1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

62 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 688,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm Tiểu học được hoàn thành với một số biện pháp như sau: Nội dung chương trình GDĐĐ - công dân có phần còn nặng về lý thuyết, ít liên hệ với thực tiễn và việc ứng xử với những tình huống cụ thể, phương pháp giảng dạy còn chậm được đổi mới, chưa cuốn hút HS.

Trang 2

ii

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN

1 Họ và tên người đăng ký: HUỲNH TRUNG NAM

2 Chức vụ: Phó Hiệu trưởng

3 Đơn vị công tác: THPT Nguyễn Trung Trực, Tri Tôn, An Giang

4 Nhiệm vụ được giao trong đơn vị: Quản lý và dạy lớp

5 Tên đề tài sáng kiến:

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực,

huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

6 Lĩnh vực đề tài sáng kiến: Quản lý

7 Tóm tắt nội dung sáng kiến:

Qua khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang Bên cạnh những kết quả đạt được thì các hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường vẫn còn những tồn tại cần sớm được khắc phục và đổi mới cho phù hợp với tình hình thực tế Kết quả học lực kém, hạnh kiểm yếu có phần sa sút và tỷ lệ HS bỏ học còn cao Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường chưa đem lại hiệu quả như mong muốn

Từ thực tế, quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS phải đảm bảo tính mục tiêu, tính hiệu quả, tính thực tiễn, tính kế thừa và tính khả thi, tác giả đề xuất 7 biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

8 Thời gian, địa điểm, công việc áp dụng sáng kiến:

- Thời gian: sáng kiến được áp dụng từ học kỳ I, năm học 2019 – 2020

- Địa điểm: tại trường THPT Nguyễn Trung Trực, Tri Tôn, An Giang

- Công việc áp dụng: Giáo dục đạo đức học sinh

Trang 3

- Xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

- Xác định được vai trò và mối quan hệ của nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động GDĐĐ HS trường THPT Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh

Trang 4

iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Các chữ viết tắt Nội dung đầy đủ

1 Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 BGH Ban Giám hiệu

Trang 5

v

MỤC LỤC

BÁO CÁO 1

I- Sơ lược lý lịch tác giả: 1

II - Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị: 1

III Mục đích yêu cầu của sáng kiến: 1

1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến: 1

1.1 Thực trạng đạo đức và hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang: 1

1.1.1 Thực trạng nhận thức về chuẩn mực đạo đức của học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang: 1

1.1.1.1 Thực trạng về thái độ, hành vi đạo đức của học sinh: 1

1.1.1.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực của học sinh: 4

1.1.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang 5

1.1.2.1 Về thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh: 5

1.1.2.2 Về thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh: 6

1.1.2.3 Về tổ chức hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh: 8

1.1.2.4 Về thực hiện phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh: 9

1.1.2.5 Về đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 10

1.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang: 11

1.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về hoạt động giáo dục đạo đức: 11

1.2.2 Thực trạng kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức: 11

1.2.3 Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 13

1.2.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 14

Trang 6

vi

1.2.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho

học sinh: 16

1.2.6 Thực trạng tổ chức hình thức phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hoạt động giáo dục đạo đức: 17

2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến: 18

3 Nội dung sáng kiến: 20

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp: 20

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu: 20

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn: 20

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả: 20

3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa: 20

3.1.5 Đảm báo tính đồng bộ và khả thi: 20

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang: 21

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường: 21

3.2.1.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 21

3.2.1.2 Nội dung và cách thực hiện: 21

3.2.1.3 Các điều kiện thực hiện: 23

3.2.2 Tăng cường kế hoạch hóa hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 23 3.2.2.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 23

3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 23

3.2.2.3 Các điều kiện thực hiện: 25

3.2.3 Tổ chức thực hiện có hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh: 25

3.2.3.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 25

3.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 25

3.2.3.3 Các điều kiện thực hiện: 27 3.2.4 Bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên về phương pháp giáo

Trang 7

vii

dục đạo đức: 27

3.2.4.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 27

3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 27

3.2.4.3 Các điều kiện thực hiện: 29

3.2.5 Phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 29

3.2.5.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 29

3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 30

3.2.5.3 Các điều kiện thực hiện: 31

3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh: 31

3.2.6.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 31

3.2.6.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 32

3.2.6.3 Các điều kiện thực hiện: 33

3.2.7 Kết hợp đa dạng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh giữa gia đình, nhà trường và xã hội: 33

3.2.7.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 33

3.2.7.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 34

3.2.7.3 Các điều kiện thực hiện: 35

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp: 35

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp: 36

IV Hiệu quả đạt được: 39

1 Thời gian áp dụng sáng kiến, cải tiến: 39

2 Đóng góp về mặt lý luận 39

3 Đóng góp về mặt thực tiễn 39

V Mức độ ảnh hưởng: 40

VI Kết luận: 41

PHỤ LỤC 43

Trang 8

viii Phiếu số 1: 43Phiếu số 2: 49

Trang 9

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

I- Sơ lược lý lịch tác giả:

- Họ và tên: HUỲNH TRUNG NAM Nam, nữ: Nam

- Ngày tháng năm sinh: 28/12/1972

- Nơi thường trú: Khóm II – Thị trấn Tri Tôn – Tri Tôn – An Giang

- Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Trung Trực

- Chức vụ hiện nay: Phó Hiệu trưởng

III Mục đích yêu cầu của sáng kiến:

1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến:

1.1 Thực trạng đạo đức và hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang:

1.1.1 Thực trạng nhận thức về chuẩn mực đạo đức của học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang:

1.1.1.1 Thực trạng về thái độ, hành vi đạo đức của học sinh:

a Về thái độ:

Để tìm hiểu thái độ của HS đối với các quan niệm về đạo đức, tác giả đã tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với 300 em học sinh (100 HS khối 10, 100 HS khối

Trang 10

2

11 và 100 HS khối 12) của trường THPT Nguyễn Trung Trực Kết quả được phản ánh trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Thái độ của HS đối với các quan niệm về đạo đức

(khảo sát 300 HS ở trường THPT Nguyễn Trung Trực)

1 Cha mẹ sinh con, trời sinh tính 249 44 7

2 Đạo đức do xã hội quyết định 184 87 29

3 Đạo đức quan trọng hơn tài năng 240 36 24

4 Đạo đức của mỗi người là do mỗi người

tự giáo dục mà thành 241 43 16

6 Tài năng quan trọng hơn đạo đức 148 46 106

7 Thân ai nấy lo, hồn ai nấy giữ 145 44 111

8 Mình vì mọi người, mọi người vì mình 205 73 22

10 Văn hay chữ tốt không bằng học dốt lắm

11 Đạt được mục đích bằng mọi giá 127 29 144

12 Có tiền mua tiên cũng được 60 91 149

Các quan niệm đúng như: “Mình vì mọi người, mọi người vì mình; Đạo đức

quan trọng hơn tài năng; Đạo đức của mỗi người là do mỗi người tự giáo dục mà thành” được đa số HS có thái độ đồng tình Và các em không đồng tình với một số quan niệm sai như: “Văn hay chữ tốt không bằng học dốt lắm tiền; Tiền trao cháo

múc; Có tiền mua tiên cũng được; Đạt được mục đích bằng mọi giá” nghĩa là các

Trang 11

3

quan niệm sống vì tiền, sống ích kỷ, thủ đoạn, sống để hưởng thụ cũng được các em bác bỏ Bên cạnh đó vẫn còn một số em thể hiện thái độ thực dụng: “Thân ai nấy lo, hồn ai nấy giữ; Tài năng quan trọng hơn đạo đức” Từ đó cho thấy, việc tăng cường GDĐĐ để giúp cho HS có quan niệm đúng, từ bỏ lối sống thực dụng, vị kỷ đang dẫn đến thái độ bàng quan, thờ ơ của nhiều HS là cấp thiết

b Về hành vi đạo đức của học sinh:

Từ nguồn báo cáo của trường THPT Nguyễn Trung Trực trong 3 năm học gần đây (2016 - 2019) thì hành vi đạo đức được thể hiện như sau:

Bảng 1.2 Số học sinh vi phạm đạo đức từ năm 2016 – 2019

Năm học

2017 - 2018 (1195 HS)

Năm học

2018 - 2019 (1232 HS)

Số HS

vi phạm

Tỷ lệ

%

Số HS

vi phạm

Tỷ lệ

%

Số HS

vi phạm

Trang 12

4

nhà trường cần quan tâm, phát hiện và uốn nắn kịp thời cả về nhận thức lẫn hành động của các em HS Hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn diện mà nhà trường phổ thông đang thực hiện

1.1.1.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực của học sinh:

a Nguyên nhân từ phía gia đình:

Gia đình có vai trò quan trọng trong GDĐĐ cho thế hệ trẻ Đó là điều không bậc làm cha mẹ nào phủ nhận Văn hóa nước ta là nền văn hóa trọng gia đình Với nền giáo dục trong các gia đình truyền thống, bao thế hệ Việt Nam đã trưởng thành, biết trọng lễ, nghĩa, biết yêu thương, chung thủy, trách nhiệm, biết hy sinh vì nghĩa lớn và những con người như thế đã tạo nên nhiều thành tựu lớn lao cho đất nước

Tri Tôn là huyện miền núi, đông đồng bào dân tộc, hậu quả chiến tranh để lại làm cho kinh tế xã hội chưa thể nào sánh với các khu vực khác trong tỉnh Cơm áo, gạo tiền vẫn đè nặng lên nhiều gia đình, làm cho nhiều bậc làm cha mẹ rất thiếu thời gian, sức lực và cả trí lực quan tâm đến giáo dục nhân cách nói chung, GDĐĐ, lối sống nói riêng cho con em họ, giao phó việc dạy dỗ con cái cho các nhà trường Vì vậy, phần lớn những HS vi phạm đạo đức thường là con cái của các gia đình có hoàn cảnh hoặc khó khăn về kinh tế cũng là lẻ đương nhiên

b Nguyên nhân từ phía nhà trường:

Nội dung chương trình GDĐĐ - công dân có phần còn nặng về lý thuyết, ít liên hệ với thực tiễn và việc ứng xử với những tình huống cụ thể, phương pháp giảng dạy còn chậm được đổi mới, chưa cuốn hút HS

Phương thức tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chưa phù hợp, chưa có nhiều hoạt động trải nghiệm để giúp HS nhận thức được các bài học về giá trị của lòng nhân ái, bao dung, giá trị của sự tôn trọng và trách nhiệm của bản thân, nhận diện và lên án các hành vi bạo lực

Vai trò của các tổ chức Đoàn trong một số nhà trường chưa được phát huy, GVCN chưa thực sự sâu sát với học trò, chưa thường xuyên liên hệ với gia đình để quản lý, giáo dục HS; một số thầy cô giáo cũng chưa thực sự là tấm gương sáng cho

HS noi theo

c Nguyên nhân từ phía xã hội:

Hình thành nhân cách, đạo đức một con người đâu chỉ giáo dục trong nhà trường phổ thông là đủ Nhân cách của mỗi cá nhân trong xã hội ít nhiều đều bị chi phối bởi cách mà xã hội đó đang hành xử với nhau Nếu được sống trong một môi trường nghiêm minh về pháp luật, chuẩn mực về đạo đức, mọi người hành xử với nhau một cách có tình có lý, chắc chắc đó sẽ là một môi trường giáo dục lý tưởng

Trang 13

5

trong việc hình thành nhân cách đạo đức của HS

Những bài học mà các thầy cô giáo đang cố sức rao giảng để GDĐĐ của học trò mình trên lớp dường như ngược lại với các hoạt động đang diễn ra trong cuộc sống xã hội Luật Giao thông được đưa vào nhà trường để dạy cho các em, những công dân tương lai, sống và làm việc đúng luật pháp Thế nhưng khi ra đường các

em luôn phải chứng kiến những hành vi vi phạm an toàn giao thông của người lớn

mà đôi khi còn có cả cảnh sát giao thông Tệ nạn sử dụng bằng giả hay mua bằng, gian dối trong báo cáo thành tích, sự thiếu nghiêm minh của pháp luật tác động lên các em hàng ngày trách sao các em không thiếu niềm tin với những điều học được trong nhà trường

d Nguyên nhân chủ quan từ phía học sinh:

HS ở lứa tuổi THPT đã phát triển tương đối ổn định về mặt tâm sinh lý, đang trong thời kỳ tích lũy kiến thức, chuẩn bị cho cuộc sống trưởng thành Tuy nhiên, trước sự phát triển của cuộc sống hiện đại, những tác động tiêu cực của cuộc sống

dễ làm cho các em có biểu hiện của lối sống hưởng thụ, coi nặng giá trị vật chất, tiêu xài hoang phí, không tôn trọng kỷ luật, vi phạm pháp luật…

1.1.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

1.1.2.1 Về thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh:

Tác giả đã khảo sát 50 CBQL và giáo viên về mức độ quan tâm các mục tiêu GDĐĐ ở trường THPT Nguyễn Trung Trực và thu được kết quả ở Bảng 1.3

Bảng 1.3 Bảng tổng hợp đánh giá thực hiện mục tiêu GDĐĐ

Số

TT Mục tiêu giáo dục

Mức độ đánh giá Rất

tốt Tốt Khá

Trung bình Yếu

1 Trang bị những tri thức cần thiết

về chính trị, đạo đức, văn hóa 1 37 12 0 0

2 Giáo dục lòng yêu nước 0 35 15 0 0

3 Giáo dục các truyền thống tốt

4

Hình thành thái độ đúng đắn,

tình cảm, niềm tin trong sáng

với bản thân với mọi người

Trang 14

6

Số

TT Mục tiêu giáo dục

Mức độ đánh giá Rất

tốt Tốt Khá

Trung bình Yếu

5 Giáo dục HS thực hiện những

chuẩn mực đạo đức của xã hội 5 18 20 7 0

6 Giáo dục tinh thần đoàn kết,

tương thân tương ái 11 32 7 0 0

10 Giáo dục lối sống có văn hóa 0 40 10 0 0

Kết quả khảo sát cho thấy các mục tiêu chủ yếu về GDĐĐ được các trường thực hiện và được đánh giá ở mức độ khá cao Đặc biệt, “Giáo đục tinh thân đoàn kết, tương thân tương ái; Giáo dục ý thức phần đấu trong học lập; Giáo dục ý thức chấp hành quy định của pháp luật, nội quy của nhà trường đề ra” được các trường chú trọng Tuy nhiên, việc giáo dục tình bạn tình yêu cho tuổi mới lớn; Giáo dục

HS tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức của xã hội là rất cần thiết, nhưng các trường thì chưa thực sự quan tâm

1.1.2.2 Về thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh:

Để tìm hiểu mức độ thực hiện các nội dung GDĐĐ cho HS các trường THPT Nguyễn Trung Trực, tác giả đã khảo sát 300 HS và 50 CBQL, giáo viên Thu được kết quả như sau:

Trang 15

quan tâm và quan tâm

Tỷ lệ %

Rất quan tâm và quan tâm

5 Tôn trọng mọi người 183 61 33 66

6 Ý thức tồ chức kỷ luật trong sinh

7 Xây dựng môi trường xanh sạch 159 53 33 66

8 Đoàn kết, giúp đỡ người khác 210 70 38 76

9 Khoan dung độ lượng 150 50 32 64

10 Tiết kiệm, bảo vệ của công 171 57 35 70

11 Khiêm tốn, khả năng kiềm chế 159 53 29 58

Kết quả Bảng 1.4 cho thấy, trường THPT Nguyễn Trung Trực đã quan tâm tới việc giáo dục những nội dung đạo đức cần thiết cho HS Đa số các nội dung đều được CBQL, giáo viên và HS đánh giá khá tốt Tuy nhiên nội dung giáo dục “Lễ phép với mọi người” được CBQL, giáo viên rất quan tâm (82%) nhưng HS thì không thấy được điều đó (17%)

Trang 16

8

1.1.2.3 Về tổ chức hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh:

Việc thực hiện và triển khai các hình thức GDĐĐ cho HS ở trường THPT Nguyễn Trung Trực được tác giả tiến hành khảo sát ý kiến của các CBQL, giáo viên

và HS Kết quả đánh giá được thể hiện ở Bảng 1.5

Bảng 1.5 Những hình thức GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực

(khảo sát 50 CBQL, giáo viên và 300 HS ở trường)

Số

TT Các hình thức GDĐĐ

Mức

độ đánh giá rất tốt

và tốt

Tỷ lệ

%

Xếp loại

1 GDĐĐ thông qua bài giảng trong môn Giáo dục

2 GDĐĐ thông qua bài giảng bộ môn 294 84.0 3

3 Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt

động ngoại khóa, tham quan dã ngoại 286 81.7 4

4 Tổ chức sinh hoạt truyền thống, sinh hoạt dưới cờ

vào thứ hai hàng tuần 327 93.4 2

5 Đa dạng hóa các hoạt động sinh hoạt lớp 234 66.9 5

6 Tổ chức các buổi thảo luận, tọa đàm về các tình

huống liên quan đến vấn đề đạo đức trong HS 120 34.3 8

7 Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục

8 Tổ chức các hoạt động từ thiện, đền ơn đáp nghĩa 180 51.4 7

Qua kết quả Bảng 1.5 cho thấy, trường THPT Nguyễn Trung Trực đầu tư hình thức GDĐĐ cho HS thông qua giảng dạy và học tập môn Giáo dục Công dân Điều này cũng dễ hiểu vì chương trình môn Giáo dục Công dân xác định mục tiêu

“góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; các năng lực của người công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm

Trang 17

9

hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của các nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới”

Bên cạnh đó, việc tổ chức sinh hoạt truyền thống, sinh hoạt dưới cờ vào thứ hai hàng tuần cũng được các trường chú trọng Vì việc chào cờ đầu tuần vô cùng thiêng liên đối với người dân mỗi nước Đối với HS, tiết chào cờ đầu tuần góp phần quan trọng trong việc giúp các em rèn luyện nhân cách, từ những việc nhỏ như: ham học, ham làm, siêng năng, cần kiệm,… đến những việc lớn như hun đúc tinh thần dân tộc, lòng yêu nước ở mỗi người Sinh hoạt dưới cờ là một diễn đàn để CBQL thực hiện nhiệm vụ GDĐĐ cho HS

Ngoài ra hình thức tổ chức các buổi thảo luận, tọa đàm về các tình huống liên quan đến vấn đề đạo đức trong HS chưa được các trường quan tâm

1.1.2.4 Về thực hiện phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh:

Kết quả điều tra việc áp dụng các phương pháp GDĐĐ cho HS bằng phiếu khảo sát dành cho CBQL, GV và HS được trình bày ở Bảng 1.6

Bảng 1.6 Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ (khảo sát 50 CBQL, giáo viên và 300 HS ở trường)

Số

TT Các phương pháp GDĐĐ

Mức độ đánh giá rất tốt

và tốt

Tỷ lệ Xếp loại

1 Nêu gương người tốt việc tốt 336 96.0 2

2 Nói chuyện, hội thảo về GDĐĐ 223 63.7 8

3 Nhắc nhở, phê phán những biểu hiện

6 Phát động các phong trào thi đua 348 99.4 1

7 Khuyến khích, động viên HS sáng tạo,

tự chủ, tích cực trong lao động và học 301 86.0 6

Trang 18

10

Số

TT Các phương pháp GDĐĐ

Mức độ đánh giá rất tốt

Qua bảng số liệu 1.6, chúng ta thấy:

Nhóm các phương pháp GDĐĐ được giáo viên sử dụng ở mức “thường xuyên” là: “Phát động các phong trào thi đua; Nêu gương người tốt việc tốt; Nhắc nhở phê phán những hiện tượng tiêu cực” Qua các phong trào đó sẽ hình thành và rèn luyện kỹ năng sống cho HS, mạnh dạn phê phán những điều sai, phát huy những hành vi đạo đức tốt đẹp

Nhóm phương pháp “Kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và

xã hội; Nói chuyện, hội thảo về GDĐĐ” ít được nhà trường sử dụng và hiệu quả chưa cao Từ đó cho thấy, công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong GDĐĐ chưa được chặt chẽ và đồng bộ

1.1.2.5 Về đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh:

Hầu hết HS cho rằng, GDĐĐ là quan trọng và rất quan trọng Đây là yếu tố quan trọng để HS chủ động, tích cực tham gia vào quá trình giáo dục và rèn luyện đạo đức của nhà trường

Tuy nhiên cũng còn có một số không nhỏ HS chưa thấy được tầm quan trọng của việc GDĐĐ, còn coi nhẹ vấn đề GDĐĐ Qua đó cho thấy rằng cần phải tuyên truyền hơn nữa để nâng cao nhận thức của HS về giáo dục, rèn luyện đạo đức

Bảng 1.7 Ý kiến của HS về sự cần thiết của GDĐĐ

Trang 19

11

1.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang:

1.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về hoạt động giáo dục đạo đức:

Tác giả đã tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 50 CBQL, GV và phỏng vấn 20 người thuộc lực lượng xã hội ở trường về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS Kết quả thể hiện ở Bảng 1.8

Bảng 1.8 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS (khảo sát 50 CBQL, GV và phỏng vấn 20 người thuộc lực lượng xã hội ở trường)

TT Tầm quan trọng của hoạt động

5 Hoàn toàn không quan trọng 0 0.0

Kết quả khảo sát cho thấy, các ý kiến đều nhận thức đúng về tầm quan trọng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS (tỷ lệ 94,3%), không có người nào phủ nhận tầm quan trọng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS Từ đó có thể kết luận rằng, những người đang làm công tác giáo dục và kể cả lực lượng khác cũng rất quan tâm đến công tác GDĐĐ cho HS

1.2.2 Thực trạng kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức:

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm của mọi quá trình quản lý Việc lập kế hoạch trong quá trình quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trường THPT Nguyễn Trung Trực có kết quả thu được như sau:

Trang 20

1

Kế hoạch GDĐĐ cho các ngày lễ

kỷ niệm các đợt thi đua theo chủ

5 Kế hoạch GDĐĐ cho từng tuần x

Từ kết quả cho thấy, trường THPT Nguyễn Trung Trực chủ động xây dựng

kế hoạch GDĐĐ cho cả năm hoặc kế hoạch GDĐĐ cho các ngày lễ kỷ niệm các đợt thi đua theo chủ đề Xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho từng tháng, từng tuần ít thực hiện Chính vì thế mà hiệu quả GDĐĐ cho HS hiện nay vẫn chưa cao và đạt hiệu quả tuyệt đối Trên thực tế cho thấy kế hoạch của trường chưa được xây dựng, chỉ đạo thường xuyên, cũng chưa xác định rõ mục tiêu Các kế hoạch chưa có tính sáng tạo cao, chỉ mới thực hiện ở mức độ tương đối, rập khuôn từ năm này sang năm khác, ít có sự đổi mới đột phá trong kế hoạch GDĐĐ cho HS, các kế hoạch GDĐĐ chủ yếu được lồng ghép trong kế hoạch công tác, nói chung vẫn còn sơ sài, chưa cụ thể, biện pháp và hình thức chưa đủ sinh động, chưa chú trọng đến cơ chế phối hợp

Bảng 1.10 Nội dung kế hoạch quản lý GDĐĐ của CBQL

Số

TT Nội dung kế hoạch

Mức độ Rất

tốt Tốt Khá

Trung bình Yếu

1 Xây dựng kế hoạch GDĐĐ căn

cứ vào nhiệm vụ năm học x

Trang 21

13

Số

TT Nội dung kế hoạch

Mức độ Rất

tốt Tốt Khá

Trung bình Yếu

Bảng 1.11 Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ

cho HS của trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

Số

TT

Nội dung (Tổ chức thực hiện kế hoạch

GDĐĐ)

Mức độ Rất

tốt Tốt Khá

Trung bình Yếu

Trang 22

14

Số

TT

Nội dung (Tổ chức thực hiện kế hoạch

GDĐĐ)

Mức độ Rất

tốt Tốt Khá

Trung bình Yếu

3 Phân công nhân lực cho việc

4 Phân bổ nguồn lực vật chất cho

việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ x

Kết quả khảo sát cho thấy, việc tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ còn nhiều vấn đề bất cập Ban tổ chức chưa có sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường; xây dựng nhiệm vụ chức năng cho các bộ phận và cá nhân về GDĐĐ chưa

rõ ràng; phân công nhân lực và phân bổ nguồn lực vật chất cho việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ chưa tốt Việc tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ thường được giao cho Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn hoặc Bí thư Đoàn trường Việc tổ chức thực hiện chưa tốt dẫn đến hiệu quả GDĐĐ cho HS chưa cao cũng là lẽ đương nhiên

Thực trạng chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THPT Nguyễn Trung Trực, như sau:

Bảng 1.12 Thực trạng chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho HS

Số

TT Nội dung

Mức độ Rất

tốt Tốt Khá

Trung bình Yếu

1 Chỉ đạo GDĐĐ thông qua dạy

4 Chỉ đạo GDĐĐ thông qua hoạt

động chào cờ đầu tuần x

5 Chỉ đạo GDĐĐ thông qua nội

dung giáo dục theo chủ điểm x

Trang 23

15

Số

TT Nội dung

Mức độ Rất

tốt Tốt Khá

Trung bình Yếu tháng

6 Chỉ đạo việc phối hợp các lực

HS phải được nhận thức toàn diện thông qua thái độ học tập, hành vi ứng xử, tinh thần, thái độ trong công việc, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ với vai trò là người học Do đó, trong từng môn học, giáo viên phải có trách nhiệm trong việc hướng cho HS, nhận thức đúng đắn và có những hành vi ứng xử phù hợp từng hoàn cảnh cụ thể

Chỉ đạo GDĐĐ thông qua tiết sinh hoạt lớp hay hoạt động chào cờ đầu tuần được lãnh đạo nhà trường ưu tiên lựa chọn Thực hiện tốt tiết sinh hoạt sẽ tác động tích cực đến các tiết học khác trong toàn tuần học của lớp và là cơ sở để theo dõi, đánh giá quá trình rèn luyện và tiến bộ của mỗi HS xuyên suốt cả năm học Tiết chào cờ đầu tuần là tiết sinh hoạt chính trị cho HS toàn trường nhằm tổng kết trong tuần của các tập thể lớp và cá nhân HS, cũng như khen thưởng động viên, kỷ luật

HS vi phạm, uốn nắn, nhắc nhở HS thực hiện tốt nội quy trường lớp

Công tác Đoàn trường học có nhiều hoạt động nổi bật, hiệu quả, nhất là hoạt động GDĐĐ lối sống cho HS Đoàn Thanh niên đã tổ chức các diễn đàn, các cuộc vận động như mỗi ngày một tin tốt, một câu chuyện đẹp, lấy gương tốt đẩy lùi những tiêu cực lệch lạc của HS Hoạt động Đoàn rất hấp dẫn, lôi cuốn HS, tham gia Vì vậy, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho HS thông qua hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được lãnh đạo các trường lựa chọn tiếp theo

Giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội cao Muốn thực hiện được mục tiêu giáo dục toàn diện HS, cần phải coi trọng cả giáo dục nhà trường, giáo dục gia

Trang 24

16

đình và giáo dục xã hội Chỉ riêng nhà trường, chỉ riêng ngành giáo dục thì không thể làm tốt công tác giáo dục toàn diện được Thế nhưng chỉ đạo phối hợp các lực lượng GDĐĐ cho HS chưa được các trường thực hiện tốt Hạn chế này cần được lãnh đạo các trường nhìn thấy và khắc phục trong thời gian tới

Việc đầu tư cơ sở vật chất cho các trường THPT huyện Tri Tôn còn nhiều khó khăn, nên chỉ đạo đầu tư về cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động GDĐĐ chưa được quan tâm đúng mức cũng là chuyện dễ hiểu

1.2.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh:

Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho HS của lãnh đạo trường THPT Nguyễn Trung trực được thể hiện trong Bảng 1.13

Bảng 1.13 Hoạt động kiểm tra, đánh giá của CBQL

trường THPT Nguyễn Trung Trực

Số

TT Nội dung

Mức độ Rất

tốt Tốt Khá

Trung bình Yếu

Đánh giá hoạt động GDĐĐ cho

HS thông qua tự kiểm tra và

thông tin các lực lượng giáo

những biểu hiện vi phạm nội

quy, vi phạm giá trị đạo

đức gây hậu quả xấu trong

việc GDĐĐ cho HS

x

Qua kết quả cho thấy việc kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDĐĐ cho HS được trường THPT Nguyễn Trung Trực thực hiện rất tốt, song việc khen thưởng, động viên kịp thời những các cá nhân, tập thể tích cực, đạt kết quả cao lại chưa tốt

Trang 25

17

1.2.6 Thực trạng tổ chức hình thức phối hợp giữa gia đình, nhà trường và

xã hội trong hoạt động giáo dục đạo đức:

Công tác đa dạng các hình thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong hoạt động GDĐĐ là hết sức cần thiết Thực trạng vấn đề này được đánh giá thể hiện ở Bảng 1.14

Bảng 1.14 Mức độ phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường

Số

TT Nội dung

Mức độ Rất

tốt Tốt Khá

Trung bình Yếu

1 Phối hợp với gia đình HS x

2 Phối hợp với chính quyền địa

3 Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ

4 Phối hợp với công an khu vực x

5 Phối hợp với các tổ chức xã hội x

6 Phối hợp dòng họ địa phương x

Thực tế cho thấy, công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội còn thiếu đồng bộ, chưa chặt chẽ, không thường xuyên Sự thống nhất tác động GDĐĐ

từ nhà trường, gia đình và xã hội được xem là vấn đề có tính nguyên tắc đảm bảo cho mọi hoạt động GDĐĐ có điều kiện đạt hiệu quả tốt Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức cũng như trong hoạt động GDĐĐ cùng một hướng, một mục đích, một tác động tổ hợp, đồng tâm tạo sức mạnh kích thích, thúc đẩy quá trình phát triển nhân cách của HS, tránh

sự tách rời, mâu thuẫn, bài xích lẫn nhau gây cho các em tâm trạng nghi ngờ, hoang mang, dao động trong việc lựa chọn, định hướng các giá trị tốt đẹp của nhân cách

Sự phối hợp gia đình, nhà trường, xã hội có thể diễn ra dưới nhiều hình thức Vấn

đề cơ bản hàng đầu là tất cả các lực lượng GDĐĐ phải phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động tạo ra những mối quan hệ phối hợp vì mục tiêu GDĐĐ, đào tạo thế

hệ trẻ thành những công dân hữu ích cho đất nước Vì vậy, lãnh đạo nhà trường cần

Trang 26

18

chủ động, thể hiện tinh thần trách nhiệm, là trung tâm của sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội Có như thế thì hoạt động GDĐĐ của nhà trường mới đạt được hiệu quả như mong đợi

2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến:

HS THPT có độ tuổi từ khoảng 15 đến 17, 18 tuổi Các em đang trong giai đoạn phát triển mạnh về thể lực, tâm lý, sinh lý và đang ở thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn Đây là thời kỳ các em gia nhập tích cực vào đời sống xã hội và hình thành cơ sở nhân cách của người công dân trong tương lai Đặc điểm của sự phát triển nhân cách của họ là sự tự ý thức gắn liền với nhu cầu nhận thức và đánh giá các phẩm chất tâm lý, đạo đức trong nhân cách của mình trên các bình diện mục đích và nguyện vọng cụ thể trong cuộc sống Sự đánh giá đó không phải là cái đã qua mà là cái hiện tại và tương lai Nét đặc trưng của sự phát triển các phẩm chất đạo đức là sự tăng cường vai trò của các niềm tin đạo đức, ý thức đạo đức hành vi Cuộc sống học tập, lao động xã hội trong các tập thể lành mạnh, có yêu cầu cao sẽ

có tác dụng tích cực đến các thành viên, ngăn ngừa, hạn chế và cải tạo những yếu tố tiêu cực trong ý thức và hành vi của HS Cũng ở lứa tuổi này, HS có nhu cầu mạnh

mẽ về tình bạn, tình yêu Các em cũng đang tự xây dựng cho mình những kế hoạch

và viễn cảnh cuộc sống của bản thân trong tương lai Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, thông tin trên thế giới và nhất là sự phức tạp của nền kinh tế thị trường dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; kéo theo đó là sự biến đổi về tâm lý, đạo đức của thế hệ trẻ Việt Nam mà chủ yếu là HS Các em có những nét tâm lý - đạo đức nói chung của thế hệ, mang truyền thống của dân tộc, song có cả những nét mới mang dấu ấn của thời đại Có thể thấy được ở họ một số đặc điểm nổi bật sau:

- Đây là lứa tuổi giàu ước mơ hoài bão, có khát vọng được cống hiến, mong muốn được xã hội ghi nhận Đa số HS có ý thức rèn luyện phẩm chất đạo đức, có ý chí vươn lên trong học tập, chiếm lĩnh tri thức khoa học và có ý thức sẽ tiếp tục học lên cao hơn nữa để tiến thân, lập nghiệp Đó là ước mơ, nguyện vọng chính đáng, hợp quy luật của tuổi trẻ trong sự phát triển chung của xã hội

- Lứa tuổi dồi dào về thể lực, trí tuệ, cảm xúc, nhạy bén, sáng tạo, thích tìm tòi cái mới HS có ý thức học hỏi, có khát vọng tìm đến cái “chân, thiện, mỹ”, mong

Trang 27

19

muốn tự khẳng định bản thân và có ý thức của người lớn nên tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, đặc biệt là hoạt động văn, thể, mỹ, hoạt động nhân đạo, từ thiện Lứa tuổi này cũng nhận thức được các quy tắc, các chuẩn mực đạo đức xã hội, có ý thức chính trị rõ nét, có lý tưởng và lẽ sống đúng đắn, có ý thức tự học và

tu dưỡng đạo đức Mặt khác, các em có khả năng giao lưu phong phú, tự tôn, phóng khoáng, hào hiệp, nhiệt tình, hăng hái trước những khó khăn, thử thách của cuộc sống

- Lứa tuổi phát triển tình cảm phong phú: ở HS xuất hiện những tình cảm lớn như tình cảm dân tộc, quốc gia, nhân loại; có lòng nhân ái, biết sống có nghĩa tình,

có ý thức làm việc thiện; tình bạn phát triển mạnh mẽ, tình yêu nam nữ nảy nở

Bên cạnh những đặc điểm về đạo đức mang tính tích cực của HS THPT, có thể thấy một số hạn chế: một bộ phận HS định hướng chính trị - xã hội còn mờ nhạt,

lý tưởng, niềm tin chưa vững chắc, ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm công dân chưa cao, mơ hồ, bàng quan với xung quanh, có xu hướng thực dụng, đua đòi chạy theo cái mới, chạy theo thị hiếu tầm thường, dễ bị sa ngã, bị cuốn vào những tiêu cực về đạo đức của xã hội, nhìn nhận và đánh giá con người, xã hội thường hay siêu hình, cực đoan

Tóm lại, HS ở lứa tuổi này dồi dào về thể lực, phong phú về tinh thần, phức tạp về tính cách và hành vi Tuy nhiên, đây cũng là thời kỳ nhận thức và hiểu biết các phẩm chất đạo đức của nhân cách sâu sắc hơn trước Hơn nữa, con người không phải là một thực thể thụ động mà là một chủ thể tích cực Do đó, việc GDĐĐ cho

HS ở lứa tuổi này phải căn cứ vào các đặc điểm tâm, sinh lý và đặc điểm đạo đức của họ đề xác định phương châm giáo dục phù hợp Bên cạnh đó cũng cần hiểu rằng, mỗi cá nhân lại có những đặc điểm riêng về tâm, sinh lý và có vốn sống riêng của mình, cho nên quá trình GDĐĐ cho HS THPT là hết sức phức tạp Vấn đề là phải có định hướng những giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển của xã hội để có hình thức, phương pháp giáo dục đa dạng, biện chứng và thích ứng trong quá trình GDĐĐ cho HS

Trang 28

20

3 Nội dung sáng kiến:

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp:

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu:

Mục tiêu giáo dục THPT là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, có trí thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc Nguyên tắc này nhằm đòi hỏi các giải pháp được đề xuất phải nhằm vào việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn:

Trong khi thực hiện mục tiêu QLGD chung, mỗi nhà trường có các điều kiện khác nhau về cơ sở vật chất, về đội ngũ, về đặc điểm văn hoá kinh tế, xã hội địa phương, về các khả năng quản lý, tổ chức, điều hành Để đề xuất các biện pháp quản lý có hiệu quả cần phải xem xét cụ thể thực tiễn của mỗi nhà trường, mỗi địa phương qua đó tăng cường các điều kiện nguồn lực như: nhân lực, vật lực, tài lực, môi trường của nhà trường THPT, cách thức quản lý và các hình thức phối hợp

Để đảm bảo tính khả thi, các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ phải phù hợp với lý luận quản lý hoạt động GDĐĐ và các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, phải phù hợp với thực tiễn nhà trường, đặc điểm văn hoá địa phương và tâm lý lứa tuổi

HS

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả:

Các biện pháp đề xuất có khả năng áp dụng vào thực tiễn để tổ chức và quản

lý hoạt động GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang đem lại hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục cho HS

3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa:

Trước những thay đổi do yêu cầu thực hiện mục tiêu của đổi mới giáo dục phổ thông, công tác quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang cũng cần phải thay đổi Những thay đổi này là

sự kế thừa những kết quả đã nghiên cứu trước đó và có sự sáng tạo đổi mới hơn so với trước Đổi mới phải phù hợp với đặc điểm của HS ở địa phương, không được phủ định toàn bộ những gì đã có

3.1.5 Đảm báo tính đồng bộ và khả thi:

Quản lý hoạt động GDĐĐ là một hoạt động với tư cách là một hệ thống toàn

Trang 29

21

vẹn, bao gồm các nhân tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, các phương pháp, các phương tiện dạy học và các hình thức tổ chức, phương thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập Điều này đòi hỏi các biện pháp đưa ra phải đồng bộ và cân đối, đồng thời phải xác định trọng tâm và ưu tiên hợp lý

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang:

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học

sinh về hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường:

3.2.1.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp:

Nâng cao nhận thức đối với các lực lượng tham gia GDĐĐ và quản lý GDĐĐ HS, là biện pháp quản lý có ý nghĩa trên hết Vì có nhận thức đúng mới có hành động đúng, là cơ sở để hướng đến một kết quả hoàn thiện

Nhận thức của đội ngũ CB, GV, HS và CMHS về đạo đức, GDĐĐ và quản

lý hoạt động GDĐĐ thời gian qua đã có bước chuyển biến đáng kể nhưng chỉ có vậy là chưa đủ Trong giai đoạn hiện nay các lực lượng tham gia GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho HS phải thống nhất trong nhận thức cũng như trong hành động, nâng cao hơn nữa trách nhiệm mỗi cá nhân trong hoạt động GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho HS Đặc biệt là đối với HS, việc nâng cao năng lực nhận thức, củng cố và phát huy khả năng tự ý thức, tự giáo dục sẽ góp phần giúp các em chủ động, tự giác, tích cực vươn lên trong học tập và rèn luyện đạo đức

3.2.1.2 Nội dung và cách thực hiện:

a Đối với cán bộ quản lý và giáo viên:

Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về chiến lược phát triển đất nước, chiến lược phát triển giáo dục, về luật giáo dục, điều lệ trường THPT

và các quy định về xây dựng con người mới trong giai đoạn hiện nay phải được CBQL quán triệt đầy đủ, kịp thời, cụ thể cho trong toàn thể giáo viên, nhân viên được thấm nhuần sâu sắc

GVCN phải nắm vững được mục tiêu giáo dục đào tạo để giáo dục nhân cách cho HS, nắm vững được hoàn cảnh gia đình, năng lực từng HS, HS có hoàn

cảnh khó khăn… đến việc xử lý tình huống, để có phương pháp giáo dục thích hợp

Giáo viên bộ môn cần được nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc GDĐĐ

HS thông qua các bài giảng, các buổi tham quan thực tế, các buổi giao lưu, tiếp xúc với HS Mỗi một giáo viên bộ môn quyết tâm và tự phấn đấu dạy tốt bộ môn mà mình được đảm nhiệm, chú ý đến mọi đối tượng HS, để tận tình giúp đỡ các em tiếp

Trang 30

lý hoạt động GDĐĐ cho HS

Tổ chức hội nghị trao đổi, phổ biến kinh nghiệm GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS cho GVCN, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, nhân viên theo định kỳ Chọn những giáo viên đạt những thành tích cao trong GDĐĐ để trình bày, trao đổi những kinh nghiệm đã đạt được

Tổ chức tham quan, giao lưu, học tập kinh nghiệm ở những đơn vị trong và ngoài địa bàn huyện đã đạt thành tích tốt trong hoạt động GDĐĐ cho HS Tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và có sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào tình hình thực tiễn ở đơn vị mình

Tổ chức lấy ý kiến phản ánh tâm tư nguyện vọng của HS, gặp gỡ đối thoại với HS, từ đó các bộ phận có liên quan điều chỉnh nhận thức và hành động cho phù hợp với thực tiễn

b Đối với học sinh:

Thông qua tiết sinh hoạt dưới cờ và tiết sinh hoạt chủ nhiệm, phổ biến những tri thức đạo đức, các phẩm chất đạo đức cơ bản cần thiết cần phải có ở lứa tuổi HS THPT, ý thức chấp hành nội quy, pháp luật Nhà nước, nhiệm vụ HS theo điều lệ trường trung học, định hướng cho các em những giá trị sống truyền thống và hiện đại, tăng cường thêm kỹ năng sống mà cuộc sống hàng ngày các em gặp phải

Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, giúp các em hiểu được hiện tượng nào được gọi là các tệ nạn xã hội, tác hại, hậu quả của nó và cách phòng tránh hiệu quả

Các tiết giáo dục hướng nghiệp, cung cấp cho HS một số kiến thức cơ bản về nghề nghiệp trong tương lai, hình thành thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp, lao động

Phối hợp với Ban dân số các xã, thị trấn tổ chức các buổi tọa đàm, tư vấn, giúp các em hiểu được đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THPT, sức khoẻ sinh sản vị

Trang 31

23

thành niên, giới và bình đăng giới

Tổ chức các lớp tập huấn về phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường Giúp các em hiểu và bước đầu rèn luyện đề hình thành kỹ năng ứng xử, kỹ năng sống, giá trị sống

c Đối với cha mẹ học sinh:

Thông qua các cuộc họp CMHS hoặc những lần gặp gỡ giữa nhà trường và gia đình, nhà trường tác động để CMHS hiểu rằng việc GDĐĐ cho HS không chỉ là trách nhiệm của nhà trường, của các thầy cô giáo mà gia đình đóng vai trò rất quan trọng Cần giúp cho CMHS nhận thức được gia đình phải thống nhất với nhà trường

về mục tiêu, phương pháp giáo dục Thường xuyên dành thời gian cho việc chăm sóc, dạy bảo, kiểm tra con em mình về mọi mặt để nắm bắt những biến đổi của con

em mình, kịp thời bảo ban, nhắc nhở, uốn nắn khi cần thiết

3.2.1.3 Các điều kiện thực hiện:

Phải có sự định hướng rõ ràng, có sự ủng hộ của Đảng, chính quyền, đoàn thể cả về chủ trương lẫn cơ sở vật chất, tài lực Nhà trường phải chủ động tổ chức các hình thức gặp mặt với gia đình HS, với các tổ chức đoàn thể xã hội để xây dựng quy chế phối hợp một cách có hiệu quả nhất

Nhà trường với tư cách pháp nhân là cơ sở giáo dục đào tạo có sự quản lý của nhà nước phát huy vai trò chủ đạo, tiên phong trong hoạt động dạy học và giáo dục làm nhiệm vụ tư vấn cho gia đình, các đoàn thể xã hội trong lĩnh GDĐĐ cho thế hệ trẻ Ngoài nhiệm vụ dạy học giáo dục trong nhà trường CB, GVCB, GV cần tham gia các hoạt động chính trị, xã hội ở địa phương

3.2.2 Tăng cường kế hoạch hóa hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 3.2.2.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp:

Để thực hiện có hiệu quả hoạt động GDĐĐ cho HS trong suốt năm học, tránh được sự tùy tiện, cảm tính và bị động trong hoạt động giáo dục toàn diện trong nhà trường Hiệu trưởng lập kế hoạch giáo dục toàn diện của nhà trường và kế hoạch riêng GDĐĐ cho HS một cách cụ thể theo từng học kỳ, tháng chủ điểm trong năm học Bản kế hoạch phải được sự ủng hộ và nhất trí cao của các bộ phận liên quan phối hợp thực hiện Kế hoạch GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS phải có tính khả thi và tính hiệu quả cao

3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện:

Kế hoạch GDĐĐ cho HS nhà trường xác định rõ mục tiêu, nội dung, biện pháp, hình thức tổ chức giáo dục, những lực lượng tham gia và sự phối hợp giữa các

Ngày đăng: 01/10/2021, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Thái độ của HS đối với các quan niệm về đạo đức (khảo sát 300 HS ở trường THPT Nguyễn Trung Trực)  - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.1. Thái độ của HS đối với các quan niệm về đạo đức (khảo sát 300 HS ở trường THPT Nguyễn Trung Trực) (Trang 10)
Bảng 1.2. Số học sinh vi phạm đạo đức từ năm 2016 – 2019 - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.2. Số học sinh vi phạm đạo đức từ năm 2016 – 2019 (Trang 11)
trong việc hình thành nhân cách đạo đức của HS. - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
trong việc hình thành nhân cách đạo đức của HS (Trang 13)
Bảng 1.4. Đánh giá nội dung GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.4. Đánh giá nội dung GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực (Trang 15)
1.1.2.3. Về tổ chức hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh: - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
1.1.2.3. Về tổ chức hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh: (Trang 16)
Bảng 1.6. Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ (khảo sát 50 CBQL, giáo viên và 300 HS ở trường)  - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.6. Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ (khảo sát 50 CBQL, giáo viên và 300 HS ở trường) (Trang 17)
Qua bảng số liệu 1.6, chúng ta thấy: - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
ua bảng số liệu 1.6, chúng ta thấy: (Trang 18)
Bảng 1.7. Ý kiến của HS về sự cần thiết của GDĐĐ (khảo sát 300 HS ở  trường)  - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.7. Ý kiến của HS về sự cần thiết của GDĐĐ (khảo sát 300 HS ở trường) (Trang 18)
Bảng 1.8. Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS (khảo sát 50 CBQL, GV và phỏng vấn 20 người thuộc lực lượng xã hội ở  trường)  - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.8. Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS (khảo sát 50 CBQL, GV và phỏng vấn 20 người thuộc lực lượng xã hội ở trường) (Trang 19)
Bảng 1.9. Thực trạng kế hoạch hóa công tác GDĐĐ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.9. Thực trạng kế hoạch hóa công tác GDĐĐ (Trang 20)
Bảng 1.10. Nội dung kế hoạch quản lý GDĐĐ của CBQL - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.10. Nội dung kế hoạch quản lý GDĐĐ của CBQL (Trang 20)
Bảng 1.11. Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho HS của trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang  - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.11. Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho HS của trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang (Trang 21)
1.2.3. Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh:  - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
1.2.3. Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: (Trang 21)
Bảng 1.12. Thực trạng chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho HS - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.12. Thực trạng chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho HS (Trang 22)
1.2.4. Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
1.2.4. Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: (Trang 22)
Bảng 1.13. Hoạt động kiểm tra, đánh giá của CBQL trường THPT Nguyễn Trung Trực  - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 1.13. Hoạt động kiểm tra, đánh giá của CBQL trường THPT Nguyễn Trung Trực (Trang 24)
1.2.6. Thực trạng tổ chức hình thức phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hoạt động giáo dục đạo đức:  - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
1.2.6. Thực trạng tổ chức hình thức phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hoạt động giáo dục đạo đức: (Trang 25)
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết (Trang 45)
Bảng 3.2: Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS  - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 3.2 Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS (Trang 46)
Hình thành thái độ đúng đắn, tình  cảm,  niềm  tin  trong  sáng  với bản thân với mọi người - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Hình th ành thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin trong sáng với bản thân với mọi người (Trang 51)
Câu 5: Theo Thầy/Cô việc GDĐĐ được nhà trưởng thực hiện thông qua các hình - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
u 5: Theo Thầy/Cô việc GDĐĐ được nhà trưởng thực hiện thông qua các hình (Trang 54)
4 Có hình thức khen thưởng, kỷ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
4 Có hình thức khen thưởng, kỷ (Trang 54)
TT Các hình thức GDĐĐ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
c hình thức GDĐĐ (Trang 55)
4 Có hình thức khen thưởng, kỷ luật - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
4 Có hình thức khen thưởng, kỷ luật (Trang 59)
TT Hình thức GDĐĐ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Hình th ức GDĐĐ (Trang 60)
Câu 4: Theo em việc GDĐĐ được nhà trường thực hiện thông qua các hình thức nào dưới đây ?  - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
u 4: Theo em việc GDĐĐ được nhà trường thực hiện thông qua các hình thức nào dưới đây ? (Trang 60)
TT Các hình thức - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
c hình thức (Trang 61)
TT Các hình thức - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
c hình thức (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm