Chứng minh rằng nếu đa thức f x có tổng các hệ số bằng 0 thì đa thức ấy chia hết cho... và B x bằng nhau.Tập hợp các giá trị đó gọi là tập nghiệm của phương trình đã cho, và thường đ
Trang 1khi và chi khi f a( ) =0
(túc là khi a là nghiệm của da thức)
Ví dụ 2 Chứng minh rằng nếu đa thức f x( )
có tổng các hệ số bằng 0 thì đa thức ấy chia hết cho
Trang 2Theo định lí Bê-du, số dư khi chia f x( )
cho x+1
bằng( )
1. Đa thức có bậc tử từ bậc hai trở lên
Ví dụ 4 Tìm dư khi chia
7 5 3 1 cho 2 1
Để tìm dư trong trường hợp này, ta thường dùng các cách sau:
Cách 1 (Tách ra ở đa thức bị chia nhưng đa thức chia hết cho đa thức chia)
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 3Gọi thương là Q x( )
, dư là ax b+
Ta có( ) ( ) ( )
2 1
x +, cần nhớ lai các hằng đẳng thức 8 và 9 :
Trang 4Trở lại câu a) ở ví dụ trên (x3−5x2 + −8x 4 :) (x−2)
Các hệ số của đa thức bị chia thứ tự là 1 ,5,8, 4
Trang 5Ta có thương bằng
2 3 2
x − +x
, số dư bằng 0
Sơ đồ của thuật toán trên được gọi là sở đồ Hoóc-ne
Bạn đọc hãy dùng sơ đồ trên để kiểm tra lại kết quả của các câu b) và c)
Như vậy nếu đa thức bị chia là
Trang 6Từ đó, suy ra điều phải chứng minh.
4 Áp dụng sơ đồ Hoóc-ne để tính giá trị của đa thức f x( )
, với mọi số tự nhiên n
CHỨNG MINH MỘT ĐA THỨC CHIA HẾT CHO MỘT ĐA THỨC KHÁC
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 8Chứng tỏ rằng mọi nghiệm của đa thức chia đều là nghiệm của đa thức bị chia (ta công nhận rằng điều
này dẫn dến đa thức bị chia chia hết cho đa thức chia).
Trang 10) Như vậy dư cần tìm là − +2x 7
Gọi thương khi chia f x( )
5, f x
chia cho (x−2) (x−3)
thì được thương là 3x và còn dư
Trước hết ta tìm dư khi chia f x( )
cho (x−2) (x−3)
Xét( ) ( 3) ( ) 7
f x = x− ×A x +
(1)
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 11là 2x+1
Do đó f x( ) =3x x( −2) (x− +3) 2x+ =1 3x3−15x2+20x+1
.Cách 2 Từ (1) suy ra
x+ thì được thương là B x( )
và dư là số 1
r
Khi chia B x( )cho
Trang 141, Chứng minh rằng mọi nghiệm của đa thức chia đều là nghiệm của đa thức bị chia.
Trang 15không có nghiệm nguyên
Giả sử a là nghiệm nguyên của f x( )
Trang 16và B x( )
bằng nhau.Tập hợp các giá trị đó gọi là tập nghiệm của phương trình đã cho, và thường được ký hiệu là S
2 Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm
3 Khi giải một phương trình, ta có thể
• Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
• Nhân (hoặc chia) cả hai vế với cùng một số khác 0
Khi đó phương trình mới tương đương với phương trình đã cho
Trang 19a b x
Trang 21b a
=
−
Nếu a b=
thì phương trình nghiệm đúng với mọi x (nếu b=0
) hoặc vô nghiệm (nếu b≠0
Biến đổi phương trình thành (a2−b x b a b2) = ( − )
rồi giải tương tự như câu a
Bài 4 Giải các phương trình với tham số a b,
Trang 22a≠ thì x=2
Trang 23=+
Trang 25Để giải (1), ta chỉ cần giải từng phương trình A x( ) =0;B x( ) = …0,
rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 26Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 27
y y y
x y
Trang 28x x x
Trang 29thì x+ = −1 4
nên x= −5Vậy S= −{ 5;3}
Trang 31Với y= −1
, ta có
11
x x
x x
Phương trình (1) là phương trình đối xứng bậc chẵn, phương trình (2) là phương trình đối xứng bậc
lẻ Phương trình đối xứng bậc lẻ bao giờ cũng nhận x= −1
làm một nghiệm, do đó bằng cách chia hai vế cho x+1
, ta thu được phương trình đối xứng bậc chẵn 2n
Phương trình đối xứng bậc chẵn 2n đối với x đưa được về phương trình bậc n đối với y bằng
Trang 32Cách 1 Nhân hai vế của ( )2
Trang 36Trường hợp y= −3
suy ra
14
Trang 42Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
• Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của phương trình
• Quy đồng mẫu thức ở hai vế của phương trình rồi khử mẫu thức
• Giải phương trình vừa nhận được
• Nghiệm của phương trình là các giá trị tìm được của ẩn thỏa mãn điều kiện xác định
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 43x = không thỏa mãn
Trang 44x= −
Giá trị này là nghiệm của phương trình đã cho nếu
( ) ( )
3
3 32
3
42
a a
Giải điều kiện (3), ta được a≠ −3
Giải điều kiện (4), ta cũng được a≠ −3
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 45Nếu a≠ ±3
thì
32
Trang 461) ĐKXĐ của phương trình là:
1, 2
x≠ − x≠
.Biến đối phương trình, ta được
2 230
3) ĐKXĐ của phương trình là: x≠8,x≠5
.Biến đổi phương trình, ta được
2
2 10 005
6 x - 8 + x+ 2 x - 5 = -18 - x - 5 x - 8
x x
( ) ( ) ( ) ( )
x - 4 x+1 + x+4 x - 1 = 2x - 2 2
2 = 0
⇔ −Vậy S =∅
5) ĐKXĐ của phương trình là: x≠ −1,x≠2
.Biến đổi phương trình, ta được
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 47Lời giải
3 x - 2 - x+1 = -9 2x = -2
x = -1
⇔
⇔Vậy S =∅
32
x+1 x x - x+1 - x - 1 x x + x+1 = 3 2x = 3
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 48Lời giải
38
x x+ 2 x - 2x+4 - x x - 2 x + 2x+4 = 6 16x = 6
a
a x
( ) ( ) ( )
a x a
=
−
Giá trị này là nghiệm của phương trình đã cho nếu:
211
1
a a
a a a
a S
Trang 49-8a a
Suy ra phương trình vô nghiệm
Bài 5 Giải các phương trình sau:
Trang 501) ĐKXĐ của phương trình là x a x b≠ , ≠
.Biến đổi phương trình, ta được
0
x - a +1 x - b - x - b+1 x - a = a -b+ a = a
b
⇔
⇔ =Kết luận11Equation Section (Next): Nếu b=0
thì phương trình có vô số nghiệm: x bất kỳ khác a
2
a a a a a a a
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 53Lời giải
Nếu a≠ −1
thì
2 11
a x a
+
=+
1
11
1
11
1
11
a
a a
a
a a
a
a a
a
a a
a S a
Trang 54Lời giải
( ) 2 ( 2 2 )
x = a+b a+b x - a +b x = 0
Trang 55• Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
• Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
• Lập phương trình biểu thị sự tương quan của các đại lượng
Bước 2 Giải phương trình
Bước 3 Chọn kết quả thích hợp và trả lời
Ví dụ 1 Vào thế kỷ thứ III trước công nguyên, vua xứ Xi-ra-cút giao cho Ac-si-met kiểm tra xem
chiếc mũ bằng vàng của mình có pha thêm bạc hay không Chiếc mũ có trọng lượng 5 niutơn (theo đơn
vị hiện nay), khi nhúng ngập trong nước thì trọng lượng giảm đi 0,3 niutơn Biết rằng khi cân trong
nước, vàng giảm
120
trọng lượng, bạc giảm
110
trọng lượng Hỏi chiếc mũ chứa bao nhiêu gam bạc?
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 56Lời giải
Lời giải
(vật có khối lượng 100 gam thì trọng lượng bằng 1 niutơn)
Gọi trọng lượng bạc trong mũ là x (niutơn) (0< <x 5)
Trọng lượng vàng trong mũ là 5 x−(niutơn) Khi nhúng ngập trong nước, trọng lượng bạc giảm 10
* Khi giải toán bằng cách lập phương trình, ngoài ẩn đã chọn, đôi khi người ta còn biểu thị nhũng đại lượng chưa biết khác bằng chữ Điều lý thú là các chữ đó tuy tham gia vào quá trình giải bài toán nhưng chúng lại không có mặt trong đáp số của bài toán Ta xét ví dụ dưới đây:
Ví dụ 2 Một người đi một nửa quãng đường AB với vận tốc 20 km / h
, và đi phần còn lại với vận tốc 30 km / h
Tính vận tốc trung bình của người đó trên toàn bộ quãng đường
Gọi vận tốc trung bình phải tìm là x km / h (, x >0)( )
Ta biểu thị một nửa quãng
đường AB là a km ( a >0)
Thời gian người đó đi nửa đầu của quãng đường là
a20
giờ, thời gian
đi nửa quãng đường là
a 30
Trang 57Vận tốc trung bình là 24 km / h
Lưu ý:
• Nếu vận tốc trên nửa đầu của quãng đường là a km / h
, vận tốc trên nửa sau là b km / h
thì vận tốc trung bình trên cả quãng đường bằng
Đại lượng này được gọi là trung bình điều hòa của a và b
• Trung bình điều hòa của hai số dương a và b nhỏ hơn hoặc bằng trung bình cộng của hai
Bài 1 Hỡi khách qua đường, cho hay Đi-ô-phăng thọ bao nhiêu tuổi?
Biết thời thơ ấu của ông chiếm
16
cuộc đời
1
12
cuộc đời tiếp theo là thời thanh niên sôi nổi
Đến khi lập gia đình thì lại thêm
17
cuộc đời
5 năm nữa trôi qua, và một cậu con trai đã được sinh ra
Nhưng số mệnh buộc con chỉ sống bằng nửa đời cha
Ông đã từ trần 4 năm sau khi con mất
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 58Lời giải
Lời giải
Lời giải
Đi-ô-phăng thọ bao nhiêu hãy tính cho ra?
Gọi số tuổi của Đi-ô-phăng là x x, ( >0)
vậy Đi-ô-phăng thọ 84 tuổi
Bài 2 Tìm số tự nhiên có bốn chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 1 vào đằng trước và một
chữ số 1 vào đằng sau thì số đó tăng gấp 21 lần
Gọi số tự nhiên có bốn chữ số là x abcd x= ,( >0)
Sau khi thêm chữ số 1 vào đằng trước và chữ số
1 vào đằng sau thì số mới là: 1abcd1, có giá trị là 100001 10+ ×abcd =100001 10+ x
.Theo đề bài ta có phương trình
100001 10+ x=21x
Giải ra ta được x=9091
Vậy số cần tìm là 9091
Bài 3 Tìm một số tự nhiên có sáu chữ số, biết rằng chữ số tận cùng của nó bằng 4 và nếu chuyển
chữ số 4 đó lên vị trí chữ số đầu tiên thì số phải tìm tăng gấp 4 lần
Gọi số tự nhiên có sáu chữ số cần tìm là x abcde= 4,(x>0)
Sau khi chuyển chữ số 4 lên vị trí đầu
tiên, ta được số mới là 4abcde có giá trị là
x
x
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 59Lời giải
Lời giải
Giải ra ta được x=102564
Vậy số tự nhiên cần tìm là 102564
Bài 4 Tính tuổi của hai mẹ con hiện nay, biết rằng cách đây 4 năm thì tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con,
sau đấy 2 năm thì tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con
Gọi số tuổi của mẹ hiện nay là x x,( >0)
Cách đây 4 năm, số tuổi của mẹ là x−4
Theo đề bài, ta có tuổi của con 4 năm trước là
45
và số tuổi của mẹ sau 2 năm nữa (dối với hiện tại) là x+2
.Theo đề bài, ta lại có
Vậy tuổi của mẹ là 34 và tuổi của con là 10
Bài 5 Một hình chữ nhật có chu vi bằng 320 m Nếu tăng chiều dài 10 m, tăng chiều rộng
20 m
thì diện tích tăng
2
2700 m
Tính độ dài mỗi chiều
Gọi chiều dài hình chữ nhật là x( ) m ,(160> >x 0)
(x+10 160) ( − +x 20) (=x 160− +x) 2700
Giải ra ta được x=90
Vậy chiều dài hình chữ nhật là 90 m, chiều rộng hình chữ nhật là 70 m
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 60Lời giải
Lời giải
Bài 6 Một ca nô tuần tra đi xuôi khúc sông từ A đến B hết 1 giờ 10 phút và đi ngược dòng từ B
về A hết 1 giờ 30 phút Tính vận tốc riêng của ca nô, biết rằng vận tốc dòng nước là 2 km / h
Gọi vận tốc riêng của ca nô là x( km / h , () x>0)
, suy ra vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là x+2
, khi ngược dòng là x−2
Đổi đơn vị: 1 giờ 10 phút
76
=
giờ, 1 giờ 30 phút
32
Vậy vận tốc riêng của ca nô là 16 km / h
Bài 7 Một người đi từ A dến B với vận tốc 24 km / h rồi đi tiếp từ B đến C với vận tốc
32 km / h
Tính quãng đường AB và BC, biết rằng quãng đường AB dài hơn quãng đường BC
là 6 km và vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AC là 27 km / h
Gọi quãng đường AB là x( km () x>6)
x−
, thời
gian đi hết đoạn đường AC là
627
Trang 61Lời giải
Giải ra ta được x=30
Vậy quãng đường AB dài 30 km, quãng đường BC dài 24 km
Bài 8 Quãng đường từ A đến B gồm đoạn lên dốc AC, đoạn nằm ngang CD, đoạn xuống dốc
DB
, tổng cộng dài 30 km Một người đi từ A đến B rồi từ B về A hết tất cả 4 giờ 25 phút Tính quãng đường nằm ngang, biết rằng vận tốc lên dốc (cả lúc đi lẫn lúc về) là 10 km / h, vận tốc xuốngdốc (cả lúc đi lẫn lúc về) là 20 km / h, vận tốc trên đường nằm ngang là 15 km / h
Gọi độ dài quãng đường AC CD DB, , lần lượt là a x b, , ( km ,( , ,) a x b>0)
Trang 62Lời giải
Lời giải
Bài 9 Lúc 8 giờ, An rời nhà mình để dến nhà Bích với vận tốc 4 km / h lúc 8 giờ 20 phút, Bích cũng rời nhà mình đến nhà An với vận tốc 3 km / h An gặp Bích trên đường, rồi cả hai cùng đi về nhà Bích Khi trở về dến nhà mình, An tính ra quãng đường mình đã đi dài gấp bốn lần quãng đường Bích đã đi Tính khoảng cách An dến nhà Bích
Gọi quãng đường từ nhà An đến nhà Bích là x( km ,() x>0)
x
Thời gian An đi từ nhà mình đến nơi hai người gặp nhau
344
x
Thời gian Bích đi từ nhà mình dến nơi hai người gặp nhau
43
x
An đi sớm hơn Bích 20 phút
13
=
giờnên ta có phương trình
4 3 34
x
Giải ra ta được x=3, 2
Vậy quãng đường từ nhà An đến nhà Bích dài 3, 2 km
Bài 10 Một người đi xe đạp, một người đi xe máy và một người đi ô tô cùng đi từ A đến B, khởi hành lần lượt lúc 7 giờ, 8 giờ, 9 giờ với vận tốc theo thứ tự bằng 10 km / h,30 km / h và
50 km / h
Đến mấy giờ thì ô tô ở vị trí cách đều xe đạp và xe máy
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 63Lời giải
Gọi x là thời gian xe đạp đi, (x>2)
Suy ra thời gian xe máy và ô tô đi lần lượt là x−1
Vậy vào lúc 9 giờ 50 phút, xe ô tô ở vị trí cách đều xe đạp và xe máy
Bài 11 Người ta pha 3 kg nước nóng ở 90 C
o
với 2 kg nước lạnh ở 20 C
o
Tính nhiệt độ sau cùng của nước (bỏ qua sự mất nhiệt)
Gọi nhiệt độ sau cùng của nước là x (độ), (20< <x 90)
, nhiệt dung riêng của nước là c Nhiệt
lượng 3 kg nước nóng tỏa ra để giảm xuống còn x độ là: Q1=3 90c( −x)
Bài 12 Có hai loại dung dịch muối I và muối II Người ta hòa tan 200 gam dung dịch muối I
và 300 gam dung dịch muối II thì được một dung dịch có nồng độ muối là 33% Tính nồng độ
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 64Lời giải
Lời giải
muối trong mỗi dung dịch I và II, biết rằng nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 20%
Gọi nồng độ muối trong dung dịch I là x x,( >0)
, suy ra nồng độ muối của dung dịch
Giải ra ta được x=0, 45 45%=
Vậy nồng độ muối trong dung dịch I và II lần lượt là 45% và25%
Bài 13 Hai đội công nhân cùng làm một công việc thì hoàn thành công việc đó trong 24 giờ Nếu
đội thứ nhất làm 10 giờ, đội thứ hai làm 15 giờ thì cả hai đội làm được một nửa công việc Tính thờigian mỗi đội làm một mình để xong công việc
Gọi số giờ đội I làm xong công việc là x (giờ), (x>0)
Suy ra 1 giờ đội đó làm được
10 15
24 2
x x
Trang 65− +
=
Bài 15 Trong một buổi họp mặt giữa hai lớp 8 A và 8 B, có tất cả 50 học sinh tham gia Các bạnlớp 8 B tính số người quen ở lớp 8 A và thấy rằng bạn Anh quen 11 ban, ban Bắc quen 12 ban, bạnChâu quen 13 bạn, và cứ như vậy dến bạn cuối cùng là bạn Yến quen tất cả các bạn của lớp 8 A Tính số học sinh mỗi lớp tham gia họp mặt
Trang 66Vậy lớp 8 B có 20 học sinh, lớp 8 A có 30 học sinh.
Bài 16 Một nông dân mang cam ra chợ, bán cho người khách thứ nhất
12
số cam và thêm
12
quả, bán cho người khách thứ hai
12
số cam còn lại và thêm
12
quả, bán cho người khách thứ ba
12
số cam còn lại và thêm
12
quả Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi người khách thứ sáu mua xong thì
số cam vừa hết Tính tổng số cam mà người nông dân đem bán
Gọi x là số cam ban đầu của người nông dân, (x>0)
Trang 67 Bài 17 Có ba cánh đồng cỏ như nhau, cỏ cũng luôn mọc đều như nhau trên toàn bộ mỗi cánh
đồng Biết rằng 9 con bò ăn hết số cỏ có sẵn và số cỏ mọc thêm của cánh đồng I trong 2 tuần, 6 con bò ăn hết số cỏ có san và số cỏ mọc thêm của cánh đồng II trong 4 tuần
a) Tính xem trên mỗi cánh đồng, số cỏ mọc thêm trong một tuần bằng mấy phần của số cỏ có san lúc đầu?
b) Bao nhiêu con bò ăn hết số cỏ có sẵn và số cỏ mọc thêm của cánh đồng III trong 6 tuần?
a)Gọi lượng cỏ ba đầu là a, tỉ lệ cỏ mọc thêm trong một tuần so với lượng cỏ ba đầu là x x, ( >0)
−
= (con)
Lời giải
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 68 Bài 18 Bài toán của Niu-tơn Một cánh đồng cỏ mọc dày như nhau, cỏ luôn mọc đều như nhau
trên toàn bộ cánh đồng Biết rằng 12 con bò ăn hết cỏ trên
103
acrơ trong 4 tuần, 21 con bò ăn hết
cỏ trên 10 acrơ trong 9 tuần Hỏi bao nhiêu con bò ăn hết cỏ trên 24 acrơ trong 18 tuần ( 1 acrơ
(con)
Bài 19 Một khách du lịch đi từ A dến B nhận thấy cứ 15 phút lại gặp một xe buýt đi cùng chiều vượt qua, cứ 10 phút lại gặp một xe buýt chạy ngược lại Biết rằng các xe buýt đều chạy với cùng một vận tốc, khởi hành sau những khoảng thời gian bằng nhau và không dừng lại trên đường (trên chiều từ A đến B cũng như trên chiều ngược lại) Hỏi cứ sau bao nhiêu phút thì các xe buýt lại lần lượt rời bến?
Lời giải
Lời giải
Dự án 1: Bài tập Toán 8
Trang 69Giả sử người đó đi từ A
đến B rồi từ B trở về A, số xe buýt người đó gặp là 15 10
(phút)
Bài 20 Trên quãng đường AB của một thành phố, cứ 6 phút lại có một chiếc xe buýt theo chiều
từ A dến B, và cũng cứ 6 phút lại có một chiếc xe buýt theo chiều ngược lại Các xe này chuyển động đều với cùng vận tốc như nhau Một khách du lịch đi bộ từ A dến B nhận thấy cứ 5 phút lại gặp một xe đi về phía mình Hỏi cứ bao nhiêu phút lại có một xe đi từ A vượt qua người đó?
Gọi x y, lần lượt là vận tốc của xe buýt và vị khách du lịch, ( ,x y>0)