Sau khi được hướng dẫn và học tập bộ môn Hành vi khách hàng tại trường Đạihọc Thương Mại, cùng với quá trình nghiên cứu về chuỗi siêu thị và cửa hàng bán lẻVinmart nhóm đã quyết định lựa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2Hà nội 2020
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển cùng với sự phát triển về khoa học kỹ thuật, nhu cầucủa con người ngày càng cao, họ có xu hướng yêu cầu cao hơn trong các hoạt độngsinh hoạt và cuộc sống hàng ngày Điều này khiến cho những doanh nghiệp, đặc biệt làcác doanh nghiệp bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu luôn phải không ngừng pháttriển để đáp ứng được nhu cầu của các “thượng đế”
Là một thương hiệu bán lẻ hàng đầu, VinMart có lẽ không còn xa lạ gì với nhiềungười dân Việt Nam trong vài năm trở lại đây Mặc dù ra đời tương đối muộn hơn so vớicác chuỗi siêu thị bán lẻ khác, nhưng không vì thế mà thương hiệu này yếu thế hơn
Một trong những yếu tố giúp cho thương hiệu này được người dân tin yêu khôngchỉ là địa điểm, vị trí thuận lợi hay chất lượng hàng hóa luôn đảm bảo mà hãng nàycòn luôn chăm chút cho từng sản phẩm và dịch vụ của mình dành cho khách hàng Sau khi được hướng dẫn và học tập bộ môn Hành vi khách hàng tại trường Đạihọc Thương Mại, cùng với quá trình nghiên cứu về chuỗi siêu thị và cửa hàng bán lẻVinmart nhóm đã quyết định lựa chọn quá trình mua sản phẩm giá kệ của Vinmart đểnghiên cứu về quá trình quyết định mua hàng của tổ chức
Dưới góc độ của nhà quản trị thì mua hàng hoàn toàn trái ngược với bán hàng.Nếu bán hàng có nghĩa là tạo ra một nhu cầu về sản phẩm hàng hoá và dịch vụ mộtcách có hệ thống và tìm cách làm tăng ý thức về nhu cầu đó thì mua hàng là phủ nhậnhoặc đình hoãn nhu cầu đó cho tới khi tìm ra được điều kiện mua hàng tốt Thực chất,mua hàng biểu hiện mối quan hệ giữa người với người
Mua hàng là các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp sau khi xem xét, tìm hiểu
về chủ hàng và cùng với chủ hàng bàn bạc, thỏa thuận điều kiện mua bán, thực hiệncác thủ tục mua bán, thanh toán và các nghiệp vụ giao nhận, vận chuyển nhằm tạo nênlực lượng hàng hóa tại doanh nghiệp với số lượng, chất lượng, cơ cấu đáp ứng các nhucầu của dự trữ, bán hàng phục vụ cho khách hàng với chi phí thấp nhất
Đáp ứng được các nhu cầu và yêu cầu cao từ Chuỗi siêu thị bán lẻ hàng đầu ViệtNam, Vinatech- nhà sản xuất giá kệ lớn nhất Việt Nam hiện nay đã đưa ra những sảnphẩm và giải pháp tối ưu dành cho chuỗi siêu thị và cửa hàng của Vinmart
Dưới đây là bài phân tích chi tiết về quá trình mua sản phẩm giá kệ của Vinmart
với đối tượng nghiên cứu là Công ty CP siêu thị Vinmart, phạm vi nghiên cứu là các
cửa hàng và siêu thị Vinmart trên toàn quốc
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1: LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA
CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC (KHTC) VÀ QUÁ TRÌNH MUA CỦA KHTC 5
1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tổ chức 5
1.1.1 Khái niệm hành vi mua của khách hàng tổ chức: 5
1.1.2 Mô hình tổ chức hành vi mua của khách hàng tổ chức 5
1.1.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới hành vi mua của khách hàng tổ chức 5
1.1.4 Các nhân tố tổ chức 6
1.1.5 Các nhân tố trung tâm mua 8
1.1.6 Các nhân tố cá nhân người tham gia 9
1.2 Quá trình mua của khách hàng tổ chức 9
PHẦN 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SIÊU THỊ VINMART , SẢN PHẨM GIÁ KỆ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA VINMART MINH HỌA BẰNG QUÁ TRÌNH MUA SẢN PHẨM CỦA VINMART 12
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Siêu thị Vinmart 12
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 12
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 13
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 13
2.1.4 Kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm qua 14
2.2 Giới thiệu về sản phẩm giá kệ 15
2.2.1 Bối cảnh chọn mua sản phẩm giá kệ 15
2.3.2 Kích thước kệ siêu thị 16
2.3.3 Kệ siêu thị gồm những loại nào? Ưu nhược điểm từng loại: 16
2.3.4 Bảng báo giá kệ siêu thị Vinatech JSC 17
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định mua sản phẩm giá kệ của vinmart 20
2.4.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường 20
2.4.2 Các nhân tố tổ chức 22
2.4.3 Các nhân tố trung tâm mua 23
2.4.4 Các nhân tố cá nhân người tham gia 24
Trang 6PHẦN 3: NHỮNG ĐỀ XUẤT NHẰM TÁC ĐỘNG HIỆU QUẢ LÊN QUÁ TRÌNH
QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM GIÁ KỆ CỦA VINMART 26
3.1 Những đề xuất nhằm tác động hiệu quả lên quá trình quyết định mua sản phẩm giá kệ của Vinmart 26
3.1.1 Đánh giá chất lượng sản phẩm giá kệ 26
3.1.2 Đánh giá quy cách sản phẩm: 26
3.1.3: Lựa chọn nhà cung cấp 27
3.2 Những đề xuất ở góc độ công ty nhằm tác động hiệu quả lên quá trình quyết định mua sản phẩm giá kệ của Vinmart 28
3.2.1 Đề xuất cải cách bộ phận mua 28
3.3.2 Nâng cao chất lượng bộ phận mua 29
PHẦN 4: KẾT LUẬN 30
Trang 7PHẦN 1: LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC (KHTC) VÀ QUÁ TRÌNH MUA CỦA KHTC
1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tổ chức 1.1.1 Khái niệm hành vi mua của khách hàng tổ chức:
Hành vi mua của khách hàng tổ chức là các cách ứng xử/phản ứng của kháchhàng tổ chức trong quá trình các tổ chức hình thành nhu cầu mua sắm sản phẩm vàdịch vụ, nhận biết, đánh giá và lựa chọn mua trong số những nhãn hiệu và nhà cungcấp thế vị đang được chào hàng trên thị trường
1.1.2 Mô hình tổ chức hành vi mua của khách hàng tổ chức
1.1.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới hành vi mua của khách hàng tổchức
1 Nhân tố địa lý.
Sự phân bố, khoảng cách giữa người bán và người mua
Cơ sở hạ tầng (đường xá, giao thông,…)
Tác động: đến tổng chi phí mua, tạo nên mức độ khó khăn trong thực hiện, triểnkhai các hoạt động hậu cần
b Nhân tố kinh tế.
Các yếu tố kinh tế quốc tế tác động đến mức độ hội nhập xác định đối thủ cạnhtranh cũng như khách hàng
Các chỉ số kinh tế: sự tăng trưởng, lạm phát, lãi suất ngân hàng,…
Tác động: ảnh hưởng đến mức cung cầu nguyên vật liệu, tác động đến bản chấtcạnh tranh
c Nhân tố công nghệ.
Trang 8Công nghệ hiện tại: sản xuất và cung ứng hàng hóa.
Tốc độ thay đổi công nghệ
Khả năng áp dụng công nghệ của người mua, người bán
d Nhân tố chính trị- pháp luật
Thể chế chính trị bảo vệ hệ thống kinh doanh nội bộ quốc gia, đảm bảo an toàn,trật tự xã hội
Quan điểm trong hợp tác quốc tế
Hệ thống luật pháp và thi hành luật
e Nhân tố văn hóa.
Thái độ, niềm tin của xã hội
Phong tục, tập quán, thói quen
Các giá trị và xu hướng trên thị trường
Ảnh hưởng đến cách thức mua sắm của khách hàng, đến cách thức đánh giá vànhìn nhận mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp và phương thức xây dựng vàduy trì mối quan hệ này
để dành được lượng hàng hóa cung ứng cần thiết
Chi phí của nguồn cung cấp và tính liên tục của nguồn cung cấp là hai lợi thếcạnh tranh
1.1.4 Các nhân tố tổ chức.
1 Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển.
Mục tiêu và nhiệm vụ mua: ảnh hưởng đến việc xây dựng quan hệ giữa ngườibán và người mua
Mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng, cam kết lâu dài và cộng tác vớinhà cung cấp để cải tiến giá trị và chất lượng sản phẩm
Mục tiêu đảm bảo lợi thế về luôn thay đổi nhà cung cấp
Định hướng phát triển doanh nghiệp: phát triển dài hay ngắn hạn tác động đếnmôi trường mua của cá nhân tham gia vào trung tâm mua
Trang 9Định hướng phát triển dài hạn- yêu cầu mua sản phẩm tính năng siêu.
Định hướng phát triển ngắn hạn- yêu cầu mua chi phí thấp
b Chính sách và thủ tục.
Chính sách: nguồn cung duy nhất
Tất cả sản phẩm thuộc một dòng/ chủng loại sản phẩm cụ thể chỉ có thể mua từmột nhà cung cấp duy nhất
Tổ chức quan tâm đến chất lượng và dịch vụ hơn là giá rẻ
Muốn xây dựng quan hệ chiến lược với nhà cung cấp
Đơn giản hóa quá trình mua sắm, tiết kiệm thời gian và công sức
Chính sách mua sắm theo phê duyệt
Lên danh sách các nhà cung cấp tiềm năng
Lấy báo giá và đánh giá các nhà cung cấp
Lựa chọn và phê duyệt nhà cung cấp
Kèm theo sự phân quyền cho bộ phận mua sắm
Đấu thầu cạnh tranh
Dành cho những đợt mua sắm lớn, SP mới mua lần đầu
c Cấu trúc tổ chức và văn hóa.
Cấu trúc tổ chức:
Hầu hết doanh nghiệp Việt Nam cấu trúc tập trung, chỉ đạo trực tuyến phù hợpdoanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong một số doanh nghiệp chức năng mua phân tán các phòng ban
Doanh nghiệp khác nhau có văn phòng trung tâm mua thực hiện mua tập trung,
có nhiều điểm lợi: khối lượng mua lớn, được giảm giá, tiêu chuẩn hóa trong mua
Văn hóa doanh nghiệp là tập hợp giá trị, hệ tư tưởng và các quá trình xã hội insâu trong một doanh nghiệp
Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp: các chuẩn mự, các giá trị chính thống, cáctriết lý, hệ thống luật lệ, những kỹ năng thành công, các yếu tố văn hóa khác
Ảnh hưởng: biểu thị cách ứng xử riêng và quyết định phương pháp tiếp cậnkinh doanh, tạo ra cách thực hàn kinh doanh, định hướng mua khác nhau
d Vai trò doanh nghiệp trong xã hội.
Vai trò của doanh nghiệp trong xã hội: vị trí, chức năng cụ thể của một doanhnghiệp trong xã hội
Trang 10e Công nghệ.
Công nghệ của doanh nghiệp: công nghệ này gồm kỹ năng và tri thức của nhàcung cấp về việc phát triển, thiết kế và sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp quyết định họhay nhà cung cấp thực hiện thiết kế sản phẩm
Định hướng đầu tư công nghệ ảnh hưởng đến hành vu mua: doanh nghiệp phảiquyết định khai thác công nghệ của nhà cung cấp
1.1.5 Các nhân tố trung tâm mua.
1 Quy mô trung tâm mua.
Quy mô nhỏ hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn (<7 người)
Nếu nhiệm vụ mua phức tạp quy mô lớn lại giải quyết khó khăn tốt hơn (>12người)
Tùy theo nhân viên mua tổ chức quyết định trung tâm mua phù hợp
b Chuẩn mực.
Chuẩn mực của trung tâm mua là những tiêu chuẩn hành vi được các thành viêntrong trung tâm mua chấp nhận Có hai loại chuẩn mực
o Chuẩn mực chính thức: ghi chép thành văn
o Chuẩn mực không chính thức: không ghi chép thành văn bản
Trang 111.2 Quá trình mua của khách hàng tổ chức
Việc mua tư liệu sản xuất của các doanh nghiệp, tổ chức hường trải qua một sốgiai đoạn cần thiết Có thể phân chia ước lệ tiến trình quyết định mua để thực hiện yêucầu mới của doanh nghiệp sản xuất thành tám giai đoạn
Giai đoạn 1: Nhận thức vấn đề
Tiến trình mua khởi đầu khi doanh nghiệp nhận ra một vấn đề hoặc một nhu cầu
có thể giải quyết được bằng cách mua một sản phẩm hay một dịch vụ Các bấn đề cóthể xảy ra như là kết quả của những tác nhân kích thích bên trong hay bên ngoài doanhnghiệp, tổ chức Các vấn đề bên trong doanh nghiệp, tổ chức như quyết định sản xuấtmột sản phẩm mới và cần đến trang thiết bị, nguyên liệu mới,… Có thể vấn đề xảy ra
do các tác nhân bên ngoài như ý tưởng về một cuộc triển lãm thương mại, quảng cáohoặc mọt đơn chào hàng nào đó,
Giai đoạn 2: Phác họa tổng quát nhu cầu
Từ việc đã nhận biết một nhu cầu, người mua tiến tới xác định khối lượng và đặcđiểm về sản phẩm cần mua Đối với những sản phẩm thông thường, giai đoạn nàykhông gặp trở ngại gì nhiều Đối với những sản phẩm phức tạp, người mua sec phảilàm việc với các kỹ sư, người sử dụng, cố vấn chuyên môn để định ra những đặc điểmcho những sản phẩm cần mua, căn cứ vào tầm quan trọng và mức độ tin cậy, độ bền,giá cả và những đặc điểm khác cần phải có ở sản phẩm
Giai đoạn 3: Xác định quy cách của sản phẩm
Trang 12Sau khi phác họa tổng quát nhu cầu doanh nghiệp, tổ chức bắt đầy xác định quycách của sản phẩm, tức là các chi tiết kĩ thuật của sản phẩm Để giải quyết vấn đề này,người ta thường sử dụng phương pháp phân tích giá trị (value analysis)
Giai đoạn 4:: Tìm kiếm nhà cung cấp
Sau khi đã xác định đúng quy cách của sản phẩm, khách hàng tổ chức cần tìmchọn ra những nhà cung cấp phù hợp nhất Các khách hàng tổ chức có thể xem xét cácchỉ dẫn về doanh nghiệp, tham khảo thông tin qua mạng internet hoặc liên hệ trực tiếpđến các doanh nghiệp khác để tham khảo Một số nhà cung cấp qua xem xét có thể bịloại ra khỏi danh sách lựa chọn này do họ không đủ lớn để cung cấp được khối lượngcần thiết hoặc do họ phục vụ và giao hàng chưa tốt Cuối cùng khách hàng tổ chức sẽlựa chọn ra được một danh sách các nhà cung ứng có khả năng cung ứng theo tiêuchuẩn của doanh nghiệp
Công việc mua càng mới, sản phẩm càng phức tạp và giá càng đắt thì càng cầnnhiều thời gian cho việc tìm kiếm và xác định nhà cung cấp Nhiệm vụ của nhà cungcấp là có đầy đủ các danh sách trong các tài liệu chỉ dẫn quan trọng và tạo được danhtiếng tốt trên thị trường Các nhân viên bán hàng cần theo dõi các doanh nghiệp trongquá trình tìm kiếm nhà cung ứng và để tin chắc rằng doanh nghiệp của mình đangđược khách hàng lưu ý
Giai đoạn 5:: Yêu cầu chào hàng
Đến đây, khách hàng tổ chức sẽ đề nghị các nhà cung cấp có khả năng cung ứngtheo tiêu chuẩn của mình đưa ra các bản chào hàng Một số nhà cung cấp sẽ chỉ gửicatalog hoặc đưa một đại diện bán hang đến Một khi sản phẩm phức tạp hoặc đắt giá,khách hàng tổ chức sẽ đòi hỏi các đề nghị bằng bản chào hàng chi tiết từ phía mỗi nhàcung cấp có khả năng đáp ứng Khách hàng sẽ xét duyệt những nhà cung cấp còn lạikhi những nhà cung cấp kia đưa ra các giới thiệu chính thức của họ
Những người làm marketing phải khép léo trong việc nghiên cứu, viết và giớithiệu các bản chào hàng Các bản chào hàng của họ cần được trình bày như những tàiliệu marketing tạo được lòng tin ở người mua chứ không chỉ như những tài liệu kĩthuật Họ cần định vị khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp mình sao cho nổi bật hẳn
so với các đối thủ cạnh tranh trong tâm trí và nhận thức của khách hàng,
Giai đoạn 6: Lựa chọn nhà cung cấp
Trong giai đoạn này, các thành viên trong trung tâm mua sẽ xem xét các bản
Trang 13chào hàng, phân tích đặc điểm và khả năng của người bán và cuối cùng đi đến việcchọn lựa chọn nhà cung cấp cuối cùng Họ không chỉ xem xét những khả năng kĩ thuậtcủa các nhà cung cấp khác nhau mà còn cả khả năng gia hàng đúng hẹn và cung cấpcác dịch vụ cần thiết Trung tâm mua thường sẽ thảo ra một bản kê gồm các tiêu chuẩnmong muốn được các nhà cung cấp đáp ứng và tầm quan trọng tương đối của các tiêuchuẩn ấy (khả năng kĩ thuật và sản xuất, khả năng tài chính, độ tin cậy của sản phẩm
và giao hàng, khả năng đảm bảo các dịch vụ,…) Trên cơ sở đánh giá các nhà cung cấptheo những tiêu chuẩn mà lựa chọn họ làm nhà cung cấp chính thức cho doanh nghiệp.Những khách hàng tổ chức có thể có quan điểm khác nhau trong việc lựa chọncác nhà cung cấp Có những doanh nghiệp thích sử dụng đồng thời nhiều nhà cung cấp
để họ phải cạnh tranh tạp ra sự đáp ứng tốt nhất cho doanh nghiệp dựa trên các ưu thế
về giá bán, điều kiện thanh toán và dịch vụ, Những doanh nghiệp khác thì xem xétgiá cả và kết quả thực hiện của các nhà cung cấp cạnh tranh Người mua thường dùngphần lớn đơn đặt hàng cho nhà cung cấp tốt nhất
Giai đoạn 7: Làm thủ tục đặt hàng
Sau khi đac chọn được các nhà cung cấp tốt nhất, những khách hàng tổ chức giờđây sẽ thương lượng với các nhà cung cấp được chọn đó về đơn đặt hàng cuối cùng,đưa ra các chi tiết kỹ thuật, khối lượng cần dùng, thời hạn giao hàng, các chính sách vềtrả lại hàng và bảo hành,
Giai đoạn 8: Đánh giá kết quả thực hiện
Trong gia đoạn này, khách hàng tổ chức sẽ xem xét lại kết quả đã thực hiện củanhà cung cấp Khách hàng có thể tiếp xúc với người sử dụng để hỏi về sự đánh giámức độ hài lòng của họ Việc đánh giá kết quả thực hiện giúp cho người mua cân nhắcđến việc mua tiếp, mua lại có thay đổi hoặc từ chối người bán Công việc của ngườibán là tiên liệu những tiêu chuẩn tương tự như của người mua đã sử dụng để tin chắcrằng mình đang đem lại sự hài lòng đúng như mong đợi của khách hàng tổ chức
Trong tình huống khách hàng mua lại hoặc mua lại có thay đổi, một số giai đoạntrong số giai đoạn ấy sẽ được bỏ qua Qua mỗi giai đoạn, số lượng nhà cung cấp đượcxem xét để lựa chọn sẽ giảm dần Người bán cần cố gắng để trải qua được tất cả cácgiai đoạn và càng vào các giai đoạn cuối cùng của tiến trình mua càng tốt
PHẦN 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SIÊU THỊ VINMART , SẢN
Trang 14PHẨM GIÁ KỆ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA VINMART MINH HỌA BẰNG QUÁ TRÌNH MUA SẢN
Khác với các đối thủ khác như là Circle K, Bách hóa xanh thì VinMart thànhcông nhờ vào lựa chọn vị trí đặt siêu thị phần lớn gần các khu chung cư, tầm nhìnrộng, thoáng đãng phục vụ nhu cầu hằng ngày của người dân Các thành tích mà siêuthị VinMart đã đạt được trong suốt 5 năm:
12/2015: trải qua hơn 1 năm hoạt động, số lượng siêu thị Vinmart đã tăng lên gấp
3 lần (27 siêu thị) và chuỗi cửa hàng bán lẻ Vinmart+ đã lên tới 200 cửa hàng Có thểthấy, siêu thị VinMart đang ngày càng được mở rộng và chiếm được sự tin tưởng củakhách hàng
6/2016: Tính đến tháng 6/2016 thì trên thị trường đã có 50 siêu thị đáp ứng nhucầu tiêu dùng hằng ngày của khách hàng
11/2017: Với những phản hồi tích cực từ phía người tiêu dùng, Vingroup tiếp tục
mở rộng thị trường Đến cuối năm 2017 thì Vinmart đã có hơn 60 siêu thị và 1000 cửahàng Vinmart+ trải khắp 30 tỉnh thành trên cả nước và số lượng nhân viên khoảng11.000 người
10/2018: Tập đoàn Vingroup mua lại toàn bộ chuỗi siêu thị Fivimart, một trongnhững đơn vị bán lẻ có hơn 10 năm hoạt động trên thị trường và sở hữu những địađiểm kinh doanh ở các khu phố trung tâm Sau khi sáp nhập thì VinCommerce đã sởhữu hệ thống bán lẻ quy mô lớn nhất Việt Nam với khoảng 100 siêu thị Vinmart và1.400 cửa hàng tiện lợi Vinmart+
11/2019: Sau 5 hoạt động VinMart đã có những bước phát triển vượt bậc, trởthành chuỗi bán lẻ có quy mô lớn nhất trên thị trường với gần 2.600 siêu thị và cửahàng tại 50 tỉnh trên cả nước
Trang 15Đến 2019, sáp nhập giữa Masan Consumer và Vincommerce nên Vinmart thuộc
tập đoàn Masan và cũng đang không ngừng phát triển
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ
Công ty cổ phần Siêu thị VinMart là thương hiệu bán lẻ được phát triển trên giá
trị trọng tâm đem đến cho người tiêu dùng những trải nghiệm trọn vẹn nhất khi mua
sắm Các siêu thị VinMart có quy mô diện tích lên đến 10.000 m2 với hơn 40 ngành
hàng khác nhau: thực phẩm, mỹ phẩm, đồ gia đình, đồ chơi, phục vụ cho nhu cầu
thiết yếu hằng ngày của khách hàng
Các siêu thị VinMart luôn đảm bảo cung cấp những sản phẩm được kiểm tra, có
nguồn gốc xuất xứ và đảm bảo quy trình chất lượng nghiêm ngặt trước khi đến tay
người tiêu dùng Đảm bảo phục vụ nhu cầu thiết yếu hằng ngày của người dân một
cách chỉnh chu nhất
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Nhân viên bán hàng Cửa hàng trưởng
Đại hội cổ đông
Phòng kế toán – tài chính
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Ban giám đốc
Phòng kinh doanh Marketing Phòng IT
-Phòng kỹ thuật – nhân sự
Trang 16Với cơ cấu tổ chức của Vinmart được chia thành các tuyến chức năng, mỗi tuyến làmột bộ phận hay đơn vị đảm nhận thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ nào đó của tổchức Giám đốc là người có trách nhiệm cao nhất, ban hành các chiến lược và dự ánxuống cho các bộ phận các bộ phận nhận công việc từ giám đốc sau đó thực hiện sao chothực hiện tốt nhất và đem lại lợi ích cao nhất cho công ty Cơ cấu tổ chức của Vinmart có
ưu điểm là thúc đẩy chuyên môn hoá kỹ năng, tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy tối
đa năng lực của mình Nhưng bên cạnh đó cơ cấu tổ chức này còn có những nhược điểm,chỉ có những nhà quản trị cao nhất mới có trách nhiệm về lợi nhuận, còn những nhà quảntrị thấp hơn chỉ có trách nhiệm với bộ phận mà mình quản lý
2.1.4 Kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm qua
Trong những năm gần đây, ngành bán lẻ Việt Nam đã không ngừng tăng trưởng
vô cùng nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng kép đạt 10,97% trong giai đoạn 2013-2018
Và tốc độ tăng trưởng trong lĩnh vực bán lẻ đạt hơn 97 triệu người (2019), World Bankcũng đưa ra dự báo chi tiêu hộ gia đình sẽ tăng trung bình 10.5%, chính sự trỗi dậy này
sẽ là điều kiện để cho Vinmart không ngừng phát triển
Từ năm 2017 chỉ với khoảng 60 siêu thị trên cả nước thì đến năm 2019 Vinmart
đã vươn lên thành doanh nghiệp bán lẻ với khoảng 200 siêu thị và khoảng 4000 cửahàng trên cả nước Đặc biệt, Vinmart còn là công ty uy tín trong ngành bán lẻ 2019(dựa trên 3 tiêu chí: năng lực tài chính, uy tín truyền thông, khảo sát người tiêu dùng
về sự hiểu biết và hài lòng):