Tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC phi TC và ảnh hưởng (của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC phi TC) đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể.Tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC phi TC và ảnh hưởng (của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC phi TC) đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể.Tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC phi TC và ảnh hưởng (của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC phi TC) đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể.Tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC phi TC và ảnh hưởng (của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC phi TC) đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP.HCM
LÊ HOÀNG OANH
TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH-PHI TÀI CHÍNH VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỚI CÁCH TIẾP CẬN TỔNG THỂ – BẰNG CHỨNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
PHÍA NAM VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp.HCM - Năm 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP.HCM
LÊ HOÀNG OANH
TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH-PHI TÀI CHÍNH VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỚI CÁCH TIẾP CẬN TỔNG THỂ – BẰNG CHỨNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
PHÍA NAM VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kế toán
9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 TS Lê Đình Trực
2 TS Trần Anh Hoa
Tp.HCM - Năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế “Tác động của nhân tố bất định đến mức
độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính – phi tài chính và sự ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dưới cách tiếp cận tổng thể – Bằng chứng tại doanh nghiệp sản xuất Phía Nam Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện, chưa có công trình nghiên cứu nào tương tự được thực hiện trên Thế giới và tại Việt Nam
Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Nghiên cứu sinh
LÊ HOÀNG OANH
Trang 4Tôi xin tri ân đến các Thầy, Cô trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM đã giảng dạy, hướng dẫn tôi tận tình để tôi có thể nắm bắt phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như xu hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực kế toán nói chung và Kế toán quản trị nói riêng thông qua các học phần trong chương trình đào tạo bậc tiến sĩ Những kiến thức này thật sự giúp ích tôi trong việc nâng cao trình độ, chọn chủ đề nghiên cứu cho luận án và hoàn thành luận án nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Đình Trực, Cô Trần Anh Hoa và Thầy Đoàn Ngọc Quế đã bỏ thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn, động viên và dìu dắt tôi trong nhiều năm qua để tôi có thể hoàn thành luận án này Những nhận xét, đánh giá và góp ý của các Thầy Cô trong suốt một chặng đường dài đã giúp cho luận án của tôi ngày một hoàn thiện hơn
Luận án của tôi không thể được thực hiện nếu thiếu sự hỗ trợ của người thân, người quen và bạn bè trong việc giúp tôi thu thập dữ liệu khảo sát
Lời sau cuối, tôi trân trọng gửi tấm lòng chân tình đến Đại gia đình hai bên và mái
ấm nhỏ của tôi Những năm qua, công việc giảng dạy, nghiên cứu, cộng thêm học hành đã gần như chiếm hết thời gian khiến tôi chăm lo cho gia đình không được toàn vẹn như thâm tâm tôi mong muốn Dù vậy, mọi người vẫn luôn yêu thương và động viên tôi Xin cảm ơn gia đình thương yêu đã luôn ở bên tôi
TP.HCM, ngày 09 tháng 09 năm 2021
Lê Hoàng Oanh
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHO THUẬT NGỮ TIẾNG ANH VIIII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC THUẬT NGỮ IX DANH MỤC BẢNG X DANH MỤC SƠ ĐỒ XI DANH MỤC PHỤ LỤC XII TÓM TẮT XV ABSTRACT XVI
GIỚI THIỆU CHUNG 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 6
6 CẤU TRÚC CỦA NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 8
1.1 TÓM LƯỢC CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH – PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 8
1.1.1 Tóm lược các giai đoạn hình thành - phát triển của hệ thống đo lường HQHĐKD 8 1.1.2 Tổng quan các dòng (giai đoạn) nghiên cứu về hệ thống đo lường HQHĐKD16 1.1.3 Kết luận 17
1.2 KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC
Trang 71.2.1 Dưới cách tiếp cận sự chọn lọc 19
1.2.2 Dưới cách tiếp cận sự tương tác 25
1.2.3 Dưới cách tiếp cận tổng thể 31
1.2.4 Kết luận 32
1.3 KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD NÓI CHUNG VÀ MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH – PHI TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG 35 1.4 XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 41
2.1 HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD 41
2.1.1 Định nghĩa HQHĐKD và đo lường HQHĐKD 41
2.1.2 Định nghĩa hệ thống đo lường HQHĐKD 41
2.1.3 Định nghĩa mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính - phi tài chính 42 2.2 LÝ THUYẾT BẤT ĐỊNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KIỂM SOÁT QUẢN LÝ, HỆ THỐNG KTQT & HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD 43 2.2.1 Nội dung lý thuyết 43
2.2.2 Phân loại biến bất định 44
2.3 SỰ PHÙ HỢP 45
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BAN ĐẦU 47
2.4.1 Mô hình lý thuyết tổng quát cho việc nghiên cứu lý thuyết bất định đối với hệ thống đo lường HQHĐKD 47 2.4.2 Lựa chọn cách tiếp cận khái niệm sự phù hợp cho mô hình nghiên cứu 47 2.4.3 Mô hình nghiên cứu ban đầu 48
2.5 CÁC BIẾN BẤT ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 50
2.5.1 Nhận thức không chắc chắn về môi trường 50
2.5.2 Cơ cấu tổ chức 50
2.5.3 Chiến lược kinh doanh và phân loại chiến lược kinh doanh 51
2.5.4 Mức độ cạnh tranh 52
2.5.5 Văn hoá doanh nghiệp - mô hình văn hóa doanh nghiệp 52
2.5.6 Định hướng thị trường 53
Trang 8(vi) 2.5.7 Công nghệ sản xuất hiện đại và công nghệ quản trị hiện đại 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 55
Trang 93.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 55
3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN 56
3.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 58
3.3.1 Mục tiêu 58 3.3.2 Phương pháp thực hiện 58
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 60
3.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 62
3.5.1 Nhận thức không chắc chắn về môi trường và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC 62
3.5.2 Cơ cấu tổ chức và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC 64 3.5.3 CLKD và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC 65
3.5.4 Quy mô DN và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC 68
3.5.5 Mức độ cạnh tranh và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC 69 3.5.6 Văn hoá DN và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC 70
3.5.7 Định hướng thị trường và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC 73 3.5.8 Sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC 74
3.5.9 “Sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC” và “HQHĐKD” 75 3.6 XÂY DỰNG THANG ĐO 83
3.6.1 Thang đo nhận thức không chắc chắn về môi trường 84
3.6.2 Thang đo cơ cấu tổ chức phân quyền 84
3.6.3 Thang đo chiến lược kinh doanh 85
3.6.4 Thang đo mức độ cạnh tranh 85
3.6.5 Thang đo quy mô DN 85
3.6.6 Thang đo văn hoá DN 85
3.6.7 Thang đo định hướng thị trường 86
3.6.8 Thang đo sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược 86 3.6.9 Thang đo mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC 87
3.6.10 Thang đo HQHĐKD 87
3.7 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
88
Trang 10(vii i) 3.7.1 Định nghĩa DN sản xuất và đặc điểm hoạt động, quản lý của DN sản xuất
88
3.7.2 Đặc điểm hoạt động, quản lý ở DN sản xuất vừa và lớn 88
3.7.3 Sự chuyển đổi phương thức sản xuất ở DN sản xuất hiện nay 89
Trang 113.8 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 90
3.9 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ VÀ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC: 92 3.9.1 Công cụ thu thập dữ liệu 92
3.9.2 Tổng thể nghiên cứu 93
3.9.3 Mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu 93
3.10 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 93
3.10.1 Kích thước mẫu 93
3.10.2 Công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích dữ liệu 93
3.11 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 96
3.11.1 Công cụ phân tích dữ liệu 96
3.11.2 Kích thước mẫu 97
3.11.3 Quy trình phân tích dữ liệu 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 102
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 102
4.1.1 Kết quả thảo luận về xác lập các nhân tố tác động đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam 102 4.1.2 Kết quả thảo luận về ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC đến HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam 104 4.2 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 105
4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ 106
4.3.1 Thực hiện nghiên cứu sơ bộ và kết quả thống kê mô tả 106
4.3.2 Kết quả kiểm định thang đo 107
4.3.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu sơ bộ 109
4.4 THANG ĐO KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 111
4.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC 112
4.5.1 Thực hiện nghiên cứu chính thức 112
4.5.2 Thực trạng về công tác đo lường HQHĐKD và mức độ vận dụng các loại thước đo HQHĐKD cho từng mục tiêu quản trị (thông qua thống kê mô tả từng loại thước đo TC - phi TC) 114
Trang 12(vi) 4.5.3 Kết quả thống kê mô tả các khái niệm nghiên cứu 121
4.5.4 Kết quả kiểm định mô hình đo lường 123
4.5.5 Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc 128
Trang 134.6 TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 133
4.7 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 135
4.7.1 Bàn luận kết quả thống kê mô tả thực trạng thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam 135 4.7.2 Bàn luận về kết quả kiểm định thang đo thông qua nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức 137 4.7.3 Bàn luận về kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 139
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 148
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 149
5.1 KẾT LUẬN 149
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI CÁC NHÀ QUẢN LÝ KHI THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD 152 5.3 Ý NGHĨA VỀ MẶT HỌC THUẬT CỦA NGHIÊN CỨU 155
5.3.1 Về việc lấp đầy khoảng trống nghiên cứu 155
5.3.2 Về việc đo lường nhân tố bất định 156
5.3.3 Về việc đo lường thực trạng vận hành hệ thống đo lường HQHĐKD 157 5.3.4 Về cách tiếp cận vận dụng đối với khái niệm sự phù hợp 158
5.4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 158
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 160
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 14(viii)
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHO THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
Tiếng Anh
SEM
CB-Mô hình phương trình cấu trúc dựa chắc chắn vào hiệp phương sai
Confirmatory factor analysis CFA Mô hình phân tích nhân tố khẳng
định Exploratory Factor Analysis EFA Phân tích nhân tố khám phá Heterotrait-Montrait HTMT Hệ số tương quan giữa các biến và
hệ
số nhân chéo Ordinary least squares OLS Kỹ thuật ước tính bình phương
bé nhất thông thường Partial least squares – structural
equation modelling
PLS- SEM
Mô hình phương trình cấu trúc dựa trên bình phương tối thiểu từng phần Structure equation modelling SEM Mô hình phương trình cấu trúc Standardized root means
square residual
SRMR Chỉ số SRMR
Variance inflation factor VIF Hệ số phóng đại phương sai Just-in-time system JIT Hệ thống quản trị sản xuất đúng lúc Total quality management TQM Hệ thống quản trị chất lượng toàn
TC Tài chính
Trang 15Cơ cấu tổ chức quản trị không ổn định Organic structure Điểm khái niệm PLS PLS construct score
Độ tin cậy tổng hợp Composite reliability
Giá trị phân biệt Discriminant validity
Hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation
Kỹ thuật biến đánh dấu Marker variable technique
Kỹ thuật ước tính khả năng tối đa Maximum likelihood
Lý thuyết bất định Contingency theory
Mô hình giá trị cạnh tranh Competing Values Framework Phương sai trích trung bình Average variance extracted Tính nhất quán nội bộ Internal consistency
Tổng thể nghiên cứu Research population
Văn hoá cấp bậc Hierarchy/bureaucratic culture
Văn hoá linh hoạt Flexibility culture Văn hoá sáng tạo/dân chủ Developmental/adhocracy Văn hoá thị trường Competitive/market culture
Trang 16Bảng 3 1: Danh sách các biến trong mô hình nghiên cứu 83 Bảng 3 2: Đặc điểm các phương thức sản xuất 89
Bảng 4 1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu định tính về xác lập các nhân tố tác động đến mức
độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC 102 Bảng 4 2: Tổng hợp kết quả nghiên cứu định tính về ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC đến HQHĐKD
10
5 Bảng 4 3: Thông tin mẫu sử dụng trong nghiên cứu định lượng sơ bộ 107 Bảng 4 4: –Tổng hợp kết quả kiểm định thang đo 108 Bảng 4 5: Thông tin mẫu chọn trong nghiên cứu chính thức 113 Bảng 4 6: Giá trị trung bình về mức độ quan trọng của mỗi loại thước đo
HQHĐKD đóng góp vào sự thành công dài hạn của DN, mức độ vận dụng vào từng mục tiêu quản trị và chất lượng đo lường HQHĐKD đối với từng loại thước đo
11
5 Bảng 4 7: Sự khác biệt trong nhận thức tầm quan trọng của từng loại thước đo HQHĐKD với (1) mức độ thiết lập mục tiêu chiến lược; (2) mức độ vận dụng các thước đo HQHĐKD để đánh giá - ra quyết định và (3) Chất lượng công tác đo lường thông tin về HQHĐKD ở từng loại thước đo tương ứng
11
Trang 17Bảng 4 8: Mức độ vận dụng của từng loại thước đo cho công tác quản trị nói chung 120 Bảng 4 9: Thống kê mô tả các khái niệm trong nghiên cứu chính thức 122 Bảng 4 10: Tổng hợp kết quả nghiên cứu định lượng 134 Bảng 4 11: So sánh định nghĩa khái niệm mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC
- phi TC (IPM) với các nghiên cứu có liên quan 13
8 Bảng 4 12: Các nghiên cứu ủng hộ các giả thuyết nghiên cứu 139
Trang 18xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cấu trúc của nghiên cứu - Nguồn: Tác giả tự thiết kế 7
Sơ đồ 1 1: Hệ thống phân tích đo lường chiến lược và kỹ thuật báo cáo (Lynch & Cross, 1991) 10 Sơ đồ 1 2: Bảng câu hỏi đo lường kết quả (Dixon et al., 1990) 11 Sơ đồ 1 3: Bảng điểm cân bằng (Kaplan & Norton, 1992) 12 Sơ đồ 1 4: Quy trình đo lường HQHĐKD Cambridge (Neely et al., 2000) 13 Sơ đồ 1 5: Bảng điểm kinh doanh so sánh (Kanji & Mours e Sá, 2002) 15 Sơ đồ 1 6: 3 cách tiếp cận khái niệm sự phù hợp – Nguồn: tác giả tổng hợp từ nghiên cứu trước 19 Sơ đồ 1 7: Mô hình nghiên cứu của Hoque et al (2001) 19 Sơ đồ 1 8: Mô hình nghiên cứu của Demers et al (2006) 20 Sơ đồ 1 9: Mô hình nghiên cứu của Henri (2006) 20 Sơ đồ 1 10: Mô hình nghiên cứu của Perera & Baker (2007) 21 Sơ đồ 1 11: Mô hình nghiên cứu của Jusoh (2010) 22 Sơ đồ 1 12: Mô hình nghiên cứu của Ittner et al (2003b) 26 Sơ đồ 1 13: Mô hình nghiên cứu của Stede et al (2006) 26 Sơ đồ 1 14: Mô hình nghiên cứu của Lee & Yang (2011) 27 Sơ đồ 1 15: Mô hình nghiên cứu của Mohamad et al (2013) và Länsiluoto et al (2019) 28 Sơ đồ 1 16: Mô hình nghiên cứu của Zuriekat (2005) 31 Sơ đồ 2 1 Cách tiếp cận đối với khái niệm sự phù hợp - Nguồn: Van de Ven & Drazin (1984) 4
6 Sơ đồ 2 2: Mô hình lý thuyết tổng quát – vận dụng lý thuyết bất định vào thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD - Nguồn: Merchant (1998), trang 728 47
Sơ đồ 2 3: Mô hình nghiên cứu ban đầu - Nguồn: tác giả tổng hợp từ nghiên cứu trước 49
Sơ đồ 2 4 - Sơ đồ mô hình giá trị cạnh tranh của Quinn & Rohrbaugh (1983) 52
Sơ đồ 3 1: Quy trình nghiên cứu 57
Sơ đồ 3 2: Mô hình nghiên cứu chính thức từ kết quả nghiên cứu định tính 60
Sơ đồ 3 3: Mô hình nghiên cứu chính thức cho tập giả thuyết thứ nhất - Nguồn: Tác giả
Trang 19Sơ đồ 3 4: Mô hình nghiên cứu chính thức cho tập giả thuyết thứ hai - Nguồn: Tác giả 62
Sơ đồ 3 5: Quy trình nghiên cứu định lượng - Nguồn: Tác giả tự thiết kế 91
Trang 20Sơ đồ 4 2: Mô hình nghiên cứu với thang đo chính thức cho tập giả thuyết thứ 2 112
Sơ đồ 4 3: Mô hình đo lường cho tập giả thuyết thứ nhất - Nguồn: từ dữ liệu nghiên cứu 123 Sơ đồ 4 4: Mô hình đo lường cho tập giả thuyết thứ hai - Nguồn:
từ dữ liệu nghiên cứu 12
4
Sơ đồ 4 5: Mô hình đo lường điều chỉnh cho tập giả thuyết thứ nhất 126
Sơ đồ 4 6: Mô hình đo lường điều chỉnh cho tập giả thuyết thứ hai 126
Sơ đồ 4 7: Mô hình cấu trúc cho tập giả thuyết thứ nhất 128
Sơ đồ 4 8: Mô hình cấu trúc cho tập giả thuyết thứ hai với chiến lược dẫn đầu về giá thấp - Nguồn: Tác giả tổng hợp từ dữ liệu nghiên cứu
12
9
Sơ đồ 4 9: Mô hình cấu trúc cho tập giả thuyết thứ 2 với chiến lược tạo nét khác biệt 129
Sơ đồ 4 10: Kết quả đánh giá mô hình cấu trúc cho tập giả thuyết thứ nhất 130
Sơ đồ 4 11: Kết quả đánh giá mô hình cấu trúc cho tập giả thuyết thứ hai với chiến lược dẫn
Phụ lục 5 – Danh sách chuyên gia tham gia nghiên cứu định tính 13
Trang 21Phụ lục 7 – Thang đo các khái niệm nghiên cứu (thang đo nháp) 24 Phụ lục 8 – Thang đo khái niệm mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC sau bước nghiên cứu định tính (IPM)
3
0 Phụ lục 9 – Giải thích chiến lược phân tích EFA để đánh giá thang đo 30 Phụ lục 10 – Giải thích lý do lựa chọn kỹ thuật phân tích dữ liệu SEM 31 Phụ lục 11 – So sánh kỹ thuật phân tích dữ liệu CB-SEM và PLS-SEM 32 Phụ lục 12 – Giải thích chỉ tiêu kiểm tra tính phù hợp của mô hình trong PLS-SEM 36 Phụ lục 13 – Bảng khảo sát nghiên cứu sơ bộ 37 Phụ lục 14 –Thống kê mô tả các khái niệm nghiên cứu trong nghiên cứu sơ bộ 47 Phụ lục 15 – Hai bước kiểm định thang đo trong nghiên cứu sơ bộ 47 Phụ lục 16 – Kết quả phân tích EFA cho khái niệm CLKD (BST) 60
Trang 22xv
Phụ lục 17 – Kết quả phân tích EFA cho khái niệm văn hoá tổ chức (OCU) 61 Phụ lục 18 – Kết quả phân tích EFA cho khái niệm định hướng thị trường (MOR) 64 Phụ lục 19 – Kết quả trọng số nhân tố trong phân tích EFA cho cặp khái niệm nhận thức không chắc chắn về môi trường (PEU) và cơ cấu tổ chức phân quyền (OST) 6
5 Phụ lục 20 – Kết quả Cronbach’s Alpha của khái niệm nhận thức không chắn chắn
về môi trường 1 6
6 Phụ lục 21 – Kết quả phân tích EFA cho cặp khái niệm cơ cấu tổ chức (OST) & mức độ cạnh tranh (LOC) 66 Phụ lục 22 – Kết quả trọng số nhân tố trong phân tích EFA lần 1 cho cặp khái niệm mức
độ cạnh tranh (LOC) và sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược (APD)
67 Phụ lục 23 – Kết quả phân tích EFA lần 2 cho cặp khái niệm mức độ cạnh tranh (LOC) và sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược (APD) 6
8 Phụ lục 24 – Kết quả Cronbach’s Alpha của khái niệm mức độ cạnh tranh 69 Phụ lục 25 – Kết quả phân tích EFA cho cặp khái niệm sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược (APD) và mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính (IPM)
6
9 Phụ lục 26 – Kết quả Cronbach’s Alpha của khái niệm mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính – phi tài chính (IPM)
7
0 Phụ lục 27 – Kết quả trọng số nhân tố EFA lần 1 cho cặp khái niệm mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC (IPM) và nhận thức không chắc chắn về môi trường (PEU)
7
Trang 23Phụ lục 28 –Tổng hợp thang đo nhận thức không chắc chắn về môi trường từ nghiên cứu sơ bộ, được sử dụng trong nghiên cứu chính thức
7
2 Phụ lục 29 – Tổng hợp thang đo mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC
từ nghiên cứu sơ bộ, được sử dụng trong nghiên cứu chính thức 7
2 Phụ lục 30 –Tổng hợp thang đo các khái niệm nghiên cứu (không được đo lường trực tiếp) từ kết quả nghiên cứu sơ bộ, sử dụng trong mô hình nghiên cứu chính thức (ngoại trừ thang đo nhận thức không chắc chắn về môi trường, và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC do đã được trình bày ở phụ lục 28, 29)
7
3 Phụ lục 31 – Trình tự ưu tiên sử dụng các loại thước đo (TC, phi TC) đối với từng mục tiêu quản trị
7
6 Phụ lục 32 – Sự tương quan giữa tầm quan trọng của từng loại thước đo HQ HĐKD đối với sự thành công dài hạn của DN (IPMS) và: - (a) mức độ thiết lập mục tiêu chiến lược (IPMG),
(b) mức độ vận dụng để đánh giá-ra quyết định gồm đánh giá cá dự án đầu tư vốn lớn (IPMP), đánh giá kết quả quản lý (IPME), nhận diện vận đề, cơ hội cải tiến và phát triển kế hoạch hành động (c) chất lượng đo lường HQHĐKD (IPMQ) - tương ứng với từng loại thước đo
7
9
Trang 24xvii
Phụ lục 33 – Sự tương quan giữa tầm quan trọng đối với sự thành công dài hạn của
DN (IPMS), mức độ thiết lập mục tiêu chiến lược (IPMG), mức độ vận dụng để đánh giá-ra quyết định như đánh giá các dự án đầu tư vốn lớn (IPMP), đánh giá kết quả quản lý (IPME), nhận diện vấn đề, cơ hội cải tiến và phát triển kế hoạch hành động (IPMI) và chất lượng đo lường (IPMQ)
8
1 Phụ lục 34 – Thống kê mô tả các khái niệm bậc một của khái niệm nhận thức không chắc chắn về môi trường
8
6 Phụ lục 35 – Thống kê mô tả khái niệm bậc một của khái niệm CLKD 86 Phụ lục 36 – Thống kê mô tả các khái niệm bậc một của khái niệm định hướng thị trường 86 Phụ lục 37 – Thống kê mô tả các khái niệm bậc một của khái niệm mức
độ dụng tích hợp thước đo tài chính – phi tài chính 8
7 Phụ lục 38 – Kết quả kiểm tra tính ổn định nội bộ và giá trị hội tụ của thang đo các khái niệm nghiên cứu trong mô hình đo lường lần 1
8
7 Phụ lục 39 – Kết quả kiểm tra trọng số nhân tố của biến quan sát trong mô hình đo lường lần 1
8
7 Phụ lục 40 – Kết quả kiểm tra trọng số nhân tố của biến quan sát trong mô hình đo lường lần 2
8
9 Phụ lục 41 – Kết quả kiểm tra tính ổn định nội bộ và giá trị hội tụ của thang đo các khái niệm nghiên cứu trong mô hình đo lường lần 2
9
0 Phụ lục 42 – Kết quả kiểm tra chỉ số HTMT 90 Phụ lục 43 – Kết quả kiểm tra căn bậc hai của phương sai trích trung bình 91
Trang 25Phụ lục 45 – Kết quả kiểm định mô hình đo lường điều chỉnh 93 Phụ lục 46 – Kết quả kiểm tra nhân tố đơn của của Harman 94 Phụ lục 47 – Kết quả kiểm tra chệch trong đo lường do phương pháp bằng kỹ thuật biến đánh dấu 96 Phụ lục 48 – Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF 97 Phụ lục 49 – Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 97
Trang 26xix
TÓM TẮT
Nhằm giúp gia tăng sự phù hợp khi xây dựng hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, nghiên cứu này vận dụng lý thuyết bất định, thực hiện nghiên cứu các nhân tố tác động đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính (trong hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh) cho các mục tiêu quản trị doanh nghiệp Đầu tiên, tác giả thực hiện nghiên cứu định tính nhằm chọn lọc 7 nhân tố bất định đưa vào mô hình nghiên cứu gồm (1) nhận thức không chắc chắc về môi trường, (2) cơ cấu tổ chức phân quyền,
(3) chiến lược kinh doanh (gồm chiến lược dẫn đầu về giá thấp và chiến lược tạo nét khác biệt), (4) quy mô doanh nghiệp, (5) mức độ cạnh tranh, (6) văn hoá chú trọng giá trị linh hoạt,
(7) định hướng thị trường Đồng thời, kết quả từ nghiên cứu định tính cũng khám phá 1 nhân tố mới – đó là nhân tố sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược
Kế đến, thông qua kỹ thuật phân tích PLS_SEM với dữ liệu thu thập từ 257 cá nhân đến từ 257 doanh nghiệp sản xuất vừa và lớn đang hoạt động tại Phía Nam Việt Nam, kết quả cho thấy – với khả năng dự báo chính xác 60,7%, hầu hết các nhân tố bất định trong mô hình nghiên cứu đều có ảnh hưởng tích cực tới mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính, ngoại trừ nhân tố chiến lược dẫn đầu về giá thấp và nhân tố nhận thức không chắc chắn về môi trường không có tác động Ngoài ra, thông qua vận dụng việc kiểm định khái niệm sự phù hợp dưới cách tiếp cận tổng thể, tác giả phát hiện ra rằng khi doanh nghiệp duy trì sự phù hợp giữa các nhân tố bất định (gồm cơ cấu tổ chức phân quyền, chiến lược tạo nét khác biệt, quy mô doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh, văn hoá chú trọng giá trị linh hoạt, định hướng thị trường, sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược) và mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính sẽ thu được hiệu quả hoạt động kinh doanh cao – với khả năng dự báo chính xác khoảng 50%
Cuối cùng, kết quả thống kê mô tả thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh cho thấy ở các khía cạnh gồm tài chính, vận hành, chất lượng, nhân viên được xem là thước đo giữ vai trò quan trọng nhất trong việc giúp doanh nghiệp sản xuất Phía Nam Việt Nam đạt được sự thành công trong dài hạn và vì vậy được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm sử dụng nhiều nhất khi thiết lập mục tiêu chiến lược cũng như vận dụng ở hầu hết mục đích đánh giá - ra quyết định Các thước đo phi tài chính khác như thước đo khía cạnh nhà cung cấp, khách hàng, sự đổi mới sản
Trang 27quan trọng đóng góp vào sự thành công dài hạn của doanh nghiệp nhưng chúng chỉ được quan tâm ở mức vừa phải khi thiết lập mục tiêu chiến lược và rất ít được sử dụng ở nhiều mục tiêu đánh giá - ra quyết định
Từ khóa: nhân tố bất định, mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính-phi tài
chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 28xxi
ABSTRACT
In order to improve the fit of performance measurement system, by applying the contingency theory, this study investigates the effects of contingency factors on the use of integrated financial and non-financial performance measures Firstly, qualitative research was conducted to select 7 contingency factors into the research model, including: (1) perceived environmental uncertainty, (2) decentralized organizational structure, (3) business strategy (comprising low- cost and differentiation strategy), (4) level of competition, (5) organisation size, (6) flexibility dominant culture, (7) marketing orientation At the same time, results from qualitative research also discovered a new factor – the accountants’ participation in the strategic decision-making process
Secondly, through PLS_SEM analysis technique with data collected from 257 individuals from 257 medium and large manufacturing enterprises operating in the South of Vietnam, the research results showed that - with the ability to accurately forecast 60.7%, measured by R2 coefficients - most of the contingency factors in the research model had the positive effects (except for the low-cost strategy and perceived environmental uncertainty factors having no effect) on the extent to which the financial and non-financial performance measures were integrated In addition, through applying the concept of fit under system approach, this paper discovered that when the business maintained consistency among contingency factors (including decentralized organizational structure, differentiation strategy, organisation size, level of competition, flexibility dominant culture, market orientation, the accountants’ participation in the strategic decision-making process) and the degree to which the integrated financial and non-financial performance measures were used would improve its organisational performance - with the ability
to accurately predict about 50%
Finally, the descriptive statistical results showed that the measures in aspects such
as finance, operation, quality of product-service and employee were perceived to
be the most important measures in helping manufacturing enterprises in the South
of Vietnam achieve the success in the long term and therefore they were mostly used by business managers when setting strategic goals and applying them for most
of management purposes Although non-financial measures in other aspects like relations of suppliers, customers, innovation of product-service and social responsibility were also identified to contribute their importance to the long-term
Trang 29and rarely used in some management purposes
Key words: contingency factors, the use of integrated financial and non-financial
performance measures, organisational performance
Trang 30[1]
GIỚI THIỆU CHUNG
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
Để nâng cao năng lực đáp ứng với những biến chuyển của môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là khi Việt Nam đang thực hiện cam kết quốc tế về tự do hóa thương mại mạnh mẽ, thông qua việc tham gia thị trường chung cộng đồng ASEAN cũng như việc ký kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến
bộ xuyên Thái Bình Dương, đòi hỏi các DN Việt Nam phải nhận diện được vị thế của mình cũng như định rõ mục tiêu chiến lược và hoạt động thực sự kết quả Hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) với việc vận dụng kết hợp thước đo tài chính (TC) và phi TC sẽ giúp doanh nghiệp (DN) đạt được các mục tiêu trên (Banker et al, 2000; Hoque & James, 2000) Thật vậy, Bogicevic et
al (2016) cho rằng việc ứng dụng kết hợp thước đo TC - phi TC sẽ giúp DN xây dựng và cải tiến chiến lược phát triển bền vững Hệ thống đo lường HQHĐKD kết hợp cả thước đo TC và phi TC sẽ giúp cung cấp thông tin tin cậy và hữu ích hơn cho nhà quản trị, từ đó giúp họ thiết lập mục tiêu chiến lược phù hợp và ra quyết định chính xác hơn (Rikhardsson et al, 2014) Điều này bởi lẽ hệ thống này sẽ giúp
DN thiết lập các thước đo dựa trên mối quan hệ nguyên nhân – kết quả với nguyên nhân là các thước đo và kết quả là việc đạt được mục tiêu chiến lược Chẳng hạn,
để đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả TC mong đợi thì phải cải thiện hiệu quả phi TC gì và hiệu quả phi TC được đánh giá qua các thước đo nào ? (Lee & Yang, 2011)?
Tuy nhiên, lợi ích của việc vận dụng tích hợp thước đo TC-phi TC lại thể hiện sự thiếu nhất quán qua nhiều nghiên cứu Chẳng hạn như trong khi Banker et al (2000) đi đến kết luận cho rằng việc vận dụng tích hợp các thước đo phi TC về sự thoả mãn của khách hàng trong chính sách khen thưởng có ảnh hưởng tích cực đến HQHĐKD của DN thì Neely et al (2004) cho rằng chưa có bằng chứng rõ ràng cho thấy tác động ảnh hưởng của việc vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC đến HQHĐKD ở các DN bán buôn thiết bị điện, hay Ittner et al (2003b) cũng đi đến kết luận chỉ có 23% DN tham gia khảo sát thuộc nhóm có xây dựng các thước đo phi
TC kết nối với hiệu quả TC cần đạt và trong số này chỉ có 2,95% đạt được tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư cao hơn các DN thuộc nhóm còn lại
Trang 31được đề cập bên trên có thể được giải thích thông qua lý thuyết bất định Lý thuyết bất định cho rằng không có hệ thống đo lường HQHĐKD nào thích hợp cho mọi
DN trong mọi tình huống Nói cách khác, không có hệ thống đo lường HQHĐKD nào hoàn hảo và tốt nhất mà tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể của DN sẽ có thiết kế phù hợp Chính vì vậy, từ cuối những năm 2000 đến nay các nghiên cứu tập trung đi vào thực hiện xác minh lý thuyết – tức là nghiên cứu với điều kiện nào
Trang 32[3]
được xem là phù hợp để vận dụng hệ thống đo lường HQHĐKD với mức độ tích hợp nhiều hay ít thước đo TC – phi TC, đồng thời tiếp tục điều tra thực nghiệm – cụ thể điều tra liệu việc ứng dụng hệ thống đo lường HQHĐKD với mức độ tích hợp như vậy có giúp DN cải thiện HQHĐKD hay không?
Tuy nhiên, thông qua tổng quan các nghiên cứu tính đến hiện tại (xem chi tiết tại chương 1), vấn đề nghiên cứu này đã bộc lộ một số khoảng trống nghiên cứu sau:
(1) Tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào khảo sát mức độ vận dụng tích hợp thước đo
TC
- phi TC trong hệ thống đo lường HQHĐKD ở các DN sản xuất tại Việt Nam
(2) Hiện tại ở Việt Nam, tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào thực hiện kiểm
định tác động của các nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước
đo TC - phi TC trong hệ thống đo lường HQHĐKD Đặc biệt các nghiên cứu
đã thực hiện ở nước ngoài cho kết quả nghiên cứu không thống nhất
(3) Ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng
tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể được nghiên cứu trên thế giới rất hạn chế
Do vậy, việc tiếp tục nghiên cứu hệ thống đo lường HQHĐKD nên được tích hợp nhiều hay ít thước đo phi TC bên cạnh thước đo TC nhằm giúp DN nâng cao HQHĐKD là cần thiết
Những lập luận trên thôi thúc tác giả lựa chọn nghiên cứu:
Tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi
TC và ảnh hưởng (của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC) đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể
Cụ thể, nghiên cứu này tập trung đi vào thực hiện xác minh lý thuyết – tức nghiên cứu với điều kiện ngữ cảnh nào (nhân tố bất định nào) được xem là động cơ khiến
DN vận dụng nhiều/ít mức độ tích hợp thước đo TC - phi TC, đồng thời tiếp tục điều tra thực nghiệm – cụ thể điều tra xem liệu DN duy trì sự phù hợp của nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC có giúp họ cải thiện HQHĐKD hay không?
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Những hạn chế của hệ thống đo lường HQHĐKD truyền thống cùng với áp lực cạnh tranh gia tăng đã thôi thúc các DN quan tâm nhiều hơn đến việc vận dụng
Trang 33thể thấy rằng việc thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD có đặc điểm như thế nào tuỳ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể của DN
Ngoài ra, mối quan hệ giữa nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo
TC - phi TC có tác động như thế nào đến HQHĐKD có thể được kiểm định qua hai cách tiếp cận gồm
Trang 34[5]
sự tương tác và tổng thể Tuy nhiên, cách tiếp cận sự tương tác chỉ tập trung vào xác định tác động riêng lẻ của một biến bất định (biến ngữ cảnh) đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC và ảnh hưởng của sự tác động (sự phù hợp) giữa cặp biến này đến HQHĐKD như thế nào? Như vậy, cách tiếp cận này thích hợp để xác định sự phù hợp giữa hai biến thay vì nhiều biến Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, DN đối mặt với nhiều biến ngữ cảnh khác nhau (thay vì một biến)
và đồng thời có khả năng sẽ tồn tại một mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC riêng, phù hợp với mỗi biến ngữ cảnh Do đó, cần phải vận dụng cách tiếp cận tổng thể, cụ thể là nghiên cứu tác động cùng lúc của mối quan hệ giữa đa biến ngữ cảnh và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD Bởi
lẽ cách tiếp cận này cung cấp cho nhà quản trị thông tin đáng tin cậy và hữu ích nhất Chẳng hạn, việc vận dụng cách tiếp cận này sẽ giúp nhà nghiên cứu xác định biến ngữ cảnh nào giữ vai trò quyết định nhằm giúp gia tăng sự phù hợp giữa tổng thể ngữ cảnh (bên trong, bên ngoài) mà DN đối mặt và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC? Hay tổ hợp những nhân tố ngữ cảnh nào cần phù hợp với nhau, cũng như phù hợp với mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC để có thể nâng cao HQHĐKD tại DN? Do vậy, nghiên cứu này có mục tiêu tổng quát là:
Nghiên cứu tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước
đo TC - phi TC và ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức
độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể – Bằng chứng tại DN sản xuất hoạt động tại Phía Nam Việt Nam Sau
đây xin được gọi tắt là DN sản xuất Phía Nam
Để đạt được mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của nghiên cứu hướng đến là:
1 Nhận diện các nhân tố bất định có thể có ảnh hưởng đến mức độ vận dụng tích hợp
thước
đo TC - phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam
2 Khảo sát thực trạng thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía
Nam
(lấp đầy khoảng trống 1)
3 Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bất định đến mức độ vận dụng
tích hợp thước đo TC - phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam (lấp đầy khoảng trống 2)
Trang 35mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD tại các DN
sản xuất Phía Nam dưới cách tiếp cận tổng thể (lấp đầy khoảng trống 3) Từ
đó, luận án đề xuất các hàm ý quản trị được trình bày chi tiết ở chương 5
Tương ứng với 4 mục tiêu nêu trên, 4 câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
Trang 36sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo
TC - phi TC đến HQHĐKD tại các DN này?
2 Thực trạng hệ thống đo lường HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam đang
được thiết kế như thế nào?
3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo
TC
- phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam như thế nào?
4 Sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo
TC - phi TC có ảnh hưởng như thế nào đến HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam dưới cách tiếp cận tổng thể? Qua đó có thể xác định - hệ thống đo lường HQHĐKD nên được thiết kế với mức độ vận dụng tích hợp thước đo
TC - phi TC như thế nào được xem là phù hợp với đặc thù riêng của DN, để
từ đó giúp nâng cao HQHĐKD?
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu:
(1) Các nhân tố bất định tác động đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính
- phi tài chính của DN
(2) Ảnh hưởng của sự phù hợp (giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính - phi tài chính) đến HQHĐKD của DN
Do vậy, đơn vị phân tích là DN
- Dữ liệu phục vụ nghiên cứu: dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu sơ
cấp, được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát (với 206 mẫu được thu thập từ 2/3 – 24/7/2019 và sau đó mở rộng thêm 51 mẫu từ 16/9 – 25/10/2020) Đối tượng khảo sát là trưởng/phó phòng kế toán, kế toán viên đảm trách công việc kế toán quản trị (KTQT), các nhà quản lý cấp trung/cấp cao hoặc kiểm soát viên/phân tích viên/kiểm toán nội bộ tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam có kiến thức về hệ thống đo lường HQHĐKD và có ít nhất 1,5 năm làm việc tại DN hiện tại
Trang 38[9]
(Giannetti, 2002) Thứ ba, chỉ những DN sản xuất mới được thực hiện khảo sát vì
ở các DN này, thước đo phi TC đang được quan tâm nhiều, đồng thời đã và đang được tích hợp vào hệ thống đo lường HQHĐKD (Giannetti, 2002) Thứ tư, nếu thực hiện nghiên cứu cho các DN sản xuất Việt Nam thì phạm vi nghiên cứu sẽ rất rộng Tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các DN thuộc các tỉnh thành Phía Nam do các DN sản xuất Việt Nam tập trung phần lớn ở các tỉnh thành này và chiếm tỷ lệ lớn trong cả nước Cuối cùng, tác giả giới hạn phạm vi khảo sát ở các
DN tại TP.HCM và một vài tỉnh thành lận cận như Bình Dương, Đồng Nai, Long
An, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu vì nơi đây tập trung lớn các khu công nghiệp nên mang tính đại diện, đồng thời tác giả thu thập dữ liệu được thuận tiện hơn (phương pháp lấy mẫu thuận tiện)
Về thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu là từ năm 2017-2021
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu trên, phương pháp nghiên cứu được sử dụng như sau:
- Tác giả tiến hành tổng kết lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan đến tác động
của các nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC và ảnh hưởng của sự tác động này trên hiệu quả hoạt động kinh doanh Từ đó, tác giả
kế thừa và đề xuất mô hình nghiên cứu cùng thang đo khái niệm nghiên cứu (thang
đo nháp) sau khi tiến hành nghiên cứu định tính giải thích lý do lựa chọn những nhân tố cần thiết đưa vào mô hình nghiên cứu trong môi trường Phía Nam Việt Nam Tất cả điều này giúp giải quyết câu hỏi nghiên cứu 1
- Tác giả vận dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dưới dạng thống kê mô
tả để phản ảnh trình tự ưu tiên sử dụng từng loại thước đo (TC, phi TC) đối với từng mục đích như: (1) thiết lập mục tiêu chiến lược; (2) đánh giá các dự án đầu tư vốn lớn; (3) đánh giá kết quả quản lý (của nhà quản trị); (4) nhận diện vấn đề, cơ hội cải tiến và phát triển kế hoạch hành động Điều này sẽ giúp giải quyết câu hỏi nghiên cứu 2
- Phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên quy trình suy diễn (Nguyễn Đình Thọ, 2013), thông qua 2 giai đoạn – nghiên cứu sơ bộ (kiểm định thang đo)
và nghiên cứu chính thức (xác nhận lại độ tin cậy, giá trị thang đo và kiểm định giả thuyết) – được đề xuất bởi Churchill (1979) được sử dụng để trả lời câu hỏi 3 và 4
Trang 39– gồm nhiều cấu trúc và mỗi cấu trúc được đo lường từ nhiều biến quan sát, đồng thời cũng do giới hạn về mẫu nghiên cứu nên việc phân tích dữ liệu của nghiên cứu này được thực hiện bằng kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc dựa trên bình phương tối thiểu từng phần - PLS- SEM với sự hỗ trợ của 2 phần mềm SmartPLS 3.1 và SPSS 24.0
Trang 40[11]
Ngoài ra, để giải quyết câu hỏi nghiên cứu 4 – kiểm định ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể, vận dụng đề xuất của Venkatraman (1989), tác giả sẽ thiết lập một biến có tên gọi là sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC Đây là khái niệm tiềm ẩn bậc hai – là khái niệm không thể thực hiện đo lường trực tiếp từ các biến quan sát
mà được xây dựng từ việc mô hình hoá trực tiếp các khái niệm bậc một (dạng nguyên nhân) Bởi lẽ dưới cách tiếp cận tổng thể, sự phù hợp được thể hiện ở mô hình trong đó sự biến thiên cùng nhau hay sự nhất quán nội bộ giữa một tập các biến tiềm ẩn
5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ đóng góp nhiều ý nghĩa về mặt lý thuyết cho nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, giảng viên, sinh viên trong ngành kế toán, quản trị kinh doanh; đồng thời về mặt thực tiễn cũng mang lại một số hàm ý cho các nhà quản lý tại các DN đã và đang dự định thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD thực
sự hữu hiệu và kết quả Cụ thể:
Về mặt lý thuyết
Luận án sẽ đóng góp một số ý nghĩa ở phương diện lý thuyết như sau đây:
- Luận án sẽ bổ sung bằng chứng thực nghiệm về việc áp dụng lý thuyết bất định vào việc xây dựng hệ thống đo lường HQHĐKD
- Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam – thuộc nhóm nước đang phát triển – sẽ góp phần tổng quát hoá mô hình lý thuyết; đó là tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC và ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD Điều này bởi lẽ hầu như nghiên cứu trước đó về vấn đề nghiên cứu này được thực hiện khám phá và kiểm định ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển
- Là một trong số ít nghiên cứu cung cấp các bằng chứng về tác động ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể
- Là nghiên cứu đầu tiên cung cấp bằng chứng tác động của sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi