= a+bt
Hệ phương trình xác định a và b:
9a+45b=6.759
45a+285b=32.811
=> a=0.833; b = - 0.016
=> e = 0.833 - 0.016*t
Hệ số co giãn của năm 2008 là e2008 = 0.833 - 0.016*10= 0.673
Dựa theo quy luật của dãy số dễ dàng dự báo được thu nhập năm 2008 là Y 2008 = 480(nghìn)
=> %ΔY= (480-460)/460 *100% = 4.35%Y= (480-460)/460 *100% = 4.35%
=> %ΔY= (480-460)/460 *100% = 4.35%C = 2.93% => ^C2008 = (1+2.93/100)*327 = 336.58(nghìn)
Trang 8Bài 3:
- Theo mô hình nhân tố:
Năm Thu nhập(Y)
Tiêu dùng
Xây dựng hàm dự báo:
^
C= a+bY
Hệ phương trình xác định a và b:
10a + 3450b = 2597
3450a + 1198500b = 899350
=> a = 118.15; b = 0.41
=> ^C = 118.15+ 0.41*Y
Dựa theo quy luật của dãy số dễ dàng dự báo được thu nhập năm 2008 là Y 2008 = 400(nghìn)
= > Tiêu dùng năm 2008 là ^C2008 = 118.15+ 0.41*400 = 282.15(nghìn)
Trang 9- Theo phương pháp hệ số co giãn:
Hệ số co giãn có dạng hàm :
e= a+bt
Hệ phương trình xác định a và b:
9a+45b=4.853
45a+285b=23.114
=> a=0.635; b = - 0.019
=> e = 0.635 - 0.019*t
Hệ số co giãn của năm 2008 là e2008 = 0.635 - 0.019*10 = 0.445
Dựa theo quy luật của dãy số dễ dàng dự báo được thu nhập năm 2008 là Y 2008 = 400(nghìn)
=> %ΔY= (480-460)/460 *100% = 4.35%Y= (400-390)/390 *100% = 2.56%
=> %ΔY= (480-460)/460 *100% = 4.35%C = 1.14% => ^C2008 = (1+1.14/100)*277 = 280.16(nghìn)
Trang 10Bài 4:
0.21 0.23 0.18
0.16 0.15 0.21
0.79 -0.23 -0.18
E-A= -0.17 0.82 -0.14
-0.16 -0.15 0.79
1.455 0.484 0.417
0.364 0.360 1.413
35.6
23
X (0) =B*Y
(0) =
33.0
92 36.2
83
42.97 3
X (1) =B*Y (1) =
41.31 1 46.92 7
7.350
ΔY= (480-460)/460 *100% = 4.35%X= 8.219
10.64
4
h’ = e’B= 4.985 5.573 6.176
Vốn đầu tư ngành 1: I 1 = 4.985 * 7.350= 36.638 Vốn đầu tư ngành 2: I 2 = 5.573 * 8.219 = 45.8
Trang 11Vốn đầu tư ngành 3: I 3 = 6.176 * 10.644 = 65.733 Tổng vốn đầu tư I=I 1 +I 2 +I 3 = 148.172
Trang 12Bài 5:
a, Từ bảng số liệu ta có ma trận hệ số chi phí trực tiếp và ma trận sử dụng cuối cùng thời
kỳ gốc như sau:
0.11 0.17 0.04
Y (0) = 136.51 X (0) = 336.51 GO (0) = 617.94
Do sử dụng cuối cùng đối với ngành Nông nghiệp tăng 5%, ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng 8% và ngành Dịch vụ tăng 7% nên ta có trận sử dụng cuối cùng thời kỳ dự báo là:
57.37
Y (1) =
147.4
3 76.24
141.89
X (1) = 361.99 GO (1) = 662.39
158.51
=> g GO = (662.39-617.94)/617.94*100% = 7.19%
b,
Ta có bảng cơ cấu kinh tế 2 thời kì như sau:
Ngành S (0) S (1) S (0) 2 S (1) 2 S (0) *S (1)
NN 0.215 0.214 0.046 0.045 0.0462
Trang 139 2 6 9
CN-XD
0.544
6
0.546 5
0.296 6
0.298
7 0.2976
DV
0.239
5
0.239 3
0.057 4
0.057
3 0.0573
0.400 6
0.401
9 0.4011
Cos Φ = 0.4011/√0.4006∗0.4019 =0.9996
= > Φ= 1.62°
=> Tốc độ chuyển dịch cơ cấu KT: 1.62/90*100%=1.8%
Trang 14c,
8.48
ΔY= (480-460)/460 *100% = 4.35%X= 25.48
10.49
h’ = e’B= 6.15 9.59 7.86
Vốn đầu tư ngành NN: I 1 = 8.48*6.15 =52.152(nghìn tỷ) Vốn đầu tư ngành CN-XD: I 2 = 25.48*9.59 = 244.35(nghìn tỷ) Vốn đầu tư ngành DV: I 3 = 10.49*7.86 = 82.451(nghìn tỷ) Tổng vốn đầu tư I=I 1 +I 2 +I 3 = 378.969(nghìn tỷ)
Trang 15Bài 6:
Quy mô vốn của dự án vào cuối năm thứ 8:
FV= 3*10 6 * 1.1 2 * 1.12 5 + 3*10 6 *1.1*1.12 5 + 3*10 6 *1.12 5 + 4*10 6 *1.12 4 + 4.5*10 6 *1.12 3 + 5*10 6 *1.12 2 + 5.5*10 6 *1.12 + 6*10 6 = 48548306.35($)
Bài 7:
Giá trị tương lai của dự án ở năm thứ 10:
FV= 3*10 6 *1.12 9 + 3.1*10 6 *1.12 8 + 3.2*10 6 *1.12 7 + 3.3*10 6 *1.12 6 + 3.4*10 6 *1.12 5 + 3.5*10 6 *1.12 4 + 3.6*10 6 *1.12 3 + 3.7*10 6 *1.12 2 + 3.8*10 6 *1.12 + 3.9*10 6 = 58936817.77($)