Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Tác động của các yếu tố động viên ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH đồ gỗ Khá 75% Trung bình 50% Kém 0% Điểm Thái độ tham
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ PHÚ NGUYÊN”
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thành Đạt
Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thanh An
Bình Dương, tháng 11/2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong khoá luận là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khoa học khác
Tác giả báo cáo
Nguyễn Thành Đạt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô Khoa Kinh Tế Trường Đai học Thủ Dầu Một, đặc biệt là thầy Nguyễn Thanh An người đã hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và đưa ra lời khuyên giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp
Em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Công ty TNHH Đồ Gỗ Phú Nguyên
đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty và anh Nguyễn Trung Hiếu đã hướng dẫn công việc cho em tại công
ty Sự giúp đỡ đã giúp em củng cố và bổ sung thêm nhiều kiến thức giữa lý thuyết và thực tế trong chuyên ngành quản trị kinh doanh
Một lần nữa em xin cảm ơn và kính chúc tất cả quý thầy cô Khoa Kinh Tế Trường Đại học Thủ Dầu Một thật nhiều sức khỏe và gặt hái nhiều thành công trong
sự nghiệp trồng người Chúc công ty TNHH Đồ Gỗ Phú Nguyên làm ăn phát đạt, ngày một vững bền trên thị trường trong và ngoài nước Chúc các anh chị trong công
ty luôn dồi dào sức khỏe, sát cánh cùng công ty ngày càng phát triển hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KHÓA LUẬN/ĐỒ ÁN/ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
1 Sinh viên / Học viên thực hiện đề tài: Nguyễn Thành Đạt Ngày sinh: 03/02/1999
MSSV: 1723401010042 Lớp: D17QT01 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Điện thoại: 0363572502 Email: nguyenthanhdat0302@gmail.com
2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số …/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 20…
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): Ths Nguyễn Thanh An
4 Tên đề tài: Tác động của các yếu tố động viên ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH đồ gỗ Phũ Nguyên
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
4
5
ĐA/KLTN - 05
Trang 5Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD
(Ký tên)
6
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: ………Không tiếp tục:
7
8
9
10
Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 02 bản, 01 bản gửi về Phòng Đào tạo đại học, 01 bản SV lưu giữ để nộp cùng với khóa luận/đồ
án khi kết thúc thời gian thực hiện ĐA/KLTN
Ý kiến của cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bình Dương, ngày …… tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH:
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Thời gian:
Địa điểm:
Thành viên Hội đồng:
1
2
3
Tên đề tài:
Sinh viên thực hiện: Lớp
Mã số sinh viên:
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: I Nội dung Hình thức trình bày & kỹ năng thuyết trình:
- Nội dung & kết quả:
- Trả lời câu hỏi hội đồng:
II Điểm kết luận của Hội đồng:
Bình Dương, ngày tháng năm 20… Chủ tịch Ủy viên – thư ký
ĐA/KLTN – 10
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA: KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH:………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 20…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ Báo Cáo Tốt nghiệp)
1 Họ và tên người chấm: ……………… ……… ……………… …
2 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thành Đạt Mã số SV:1723401010042
3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Tác động của các yếu tố động viên ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH đồ gỗ
Khá 75%
Trung bình 50%
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không
cơ sở Văn phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng và súc tích, ít lỗi văn phạm
và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm
và chính tả
Nội dung và kết
quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn Trình bày đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng Có trình bày sơ sở lý thuyết liên quan nhưng còn thiếu và sai sót
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan
Phương pháp nghiên không phù hợp
ĐA/KLTN - 09
Trang 8Kết quả 2.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng
đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy
đủ yêu cầu về mục tiêu
và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,
ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không
có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mức độ thể
hiện kiến thức
và kỹ năng
thuyết trình
BCTN
Thể hiện kiến thức 1
Thể hiện được kiến thức, trả lời được 100% câu hỏi của Hội đồng
Thể hiện được kiến thức nhưng cần gợi ý, trả lời được trên 50%
câu hỏi của Hội đồng
Ít thể hiện được kiến thức, trả lời được từ 30- 50% câu hỏi của Hội
đồng
Không thể hiện được kiến thức, không trả lời được câu hỏi của Hội đồng
Thuyết trình 1
Trình bày logic và đúng thời gian quy định, phong cách tự tin, am hiểu sâu về vấn đề báo cáo
Trình bày đủ và đúng thời gian quy định, phong cách báo cáo
tự tin, nắm vững được vấn đề báo cáo
Trình bày tương đối đầy
đủ, đúng thời gian quy định, phong cách thiếu tự tin, khá nắm vấn đề báo
cáo
Báo cáo trình bày thiếu logic, không theo thời gian quy định, phong cách báo cáo thiếu tự tin, không nắm được vấn đề báo
cáo
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA: KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH:………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 20…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Phản biện)
1 Họ và tên người chấm: ……………… ……… ……………… …
2 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thành Đạt Mã số SV: 1723401010042
3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Tác động của các yếu tố động viên ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH đồ gỗ
Khá 75%
Trung bình 50%
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không
cơ sở Văn phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng và súc tích, ít lỗi văn phạm
và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm
và chính tả
ĐA/KLTN - 09
Trang 10Nội dung và kết
quả
Nội dung báo cáo 4
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài
Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá
rõ ràng, cơ sở lý thuyết có trình bày nhưng còn thiếu sót Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày các khái niệm cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy
đủ yêu cầu về mục tiêu
và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,
ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không
có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy định
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA: KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH:………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 20…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Hướng dẫn)
1 Họ và tên người chấm: ……………… ……… ……………… …
2 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thành Đạt Mã số SV: 1723401010042
3 Lớp: D17QT01 Khóa học: 2017-2021 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Tác động của các yếu tố động viên ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH đồ gỗ
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Điểm
Thái độ tham
gia
Nêu ý tưởng 0.5
Tích cực tìm kiếm và chủ động đưa ra ý tưởng xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung
BCTN
Cần hỗ trợ nhiều để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng thực hiện BCTN
Tinh thần
và thái độ 1
Nghiêm túc, chủ động, thường xuyên trao đổi và báo cáo kết quả thực hiện
Nghiêm túc, khá chủ động, thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện
Khá nghiêm túc, không chủ động báo cáo kết quả thực hiện
Không nghiêm túc và không trung thực, không trình bày và báo cáo kết quả thực
hiện
Kiến thức và kỹ
năng Kiến thức 0.5
Chủ động, vận dụng tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Chủ động, vận dụng khá tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Cần nhiều hỗ trợ từ GVHD mới vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn
đề
Hoàn toàn không vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
ĐA/KLTN - 09
Trang 12Kỹ năng 0.5
Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Sử dụng khá thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước
ngoài
Sử dụng tương đối thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Không sử dụng được các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Nội dung và kết
quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn Trình bày đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn
Trình bày khá đầy đủ cơ sở
lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu
phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá rõ ràng Có trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nhưng còn thiếu và sai sót
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan
Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng
đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy,
có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không
có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy định
Trang 13MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2
1.3.Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1.Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2.Đối tượng khảo sát 2
1.4.3.Phạm vi khảo sát 3
1.5.Ý nghĩa đề tài 3
1.5.1.Về phương diện học thuật 3
1.5.2.Về phương diện thực tiễn: 3
1.6.Cấu trúc nghiên cứu 3
Chương 1: Chương mở đầu 3
Chương 2: Tổng quan lí thuyết 3
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 3
Chương 4: Kết quả phân tích 3
Chương 5: Giải pháp 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 5
2.1 Một số khái niệm 5
2.1.1 Các khái niệm 5
2.1.1.1 Khái niệm động viên 5
2.1.1.2 Khái niệm động lực làm việc 6
2.1.2 Các yếu tố động viên ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên 7
2.1.3 Tầm quan trọng của tạo động lực làm việc cho nhân viên 8
2.2 Các học thuyết về động viên và động lực làm việc 9
2.2.1 Thuyết về nhu cầu của Maslow (1943) 9
2.2.2 Thuyết hai nhân tố của Herzberg 10
2.2.3.Thuyết ba nhu cầu của McClelland 10
2.2.4 Học thuyết công bằng (John Stacy Adams) 12
2.3 Các công trình nghiên cứu 14
2.3.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 14
2.3.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 16
2.3.3 Nhận xét 16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
Trang 143.2 Mô hình nghiên cứu 18
3.3 Giới thiệu thang đo 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 22
3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 22
3.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 22
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 23
4.1 Tổng quan về doanh nghiệp 23
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 23
4.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của doanh nghiệp 24
4.1.3 Hệ thống tổ chức của doanh nghiệp 25
4.1.4 Tổng quan về tình hình nhân sự 29
4.1.5 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 30
4.1.6 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ 2017 đến 2019 32
4.1.7 Thực trạng công tác động viên nhân viên tại công ty 35
4.2 Mô tả mẫu 40
4.3 Thống kê mô tả 43
4.4 Đánh giá thực trạng doanh nghiệp 48
4.4.1 Ưu điểm 48
4.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 49
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP 51
5.1 Mục tiêu chiến lược phát triển trong thời gian tới 51
5.2 Định hướng phát triển 51
5.3 Giải pháp 51
5.4 Kết luận 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 1 58
PHỤ LỤC 2 61
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mô hình cấp bậc nhu cầu của Maslow (Nguồn: Maslow, 1943)………… 9
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ……… .17
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu ……… 18
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức ……… 25
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính ……… 30
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỀU Bảng 4.1 Tình hình nhân sự tại các phòng ban 29
Bảng 4.2.Bảng kết quả hoạt động kinh doanh từ năm (2017 đến 2019) 32
Bảng 4.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh (2017-2019) 34
Bảng 4.4 Kết quả thống kê mô tả về giới tính 40
Bảng 4.5 Kết quả thống kê mô tả về độ tuổi 40
Bảng 4.6 Kết quả thống kê về trình độ 40
Bảng 4.7 Kết quả thống kê về mức thu nhập 41
Bảng 4.8 Kết quả thống kê về thời gian làm việc tại công ty 41
Bảng 4.9 Kết quả đánh giá yếu tố điều kiện làm việc 43
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá yếu tố lương bổng – phúc lợi 43
Bảng 4.11 Kết quả đánh giá yếu tố đào tạo, phát triển và thăng tiến 44
Bảng 4.12 Kết quả đánh giá yếu tố quan hệ với cấp trên 45
Bảng 4.13 Kết quả đánh yếu tố quan hệ với đồng nghiệp 45
Bảng 4.14 Kết quả đánh giá yếu tố đặc điểm công việc 46
Bảng 4.15 Kết quả đánh giá yếu tố cách thức đánh giá hiệu quả công việc 47
Trang 16CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Nếu bạn nghĩ rằng, đến một ngày nào đó robot sẽ thống trị mọi thứ và các tổ chức, doanh nghiệp không đến nguồn nhân lực nữa Thì bạn nên xem lại suy nghĩ của mình, bởi công nghệ dù có tiên tiến và phát triển vượt bậc đến đâu, thì trí óc con người vẫn là điều tuyệt vời mà không một cỗ máy nào có thể thay thế được Và xã hội ngày một đổi mới, tiến lên không ngừng, doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận Nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, từ đó giúp thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người Nguồn lực cũng là yếu tố then chốt đóng vai trò chủ đạo quyết định đến sự phát triển và thịnh vượng của doanh nghiệp Nguồn lực con người được ví như là một sợi chỉ đánh dấu xuyên suốt cả một quá trình hình thành và phát triển của một công
ty Vì thế mỗi công ty đều nên nhận thức ra rằng cần phải xây dựng một đội ngũ cán
bộ nhân viên đạt chất lượng, luôn tràn đầy năng lượng và nhiệt huyết tận tâm tận lực cống hiến sức mình cho công ty
Để có được một nguồn lao động có chất lượng cao, lại vừa nhiệt huyết luôn sẵn sàng cống hiến sức mình và gắn bó lâu dài với công ty thì luôn là một vấn đề luôn làm cho các nhà quản trị đau đầu Để giải quyết được vấn đề đó thì đầu tiên các nhà quản trị phải ý thức được tầm quan trọng của nguồn lực con người và từ đó các nhà quản trị đặt nguồn nhân lực vào mối quan tâm đặc biệt của công ty để tuyển dụng, đào tạo và nâng cao tinh thần làm việc và trách nhiệm với công ty Để làm được các diều đó thì các nhà quản trị cần phải tìm hiểu các yếu tố thúc đẩy đến động lực làm việc của nhân viên, giúp cho mọi người cảm nhận, thỏa mãn và tích cực sát cánh cùng công ty đi đến thành công
Thực tế ngày nay thì các công ty hơn nhau hay không là do phẩm chất trình độ, kinh nghiệm và sự gắn kết của người lao động đối với công ty hay không Cũng chính
vì thế doanh nghiệp nào biết tận dụng và phát huy tốt nguồn lực con người bằng cách tìm hiểu và đáp ứng các nhu cầu của người lao động thì mới có thể giữ chân người lao động tránh các tình trạng nhân lực rời bỏ công ty
Đối với công ty Phú Nguyên, thì việc thu hút và duy trì nguồn nhân lực là vấn
đề luôn được quan tâm hàng đầu, vì công ty luôn nhận thức được rằng nguồn nhân lực chính là yếu tố hàng đầu dẫn đến sự thành công và phát triển của công ty cho đến
Trang 17thời điểm bây giờ Hơn thế nữa đặc thù của công ty là chuyên sản xuất đồ gỗ gia dụng, mỹ nghệ phẩm các loại và sản xuất gỗ lót sàn, thì việc các nhân viên có kinh nghiệm lâu năm với nghề sẽ làm việc với năng suất tốt nhất Vì thế tạo động lực làm việc cho nhân viên có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động của doanh nghiệp
Từ các vấn đề cấp thiết nêu trên, để tạo động lực làm việc cho nhân viên công
ty TNHH đồ gỗ Phú Nguyên, tìm ra những chinh sách tốt hơn nhằm thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn và hiệu quả hơn Chính vì thế nên tôi quyết định chọn đề tài
“Tác động của các yếu tố động viên ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty TNHH Đồ Gỗ Phú Nguyên” làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo thực tập của mình
Các yếu tố động viên nào tác động đến động lực làm việc của nhân viên
Các yếu tố này tác động như thế nào đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty TNHH đồ gỗ Phú Nguyên
Những kiến nghị nào cần thiết để tăng động lực làm việc của nhân viên tại công
ty TNHH đồ gỗ Phú Nguyên
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố động viên ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công
ty TNHH đồ gỗ Phú Nguyên
1.4.2 Đối tượng khảo sát
Nhân viên văn phòng đang làm việc tại công ty TNHH đồ gỗ Phú Nguyên
Trang 181.4.3 Phạm vi khảo sát
Phạm vi không gian: Công ty TNHH đồ gỗ Phú Nguyên
Phạm vi thời gian: từ nằm 2017 đến năm 2019
1.5.1 Về phương diện học thuật
Hệ thộng được các cơ sở lí luận chung về các chính sách động viên nhân viên, các lí thuyết về động lực làm việc, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề nghiên cứu, đóng góp một nghiên cứu thực nghiệm về yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên
1.5.2 Về phương diện thực tiễn:
Giúp doanh nghiệp có cái nhìn thực tế và tầm quan trọng của việc tạo động lực làm việc cho nhân viên Ngoài ra, bài nghiên cứu sẽ góp phần giúp doanh nghiệp nhân ra các ưu và nhược điểm của những chính sách động viên nhân viên và đưa ra các giải pháp nhằm tối ưu hóa chính sách tốt hơn
Bài nghiên cứu bao gồm 5 chương, nội dung từng chương cụ thể như sau:
Chương 1: Chương mở đầu
- Nêu lý do chọn đề tài
- Xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
- Nêu ý nghĩa đạt được của đề tài
Chương 2: Tổng quan lí thuyết
- Đưa ra các khái niệm liên quan trực tiếp đến đề tài
- Chọn lọc và đưa ra một số công trình nghiên cứu trước đó để làm nền cũng như cơ sở để chọn lọc các nhân tố được nghiên cứu trong mô hình
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Nêu các khái niệm liên quan trực tiếp đến đề tài
- Đưa ra một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để làm nền tảng cho nghiên cứu
Chương 4: Kết quả phân tích
- Thông tin khái quát về doanh nghiệp cũng như quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động và phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp những năm 2017,2018 và 2019
Trang 19- Xử lý và đưa ra các kết quả thu thập được và đưa ra kết quả
- Đánh giá về thực trạng của doanh nghiệp
Chương 5: Giải pháp
- Thông qua các nhân tố được xác định ở chương kết quả phân tích, đề tài sẽ đưa ra những phương hướng và mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các giải pháp để cải thiện các nhân tố được tìm ra dựa trên kiến thức và giải pháp được đưa ra bởi các chuyên gia
- Chỉ ra những mặt hạn chế của đề tài và đề ra hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 20CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm động viên
Theo Robbins, động viên là tinh thần sẵn sàng cố gắng ở mức cao hướng đến mục tiêu của tổ chức trong điều kiện một số nhu cầu của cá nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ Định nghĩa đề cập đến 3 yếu tố quan trọng là sự cố gắng, mục tiêu của tổ chức và nhu cầu Ví dụ, khi có nhu cầu được mọi người khen ngợi,
ta sẽ bị một áp lực buộc phải nỗ lực để thỏa mãn cho được Từ đó, chúng ta sẽ có những hành vi phù hợp để được khen như làm việc chăm chỉ, tích cực, ít vắng mặt, tăng năng suất, thể hiện sự hài lòng trong công việc Khi mục tiêu khen ngợi đạt được,
có nghĩa nhu cầu của chúng ta được thỏa mãn, áp lực sẽ giảm dần, quá trình động viên nỗ lực kết thúc, chúng ta lại có thể xây dựng những nhu cầu mới và tiếp tục nỗ lực phấn đấu Tóm lại, những người được động viên là những người đang ở trong trạng thái áp lực và để giải tỏa áp lực này, họ cần nỗ lực Khi nỗ lực thỏa mãn được nhu cầu của mình, thì áp lực sẽ giảm
Trong lịch sử phát triển quản trị gồm có các lý thuyết động viên sau:
Lý thuyết khoa học: Xuất phát từ quan điểm : “bản chất người lao động là lười biếng & nhà quản trị hiểu biết về công việc hơn công nhân…”, do đó nhà quản trị cần dùng chính sách tiền lương và thưởng để động viên công nhân thực hiện các công việc lặp đi lặp lại một cách nhàm chán nhằm đạt hiệu quả cao Chính sách động viên thường nhấn mạnh đến nhu cầu vật chất mà không chú trọng đến nhu cầu tinh thần
Lý thuyết tâm lý xã hội: Xuất phát từ quan điểm: “ quan hệ xã hội trong quá trình làm việc đã có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự hăng hái làm việc của công nhân Con người sẽ nhàm chán khi thực hiện những công việc nhàm chán…”, do đó động viên lao động bằng cách thừa nhận nhu cầu xã hội của họ và tạo điều kiện cho
họ cảm thấy hãnh diện về sự hữu ích và quan trọng của họ trong công việc, tạo cho
họ nhiều tự do hơn để làm các quyết định liên quan đến công việc được giao, quan tâm hơn đến các nhóm không chính thức, thông tin nhiều hớn cho họ biết các kế
Trang 21hoạch và họat động của tổ chức Chính sách này nhấn mạnh nhu cầu tâm lý xã hội
mà bỏ quên nhu cầu vật chất
2.1.1.2 Khái niệm động lực làm việc
Trên thực tế có có nhiều cách hiểu khác nhau về động lực “ Động lực là lí do để thực hiện hành vi” hay “Động lực là cái thúc đẩy con người làm hay không làm một điều gì đó” Tuy nhiên, trong nhiều tài liệu quản lí nguồn nhân lực hay hành vi tổ chức, động lực được hiểu là sự khao khát và tự nguyện của con người nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó Động lực là những nhân tố bên trong kích thích con người nổ lực làm việc trong điều kiện cho phép và tạo ra năng suất, chất lượng, hiệu quả cao
Theo giáo trình quản trị nhân lực của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân – ThS Nguyễn Vân Điềm (2012) “ Động lực làm việc là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nổ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó” Theo giáo trình hành vi tổ chức của PGS.TS Bùi Anh Tuấn (2009) “ Động lực lao động của những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”
Căn cứ vào những khái niệm trên có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực làm việc Động lực làm việc là sự thúc đầy con người làm việc hăng say, giúp cho họ phát huy được sức mạnh tiềm tàng bên trong, vượt qua được những thử thách, khó khăn để hoàn thành công việc một cách tốt nhất Động lực lý giải cho lí do tại sao một người lại hành động hết khả năng mình Một người có động lực là khi người
đó bắt tay vào làm việc mà không cần có sự cưỡng bức, khi đó họ có thể làm được nhiều hơn điều mà cấp trên mong chờ vào họ
Tạo động lực làm việc là vận dụng một hệ thống chính sách, biện pháp, cách thức quản lí tác động đến người lao động làm cho họ có sự cố gắng nhiều hơn trong công việc, làm cho họ hài lòng hơn với vông việc và mong muốn được đóng góp cho
tổ chức
Trang 222.1.2 Các yếu tố động viên ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên
Các nhà quản trị luôn phải tìm ra những chính sách động viên, những cách thức khác nhau để tạo động lực làm việc cho nhân viên của mình Để có thể đưa ra một quyết định đúng đắn các nhà quản lí cần phải nghiên cứu các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên Để tìm hiểu được các chính sách động viên ảnh hưởng đến như thế nào đối với nhân viên thì điều đầu tiên ta cần xác định là các yếu
tố tác động đến động lực của nhân viên, có nhiều cách thức và hình thức khác nhau
để tìm ra các yếu tố dó và cũng tùy thuộc vào các hoàn cảnh cụ thể khác nhau Theo học thuyết nhu cầu của Maslow các yếu tố tác động đến lực lượng lao động bao gồm 3 nhóm cơ bản:
- Nhóm thứ nhất là các yếu tố đem đến sự thỏa mãn về vật chất như: tăng lương, tăng thưởng, tăng các quyền lợi,…
- Nhóm thứ hai là các yếu tố đem đến sự thỏa mãn về tinh thần như: công việc
ổn định, tự chủ, tự quyết trong công việc, tự do tham gia các quan hệ xã hội,…
- Nhóm thứ ba là các yếu tố có thể thỏa mãn cả về vật chất lẫn tinh thần như: những hứa hẹn trong tương lai, những cam kết về đào tạo và phát triển,… Theo thuyết công bằng của GS Adams thì người lao động thường hay đánh giá công lao của mình cao hơn người khác và phần thưởng mình nhận được ít hơn người khác Do đặc điểm này, nhà quản trị phải luôn luôn quan tâm tới nhận thức của người lao động về sự công bằng
Theo lí thuyết hai nhân tố của Herzberg thì động viên nhân viên bằng cách liệt
kê các nhân tố duy trì và các nhân tố động viên người lao động
- Các nhân tố duy trì: các yếu tố làm việc bình thương như điều kiện làm việc, lương bổng, các chính sách của tổ chức, quan hệ với cấp trên, sự giám sát,…
Nhà quản trị khi tác động vào các yếu tố này sẽ không đem lại sự hăng hái hơn trong khi làm việc Nhưng nếu các yếu tố làm việc bình thường không thỏa mãn thì nhân viên sẽ bất mãn và kém hăng hái làm việc
Trang 23- Các nhân tố động viên: gồm các yếu tố như trân trọng đóng góp của nhân viên, giao phó trách nhiệm cho họ, tạo điều kiện cho họ phát triển, cho họ làm những công việc họ thích và có ý nghĩa…
Nhà quản trị khi tác động vào các yếu tố này sẽ đem lại sự hăng hái hơn trong khi làm việc Nhưng nếu những yếu tố động viên không có thì họ sẽ vẫn làm việc bình thường
Ý nghĩa của học thuyết này là: Các nhà quản trị đừng không nên lẫn lộn giữa những biện pháp không có giá trị động viên và những biện pháp có tác dụng động viên thực sự Ông cũng cho rằng việc động viên nhân viên đòi hỏi phải giải quyết đồng thời cả hai nhóm nhân tố duy trì và động viên, không thể chỉ chú trọng một nhóm nào cả
2.1.3 Tầm quan trọng của tạo động lực làm việc cho nhân viên
Động lực làm việc của nhân viên có tầm ảnh hưởng trực tiếp đền hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thế nên tạo động lực làm việc luôn được quan tâm dù bất kỳ
ở doanh nghiệp hay tổ chức nào Đây được coi là một trong những chức năng quan trọng đối với bất kì tổ chức hay doanh nghiệp nào, nó được coi là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả làm việc
Động lực của nhân viên là mức độ năng lượng, sự sáng tạo mà nhân viên của công ty mang lại cho công việc của họ Động lực của nhân viên còn được hiểu là mức
độ cam kết của nhân viên đối với công việc họ đang làm, là thước đo cho sự gắn bó với mục tiêu của công ty Động lực chính là phương thức thúc đẩy, nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên Một người nhân viên tràn trề động lực sẽ luôn tập trung, làm việc hiệu quả hơn, do vậy chất lượng công việc và năng suất làm việc cũng được gia tăng Chính vì lẽ đó, việc tìm cách thúc đẩy động lực cho nhân viên luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo
Trang 242.2 Các học thuyết về động viên và động lực làm việc
2.2.1 Thuyết về nhu cầu của Maslow (1943)
Hình 2.1 Mô hình cấp bậc nhu cầu của Maslow (Nguồn: Maslow, 1943)
Lý thuyết Maslow về sự phát triển cá nhân và động con người được công bố vào năm 1943 Theo Maslow, hành vi cua con người bắt nguồn từ mong muốn thỏa mãn các nhu cầu cá nhân Nhu cầu của con người được chia thành 5 cấp bặc từ thấp (cấp thiết nhất) đến cao (ít cấp thiết) bao gồm:
1) Nhu cầu sinh lý: thức ăn, nước uống, nơi ở, không khí để thở, ngủ nhỉ
2) Nhu cầu an toàn: cảm giác yên tâm, sự đảm bảo về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản
3) Nhu cầu xã hội: nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc – Muốn được chấp nhận, được yêu thương, là thành viên của một nhóm nào đó, có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy
4) Nhu cầu được tôn trọng: nhu cầu muốn thành đạt, tự tin, tự trọng, được kính mến, tôn trọng, được tin tưởng và được công nhận
5) Nhu cầu tự thể hiện bản thân: muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân mình, phát triển cá nhân, tự hoàn thiện
Trang 25Theo Maslow các nhu cầu từ thấp đến cao thì khí các nhu cầu đó được thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ đi theo thứ bậc từ như trên và mặc dù không có một nhu cầu nào được thỏa mãn hoàn toàn nhưng về cơ bản nếu một nhu cầu nào đó được thỏa mãn thì nó không còn tạo động lực cho con người nữa Vì thế theo Maslow để tạo động lực cho nhân viên thì nhà quản trị cần phải xem nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống nhu cầu này và hướng sự thỏa mãn vào các nhu cầu thỏa mãn cao hơn Điều này được gọi là tăng sự hài lòng của nhân viên
2.2.2 Thuyết hai nhân tố của Herzberg
Năm 1959, F.Herzberg và các đồng nghiệp của mình, sau khi thực hiện phỏng vấn của mình với hơn 200 kĩ sư và kế toán của ngành công nghiệp khác nhau và đã rút ra nhiều kết luận rất bổ ích Ông đặt các câu hỏi các câu hỏi về các loại nhân tố đã ảnh hưởng đến người lao động như: khi nào thì có tác dụng động viên họ làm việc và khi nào thì có tác dụng ngược lại Bằng kinh nghiệm chuyên môn, ông chia các nhu cầu của con người theo hai loại độc lập và có ảnh hưởng tới hành vi con người theo những cách khác nhau, khi con người cảm thấy không thỏa mãn với công việc của mình thì họ rất lo lắng về môi trường đang làm việc, còn khi họ cảm thấy hài lòng về công việc thì họ rất quan tâm đến công việc Ông đã phân thành hai nhóm nhân tố: duy trì và động viên
Nhóm 1: Các yếu tố then chốt để tạo động lực và sự thỏa mãn trong công việc như: sự thành đạt, sự thừa nhận thành tích, bản chất bên trong công việc, trách nhiệm lao động, sự thăng tiến
Nhóm 2: Các yếu tố thuộc về môi trường tổ chức như: các chính sách và chế độ quản trị của công ty, sự giám sát công việc, tiền lương, các quan hệ giữa con người, các điều kiện làm việc
2.2.3.Thuyết ba nhu cầu của McClelland
David McClelland và cộng sự đã đề ra ba động cơ hay nhu cầu chủ yếu của con người tại nơi làm việc:
- Nhu cầu về thành tích: nhu cầu này nhằm mang lại động cơ trội hơn, để đạt được thành tích xét theo một loạt các tiêu chuẩn, để phấn đấu thành công Với nhu
Trang 26câu này cho thấy con người muốn tự khẳng định mình đang là người có ích trong tổ chức, là người mà trong sự thành công hay thất bại của tổ chức điều có phần công sức của mình Ông cũng cho rằng người có nhu cầu về thành tích cao là những người có: (1) Lòng mong muốn thực hiện các trách nghiệm cá nhân; (2) Xu hướng đặt ra các mục tiêu cao cho chính họ; (3) Nhu cầu cao về sự phản hồi cụ thể, ngay lập tức; (4) Nhanh chóng, sớm làm chủ công việc của họ
- Nhu cầu về quyền lực: Nhu cầu làm gây ảnh hưởng tới hành vi và cách ứng
xử của người khác, mong muốn người khác làm theo ý mình Cho thấy được khả năng ảnh hưởng của mình trong tổ chức, với nhu cầu này giúp con người luôn phấn đấu và phát triển mình hơn để tiến đến những vị trí cao hơn trong tổ chức
- Nhu cầu về hòa nhập: Sự mong muốn có được các mối quan hệ thân thiện
và gần gũi giữa người với người Người lao động có nhu cầu hội nhập mạnh mẽ
sẽ làm việc tốt ở những loại công việc mà sự thành công của nó đòi hỏi kỹ năng quan
hệ sự hợp tác Những người có nhu cầu hội nhập mạnh rất thích những công việc mà qua đó tạo ra sự thân thiện và các quan hệ xã hội
Rất nhiều nghiên cứu có quy mô lớn cho thấy rằng có thể đưa ra một số dự đoán được nhiều người ủng hộ dựa trên mối quan hệ giữa nhu cầu về thành tích và kết quả công việc Mặc dù nhu cầu quyền lực và hòa nhập được nghiên cứu ít hơn, song cũng
có những phát hiện nhất quán trong lĩnh vực này: Một là, các cá nhân có nhu cầu thành tích cao thường ưa thích những tình huống công việc có trách nhiệm cá nhân,
sự phản hồi và một mức độ rủi ro vừa phải Khi mà những đặc điểm này trở nên phổ biến, những người lập thành tích cao sẽ có động lực rất mạnh mẽ Bằng chứng cho thấy một cách nhất quán rằng những người nhu cầu thành tích cao thường thành công trong các hoạt động quản lý doanh nghiệp như điều hành một doanh nghiệp riêng, quản lý một đơn vị trong một tổ chức lớn
Hai là, một người có nhu cầu thành tích cao không tất yếu sẽ là một nhà quản
lý tốt, đặc biệt là trong các tổ chức lớn Những người bán hàng có nhu cầu thành tích cao không nhất thiết là các nhà quản lý bán hàng tốt, và các nhà quản lý tốt trong các
tổ chức lớn lại thường không có nhu cầu thành tích cao
Trang 27Ba là, nhu cầu hòa nhập và quyền lực có xu hướng liên quan mật thiết đến sự thành công trong quản lý Các nhà quản lý giỏi nhất có điểm số cao về nhu cầu quyền lực và điểm số thấp về nhu cầu hòa nhập
Cuối cùng, các nhân viên đã được đào tạo thành công để thúc đẩy nhu cầu thành tích của họ Nếu như công việc đòi hỏi phải có một người lập thành tích cao, ban quản
lý có thể chọn một người có điểm số nhu cầu về thành tích cao hoặc phát triển ứng
cử viên của riêng mình thông qua đào tạo về thành tích
Theo học thuyết này tác giả cho rằng cần quan tâm nhiều đến việc tạo động lực cho cán bộ cấp quản lý và những người có nhu cầu thăng tiến, có thành tích cao trong công việc, giúp cán bộ công chức luôn phấn đấu và phát triển mình hơn để tiến đến
vị trí cao hơn trong tổ chức Bên cạnh đó cần phải có mối quan hệ thân thiện và gần gũi với mọi người thông qua những kinh nghiệm trong cuộc sống
2.2.4 Học thuyết công bằng (John Stacy Adams)
Phát biểu rằng người lao động so sánh những gì họ bỏ vào một công việc (đầu vào) với những gì họ nhận được từ công việc đó (đầu ra) và sau đó đối chiếu tỷ suất đầu vào – đầu ra của họ với tỷ suất đầu vào – đầu ra của những người khác Nếu tỷ suất của họ là ngang bằng với tỷ suất của những người khác, thì người ta cho rằng đang tồn tại một tình trạng công bằng Nếu như tỷ suất này là không ngang bằng, thì
họ cho rằng đang tồn tại một tình trạng bất công Khi tồn tại những điều kiện bất công, các nhân viên sẽ nỗ lực để hiệu chỉnh chúng
Học thuyết công bằng ngụ ý rằng khi các nhân viên hình dung ra sự bất công,
họ có thể có một hoặc một số trong năm khả năng lựa chọn sau đây:
- Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân mình hay của
Trang 28Theo thuyết này tác giả cho rằng nếu con người nhận được sự đãi ngộ công bằng với người khác trong cùng một mức đóng góp, họ sẽ tin rằng họ sẽ được đối xử công bằng
Trang 292.3 Các công trình nghiên cứu
2.3.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
TS Trương Minh Đức (2011), Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, đã thực hiện nghiên cứu “Ứng dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ tạo động lực làm việc cho người lao động Công ty trách nhiệm hữu hạn ERICSSON tại Việt Nam”, thông qua việc kiểm định mô hình hồi quy tác giả đưa ra kết luận các nhà quản lý của Công ty nên quan tâm trước hết đến mức tiền lương cơ bản, tổng mức thu nhập của người lao động Sự quan tâm của lãnh đạo đối với đời sống người lao động, điều kiện làm việc và quan hệ đồng nghiệp để tạo động lực làm việc cho người lao động Tác giả đưa ra khuyến nghị các nhà quản lý cần xây dựng quy trình, quy chế làm việc rõ ràng để giúp người lao động tránh được những sai lầm đáng tiếc Về điều kiện làm việc, các nhà quản lý nên quan tâm đến cơ sở vật chất, thiết bị nơi làm việc, đây cũng
là những yếu tố giúp người lao động có hứng thú làm việc Áp lực công việc cũng được chú ý Nếu áp lực công việc quá cao hoặc công việc nhàm chán sẽ gây chán nản trong công viêc của người lao động
Trần Thị Hồng Vân (2012) đã thực hiện nghiên cứu “Giải pháp tạo động lực thúc đẩy làm việc cho giảng viên tại Trường Cao Đẳng Phương Đông Đà Nẵng” tác giả đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử và phương pháp so sánh thống kê để đi sâu công tác tạo động lực thúc đẩy làm việc cho giảng viên có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của trường Sự thành công hay thất bại của trường là ở chỗ sử dụng tốt các công cụ kích thích giảng viên để phát huy hết khả năng của họ, nhằm nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy hoạt động đào tạo đem lại hiệu quả cao cho nhà trường
Lưu Thị Bích Ngọc và cộng sự (2013), Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh số 49 năm 2013, “Những nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động trong khách sạn” Bài viết chỉ ra rằng người lao động có đồng thời động lực bên trong và động lực bên ngoài Với ý nghĩa đó, các nhà quản lý nên
sử dụng một hỗn hợp các phương pháp - bao gồm cả tiền thưởng, khen ngợi công nhân hiệu quả, thúc đẩy con người, tạo sự hài lòng công việc, nhằmkhuyến khích
Trang 30người lao động cấp dưới làm việc hiệu quả hơn Tuy nhiên, các giải pháp tác giả đưa
ra còn khá chung chung chưa đưa ra được một quy trình tổng thể
Theo Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) cho rằng các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất ở Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) có 07 nhân tố là: Văn hóa doanh nghiệp, công việc, cơ hội đào tạo và phát triển, điều kiện làm việc, lương và chế độ phúc lợi, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ lãnh đạo Trong đó, lương và chế độ phúc lợi với văn hóa doanh nghiệp là yếu tố tác động mạnh nhất Để có được các nhân tố như trên tác giả
đã sử dụng các phương pháp xử lý số liệu như Cronbach Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi qui đa biến
Giao Hà Quỳnh Uyên (2015) đã thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc đối với nhân viên văn phòng tại Công ty Phần mềm FPT Đà Nẵng tác giả xây dựng được mô hình nghiên cứu đo lường động lực làm việc gắn liền với các nhân tố và các biến quan sát, tác giả đã tiến hành phân tích dữ liệu thu thập được bằng sử dụng phần mềm SPSS thông qua các phương pháp hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy Kết quả nghiên cứu cuối cùng đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên bao gồm tiền lương, phúc lợi, điều kiện làm việc, bản chất công việc, đồng nghiệp, cấp trên, đánh giá thành tích, đào tạo thăng tiến
Cao Thùy (2016), đã thực hiện nghiên cứu “phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức tại các cơ quan ban ngành thuộc ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Long” tác giả xây dựng được mô hình nghiên cứu đo lường động lực làm việc gắn liền với các nhân tố và các biến quan sát, tác giả đã tiến hành phân tích dữ liệu thu thập được bằng sử dụng phần mềm SPSS thông qua các phương pháp hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phương pháp hồi quy tuyến tính bội, phương pháp T-Test, phương pháp One-way Anova Kết quả nghiên cứu cuối cùng tác giả đã xác định được 8 yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên, cán bộ, công chức bao gồm: lương và chế độ phúc lợi, môi trường làm việc, sự hứng thú trong công việc, cơ hội thăng tiến, quan hệ trong công việc, đánh giá kết quả thực hiện công việc, trách nhiệm và sự công nhận
Trang 31Trần Thị Minh Phương (2016), đã thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dược phẩm TW2 Tây Nguyên” tác giả đã tiến hành phân tích dữ liệu thu thập được bằng sử dụng phần mềm SPSS thông qua các phương pháp hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA, phương pháp hồi quy tuyến tính bội Tác giả đã xác định được 7 yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên là: (1) Điều kiện làm việc, (2) Lương bổng, phúc lợi, (3) Đào tạo, phát triển và thăng tiến, (4) Quan hệ với cấp trên, (5) Quan hệ với đồng nghiệp, (6) Đặc điểm công việc, (7) Cách thức đánh giá hiệu quả công việc
2.3.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Aworemi et al (2011) thực hiện nghiên cứu thực nghiệm về “Các yếu tố tạo động lực làm việc cho nhân viên ở Nigeria” Nghiên cứu tìm cách mô tả tầm quan trọng của các yếu tố động viên (1) Công việc ổn định, (2) Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên, (3) Công việc thú vị, (4) Thăng tiến và phát triển trong tổ chức, (5) Lương
và (6) Điều kiện làm việc Nghiên cứu được thực hiện ở 15 công ty ở các lĩnh vực giáo dục, dịch vụ, khách sạn, vận tải, bán lẻ và sản xuất ở Nigeria Dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi cấu trúc gởi đến các nhân viên đang làm việc tại các công ty Kết quả phân tích cho thấy (1) Điều kiện làm việc tốt, (2) Công việc thú vị, (3) Lương cao là các yếu tố thúc đẩy động lực người lao động Nghiên cứu đã bổ sung thêm biến (4) Chính sách khen thưởng để tạo động lực và duy trì đội ngũ nguồn nhân lực
2.3.3 Nhận xét
Hầu hết các nghiên cứu trước(trong và ngoài nước) ở nhiều lĩnh vực khác nhau song các kết quả nghiên cứu đa phần cho thấy được yếu tố: (1) Lương, (2) Chính sách công ty, (3)Điều kiện làm việc, (4) Quan hệ với đồng nghiệp,(5) Quan hệ với cấp trên (6) Cơ hôi thăng tiến và (7) Cách thức đánh giá hiệu quả công việc là có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên Điều này rất đáng quan tâm trong việc thực hiện nghiên cứu này
Trang 32CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình ngiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Tổng quan lý thuyết
Xây dựng thang đo
Khảo sát
Phân tích kết quả khảo sát
Kết quả nghiên cứu
Trang 333.2 Mô hình nghiên cứu
Qua các mô hình nghiên cứu trước (trong và ngoài nước) và các học thuyết về các yếu tố tác động đến động lực làm việc và các thuyết về nhu cầu của con người đã được trình bày Tác giả tiến hành mô hình nghiên cứu áp dụng cho khóa luận này với biến phụ thuộc là động lực làm việc của nhân viên
và 7 biến độc lập
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu
Điều kiện làm việc
Lương bổng, phúc lợi
Đào tạo, phát triển và thăng
tiến
Quan hệ với cấp trên
Quan hệ với đồng nghiệp
Đặc điểm công việc
Cách thức đánh giá hiệu quả
công việc
Động lực làm
việc
Trang 343.3 Giới thiệu thang đo
Tác giả kết hợp thang đo Likert 5 mức độ (1:Hoàn toàn không hài lòng; 2: Không hài lòng; 3 Bình thường; 4: Hài lòng; 5:Hoàn toàn hài lòng:
Bảng 3.1 Thang đo cho các nhân tố trong mô hình
1 ĐK1 Anh/chị được hỗ trợ đầy đủ công cụ, phương tiện làm
6 LPL3 Anh/chị được tăng lương hoàn toàn dựa vào khả năng
thực hiện công việc
7 LPL4 Mức lương anh/chị nhận được cao so với các doanh
nghiệp khác cùng lĩnh vực
8 LPL5 Công ty giải quyết tốt, đầy đủ chế độ khi ốm đau, thai
sản, nghỉ phép
9 LPL6 Công ty có chính sách phúc lợi hấp dẫn cho nhân viên
ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN VÀ THĂNG TIẾN (ĐT)
10 ĐT1 Anh/chị được đào tạo đầy đủ kiến thức để thực hiện
công việc
11 ĐT2 Công ty tạo điều kiện cho anh/chị học tập nâng cao
kiến thức chuyên môn
Trang 3512 ĐT3 Công ty có chính sách thăng tiến cho người có năng
lực
13 ĐT4 Cơ hôi thăng tiến và phát triển là công bằng với tất cả
nhân viên
QUAN HỆ VỚI CẤP TRÊN (CT)
14 CT1 Ban lãnh đạo công ty có sự hỗ trợ kịp thời cho anh/chị
mỗi khi cần
15 CT2 Ban lãnh đạo đối xử công bằng với tất cả nhân viên
16 CT3 Ban lãnh đạo lắng nghe ý kiến đóng góp của anh/chị
17 CT4 Anh/chị nhận được phản hồi của cấp trên về hiệu quả
công việc
QUAN HỆ VỚI ĐỒNG NGHIỆP (ĐN)
18 ĐN1 Đồng nghiệp sẵn sàng hỗ trợ anh/chị khi cần thiết
19 ĐN2 Đồng nghiệp có sự hỗ trợ kiến thức chuyên môn trong
công việc
20 ĐN3 Đồng nghiệp trong công ty gần gũi, thân thiện
21 ĐN4 Đồng nghiệp có sự tận tâm nhiệt tình trong công việc
ĐẶC ĐIỂM CÔNG VIỆC (ĐĐ)
22 ĐĐ1 Công việc phù hợp với khả năng của anh/chị
23 ĐĐ2 Công việc thử thách và thú vị
24 ĐĐ3 Anh/chị hiểu rõ công việc đang làm
25 ĐĐ4 Công việc của anh/chị có tầm quan trọng đối với
doanh nghiệp
CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC (ĐG)
26 ĐG1 Anh/chị được công ty đánh giá hiệu quả công việc
một cách công bằng
27 ĐG2 Anh/chị được đánh giá chính xác kịp thời và đầy đủ
28 ĐG3 Khi có thành tích anh/chị được tuyên dương khen
thưởng trước mọi người
Trang 3629 ĐG4 Các tiêu chí đánh giá được công ty đưa ra hợp lý, rõ
ràng
ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC (ĐL)
30 ĐL1 Nhìn chung anh/chị hài lòng về công việc tại công ty
31 ĐL2 Anh/chị sẵn sàng hoàn thành bất cứ nhiệm vụ gì từ yêu
cầu của công ty
32 ĐL3 Anh/chị không muốn chuyên công ty, muốn gắn bó lâu dài
với công ty
(Nguồn:Trần Thị Minh Phương (2016))
Trang 373.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu
Đề tài nghiên cứu tất cả 25 nhân viên văn phòng của Công ty TNHH Đồ Gỗ Phú Nguyên
3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: để thực hiện đề tài tác giả đã thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm các thông tin có liên quan đến các chính sách động viên cho nhân viên Các tài liệu thu thập từ các nguồn: sách, báo, tạp chí và internet
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thông tin sơ cấp được thu thập bằng bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn cho các anh/chị nhân viên văn phòng đang công tác tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Phú Nguyên
3.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu
và các thước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu Một số đại lượng cần tính của phương pháp này trong nghiên cứu bao gồm:
+ Mean: là giá trị trung bình của dữ liệu
+ Mode: là tần số xuất hiện nhiều nhất trong dữ liệu
+ Median: là một số tách giữa nửa lớn hơn và nửa bé hơn của một mẫu
Trang 38CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 4.1 Tổng quan về doanh nghiệp
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ PHÚ NGUYÊN Tên công ty viết bang tiếng nước ngoài: FU YUAN WOOD INDUSTRY COMPANY LIMTED
Địa chỉ: Khu phố Khánh Bình, phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Người đại diện công ty: CHEN, HAN-CHENG Chức danh: Tổng giám đốc Điện thoại:0274.652.681
Vào ngày 18 tháng 03 năm 2008 sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư, mã số dự án là: 2167575326 Chứng nhận dự án nhà máy sản xuất và gia công đồ gỗ gia dụng mỹ nghệ phẩm các loại hiện đang hoạt dộng theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2167575326 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương chứng nhận lần đầu vào ngày 18 tháng 03 năm 2018 và chứng nhận thay đổi lần thứ 8 vào ngày 30 tháng 12 năm 2016 được đăng ký điều chỉnh nội dung bổ sung mục tiêu sản xuất nội thất đồ gỗ kết hợp đá hoa cương, bồn rửa mặt bằng gốm
Từ khi thành lập cho đến nay công ty không ngừng sản xuất kinh doanh và phát triển Vì là công ty TNHH nên có chế độ hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được vay vốn và mở tài khoản ngân hàng theo quy định của pháp luật
Công ty đi vào hoạt động với tổng số vốn đầu tư ban đầu của dự án là 9.500.000USD tương đương 161.281.500.000 VNĐ Và vốn điều lệ là 7.000.000 USD tương đương 118.839.000.000 VNĐ
Trang 394.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của doanh nghiệp
Nhiệm vụ
Về hoạt động sản xuất kinh doanh : tổ chức mở rộng sản xuất; không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh; chú trọng đầu tư công nghệ, kỹ thuật cao để mở rộng quy mô sản xuất
Về nghĩa vụ đối với nhà nước : Trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công ty luôn làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước, với địa phương thông qua việc nộp đầy đủ các loại thuế và tuân thủ Luật pháp theo quy định
Về đời sống công nhân viên : tuyển dụng và thuê mướn công nhân lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng; tuân thủ nghiêm túc Bộ luật Lao Động, tổ chức tốt đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần của nhân viên Bên cạnh đó, khuyến khích các ý tưởng sáng tạo và phát triển cá nhân, phát huy các mối quan hệ khắn khít giữa các thành viên để giúp đỡ và học hỏi lẫn nhau, phát huy tinh thần hợp tác làm việc nhóm để nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tạo môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên
Về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự : giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an toàn chung trong toàn Công ty, nhất là tại các phân xưởng sản xuất, làm tròn nghĩa
vụ quốc phòng và tuân thủ pháp luật về an ninh trật tự tại địa phương
Chức năng
Theo giấy phép kinh doanh số 2167575326 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 18 tháng 03 năm 2008 và chứng nhận thay đổi lần thứ 8 ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì công ty TNHH đồ gỗ Phú Nguyên có chức năng là Sản xuất
đồ gỗ gia dụng, mỹ nghệ phẩm các loại, sản xuất gỗ lót sàn Sản xuất đồ gỗ nội thất kết hợp đá hoa cương bồn rủa mặt bằng gốm Nhằm đáp ứng nhu cầu trang trí nội thất và đẩy mạnh sản phẩm đưa ra xuất khẩu, tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước Đồng thời tạo công ăn việc làm ổn định cho gần 700 nhân viên
Trang 404.1.3 Hệ thống tổ chức của doanh nghiệp
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức
(Nguồn: phòng nhân sự)
Nguyên vật liệu Cấp liệu Gia công A Gia công B Chà nhám Lắp ráp Chuyền Đóng gói
BP Mua hàng
BP Kho và thống kê
BP sản xuất
Giám đốc điều hành
Quản đốc phân xưởng