Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng phải bám sát yêu cầu của đề bài, cần làm rõ được những ý sau: * Giới thiệu hiện tượng cần bàn: bệnh lề mề.. [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Kè THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THễNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
Khúa thi ngày : 24/6/2013
Mụn thi : Ngữ văn
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
Giáo viên cần nắm vững yêu cầu hớng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm Do đặc trng môn Ngữ văn và tính chất của đề thi, giáo viên chủ động linh hoạt trong vận dụng tiêu chuẩn cho điểm Bản hớng dẫn chỉ xác định yêu cầu cơ bản, trên cơ sở đó, ngời chấm cân nhắc từng trờng hợp cụ thể để cho điểm Những bài viết có cảm xúc và sáng tạo cần đợc khuyến khích
Nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhng đáp ứng đợc những yêu cầu cơ bản của đáp án thì vẫn cho đủ điểm nh hớng dẫn qui định (đối với từng phần)
Phần hớng dẫn chấm, cho điểm bao gồm cả yêu cầu về kĩ năng, yêu cầu về kiến thức
Điểm toàn bài là 10,0 điểm Điểm từng câu hỏi có thể chia nhỏ tới 0,25 điểm Những bài có sáng tạo, t duy tốt có thể cho điểm tối đa Cộng điểm toàn bài không làm tròn số
Cõu
1
a Kể tờn cỏc thành phần biệt lập:
- Thành phần tỡnh thỏi
- Thành phần cảm thỏn
- Thành phần gọi - đỏp
- Thành phần phụ chỳ
0,25 0,25 0,25 0,25
b Xỏc định, gọi tờn cho mỗi thành phần biệt lập trong cõu.
- Chao ụi - thành phần cảm thỏn.
- Cú ai ngờ và thương thương quỏ đi thụi - thành phần phụ chỳ.
0,5 0,5
2 Một hiện tượng khỏ phổ biến ở nhiều người đú là bệnh lề mề
Hóy viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 từ) trỡnh bày suy nghĩ của em về hiện tượng trờn
Yờu cầu về kĩ năng:
Học sinh biết cỏch viết đoạn văn nghị luận xó hội về một hiện tượng trong cuộc sống
Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loỏt, luận điểm rừ ràng, lớ lẽ và dẫn chứng hợp lớ; lời văn
trong sỏng, khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ và ngữ phỏp
Yờu cầu về kiến thức:
Học sinh cú thể cú những cỏch trỡnh bày khỏc nhau nhưng phải bỏm sỏt yờu cầu của đề bài,
cần làm rừ được những ý sau:
* Biểu hiện của bệnh lề mề:
- Coi thường giờ giấc
- Làm việc, thực hiện cỏc yờu cầu thường chậm hơn so với thời gian qui định
0,5
* Nguyờn nhõn:
- Thiếu tự trọng, khụng tụn trọng người khỏc
- Thiếu ý thức trỏch nhiệm (quớ trọng thời gian của bản thõn nhưng coi thường thời gian
của người khỏc)
0,75
* Hậu quả:
- Gõy hại cho tập thể (làm mất thời gian của tập thể, ảnh hưởng tiến độ, hiệu quả cụng
việc, gõy ức chế khú chịu cho những người xung quanh)
- Đỏnh mất niềm tin, sự tụn trọng của người khỏc với bản thõn
0,75
* Giải phỏp:
- Biết tụn trọng bản thõn và tụn trọng người khỏc
- Nghiờm tỳc trong việc thực hiện giờ giấc và hiệu quả cụng việc 0,5
Lưu ý:
- Nếu học sinh cú những suy nghĩ, kiến giải riờng mà hợp lớ vẫn được chấp nhận.
Trang 2- Nếu học sinhcó kĩ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn luận một hoặc một vài khía
cạnh cơ bản thì vẫn đạt điểm tối đa
- Không cho điểm những bài làm có suy nghĩ lệch lạc
3 Truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng đã thể hiện thật cảm động tình
cha con sâu nặng, cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh Hãy phân tích nhân vật
ông Sáu để làm sáng tỏ ý kiến trên
- Yêu cầu kĩ năng:
Học sinh biết làm bài văn nghị luận về một nhân vật tự sự theo đặc trưng thể loại Bài
viết có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, luận điểm, luận cứ thuyết phục, văn viết có cảm
xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
- Yêu cầu kiến thức:
Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau song cần đáp ứng được các nội dung sau:
A Mở bài:
- Giới thiệu nhà văn Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm Chiếc lược ngà.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: nhân vật ông Sáu và tình cha con sâu nặng, cao đẹp trong
cảnh ngộ éo le của chiến tranh
0,5
B Thân bài:
1 Khái quát về nhân vật và tình huống:
- Ông Sáu là một người Nam Bộ, cán bộ cách mạng thoát li xa nhà nhiều năm
- Tình huống: Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách nhưng thật trớ trêu là bé Thu
lại không chịu nhận ông là cha Đến lúc bé Thu nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết
thì ông Sáu lại phải ra đi
0,5
2 Ông Sáu là người cha giàu tình thương yêu con.
* Khi công tác ở chiến trường miền Đông: Lúc nào ông cũng nhớ con, mong gặp con
nhưng phải chấp nhận vì hoàn cảnh chiến tranh
0,25
* Những ngày về thăm con:
- Tâm trạng nóng lòng vội vã muốn gặp con, nhảy vội xuống khỏi xuồng, dang tay đón lấy
con… Phân tích để thấy được cái tình người cha nôn nao cồn cào, chân thật ở ông Sáu
- Trong những ngày ở nhà, dành hết tình yêu thương chăm sóc, mong đợi một tiếng gọi
“ba” thân thiết của con
- Nỗi buồn, tâm trạng đau khổ khi bé Thu không chịu nhận ba
- Ân hận vì đã đánh con
- Khi chia tay xúc động nghẹn ngào, trào nước mắt khi được nghe tiếng gọi “ba” đầy bất
ngờ của con
1,75
* Những ngày trở lại chiến trường miền Đông:
- Tình yêu thương con của ông Sáu bộc lộ ở nỗi nhớ con da diết, nỗi ân hận về sự nóng
nảy của mình, niềm vui khi tìm được khúc ngà
- Dồn hết tình yêu thương làm tặng con cây lược ngà
- Trước lúc hi sinh nhờ đồng đội trao tận tay con cây lược với những dòng chữ ông nắn
nót khắc lên trên đó “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”
1,0
3 Nghệ thuật :
- Tạo tình huống độc đáo
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật (nghệ thuật miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân
vật )
- Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ
0,5
C Kết luận :
- Vẻ đẹp tâm hồn con người, tình cha con cao đẹp, cảm động trong hoàn cảnh éo le của
chiến tranh
- Những mất mát không gì bù đắp được của con người Việt Nam trong chiến tranh…
0,5
……… HẾT………