1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở học viện khoa học quân sự hiện nay

105 48 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Năng Lực Công Tác Đảng, Công Tác Chính Trị Của Cán Bộ Chủ Trì Cơ Quan, Đơn Vị Ở Học Viện Khoa Học Quân Sự Hiện Nay
Trường học Học viện Khoa học Quân sự
Chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước
Thể loại luận văn thạc sĩ
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 791 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quân đội nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh tổ chức, lãnh đạo, giáo dục và rèn luyện, là quân đội kiểu mới của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam. Tiến hành CTĐ, CTCT là nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng của Đảng, là trách nhiệm của các tổ chức và mọi cán bộ, đảng viên; nòng cốt là cơ quan chính trị, cán bộ chính trị các cấp, nhằm giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với quân đội; bảo đảm cho quân đội giữ vững bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc; tuyệt đối trung thành với Đảng, với chế độ xã hội chủ nghĩa, với Tổ quốc, với nhân dân; sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho. Bản chất CTĐ, CTCT đòi hỏi mỗi cán bộ, đảng viên của Đảng dù hoạt động ở lĩnh vực nào trong quân đội đều phải có trách nhiệm tiến hành CTĐ, CTCT. Vì vậy, cùng với năng lực chuyên môn theo chức trách, nhiệm vụ mỗi cán bộ, đảng viên dù công tác ở lĩnh vực nào cũng phải có những kiến thức, kỹ năng, phương pháp tiến hành CTĐ, CTCT cần thiết.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quân đội nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch

Hồ Chí Minh tổ chức, lãnh đạo, giáo dục và rèn luyện, là quân đội kiểu mớicủa giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam Tiến hànhCTĐ, CTCT là nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang cáchmạng của Đảng, là trách nhiệm của các tổ chức và mọi cán bộ, đảng viên;nòng cốt là cơ quan chính trị, cán bộ chính trị các cấp, nhằm giữ vững vàtăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối vớiquân đội; bảo đảm cho quân đội giữ vững bản chất giai cấp công nhân, tínhnhân dân và tính dân tộc; tuyệt đối trung thành với Đảng, với chế độ xã hộichủ nghĩa, với Tổ quốc, với nhân dân; sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độclập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ màĐảng, Nhà nước và nhân dân giao cho

Bản chất CTĐ, CTCT đòi hỏi mỗi cán bộ, đảng viên của Đảng dù hoạtđộng ở lĩnh vực nào trong quân đội đều phải có trách nhiệm tiến hành CTĐ,CTCT Vì vậy, cùng với năng lực chuyên môn theo chức trách, nhiệm vụ mỗicán bộ, đảng viên dù công tác ở lĩnh vực nào cũng phải có những kiến thức,

kỹ năng, phương pháp tiến hành CTĐ, CTCT cần thiết

Học viện Khoa học Quân sự là trung tâm đào tạo cán bộ điệp báo, ngoạingữ quân sự và trinh sát kĩ thuật cho toàn quân Theo phạm vi, chức trách,quyền hạn, nhiệm vụ được giao, cán bộ chủ trì ở các cơ quan, đơn vị có vị trí,vai trò rất quan trọng trong chỉ đạo và tiến hành CTĐ, CTCT, góp phần thựchiện thắng lợi mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Học viện Chất lượng,hiệu quả CTĐ, CTCT ở Học viện Khoa học Quân sự phụ thuộc rất lớn vàonăng lực tiến hành CTĐ, CTCT của ĐNCB chủ trì các cơ quan, đơn vị ở Họcviện Do vậy, bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan,đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự là việc làm thường xuyên và trực tiếpgóp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả CTĐ, CTCT ở Học viện

Trang 2

Nhận thức đúng tầm quan trọng đó, những năm qua, các cấp ủy đảng,cán bộ chủ trì cơ quan chính trị của Học viện đã có những chủ trương, biệnpháp bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho ĐNCB chủ trì các cơ quan, đơn

vị có hiệu quả, đạt chất lượng tương đối cao Năng lực chỉ đạo và tiến hànhCTĐ, CTCT của ĐNCB chủ trì các cơ quan, đơn vị đã có sự chuyển biếntích cực trên nhiều mặt, bước đầu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ CTĐ, CTCTcủa Học viện Tuy nhiên, trước yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ cáchmạng, quân đội và của Học viện hiện nay, năng lực CTĐ, CTCT của ĐNCBchủ trì các cơ quan, đơn vị vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định, có nhiềumặt chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ mới Thực trạng này có nhiềunguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ những hạn chế, bất cập về nhậnthức, trách nhiệm, lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lựcCTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì các cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa họcQuân sự Nội dung bồi dưỡng còn nghèo nàn, chậm đổi mới; hình thức,phương pháp bồi dưỡng chưa phong phú, sơ cứng…

Từ những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn vấn đề: Bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự hiện nay làm đề tài luận văn thạc sĩ khoa học chính

trị chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Nghiên cứu về CTĐ, CTCT, năng lực CTĐ, CTCT và bồi dưỡng nănglực CTĐ, CTCT đã được các cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường, cán bộlãnh đạo, cán bộ khoa học trong quân đội nghiên cứu ở những góc độ tiếpcận, phạm vi, thời gian và không gian khác nhau Liên quan trực tiếp đến đềtài luận văn là các nhóm công trình dưới đây:

* Nhóm công trình nghiên cứu về năng lực và nâng cao năng lực công tác đảng, công tác chính trị

Lê Hồng Quang (1999), “Chủ tịch Hồ Chí Minh bàn về cái trí của người cán bộ”, Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 1/1999 Tác giả đã phân tích

Trang 3

luận giải sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về cái trí của người cán bộ; xem đóđồng nghĩa với cái tài, năng lực của người cán bộ mà mỗi cán bộ quân đội

phải thấm nhuần và rèn luyện, phấn đấu

Tổng cục Chính trị (2000), “Xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới”, Nxb Quân đội nhân

dân, Hà Nội, 2000 Công trình đã tổng kết toàn diện công tác cán bộ trongquân đội nhân dân Việt Nam; khái quát những bài học kinh nghiệm và xácđịnh các giải pháp xây dựng ĐNCB quân đội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tronggiai đoạn cách mạng mới Một trong những giải pháp ấy là phải nâng cao chấtlượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ và khẳng định rõ, mọi sĩ quan, cán bộ trongquân đội đều phải được đào tạo bồi dưỡng về CTĐ, CTCT

Lê Quý Trịnh, “Phát triển năng lực, trí tuệ của sĩ quan trẻ trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay”, Luận án Tiến sĩ triết học, Học viện Chính

trị quân sự, 2002 Dưới góc độ triết học tác giả đã đưa ra quan niệm và nhữngvấn đề có tính quy luật phát triển năng lực, trí tuệ của sĩ quan trẻ trong Quânđội nhân dân Việt Nam hiện nay

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2004), Giáo trình Xây dựng Đảng, Nxb CTQG, Hà Nội Chủ đề về tiêu chuẩn người bí thư cấp ủy, giáo

trình đã xác định những vấn đề cơ bản của năng lực người bí thư cấp ủy

Sổ tay công tác đảng dành cho bí thư và cấp uỷ viên của Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội - 2008 Cẩm nang nghiệp vụ công tác Đảng dành cho bí thư

và cấp uỷ viên tổ chức cơ sở đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005 Hai tài

liệu này đã xác định tiêu chuẩn người bí thư chi bộ và những hoạt động củangười bí thư cấp ủy làm cơ sở để xác định nội dung, phương pháp bồi dưỡngnăng lực của người bí thư chi bộ cơ sở

Học viện Chính trị (2007), Giáo trình công tác đảng, công tác chính trị,

Nxb QĐND Phần III về yều cầu phẩm chất, phương pháp tác phong công táccủa chính trị viên đại đội, tiểu đoàn đã chỉ rõ: chính trị viên đại đội, tiểu đoàn

Trang 4

phải là người tiêu biểu về phẩm chất chính trị; mẫu mực về đạo đức, lốisống, có tính kỷ luật, là trung tâm đoàn kết có uy tín cao trong cấp ủy, tổchức đảng và đơn vị; phải có kiến thức năng lực toàn diện, giỏi tiến hànhCTĐ, CTCT; phải là người có tính đảng, tính nguyên tắc cao, có tác phongdân chủ, sâu sát thực tế, nói đi đôi với làm [153, tr301-313] Đây là căn cứ

để đánh giá, xác định mục tiêu, nội dung nâng cao năng lực của đội ngũchính trị viên đại đội, tiểu đoàn

Tô Xuân Sinh (2001), “Nâng cao năng lực CTĐ, CTCT của đội ngũ cán bộ chính trị cấp phân đội ở các tiểu đoàn bộ binh làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hiện nay”, Đề tài khoa học cấp cơ sở Trong đề tài này tác giả đã

phân tích năng lực CTĐ, CTCT của ĐNCB chính trị cấp phân đội ở các tiểuđoàn bộ binh làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hiện nay thuộc năng lựcchuyên sâu của người chủ trì, đảm nhiệm CTĐ, CTCT

Phạm Văn Thắng (2003), “Nâng cao hiệu lực CTĐ, CTCT trong Quân đội nhân dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới”, Đề tài cấp Bộ, mã số

01-03-33 Đề tài đã phân tích làm rõ hiệu lực CTĐ, CTCT và đề xuất các giảipháp nâng cao hiệu lực CTĐ, CTCT Nâng cao năng lực CTĐ, CTCT củaĐNCB chính trị được đề tài xác định là một trong những giải pháp nâng caohiệu lực CTĐ, CTCT trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Phạm Đình Nhịn (2004), “Nâng cao năng lực thực hành CTĐ, CTCT của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp chiến thuật, chiến dịch ở Học viện Chính trị Quân sự hiện nay”, Đề tài khoa học cấp Học viện Đề tài tổng kết

kinh nghiệm nâng cao năng lực CTĐ, CTCT ĐNCB chính trị cấp phân độitrong sự nghiệp xây dựng, chiến đấu của quân đội; đổi mới, hoàn thiện điềukiện, tiêu chuẩn tuyển chọn đào tạo cán bộ chính trị phù hợp đặc thù về chứcnăng, nhiệm vụ của cán bộ chính trị; tăng cường rèn luyện bồi dưỡng tại chứccho ĐNCB chính trị cấp phân đội Đóng góp lớn của đề tài là: đề xuất 3 nhómgiải pháp cơ bản nâng cao năng lực CTĐ, CTCT của ĐNCB chính trị cấp

Trang 5

phân đội ở ở các tiểu đoàn bộ binh làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiếnđấu là: đẩy mạnh giáo dục để có nhận thức đúng về vai trò của ĐNCB chính trị;

sự cần thiết nâng cao năng lực CTĐ, CTCT của học viên đào tạo cán bộ chínhtrị, chuyển loại chính trị cấp phân đội và bồi dưỡng tại chức, tự rèn luyện, tự tudưỡng nâng cao năng lực CTĐ, CTCT của ĐNCB chính trị cấp phân đội ở cáctiểu đoàn bộ binh làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu

Ở đây có thể thấy, các công trình trên đều đề cập đến việc nâng cao nănglực CTĐ, CTCT của ĐNCB chính trị ở các cấp khác nhau; chưa có đề tài nào

đề cập đến năng lực và bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơquan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

* Nhóm công trình nghiên cứu bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị

Nguyễn Thanh Hùng (2005),“Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của đội ngũ sĩ quan chỉ huy cấp phân đội ở các binh đoàn chủ lực trong giai đoạn hiện nay”, Luận án Tiến sĩ khoa học chính trị, Học viện Chính trị quân sự.

Tác ghỉa luận án đã nghiên cứu làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thựctiễn bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của đội ngũ sĩ quan chỉ huy cấp phânđội ở các binh đoàn chủ lực; khái quát đặc điểm, phân tích vai trò của đội ngũ

sĩ quan chỉ huy cấp phân đội ở các binh đoàn chủ lực đối với CTĐ, CTCT;đưa ra quan niệm, cấu trúc, đặc điểm hình thành, phát triển năng lực CTĐ,CTCT của sĩ quan chỉ huy cấp phân đội; quan niệm, tiêu chí về hoạt động bồidưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT Đồng thời, đánh giá thực trạng, phântích nguyên nhân, rút ra những kinh nghiệm sát thực về bồi dưỡng năng lựctiến hành CTĐ, CTCT của đội ngũ sĩ quan chỉ huy cấp phân đội Từ kết quảnghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn tại các binh đoàn chủ lực; đề tài đưa ra

5 vấn đề có tính nguyên tắc bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT đó là: Bám sátthực tiễn và mọi mặt hoạt động của đơn vị, quán triệt sâu sắc nguyên lý giáodục, nguyên tắc CTĐ, CTCT, phương châm huấn luyện và các quan điểm của

Trang 6

Đảng về giáo dục và đào tạo; bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT phảitích cực, chủ động, thường xuyên, liên tục; phải đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chứcđảng, sự điều hành của người chỉ huy, chỉ đạo của cơ quan chính trị; kết hợpchặt chẽ sự bồi dưỡng của tổ chức với tự bồi dưỡng, tự rèn luyện của đội ngũ sĩquan chỉ huy; gắn bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT với nâng cao phẩm chấtchính trị, đạo đức và năng lực toàn diện của đội ngũ sĩ quan chỉ huy cấp phânđội Tổng kết bốn kinh nghiệm bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của đội ngũ sĩquan chỉ huy cấp phân đội ở các binh đoàn chủ lực bao gồm: kinh nghiệm vềnâng cao nhận thức, đổi mới nội dung; vận dụng các hình thức, phương pháp bồidưỡng; nâng cao chất lượng ĐNCB và đề cao tính tích cực, chủ động của chủthể được bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT Tác giả đưa ra 5 giải pháp có tính hệthống, đồng bộ về hoạt động bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT

Lê Đức Lự (2006), “Bồi dưỡng Năng lực CTĐ, CTCT của đội ngũ trung đội trưởng là quân nhân chuyên nghiệp ở các tiểu đoàn sẵn sàng chiến đấu Binh đoàn Cửu Long hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ Khoa học chính trị,

Học viện Chính trị quân sự, 2006 Tác giả đã đưa ra quan niệm về đội ngũtrung đội trưởng là quân nhân chuyên nghiệp ở các tiểu đoàn huấn luyện, sẵnsàng chiến đấu, chiến đấu của Binh đoàn Cửu Long Xây dựng quan niệm vềnăng lực và bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT của đội ngũ trung độitrưởng là quân nhân chuyên nghiệp; khái quát và phân tích ba đặc điểm củađội ngũ trung đội trưởng là quân nhân chuyên nghiệp ở các tiểu đoàn huấnluyện sẵn sàng chiến đấu của Binh đoàn Cửu Long; nêu vai trò, những biểuhiện và các yếu tố cấu thành năng lực tiến hành CTĐ, CTCT Luận văn đãkhảo sát thực trạng đánh giá những ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhâncủa ưu điểm; hạn chế Đáng chú ý, tác giả đã tổng kết năm kinh nghiệm, đềxuất năm giải pháp bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT của đội ngũtrung đội trưởng là quân nhân chuyên nghiệp ở ở các tiểu đoàn huấn luyện,sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của Binh đoàn Cửu Long

Trang 7

Nguyễn Chính Lý (2006), “Bồi dưỡng năng lực thực hành CTĐ, CTCT của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội ở Học viện Chính trị Quân sự trong giai đoạn hiện nay” Luận án Tiến sĩ Khoa học chính trị, Học

Hồ Viết Thanh (2005), “Bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT trong diễn tập chiến thuật của cán bộ chính trị cấp phân đội Binh chủng Tăng - Thiết giáp” Luận văn Thạc sĩ Khoa học chính trị, Học viện Chính trị quân sự, 2005 Tác

giả đã đưa ra quan niệm về bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT trong diễntập chiến thuật của cán bộ chính trị cấp phân đội; chỉ rõ đối tượng, mục đích, nhiệm

vụ, phạm vi, các yêu cầu và phương hướng bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ,CTCT ở các tiểu đoàn Binh chủng Tăng, Thiết giáp; đồng thời xác định 5 giải phápchủ yếu về bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT trong diễn tập chiến thuật ở

ở các tiểu đoàn huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu của Binh chủng Tăng, Thiết giáp

Hà tiến Dũng (2011),“Bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT của đội ngũ chính trị viên cơ quan quân sự cấp huyện trên địa bàn Quân khu 9 hiện nay”, Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị, chuyên ngành Xây dựng

Trang 8

Đảng và Chính quyền Nhà nước, Học viện Chính trị Học viện Chính trị, HàNội, 2011 Tác giả đã luận giải làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận và thựctiễn bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT của đội ngũ chính trị viên cơquan quân sự cấp huyện trên địa bàn Quân khu 9 hiện nay”

Ngô Hệ Chính (2014), “Bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảng bí thư đảng ủy phường ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay”, Luận văn thạc sĩ khoa học

chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Học viện Chínhtrị, Hà Nội, 2014 Tác giả luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và đềxuất những giải pháp chủ yếu đẩy mạnh bồi dưỡng năng lực công tác xây dựng Đảngcủa đội ngũ bí thư đảng ủy xã, phường thị trấn ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Lê Việt Thắng (2015),“Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của đội ngũ cán bộ chủ trì ở các tiểu đoàn quản lý học viên Học viện Hậu cần hiện nay”,

Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chínhquyền Nhà nước, Học viện Chính trị Học viện Chính trị, Hà Nội, 2015 Tácgiả đã luận giải làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn bồi dưỡngnăng lực CTĐ, CTCT của đội ngũ cán bộ chủ trì ở các tiểu đoàn quản lý họcviên Học viện Hậu cần hiện nay”

Những công trình trên, với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ, phạm vikhác nhau đã nghiên cứu một cách cơ bản có hệ thống hoạt động CTĐ, CTCTnói chung, năng lực và bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT nói riêng Các đề tàitrên đều dựa vào quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, quan điểm của Đảng để nghiên cứu năng lực CTĐ, CTCT, phân tích,chỉ rõ thực trạng, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm bồi dưỡng năng lựctiến hành CTĐ, CTCT cho các đối tượng cụ thể ở các lĩnh vực hoạt động cụthể Xác định các nhân tố tác động, chỉ rõ phương hướng, yêu cầu, nguyêntắc, các giải pháp bồi dưỡng năng lực tiến hành CTĐ, CTCT cho một số đốitượng cán bộ Một số đề tài đã đề tập đến năng lực và bồi dưỡng năng lựcCTĐ, CTCT của ĐNCB chỉ huy Những kết quả nghiên cứu của các đề tàitrên có giá trị lý luận thực tiễn đối với việc nghiên cứu năng lực và bồi dưỡngnăng lực CTĐ, CTCT của ĐNCB trong quân đội

Trang 9

Tuy nhiên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thốnghoạt động bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì ở các cơ quan,đơn vị Học viện Khoa học Quân sự hiện nay với tính chất là một công trìnhkhoa học độc lập Vì vậy, tác giả chọn đề tài này làm đề tài luận văn thạc sĩchuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước Tác giả trân trọng kếthừa những kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan để luận giảinhững vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT củacán bộ chủ trì ở các cơ quan, đơn vị Học viện Khoa học Quân sự hiện nay

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở luận giải những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn, đề xuất

một số giải pháp tăng cường bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủtrì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự hiện nay

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Luận giải làm rõ một số vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực CTĐ,

CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

- Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh

nghiệm bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ởHọc viện Khoa học Quân sự

- Xác định yêu cầu và đề xuất một số giải pháp tăng cường bồi dưỡng năng

lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quânsự

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở

Học viện Khoa học Quân sự

* Phạm vi nghiên cứu

Những vấn đề lý luận, thực tiễn, thực trạng, kinh nghiệm, yêu cầu, giải

pháp bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở

Trang 10

Học viện Khoa học Quân sự hiện nay Các số liệu khảo sát, điều tra sử dụngtrong đề tài luận văn giới hạn từ năm 2011 đến nay.

5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh, các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản ViệtNam về CTĐ, CTCT trong quân đội; về công tác cán bộ; về đào tạo, bồidưỡng ĐNCB trong quân đội

* Cơ sở thực tiễn

Thực tiễn hoạt động CTĐ, CTCT và bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT

của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự; thông quanghiên cứu các nghị quyết đại hội nhiệm kỳ, năm học và các báo cáo tổng kếtCTĐ, CTCT, nhận xét cán bộ năm của Học viện Khoa học Quân sự; các tư liệu,

số liệu điều tra, khảo sát của tác giả về hoạt động bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

* Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tác giả sử dụng

tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành và liên ngành,trong đó chú trọng phương pháp kết hợp logíc với lịch sử; so sánh; phân tích; tổnghợp; điều tra xã hội học, tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia

6 Ý nghĩa lý luận của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp thêm một số luận cứ khoahọc, giúp cho cấp ủy, cán bộ chủ trì các cấp lãnh đạo, chỉ đạo bồi dưỡng năng lựcCTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự, gópphần nâng cao hiệu quả CTĐ, CTCT Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo trongnghiên cứu, giảng dạy môn CTĐ, CTCT ở các nhà trường quân đội

7 Kết cấu của đề tài

Luận văn gồm: mở đầu, 2 chương (4 tiết), kết luận, danh mục tài liệu

Trang 11

tham khảo và phụ lục.

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CÔNG TÁC ĐẢNG, CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ

CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ TRÌ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Ở HỌC VIỆN KHOA HỌC QUÂN SỰ 1.1 Cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị và những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

1.1.1 Các cơ quan, đơn vị và cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

* Học viện Khoa học Quân sự

Học viện Khoa học Quân sự (tiếng Anh: Military Science Academy,

viết tắt là MSA), là học viện quân sự trực thuộc Tổng cục 2, Bộ Quốc phòng.Học viện được thành lập năm 1993 trên cơ sở sáp nhập 2 trường: Đại họcNgoại ngữ Quân sự: thành lập năm 1982 với Trường Sĩ quan Trinh sát kỹthuật Trụ sở chính: Số 322, đường Lê Trọng Tấn, phường Định Công, quậnHoàng Mai, Hà Nội Cơ sở đào tạo 1 (miền Bắc): Lai Xá, xã Kim Chung,huyện Hoài Đức, Hà Nội Cơ sở đào tạo 2 (miền Nam): Trần Văn Dư, quậnTân Bình, T.P Hồ Chí Minh Học viện Khoa học Quân sự nằm trong hệ thốngcác nhà trường quốc gia và quân đội, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ điệp báochiến lược và quân báo nhân dân, sĩ quan ngoại ngữ quân sự, trinh sát kĩ thuậtcho toàn quân nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốcViệt Nam XHCN, nhiệm vụ xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinhnhuệ và từng bước hiện đại Các ngành đào tạo tại Học viện gồm: điệp báochiến lược, trinh sát kỹ thuật, quan hệ quốc tế, tiếng Anh, tiếng Nga và tiếngTrung Quốc; đào tạo đại học hệ dân sự: tiếng Anh và tiếng Trung Quốc

Đến năm 2016, 100% cán bộ, giảng viên của học viện có trình độ đại

Trang 12

học trở lên, 73,41% có trình độ sau đại học Nhiều giảng viên của Học việnđược phong học hàm giáo sư và phó giáo sư

Đảng bộ Học viện là Đảng bộ cấp trên cơ sở, trực thuộc Đảng bộ Tổngcục 2 Tổ chức biên chế gồm: Ban Giám đốc; Phân viện KHQS; Văn phòng,Phòng Đào tạo, Phòng KHQS, Phòng Hậu cần-Kĩ thuật, Ban Tài chính, BanKhảo thí, Ban Đào tạo Sau đại học Các khoa: Điệp báo chiến lược bìnhphong công khai, Điệp báo chiến lược bất hợp pháp, Điệp báo Chiến dịch,Chỉ huy tham mưu điệp báo, Kiến thức điệp báo, Kĩ thuật điệp báo, Chiếnthuật trinh sát vô tuyến điện, Kĩ thuật trinh sát vô tuyến điện, Đặc nhiệm-quân

sự, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Pháp và các nước khác, Côngtác đảng, Công tác chính trị, Lý luận Mác - Lênin, Khoa học cơ bản, Tiếngviệt và Văn hóa Việt Nam, Quan hệ quốc tế Các hệ quản lý học viên: HệĐiệp báo chiến lược, Hệ trinh sát kĩ thuật, Hệ Ngoại ngữ, Hệ Trường ngoàiquân đội, Hệ Quốc tế, Hệ Ngoại ngữ sau đại học-Văn bằng 2 [Phụ lục 1]

* Cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Từ điển tiếng Việt thông dụng do Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành, năm

1996 định nghĩa: Chủ trì là người “điều hành và chịu trách nhiệm chính

về công việc” (chủ trì cuộc họp, chủ trì một đề tài khoa học) [31, tr.239]

Từ điển CTĐ, CTCT Quân đội nhân dân Việt Nam định nghĩa: "Cán bộ

chủ trì, người được bổ nhiệm các chức vụ đứng đầu một tổ chức, một đơn

vị hay một lĩnh vực hoạt động, có trách nhiệm lãnh đạo, điều khiển vàquản lý tổ chức, đơn vị, ngành theo chức trách Trong QĐND Việt Nam

có hai loại chức danh cán bộ chủ trì cơ bản: Cán bộ chủ trì về quân sự(người chỉ huy) và cán bộ chủ trì về chính trị (chính ủy, chính trị viên)

Từ cấp đại đội và tương đương trở lên có hai cán bộ chủ trì là người chỉhuy và chính ủy (hoặc chính trị viên) Ngoài ra, còn có các cán bộ chủ trì

cơ quan tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật từ cấp trung đoàn và tươngđương đến cấp toàn quân” [53, tr.41]

Trang 13

Theo đó, cán bộ chủ trì các đơn vị trực thuộc Học viện bao gồm: Phân việntrưởng, chánh văn phòng, trưởng phòng, trưởng khoa, hệ trưởng, trưởng ban vàcác đồng chí chính trị viên hệ, cấp phó giữ chức bí thư đảng bộ, chi bộ trựcthuộc Đảng bộ Học viện Như vậy, ĐNCB chủ trì các đơn vị trực thuộc Họcviện hiện nay là 62 đồng chí, trong đó cấp trưởng các đơn vị 33 đồng chí, chínhtrị viên hệ và cấp phó giữ chức bí thư đảng bộ, chi bộ 29 đồng chí (03 đồng chíTrưởng ban Tài chính, Ban Đào tạo Sau đại học và Ban Khảo thí giữ chức bíthư chi bộ).

Từ cách tiếp cận trên, có thể quan niệm: ĐNCB chủ trì các đơn vị trực thuộc Học viện Khoa học Quân sự là cán bộ của Đảng trong QĐND Việt Nam, bộ phận

cơ bản cấu thành đội ngũ cán bộ của Học viện, được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ phân viện trưởng, chánh văn phòng, trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng ban, chính trị viên phân viện, chính trị viên hệ và các đồng chí giữ chức bí thư đảng bộ, chi bộ trực thuộc Đảng bộ Học viện; là người đứng đầu đơn vị trực thuộc Học viện, chịu trách nhiệm chính trước cấp trên, Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện; trước cấp ủy cấp mình về lãnh đạo, quản lý, chỉ huy, tiến hành hoạt động CTĐ, CTCT và mọi mặt công tác của đơn vị theo chức trách, nhiệm vụ.

Quan niệm trên chỉ rõ đối tượng cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị trực thuộcHọc viện là: Các đồng chí cấp trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Học viện,chính trị viên phân viện, chính trị viên hệ và các đồng chí phó chánh vănphòng, phó phòng, phó chủ nhiệm khoa, được bầu giữ chức bí thư đảng bộ, chi

bộ trực thuộc Đảng bộ Học viện Đội ngũ này có vị trí rất quan trọng, là nhữngngười đứng đầu đơn vị như phân viện, văn phòng, phòng, khoa, ban, hệ; nhữngngười chủ trì về quân sự, chủ trì về CTĐ, CTCT, trực tiếp chỉ huy, quản lý,điều hành mọi hoạt động của đơn vị mình và chịu trách nhiệm chính trướcĐảng ủy, Ban Giám đốc Học viện và cấp ủy cấp mình về lãnh đạo, chỉ huy vàmọi mặt hoạt động của đơn vị mình theo chức trách, nhiệm vụ được giao

* Chức trách, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ chủ trì các cơ quan, đơn vị trực thuộc Học viện Khoa học Quân sự

Trang 14

Căn cứ Nghị quyết số 51-NQ/TW của Bộ Chính trị; Điều lệ CTĐ, CTCTtrong QĐND Việt Nam; Quyết định số 267/2003/QĐ-BQP của Bộ trưởng BộQuốc phòng về việc ban hành Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ khối Tổng cục II; hướngdẫn số 784/HD - CT ngày 16 tháng 11 năm 2003 của TCCT về thực hiện tiêuchuẩn chức vụ cán bộ; Quy chế lãnh đạo công tác cán bộ trong Học viện Khoahọc Quân sự ban hành kèm theo Quyết định số1173 - QC/ĐU ngày 05 tháng 10năm 2009 của Đảng ủy Học viện Khoa học Quân sự Có thể khái quát chức trách,nhiệm vụ cán bộ chủ trì các cơ quan, đơn vị trực thuộc Học viện như sau:

Cán bộ là cấp trưởng đơn vị trực thuộc Học viện Khoa học Quân sự (Phân viện trưởng, chánh văn phòng, trưởng phòng, khoa, hệ và ban):

Chức trách: Là người chỉ huy cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm trước

Đảng ủy, Giám đốc Học viện về công việc theo chức năng, nhiệm vụ của đơn

vị mình; chỉ huy, quản lý xây dựng đơn vị vững mạnh và hoàn thành cácnhiệm vụ khác được giao

Nhiệm vụ: Căn cứ vào chỉ lệnh, quy chế giáo dục, đào tạo đại học, sau

đại học, nghiên cứu khoa học của cấp trên, nghị quyết của Đảng ủy, mệnhlệnh của Giám đốc và nhiệm vụ của Học viện, đề xuất các chủ trương, lập kếhoạch công tác theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, trình Giám đốcHọc viện, khi được phê duyệt thì triển khai thực hiện

Quản lý chặt chẽ tình hình mọi mặt của đơn vị, chăm lo đời sống vậtchất, tinh thần và bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, đạo đức, năng lực, trình độchuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, học viên, chiến sĩ, công nhân viên trongđơn vị Phối hợp với chính trị viên, bí thư cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộcĐảng bộ Học viện nắm chắc tình hình ĐNCB đơn vị, tham mưu, đề xuất,chuẩn bị nội dung về cán bộ và công tác cán bộ để cấp ủy (chi bộ) xét, đề nghịtheo phân cấp Thường xuyên sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác theochức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, tổng hợp báo cáo theo quy định

Trang 15

Các đồng chí chủ nhiệm khoa, chủ động nghiên cứu đề xuất với Giámđốc Học viện về cải tiến, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạyhọc và nghiên cứu khoa học của khoa Trực tiếp chỉ huy, điều hành hoạt độnggiáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của khoa theo kế hoạch và cácnhiệm vụ được giao Quan hệ, phối hợp hiệp đồng với các đơn vị trong, ngoài Họcviện có liên quan đến nhiệm vụ của khoa Tham gia giảng dạy, chỉ đạo biên soạngiáo trình, sách giáo khoa, cải tiến, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, tổ chứcnghiên cứu khoa học Kiện toàn và chỉ đạo hoạt động của hội đồng khoa học khoa

và các tổ bộ môn (nếu có) Tổ chức đăng ký, thi giáo viên dạy giỏi cấp học viện,toàn quân của giảng viên trong khoa; duy trì chặt chẽ các nền nếp chế độ của khoa Các đồng chí hệ trưởng, nắm vững chương trình giáo dục đào tạo, đốitượng và phương pháp các môn học, chủ động hợp đồng với các phòng, khoa,ban của Học viện, đơn vị, địa phương có liên quan đến tổ chức quá trình học tập

và rèn luyện của học viên Tổ chức quản lý đơn vị thực hiện tốt kế hoạch huấnluyện; nắm chắc kết quả, chất lượng học tập, rèn luyện của học viên, định kỳphân loại học viên, kịp thời báo cáo Giám đốc Học viện theo quy chế giáo dụcđào tạo Duy trì chặt chẽ chế độ, nền nếp học tập, rèn luyện của học viên, xâydựng nếp sống chính quy, môi trường văn hoá lành mạnh trong đơn vị Làm tốtcông tác nhận xét, đánh giá khi học viên tốt nghiệp ra trường

Chính trị viên Phân viện, hệ, bí thư đảng bộ, chi bộ văn phòng, phòng, khoa: Chức trách: Các đồng chí chính trị viên hệ là người chủ trì về chính trị,

các đồng chí bí thư đảng bộ, chi bộ văn phòng, phòng, khoa, ban được xácđịnh là người chủ trì về CTĐ, CTCT ở đơn vị; chịu trách nhiệm trước Đảng

ủy, Chính ủy, Giám đốc Học viện, cấp ủy đơn vị về mọi mặt hoạt động CTĐ,CTCT, cùng với người chỉ huy quản lý, xây dựng đơn vị vững mạnh về chínhtrị, tư tưởng và tổ chức, hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao

Trang 16

Nhiệm vụ: Căn cứ vào chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, nhiệm vụ của đơn

vị, nghiên cứu đề xuất với cấp ủy đơn vị về phương hướng, biện pháp lãnh đạođơn vị thực hiện tốt các nhiệm vụ Trực tiếp triển khai, chỉ đạo tiến hành cácmặt hoạt động CTĐ, CTCT, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện củacác cấp ủy, chi bộ thuộc quyền (nếu có) Thường xuyên nắm tình hình chínhtrị, tư tưởng của ĐNCB, đảng viên, học viên, chiến sĩ, công nhân viên để đềxuất nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức bồi dưỡng nâng caophẩm chất, đạo đức, năng lực cho cán bộ, học viên, chiến sĩ, công nhân viêntrong đơn vị mình Chăm lo xây dựng đơn vị vững mạnh, cấp ủy, tổ chức đảngTSVM Nắm vững tình hình mọi mặt ĐNCB của đơn vị; tổ chức thực hiện cácquyết định, kế hoạch cấp trên quyết định; tham mưu, đề xuất, trực tiếp chuẩn bịnội dung về bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT trình cấp ủy (chi bộ) xét, đề nghịtheo phân cấp Tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực hiện các nhiệm

vụ được giao Sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm mọi mặt hoạt động CTĐ, CTCTtrong đơn vị, tổng hợp báo cáo cấp trên, chỉ đạo cấp dưới theo quy định

* Đặc điểm của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Một là, sự đa dạng, phức tạp về chức danh, chức trách, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ chủ trì các cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự.

Đội ngũ cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự baogồm cán bộ chính trị, quân sự, hậu cần, chuyên môn kỹ thuật, giảng viên vớinhững cương vị công tác khác nhau, điều này đặt ra tính phức tạp của bồi dưỡngnăng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa họcQuân sự Bởi lẽ hoạt động ở mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi cương vị công tác đòi hỏicán bộ có những yêu cầu cụ thể về năng lực CTĐ, CTCT Nắm vững đặc điểmnày, đòi hỏi việc bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan,đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự phải xác định rõ nội dung, hình thức bồidưỡng phù hợp với từng loại cán bộ Đồng thời, phải căn cứ vào chức trách,nhiệm vụ của từng cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị được xác định trong Điều lệnh

Trang 17

quản lý Bộ đội, Quy chế công tác cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam để xácđịnh rõ những nội dung bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống,năng lực và phong cách công tác, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm CTĐ, CTCT.Cương vị công tác khác nhau nên giữa họ có sự khác biệt nhất định về nănglực CTĐ, CTCT, kinh nghiệm và vốn sống Số cán bộ trung, cao cấp đã qua cáccương vị lãnh đạo, chỉ huy ở đơn vị cơ sở, được tu dưỡng, rèn luyện trong thựctiễn hoạt động chính trị - xã hội, quân sự nên ở họ có nhiều vốn sống, kinhnghiệm hoạt động chính trị, xã hội, quân sự Tuy nhiên, ở đội ngũ này dễ nảysinh tư tưởng chủ quan, bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa trong công tác.

Nắm vững đặc điểm này, việc bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán

bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự phải nắm vữngnhững điểm mạnh, những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm củatừng người để xác định nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng

Hai là, đội ngũ cán bộ chủ trì các cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự không đồng đều về tuổi quân, tuổi đời, kiến thức, kinh nghiệm công tác.

Qua khảo sát, đến nay đội ngũ cán bộ chủ trì các cơ quan, đơn vị trực ở Họcviện có tuổi đời dưới 40 chiếm 3,22%, từ 41 đến 45 tuổi chiếm 11,30%, từ 46 đến

50 tuổi chiếm 32,36%, từ 51 đến 55 tuổi chiếm 33,87%, từ 56 tuổi trở lên chiếm19,35% Tuổi quân dưới 20 năm chiếm tỷ lệ thấp 3,22%, từ 21 đến 25 năm chiếm16,13%, từ 26 đến 30 năm chiếm 22,59%, 31 năm trở lên chiếm 58,06% Cấp bậcquân hàm Đại tá có 72,59%, Thượng tá có 16,13%, Trung tá có 8,06%, Thiếu tá có3,22%, riêng cán bộ chủ trì là nữ chiếm 11,29% Qua chiến đấu, phục vụ chiến đấu

là 17,74% [phụ lục 3] Những số liệu trên cho thấy, tuổi đời, tuổi quân, cấp bậcquân hàm của ĐNCB chủ trì các đơn vị ở Học viện cao, nhưng số cán bộ qua chiếnđấu, phục vụ chiến đấu ngày càng giảm Qua chiến đấu và phục vụ chiến đấu là mộttrải nghiệm thực tiễn rất quan trọng giúp cán bộ trưởng thành và phát huy tốt nănglực thực tiễn trong công tác Tuy nhiên, theo quy luật phát triển của tâm, sinh lý conngười thì khi tuổi đời càng cao khả năng nhanh nhạy trong hoạt động sẽ giảm, sức ìcàng lớn, dễ rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm nếu không tích cực học tập, bồi dưỡng

Trang 18

Đặc điểm này có tác động, chi phối đến việc xác định động cơ, trách nhiệm của một

số cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị trực ở Học viện trong tự học tập, bồi dưỡng nănglực tiến hành công tác đảng, công tác chính trị

Ba là, tính phức tạp, đa dạng về địa bàn cư trú, thành phần xuất thân của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Thành phần xuất thân của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học việnKhoa học Quân sự đều đảm bảo tiêu chuẩn về cơ cấu xã hội - giai cấp theoquy định; có lai lịch chính trị tốt, trung thành tuyệt đối với Đảng, với Tổ quốc,với nhân dân, có kiến thức, năng lực toàn diện, chuyên môn nghiệp vụ vữngvàng; có phương pháp tác phong làm việc khoa học, cẩn trọng, tỉ mỉ, chínhxác Có xu hướng nghề nghiệp rõ ràng, yên tâm với nhiệm vụ được giao Cơbản cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự và giađình đang cư trú ở các địa phương trên miền Bắc Trong nền kinh tế thịtrường thành phần xuất thân của ĐNCB thường xuyên biến đổi Ở Học việnKhoa học Quân sự hiện nay, số cán bộ có gia đình cùng cư trú trên một địabàn huyện, tỉnh khá phổ biến Điều này một mặt tạo điều kiện thuận lợi choviệc nhận xét, đánh giá, học tập lẫn nhau; mặt khác lại gây trở ngại choviệc nhận xét đánh giá lẫn nhau, do những thói quen tập tục lạc hậu Trongmột số cán bộ còn tàn dư của quan điểm cũ Đó là, trong quan hệ ứng xửthường bị chi phối bởi quan hệ đồng hương, thôn xóm, gia đình, họ hàng,biểu hiện thành bệnh cục bộ địa phương Trong tự phê bình và phê bình dễmang theo tâm lý “không vạch áo cho người xem lưng”, thấy đúng khôngbảo vệ, thấy sai không dám đấu tranh, “dĩ hoà vi quý”, “chín bỏ làm mười”

Vì vậy trong bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan,đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự cần nắm vững đặc điểm tâm lý của từngloại cán bộ Nắm vững đặc điểm này, cấp uỷ, cán bộ chủ trì cần phải am tườngđặc điểm về thành phần xuất thân, địa bàn cư trú, tính cách của mỗi cán bộ đểxác định nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT củacán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự cho phù hợp

Trang 19

Bốn là, tính phức tạp về môi trường, điều kiện hoạt động và nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự.

Ở Học viện Khoa học Quân sự có nhiều loại hình đơn vị Mỗi đơn vị cónhiệm vụ chính trị cụ thể Nhiệm vụ các đơn vị quản lý học viên là quản lýhọc viên theo mục tiêu đào tạo; xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật, xâydựng đơn vị vững mạnh toàn diện gắn với xây dựng đảng bộ trong sạch vữngmạnh; giữ gìn và sử dụng có hiệu quả vũ khí, trang bị, cơ sở vật chất hậu cần,

kỹ thuật trong đơn vị; tổ chức đời sống vật chất tinh thần cho bộ đội, bảo đảmđơn vị hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ trong mọi tình huống Các cơ quan ởHọc viện Khoa học Quân sự có nhiệm vụ nâng cao chất lượng công tác tham mưuđúng với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, chỉ thị, mệnhlệnh của cấp trên; hướng dẫn kiểm tra thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ củamỗi cơ quan Các khoa chuyên ngành có nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoahọc, hoàn thiện chương trình nội dung, quy trình, hình thức, phương pháp dạyhọc Đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chínhthì nhiệm vụ chính trị là quán triệt và thực hiện quan điểm cần kiệm, liêm chính, ýthức tự lực, tự cường, chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quản lý, sử dụng, bảoquản trang bị, kỹ thuật, vật tư tài chính; kiên quyết đấu tranh chống mọi hiệntượng cửa quyền, tham ô, tham nhũng, lãng phí, hối lộ làm thất thoát tài sản củaNhà nước, quân đội của Học viện

Chính sự đa dạng về loại hình, môi trường, điều kiện công tác, nhiệm vụcủa từng đơn vị đòi hỏi bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơquan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự phải hết sức cụ thể Nội dung, hìnhthức, phương pháp bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quantham mưu, hậu cần, kỹ thuật, hệ, khoa chuyên ngành có sự khác nhau nhất định

Do đó, khi xác định nội dung bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì

cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự phải trên cơ sở nắm vững quanđiểm, nguyên tắc chung, đồng thời phải đặc biệt chú ý đến hoàn cảnh, điều kiện,công việc của mỗi cán bộ, không thể dập khuôn chung chung Tính máy móc,

Trang 20

dập khuôn làm cho bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan,đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự rơi vào bệnh hình thức, kém hiệu quả.

* Vai trò đội ngũ cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Đội ngũ cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự làlực lượng nòng cốt, trực tiếp lĩnh hội, quán triệt và tổ chức thực hiện thắng lợiđường lối chính trị, quân sự của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉthị, nghị quyết cấp trên, đặc biệt là nhiệm vụ chính trị, các nghị quyết, chỉ thị,quy định, quyết định của Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện

Là những người trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật, Đảng ủy,Chính ủy, Giám đốc Học viện và cấp ủy cấp mình về mọi mặt hoạt động của đơn

vị theo phạm vi, chức trách, nhiệm vụ; là hạt nhân lãnh đạo xây dựng đoàn kết,thống nhất, nâng cao sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Đảng bộHọc viện, xây dựng các tổ chức, các lực lượng ở đơn vị trong sạch, vững mạnh Đội ngũ cán bộ chủ trì các đơn vị trực thuộc Học viện Khoa học Quân sự cóvai trò rất quan trọng trong công tác cán bộ; những người chịu trách nhiệm chínhtrước cấp ủy cấp mình về công tác cán bộ theo phân cấp Chính trị viên (bí thư) lànhững người trực tiếp tổ chức thực hiện các quyết định, kế hoạch về cán bộ vàcông tác cán bộ; quản lý, bồi dưỡng cán bộ cấp dưới, phát hiện nguồn, tham mưu,

đề xuất, chuẩn bị các nội dung về cán bộ và công tác cán bộ trình cấp ủy (chi bộ),

đề nghị theo phân cấp, đảm bảo đúng quy trình, nguyên tắc Các đồng chí cấptrưởng đơn vị phối hợp với chính trị viên (bí thư) quản lý nắm vững cán bộ thuộcquyền, bồi dưỡng, tạo nguồn, tham mưu, đề xuất, chuẩn bị các nội dung về cán bộ

và công tác cán bộ theo quy định, xây dựng ĐNCB ở đơn vị vững mạnh

Để phát huy tốt vai trò trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, đòi hỏiĐNCB chủ trì các đơn vị trực thuộc Học viện phải có tinh thần trách nhiệmcao, phẩm chất, năng lực toàn diện, phương pháp, tác phong công tác tốt, nhất

là năng lực công tác cán bộ

1.1.2 Năng lực công tác đảng, công tác chính trị và những vấn đề cơ

Trang 21

bản về bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì ở các cơ quan, đơn vị Học viện Khoa học Quân sự

* Quan niệm năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Năng lực, theo nghĩa chung nhất là tổng hợp các khả năng của chủ thể

để đáp ứng yêu cầu hoạt động nào đó, bảo đảm cho hoạt động ấy đạt hiệu quảcao Có năng lực cá nhân và có năng lực của một tập thể, một tổ chức Nănglực của con người chỉ hình thành, phát triển trong quá trình hoạt động và biểuhiện ra trong quá trình lao động sản xuất, hoạt động nghiên cứu khoa học, vănhoá nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động quân sự Các hoạt động ấy đều

do cá nhân hoặc tập thể thực hiện Trong quá trình hoạt động con người phải

sử dụng tri thức, kinh nghiệm, các phẩm chất cần thiết để tác động lên đốitượng nhằm thực hiện mục đích đã xác định Thông qua đó mà năng lực hìnhthành phát triển không ngừng

Năng lực của con người chỉ tồn tại trong những hoạt động nhất định vàđược biểu hiện ra trong hoạt động thực tiễn Bất kỳ ở lĩnh vực hoạt động nào,muốn hoạt động có hiệu quả cao, cùng với các phẩm chất khác, con người phải cónăng lực tương ứng Thiếu năng lực, mọi hoạt động từ nhận thức đến hoạt độngthực tiễn đều không đạt kết quả theo mong muốn Đặc trưng của năng lực là khảnăng lĩnh hội, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm của xã hội và vận dụng những trithức, kinh nghiệm ấy vào hoạt động thực tiễn của mỗi cá nhân, nhằm làm chohoạt động của mỗi người đạt hiệu suất, chất lượng theo yêu cầu công việc

Hoạt động thực tiễn của con người là vô cùng rộng lớn, vì vậy đòi hỏimỗi cá nhân phải có năng lực nhất định khi tham gia vào các hoạt động chínhtrị-xã hội, lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học Theo đó, dựa vào sự phâncông lao động xã hội có năng lực chung và năng lực chuyên môn Năng lựcchung là tổng hợp những khả năng cần thiết của con người khi tham gia vàocác hoạt động xã hội Đó là tiền đề, điều kiện bảo đảm cho con người đáp ứngnhiều ngành hoạt động xã hội khác nhau Chẳng hạn như năng lực trí tuệ,

Trang 22

năng lực tư duy, năng lực hoạt động thực tiễn thì bất cứ ngành nghề, lĩnhvực hoạt động xã hội nào cũng cần phải có

Năng lực chuyên môn là tổng hợp những khả năng đáp ứng cho mộthoạt động, một ngành nghề nhất định như: năng lực lãnh đạo, năng lực tổ chứcquản lý, năng lực chỉ huy, năng lực tư duy lý luận.v.v Với giảng viên, năng lực

sư phạm là năng lực chuyên biệt Với cán bộ chính trị, năng lực chuyên biệt làCTĐ, CTCT Cán bộ chỉ huy năng lực chuyên biệt là chỉ huy, tham mưu TrongCTĐ, CTCT còn có năng lực theo các ngành như: Năng lực làm công tác tuyênhuấn, năng lực công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ…

Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ hữu cơ với nhautạo tiền đề, điều kiện cho nhau phát triển, vì vậy muốn đạt được hiệu suất,chất lượng cao trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình, cán bộ chủ trì

cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự phải có năng lực chuyên sâu

về chuyên môn nghiệp vụ

Năng lực CTĐ, CTCT là trình độ và khả năng thực tế của người cán bộ

trong tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện các hoạt động CTĐ, CTCT theochức trách, nhiệm vụ.[tr.330] Mỗi loại cán bộ khác nhau, tùy theo cương vị,

chức trách có yêu cầu cụ thể về năng lực CTĐ, CTCT Năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự là một bộ phận cấu thành năng lực của cán bộ chủ trì, đó là khả năng nắm vững, làm chủ, vận dụng các tri thức khoa học, thực tiễn các kỹ năng, kinh nghiệm tiến hành CTĐ, CTCT theo chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ chủ trì.

Cần phân biệt năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vịvới năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chính trị, chính ủy, chính trị viên Đốivới chính ủy, chính trị viên thì năng lực CTĐ, CTCT là năng lực chuyên sâu.Bởi lẽ, chức trách nhiệm vụ của họ là chủ trì về chính trị, đảm nhiệm CTĐ,CTCT ở đơn vị Đối với cán bộ chỉ huy, chuyên môn kỹ thuật thì năng lựcchuyên sâu của họ là chỉ huy, quản lý, ngành nghề chuyên môn kỹ thuật,nhưng họ cần thiết phải có năng lực CTĐ, CTCT là do bản chất của CTĐ,

Trang 23

CTCT trong quân đội quy định Tiến hành CTĐ, CTCT là nguyên tắc xâydựng lực lượng vũ trang cách mạng của Đảng, là trách nhiện của mọi tổ chức,

cơ quan, đơn vị, mọi cán bộ, đảng viên, trong đó cơ quan chính trị và cán bộchính trị là lực lượng nòng cốt Vì vậy, đối với cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị

ở Học viện khoa học Quân sự họ cần thiết phải có năng lực CTĐ, CTCT ởcấp độ, trình độ tiếp cận gần với năng lực CTĐ, CTCT của chính ủy, chính trịviên, cán bộ chính trị

* Các yếu tố cấu thành năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Một là, tri thức, kiến thức về CTĐ, CTCT Tri thức, kiến thức CTĐ,

CTCT là cơ sở quan trọng hợp thành năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì

cơ quan đơn vị, làm cho họ nắm được và biết vận dụng kiến thức lý luận, kinhnghiệm CTĐ, CTCT đã được tổng kết để thực hiện chức trách, nhiệm vụ

Tri thức, kiến thức CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị baogồm những tri thức lý luận về sự lãnh đạo của Đảng đối với xã hội; lý luận,thực tiễn xây dựng nội bộ Đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấucủa Đảng; Lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Tri thức CTĐ, CTCTdựa trên nền tảng lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, gắn bó chặtchẽ với khoa học lịch sử, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học

CTĐ, CTCT là khoa học về những nguyên tắc và phương pháp lãnh đạocủa Đảng đối với quân đội; về Đảng lãnh đạo an ninh, quốc phòng Đối với côngtác xây dựng Đảng thì đó là những vấn đề lý luận xây dựng Đảng về chính trị, tưtưởng, tổ chức, những nguyên tắc, tiêu chuẩn sinh hoạt Đảng… Những tri thứcCTĐ, CTCT mà cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị cần phải có, giúp cho việc xácđịnh đúng vị trí, vai trò, mối quan hệ khăng khít với hệ thống tri thức khác củaĐNCB chủ trì Nếu thiếu những tri thức về CTĐ, CTCT, cán bộ chủ trì cơ quanđơn vị sẽ dẫn đến bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa, coi thường lý luận trong thựchiện chức trách, nhiệm vụ, rơi vào thực tiễn mù quáng

Hai là, hệ thống những kỹ năng CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ

Trang 24

quan đơn vị Đó là khả năng vận dụng có kết quả những tri thức, phươngpháp, kinh nghiệm CTĐ, CTCT đã được tổng kết để thực hiện chức trách,nhiệm vụ của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì

cơ quan đơn vị bao gồm nhiều khâu, nhiều bước, nhiều nội dung Mỗi khâu,mỗi bước, mỗi nội dung lại có các kỹ năng, “thao tác” khoa học Nếu thiếunhững kỹ năng CTĐ, CTCT cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị không thể thựchiện được những nhiệm vụ, nội dung của CTĐ, CTCT Kỹ năng CTĐ, CTCTcủa cán bộ chủ trì bao gồm kỹ năng tiến hành công tác tư tưởng, công tác tổchức, CTĐ, CTCT trong các nhiệm vụ

Về công tác tư tưởng đó là các kỹ năng tổ chức giáo dục chính trị,tuyên truyền cổ động, văn hóa, văn nghệ, nắm và giải quyết tình hình tưtưởng, dự báo tình hình tư tưởng, giáo dục chung, giáo dục riêng, đấu tranh

tư tưởng, lý luận, kỹ năng tổ chức phong trào thi đua ở cơ quan, đơn vị

Về công tác tổ chức, đó là các kỹ năng tiến hành công tác xây dựngĐảng, bao gồm kỹ năng chuẩn bị ra nghị quyết và triển khai nghị quyết; kỹnăng tổ chức sinh hoạt cấp ủy, tổ chức đảng; tiến hành công tác cán bộ, côngtác bảo vệ an ninh, xây dựng đội ngũ đảng viên, kết nạp đảng viên mới Kỹnăng tiến hành công tác kiểm tra, giám sát và giữ nghiêm kỷ luật đảng, pháttriển đảng viên, các thủ tục hành chính đảng; kỹ năng chỉ đạo, hướng dẫnxây dựng và hoạt động của các tổ chức quần chúng trong cơ quan, đơn vị

Về kỹ năng CTĐ, CTCT trong các nhiệm vụ, trong các hoạt động của cơquan, đơn vị bao gồm kỹ năng tiến hành CTĐ, CTCT trong các nhiệm vụ giáodục đào tạo, nghiên cứu khoa học của cơ quan, đơn vị; trong phòng chống thiêntai, cứu hộ, cứu nạn; trong phát huy dân chủ, tăng cường kỷ luật; trong chăm lođời sống vật chất, trong đấu tranh phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạnlật đổ; trong xử lý các tình huống chính trị, quân sự, xã hội ở cơ quan, đơn vị

Ba là, kinh nghiệm tiến hành CTĐ, CTCT Lịch sử Quân đội nhân dân

Trang 25

Việt Nam đã để lại những bài học kinh nghiệm quý báu về CTĐ, CTCT Kinhnghiệm CTĐ, CTCT trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước Kinhnghiệm CTĐ, CTCT trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong thời kỳđất nước đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa; kinh nghiệm xây dựng Đảngkhi Đảng trở thành Đảng cầm quyền Kinh nghiệm CTĐ, CTCT trong chiến đấu,sẵn sàng chiến đấu, trong huấn luyện, giáo dục đào tạo, trong phòng chống thiêntai, cứu hộ, cứu nạn; trong phát huy dân chủ, tăng cường kỷ luật, trong làm nghĩa

vụ quốc tế của Quân đội nhân dân Việt Nam Đó là những bài học kinh nghiệm

có giá trị lý luận, thực tiễn rất sâu sắc của CTĐ, CTCT Nắm vững những kinhnghiệm đó sẽ giúp cho cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị vận dụng vào trong thực hiệnchức trách, nhiệm vụ của mình, nhất là trong điều kiện đất nước hòa bình, pháttriển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế

Bốn là, những phẩm chất tâm lý cá nhân: cảm giác, tri giác, tư duy,

tưởng tượng, trí nhớ, ý chí, cảm xúc tình cảm, tính cách, khí chất, thể lực vừa là tiền đề vật chất cần thiết, vừa là yếu tố quy định năng lực CTĐ, CTCT,ảnh hưởng đến phát triển năng lực chung và năng lực chuyên môn của conngười Sự hình thành và phát triển năng lực cá nhân bao gồm yếu tố xã hội vàyếu tố sinh học của cá nhân Điều kiện xã hội lịch sử cụ thể tạo ra những hoàncảnh hoạt động để mỗi con người phát triển năng khiếu, thiên hướng, những

tố chất bẩm sinh, di truyền Sự tác động trực tiếp của giáo dục xã hội kết hợpchặt chẽ với hoạt động có ý nghĩa quyết định sự hình thành phát triển nănglực cá nhân Nếu không có giáo dục đào tạo và phân công lao động xã hội thìcon người cũng không thể hình thành, phát triển năng lực Do đó, để hìnhthành, phát triển năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị cùngvới tiền đề vật chất tự nhiên phải tăng cường giáo dục bồi dưỡng của tập thể,của tổ chức, tạo môi trường thuận lợi để hình thành phát triển hoàn thiệnphẩm chất chính trị đạo đức lối sống và các yếu tố cấu thành năng lực CTĐ,CTCT Sự hình thành, phát triển năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ

Trang 26

quan đơn vị là sản phẩm của sự kết hợp giữa những yếu tố, điều kiện kháchquan và nhân tố chủ quan Nhận thức đúng các yếu tố tạo thành năng lực là cơ

sở khoa học để xác định con đường, giải pháp bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

* Biểu hiện năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị không phải làcái gì chung chung, trừu tượng mà được thể hiện ở thực hiện nhiệm vụ, nộidung CTĐ, CTCT theo chức trách, nhiệm vụ của từng người

Một là, trình độ trí tuệ, khả năng nghiên cứu, đề xuất, tham gia vào các

quyết định của cấp ủy về các chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, tiếnhành CTĐ, CTCT Để thực hiện tốt vấn đề này, đòi hỏi việc nắm vững đườnglối, quan điểm của Đảng, các nghị quyết đại hội, của ban chấp hành, banthường vụ và cấp trên; nhiệm vụ chính trị, tình hình của cơ quan, đơn vị đểquán triệt trong cấp ủy, chỉ huy; đề xuất với tập thể cấp ủy xác định đúng đắnchính xác các chủ trương, biện pháp hoạt động CTĐ, CTCT

Hai là, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động CTĐ, CTCT theo

chức trách, nhiệm vụ của cán bộ chủ trì Vấn đề này thể hiện ở việc xây dựng

kế hoạch, tổ chức thực hiện nghị quyết của cấp ủy, tổ chức đảng; chỉ đạo,hướng dẫn, tổ chức điều hành các bộ phận trong cơ quan, đơn vị tiến hành cáchoạt động CTĐ, CTCT và kiểm tra quá trình thực hiện; khả năng nghiên cứu,nắm bắt, dự báo tình hình, phát hiện các vấn đề mới nảy sinh, các khâu thenchốt, khó khăn, phức tạp trong hoạt động CTĐ, CTCT và đề xuất biện phápgiải quyết, tổ chức thực hiện có hiệu quả

Ba là, việc chấp hành các nguyên tắc, quy định, hướng dẫn và thực hiện

các phương pháp tiến hành CTĐ, CTCT ở cơ quan, đơn vị Vấn đề này thể hiện

ở việc quán triệt và thực hiện tính đảng, tính chiến đấu; kết hợp công tác tưtưởng, tổ chức, chính sách; phát huy súc mạnh tổng hợp của mọi tổ chức, mọicon người trong cơ quan tham gia CTĐ, CTCT; quán triệt và chấp hành nghiêm

Trang 27

nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt đảng Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tậpthể lãnh đạo, cá nhân phụ trách Giữ vững đoàn kết nội bộ cấp ủy Chỉ đạo,hướng dẫn các cấp ủy, chi bộ tiến hành công tác xây dựng Đảng, quản lý, giáodục, rèn luyện đảng viên và phát triển đảng viên mới Chăm lo công tác cán bộ,bồi dưỡng ĐNCB thuộc quyền; việc thực hiện các chế độ công tác: chế độnghiên cứu, quán triệt nghị quyết, chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên; chế độ nắmtình hình; xây dựng và điều hành thực hiện kế hoạch CTĐ, CTCT; chế độ báocáo, kiểm tra, sơ tổng kết rút kinh nghiệm; tự phê bình và phê bình; chế độ họctập; phối hợp, hiệp đồng công tác; nhận xét, đánh giá kết quả CTĐ, CTCT

* Con đường hình thành, phát triển năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Một là, năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị được

hình thành, phát triển trong quá trình giáo dục, đào tạo Giáo dục, đào tạochẳng những trang bị những tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng CTĐ, CTCT củaĐNCB chủ trì cơ quan, đơn vị mà còn tạo điều kiện mọi mặt để năng lựcCTĐ, CTCT phát triển, rút ngắn được thời gian hình thành phát triển năng lựcCTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị Nắm vững vấn đề này phảiđặc biệt quan tâm đến việc tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo, xây dựng môitrường giáo dục lành mạnh, nhằm thúc đẩy nhanh chóng tiến trình hình thành,phát triển năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị ở Học việnKhoa học Quân sự

Hai là, hình thành, phát triển năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì

cơ quan đơn vị thông qua hoạt động thực tiễn Thực tiễn chính trị, xã hội,

quân sự tạo ra môi trường hình thành, phát triển năng lực CTĐ, CTCT củacán bộ chủ trì cơ quan đơn vị Thông qua hoạt động thực tiễn mà kiến thứcCTĐ, CTCT đã lĩnh hội được củng cố, đồng thời phát hiện những vấn đề nảy sinh,qua đó trau dồi được kinh nghiệm hoạt động CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơquan đơn vị Hiện nay, đất nước ta phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội

Trang 28

chủ nghĩa; mở rộng hợp tác quốc tế và khu vực trong điều kiện hội nhập kinh tế trithức và cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại Điều đó tạo ra nhiềuthuận lợi, nhưng mặt khác cũng đặt ra không ít những khó khăn, thách thức đối vớinăng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị Vì vậy, để bồi dưỡng nănglực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị có chất lượng, cần phải phát huymặt tích cực, thuận lợi của môi trường kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội trong quátrình đổi mới đất nước Đồng thời, phải khắc phục, ngăn chặn những tác độngkhông thuận lợi, những khó khăn thách thức đối với quá trình bồi dưỡng năng lựcCTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị

Ba là, hình thành phát triển năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị phụ thuộc vào sự nỗ lực học tập, rèn luyện của chính bản thân họ.

Thực tiễn đã chứng minh các đặc điểm về sinh lý, bẩm sinh di truyền, sự khácbiệt về các phẩm chất tâm lý như cảm xúc, tình cảm, biểu tượng, trí nhớ, ý chí,khí chất, thiên hướng, năng khiếu và tinh thần tự giáo dục quy định khả năngtiến hành CTĐ, CTCT Tuy nhiên, trong nhân tố chủ quan thì tự giáo dục rènluyện có vai trò đặc biệt quan trọng Nếu thiếu khát vọng vươn lên, ngại học tập,rèn luyện và không tự giáo dục, rèn luyện thì năng lực CTĐ, CTCT của cán bộchủ trì cơ quan đơn vị sẽ không phát triển hoặc rất hạn chế

Ngay cả đối với những cán bộ chủ trì có tố chất, thiên hướng làm cán bộchính trị, muốn phát triển năng lực CTĐ, CTCT cũng phải học tập say sưa, nỗ lực,bền bỉ rèn luyện Chỉ có thái độ nhiệt tình, say sưa hứng thú với công việc mới tạođiều kiện thuận lợi cho tố chất năng khiếu, thiên hướng phát triển thành năng lựcCTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị Vì thế, phải nghiên cứu kỹ đặcđiểm, khả năng của mỗi người, trên cơ sở đó có biện pháp giúp đỡ họ hình thành,phát triển năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị

* Vai trò của năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Một là, năng lực CTĐ, CTCT góp phần trực tiếp phát triển phẩm chất,

Trang 29

năng lực, phong cách công tác, bảo đảm cho cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ.

Cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị thường được tổ chức đảng bầu vào cấp

ủy, giữ các chức vụ bí thư, phó bí thư cấp ủy, vì vậy năng lực CTĐ, CTCT giúp

họ thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của cán bộ chủ trì, cấp ủy viên Năng lựcCTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị trực tiếp góp phần làm giàu trithức, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức lối sống; rèn luyện đức tính tự tin, trungthực; rèn luyện kỹ năng nói, viết, diễn thuyết ngắn gọn mạch lạc, ngôn từ trongsáng; rèn luyện phong cách làm việc dân chủ khoa học, sâu sát cụ thể tỷ mỉ, lối

giao tiếp cởi mở, hoạt bát; rèn luyện năng lực tư duy logíc mạch lạc.

Hai là, năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì góp phần trực tiếp nâng cao hiệu lực CTĐ, CTCT ở cơ quan đơn vị

Năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị sẽ tạo ra tính

quyết đoán và tinh thần trách nhiệm cá nhân cao, tính khách quan, trung thực, sựthống nhất giữa nhận thức và hoạt động thực tiễn, lời nói đi đôi với việc làm.Năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị giúp cho họ chủ động, tựtin, tích cực tham gia và thực hiện tốt các hoạt động CTĐ, CTCT Trong quá trìnhthực hiện chức trách, nhiệm vụ cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị đồng thời phải thamgia các hoạt động xây dựng Đảng, tuyên truyền giáo dục, tổ chức, chỉ đạo, hướngdẫn kiểm tra các hoạt động CTĐ, CTCT của các tổ chức, cá nhân thuộc quyền.Với ý nghĩa ấy, năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị là mộtnhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu lực CTĐ, CTCT của cơ quan, đơn vị.Đồng thời, thông qua các hoạt động ấy mà năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủtrì cơ quan đơn vị phát triển, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng,trình độ trí tuệ của họ không ngừng được nâng cao

Ba là, năng lực CTĐ, CTCT góp phần bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao năng lực CTĐ, CTCT của cấp dưới.

Năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị trực tiếp cổ

Trang 30

vũ, động viên cấp ủy viên và cán bộ thuộc quyền tin theo và làm theo; góp phầnbồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm CTĐ, CTCT cho cán bộ, đảng viênthuộc quyền quản lý Cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị là người có trách nhiệm đềxuất với cấp uỷ, chi bộ các chủ trương biện pháp lãnh đạo xây dựng Đảng; đồngthời trực tiếp chỉ đạo tổ chức tiến hành CTĐ, CTCT

Năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị giúp họ tiếnhành các hoạt động đó có chất lượng cao; tạo cho họ khả năng thực hiện cóhiệu quả hoạt động CTĐ, CTCT theo chức trách nhiệm vụ và góp phần tổchức, chỉ đạo, bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ, đảng viên thuộc quyền tiến hànhCTĐ, CTCT

1.1.2 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học quân sự

* Quan niệm bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Từ điển tiếng Việt định nghĩa bồi dưỡng có các nghĩa: “1.Làm tăng

thêm sức của cơ thể bằng chất bổ Bồi dưỡng sức khỏe 2 Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Bồi dưỡng cán bộ trẻ Bồi dưỡng đạo đức”[tr.79].

Theo đó trong lĩnh vực xây dựng con người, bồi dưỡng được hiểu là nhữnghoạt động giáo dục, rèn luyện nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của đốitượng theo mục đích đã xác định

Từ những phân tích trên có thể quan niệm: Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự là hoạt động có tổ chức của Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng Chính trị Học viện,

để bổ sung, trang bị, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì, đáp ứng yêu cầu thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

Mục đích bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho cán bộ chủ trì cơ quan

đơn vị là trang bị hệ thống kiến thức, rèn luyện kỹ năng, truyền bá kinh

Trang 31

nghiệm tổ chức, chỉ đạo tiến hành CTĐ, CTCT, góp phần bảo đảm cho cán bộchủ trì thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo và tiến hànhCTĐ, CTCT ở các cơ quan, đơn vị của Học viện Khoa học Quân sự.

Chủ thể bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan

đơn vị là Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng Chính trị của Học viện Đảng ủy Họcviện Khoa học Quân sự là chủ thể lãnh đạo các hoạt động bồi dưỡng năng lựcCTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị thông qua việc ra nghị quyết lãnhđạo, xác định các chủ trương biện pháp bồi dưỡng; lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức,lực lượng tham gia bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quanđơn vị; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của Đảng uỷ về bồi dưỡngnăng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị

Ban Giám đốc, Phòng Chính trị Học viện, trực tiếp là Chính ủy, PhóChính ủy, Giám đốc, Phó Giám đốc, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm chính trị cótrách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết của cấp uỷ, tổ chức đảng về bồidưỡng CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị theo chức trách nhiệm vụquyền hạn của mỗi người Cơ quan chính trị có trách nhiệm chính trong việcnghiên cứu xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nghị quyết của cấp uỷ, tổchức đảng về bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn

vị Tránh nhận thức cho rằng, việc hướng dẫn chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nănglực là trách nhiệm riêng của cơ quan chính trị Chất lượng, hiệu quả bồi dưỡngCTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị phụ thuộc một phần quan trọngvào năng lực nghiên cứu, đề xuất, tính chủ động, sáng tạo của cơ quan chính trịtrong chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp với các tổ chức, các lực lượng có liên quan

để bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị

Lực lượng tham gia bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị bao gồm các tổ chức các lực lượng trong Đảng bộ Học viện: Tổ chức

chỉ huy, tổ chức quần chúng, mọi cán bộ, đảng viên, chiến sĩ Các tổ chức trongHọc viện có vai trò đặc biệt quan trọng trong bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của

Trang 32

cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị Điều này thể hiện ở chỗ, những tổ chức này là ngườithường xuyên trực tiếp tiếp xúc với cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị Phẩm chất đạođức lối sống, năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị được thể hiệnqua sự chỉ đạo, hướng dẫn đối với các tổ chức trong cơ quan, đơn vị.

Nội dung bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan

đơn vị bao gồm bồi dưỡng hệ thống những kiến thức, tri thức khoa học vềCTĐ, CTCT; bồi dưỡng kỹ năng CTĐ, CTCT; bồi dưỡng hệ thống nhữngkinh nghiệm CTĐ, CTCT; bồi dưỡng phương pháp CTĐ, CTCT cho cán bộchủ trì cơ quan đơn vị

Những kiến thức lý luận về CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn

vị là nền kiến thức rất cơ bản giúp họ trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm

vụ Nếu thiếu những kiến thức cơ bản ấy cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị khó cóthể tiến hành các hoạt động CTĐ, CTCT Vì vậy, nội dung bồi dưỡng phảihướng vào làm giàu tri thức CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị

Phải bồi dưỡng kinh nghiệm thực tiễn CTĐ, CTCT cho họ Bởi lẽ cán

bộ chủ trì cơ quan đơn vị thường xuyên trực tiếp giải quyết công việc hàngngày, các tình huống CTĐ, CTCT ở cơ quan, đơn vị Do đó bồi dưỡng nhữngkinh nghiệm thực tiễn cũng là một nội dung quan trọng trong quá trình bồidưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị Bồi dưỡngcác kỹ năng nói, viết, giao tiếp, sử dụng các công cụ, phương tiện hỗ trợ chonăng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị cũng là một nội dungquan trọng Bởi lẽ, thiếu những kỹ năng nói, viết, giao tiếp, chuẩn bị nghịquyết, điều hành hội nghị, xử lý tình hưống…thì việc tiến hành CTĐ, CTCTcủa cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị sẽ gặp những hạn chế nhất định

Những nội dung bồi dưỡng trên đây tuy có tính chất, chức năng, phạm

vi riêng biệt nhưng liên quan mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau, bảo đảmtính cân đối, toàn diện, hệ thống của nội dung bồi dưỡng CTĐ, CTCT của cán

bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Trang 33

Hình thức, biện pháp bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ

chủ trì cơ quan, đơn vị là tập hợp các cách thức hoạt động để nhằm thựchiện mục đích, nội dung bồi dưỡng đã xác định Hoạt động bồi dưỡngnăng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị là sự thống nhấtbiện chứng giữa sự bồi dưỡng, giáo dục, rèn luyện của tổ chức, tập thể với

sự tự học tập, tự rèn luyện của mỗi người

Thông qua các hình thức giáo dục, tập huấn không chỉ trang bị kiếnthức, rèn luyện năng lực phương pháp tư duy, kỹ năng, lý tưởng, đạo đức màcòn trực tiếp góp phần bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng của CTĐ, CTCT của cán

bộ chủ trì cơ quan, đơn vị Đó là các kỹ năng thu thập thông tin, xây dựngnghị quyết, chấp hành các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng, tiến hành cácnội dung của công tác xây dựng Đảng; công tác cán bộ, nghệ thuật làm việcvới con người

Trong các buổi sinh hoạt đảng, cán bộ chủ trì là người đứng đầu cơquan, đơn vị có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất, dân chủ thảo luận, tham gia

ý kiến về chủ trương biện pháp hoạt động lãnh đạo của tổ chức đảng Chínhthông qua các hoạt động ấy mà bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộchủ trì cơ quan, đơn vị

Thông qua hoạt động thực tiễn CTĐ, CTCT, thi bí thư chi bộ giỏi; mời cán

bộ trao đổi, toạ đàm phổ biến kinh nghiệm, cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị đượchọc tập, trau dồi kiến thức, tiếp thu kinh nghiệm thực tiễn, luyện các kỹ năngCTĐ, CTCT Điều quan trọng là phải tổ chức các hoạt động này có hiệu quả để cổ

vũ động viên, tạo ra sự hứng thú, thu hút họ tham gia tích cực, chủ động, tự giác

Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng cũng là hình thức có tácdụng tốt để bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn

vị Sách báo, tạp chí và phát thanh, truyền hình là những phương tiện quantrọng giúp cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị tiếp thu, cập nhật những thông tin,học được kinh nghiệm về cách thức, biện pháp tiến hành CTĐ, CTCT

Trang 34

Tự bồi dưỡng rèn luyện về năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ

quan, đơn vị Mối quan hệ biện chứng giữa giáo dục đào tạo và tự giáo dụcđào tạo đòi hỏi phải phát huy tinh thần độc lập, chủ động, sáng tạo của mỗingười trong tự học tập, rèn luyện năng lực CTĐ, CTCT Có như vậy mới làmcho quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng, làm cho những kiếnthức, kinh nghiệm, kỹ năng CTĐ, CTCT ở mỗi người được củng cố vữngchắc và không ngừng phát triển hoàn thiện

* Những vấn đề có tính nguyên tắc bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị cầnphải tuân thủ những vấn đề có tính nguyên tắc sau đây:

Một là, bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì phải phải quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng, nghị quyết của Quân ủy Trung ương

về công tác cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, gắn chặt với chức trách, nhiệm vụ của mỗi người

Đây là một nguyên tắc giữ vai trò quyết định đến phương hướng chínhtrị, nội dung bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn

vị Xa rời, buông lỏng hoặc không tuân thủ nguyên tắc này sẽ làm cho hoạtđộng bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị mấtphương hướng chính trị và sẽ không đạt được mục đích yêu cầu đề ra

Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị làmột khâu quan trọng trong công tác cán bộ của Đảng Do đó, nhất thiết phảiquán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh và phương hướng xây dựng ĐNCB

và công tác cán bộ của Đảng Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộchủ trì cơ quan, đơn vị phải quán triệt quan điểm, chủ trương xây dựng Đảngtrong thời kỳ mới, đặc biệt là mục tiêu, yêu cầu xây dựng ĐNCB thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Quán triệt và thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi trong mọi hoạt động bồi

Trang 35

dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị phải lấy mụctiêu, phương hướng, nội dung xây dựng Đảng làm mục đích và xác định nộidung, hình thức, biện pháp bồi dưỡng Quán triệt quan điểm, chủ trương giảipháp xây dựng Đảng, đổi mới phương thức lãnh đạo, cải tiến phương pháp vàtác phong công tác của cán bộ trong bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT Mục đíchbồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị là nhằm bảođảm cho đội ngũ đáp ứng kịp thời sự phát triển của tình hình cách mạng, sự pháttriển của nhiệm vụ CTĐ, CTCT Việc bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán

bộ chủ trì cơ quan, đơn vị là để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn

Nguyên tắc này đòi hỏi việc bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủtrì cơ quan, đơn vị phải bám sát sự phát triển của nhiệm vụ cách mạng, của đơn vị,chức trách, nhiệm vụ của cán bộ chủ trì và nhằm phục vụ thắng lợi những nhiệm vụchính trị của cơ quan, đơn vị Có như vậy hoạt động bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị mới đem lại hiệu quả thiết thực và mớikhắc phục được các biểu hiện hình thức, giáo điều, dập khuôn máy móc, cứng nhắc,không bám sát đặc điểm, tình hình, nhiệm vụ trong quá trình bồi dưỡng

Để thực hiện tốt nguyên tắc này đòi hỏi chủ thể và đối tượng bồi dưỡngphải có quan điểm đánh giá, xem xét tình hình một cách khách quan, từ đó đề

ra mục tiêu, phương hướng, nội dung hình thức bồi dưỡng một cách khoa học,đáp ứng đầy đủ những đòi hỏi của nhiệm vụ và chức trách, nhiệm vụ của cán

bộ chủ trì cơ quan, đơn vị Trong giai đoạn hiện nay, tình hình nhiệm vụ cáchmạng đã có những bước phát triển, do đó nội dung, hình thức bồi dưỡng nếukhông kịp thời đổi mới, không được cụ thể hoá, không được vận dụng linhhoạt, sáng tạo cho phù hợp với thực tiễn thì hoạt động bồi dưỡng năng lựcCTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị sẽ không mang lại kết quả vàkhông thể đáp ứng vị trí vai trò, chức trách, nhiệm vụ trong thời kỳ mới

Hai là, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động bồi dưỡng của tổ chức, tập thể với tự học tập, bồi dưỡng rèn luyện nâng cao năng lực CTĐ, CTCT của cán

Trang 36

bộ chủ trì cơ quan, đơn vị.

Năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị là sản phẩmtổng hợp của rất nhiều yếu tố giữa giáo dục, bồi dưỡng, rèn luyện của các tổchức với quá trình tự bồi dưỡng của chính đội ngũ và của mỗi cán bộ chủ trì

Để thực hiện tốt nguyên tắc này, quá trình bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCTcủa cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị cần phải nghiêm túc thực hiện cuộc vậnđộng xây dựng và chỉnh đốn Đảng trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng và tổchức; gắn việc bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan,đơn vị với giáo dục, quản lý, rèn luyện cán bộ, đảng viên; với cải cách hànhchính, xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn tiện Bảo đảm việc bồidưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị có kế hoạchkhoa học, nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp với tình hình nhiệm vụ vàđặc điểm của đội ngũ Chống bệnh hình thức, chung chung, thiếu tính hệthống và hiệu quả trong công tác bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộchủ trì cơ quan, đơn vị Đồng thời, cùng với việc bồi dưỡng của tập thể của tổchức, cần có phát huy tính tích cực, chủ động của mỗi cán bộ chủ trì trong tựnghiên cứu, học tập nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng, trau dồi kinhnghiệm CTĐ, CTCT

Ba là, bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT phải gắn liền với bồi dưỡng phát triển, hoàn thiện các phẩm chất nhân cách của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Nguyên tắc này xuất phát từ mối quan hệ hữu cơ giữa phẩm chất và nănglực Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ nhận thức là yếu tố nềntảng, “cái gốc” để hình thành, phát triển năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì

cơ quan, đơn vị Chỉ có tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng củaĐảng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, yêu mến nghềnghiệp thì cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị mới say mê nghiên cứu học tập rènluyện, tìm chọn con đường, biện pháp thực thi chức trách, nhiệm vụ đạt hiệu quả

Trang 37

cao nhất Đức tính đoàn kết khiêm tốn, tinh thần thực sự cầu thị, lòng vị tha, tìnhthương yêu con người là cơ sở thôi thúc cán bộ chủ trì cơ quan đơn vị say sưanghiên cứu, tìm tòi, ra sức học tập, rèn luyện để nâng cao năng lực CTĐ, CTCT.Nguyên tắc này đòi hỏi việc bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộchủ trì cơ quan, đơn vị phải gắn với bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị,đạo đức, tâm lý, khí chất, tình cảm và năng lực cho họ Quá trình bồi dưỡngnăng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị đồng thời là quátrình rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ ấy Kết hợp bồidưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị với đấu tranhkhắc phục triệt để những biểu hiện quan liêu, mệnh lệnh, suy thoái về phẩmchất đạo đức, lối sống.

Bốn là, thực hiện đầy đủ các nội dung; đa dạng hóa, vận dụng sáng tạo các hình thức, biện pháp; phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, lực lượng trong bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chỉ trì cơ quan, đơn

vị ở Học viện Khoa học Quân sự.

Yêu cầu này đòi hỏi phải bảo đảm tính toàn diện của nội dung; trên cơ sởtính toàn diện thực hiện phương châm, tư tưởng chỉ đạo thiếu cái gì bồi dưỡngcái ấy, yếu cái gì thì rèn luyện cái ấy Theo đó phải xuất phát từ tình hình thựchiện chức trách, nhiệm vụ mỗi cán bộ chỉ trì cơ quan, đơn vị mà xác định nộidung bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho phù hợp

Quán triệt và vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về học tập, bồi dưỡngvào xác định các hình thức biện pháp bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộchỉ trì cơ quan, đơn vị Theo đó mỗi cán bộ chỉ trì cơ quan, đơn vị phải tự nguyện,

tư giác học tập, bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT hàng ngày, mọi lúc, mọi nơi, gắnvới chức trách, nhiệm vụ, thực tiễn công tác Tăng cường vai trò lãnh đạo của tổchức đảng đối với bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chỉ trì cơ quan, đơn

vị Phát huy vai trò chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan chức năng, vai trò của các lựclượng liên quan, của hội đồng quân nhân và cán bộ, đảng viên trong cơ quan, đơn

Trang 38

vị; liên kết, phối hợp với các nhà trường, trực tiếp là Học viện Chính trị, Trường sĩquan Chính trị bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chỉ trì cơ quan, đơn vị.

* Tiêu chí đánh giá bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính tri của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

Tiêu chí là “tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sựvật, một khái niệm” [16, tr.454] Căn cứ vào quan niệm, những vấn đề có tínhnguyên tắc có thể đánh giá việc bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộchủ trì cơ quan, đơn vị theo các tiêu chí sau đây:

Một là, tiêu chí đánh giá nhận thức, trách nhiệm, năng lực của chủ thể các lực lượng bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị.

Tiêu chí này thể hiện ở những vấn đề cơ bản sau:

Sự lãnh đạo của cấp uỷ đối với bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán

bộ chủ trì cơ quan, đơn vị Vấn đề này thể hiện ở việc ra nghị quyết lãnh đạo vớinhững chủ trương, biện pháp sát đúng để bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT củacán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị; ở việc giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệmcủa ĐNCB, đảng viên trong bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì

cơ quan, đơn vị; ở lãnh đạo chỉ đạo các tổ chức quần chúng và hội đồng quânnhân tham gia bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơnvị; ở việc kiểm tra giám sát việc thực hiện nghị quyết của cấp uỷ, tổ chức đảng

về việc bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị

Sự hướng dẫn chỉ đạo của cơ quan chính trị Vấn đề này thể hiện ở việctham mưu, đề xuất của cơ quan này về bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán

bộ chủ trì cơ quan, đơn vị Khả năng nghiên cứu, đề xuất với cấp ủy, về các chủtrương, biện pháp lãnh đạo chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCTcủa cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị trong tổng thể các mặt, các nội dung công táccủa cơ quan, đơn vị; ở sự chủ động phối hợp, hiệp đồng giữa các cơ quan trong tổchức bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị

Trang 39

Đối với các cấp ủy cơ sở là việc quán triệt và thực hiện những chủtrương biện pháp lãnh đạo đúng đắn để bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT củacán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị; ở việc chấp hành các nguyên tắc, chế độ sinhhoạt đảng, chế độ tự phê bình và phê bình, kiểm tra, giám sát đảng viên thựchiện nghị quyết của cấp uỷ, tổ chức đảng về bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCTcủa cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị; ở tính chủ động, tích cực sáng tạo trong xácđịnh các biện pháp thực hiện; ở sự gương mẫu trong học tập, rèn luyện nângcao năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị.

Hai là, tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện nội dung, hình thức, biện pháp bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị.

Tiêu chí này được thể hiện tính khoa học, sinh động, phong phú thiếtthực của nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCTcủa cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị; việc triển khai thực hiện các nội dung,hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì

cơ quan, đơn vị; nền nếp chế độ tự học tập, tự bồi dưỡng năng lực CTĐ,CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị Đặc biệt, phải xem xét các hìnhthức, biện pháp hoạt động bồi dưỡng có phong phú, linh hoạt hay nghèo nàn,công thức, đơn điệu; việc chấp hành thức hiện các vấn đề có tính nguyên tắctrong bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị

Ba là, sự chuyển biến, phát triển năng lực CTĐ ,CTCT và kết quả hoạt động CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị.

Tiêu chí này thể hiện ở những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm CTĐ,CTCT của của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị; khả năng tổ chức các hoạtđộng công tác giáo dục chính trị, tuyên tuyền cổ động, văn hóa, văn nghệ;công tác xây dựng chi ủy, chi bộ; công tác giáo dục, quản lý, rèn luyện đảngviên; công tác phát triển đảng viên; công tác kiểm tra, giám sát; công tác bảo

vệ chính trị; CTĐ, CTCT trong tác nhiệm vụ ở đơn vị Kết quả hoàn thànhnhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của

Trang 40

cán bộ chủ trì Kết quả bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì

cơ quan, đơn vị được biểu hiện ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ của chi bộ,nhất là trong lãnh đạo nhiệm vụ chính trị; xây dựng sự đoàn kết thống nhấttrong cấp ủy; kết quả xây dựng cấp ủy, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh;xây dựng đội ngũ đảng viên Kết quả bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT củacủa cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị còn được biểu hiện thông qua kết quảthực hiện chức trách nhiệm vụ của đội ngũ này, nhất là trên cương vị đảngviên, trên cương vị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị

Trên đây là những tiêu chí chung, đòi hỏi khi đánh giá bồi dưỡng nănglực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị không được xem nhẹ bất cứtiêu chí nào Do tính chất, chức năng nhiệm vụ của các yếu tố, bộ phận hợpthành hoạt động bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan,đơn vị, chính vì thế mà trong mỗi nhóm tiêu chí lại cần có sự định lượng, địnhtính cụ thể hơn Vì vậy khi đánh giá, một mặt cần phải dựa vào tiêu chí chung,đồng thời phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ tính đặc thù của các bộ phận, cácyếu tố để chi tiết hoá các dấu hiệu Có như vậy mới bảo đảm tính chính xáctrong đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơquan, đơn vị

1.2 Thực trạng và kinh nghiệm bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

1.2.1 Thực trạng bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự

* Những ưu điểm

Một là, Đảng ủy, Ban Giám đốc, cơ quan chính trị đã có nhận thực đúng đắn, trách nhiệm cao đối với việc bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở Học viện Khoa học Quân sự.

Quán triệt, thực hiện nghị quyết các kỳ Đại hội Đảng, công tác bồi

Ngày đăng: 01/10/2021, 19:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Duy Ánh (2014), “Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã miền Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay”, Luận án Tiến sĩ KHCT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT cho đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự cấp xã miền Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Đỗ Duy Ánh
Năm: 2014
2. Phạm Đình Bộ (2008), “Một số yêu cầu cơ bản bồi dưỡng năng lực công tác của cán bộ chính trị ở đơn vị cơ sở ”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự, số (107), tr.36 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số yêu cầu cơ bản bồi dưỡng năng lực côngtác của cán bộ chính trị ở đơn vị cơ sở ”
Tác giả: Phạm Đình Bộ
Năm: 2008
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ Ba Ban chấp hành Trung ương (Khoá VIII) Về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1997
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2001
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung ương (Khoá IX) Về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tìnhhình mới
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2003
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2006
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Kết luận Số 37 - KL/TƯ, ngày 2/2/2009, của Hội nghị lần thứ Chín Ban Chấp hành Trung ương (Khóa X) Về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020”, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tiếptục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NxbCTQG
Năm: 2009
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG -ST, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG -ST
Năm: 2011
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Nxb CTQG -ST, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ VIII BanChấp hành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG -ST
Năm: 2011
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb In Tiến Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb In Tiến Bộ
Năm: 2015
21. Đảng ủy Quân sự Trung ương (2009), Điều lệ Công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam, (Ban hành kèm theo Quyết định Số 359/QĐ-ĐUQSTƯ, ngày 15/9/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Công tác đảng, công tácchính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Tác giả: Đảng ủy Quân sự Trung ương
Năm: 2009
23. Nguyễn Thanh Hùng (2005), “Bồi dưỡng năng lực công tác Đảng, công tác chính trị của đội ngũ cán bộ chỉ huy cấp phân đội ở các binh đoàn chủ lực hiện nay”, Luận án Tiến sĩ Khoa học chính trị, Học viện Chính trị quân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực công tác Đảng, côngtác chính trị của đội ngũ cán bộ chỉ huy cấp phân đội ở các binh đoànchủ lực hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng
Năm: 2005
24. Lê Đức Lự (2006), “Bồi dưỡng năng lực tiến hành công tác Đảng, công tác chính trị của đội ngũ trung đội trưởng là quân nhân chuyên nghiệp ở ở các tiểu đoàn sẵn sàng chiến đấu Binh đoàn Cửu Long hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ KHCT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực tiến hành công tác Đảng, côngtác chính trị của đội ngũ trung đội trưởng là quân nhân chuyên nghiệpở ở các tiểu đoàn sẵn sàng chiến đấu Binh đoàn Cửu Long hiện nay”
Tác giả: Lê Đức Lự
Năm: 2006
25. Nguyễn Chính Lý (2006), Bồi dưỡng năng lực thực hành công tác Đảng, công tác chính trị của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội ở Học viện Chính trị quân sự trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ KHCT, Hà Nội 26. Hồ Chí Minh (1947), “Sửa đổi lối làm việc”, Toàn tập, tập 5, Nxb CTQG,Hà Nội 2000, tr. 229 - 306 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực thực hành công tác Đảng, côngtác chính trị của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội ở Học việnChính trị quân sự trong giai đoạn hiện nay", Luận án Tiến sĩ KHCT, Hà Nội26. Hồ Chí Minh (1947), “Sửa đổi lối làm việc”, "Toàn tập, tập 5
Tác giả: Nguyễn Chính Lý (2006), Bồi dưỡng năng lực thực hành công tác Đảng, công tác chính trị của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội ở Học viện Chính trị quân sự trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ KHCT, Hà Nội 26. Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1947
27. Hồ Chí Minh (1950), “Nói về công tác huấn luyện và học tập”, Toàn tập, tập 6, Nxb CTQG, Hà Nội 2000, tr. 40 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nói về công tác huấn luyện và học tập”, Toàn tập,tập 6
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1950
28. Hồ Chí Minh (1956), “Bài nói chuyện tại lớp nghiên cứu chính trị khóa I, Trong đại học nhân dân Việt Nam”, Toàn tập, tập 6, Nxb CTQG, Hà Nội 2000, tr. 40 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài nói chuyện tại lớp nghiên cứu chính trị khóa I,Trong đại học nhân dân Việt Nam”, Toàn tập, tập 6
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1956
29. Phạm Đình Nhịn (2004), “Nâng cao năng lực thực hành công tác Đảng, công tác chính trị của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp chiến thuật, chiến dịch ở Học viện Chính trị quân sự hiện nay”, Đề tài Học viện Chính trị quân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực thực hành công tác Đảng,công tác chính trị của học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp chiếnthuật, chiến dịch ở Học viện Chính trị quân sự hiện nay”
Tác giả: Phạm Đình Nhịn
Năm: 2004
30. Bùi Hữu Nghị (2007), “Bồi dưỡng năng lực thực hành công tác Đảng, công tác chính trị cho học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy cấp phân đội thông qua hoạt động ngoại khoá ở trường Sĩ quan Lục quân 2 hiện nay”, Luận văn KHCT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực thực hành công tác Đảng,công tác chính trị cho học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy cấp phân độithông qua hoạt động ngoại khoá ở trường Sĩ quan Lục quân 2 hiệnnay”
Tác giả: Bùi Hữu Nghị
Năm: 2007
31. Lê Việt Thắng (2015),“Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của đội ngũ cán bộ chủ trì ở các tiểu đoàn quản lý học viên Học viện Hậu cần hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ KHCT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),“Bồi dưỡng năng lực CTĐ, CTCT của đội ngũ cánbộ chủ trì ở các tiểu đoàn quản lý học viên Học viện Hậu cần hiệnnay”
Tác giả: Lê Việt Thắng
Năm: 2015
32. Trần Thanh Tùng (2008), “Bồi dưỡng năng lực tiến hành công tác đảng, công tác chính trị của đội ngũ sĩ quan tuyển dụng từ nguồn cử nhân ở Quân khu 9 hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ KHCT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Bồi dưỡng năng lực tiến hành công tácđảng, công tác chính trị của đội ngũ sĩ quan tuyển dụng từ nguồn cửnhân ở Quân khu 9 hiện nay”
Tác giả: Trần Thanh Tùng
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Đánh giá của đồng chí về một số hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị Học viện Khoa học Quân sự đoạn hiện naydưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ c - LUẬN văn THẠC sĩ   bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở học viện khoa học quân sự hiện nay
6. Đánh giá của đồng chí về một số hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị Học viện Khoa học Quân sự đoạn hiện naydưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ c (Trang 93)
Nội dung, hình thức bồi dưỡng chậm đổi mới 12/200 6% - LUẬN văn THẠC sĩ   bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở học viện khoa học quân sự hiện nay
i dung, hình thức bồi dưỡng chậm đổi mới 12/200 6% (Trang 95)
Đổi mới hình thức, phương pháp bồi dưỡng - LUẬN văn THẠC sĩ   bồi dưỡng năng lực công tác đảng, công tác chính trị của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị ở học viện khoa học quân sự hiện nay
i mới hình thức, phương pháp bồi dưỡng (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w