1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học trong bài thi Trung học Phổ thông Quốc gia (dạng bài liên hệ đối sánh)

112 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 901,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm là yêu cầu học sinh chỉ ra được chỗ giống và khác nhau giữa hai tác phẩm, hai tác giả…, từ đó thấy được những mặt kế thừa, những điểm cách tân của từng tác giả, từng tác phẩm; thấy được vẻ đẹp riêng của từng tác phẩm; sự đa dạng của phong cách nhà văn… Kiểu bài này còn góp phần hình thành kĩ năng lí giải nguyên nhân của sự khác nhau giữa các hiện tượng văn học – một năng lực rất cần thiết góp phần tránh đi khuynh hướng “bình tán” khuôn sáo hiện nay.

Trang 2

BẢN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN NĂM HỌC 2017 - 2018

I Tên sáng kiến

Rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học trong bài thi THPTQG (dạng bài liên hệ đối sánh)

II Đồng tác giả sáng kiến

1 Lê Trâm Anh

Chức danh: Giáo viên

Đơn vị công tác : Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Ngữ văn

Email: tunahoangvietanh@gmail.com

Số điện thoại: 0981972399

2 Vũ Thị Yến

Chức danh: Giáo viên

Đơn vị công tác : trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Ngữ văn

Email: vuyenlvt@gmail.com

Số điện thoại: 01689445274

3 Nguyễn Thị Kim Oanh

Chức danh: Giáo viên

Đơn vị công tác : Trường THPT chuyênLương Văn Tụy

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Ngữ văn

Email: oanhvlvt@gmail.com

Điện thoại: 0947778862

Trang 3

II Nội dung sáng kiến

- Nghị luận về một ý kiến bàn về tác phẩm văn học

- So sánh 2 nhân vật, 2 đoạn trích, 2 chi tiết…trong 2 tác phẩm văn học

Đây là những dạng đề đã khá quen thuộc với giáo viên và học sinh Vì thế khi ôn nhiều khi học sinh chỉ học thuộc lòng những bài mẫu đã được chuẩn bị sẵn, ít chịu tư duy, sáng tạo

- Trước đây kiến thức câu NLVH trong đề thi THPTQG chỉ tập trung ở lớp 12 nên càng dễ cho học sinh ôn tập theo lối mòn, hời hợt, ít chịu đầu tư ôn 1 cách nghiêm túc

2 Giải pháp mới cải tiến

Do cấu trúc đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2018, gồm 2 phần: Phần Đọc- hiểu (3,0 điểm); Phần Làm văn ( 7,0 điểm - gồm 2 câu: Câu 1: Nghị luận xã hội 2 điểm; câu nghị luận văn học 5 điểm) Trong cấu trúc đề thi HSG các cấp, câu nghị luận văn học (NLVH) cũng chiếm 50% tổng số điểm Vì vậy việc rèn kỹ năng làm bài NLVH là một trong những trọng tâm kiến thức để ôn thi đại học, thi học sinh giỏi các cấp, có ý nghĩa thiết thực với giáo viên và học sinh cả trong quá trình dạy và học

Nhưng xu hướng đề thi THPTQG năm nay, Bộ GD và ĐT có xu hướng ra

đề mới: câu NLVH tích hợp kiến thức lớp 12 và lớp 11 trong dạng đề liên hệ một số vấn đề của tác phẩm văn học lớp 12 với tác phẩm văn học lớp 11 Dạng

đề này vừa đáp ứng được yêu cầu kiểm tra kiến thức cơ bản lớp 12 và lớp 11 của học sinh, vừa đánh giá được khả năng khái quát, tổng hợp, lý giải, so sánh… của người viết Đây là dạng đề kích thích được tư duy sáng tạo, đồng

Trang 4

thời có khả năng phân hóa học sinh cao Để làm tốt phần này (phần chiếm một nửa số điểm trong thang điểm 10), trước hết học sinh phải có kiến thức hệ thống của toàn bộ chương trình lớp 12 và lớp 11 Đề thường tích hợp theo yêu cầu từ chương trình lớp 12 trước, sau đó liên hệ với chương trình lớp 11 Đề tích hợp hỏi theo hướng mở và vô cùng phong phú, đa dạng về yêu cầu Thông thường

câu hỏi tích hợp sẽ là: Hỏi tích hợp tác phẩm của cùng một tác giả; theo nhóm nhân vật, hỏi tích hợp nhóm đề tài, tích hợp nhóm chủ đề; tích hợp theo phong cách sáng tác; tích hợp để so sánh làm nổi bật 2 trào lưu văn học; tích hợp so sánh một khía cạnh nào đó về nội dung (như giá trị hiện thực, nhân đạo), giá trị nghệ thuật (như tình huống, bố cục, cách kết thúc) Đánh giá chung đây là một

dạng đề hay, mới mẻ nhưng cũng rất khó được điểm cao nếu không được ôn luyện một cách thành thục

Qua thực tế giảng dạy, chúng tôi thấy bên cạnh quá trình giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức về các tác phẩm văn học, thì việc rèn kỹ năng làm bài cho học sinh là một khâu then chốt quyết định chất lượng Triết lý về con cá và cần câu luôn luôn đúng đắn, giúp học sinh trở thành một chủ thể độc lập và sáng tạo Đây cũng chính là một trong những đích cần đạt tới của giáo dục Việt Nam hiện nay Vì vậy việc rèn luyện kỹ năng làm bài cho học sinh có ý nghĩa quan thiết

Như vậy có thể kết luận rằng trang bị cho học sinh không đơn giản là kiến thức cơ bản về tác phẩm, mà quan trọng hơn giáo viên giúp các em có kĩ năng làm bài NLVH dạng liên hệ đối sánh một cách nhuần nhuyễn là khâu then chốt quyết định thành công trong kì thi THPTQG năm nay

Hơn nữa, các tác phẩm văn học văn xuôi lớp 12 và lớp 11 được chọn lọc đọc hiểu trong chương trình THPT đều là những tác phẩm xuất sắc của những tác giả lớn Trong xu hướng đổi mới của giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh, đây vẫn là những tác phẩm có giá trị vững bền, góp phần không nhỏ trong việc bồi đắp tâm hồn, hoàn thiện nhân cách cho học sinh biết sống

Trang 5

yêu thương, nhân ái, hoà nhập cùng cộngđồng, nhận biết và trân trọng giữ gìn

những giá trị đích thực của cuộc sống Đây cũng là những tác phẩm thuộc trọng

tâm kiến thức để ôn thi THPTQuốc gia, thi học sinh giỏi các cấp… Vì vậy thực

hiện đề tài: Rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học trong bài thi THPTQG

(dạng bài liên hệ đối sánh) có ý nghĩa thiết thực với giáo viên và học sinh

trong cả quá trình dạy và học

IV Thời gian áp dụng:

Các năm học : 2010 - 2011; 2011 - 2012; 2012 - 2013; 2013 - 2014; 2014

- 2015, 2015 - 2016, 2016 - 2017, 2017 - 2018

V Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được

Là giáo viên dạy văn cấp THPT, thực hiện đề tài Rèn kỹ năng làm câu

nghị luận văn học trong bài thi THPTQG (dạng bài liên hệ đối sánh), cũng

là một cách chúng tôi tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Hơn

nữa, chúng tôi mong muốn qua đề tài này sẽ giúp học sinh có kỹ năng làm bài

tốt để công phá đề thi với điểm số cao Đồng thời, đây cũng là cơ hội để chúng

tôi được trao đổi với đồng nghiệp về một dạng đề bài mới mẻ

Chúng tôi đã vận dụng sáng kiến này để ôn thi học sinh giỏi tỉnh, thi

Ôlimpic khu vực Đồng bằng và duyên hải Bắc Bộ, bồi dưỡng học sinh giỏi quốc

gia… ôn thi Đại học, ôn thi THPT Quốc gia và đã đạt được những kết quả khả

quan

Cụ thể :

Năm học

Kết quả Thi HSG tỉnh Thi HSG Khu vực

ĐBDH và BB

Thi HSG Quốc gia Thi ĐH

2010-2011 Lớp 12 Văn : 11

giải (1 nhất, 4 nhì, 6 ba )

6/6 HS đạt giải (2 nhì, 1 ba, 2 khuyến

Điểm TB môn Văn đạt 7,87

Trang 6

khích

2011-2012 Lớp 10 Văn: 3/3 hs

đạt giải (2 Ba, 1 khuyến khích)

đạt giải (1 nhì, 2 ba.)

2013-2014 Lớp 11 và 12

Văn : 15 giải ( 1 nhất, 8 nhì, 6 ba)

Lớp 11 Văn :3/3 hs đạt giải (2 nhất, 1

ba )

3/6 hs đạt giải (3 giải ba )

Điểm TB môn văn đạt 7,81

2014-2015 Lớp 12 Văn: 15

giải (7 giải nhì,

8 giải ba)

Đạt 5/6 hs đạtgiải (2 nhì, 2 ba, 1 khuyến khích)

đạt giải (1 Ba, 2 khuyến khích) 2016-2017 Lớp 11Văn : 15

giải (3 nhì, 5

Ba, 7 khuyến khích)

Lớp 10 Văn: 3/3 hs đạt giải (1 Ba, 2 khuyến khích)

1 HS đạt giải khuyến khích

2017-2018 Lớp 12 Văn: 17

giải (1 nhất, 4 giải nhì, 5 giải

ba, 7 khuyến khích)

Trang 7

VI Điều kiện và khả năng áp dụng

Nội dung sáng kiến này có thể vận dụng rộng rãi trong quá trình dạy và học bậc THPT.Các thầy cô giáo và học sinh có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, hội thảo chuyên đề; vận dụng tài liệu trong quá trình ôn thi các cấp…để đạt hiệu quả thiết thực, phù hợp với yêu cầuđổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh hiện nay

Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến

Lê Trâm Anh

Vũ Thị Yến Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 8

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT CHUNG

1 Một số khái niệm

1.1 So sánh

Là một thao tác tư duy cơ bản, việc sử dụng thao tác so sánh trong sáng tác và nghiên cứu văn học là một điều hết sức tự nhiên So sánh các hiện tượng văn học trở thành một phương pháp nghiên cứu văn chương

1.2 Khái niệm so sánh văn học

Cần phải được hiểu theo ba lớp nghĩa khác nhau

- Thứ nhất, so sánh văn học là một biện pháp tu từ để tạo hình ảnh cho câu văn

- Thứ hai, nó được xem như một thao tác lập luận cạnh các thao tác lập luận như: phân tích, bác bỏ, bình luận đã được đưa vào sách giáo khoa Ngữ văn 11

- Thứ ba, so sánh được xem như một phương pháp, một cách thức trình bày khi viết bài nghị luận, tức là như một kiểu bài nghị luận bên cạnh các kiểu bài nghị

luận về một đoạn trích, tác phẩm thơ; nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi…

1.3 So sánh là phương pháp nhận thức

Đây là thao tác đặt sự vật này bên cạnh một hay nhiều sự vật khác để đối chiếu, xem xét nhằm hiểu sự vật một cách toàn diện, kỹ lưỡng, rõ nét và sâu sắc hơn

1.4 Kiểu bài viết so sánh văn học

Trang 9

Yêu cầu thực hiện cách thức so sánh trên nhiều bình diện: đề tài, nhân vật, tình huống, cốt truyện, cái tôi trữ tình, chi tiết nghệ thuật, nghệ thuật trần thuật… Quá trình so sánh có thể chỉ diễn ra ở các tác phẩm của cùng một tác giả, nhưng cũng có thể diễn ra ở những tác phẩm của các tác giả cùng hoặc không cùng một thời đại, giữa các tác phẩm của những trào lưu, trường phái khác nhau của một nền văn học

5 Mục đích

Yêu cầu học sinh chỉ ra được chỗ giống và khác nhau giữa hai tác phẩm, hai tác giả…, từ đó thấy được những mặt kế thừa, những điểm cách tân của từng tác giả, từng tác phẩm; thấy được vẻ đẹp riêng của từng tác phẩm; sự đa dạng của phong cách nhà văn… Kiểu bài này còn góp phần hình thành kĩ năng lí giải nguyên nhân của sự khác nhau giữa các hiện tượng văn học – một năng lực rất cần thiết góp phần tránh đi khuynh hướng “bình tán” khuôn sáo hiện nay

2 CÁCH LÀM DẠNG ĐỀ LIÊN HỆ ĐỐI SÁNH VĂN HỌC

Thực tế cho thấy dạng bài liên hệ đối sánh văn học có rất nhiều loại nhỏ Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi chỉ đưa ra những dạng bài liên hệ đối sánh trong tác phẩm văn xuôi lớp 12 và lớp 11 Để làm tốt kiểu bài này cần phải nắm chắc đặc trưng cơ bản của tác phẩm văn xuôi Đó là cốt truyện, tình huống, nhân vật, người trần thuật, ngôn ngữ kể chuyện, giọng điệu trần thuật, chi tiết nghệ thuật… Chúng ta có thể thống kê và khái quát lại thành những cấp bậc đề liên hệ cơ bản sau:

2.1 Liên hệ, đối sánh hai chi tiết trong hai tác phẩm văn học:

2.1.1 Khái niệm chi tiết nghệ thuật

Theo Từ điển thuật ngữ văn học, chi tiết nghệ thuật là: Các tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng Cũng theo nhóm tác giả này thì: Tuỳ theo sự thể hiện cụ thể, chi tiết nghệ thuật có khả năng thể hiện, giải thích, làm minh xác cấu tứ nghệ thuật của nhà văn, trở thành tiêu điểm, điểm hội tụ của tư tưởng tác giả trong tác phẩm Chi tiết nghệ thuật gắn với quan niệm nghệ thuật về thế giới con người, với truyền thống văn hoá nghệ

Trang 10

thuật nhất định (2) Như vậy, chi tiết nghệ thuật gắn với quan niệm nghệ thuật

và quan niệm nhân sinh của nhà văn Đối với người đọc khi nhận biết được các chi tiết đắt giá trong tác phẩm, chúng ta có thể làm sáng tỏ được ý nghĩa của hình tượng nghệ thuật, tư tưởng chủ đề của tác phẩm và hiểu rõ ý đồ sáng tạo của nhà văn

2.1.2 Kiểu bài liên hệ, đối sánh chi tiết trong hai tác phẩm tự sự

a Đặc điểm

Kiểu bài này không chỉ đòi hỏi ở học sinh kĩ năng phân tích, cảm nhận,

mà còn khơi dậy ở các em khả năng tinh nhạy trong phát hiện vấn đề, tư duy so sánh, đối chiếu để chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa hai chi tiết, từ đó làm sáng tỏ được vẻ đẹp riêng của từng chi tiết, sự sáng tạo độc đáo của mỗi nhà văn Hơn nữa, học sinh còn phải thể hiện được khả năng cắt nghĩa, lý giải tại sao lại có sự tương đồng và khác biệt này thông qua việc vận dụng các kiến thức

về bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…

b Một số đề bài minh họa

* Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về chi tiết bát cháo cám trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân Từ đó liên hệ tới chi tiết bát cháo hành mà nhân vật thị Nở mang cho Chí Phèo (Chí Phèo – Nam Cao), để nhận xét về tư tưởng nhân đạo

của hai nhà văn

* Đề 2: Cảm nhận của anh/chị về chi tiết tiếng sáo trong truyện ngắn Vợ chồng

A Phủ của Tô Hoài Từ đó liên hệ tới chi tiết tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá (Chí Phèo – Nam Cao), để nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật

của hai nhà văn

Trang 11

* Đề 3: Cảm nhận của anh (chị) về chi tiết giọt nước mắt của A Phủ trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài Từ đó liên hệ tới chi tiết giọt nước mắt của Chí Phèo (Chí Phèo – Nam Cao), để nhận xét về tư tưởng nhân đạo của hai nhà văn

2.2 Cách thức thực hiện

Giáo viên nên hướng dẫn học sinh tiến hành liên hệ, đối sánh theo lối cuốn chiếu, lần lượt trình bày xong chi tiết thứ nhất, chuyển sang trình bày chi tiết thứ hai, sau đó rút ra sự giống và khác nhau, lý giải nguyên nhân của sự tương đồng và khác biệt

2.2.1 Mở bài

– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

2.2.2 Thân bài

– Bước 1: Phân tích chi tiết thứ nhất:

+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung), hoàn cảnh xuất hiện chi tiết

+ Phân tích ý nghĩa của chi tiết:

 Trên phương diện nội dung: thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm như thế nào?

 Trên phương diện nghệ thuật: thúc đẩy cốt truyện, thể hiện số phận, tính cách, tâm lý nhân vật, tạo tình huống…

– Bước 2: Liên hệ đến chi tiết thứ hai:

+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung), hoàn cảnh xuất hiện chi tiết

Trang 12

+ Khái quát ngắn gọn ý nghĩa của chi tiết:

 Trên phương diện nội dung: thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm như thế nào?

 Trên phương diện nghệ thuật: thúc đẩy cốt truyện, thể hiện số phận, tính cách, tâm lý nhân vật, tạo tình huống…

– Bước 3: So sánh: nét tương đồng và khác biệt

– Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…

2.2.3 Kết bài

– Đánh giá khái quát về đặc sắc riêng của hai chi tiết và sự sáng tạo của hai nhà văn

2.2 Liên hệ, đối sánh hai nhân vật:

2.2.1 Khái niệm nhân vật trong tác phẩm tự sự

Nhân vật là yếu tố quan trọng hàng đầu trong tác phẩm tự sự, là phương

tiện cơ bản để nhà văn khái quát hiện thực, và gửi gắm tư tưởng, tình cảm, quan niệm của mình về cuộc đời Nhân vật là con đẻ tinh thần của nhà văn Nhân vật

trung tâm trong các tác phẩm văn học chính là con người Dù các tác giả có viết

về cỏ cây, hoa lá, chim muông… nhưng cái đích hướng tới vẫn là con người

2.2.2 Kiểu bài liên hệ, so sánh hai nhân vật

Trang 13

là bám sát vào các chi tiết về: ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, tính cách, tâm

lý, mối quan hệ với các nhân vật khác… để thấu hiểu được số phận, phẩm chất

và ý nghĩa của nhân vật Yêu cầu cao hơn là học sinh phải cảm nhận được nét độc đáo trong nghệ thuật xây dựng nhân vật của các nhà văn

b Một số đề bài minh họa

* Đề 1: Phân tích hình tượng nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt – Kim Lân), liên

hệ đến hình tượng nhân vật Thị Nở (Chí Phèo - Nam Cao), để rút ra nhận xét

về nghệ thuật xây dựng nhân vật của hai nhà văn

* Đề 2: Phân tích hình tượng nhân vật Phùng (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu), liên hệ đến hình tượng nhân vật Huấn Cao (Chữ người tử tù –

Nguyễn Tuân), để nhận xét quan niệm của hai nhà văn về thiên chức của người nghệ sĩ

* Đề 3: Phân tích bi kịch của nhân vật Trương Ba (Hồn Trương Ba da hàng thịt – Lưu Quang Vũ), liên hệ đến bi kịch của nhân vật Chí Phèo (Chí Phèo -

Nam Cao), để rút ra nhận xét về triết lý nhân sinh của hai nhà văn

2.2.3 Cách thức thực hiện

a Mở bài

– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

b Thân bài

– Bước 1: Phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học lớp 12:

+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu nhân vật

+ Phân tích nhân vật theo yêu cầu của đề: Học sinh có thể linh hoạt theo nhiều cách, theo đặc điểm của từng nhân vật, sau đây là một số gợi ý:

Trang 14

 Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Bước 2: Liên hệ tới nhân vật trong tác phẩm văn học lớp 11:

+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu nhân vật

+ Khái quát ngắn gọn về đặc điểm của nhân vật (thông thường trên hai phương diện: số phận, phẩm chất, ý nghĩa, nghệ thuật xây dựng nhân vật,…)

– Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của

đề)

– Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh

văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…

c Kết bài

- Khẳng định sức sống của hai nhân vật

- Khái quát lên tấm lòng và tài năng của hai nhà văn

Trang 15

2.3 Liên hệ, đối sánh hai kết cấu

2.3.1 Khái niệm

Kết cấu là toàn bộ tổ chức phức tạp và sinh động của tác phẩm… không chỉ giới hạn ở sự tiếp nối bề mặt, ở những tương quan bên ngoài giữa các bộ phận, chương đoạn mà còn bao hàm sự liên kết bên trong, nghệ thuật kiến trúc nội dung cụ thể của tác phẩm (2) Kết cấu là một thành tố quan trọng quyết

đề bài này, học sinh phải mô tả lại được kết cấu của văn bản Yêu cầu cao hơn

đó là, các em phải cảm nhận được dụng ý nghệ thuật của nhà văn khi xây dựng kết cấu đó (có ý nghĩa gì trong việc thể hiện nội dung và chủ đề của tác phẩm,

tư tưởng của tác giả…)

b Đề bài minh họa

* Đề bài: Phân tích kết cấu của truyện ngắn Rừng xà nu của nguyễn Trung Thành Từ đó, liên hệ tới kết cấu của truyện ngắn Chí Phèo để nhận xét về sự

– Bước 1: Phân tích kết cấu của tác phẩm văn học lớp 12:

+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết cấu

Trang 16

+ Phân tích kết cấu:

 Miêu tả lại đặc điểm của kết cấu

 Phân tích ý nghĩa của kết cấu

+ Đánh giá chung nét đặc sắc của kết cấu

- Bước 2: Liên hệ đến kết cấu của tác phẩm văn học lớp 11:

+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết cấu

+ Khái quát ngắn gọn về đặc điểm và ý nghĩa của kết cấu

– Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của đề)

– Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…

c Kết bài

- Khái quát lên tấm lòng và tài năng của hai nhà văn

2.4 Liên hệ, đối sánh cách kết thúc hai tác phẩm: 2.4.1 Đặc điểm

Bàn về cách viết truyện ngắn, nhà văn Sêkhốp có phát biểu: Theo tôi, viết

truyện ngắn, cốt nhất phải tô đậm cái mở đầu và cái kết luận (Theo Sêkhốp bàn về văn học) Nhà văn phải dụng công để tạo nên một cách kết thúc thật độc

đáo, ấn tượng, để lại dư âm sâu lắng, khó quên trong lòng người đọc

Kiểu đề này thường yêu cầu so sánh kết thúc của hai tác phẩm thuộc hai thời kì văn học khác nhau: Như các tác phẩm văn học trước và sau Cách mạng

Trang 17

tháng Tám Hoặc so sánh kết thúc của hai tác phẩm của cùng một thời kỳ văn học Đề giải quyết thành công để bài này, học sinh cần có sự thẩm thấu sâu sắc giá trị của tác phẩm, dụng ý nghệ thuật của tác giả Đồng thời, phải tích hợp được kiến thức văn học sử, kiến thức lịch sử xã hội… để lý giải được sự gặp gỡ

và khác biệt trong kết thúc của hai tác phẩm

2.4.2 Đề bài minh họa

* Đề bài: Phân tích kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân Từ đó liên hệ tới kết thúc truyện ngắn Chí Phèo của NamCao, để rút ra nhận xét về tư tưởng

nhân đạo của hai nhà văn

* Đề bài: Cảm nhận của anh (chị) về kết thúc trích đoạn Vợ chồng A Phủ (SGK Ngữ văn 12) của Tô Hoài Từ đó liên hệ tới kết thúc truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam, để rút ra nhận xét về tấm lòng của hai nhà văn đối với

– Bước 1: Phân tích kết thúc của trích đoạn tác phẩm văn học lớp 12:

+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết thúc

+ Phân tích cách kết thúc:

 Miêu tả lại kết thúc của tác phẩm

 Phân tích ý nghĩa của cách kết thúc đó: Thể hiện số phận và phẩm chất của nhân vật, kết tinh chủ đề của tác phẩm và tư tưởng của tác giả…

Trang 18

+ Đánh giá chung nét đặc sắc của kết thúc

- Bước 2: Liên hệ đến kết thúc của tác phẩm văn học lớp 11:

+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết thúc

+ Khái quát ngắn gọn về đặc điểm và ý nghĩa của kết thúc

– Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của

đề)

– Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh

văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…

em phải vừa có kiến thức khái quát về tác giả, tác phẩm, vừa có hiểu biết sâu sắc, tỉ mỉ, cụ thể về đoạn văn Điều đáng lưu ý nhất là tác phẩm văn học là một sinh thể nghệ thuật toàn vẹn, bởi vậy dù đề bài chỉ yêu cầu cảm nhận về một

đoạn văn, thì

Ví dụ: Cảm nhận của anh (chị) về hai đoạn văn sau:

Trang 19

- Ngày tết, Mị cũng uống rượu Mị lén lấy hũ rượu cứ uống ừng ựng từng bát Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng

Mị thì đang sống về ngày trước Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng

* Bước 1: Phân tích đoạn văn xuôi trong chương trình Ngữ văn 12

- Giới thiệu khái quát:

+ Tác giả, tác phẩm xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chủ đạo), và dẫn vào đoạn trích

+ Khái quát phần tác phẩm trước đoạn trích đó (phân tích quái quát khoảng 7-8 dòng) Nếu là đoạn đầu thì bỏ qua

+ Sau đó, nêu vị trí đoạn trích cũng như nêu nội dung đoạn văn ta sắp cảm nhận (nêu khái quát nhất – khoảng 3-4 dòng)

- Phân tích đoạn trích

+ Phân tích từ nghệ thuật ra nội dung Chú ý các câu văn, hình ảnh có sử dụng nghệ thuật Nhất là kiểu câu : câu hỏi tu từ, câu phức, câu ghép, câu đặc biệt…

Trang 20

+ Đoạn văn này được đặt trong chỉnh thể của tác phẩm nên khi cảm nhận thì phải có sự liên kết với nội dung chung và giá trị chung của tác phẩm đó Nghĩa

là phải mở rộng ra toàn tác phẩm (dù đoạn văn đó là chính nhất)

+ Sau khi phân tích hết đoạn trích thì cảm nhận đoạn sau đó một cách sơ lược (7-8 dòng); nếu như là đoạn kết tác phẩm thì thôi

- Đánh giá đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích: tình huống truyện, trần thuật,

giọng văn, tu từ…

* Bước 2: Liên hệ đến đoạn văn xuôi trong chương trình Ngữ văn 11

- Giới thiệu khái quát: Tác giả, tác phẩm xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chủ đạo), và dẫn vào đoạn trích

- Phân tích khái quát đoạn trích:

+ Phân tích từ nghệ thuật ra nội dung Chú ý các câu văn, hình ảnh có sử dụng nghệ thuật Nhất là kiểu câu : câu hỏi tu từ, câu phức, câu ghép, câu đặc biệt… + Đoạn văn này được đặt trong chỉnh thể của tác phẩm nên khi cảm nhận thì phải có sự liên kết với nội dung chung và giá trị chung của tác phẩm đó Nghĩa

là phải mở rộng ra toàn tác phẩm

- Đánh giá đặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích (tình huống truyện,

trần thuật, giọng văn, tu từ….)

* Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của

đề)

* Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh

văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…

Trang 21

c Kết bài

- Khẳng định lại cái hay cái đẹp của hai đoạn trích và tư tưởng của hai tác giả

2.6 Liên hệ đối sánh giá trị của hai tác phẩm văn xuôi

2.6.1 Liên hệ đối sánh giá trị nhân đạo của hai tác phẩm văn xuôi

a Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

b Thân bài:

* Bước 1: Phân tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 12

- Giới thiệu khái quát: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo ), dẫn dắt vào giá trị nhân đạo

- Giải thích khái niệm nhân đạo: Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của văn học chân chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ

- Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm:

+ Tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên con người

+ Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh của con người + Trân trọng khát vọng tư do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp con người + Đồng tình với khát vọng và ước mơ và mở ra con đường tương lai tươi sáng cho con người (chủ nghĩa nhân đạo cộng sản)

- Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn

* Bước 2: Liên hệ đến giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 11

- Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo ), dẫn dắt vào giá trị nhân đạo

Trang 22

- Khái quát các biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm

- Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn

* Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của

đề)

* Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh

văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…

c Kêt bài: - Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của hai tác phẩm -

* Bước 1: Phấn tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 12

- Giới thiệu khái quát: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo ), dẫn dắt vào giá trị hiện thực

- Giải thích khái niệm giá trị hiện thực:

+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực

+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử

- Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:

+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực

+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người

Trang 23

+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ

- Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn

* Bước 2: Liên hệ đến giá trị hiện thực trong tác phẩm lớp 11

- Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo ), dẫn dắt vào giá trị nhân đạo

- Khái quát các biểu hiện của giá trị hiện thực trong tác phẩm

- Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn

* Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của

đề)

* Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh

văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…

2.7.1 Khái niệm phong cách nghệ thuật

- Phong cách nghệ thuật là những nét độc đáo, riêng biệt trong cách cảm nhận

và tái hiện đời sống của một tác giả được thể hiện trong tác phẩm Yếu tố cốt lõi của phong cách là cái nhìn mang tính khám phá phát hiện, in đậm dấu ấn riêng

của người nghệ sĩ: Thế giới được tạo lập không phải một lần, mà mỗi lần người nghệ sĩ độc đáo xuất hiện thì lại một lần thế giới được tạo lập (M Pru-xtơ)

Trang 24

- Những biểu hiện cơ bản của phong cách văn học:

+ Phong cách văn học trước hết được biểu hiện qua cái nhìn độc đáo của nhà văn về đời sống

+ Giọng điệu riêng biệt của tác giả

2.7.2 Kiểu bài liên hệ, đối sánh phong cách tác giả (qua tác phẩm văn xuôi

lớp 12 và lớp 11 của tác giả đó)

a Đặc điểm

Đây là dạng khó khi ôn thi THPTQG năm nay Bởi vì dạng đề này không chỉ yêu cầu học sinh nắm được kiến thức cơ bản của tác phẩm văn học; mà còn phải hiểu biết sâu sắc về tác giả, đặc biệt là phải xác định được phong cách của nhà văn đó Để bài viết được thuyết phục, thí sinh phải biết vận dụng kiến thức

về lý luận văn học, phần phong cách nghệ thuật Yêu cầu cao hơn, học sinh phải

có cái nhìn khái quát, tổng hợp để thấy được sự thống nhất và biến đổi trong phong cách của tác giả qua hai thời kì văn học khác nhau

b Một số đề bài minh họa

* Đề 1: Phân tích hình tượng người lái đò Sông Đà trong đoạn trích Người lái

đò Sông Đà của Nguyễn Tuân Từ đó liên hệ tới nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù, để nhận xét về cách nhìn con người của nhà văn

Trang 25

* Bước 1: Phân tích phong cách tác giả qua tác phẩm văn xuôi lớp 12

- Giới thiệu khái quát: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo ), dẫn dắt vào vấn đề: phong cách nghệ thuật

- Giải thích khái niệm phong cách nghệ thuật của nhà văn

- Phân tích các biểu hiện của phong cách nghệ thuật

- Đánh giá nâng cao: phong cách độc đáo đã tạo nên vị trí và tầm cỡ của nhà văn trong dòng chảy văn học, tạo nên sức sống của tác phẩm

* Bước 2: Liên hệ đến phong cách của tác giả trong tác phẩm lớp 11

- Giới thiệu chung:tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo ), dẫn dắt vào vấn đề phong cách nghệ thuật

- Khái quát các biểu hiện của phong cách nghệ thuật trong tác phẩm

- Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn

* Bước 3: So sánh để chỉ ra sự vận động và thống nhất trong phong cách nhà

văn

Trang 26

* Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh

văn hóa xã hội, đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…

 Trong thực tế không phải đề nào cũng có thể áp dụng theo đúng khuôn mẫu cáchlàm như đã trình bày ở trên Phải tùy thuộc vào cách hỏi trong mỗi đề cụ thể mà áp dụng theo cách nào và áp dụng sao cho linh hoạt, phù hợp Cũng có khi vận dụng đầy đủ các ý của phần thân bài,cũng có khi phải cắt bỏ một phần cho hợp với yêu cầu trọng tâm của đề, hay dụng ý của người viết

CHƯƠNG II: HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH MỘT SỐ ĐỀ BÀI

I Đề bài 1: Phân tích chi tiết giọt nước mắt của A Phủ khi bị trói đứng vào cột

(Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) Từ đó liên hệ đến chi tiết giọt nước mắt của Chí

Phèo trong tác phẩm của nhà văn Nam Cao, để rút ra nhân xét về tư tưởng nhân đạo của hai tác giả

1 Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

2 Thân bài:

2.1 Phân tích chi tiết giọt nước mắt của A Phủ

2.1.1 Giới thiệu chung

* Tác giả Tô Hoài, truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, chi tiết giọt nước mắt

- Tô Hoài là một trong những cây bút xuất sắc, có số lượng tác phẩm đạt mức

kỉ lục trong nền văn học hiện đại Việt Nam Qua hơn 60 năm cầm bút ông đã cho ra đời gần 200 đầu sách Tô Hoài có vốn hiểu biết phong phú và sâu sắc

Trang 27

trong nhiều lĩnh vực đời sống, đặc biệt là những nét lạ trong phong tục tập quán

ở nhiều vùng khác nhau của đất nước Ông hấp dẫn người đọc ở lối trần thuật hóm hỉnh, cách kể chuyện tự nhiên sinh động, nghệ thuật miêu tả giàu chất tạo hình, ngôn ngữ phong phú

- "Vợ chồng A Phủ" là một trong ba tác phẩm rút trong tập "Truyện Tây Bắc" – một trong những tác phẩm văn xuôi tiêu biểu của văn học thời kì kháng chiến chống Pháp, được trao giải Nhất giải thưởng của Hội Văn nghệ Việt Nam 1954-

1955 Tác phẩm được sáng tác 1952, nhân chuyến đi dài tám tháng của nhà văn cùng bộ đội để giải phóng Tây Bắc Đây chính là "món nợ lòng" nhà văn gửi tặng những con người Tây Bắc "trung thực và chí tình"

- Trong truyện ngắn này nhà văn đã tạo dựng được nhiều chi tiết nghệ thuật đắt giá, đặc biệt là chi tiết giọt nước mắt của A Phủ

- Khái niệm chi tiết nghệ thuật: là những tiểu tiết của tác phẩm nhưng mang sức chứa lớn về tư tưởng cảm xúc Qua chi tiết nghệ thuật các nhà văn gửi gắm chủ

đề của tác phẩm và tư tưởng thông điệp của mình Chi tiết giọt nước mặt của A Phủ là chi tiết độc đáo có thể ví như những “ nhãn tự’’ trong một bài thơ

2.1.2 Phân tích cụ thể

a Hoàn cảnh xuất hiện chi tiết:

- A Phủ là một trong hai nhân vật trung tâm của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, A

Phủ là một chàng trai mồ côi, nghèo khổ, bất hạnh nhưng chính hoàn cảnh đó đã hun đúc nên ở A Phủ những phẩm chất tốt đẹp Một lần A Phủ đã kiên cường quả cảm đánh A Sử - con trai nhà thống lí Pá Tra vì hắn dám phá đám cuộc chơi, nên A Phủ phải trở thành con ở trừ nợ cho nhà thống lí Khi đi chăn bò, vì

vô tình để hổ ăn thịt mất một con bò nên A Phủ đã bị trói đứng vào cột Nếu A

Sử không bắt đc hổ thì A Phủ sẽ bị chết Quá đau đớn, A Phủ đã không kìm được những giọt nước mắt Những giọt nước mắt của A Phủ được miêu tả qua cái nhìn của nhân vật Mị Những đêm mùa đông trên núi cao dài và buồn, Mị thường dậy để sưởi lửa Khi ngọn lửa bập bùng cháy Mị nhìn sang và bắt gặp:

"một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ’’

Trang 28

b Ý nghĩa chi tiết :

- Về nội dung:

+ Nhà văn đã miêu tả nước mắt của A Phủ bò xuống, tức là nước mắt không chảy ròng ròng mà chảy rất chậm Phải chăng A Phủ đã cố kìm nén, bởi một người có tính cách gan góc táo bạo mạnh mẽ như A Phủ sẽ không phù hợp với những dòng nước mắt tuôn rơi Nhưng A Phủ vẫn phải khóc,chứng tỏ nỗi đau trong lòng anh đã quá lớn,và hàm chứa cả niềm tuyệt vọng Bởi vì A Phủ bị trói đứng mấy ngày mấy đêm cơ chừng chỉ đêm mai là chết: “chết đau, chết đói, chết rét, phải chết” A Phủ khóc cho cảnh ngộ đau đớn cùng đường của mình, tiếng khóc ấy chứng tỏ anh đã ý thức sâu sắc về bi kịch của bản thân

+ Tiếng khóc ấy có ý nghĩa tố cáo tội ác của giai cấp thống trị vùng cao đã hành

hạ thể xác con người, đã đọa đầy con người trong đói rét tuyệt vọng

+ Giọt nước mắt A Phủ còn thể hiện khao khát tự do, khao khát sống mãnh liệt + Dòng nước mắt A Phủ đã tác động rất lớn đến tâm hồn và ý thức của Mị Nó đánh dấu một sự thay đổi trong nhận thức và tình cảm của Mị Trước khi nhìn thấy những dòng nước mắt của A Phủ, Mị “vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay” Mị đang chìm trong trạng thái hoàn toàn vô cảm Nhưng khi nhìn thấy những giọt nước mắt của A Phủ, trong Mị trào dâng những tình cảm cao đẹp Trước hết nhìn A Phủ khóc, Mị đã nhớ lại khi bị A Sử trói đứng vào cột, “nhiều lần khóc”, nước mắt chảy xuống miệng xuống cổ mà không lau đi được Trông người Mị

đã nghĩ đến mình Rồi từ thương mình, Mị chuyển sang thương người Tình thương cùng với lòng căm thù cái ác đã thôi thúc Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ Như vậy chính giọt nước mắt của A Phủ đã lay động làm thức tỉnh tâm hồn Mị Qua đó nhà văn muốn gửi gắm tới người đọc một thông điệp: Nước mắt có khả năng tác động kì diệu, đánh thức những tình cảm cao đẹp trong tâm hồn con người

+ Giọt nước mắt của A Phủ còn là tiền đề quan trọng tạo ra bước ngoặt trong cuộc đời Mị và A Phủ Từ những nhận thức đáng quý, Mị đã có những hành động quyết liệt, cắt dây cởi trói cho A Phủ và cũng là giải thoát cho chính mình

Trang 29

+ Chi tiết giọt nước mắt của A Phủ có ý nghĩa quan trọng trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm; kết tinh tấm lòng đồng cảm sâu sắc của nhà văn với những con người đau khổ bất hạnh Đồng thời Tô Hoài cũng chân trọng khát vọng sống khát vọng tự do của con người dân nghèo Và bằng chi tiết đó thôi nhà văn đã hé mở cả tương lai tươi sáng cho cuộc đời của họ Chi tiết này có thể

coi như "hạt bụi vàng" trong tác phẩm, thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc của Vợ chồng A Phủ

2.2 Liên hệ đến chi tiết giọt nước mắt của Chí Phèo

2.2.1 Giới thiệu chung: Tác giả Nam Cao, truyện ngắn Chí Phèo, chi tiết giọt

nước mắt:

- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc, có quan điểm nghệ thuật tiến bộ và phong cách nghệ thuật độc đáo Ông đã để lại nhiều tác phẩm được coi là kiệt tác của nền văn học Việt Nam hiện đại

- Trong đó ta phải kể đến Chí Phèo – một truyện ngắn có giá trị hiện thực và

nhân đạo sâu sắc, mới mẻ, chứng tỏ tài nghệ bận thầy của nhà văn lớn

- Chi tiết giọt nước mắt của Chí Phèo: Dẫn dắt hoàn cảnh xuất hiện: Chí Phèo là một cố nông hiền lành của làng Vũ Đại Nhưng anh đã bị xã hội thực dân làm cho tha hóa biến chất, bị tước đoạt quyền làm người trở thành một con quỷ dữ Cuộc đời Chí Phèo sẽ mãi trượt dài trong máu và nước mắt nếu như Chí không gặp được Thị Nở - người đàn bà xấu ma chê quỷ hờn nhưng lại có tấm lòng đẹp nhất làng Vũ Đại Một lần Chí Phèo say rượu gặp Thị Nở ở vườn chuối Khung

Trang 30

cảnh hữu tình của đêm trăng đã dẫn tới mối tình Chí Phèo - Thị Nở Sau hôm đó Chí Phèo bị cảm Thị Nở thương tình đã nấu cháo hành mang sang cho hắn Khi

nhận bát cháo hành từ tay Thị Nở, Chí Phèo rất ngạc nhiên và hắn thấy mắt hình như ươn ướt Tình yêu của Thị Nở đã khiến tâm hồn Chí Phèo hồi sinh Nhưng

tình người lại quá đỗi mong manh trước định kiến xã hội nặng nề Khi bị Thị

Nở cự tuyệt, Chí Phèo đã ôm mặt khóc rưng rức Mỗi lần xuất hiện giọt nước

mắt của Chí lại thể hiện những cảm xúc và tâm trạng khác nhau

2.2.2 Khái quát ý nghĩa của chi tiết

- Về nội dung:

+ Lần 1:

Trước hết đây là những giọt nước mắt xúc động vì đây là lần đầu tiên hắn được một người đàn bà cho mà không phải cướp dật dọa nạt Có lẽ sau tiếng khóc trào đời nay Chí Phèo mới biết khóc Với Nam Cao nước mắt là giọt nhân tính,

nó thể hiện tâm hồn Chí đã bắt đầu hồi sinh

 Thể hiện niềm vui vô bờ của Chí khi được yêu thương, quan tâm, chăm sóc Trong bát cháo của Thị Nở không chỉ có tình bạn mà còn có cả tình mẹ, tình yêu mà lần đầu tiên Chí Phèo được hưởng

 Giọt nước mắt ấy còn khơi nguồn cho sự thức tỉnh của Chí, bởi chính từ đây Chí đã biết hối hận về những lỗi lầm đã qua và trào dâng khát vọng được hoàn

lương: Trời ơi hắn thèm lương thiện Hắn muốn làm hòa với mọi người biết bao Như vậy giọt nước mắt hạnh phúc của Chí Phèo đã góp phần tạo ra bước

ngoặt quan trọng trong cuộc đời Chí Con quỷ dữ của làng Vũ Đại đã thức tỉnh

và khao khát được hoàn lương

 Chi tiết này góp phần thể hiện tư tưởng của truyện và tấm lòng của nhà văn Nam Cao không chỉ thể hiện sự đồng cảm mà còn thể hiện niềm trân trọng và niềm tin bất diệt vào phẩm chất người lao động, đồng thời truyền đến người đọc thông điệp nhân văn về sức cảm hóa của tình yêu chân chính

+ Lần 2:

Trang 31

 Hạnh phúc vừa đến với Chí Phèo chưa được bao lâu thì đã vội vụt tắt như cầu vồng thoáng hiện sau cơn mưa Sau khi bị Thị Nở cự tuyệt, Chí Phèo đã ôm mặt khóc rưng rức, đó là giọt nước mắt đau khổ tuyệt vọng của một con người khi thấy giấc mơ hạnh phúc của mình bị tan vỡ mà không làm gì được Nỗi đau dường như lên tới đỉnh điểm

 Thể hiện nỗi đau thân phận của Chí Phèo và bi kịch của những người nông dân trong xã hội cũ: bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người

 Thể hiện sự căm phẫn của nhà văn đối với xã hội thực dân nửa phong kiến tàn bạo bất công đã đẩy người dân vào tình cảnh cùng đường tuyệt lộ

 Tạo ra bước ngoặt trong hành động và nhận thức của Chí Phèo Nó giúp Chí

có đủ dũng cảm kết thúc kiếp sống của một con quỷ để bảo toàn nhân cách của một con người Qua đó Nam Cao thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc, khi phát hiện ra bên trong con người tưởng như đã hoàn toàn tha hóa, vẫn le lói ánh sáng của thiên lương

2.3 So sánh chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong tư tưởng nhân đạo của hai nhà văn

2.3.1 Sự tương đồng:

- Đều thể hiện niềm xót thương trước nỗi đau và sự bế tắc của những người nông dân trong tình cảnh bị đè nén

- Phê phán những thế lực tàn bạo đã chà đạp lên quyền sống của con người

- Trân trọng phẩm chất tốt đẹp của hai nhân vật: khát vọng sống, khát vọng tự

Trang 32

2.4.1 Giống nhau do:

+ Hai tác giả cùng viết về đề tài người nông dân nghèo trước cách mạng

+ Đều ra đời khi hoàn cảnh đất nước còn nhiều khó khăn

2.4.2 Khác nhau do:

- Thân phận của hai nhân vật khác nhau:

+ Chí Phèo: là nạn nhân của chế độ thực dân nửa phong kiến ở miền xuôi, làm cho con người bị tàn phá cả nhân hình lẫn nhân tính và bị tước đoạt quyền làm người

+ A Phủ : là nạn nhân của chế độ phong kiến miền núi, dưới ách áp bức của thực dân và chúa đất với những hủ tục lạc hậu, dã man

- Hoàn cảnh sáng tác khác nhau:

+ Chí Phèo: ra đời năm 1942, tức là được sáng tác trước Cách mạng tháng Tám,

khi đó xã hội còn chìm trong thời kì đen tối

+ Vợ chồng A Phủ: sáng tác 1952, lúc này Cách mạng tháng Tám đã thành

công, sự lãnh đạo của Đảng đã tỏa ánh sáng lạc quan cho cuộc đời các nhân vật

- Khuynh hướng văn học khác nhau:

+ Chí Phèo: thuộc trào lưu văn học hiện thực phê phán 1930-1945 Nhà văn

hướng tới phanh phui mổ xẻ những mặt trái của xã hội

+ Vợ chồng A Phủ: thuộc trào lưu văn học cách mạng, mang khuynh hướng sử

thi và cảm hứng lãng mạn, đem đến cho câu chuyện một kết thúc lạc quan

- Phong cách nghệ thuật hai tác giả khác nhau:

+ Nam Cao: Là nhà văn hiện thực xuất sắc, ngòi bút lạnh lùng, tỉnh táo bên

ngoài mà trĩu nặng yêu thương bên trong, luôn khao khát khám phá con người bên trong con người

+ Tô Hoài: một cây bút truyện ngắn giàu chất thơ, luôn phản ánh hiện thực qua lăng kính văn hóa

- Quy luật sáng tạo của văn học: đặc trưng của văn học là sự sáng tạo, nhà văn không lặp lại chính mình và không lặp lại người khác

3 Kết bài:

Trang 33

- Khẳng định lại vấn đề

II Đề bài 2: Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh rừng xà nu trong truyện ngắn

cùng tên của nhà văn Nguyễn Trung Thành, liên hệ với hình ảnh cái lò gạch

cũ trong truyện ngắn Chí Phèo của nhà văn Nam Cao để thấy được dụng ý nghệ

thuật của hai nhà văn

2.1.1 Sự xuất hiện của xà nu:

Với kết cấu trùng điệp, cây xà nu có mặt từ đầu đến cuối tác phẩm tạo ra một không gian rộng lớn, mang đậm chất sử thi Hình tượng cây xà nu được tác giả miêu tả từ nhiều góc độ: khi thì tả bao quát cảnh những đồi xà nu, rừng xà nu bạt ngàn, lúc lại cụ thể, chi tiết tới từng vết thương, từng giọt nhựa Xà nu xuất

hiện dày đặc trong tác phẩm, có đến mấy chục lần tác giả nói đến Rừng xà nu, đồi xà nu, cây xà nu, nhựa xà nu và những biến thể của xà nu như khói xà nu, lửa xà nu…điều này cho thấy xà nu là mạch hồn của tác phẩm

+ Xà nu gắn bó với cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của dân làng Xô Man: lửa xà nu cháy bập bùng trong nhà ưng tập để dân làng nghe cụ Mết kể về cuộc đời Tnú; khói xà nu còn làm tấm bảng đen cho anh Quyết dạy Tnú và Mai học chữ cụ Hồ…

+ Xà Nu còn tham dự vào những sự kiện quan trọng của cuộc sống làng Xôman: ngọn đuốc xà nu cháy sáng trên tay cụ Mết dẫn cả dân làng đi vào rừng

Trang 34

sâu lấy giáo mác chuẩn bị cho cuộc nổi dậy Đêm đêm cả dân làng thức mài vũ khí dưới ánh đuốc xà nu bập bùng Giặc đốt đôi bàn tay Tnú bằng giẻ tẩm nhựa

xà nu và lửa xà nu chứng kiến cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man

2.1.2 Ý nghĩa của hình tượng

a Ý nghĩa tả thực: xà nu là loại cây mọc thành rừng phổ biến ở Tây

Nguyên, để lại nhiều ấn tượng đặc biệt cho NTT: tôi yêu say mê cây xà nu, ấy

là loài cây hùng vĩ và cao thượng, trong sạch và man dại Mỗi cây cao vút, vạm

vỡ ứ nhựa Tán lá vừa thanh nhã, vừa rắn rỏi mênh mông Loài cây ấy đi vào

trong tác phẩm của NTT đã trở thành một hình tượng văn học, có số phận, có vẻ đẹp và cả nỗi đau (vẻ đẹp bi tráng)

b Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận con người Tây Nguyên trong chiến tranh

- Thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu do đại bác của kẻ thù gợi nghĩ đến những mất mát đau thương mà đồng bào ta đã phải trải qua trong thời

kì cách mạng miền Nam bị khủng bố khốc liệt: quan sát bao quát Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào là không bị thương Có những cây bị đạn đại bác chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão Ở góc nhìn cận cảnh: Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người đã bị đạn đại bác chặt đứt làm đôi, ở những cây này nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, chỉ năm mười hôm là cây chết Viết về nỗi đau của cây mà ta cứ ngỡ như nỗi đau của

con người Mỗi một cây xà nu ngã xuống ta cứ ngỡ như một con người Xô Man ngã xuống Phải chăng đó là hình ảnh của anh Xút, bà Nhan, mẹ con Mai, anh Quyết… những người đã ngã xuống vì chính nghĩa dưới bàn tay tàn bạo của kẻ thù Nhưng trong đau thương, cây xà nu vẫn hiện lên bởi những vẻ đẹp thăng

hoa đến sững sờ Đẹp trong dáng ngã kiêu hùng, bất khuất đổ ào ào như một trận bão Đẹp bởi đường nét, màu sắc, hình khối, trong đau thương mà vẫn hiện hữu hương thơm và ánh sáng nơi chỗ vết thương nhựa ứa ra tràn trề thơm ngào ngạt long lanh nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện thành

Trang 35

cục máu lớn Đó chính là vẻ đẹp gắn liền với chất bi tráng, chất sử thi hào hùng

của vùng đất thiêng Tây Nguyên hùng vĩ

- Trong bom đạn chiến tranh, thương tích đầy mình cây xà nu vẫn hiên ngang vươn lên mạnh mẽ như người dânTây Nguyên kiên cường bất khuất, không

khuất phục trước kẻ thù tàn bạo Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khoẻ như vậy Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời Đúng như có lần Nguyễn Trung Thành đã từng viết Một cây ngã cả rừng cây lại mọc/ Người nối người đã mấy vạn mùa xuân Sức sống của xà nu quả là mạnh mẽ không một

thế lực nào, không mưa bom bão đạn nào của kẻ thù có thể hủy diệt được Đúng như lời cụ Mết đã khẳng định: “Không có cây gì mạnh bằng cây xà nu đất ta Cây mẹ ngã, cây con mọc lên, đố chúng nó giết hết được cả rừng xà nu này” Con người Xô man cũng vậy: anh Xút, bà Nhan hi sinh thì có thế hệ của Mai và Tnú lớn lên tiếp tục xông pha vào mưa bom bão đạn để viết tiếp trang sử của làng Mai ngã xuống khi tuổi xuân và hạnh phúc đang căng nồng thì Dít lớn lên nhanh chóng trở thành bí thư chi bộ Rồi thế hệ bé Heng đang tiếp bước cha

anh Tất cả tạo nên một đội ngũ trùng điệp Người nối người đã mấy vạn mùa xuân Sự tồn tại kỳ diệu của rừng xà nu qua những hành động hủy diệt, tàn phá

thể hiện sự bất khuất, kiên cường, sự vươn lên mạnh mẽ của con người Tây Nguyên, của đồng bào miền Nam trong cuộc chiến đấu một mất một còn với kẻ thù

- Xà nu là loài cây ham ánh sáng mặt trời Cũng như Tnú, như dân làng Xôman yêu tự do, khát khao độc lập nên họ đã cầm giáo, cầm mác quyết tâm bảo vệ

vùng trời tự do của mình Có thể nói, đặc tính ham ánh sáng của cây xà nu

tượng trưng cho niềm khao khát tự do, lòng tin vào lý tưởng Cách mạng của người dân Tây Nguyên, của đồng bào miền Nam

- Xà nu không chịu khuất phục trước đạn bom của kẻ thù : Có những cây xà nu

… đạn đại bác không giết nổi chúng Những vết thương của chúng chóng lành

Trang 36

như trên một cơ thể cường tráng Trong sự soi chiếu với con người ta thấy dù bị

tra tấn, tù đày, bị đốt 10 đầu ngón tay nhưng Tnu vẫn kiên cường, bàn tay 10 ngón không còn vẹn nguyên vẫn cầm súng chiến đấu, thạm chí anh đã siết cổ đến chết tên chỉ huy đòn giặc cũng bởi bàn tay tật nguyền ấy

-Trong bom đạn, xà nu vẫn phô diễn vẻ đẹp của mình: vẻ đẹp của sự sống bạt ngàn, của từng giọt nhựa long lanh, thơm mỡ màng dưới nắng hè gay gắt Ứng chiếu với con người, đó là vẻ đẹp của tinh thần đoàn kết của dân làng Xô Man,

là tinh thần kìm nén đau thương để biến thành sức mạnh quật khởi củaTnú; Là

vẻ đẹp vừa nữ tính vừa kiên cường của Dít; Vẻ đẹp khỏe khoắn của bé Heng,

thế hệ xà nu măng non, chưa trưởng thành nhưng tinh thần thì đã nhọn hoắt như những mũi lê

2.1.3 Nghệ thuật xây dựng hình tượng:

Thủ pháp nghệ thuật so sánh, đối chiếu, ngôn ngữ sử thi hào hùng, thủ pháp nhân cách hóa … đã tạo nên sự chuyển hóa, hòa hợp giữa hình tượng thiên nhiên và con người, tạo nên một bản hợp xướng đầy chất thơ hào hùng tráng lệ

về sức sống bất diệt về cuộc chiến đấu bất khuất kiên trung của nhân dân Tây Nguyên giành tự do

2.2 Liên hệ với hình ảnh cái lò gạch cũ trong tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

2.2.1 Nghĩa tả thực : Cái lò nung gạch đã cũ, không còn sử dụng, bỏ hoang,

một hình ảnh khá quen thuộc ở những vùng nông thôn miềm Bắc trước đây

2.2.2 Sự xuất hiện của hình ảnh: Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở phần

đầu tác phẩm khi một anh đi thả ống lươn nhặt được Chí Phèo trần truồng và xám ngắt trong một cái váy đụp để bên cái lò gạch bỏ không và xuất hiện ở phần cuối tác phẩm khi Chí Phèo chết, thị nhìn nhanh xuống bụng và đột nhiên thị thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng người

Trang 37

lại qua…Dù xuất hiện không nhiều nhưng hình ảnh cái lò gạch cũ vẫn là một

chi tiết quan trọng, gợi nhiều ám ảnh Đây cũng là hình ảnh được nhà văn lấy làm nhan đề đầu tiên cho tác phẩm

2.2.3 Nghĩa ẩn dụ tượng trưng :

- Hình ảnh thể hiện cái nhìn bi quan, bế tắc của Nam Cao đối với số phận người nông dân Hình ảnh cái lò gạch cũ gắn với sự xuất hiện của Chí phèo cha và thấp thoáng trong suy nghĩ của Thị Nở khiến người đọc có thể hình dung Chí Phèo cha chết đi, rất có thể sẽ lại có một kiếp Chí Phèo con ra đời và cuộc đời,

số phận và bi kịch của nó cũng sẽ lặp lại cha nó Hình ảnh cái lò gạch cũ vì thế

ẩn dụ cho cái vòng luẩn quẩn của những kiếp Chí Phèo, những kiếp người bất hạnh trong xã hội nông thôn Việt Nam xưa Từ đó, tác giả muốn khẳng định : Chí Phèo không phải là hiện tượng cá biệt mà đây là hiện tượng có tính phổ biến, qui luật trong xã hội cũ Khi nào còn tồn tại chế độ áp bức bóc lột của thực dân phong kiến thì khi đó còn tồn tại những kiếp Chí Phèo

+ Chi tiết lò gạch xuất hiện trong tâm trí Thị Nở ở cuối tác phẩm như một

dự báo về một quy luật trong xã hội nông thôn Việt Nam xưa: Chí Phèo chết nhưng vẫn còn đó là Lí Cường tiếp tục sự nghiệp của cha mình, vì thế sự xuât hiện của một kiếp Chí Phèo con là một tất yếu Sự xuất hiện của hình ảnh chiếc

lò gạch cũ vì thế như một dự báo về quy luật: còn áp bức thì còn đấu tranh, áp bức càng tàn tệ thì đấu tranh càng khốc liệt

+ Cái lò gạch là biểu trưng cho những định kiến cố hữu, cho những tàn dư của

xã hội cũ nên khi những cái lò gạch ấy còn hiện hữu thì còn những kiếp người lương thiện chịu nhiều khổ đau Lò gạch cũ vẫn còn, thế giới Vũ Đại với những định kiến nặng nề vẫn còn thì còn những kiếp ng khổ đau, bất hạnh như Chí Phèo Từ đó Nam Cao bộc lộ thái độ đau xót trước qui luật của số phận người nông dân trong xã hội cũ và định hướng một con đường giải quyết hiện tượng

Trang 38

Chí Phèo : phải quét sạch những "lò gạch cũ", những tàn dư của xã hội thực dân phong kiến

- Hình ảnh cái lò gạch cũ tập trung thể hiện giá trị hiện thực tố cáo của tác phẩm

và bộc lộ hạn chế của Nam Cao

2.3 So sánh

2.3.1 Giống nhau:

- Cả hai hình ảnh đều tạo nên kết cấu đặc sắc đầu cuối tương ứng, góp phần biểu đạt nội dung tư tưởng cũng như ý đồ nghệ thuật của nhà văn

– Cả hai đều được hiểu theo hai nghĩa, tả thực và ẩn dụ tượng trưng

– Cả hai góp phần làm phong phú thêm hệ thống hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong văn học dân tộc và nhân loại

2.3.2 Khác nhau:

+ Rừng xà nu là hình ảnh đặc trưng tiêu biểu cho miền đất Tây Nguyên anh hùng, gắn với thời gian sống và chiến đấu của nhà văn ở chiến trường Tây Nguyên Xà nu đc nhà văn miêu tả vừa có tính độc lập tương đối vừa đc đặt trong tương quan với con người, từ đó xà nu mang vẻ đẹp biểu tượng cho con

ng Tây Nguyên trong chiến tranh Hơn nữa, sự xuất hiện của xà nu còn đem tới không gian mang màu sắc Tây Nguyên mênh mông, rộng lớn đậm tính sử thi

+ Cái lò gạch cũ lại gợi ra hình ảnh làng quê Bắc Bộ trước Cách mạng tháng Tám, hoang tàn, xơ xác, lạc hậu và nghèo nàn Là chứng tích còn lại của những định kiến nặng nề, biểu trưng cho những kiếp người khốn khổ, bi kịch, bế tắc

2.4 Lí giải nguyên nhân

Trang 39

* Do hoàn cảnh sáng tác và hoàn cảnh lịch sử :

– Chí Phèo : Nam Cao sáng tác trước Cách mạng tháng Tám 1945 trong hoàn

cảnh đen tối của xã hội Việt Nam đương thời

– Rừng xà nu : Nguyễn Trung Thành sáng tác năm 1965, khi cuộc kháng chiến

chống Mĩ đang ở giai đoạn ác liệt

* Do khuynh hướng sáng tác :

– Chí Phèo : Thuộc khuynh hướng văn học hiện thực phê phán, chưa nhìn thấy

lối thoát của người nông dân NC quan tâm tới số phận, tính cách và nhân cách con người

– Rừng xà nu : Thuộc nền văn học Cách mạng 1945-1975, có khả năng và cần

thiết phải chỉ ra chiều hướng phát triển tích cực của đời sống xã hội

Trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân (Ngữ văn 12), sau khi đãi

người đàn bà bốn bát bánh đúc, Tràng cười và nói với thị:

- Này nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về

Cảm nhận của anh chị về ý nghĩa của những câu nói trên

Dàn ý

1 Mở bài: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận

Trang 40

- Nam Cao và Kim Lân đều là những cây bút hiện thực xuất sắc, thấm đẫm tinh thần nhân đạo của văn học Việt Nam hiện đại Cùng viết về đề tài nông thôn và

ng nông dân, Chí Phèo (1941) và Vợ nhặt 1954 là hai tác phẩm thành công nhất

đã kết tinh cao nhất cho tư tưởng và nghệ thuật của hai nhà văn Nhân vật chính của hai thiên truyện là hai người đàn ông nghèo khổ, chịu nhiều thiệt thòi nhưng luôn khao khát về hạnh phúc gia đình bình dị Niềm khao khát ấy được bộc lộ trực tiếp qua những câu nói rất đỗi giản dị, chân thành mà họ nói với ng phụ nữ

của đời mình Chí Phèo đã nói với Thị Nở: Hay là mình sang đây ở với tớ một nhà cho vui và Tràng đã nói với thị: Này nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về cả hai câu nói đều thể hiện sâu sắc giá trị nhân đạo của

truyện

2 Thân bài

2.1 Về chi tiết Này nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về trong Vợ nhặt- Kim Lân

2.1.1 Hoàn cảnh của câu nói:

Không bị xã hội đẩy vào cuộc sống của quỷ như CP nhưng Tràng cũng

là một chàng trai nghèo, xấu xí bị kì thị khi là dân ngụ cư nên có nguy cơ ế vợ Công việc kéo xe bò thuê nặng nhọc chẳng kiếm được là bao, không làm gia đình Tràng hết đói nhưng lại tạo cơ hội cho anh có được hạnh phúc Những tháng khủng khiếp nhất đang diễn ra, cái đói hoành hành như một dịch bệnh cướp đi bao sinh mệnh con ng Trên đg, ng chết đói như ngả rạ, ng sống thì đi lại dật dờ như những bóng ma, nhưng khi nhìn thấy tình cảnh khốn cùng của người đàn bà bị cái đói xô đẩy đến cận kề cái chết, Tràng đã đãi thị bốn bát bánh đúc Sau đó, Tràng nói với thị một câu có hình thức như một câu nói đùa:

Này nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về

- Này nói đùa chứ: cụm từ làm cho câu nói có vẻ là đùa, trong hoàn cảnh thực

tại của bản thân, Tràng không dám mạnh dạn ngỏ lời trực tiếp, mà phải mượn

một câu nói đùa để mình thêm tự tin và để người phụ nữ kia không ngượng Có

về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về: Tràng hướng thị tới hành động

Ngày đăng: 01/10/2021, 13:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê A (Chủ biên), Thực hành làm văn lớp 12, Nxb Giáo dục, H. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành làm văn lớp 12
Tác giả: Lê A
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
2. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi, Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ văn học
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
3. Nguyễn Đăng Mạnh (Chủ biên), Phân tích – bình giảng tác phẩm văn học lớp 11 nâng cao, Nxb Giáo dục, H. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích – bình giảng tác phẩm văn học lớp 11 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Đăng Mạnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
5. Vương Trí Nhàn, Kinh nghiệm viết truyện ngắn, Nxb Tác phẩm mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm viết truyện ngắn
Tác giả: Vương Trí Nhàn
Nhà XB: Nxb Tác phẩm mới
8. Trần Đình Sử (Tổng chủ biên), Ngữ văn 12 nâng cao, tập 2, Nxb Giáo dục, H. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12 nâng cao, tập 2
Tác giả: Trần Đình Sử
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
4. Nguyễn Đăng Mạnh (Chủ biên), Phân tích – bình giảng tác phẩm văn học lớp 12 nâng cao, Nxb Giáo dục, H. 2010 Khác
6. Nguyên Ngọc, Về một truyện ngắn – “Rừng xà nu”, Nxb Giáo dục H. 1996 7. Trần Đình Sử (Tổng chủ biên), Ngữ văn 11 nâng cao, tập 1, Nxb Giáo dục,H. 2007 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w