Quan hệ trong tổ chức-quản lí sản xuấtQuan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra Những quan hệ sản xuất này tồn tại trong những quan hệ thống nhất và
Trang 1Chào mừng cô và
các bạn đến với bài
thuyết trình của
Nhóm 3
Trang 2Giáo viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Thị Thanh Hà
43 Triệu Thúy Kiều
59 Dương Văn Phương
60 Đổng Văn Thanh
61 Đinh Công Trịnh
62 Đoàn Thị Luyến
63 Vũ Thị Hương
38 Mai Hà Quỳnh Anh
41 Nguyễn Thị Huyền Phương
Trang 3QUAN HỆ SẢN XUẤT
&
LỰC LƯỢNG SẢN SUẤT
THẢO LUẬN QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MAC - LENIN
Trang 4NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN:
III VẬN DỤNG
Trang 6Người lao động với
kỹ năng kỹ xảo của họ
và tư liệu sản xuất
Trang 7ti vi, điện thoại, điều hòa, máy tính,…
Dây chuyền sản xuất, linh kiện điện tử
LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
Người lao động Tư liệu sản xuất
Đối tượng lao động
Công
cụ lao động
Trang 82 QUAN
HỆ SẢN
XUẤT
Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất
Trang 9Quan hệ trong tổ chức-quản lí sản xuất
Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra
Quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra
Những quan hệ sản xuất này tồn tại trong những quan hệ thống nhất và chi phối, tác động lẫn nhau trên cơ sở quyết định của quan
hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Những quan hệ sản xuất này tồn tại trong những quan hệ thống nhất và chi phối, tác động lẫn nhau trên cơ sở quyết định của quan
hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Suy ra
Quan hệ giữa người đối với tư liệu sản xuất, nói cách khác tư liệu sản xuất thuộc về ai
Quan hệ giữa người đối với tư liệu sản xuất, nói cách khác tư liệu sản xuất thuộc về ai
Mục tiêu chung là sử dụng hợp lí và có hiệu quả tư liệu sản, thúc đẩy tái xuất mở rộng, nâng cao phúc lợi
người lao động
Mục tiêu chung là sử dụng hợp lí và có hiệu quả tư liệu sản, thúc đẩy tái xuất mở rộng, nâng cao phúc lợi
người lao động
Quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi của cải
vật chất
Quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi của cải
vật chất
Trang 10loài người
Khả năng của con người
Đảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển
Trang 11kỹ thuật vào sản xuất
Kinh nghiệm
và kỹ năng của
con người
Trình độ phân công lao động
Trình độ quản lý
xã hội
Trang 12- Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu
- Lực lượng sản xuất chưa thể diễn ra quá trình sản
xuất mà cần phải có những mối quan hệ sản xuất
đóng vai trò là hình thức xã hội.
- Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu
- Lực lượng sản xuất chưa thể diễn ra quá trình sản
xuất mà cần phải có những mối quan hệ sản xuất
đóng vai trò là hình thức xã hội.
Kết luận
Trang 13II NỘI DUNG
và phát sinh mâu thuẫn
Quan hệ
Thống nhất biện chứng
Trang 141 Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất biện chứng
Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các lực lượng sản xuất vật chất của
xã hội mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện có… trong đó từ trước đến nay các
lực lượng sản xuất vẫn phát triển
Từ chỗ là những hình thức phát triển của LLSX, những quan hệ ấy trở thành những xiềng xích của các LLSX Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xã hội
Trang 15Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
sản xuất
Sự biến đổi trong LLSX kéo theo sự biến đổi trong
QHSX
Mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX dẫn đến sự đấu tranh giai cấp là cách mạng xã hội nhằm xóa bỏ
“xiềng xích” LLSX
để xác lập QHSX mới phù hợp với tính chất và trình
độ của LLSX
LLSX là yếu tố đông nhất, cách mạng nhất, nó luôn luôn vận động và biến đổi trong quá trình
lịch sử
Trang 16Ví dụ: Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ (cũ) mất đi, phương thức sản xuất phong
kiến (mới) ra đời thay thế nó Phương thức sản xuất phong kiến (cũ) mất đi, phương thức sản xuất TBCN (mới) ra đời thay thế nó
Trang 17Sự tác động ngược lại của QHSX đối với LLSX
PHÙ HỢP
KHÔNG PHÙ HỢP
Động lực thúc đẩy LLSX phát triển
Kìm hãm sự phát triển của LLSX
Trang 18Ví dụ:
CÔNG XÃ NGUYÊN THỦY
CHIẾM HỮU
NÔ LỆ
PHONG KIẾN
TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA
Do sự tác động của hệ thống các quy luật xã hội, trong đó quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là quy luật cơ bản nhất
Trang 192 Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất, có bao hàm khả năng chuyển hoá thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn
LLSX phát triển
LLSX và QHSX nảy sinh mâu thuẫn
Phá vỡ sự thống nhất với QHSX
Thiết lập quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ
phát triển của LLSX mới
SUY RA
Trang 20II VẬN DỤNG
1 Trước đổi mới
Nước ta là một nước nông nghiệp, nghèo nàn, lạc hậu, lực lượng sản xuất thấp kém, trình độ quản lí thấp với nền sản xuất nhỏ tự cung, tự cấp, tự túc
Trang 21 Sau khi giành được chính
Xây dựng CNXH, nước ta đã vứt bỏ hết các yếu tố TBCN với quan niệm TBCN là xấu, không áp dụng mà chỉ tồn tại những quan hệ CNXH
Xóa bỏ nhanh chế độ tư hữu chuyển sang chế độ công hữu
Trang 222 Từ năm 1986 đến nay
“Thực hiện nhất quán chính sách cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, coi đây là chính sách có ý nghĩa chiến lược lâu dài, có tính quy luật từ sản
xuất nhỏ đi lên chủ nghĩa xã hội; trong đó mọi người được
tự do làm ăn theo pháp luật; các đơn vị sản xuất kinh
doanh thuộc các thành phần kinh tế vừa hợp tác với nhau,
bổ sung cho nhau, vừa cạnh tranh với nhau trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật”
Trang 23• Thực tế cách làm này đã không mang lại kết quả như mong muốn
• Hậu quả là: kinh tế kiệt quệ, nguy cơ nghèo đói tăng cao
Cần phải đổi mới quan hệ sản xuất sao cho phù hợp với lực lượng sản xuất của nước ta
Trang 24 Năm 2005, tốc độ tăng trưởng DGP của Việt Nam là 8,4 %
Từ năm 2005 – 2010, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 45 tỷ USD vốn FDI, GDP trên đầu người khoảng 1168 USD/người/ năm
Trang 25Qua hơn 30 năm đổi mới
• Xác lập nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Việt Nam
• Thị trường đóng vai trò chủ yếu trong huy động và phân bổ hiệu quả các
nguồn lực phát triển
• Nguồn lực nhà nước được phân bổ theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phù hợp với cơ chế thị trường
Trang 26• Tiếp tục thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
• Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức
• Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và hàng hoá dịch vụ chủ động
• Tích cực hội nhập quốc tế
• Hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 27• Xây dựng, hoàn thiện luật pháp và chính sách kinh tế để kiến tạo sự phát triển bền vững
• Đào tạo nguồn nhân lực, trọng dụng nhân tài, nhất là trong bộ máy quản lý nhà nước
• Đổi mới thể chế nhằm tăng cường hiệu lực thực thi pháp luật và chính sách
• Phát huy dân chủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương
Trang 28KẾT LUẬN
Có thể khẳng định công cuộc đổi mới là quá trình chúng ta ngày càng nhận thức và vận dụng đúng đắn hơn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất trong điều kiện thực tiễn Việt Nam.
Trang 29Mối QH biện chứng
giữa LLSX và QHSX
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Người lao động
Tư liệu SX
Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX
là quan hệ mâu thuẫn biện chứng,
Trong mỗi phương thức sản xuất thì LLSX đóng vai trò quyết định
Trong phương thức sản xuất, LLSX là yếu tố động và cách mạng, QHSX lại
tương đối ổn định