Chọn mẫu chung là 3k P trong đó P là tích các thừa số nguyên tố lẻ không vượt quá 2n .. Phân tích đa thức thành nhân tử:Đa thức trên không chứa nhân tử chung, không có dạng một hằng đẳn
Trang 1Muốn chia cho một phân thức khác 0, ta lấy phân thức bị chia nhân với phân thức nghịch đảo của phânthức chia.
Ví dụ 1 Cho a 0b c và , ,a b c đều khác 0 Rút gọn biểu thức:
Trang 2Do đặc điểm của bài toán, ta không quy đồng mẫu tất cả các phân thức mà cộng lần lượt từng phân thức.
n n n
Trang 4x x
Trang 7x x y y
11
x y
Trang 9A nguyên khi x nguyên, x 3nguyên và nó là ước của 5.
Suy ra x 3 1 hoặc x 31 hoặc x 35 hoặc x 35
Hay x4 hoặc x2 hoặc x8 hoăc x 2
Trang 10 Bài 12 Rút gọn biểu thức sau với 3 2
a x a
ax x a
a x
Bài 15 Xác định các số , ,a b c sao cho:
Trang 11c a
a b c
4
a b x a b x
Đồng nhất với phân thức 2
14
a b
a b c
Trang 12Từ giả thiết suy ra: ab + bc + ac = 0 nên:
a + 2bc = a + bc +(-ab - ac) = a(a - b) - c(a - b) = (a - b)(a - c) 2 2
Tương tự: b + 2ac = (b - a)(b - c) và 2 2
Trang 13(a - b)(b - c)(a - c)
2) (a - b)(b - c)(a - c)
= (a - b)(b - c)(a - c)1
Bài 18 Cho các số a, b, c khác nhau đôi một và
Nếu a b c thì tỉ số trên bằng 2 Suy ra 0 a b 2 ,c b c 2a
Do đó a c 2(c a ) nên c a , trái với đề bài
a b b c c a c a b M
Bài 19 Cho a3b3c33abc và a b c 0
Tính giá trị của biểu thức
Trang 14Lời giải Lời giải
Trang 16Do đó
24
A
Lời giải Lời giải
Trang 17Bài 28 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n , ta luôn có3
Bài 29 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiênn , ta luôn có:1
Trang 18Với mọi số tự nhiên n > 2, ta có:
Trang 19Với mọi số tự nhiênn , ta có :2
Trang 21Mà abc = 1 nên a + b + c = ab + bc + ca.
Để chứng minh trong ba số a, b, c tồn tại một số bằng 1, ta cần chứng minh:
Vì abc = 1và a + b + c = ab + bc + ca nên biểu thức trên bằng 0
Do đó, tồn tại một trong ba thừa sốa - 1, b - 1, c - 1bằng 0
Vậy tồn tại một trong ba số a, b, c bằng 1
Bài 39 Chứng minh rằng nếu x + y + z = a và
Suy ra:(xy + yz + zx)(x + y + z) - xyz = 0.
Ta có : xy + yz + zx x+ y + z - xyz = x y+ xyz + x z + xy + xyz + y z + yz + xyz + xz - xyz 2 2 2 2 2 2
71
Lời giải
Lời giải
Trang 26Lời giải
Trang 27;
x x
c)
4 4
1
x x
5 5
1
x x
Trang 28Bài 55 Cho x2 4x 1 0. Tính giá trị của biểu thức
21
Trang 29Từ giả thiết suy ra
Vì b N nên n là ước của 1 , suy ra 1 n 1 1;1
Với n hay 1 1 n , từ (3) suy ra 0 b , loại0
o Với n hay 1 1 n , từ 2 3 , (2) suy ra b2,a4 Thử lại ta thấy
(3)Nếu n 0 từ (3) suy ra b 0, loại
Trang 30Từ (1) và (3) suy ra b 1 và a 2
Thử lại ta thấy
2
2 12.1
Trang 31Bài 63..Cho hai số tự nhiền a và b a b( ) Tìm tổng các phân số tối giản có mẫu bằng 7, mỗi phân
số lớn hơn a nhưng nhỏ hơn b
so với năm 2001 Mức sản xuất của xí nghiệp đó năm 2002 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm
Trang 32Bài 65. Một số a tăng % m , sau đó lại giảm đi n%( , ,a m n là các số dương) thì được số b Tìm liên hệ giữa m và n để b a
Rút gọn điều kiện trên ta được 100 m n mn
Goi k là số nguyên lớn nhất sao cho 2k n Chọn mẫu chung là 2k P trong đó P là tích các số lẻ
không vượt quá n Chỉ có duy nhất một thừa số phụ ( của phân số
1
2k
) là số lẻ, còn mọi thừa số phụ khác đều chẵn Như vậy, sau khi quy đồng mẫu, mẫu là số chẵn, tử là số lẻ Do đó A không là
Gọi k là số nguyên lớn nhất sao cho 3k 2n1 Chọn mẫu chung là 3k P trong đó P là tích các
thừa số nguyên tố lẻ không vượt quá 2n Chỉ có duy nhất một thừa số phụ (của phân số 1
1
3k
) không chia hết cho 3 , còn mọi thừa số phụ khác đều chia hết cho 3 Như vậy, sau khi quy đồng mẫu, mẫu là số chia hết cho 3 , tử là số không chia hết cho 3 Do đó B không là số nguyên
Lời giải
Lời giải
Lời giải
Trang 33VÍ DỤ 1 Phân tích đa thức thành nhân tử:
Đa thức trên không chứa nhân tử chung, không có dạng một hằng đẳng thức đáng nhớ nào, cũng không thể nhóm các hạng tử Ta biến đổi đa thức ấy thành đa thức có nhiều hạng tử hơn
Cách 1 (Tách hạng tử thứ hai)
3x 8x 4 3x 6x 2x 4 3x x 2 2 x 2 x 2 3x 2Cách 2 (Tách hạng tử thứ nhất)
3x 6x 2x4, hệ số của các hạng tử là 3, 6, 2, 4 Các hệ số thứ hai và thứ tư đều gấp 2 lần
hệ số liền trước, nhờ đó mà xuất hiện nhân tử chung x 2
Một cách tổng quát, để phân tích tam thức bậc hai ax2bx c thành nhân tử, ta tách hạng tử bx
thành b x b x1 2 sao cho
1 2
a b , tức là b b1 2 ac Trong thực hành ta làm như sau:
Bước 1: Tính tích ac
Bước 2: Phân tích ac ra tích của hai thừa số nguyên bằng mọi cách
Bước 3: Chọn hai thừa số mà tổng bằng b
Trong ví dụ trên, đa thức 3x2 8x4 có a3,b8,c4 Tích ac Phân tích 12 ra 3 4 12
tích của hai thừa số, hai thừa số này cùng dấu (vì tích của chúng bằng 12), và cùng âm (để tổng của chúng bằng 8) : 1 12 , 2 6 , 3 4 Chọn hai thừa số mà tổng bằng 8 , đó là 2 và 6
Trang 34VÍ DỤ 2 Phân tích đa thức thành nhân tử:
VÍ DỤ 3 Phân tích đa thức thành nhân tử:
- Làm xuất hiện các hệ số tỉ lệ, nhờ đó mà xuất hiện nhân tử chung (cách 1);
- Làm xuất hiện hiệu của hai bình phương (cách 2).
Với các đa thức có bậc từ bậc ba trở lên, để dễ dàng làm xuất hiện các hệ tỉ lệ, người ta thường dùng cách tìm nghiệm của đa thức
Ta nhắc lại khái niệm nghiệm của đa thức: số a được gọi là nghiệm của đa thức f x
nếu
f a Như vậy, nếu đa thức f x có nghiệm x a thì nó chứa nhân tử x a
Ta chứng minh được rằng nghiệm của đa thức(nếu có) phải là ước của hệ số tự do
Ta chứng minh được rằng nghiệm nguyên của đa thức, nếu có, phải là ước của hệ số tự do
Trang 35Lần lượt kiểm tra với x 1, 2, 4, ta thấy f 2 23 22 4 0. Đa thức có nghiệm x , do 2
đó chứa nhân tử x Ta tách các hạng tử như sau:2
Chẳng hạn, đa thức x3 5x23x9 có 9 5 3 1 nên 1 là nghiêm của đa thức, đa thức chứa nhân tử x 1.
Nhận xét Để nhanh chóng loai trừ các ước của hệ số tự do không là nghiệm của đa thức, có thể
đều là số nguyên.
1
f Q
a
, túc là
11
Trang 36VÍ DỤ 4 (Triệu Minh Hà, dự án EX-C2-L8) [8D1K9] Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
không nguyên nên 2 không là nghiệm của f x
Chỉ còn 2 và 3 Kiểm tra thấy 3
là nghiệm nghiệm của f x
Các số 1, 5 không là nghiệm của đa thức Như vậy, đa thức không có nghiệm nguyên Tuy vậy,
đa thức có thể có nghiệm hữu tỉ khác Ta chứng minh được rằng trong đa thức có các hệ số nguyên, nghiệm hữu tỉ (nếu có) phải có dạng
1 Thêm và bớt cùng một hạng tử làm xuất hiện hiệu của hai bình phương.
Ví dụ 5 Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
4
4x 81 Thêm và bớt 36x :2
Trang 37 Ví dụ 6 Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
2 Thêm và bớt cùng một hạng tử làm xuất hiện nhân tử chung
Ví dụ 7 Phân tích đa thức thành nhân tử:
Nhận xét Trong ví dụ trên, nhờ phương pháp đổi biến, ta đưa đa thức bậc bốn với x thành đa
thức bậc hai đối với y
Ví dụ 9 Phân tích đa thức thành nhân tử:
Trang 38a c
ac b d
ad bc bd
Với b 3 thì d 1, hệ điều kiện trên trở thành:
68
a c ac
Do đó c4,a2Vây đa thức đã cho phân tích thành x2 2x3 x2 4x1
Trang 39
Ta trình bày lời giải của ví dụ trên như sau:
D PHƯƠNG PHÁP XÉT GIÁ TRỊ RIÊNG
Trong phương pháp này, trước hết ta xác định các nhân tử chứa biến của đa thức, rồi gán cho các biến các giá trị cụ thể để xác định nhân tử còn lại
Ví dụ 11 Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
P x y z 2 y z x2 z x y2
Thử thay x bởi y thì P y y z 2 z z y2 Như vậy P chia hết cho x y0
Ta lại thấy nếu thay x bởi y , thay y bởi z, thay z vởi x thì P không đổi (ta nói đa thức P có
thể hoán vị vòng quanh x y z x) Do đó, nếu P đã chia hết cho x y thì cũng chia hết
cho y z và z x Vậy P có dạng
Ta thấy k phải là hằng số (không chứa biến) vì P có bậc ba đối với tập hợp các biến , , x y z còn
tích x y y z z x cũng có bậc ba đối với các biến , ,x y z
Vì đẳng thức x y z2 y z x2 z x y2 k x y y z z x
đúng với mọi , ,x y x nên ta
gán cho các biến , ,x y z các giá trị riêng, chẳng hạn x2,y1,z , ta được:0
4 1 1 2 0 k 1 1 2 k 1Vậy P x y y z z x x y y z x z
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
Trang 42(1) Đặt x2 Đáp số: x y x2 x 5 x2 x 3
.(2) Đặt x y a Đáp số: x y 3 x y 4
(3) Đặt x2 Đáp số: x 1 y x2 x 5 x2 x1
(4) Biến đổi: x27x10 x27x12 24
Đặt x2 7x11 Đáp số: y x27x16 x1 x6
Đặt x2y2z2 a xy yz zx b,
Trang 44(4) Thêm và bớt x2x Đáp số: (x2 x1)(x3 x1)
Trang 45Kiểm tra với a 0 thì M 0 Do vai trò bình đẳng của , ,a b c nên M có nhân
tử abc, nhân tử còn lại là hằng số k
Cho a b c 1 được k 4 Vậy M 4abc
Bài 13 Chứng minh rằng tích bốn số tự nhiên liên tiếp cộng thêm 1 là một số chính phương
Trang 46Tính chia hết đối với số nguyên đã được trình bày ở cuốn Nâng cao và phát triển Toán
6 , Nâng cao và phát triển Toán 7 Nhờ sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ và phân
tích đa thức thành nhân tử ở lớp 8 ta có khả năng giải quyết nhiều bài toán về chia hết
chia hết cho một số m , ta thường phân tích biểu thức A n
thành thùa số, trong đó có một thùa số là m Nếu m là hợp số, ta phân tích nó thành một tích các thùa số đôi một nguyên tố cùng nhau, rồi chứng minh A n
chia hết cho tất cả các
số đó Nên lưu ý nhận xét: Trong k số nguyên liên tiếp, bao giờ cũng tồn tai một bội số của
k
Ví dụ 1 Chứng minh rằng A n n 3 2 72 36n
chia hết cho 5040 với mọi số tự nhiên n
Phân tích ra thừa số nguyên tố: 5040 2 3 5 7 4 2
Trang 47 Tồn tại một bội số của 5 (nên A chia hết cho 5 );
Tồn tại một bội số của 7 (nên A chia hết cho 7 );
Tồn tại một bội số của 3 (nên A chia hết cho 9 ) ;
Tồn tại một bội số của 2 , trong đó có một bội số của 4 (nên A chia hết cho 16 ).
A chia hết cho các số 5,7,9,16 đôi một nguyên tố cùng nhau nên A chia hết cho 5 7 9 16 5040
Khi chứng minh A n
chia hết cho m , ta có thể xét moi trường hợp về số du khi chia n cho m
Ví dụ 2 Chứng minh rằng với mọi số nguyên a thì
a) a2 a chia hết cho 2 b) a3 a chia hết cho 3
c) a5 a chia hết cho 5 d) a7 a chia hết cho 7
thì a chia hết cho 5
Nếu a5k1kZ
thì a chia hết cho 5 2 1Nếu a5k2kZ thì a chia hết cho 5 2 1
71
Lời giải
Trang 48Trường hợp nào cũng có một thừa số của A chia hết cho 5
Cách 2: Phân tích a5 a thành một tổng của hai số hạng chia hết cho 5: Một số hạng là tích của năm số nguyên liên tiếp, một số hạng chứa thừa số 5
.Nếu a7k k Z
thì a chia hết cho 7
Nếu a7k1kZ
thì a chia hết cho 7 3 1Nếu a7k1kZ thì a chia hết cho 7 3 1
Nếu a7k2kZ
thì a chia hết cho 7 3 1Nếu a7k 2kZ
thì a chia hết cho 7 3 1Nếu a7k3kZ thì a chia hết cho 7 3 1
Nếu a7k 3kZ
thì a chia hết cho 7 3 1
Trường hợp nào cũng có một thừa số của A chia hết cho 7
Vậy a7 a chia hết cho 7
Ví dụ 3 Chứng minh rằng một số chính phương chia cho 3 chỉ có thể có số dư bằng 0 hoặc 1.
Gọi A là số chính phương A n n 2 N Xét các trường hợp
Lời giải
Trang 49, chia cho 3 dư 1.
Ví dụ 4 Chứng minh rằng một số chính phương chia cho 4 chỉ có thể có số dư bằng 0 hoặc 1.
Gọi A là số chính phương A n n 2 N Xét các trường hợp
Vậy số chính phương chia cho 4 chỉ có thể có số dư bằng 0 hoặc 1
Từ bài toán trên ta thấy
Số chính phương chẵn thì chia hết cho 4
Số chính phương lẻ thì chia cho 4 dư 1 (hơn nữa, chia cho 8 cũng dư 1).
Ví dụ 5 Các số sau có là số chính phương không?
chia hết cho 3 Số M là số chia cho 3 dư 2 , không là số chính phương.
Các số 1992 ,1994 là số chính phương chan nên chia hết cho 4 Các số 2 2 2 2
1993 ,1995 là các số chính phương lẻ nên chia cho 4 dư 1 Số N là số chia cho 4 dư 2 , không là số chính phương Các
số 94 ,1994 là số chính phương chan nên chia hết cho 4 Còn 100 100 100
9 là số chính phương lẻ nên
chia cho 4 dư 1 Số P là số chia cho 4 dư 2 , không là số chính phương.
Ví dụ 6 Trong dãy số sau có tồn tại số nào là số chính phương không?
Trang 50 Ví dụ 7 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, biểu thức 16n1 chia hết cho 17 khi và chỉ khi n
là số chẳn.
Mọi số của dãy đều tận cùng bởi 11 nên là số chia cho 4 dư 3 Mặt khác, số chính phương lẻ thì chiacho 4 dư 1
Vậy không có số nào của dãy là số chính phương
Khi chứng minh về tính chất chia hết của các lũy thừa, ta còn sử dụng đến các hằng đẳng thức 8, 9
ở bài 2 và công thức Niu-ton sau đây:
Các hệ số c c1, , ,2 c n1 được xác định bởi tam giác Pa-xcan:
Trong hình 1 , các số dọc theo một canh góc vuông bằng 1 , các số dọc theo cạnh huyền bằng 1 Cộng mỗi số với số liền sau bên phải thì đựơc số đứng ở hàng dưới của số liền sau ấy, chẳng hạn ở hình 2.
Áp dung các hằng đang thức đó vào tính chia hết, ta có với moi số nguyên a, b và số tự nhiên :
chia hết cho 1621 theo hằng đẳng thức 8,
mà 1621 255 , chia hết cho 17 Vậy A chia hết cho 17
Nếu n lẻ thì A16n 1 2, mà 16n1 chia hết cho 17 theo hằng đẳng thức 9, nên A không chia
hết cho 17
Vậy A chia hết cho 17 khi và chỉ khi n chẵn.
Lời giải
Trang 51 Ví dụ 8 Chứng minh rằng tồn tại một bội của 2003 có dạng 20042004 2004
Ví dụ 9 Tìm số dư khi chia 2100
Cách 2: A16n1 (17 1) n1BS17 ( 1) n1 (theo công thức Niu-tơn)
Nếu n chẵn thì A BS 17 1 1 BS17.
Nếu n lẻ thì A BS 17 1 1 không chia hết cho 17
(1) Người ta còn dùng phương pháp phản chứng, nguyên lí Di-rích-lê để chứng minh quan hệ chia hết
Số dư khi chia 2 cho 9 là 7 100
2 Lũy thừa của 2 sát với bội số của 25 là 210 1024BS25 1 .
Trang 52 Ví dụ 10 Tìm ba chữ số tận cùng của 2100 khi viết trong hệ thập phân
Ví dụ 11 Tìm bốn chữ số tận cùng của 51994 khi viết trong hệ thập phân
Không kể phần hệ số của khai triển Niu-tơn thì 48 số hạng đầu đã chứa lũy thừa của 5 với số mũ lớn hơn hoặc bằng 3 nên chia hết cho 125 Hai số hạng tiếp theo cũng chia hết cho 125, số hạng cuối cùng là 1 Vậy 2100 BS125 1 .
* Tổng quát hơn, ta chứng minh được rằng nếu một số tụ nhiên n không chia hết cho 5 thì chia n100
cho 125 ta được số dư là 1
Thật vậy, n có dang 5 k1 hoăc 5 k2. Ta có
Tìm ba chữ số tận cùng của 2 là tìm số dư khi chia 100 100
2 cho 1000 Trước hết tìm số dư khi chia100
2 cho 125 Theo ví dụ trên ta có 2100BS125 1 , mà 2 là số chẵn, nên ba chữ số tận cùng 100của nó chỉ có thể là 126, 376, 626 hoặc 876
Hiển nhiên 2 chia hết cho 8 nên ba chữ số tận cùng của nó phải chia hết cho 8 Trong bốn số 100trên chỉ có 376 thỏa mãn điều kiện này
Trang 53 Ví dụ 12 Tìm số nguyên x để giá trị của biểu thức A chia hết cho giá trị của biểu thức B
Trang 54 Ví dụ 14 Tìm số nguyên n để n51 chia hết cho n31.
Ví dụ 15 Tìm số tự nhiên n sao cho 2n1
chia hết cho 7
1 Không thể nói đa thức A chia hết cho đa thức B Ở đây chỉ tồn tai nhũng giá trị nguyên của n
để giá trị của biểu thức A chia hết cho giá trị của biểu thức B
2 Có thể thay việc đăt phép chia bằng cách biến đổi:
Trang 551 Biến đổi n33n22n n n 1 n2, đây là tích của ba số nguyên liên tiếp.
Do đó n33n22n chia hết cho 6 với mọi nguyên n
Suy ra điều phải chứng minh
2 Biểu đổi n2 n 121n1 n n1 n2
Đây là tích của 4 số nguyên liên tiếp, do đó: n2 n 121
chia hết cho 24
Bài 2 Chứng minh rằng:
1 n36n28n chia hết cho 48 với mọi số chẵn n
2 n410n29 chia hết cho 384 với mọi số lẻ n
Trang 56Vì k1 k k1 k2 là tích của 4 số nguyên liên tiếp nên k1 k k1 k2 chia hết cho 24
Suy ra A chia hết cho 384
Bài 3 Chứng minh rằng n6n4 2n2 chia hết cho 72 với mọi số nguyên n
chia hết cho 72
Dễ dàng chứng minh được 6n n n 1 n1
chia hết cho 72
Suy ra A chia hết cho 72
Bài 4 Chứng minh rằng 32n 9 chia hết cho 72 với mọi số nguyên dương n
Biến đổi B32n 9 9 n 9, nên B 9
Đề chứng minh B ta viết B dưới dạng:8